Giáo án ngữ văn 9 kì 1 soạn chuẩn cv 5512 Giáo án Ngữ văn 9 có chủ đề tích hợp Giáo án Ngữ văn 9 có ôn tập kiểm tra giữa, cuối kì Giáo án Ngữ văn 9 có phần đọc hiểu, nghe, nói, viết). Giáo án được soạn chi tiết, công phu, có đầy đủ các phiếu học tập, các phương pháp kĩ thuật dạy học mới. Hi vọng hữu ích cho các thày cô giảng dạy và ký duyệt giáo án.
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 KÌ 1 NĂM HỌC 2021- 2021
- Hiểu khái niệm văn bản nhật dụng
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thốngvăn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹptrong phong cách Hồ Chí Minh (đan xen giữa kể và bình luận, so sánh )
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa thanh cao và giản dị
- Tiếp tục thấy được những nét đặc sắc về ng.thuật mà tác giả sử dụng trong văn bản
- Viết bài văn, đọan văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm
- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biếtđặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trongquá trình thảo luận
2 Về năng lực
a.Năng lực chung: tự chủ và tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề về vẻ đẹp trongphong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa thanh cao và giản dị
Trang 2: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
b Năng lực đặc thù:
+ Đọc diễn cảm, phân tích văn bản nhật dụng
+ Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vựcvăn hóa, lối sống
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tâp, rèn
luyện theo gương Bác
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình
dị, thanh cao và khiêm tốn…
II Thiết bị dạy học và học liệu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III Tiến trình dạy học.
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: Hs chia sẻ qua phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- PP dạy học: PP KWQ, Kĩ thuật động não.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 3K (Điều em đã biết về
nhân cách Hồ Chí Minh)
W (Điều em muốn biết về cuộc đời, tính cách và lối sống của Hồ Chí
Minh)
L (Điều em đã được học/ mở rộng thêm về cuộc đời, tính cách và lối sống của Hồ Chí Minh)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:Hs điền thông tin
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả các nhân
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, và dẫn vào bài mới:
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh
nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong tặng năm 1990) Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi
bật trong phong cách Hồ Chí Minh Để giúp các em hiểu được phong cách Hồ Chí Minh
được tạo bởi những yếu tố nào và được biểu hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: I Tìm hiểu chung
a) Mục tiêu: Hs Biết được cách đọc văn bản, Biết được những
nét cơ bản về tác giả, văn bản và giải thích được những thừ
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia
b, Tác phẩm: Trích trong bài
"Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị" (1990)
Trang 4nhóm, giao nhiệm vụ
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu luật chơi :Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
Hs thi đọc những bài thơ , câu chuyện ca ngợi lối sống giản
dị, thanh cao của Bác ?
Chia lớp thành 2 đội: Trong tg 3p đội nào đọc được nhiều bài
thơ, câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao của Bác thì
đội đó là đội chiến thắng
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu đọc tự nhiên, truyền cảm
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp
Gọi HS đọc chú thích (Sgk)
GV chiếu chân dung tác giả
- HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh
sách…
- HS đọc thông tin về tác giả, văn bản
- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS
làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập
- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và
chốt lại Phiếu bài tập số 1:
Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (đại diện nhóm).
+ Kiểu văn bản: Văn bản nhật dụng
+ PTBĐC: thuyết minh
c, Từ khó
Trang 5Dự kiến sản phẩm:
Phiếu bài tập số 1:
Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà (1927-1999), quê Đức Phổ,
Chủ đề Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc
văn hoá dân tộcPTBĐ chính Thuyết minh
Bố cục + P1: hiện đại-> HCM với sự tiếp thu
tinh hoa vhoá n.loại
+ P2: Còn lại.-> Nét đẹp văn hoá trong
phong cách HCM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích, chú ý chú thích: 1,4,7
* Phong cách: đặc điểm có tính ổn định trong lối sống, sh, làm
việc của một người tạo nên nét riêng của người đó
+ Bất giác: 1 cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự định trước
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày vẽ
* Đánh giá nhận xét: VB này ko chỉ mang tính cập nhật mà
còn có y.nghĩa lâu dài Bởi lẽ việc HT, rèn luyện theo PCHCM
là việc làm thường xuyên thiết thực của các thế hệ người VN,
Trang 6+ P2: Còn lại.-> Nét đẹp văn hoá trong phong cách HCM
Nội dung 2: Tìm hiểu con đường hình thành phong cách văn
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia
nhóm, giao nhiệm vụ
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu…
Hs chú ý vào phần 1 từ đầu cho đến “ hiện đại”
? Tìm những chi tiết để góp phần hình thành phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh
? Tg sử dụng nghệ thuật gì trong đoạn 1?
? Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là
Nghệ thuật Bác Hồ đã tiếp thu
văn hóa nhân loại bằng cách nào?
Trang 7*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Giáo viên kiểm sản phẩm của học sinh
Nghệ thuật Bác Hồ đã tiếp thu
văn hóa nhân loại bằng cách nào?
