1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu, xây dựng các Add-On tích hợp vào hệ thống SAP Business One phục vụ sản xuất, xuất báo cáo

72 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này làm cho nhu cầu lựa chọn một giải pháp mang tính tổng thể có khả năng tích hợp đầy đủ toàn bộ quy trình nghiệp vụ quản lý của các phòng ban/ bộ phận trong một phần mềm duy nhất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH

ĐỀ TÀI Nghiên cứu, xây dựng các Add-On tích hợp vào hệ thống SAP Business One phục vụ sản xuất, xuất báo cáo

SINH VIÊN THỰC HIỆN

HY VINH QUANG

LỚP KHMTUD K61

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS.ĐẶNG VĂN NAM

BỘ MÔN KHOA HỌC MÁY TÍNH

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC BẢNG 8

LỜI CẢM ƠN 9

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 11

1.1 Lý do chọn đề tài 11

1.2 Mục tiêu 12

1.3 Nội dung nghiên cứu 12

1.4 Phạm vi của đề tài 12

CHƯƠNG 2 Phân tích thiết kế hệ thống 13

2.1 Xác định đối tượng sử dụng hệ thống 13

2.2 Giới thiệu Add-On 13

2.2.1 Tại sao cần tạo Add-On 13

2.2.2 Quy trình tạo Add-On 13

2.3 Bảng người dùng tự định nghĩa 18

2.4 Chức năng chính của các Add-On 25

2.4.1 Các Add-On phục vụ cho sản xuất 25

2.4.2 Các Add-On xuất báo cáo 26

CHƯƠNG 3 Môi trường phát triển 27

3.1 SAP Business One 27

3.1.1 Giới thiệu SAP Business One 27

3.1.2 Một số tính năng cơ bản 31

3.2 Visual Studio 32

3.2.1 Cấu trúc 32

3.2.2 Tính năng 34

3.3 SQL Server 38

3.3.1 Lịch sử ra đời SQL Server 38

3.3.2 Các ấn bản của SQL Server 39

Trang 4

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 4

3.3.3 Kiến trúc SQL Server 39

3.3.4 Các thành phần cơ bản trong SQL Server 41

3.3.5 Công cụ và dịch vụ SQL Server 43

CHƯƠNG 4 Xây dựng và phát triển 44

4.1 Add-On Quy trình phê duyệt 44

4.2 Add-On Phê duyệt định mức nguyên vật liệu 47

4.3 Add-On Điều chỉnh công suất, nhân sự trong chuyền 51

4.4 Add-On Lịch làm việc 53

4.5 Các Add-On xuất báo cáo 54

4.5.1 Bảng tổng hợp công nợ 54

4.5.2 Bảng cân đối phát sinh 58

4.5.3 Báo cáo doanh số khách hàng 61

4.5.4 Báo cáo tình hình giao hàng 65

4.5.5 Báo cáo tổng hợp tồn kho 67

4.6 Chạy thử nghiệm và nhận xét 70

ĐÁNH GIÁ - KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

HÌNH 2.1: GIAO DIỆN CỦA SAP BUSINESS ONE STUDIO 14

HÌNH 2.2: GIAO DIỆN THIẾT KẾ 14

HÌNH 2.3: EXPORT FILE 15

HÌNH 2.4: KHAI BÁO THÊM MỚI MENU 15

HÌNH 2.5: XỬ LÝ SỰ KIỆN MỞ MENU 16

HÌNH 2.6: CODE XỬ LÝ 16

HÌNH 2.7: CODE XỬ LÝ 17

HÌNH 2.8: CODE XỬ LÝ 17

HÌNH 2.9: CODE XỬ LÝ 17

HÌNH 3.1: LÝ DO NÊN CHỌN SAP BUSINESS ONE 28

HÌNH 3.2: SAP BUSINESS ONE CHI PHÍ HỢP LÝ TCO THẤP 28

HÌNH 3.3: SAP BUSINESS ONE NỀN TẢNG SỐ HÓA QUÁ TRÌNH KINH DOANH 29

HÌNH 3.4: SAP BUSINESS ONE NỀN TẢNG MỞ RỘNG TOÀN CẦU 29

HÌNH 3.5: SAP BUSINESS ONE NỀN TẢNG DI ĐỘNG HÓA 30

HÌNH 3.6: SAP BUSINESS ONE NỀN TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 4.0 30