- Nghệ thuật: Liệt
kê (Kể xen lẫnbình luật 1 cách tựnhiên)
+ " Chủ tịch HồChí Minh đã tiếpxúc với văn hoánhiều nước, nhiềuvùng trên thế giới(Kể chuyện)
+ " Có thể nói ít có
vị lãnh tụ nào lại
am hiểu nhiều vềcác dân tộc vànhân dân thế giới,văn hoá thế giới sosánh như chủ tịch
Hồ Chí Minh "
( Bình luận) + " Người cũngchịu ảnh hưởngcủa tất cả các nền
bình luận
- Luôn học hỏi:
trong hoạt độngcách mạng, tronglao động, mọi lúc,mọi nơi
- Hiểu phương tiệngiao tiếp là ngônngữ
- Học hỏi, tìmhiểu đến mức sâusắc
- Tiếp thu chọn lọctinh hoa văn hóanước ngoài
+ Không chịu ảnhhưởng một cách thụđộng
+ Tiếp thu cái đẹp,hay, phê phánnhững hạn chế,tiêu cực
( trên nền tảng của
Trang 8văn hoá" (Nhậnđịnh)
+" Nhưng điều kỳ
lạ là tất cả nhữngảnh hưởng quốc tế
đó đã nhào nặn vớicái gốc VHDTkhông gì laychuyển được ởNgười để trở thành
1 nhân cách rấtVN hiện đại"
(B luận)-> Nghệ thuật vàđối lập: hết sứcgiản dị, gần gũi+ So sánh, liệt kê,kết hợp
văn hoá dân tộc)+ Giữ vững giá trịvăn hóa dân tộc
Cách tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác:
+Hiểu phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Luôn học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
+ Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài
+ Tiếp thu cái đẹp, hay, phê phán những hạn chế, tiêu cực
( trên nền tảng của văn hoá dân tộc)
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động
+ Giữ vững giá trị văn hóa dân tộc
*Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kq
* Đánh giá nhận xét:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
+ Bác Hồ đi và tiếp xúc vớinhiều nền văn hoá trên thếgiới -> có vốn văn hoá uyênthâm
+ Không chịu ảnh hưởngmột cách thụ động
+ Giữ vững giá trị văn hóadân tộc
Trang 9* Giáo viên gợi dẫn sinh nhắc lại kiến thức lịch sử về quá trình
ra đi tìm đường cứu nước của Bác
* Giáo viên bổ sung:
Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà
Rồng ( Sài Gòn) Người làm phụ bếp trên 1 con tàu của Pháp
Người đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á,
Mỹ, đã sống dài ngày ở Anh HCM đã từng đi khắp 5 châu 4
biển, lao động kiếm sống và học tập khắp mọi nơi trên thế giới,
tiếp xúc đủ mọi dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng, đen,
trắng, đỏ Lúc Người làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm nghề
rửa ảnh CLV trong bài thơ "Người đi tìm hình của nước" đã
viết:
" Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi"
? Qua phần tìm hiểu trên, giúp em hiểu gì về Hồ Chí Minh ?
( H giỏi)
Cách sống, học tập của Bác thật đúng đắn, mang tính khoa học
cao HCM là người sáng suốt, thông minh, cần cù, yêu lao
động, ham học hỏi.Mục đích của Bác là ra nước ngoài tìm
đường cứu nước, Người đã tự mình tìm hiểu những mặt tích
cực của triết học P.Đông: Muốn giải phóng dân tộc phải đánh
đuổi TD Pháp & CNTB Muốn vậy, phải thấy được những mặt
tích cực, ưu việt của các nền văn hoá đó
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời cáccâu hỏi, bài tập để Năng lực đọc hiểu văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
Trang 10d) Tổ chức thực hiện:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, động não.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời
* Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ
Chí Minh đã tiếp xúc với
văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương
Đông và phương Tây Trên những
con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải
cảng, đã thăm các nước châu Phi,
châu Á, châu Mĩ Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh
Người nói và viết thạo nhiều thứ
tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm
nhiều nghề Có thể nói, ít có vị
lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân
thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc
như chủ tịch Hồ Chí Minh Đến đâu Người cũng học hỏi
và tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến
một mức khá uyên thâm Người cũng chịu ảnh hưởng tất
cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi
1, Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính: Tự sự
2, Các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn
- Phép thế: Chủ tịch Hồ Chí Minh – Người; tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó
- Phép nối: Có thể nói; Và; Nhưng
5 Hai danh từ được sử dụngnhư tính từ trong câu văn
Trang 11cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu
cực… Nhưng điều kì lạ là tất cả
những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn
hóa không gì lay chuyển được ở
Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối
văn hóa Việt Nam” - 1990)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt
chính nào?
2 Chỉ ra các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn
văn?
3 Đoạn văn sau tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì: Trên
những con tàu vượt
trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các
nước châu Phi, châu Á, châu
Mĩ Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Người nói và
viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại
quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… Và người đã làm nhiều
nghề”
4 Cụm từ “Có thể nói” là thành phần gì của câu: “Có thể
nói, ít có vị lãnh tụ nào
lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn
hóa thế giới sâu sắc như chủ
tịch Hồ Chí Minh”
5 Tìm hai danh từ được sử dụng như tính từ trong câu văn
cuối của đoạn và nêu hi
6, Theo quan điểm của tác giả đoạn trích, nét phong cách nổi bật của Hồ Chí Minh là:
“Một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình
dị, rất Việt Nam, rất phươngĐông,
nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại”
Trang 12Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và
chốt lại.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút,
* Giao nhiệm vụ học tập: Qua đoạn trích trên, em học tập được những gì từ cách tiếp thuvăn hóa các nước của Bác?
* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
DỰ KIẾN SP: Học tập được cách tiếp thu văn hóa các nước của Bác
- Đến đâu Người cũng học hỏi và tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyênthâm
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực…
* Kết luận, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Ngày /9/2021
Trang 13
II Thiết bị dạy học và học liệu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III Tiến trình dạy học.
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: Hs xem hình ảnh
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
- PP dạy học: Nêu vấn đề, Kĩ thuật động não.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Đôi dép này gợi đến hình ảnh của ai?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân quan sát trả lời
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
Dự kiến sp:Bác Hồ
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
và dẫn vào bài mới: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị, lối sống, tư tưởng đạo đức HCMluôn là kim chỉ nam, là tấm gương cho chúng ta noi theo:
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
Ta bỗng lớn ở bên người một chút”
Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của bài
Trang 142 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Giúp hs hiểu được vẻ đẹp trong phong cách
sinh hoạt của Bác từ nơi ở, trang phục, ,…./
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc trên phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV gọi 1HS đọc lại đoạn 2.
Phiếu học tập số 1 Câu 1: Liệt kê các chi tiết thể hiện lối sống giản dị của Bác về:
Nơi ở, nơi làm việc Trang phục Việc ăn uống
………
………
………
………
………
………
Nhận xét? Nhận xét? Nhận xét?
Câu 2: Qua sự tìm hiểu ở trên em nhận thấy Bác có lối sống
như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs làm việc nhóm
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (đại diện nhóm).
Dự kiến sp:
Nơi ở, nơi làm việc Trang phục Việc ăn uống
I Tìm hiểu chung
II, Phân tích
1 Con đường hình thành
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác.
Trang 15mo, đồng hồbáo thức, radio (nghe tintức)
Bác thường để lạiđĩa thịt gà
mà ăn trọn mấy quả
cà xứ NghệTránh nói to và đinhẹ cả trong vườn
->Nơi ở, làm việc
mộc mạc, đơn sơ
->Trang phụcgiản dị
-> Đồ ăn đạm bạc
-> Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm
hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị mà thanh cao…
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung: ở Bác ta
thấy một nét đẹp trong lối sống: Vô cùng đơn sơ, vô cùng giản
dị, vô cùng đạm bạc.
* Nơi ở, nơi làm việc đơn
sơ: mộc mạc, đơn sơ
* Học sinh đọc đoạn cuối
Thảo luận cặp đôi( 3p): Viết về phong cách sinh hoạt của
Bác, người viết đã so sánh Bác với các nhà hiền triết xưa như
Trang 16Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm Lối sống ấy có gì giống và
khác nhau?
+ Giống: Yêu cái đẹp, yêu cái thiện
+ Khác: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm là những nho sĩ
về ở ẩn
- Còn Bác vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì nhân dân
- Lối sống của Bác so với các nhà hiền triết xưa:
+ Thanh cao, bình dị nhưng sang trọng (Đây không phải là
lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh
nghèo khổ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự
làm cho khác đời, hơn đời.)
+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm
thẩm mĩ: cái đẹp là ở sự giản dị, tự nhiên
* GV chốt kết luận:
Cách sống của Bác đúng như lời của tác giả về Bác qua 2
câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
- Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”
Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi thuyết
minh nội dung này? Tác dụng?
- Nghệ thuật kể kết hợp với bình luận
- Phép liệt kê, so sánh
- Nghệ thuật đối lập:
- Kết hợp chứng minh
- Cách viết giản dị, thân mật, trân trọng, ngợi ca
-> Phong cách HCM vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ
đẹp đạo đức…
->Kết hợp hài hoà giữa truyền thống VH dân tộc và tinh hoa
VH nhân loại, là sự kết hợp giữa cái vĩ đại và bình dị , giữa
truyền thống và hiện đại.
Trang 17* GV liên hệ, tích hợp kĩ năng sống: Cuộc thi kể chuyện về
Bác Hồ và cuộc vận động toàn dân học tập theo tấm gương
Bác Hồ vĩ đại.