HÌNH 3.7: KIẾN TRÚC SQL SERVER 40

HÌNH 3.8: THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA SQL SERVER 41

HÌNH 4.1: QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT 44

HÌNH 4.2: THÔNG TIN CỦA QUY TRÌNH 45

HÌNH 4.3: DANH SÁCH NGƯỜI DÙNG TRONG HỆ THỐNG 45

HÌNH 4.4: CODE KIỂM TRA HỒ SƠ TRONG QUY TRINH 46

HÌNH 4.5: QUERY KIỂM TRA HỒ SƠ 46

HÌNH 4.6: THÔNG TIN QUY TRÌNH KHI CÓ HỒ SƠ ĐANG PHÊ DUYỆT 47

HÌNH 4.7: DANH SÁCH HỒ SƠ PHÊ DUYỆT 47

HÌNH 4.8: THÔNG BÁO CHO NGƯỜI DÙNG 48

HÌNH 4.9: THÊM MỚI BOM (ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU) 48

HÌNH 4.10: THÊM MỚI BOM SAU KHI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN 49

HÌNH 4.11: BOM PHỤ 50

HÌNH 4.12: BOM ĐANG TRONG QUÁ TRÌNH PHÊ DUYỆT 50

HÌNH 4.13: BOM KHI ĐÃ HOÀN TẤT QUÁ TRÌNH PHÊ DUYỆT 51

HÌNH 4.14: DANH SÁCH CHUYỀN - BỘ SẢN PHẨM 51

Trang 6

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 6

HÌNH 4.15: THÔNG TIN CHI TIẾT CỦA BỘ SẢN PHẨM 52

HÌNH 4.16: DANH SÁCH CHỌN SẢN PHẨM CHI TIẾT CHO DÒNG SẢN PHẨM 53

HÌNH 4.17: THÊM MỚI CHUYỀN – BỘ SẢN PHẨM 53

HÌNH 4.18: DANH SÁCH LỊCH LÀM VIỆC 54

HÌNH 4.19: GIAO DIỆN TỔNG HỢP CÔNG NỢ 55

HÌNH 4.20: GIAO DIỆN BẢNG CHỌN MÃ KHÁCH HÀNG 55

HÌNH 4.21: GIAO DIỆN CHỌN SIÊU THỊ CON 56

HÌNH 4.22: QUERY LẤY DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 56

HÌNH 4.23: QUERY LẤY DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 56

HÌNH 4.24: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 57

HÌNH 4.25: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 57

HÌNH 4.26: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 57

HÌNH 4.27: BÁO CÁO BẲNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ 58

HÌNH 4.28: GIAO DIỆN BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH 59

HÌNH 4.29: GIAO DIỆN CHỌN TÀI KHOẢN 59

HÌNH 4.30: QUERY LẤY DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 59

HÌNH 4.31: QUERY LẤY DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 60

HÌNH 4.32: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 60

HÌNH 4.33: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 60

HÌNH 4.34: BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH 61

HÌNH 4.35: GIAO DIỆN BÁO CÁO DOANH SỐ KHÁCH HÀNG 62

HÌNH 4.36: GIAO DIỆN CHỌN MÃ KHÁCH HÀNG 62

HÌNH 4.37: GIAO DIỆN CHỌN NHÂN VIÊN QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG 63

HÌNH 4.38: GIAO DIỆN CHỌN SIÊU THỊ CON 63

HÌNH 4.39: GIAO DIỆN CHỌN NHÓM HÀNG 64

HÌNH 4.40: GIAO DIỆN CHỌN MÃ HÀNG 64

HÌNH 4.41: CODE XỬ LÝ 64

HÌNH 4.42: QUERY LẤY DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 65

HÌNH 4.43: BÁO CÁO DOANH SỐ KHÁCH HÀNG 65

HÌNH 4.44: GIAO DIỆN BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO HÀNG 66