Học tập phong cách Hồ Chí Minh, ngày nay chúng ta đang
thực hiện cuộc vận động sống và làm việc theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh Mục đích của cuộc vận động ấy?
Là một học sinh, em đã làm gì để hưởng ứng cuộc vận động
này?
+ Cuộc vận động sống và làm việc theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh
=>Trong thời kì đất nước mở cửa và hội nhập thì mỗi người
Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ cần học tập và phấn đấu xây
dựng bảo vệ đất nước, giữ gìn bản sắc dân tộc đem lại cuộc
sống ý nghĩa
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau:
Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn
- Biện pháp đối lập, thủpháp so sánh…
- Kết hợp nhuầnnhuyễn giữa kể và bìnhluận
2 Nội dung
- Phong cách HCM là
sự kết hợp giữa văn hoádân tộc và tinh hoa VHnhân loại
- Phong cách vừa mang
vẻ đẹp của trí tuệ mang
vẻ đẹp của đạo đức
Trang 18* Ghi nhớ( sgk)
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời cáccâu hỏi, bài tập để Năng lực đọc hiểu văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét
GV yêu cầu HS làm phiếu học
tập sau:
Phiếu học tập số 2
Đọc đoạn văn sau và trả lời các
câu hỏi :
“ Lần đầu tiên trong lịch sử
Việt nam… cà muối, cháo
hoa.”
1 Đoạn văn nói về đức tính
nào của Bác? Đức tính đó được
biểu hiện qua những phương
Gợi ý:
1 Đoạn văn nói về đức tính giản dụ của Bác Hồ Biểu hiện:
- Chỗ ở: “ căn nhà sàn bằng gỗ”, “ chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khác”, “ vừa là nơi làm việc, vừa là chỗ ngủ; “
đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”
- Trang phục: Bộ bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốpthô sơ
- Người ăn uống rất đạm bạc và dân dã, toàn những món
ăn dân tộc không chút cầu kì: “ cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa”
Trang 19diện nào?
2 Chỉ ra thao tác lập luận chủ
yếu được sử dụng trong đoạn
văn?
3 Phân tích giá trị của phép tu
từ được sử dụng trong đoạn
để người đọc Hiểu được sự giản dị của Bác trong mọi mặt ciuar đời sống
3
- Phép so sánh: “ Quả như một câu chuyện thần thoại, như câu chuyện về một vị tiên, môt con người siêu phàm nào đó trong cổ tích” nhằm bộc lọ sự ngạc nhiên, thán phục của tác giả trước lối sống giản dị của Bác
- Liệt kê: “ bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sô…”, “ cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa” làm nổi bật sự giản dị của Bác về trang phục và ăn uống
-> Qua các biện pháp tu từ đó, tác giả đã thể hiện một cách kín đáo sự kính mến, tôn trọng đối với Bác
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV nêu yêu cầu bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài, GV yêu cầu HS:
- Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm của bản thân (đồng
tình hay phản đối) về vấn đề đó
Bài tập: Suy nghĩ về
lối sống giản dị của mỗi con người bằng một đoạn văn 13-15 câu
Trang 20- Xác định phương thức biểu đạt chính và các phương thức biểu
đạt được kết hợp trong đoạn văn
- Xác định các thao tác lập luận được sử dụng
- Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn
- Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết
đoạn
- Chỉnh sửa bài viết
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và
chốt lại.
- Yêu cầu hình thức: đoạn văn 13-15 câu
- Yêu cầu nội dung: lối sống giản dị của mỗi con người
Biểu hiện trong cách ứng xử, trang phục, sinh hoạt hằng ngày ntn?( khoảng 2 câu)
Giá trị của lối sống giản dị: làm cho bản thân trở nên thân thiện hơn, làm cho mọi người sống gần gũi, thân thiết hơn, không câu nệ không xa hoa(2 câu)
Dẫn chứng: trong thực tế Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm họ ở ẩn để giữ cho mình sống,tâm hồn trong sạch lánh xa sự đời nhưng tình cảm của họ vẫn hứớng đến nhân dân, đất nước Bác Hồ của chúng ta có lối sống giản dị để di dưỡng tâm hồn, giúp cho tâm hồn mình thanh thản, vui vẻ, trong sạch, trong sáng hơn.(3 câu)
Bàn luận mơ rộng( lật ngược vấn đề): ta không nên nhầm lẫn sự giản dị với sự xuề xòa với sự đơn giản quá mức mà thiếu sự tôn trọng người đối diện Vd như ăn mặc một cách xuề xòa như đi xin việc hoặc đi đến trường học, hay đến công sở làm việc Đó có phải là giản dị không? Mà đó là sự xuề xòa không tôn trọng người đối diện Chúng ta đừng nhầm lẫn điều này mà sống buông thả bản thân.(3-4)
Bài học hành động: về bản thân, nhận thức như thế nào về lối sống, hành động ntn để pháthuy lối sống giản dị đat một cách cao nhất câu(2 câu)
- Kết đoạn(1 câu)
Trang 21- Biết được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
- Viết được truyện cười có sử dụng các phương châm hội thoại
- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biếtđặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trongquá trình thảo luận
Trang 22- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương, yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc, qua việc
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học.
II Thiết bị dạy học và học liệu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét”
? Nói như vậy có chấp nhận được không? (Không được)
? Em rút ra bài học từ câu chuyện này là gì? (Phải nói sự thật, nói phải có bằngchứng, không vu vơ)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân trả lời
* Báo cáo kết quả:
- Nói như vậy không chấp nhận được
- Bài học từ câu chuyện này : Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không vu vơ
* Đánh giá nhận xét và dẫn vào bài: Trong giao tiếp, khi ai đó nói thừa, thiếu, sai sự thật
thì chúng ta khẳng định người đó đã vi phạm quy tắc trong hội thoại Để hạn chế sự viphạm đó, chúng ta có các phương châm hội thoại Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
được các phương châm sẽ được sử dung như thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
Trang 23- Hs hiểu thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất về lượng.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu phương châm về chất
- Tìm hiểu phương châm về lượng
- Làm các bài tập
c) Sản phẩm học tập:
- Phương châm về lượng, phương châm về chất
- Những bài tập liên quan đến 2 phương châm
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếubài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, chuyển giao nhiệm vụ mới
- Phương pháp:Vấn đáp, hoạt động nhóm
HĐ cá nhân:
? Thế nào là phương châm? Phương châm hội thoại
HS:
- Nghĩa gốc: kim chỉ hướng
- Nghĩa mở rộng: tư tưởng chỉ đạo của hoạt động
- Phương châm hội thoại là qui định mà người tham gia hội
thoại phải tuân thủ thì giao tiếp mới thành công
? Đọc ngữ liệu ( SGK- Tr 8)
I Phương châm về lượng
1 Ví dụ.
Trang 24HĐ chung: THẢO LUẬN NHÓM (BÀN)
Nhóm 1+ 2: Ví dụ 1
Câu 1: Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở
dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp ứng điều mà An cần
biết không? Vì sao?
Câu 2: Vậy câu trả lời có đáp ứng được điều mà An mong
muốn không? Vậy điều mà An cần biết ở đây là gì?Ba cần
trả lời như thế nào?
Câu 3: Qua cuộc đối thoại giữa 2 người, em thấy: muốn
cho người nghe hiểu thì người nói phải chú ý điều gì?
Nhóm 3+ 4: Ví dụ 2
Câu 1: Yếu tố nào có tác dụng gây cười trong câu chuyện
trên?
Câu 2: Theo em, anh có “ lợn cưới” và anh có “ áo mới”
phải trả lời câu hỏi của nhau như thế nào là đủ?
Câu 3: Trong lời đối thoại, em thấy câu hỏi và câu trả lời
của 2 nhân vât truyện có gì trái với những lời hỏi đáp bình
thường?
Câu 4: Từ câu chuyện “Lợn cưới áo mới” em rút ra kết
luận gì khi giao tiếp?
Dự kiến sp:
Nhóm 1+ 2: Ví dụ 1
Câu 1: Bơi là hoạt động di chuyển trong nước hoặc trên
mặt nước bằng cử động của cơ thể Câu trả lời của Ba
không mang đầy đủ nội dung An cần biết vì trong nghĩa của
"bơi" đã chứa nghĩa "ở dưới nước" điều mà An muốn biết là
1 địa điểm cụ thể
Câu 2: - An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào “ở đâu?”
chứ không phải An hỏi bơi là gì?
Ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi trong trường Địa học Công
nghiệp” Hà nội.”
Câu 3: Qua cuộc đối thoại giữa 2 người, em thấy: muốn
1.1 Đoạn đối thoại
- Ba không trả lời vào điều
An muốn hỏi (không mangđầy đủ nội dung cần trả lờinói)
2, Nhận xét:
1.2 Truyện cưới “Lợncưới áo mới”
- Các nhân vật nói nhiềuhơn những gì cần nói (thừa
từ ngữ)
Trang 25cho người nghe hiểu thì người nói phải nói cho có nội
dung
Nhóm 3+ 4: Ví dụ 2
Câu 1: Lượng thông tin thừa trong các câu trả lời của cả
hai đối tượng giao tiếp.(lợn cưới, áo mới)
Câu 2:
-H: Bác có thấy con lợn chạy qua đây không?
-TL: Tôi không thấy
Câu 3: Câu hỏi và câu trả lời của 2 nhân vật truyện có điều
trái với những lời hỏi đáp bình thường ở chỗ cả 2 đều dùng
thừa từ ngữ
Câu 4: Khi giao tiếp cần nói cho đúng, đủ, không thừa từ
ngữ
HĐ cá nhân: Vậy từ hai tình huống, em hiểu ntn về việc
tuân thủ phương châm về lượng trong giao tiếp?