HÌNH 4.45: QUERY LẤY DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 66

HÌNH 4.46: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 67

HÌNH 4.47: BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO HÀNG 67

Trang 7

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 7

HÌNH 4.48: GIAO DIỆN BÁO CÁO TỔNG HỢP TỒN KHO 68

HÌNH 4.49: GIAO DIỆN CHỌN KHO 68

HÌNH 4.50: QUERY LẤY DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 69

HÌNH 4.51: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 69

HÌNH 4.52: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 69

HÌNH 4.53: FILL DỮ LIỆU VÀO BIỂU MẪU EXCEL 70

HÌNH 4.54: BÁO CÁO TỔNG HỢP TỒN KHO 70

Trang 8

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 8

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 2.1: BẢNG [@QUYTRINH] 18

BẢNG 2.2: BẢNG [@QBUOCQUYTRINH] 18

BẢNG 2.3: BẢNG [@QCAUHINHBUOCQT] 18

BẢNG 2.4: BẢNG [@QT_LUANCHUYEN] 19

BẢNG 2.5: BẢNG [@PRODUCT_GROUP] 19

BẢNG 2.6: BẢNG [@TLICHLAMVIEC] 19

BẢNG 2.7: BẢNG [@D_T1] 20

BẢNG 2.8: BẢNG [@DTHM] 20

BẢNG 2.9: BẢNG [@LH_KH] 20

BẢNG 2.10: BẢNG [@VP_BH] 20

BẢNG 2.11: BẢNG [@KENH_PP] 21

BẢNG 2.12: BẢNG [@TINH] 21

BẢNG 2.13: BẢNG [@MIEN_PP] 21

BẢNG 2.14: BẢNG [@BOMTAM_H] 21

BẢNG 2.15: BẢNG [@BOMTAM_L] 22

BẢNG 2.16: BẢNG [@BOMTAM_BP] 23

BẢNG 2.17: BẢNG [@RCBOM] 23

BẢNG 2.18: BẢNG [@CHUYENBOSP] 24

BẢNG 2.19: BẢNG [@CHUYENDONGSP] 25

BẢNG 2.20: BẢNG [@CHUYENSPCT] 25

Trang 9

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 9

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Mỏ - Địa chất, khoa Công nghệ thông

tin và bộ môn Khoa học máy tính đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Nhờ đồ án tốt nghiệp này em đã có thêm rất nhiều kinh nghiệm quý báu Những kinh

nghiệm đó sẽ giúp em nhiều trong công việc sau này

Em cũng xin cảm ơn các thầy, cô trong Bộ môn, trong Khoa và trong Trường đã

tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết Những kiến thức này

đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Hơn cả, em xin cảm ơn thầy giáo - Đặng Văn Nam đã hướng dẫn, cung cấp

một số tài liệu giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp Những điều thầy chỉ dẫn đã giúp

em hoàn thiện Đồ án tốt nghiệp theo đúng yêu cầu về nội dung, thời gian và có được

hướng đi trong công việc sắp tới

Vì thời gian có hạn và kinh nghiệm còn thiếu nên đồ án của em khó tránh khỏi

những thiếu sót Em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy, cô để em

có thêm kinh nghiệm giúp hoàn thành tốt đề tài của mình hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Hy Vinh Quang

Trang 10

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 10

MỞ ĐẦU

Với xu thế hiện nay, các doanh nghiệp đang tìm kiếm những phần mềm phù hợp với việc quản lý doanh nghiệp của mình nhằm nâng cao năng suất làm việc và giảm thiểu những sai sót

SAP Business One chính là một giải pháp mà các doanh nghiệp cần Nó cung cấp tất cả các chức năng quản lý quy trình kinh doanh bao gồm tài chính, mua hàng, bán hang, quản lý danh sách khách hàng, nhà cung cấp, tồn kho trong cùng một hệ thống tích hợp

Tuy có nhiều chức năng nhưng SAP Business One có thể vẫn chưa đáp ứng được những chức năng mang tính đặc thù tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp Vậy nên cần phải xây dựng và phát triển những Add-On mới đáp ứng những nhu cầu nằm ngoài hệ thống của doanh nghiệp và tích hợp nó vào trong hệ thống

Vì vậy, đồ án này được thực hiện để tạo ra các Add-On phục vụ theo nhu cầu của người dùng hệ thống, mà ở đây chính là các Add-On phục vụ cho việc sản xuất của nhà máy Richy và việc xuất báo cáo của Công ty TNHH & Sản xuất Hoàng Mai Rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn

Trang 11

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Đối với doanh nghiệp, việc huy động và quản lý hiệu quả các nguồn lực được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo tốc độ phát triển nhanh, bền vững trong bối cảnh tăng cường hội nhập và cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay Điều này làm cho nhu cầu lựa chọn một giải pháp mang tính tổng thể có khả năng tích hợp đầy

đủ toàn bộ quy trình nghiệp vụ quản lý của các phòng ban/ bộ phận trong một phần mềm duy nhất trở nên vô cùng cần thiết

Các tính năng cụ thể mà SAP Business One mang lại:

 Quản lý tài chính – kế toán: Cập nhật kịp thời và chính xác doanh thu, công nợ, các khoản phải thu, phải trả, sổ sách kế toán, chứng từ bút toán, …

 Lưu trữ và kiểm soát tất các các hoạt động giao dịch ngân hàng

 Cung cấp đa dạng các báo cáo tài chính nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo ngày, tuần/ tháng/ quý/ năm

 Quản lý hoạt động mua hàng linh hoạt, chặt chẽ, từ khâu nhận hàng, kiểm tra hóa đơn và trả lại hàng mua nếu không đảm bảo yêu cầu

 Lập kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất, kiểm soát định mức nguyên vật liệu và nhập xuất tồn kho một cách tự động

 Quản lý quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh SAP Business One cũng cho phép doanh nghiệp thu thập và phân tích thông tin khách hàng của mình nhằm đưa ra chiến lược phát triển phù hợp và đúng hướng trong tương lai

 Chức năng cảnh báo giúp giải quyết một cách nhanh chóng các vấn đề khẩn cấp phát sinh trong quá trình hoạt động

 SAP Business One sở hữu khả năng tùy chỉnh đa dạng, do đó người dùng có thể

mở rộng giải pháp bày cho phù hợp với sự phát triển về qui mô và năng lực hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, SAP Business One cho phép doanh nghiệp sở hữu tích hợp chung với những hệ thống khác như DMS, WMS, HRM… để tinh giản toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình

Công ty thực phẩm Richy đang thiếu một giải pháp, phần mềm quản lý và những lợi ích mà ERP SAP Business One mang lại chính là một mảnh ghép hoàn hảo cho vấn đề đang gặp gặp phải của Richy Nhưng kết cấu chung của SAP Business One vẫn chưa thể đáp ứng được những yêu cầu nghiệp vụ đặc thù cho nên cần phải thiết kế, xây dựng thêm những Add-On để đáp ứng những nghiệp vụ đặc thù nằm ngoài kết cấu chức năng của phần mềm SAP Business One Do đó em đã chọn đề tài “Nghiên cứu,

Trang 12

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 12

xây dựng các Add-On tích hợp vào hệ thống SAP Business One phục vụ sản xuất, xuất báo cáo” để thực hiện làm đồ án tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu

Xây dựng được các Add-On đáp ứng theo các yêu cầu mà bên phía nhà máy sản xuất Richy và Công ty TNHH & Sản xuất Hoàng Mai đưa ra

Cụ thể, các Add-On xây dựng thực hiện được các chức năng như sau:

 Tạo mới, điều chỉnh các bước cấu hình trong các quy trình phê duyệt

 Thực hiện quy trình phê duyệt trong việc tạo định mức của nguyên vật liệu

 Tạo mới, điều chỉnh công suất, nhân sự của các sản phẩm trong dây chuyền sản xuất

 Điều chỉnh lịch làm việc phục vụ cho việc chạy kế hoạch sản xuất

 Thực hiện tính toán, tổng hợp và xuất báo cáo doanh số, các khoản thu chi, tình hình giao hàng, … theo mẫu yêu cầu

1.3 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu đã đặt ra, để có thể hoàn thiện được những mục tiêu đó, em sẽ tập trung vào các nội dung nghiên cứu sau:

 Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu, các công cụ cần thiết để phát triển phần mềm nói chung

 Nghiên cứu hệ thống SAP Business One và quy trình xây dựng các Add-On trên hệ thống này

 Nghiên cứu về các quy trình và nghiệp vụ yêu cầu cho sản xuất ứng với từng đối tượng, từng bài toán cụ thể