Gọi hs đọc ghi nhớ
* Lưu ý: Tuân Thủ
phương châm về lượngtrong giao tiếp là phải nóicho có nội dung, k0 thiếu,
k0 thừa
Ghi nhớ/T9
Cúng cố phần 1* Giải nhanh
Bài tập miệng (Bài tập 1 SGK-Tr 9)
Trò chơi: Ai nhanh hơn
? Hai câu thừa từ nào?
a gia súc nuôi trong nhà -> Lặp lại từ ngữ “ nuôi ở
trong nhà” vì gia súc đã hàm chứa nghĩa là “thú nuôi trong
nhà”
b loài chim có hai cánh -> Thừa cụm từ “ có hai cánh” vì
đó là đặc điểm của loài chim đều có hai cánh
GV tuyên dương HS trả lời nhanh và đúng
Gọi hs lên đóng vai tình huống truyện cười “ Quả bí
khổng lồ”
HĐ cá nhân:
II Phương châm về chất:
1, Ví dụ Truyện “Quả bí khổng lồ”.
Trang 26? Truyện cười phê phán điều gì?
HS: Phê phán tính nói khoác
? “Nói khoác” là nói như thế nào?
HS: Nói không đúng sự thật
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
HS: Không nên nói những điều không đúng sự thật hoặc
không có bằng chứng xác thực
? Nếu không biết chắc ngày 1/ 9 lớp có được nghỉ học
không hoặc không biết chắc lý do vì sao vì sao một bạn
trong lớp nghỉ học em có thông báo nội dung đó không?
? Nếu không chắc chắn một điều gì mà phải trả lời (về điều
đó) thì nên dùng thêm từ ngữ nào ở đầu câu?
HS: Hình như là; em nghĩ là; em nghe nói; chắc là
? Qua tình huống trên em rút ra nhận xét gì khi giao tiếp?
HS: Đừng nói những điều mình không có bằng chứng xác
+ Điều mà mình ko cóbằng chứng xác thực
=> Tuân thủ PCVC
*Ghi nhớ SGK- Tr 10
Thảo luận cặp đôi:
? Có khi nào trong giao tiếp người ta phải nói không đúng
sự thật?
HS: Bác sĩ vì muốn người bệnh có thêm nghi lực sống, mà
không tuyệt vọng dẫn tới hành động đáng tiếc
HS: Chiến sĩ cách mạng khi bị địch bắt để giữ bí mật khai
những điều không đúng sự thật
-> Vi phạm phương châm về chất
Trang 27GV: Có những lúc để đạt một mục đích nào đó trong cuộc
sống người ta có thể vi phạm một trong số các phương
châm hội thoại
Trò chơi: Siêu trí nhớ:
? Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến p/c về
lượng
HS: Nói thêm nói thắt
? Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến p/c về
chất
HS: Nói nhăng nói cuội
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời cáccâu hỏi, bài tập để Năng lực đọc hiểu văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét.
Đọc bài tập số 2 và nêu yêu cầu của bài tập số 2
PP: Trả lời nhanh
Bài tập 2( SGK- Tr 11)
a/ Điền: Nói có căn
cứ…nói có sách, mách có chứng.
b/ Nói sai sự thật…nói dối.
Trang 28c/ Nói một cách hú
hoạ…nói mò.
d/ Nói nhảm nhí…nói nhăng nói cuội.
e/ Nói khoác lác, nói trạng.
=> Những cách nói trênliên quan đến phươngchâm về chất
Câu a: tuân thủ, câu b, c, d,
e vi phạm phương châmhội thoại về chất
- Đọc bài tập số 2 và nêu yêu cầu của bài tập số 2
PP: Trả lời nhanh, vào vở ghi
? Đọc truyện cười “Có nuôi được không”
? Phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ? Vì
-> Thừa
* Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập
* Giáo viên chia làm 2 nhóm (KT khăn phủ bàn)
b Để đảm bảo phươngchâm về lượng, người nóidùng cách nói đó nhằmbáo cho người nghe biếtviệc nhắc lại nội dung cũ
Trang 29là do chủ ý của người nói.
+ HS thảo luận nhóm, mỗi bàn 1 thành ngữ, trình bày , nhận
xét, bổ sung
-> tất cả đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ
phương châm về chất, chỉ những điều tối kị trong giao tiếp
mọi người( nhất là HS) cần tránh
Bài 5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều, bịa chuyện cho ng khác
- Ăn ốc nói mò: nói không
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: hứa
để được lòng rồi không thực hiện
=> Liên quan đến PCVC
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: truyện cười
d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Sáng tác một truyện cười có sử dụng thủ
pháp vi phạm các phương châm hội thoại
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá.
Trang 30Ngày /9/2021
_
Ngày soạn: 28/8/2021
Ngày dạy:
Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp thuyết minh.
- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biếtđặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trongquá trình thảo luận
2 Về năng lực
a.Năng lực chung: tự chủ và tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
b Năng lực đặc thù:
+ Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
Trang 313.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học.
II Thiết bị dạy học và học liệu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III Tiến trình dạy học.
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho hs quan sát Video về hình ảnh hàng mai, hàng tùng ở Yên Tử Viết đoạn văn miêu tả
về chúng trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh.(GV chiếu phần HS gửi đoạn văn chuẩn
bị ở nhà trên trường học kết nối)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Đoạn văn của học sinh:
Đến với Yên Tử ta không thể không đến với rừng mai Vào mùa xuân, thường vào dịp khai hội(10/1) mai tưng bừng khoe sắc Sắc vàng của hoa mai làm sáng bừng không gian nơi rừng thiêng Yên Tử Sắc màu ấy như níu chân du khách khi hành hương về đất phật.
* Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Văn bản thuyết minh là loại văn bản trình bày, giới
thiệu đã đưa vào giảng dạy trong chương trình THCS ở cả 4 khối lớp theo 2 vòng đồng quy Để chúng ta có những hiểu biết sâu hơn về văn thuyết minh Tiết này ta đi vào tìm hiểu tiếp về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
Trang 32+ Ôn tập khái niệm, đặc điểm, phương pháp trong văn thuyết minh,
+ Việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Viết văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
- Làm các bài tập
c) Sản phẩm học tập:
- Khái niệm, mục đích, phương pháp của văn bản thuyết minh
- Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếubài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, chuyển giao nhiệm vụ mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I/Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh:
Nhóm bàn( 3 phút)
Phiếu học tập số 1
Trang 33Phương Pháp được sử dụng trong văn thuyết minh
Phương Pháp được sử dụng trong văn thuyết minh
chính
xác
địnhnghĩa
Giảithích
Số liệu So
sánh
Ph n tích
Phânloại
Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn lối ẩn dụ, nhân hóa->
rõ những đặc điểm của đối tượng được th
yết minh một cách sinh động nhằm gây hứng thú cho
Trang 34* Gọi học sinh đọc văn bản “ Hạ Long - Đá
và nước”
* Giáo viên: cho HS xem video về Vịnh Hạ
Long nhấn mạnh vẻ đẹp của cảnh quan
này: Hạ Long là cảnh quan thiên nhiên kì
thú được tạo hóa tạo ra từ 2 chất liệu: Đá và
nước
biện pháp nghệ thuật.
a Văn bản: Hạ Long- Đá và Nước.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: VB thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng?
Câu 2: VB này có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng không? Đặc điểm ấy có dễ
dàng thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê không?
Câu 3: Vấn đề sự kì lạ và vô tận của Hạ Long được tác giả thuyết minh bằng cách nào? Câu 4: Tác giả đã sử dụng phép liên tưởng, tưởng tượng ntn để giới thiệu sự kì lạ của Hạ
Long?
Dự kiến sp :
Câu 1: VB thuyết minh sự kì lạ và vô tận của Hạ Long do đá và nước tạo nên.
Câu 2: VB này có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng không? Đặc điểm ấy có dễ
dàng thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê không? VB cung cấp tri thức khách quan vềđối tượng Đặc điểm ấy không dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê mà đòi hỏi
có sự liên tưởng, tưởng tượng của người viết
Câu 3: Phương pháp thuyết minh: giải thích, liệt kê, phân loại để chỉ rõ mối quan hệ giữa
đá và nước trong vịnh Hạ Long
Trang 35Gv chốt bảng.
HĐ chung: Trả lời các câu hỏi:
Tác giả hiểu sự lì lạ này là gì? Tìm câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của HL?
- Sự kì lạ: Đá, nước đều có tâm hồn
- Câu văn: “Chính nước làm cho đá sống dậy tâm
hồn”
Tác giả sử dụng nhân hoá và m.tả ntn?
- Phép nhân hoá khi tả các đảo đá, gọi chúng là: thập
loại chúng sinh, thế giới người, bọn người bằng đá hối
hả trở về, già đi, trẻ lại
- Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ di chuyển,
ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả những biến đổi của
- VBTM sự kì lạ và vô tận của
HL do đá và nước tạo nên
- VB cung cấp tri thức kq vềĐT
- PPTM: giải thích, liệt kê, phânloại để chỉ rõ mối quan hệ giữa
đá và nước trong vịnh Hạ Long
- Sử dụng:
+ Biện pháp liên tưởng, tưởngtượng
+ Phép nhân hoá+ Yếu tố miêu tả
-> GT vịnh Hạ Long không chỉ
có đá và nước mà là một thế giới sống động có hồn Là lời mời gọi du khách đến với vịnh
Hạ Long.
Trang 36h.ảnh đảo đá biến chúng từ những vật vô tri vô giác trở
thành vật s.động, có hồn
H: Theo em, tg đã trình bày đc sự kì lạ và vô tận của
vịnh HL chưa? Trình bày đc như thế là nhờ BPNT nào?
- GV giảng: Thông thường khi giới thiệu vịnh HL, người
ta thường nói vinhk rộng bao nhiêu, có bao nhiêu hòn
đảo lớn, nhỏ, những hang nào đẹp Nguyên Ngọc giới
thiệu theo một phương diện ít ai nói tới, có thể đây là 1
phát hiện của nhà văn Đó là đá và nước đem đến cho
du khách một cảm giác thú vị:
+ Du khách có nhiều cách chơi vịnh: thả cho thuyền nổi
trôi, hoặc buông theo dòng nước, hoặc chèo nhẹ hoặc
lướt nhanh, tuỳ hứng
+ Trong khi dạo chơi, du khách có cảm giác hình thù
biến đổi, kết hợp ánh sáng, góc nhìn, ban ngày hay ban
đêm, các đảo đá HL biến thành TG có hồn.
?Cảnh quan đẹp đó đã được công nhận là Di sản thiên
nhiên TG Ý thức trách nhiệm của em với cảnh quan?
( KN sống+ Tích hợp môi trường+ Nụ cười Hạ Long)
- HS tự bày tỏ
* Gọi học sinh đọc ghi nhớ( SGK- 13) ** Ghi nhớ: ( SGK-13)
* Lưu ý: Khi sử dụng các BPNT tạo lập các VBTM, cần
phải:
+ Đảm bảo T/chất của VB
+ Thực hiện được mục đích thuyết minh
+ Thể hiện các phương thuyết minh
? Ngoài các biện pháp nghệ thuật như liên tưởng, tưởng
tượng, nhân hóa còn có thể sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào khác?
+ Biện pháp tự thuật: Ví dụ thuyết minh về chiếc kèn, có
thể để cho những chiếc kèn tự kể chuyện mình ( Chúng
tôi là các kim khâu, bằng kim loại, bề ngang độ nửa mili
Trang 37+ Biện pháp kể chuyện: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
+ Vè: vè các chữ cái: O tròn như quả chứng gà
Ô thời thêm mũ
Ơ thì thêm râu
? Biện pháp nghệ thuật có phải là yếu tố chủ yếu trong
một văn bản thuyết minh hay không? Vì sao?
* GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- Biện pháp nghệ thuật: có tác dụng phụ trợ làm cho văn
bản thêm hấp dẫn, dễ nhớ, không thay thế được bản thân
sự thuyết minh là của tri thức khách quan, chính xác về
đối tượng
? Có những văn bản thuyết minh không thể sử dụng các
yếu tố nghệ thuật? Hãy tìm Những kiểu văn bản thuyết
minh đó?
- SGK, các mục từ trong các từ điển, các bản giới thiệu
danh tính lịch sử
? Người ta thường vận dụng một số biện pháp nghệ
thuật vào kiểu bài thuyết minh nào?
+ Những bài thuyết minh có tính chất phổ cập kiến thức
hoặc một số bài có tính chất văn học
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời cáccâu hỏi, bài tập để Năng lực đọc hiểu văn bản
Trang 38- GV phát (hoặc trình chiếu) phiếu bài tập.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét
* Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu của
bài tập số Thảo luận nhóm lớn GV phát
(hoặc trình chiếu) phiếu học tập
- Thời gian: (3 phút)
- Văn bản: Ngọc hoàng xử tội Ruồi Xanh
Học sinh đọc văn bản và điền phiếu học tập
- Tích hợp liên môn: sinh vật( bài 1, 2: đặc tính sinh học
của loài ruồi)
Nhóm 1:
Phương pháp thuyết minh
Nhóm 2:
Nét đặc sắc của văn bản
II Luyện tập:
Bài tập số 1: ( SGK-14)+ Văn bản là một câu chuyện vui có tínhchất thuyết minh: Giới thiệu về họ, giống,loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ đặcđiểm cơ thể của Ruồi xanh
+ Phương pháp: Định nghĩa, phân loại, liệtkê
+ Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, hưcấu, tưởng tượng có tình tiết
-> gây hứng thú, hấp dẫn
Báo cáo theo nhóm
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp HS ghi kiến
thức cơ bản vào vở
* Dự kiến sp:
Trang 39Phương pháp thuyết minh Nét đặc sắc của văn
Hình thức
Cấu trúc
Nội dung
Kểchuyện
Phiên tòa
Biên bản tranh luận
về mặt pháp lí
Kể vềloài ruồi
Nhân
hóa
- Văn bản sinh động
- Người đọc hứngthú
* Em hãy chỉ ra tác hại của loài ruổi và ý thức
trách nhiệm trong việc diệt ruồi?
( Kĩ năng sống, tích hợp môi trường)
- Ruồi là loại côn trùng gây hại cho môi trường sống của con của
con người, gây nhiều bệnh như: Đường ruột, hô hấp
? Em có sáng kiến gì để diệt trừ được ruồi
+ Dùng thuốc nước có chất độc diệt
- T.dụng : tạo hứng thú chongười đọc
Trang 404 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
Ngày /9/2021
_
Tên loài cây