 Nghiên cứu về quy trình, nghiệp vụ, biểu mẫu báo cáo thống kê để trích xuất báo cáo theo yêu cầu của khách hàng

1.4 Phạm vi của đề tài

Hệ thống SAP Business One có rất nhiều phân hệ phục vụ cho các mục đích của doanh nghiệp Trong đồ án này chỉ tập trung vào 2 phân hệ đó là phân hệ sản xuất và phân hệ báo cáo

Các chức năng đáp ứng nhu cầu về sản xuất và làm báo cáo phục vụ trong nội bộ của Nhà máy sản xuất Richy chi nhánh miền Bắc

Các chức năng làm các loại báo cáo, kế toán phục vụ cho Công ty TNHH & Sản xuất Hoàng Mai

Trang 13

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 13

CHƯƠNG 2 Phân tích thiết kế hệ thống 2.1 Xác định đối tượng sử dụng hệ thống

Các Add-On được xây dựng, phát triển hướng tới tất cả cán bộ, nhân viên của nhà máy sản xuất Richy và Công ty TNHH & Sản xuất Hoàng Mai

Các quản trị viên của nhà máy sản xuất Richy và Công ty TNHH & Sản xuất Hoàng Mai cũng có thể thiết lập các quyền cho phép sử dụng hoặc không đối với các Add-On tùy thuộc vào nghiệp vụ xử lý của từng phòng ban trong nhà máy, công ty

2.2 Giới thiệu Add-On

Add-On là các tiện ích bổ sung giúp doanh nghiệp có thể mở rộng phần mềm theo yêu cầu quản lý đặc thù và mở rộng quy mô kinh doanh trong tương lai…

2.2.1 Tại sao cần tạo Add-On

SAP Business One tuy có thể đáp ứng được rất nhiều yêu cầu về mặt quản lý của doanh nghiệp nhưng vẫn có những chức năng chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp hoặc hoàn toàn không có chức năng đáp ứng nhu cầu, vậy nên cần phải tạo ra Add-On để đáp ứng những nhu cầu của doanh nghiệp mà SAP Business One chưa đáp ứng được

2.2.2 Quy trình tạo Add-On

Đầu tiên là làm việc với khách hàng để hiểu rõ nhu cầu của khách Từ đó lập lên các bảng yêu cầu chi tiết cũng như đề giải pháp cho các vấn đề phát sinh Các yêu cầu và giải pháp này sau đó sẽ được tổng hợp lại thành 1 bộ tài liệu

Tiếp theo cần phải thiết kế giao diện người dùng theo những thông tin yêu cầu trong tài liệu đã thu thập bằng phần mềm SAP Business One Studio (phần mềm thiết kế Add-On của hệ thống SAP Business One) Thiết kế giao diện sao cho phù hợp, rõ ràng với các tham số đầu vào mà khách hàng yêu cầu và đáp ứng cho việc thao tác dễ dàng, tiện lợi trong quá trình sử dụng

Trang 14

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 14

Hình 2.1: Giao diện của SAP Business One Studio

Hình 2.2: Giao diện thiết kế

Sau khi thiết kế giao diện hoàn tất thì Export file vào thư mục lưu trữ các file thiết

kế của các giao diện File thiết kế sẽ được gọi đến trong sự kiện click menu Add-On để

mở form tương tác với người dùng

Trang 15

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 15

Hình 2.3: Export file

Sau đó trong phần code thì khai báo để tạo mới menu và add các menu Add-On vào trong SAP Business One trong class Config

Hình 2.4: Khai báo thêm mới menu

Tiếp theo trong class EventsManager xử lý sự kiện mở menu theo ID của menu

Trang 16

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 16

Hình 2.5: Xử lý sự kiện mở menu

Tiếp theo, viết code khởi tạo cho các tham số nhập đầu vào như Combobox, Edittext, Matrix, … cùng với xử lý các sự kiện liên quan đến các tham số đầu vào

Hình 2.6: Code xử lý

Trang 17

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 17

Hình 2.7: Code xử lý

Hình 2.8: Code xử lý

Hình 2.9: Code xử lý

Trang 18

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 18

2.3 Bảng người dùng tự định nghĩa

Bảng [@QUYTRINH] dùng để lưu thông tin chung của quy trình phê duyệt

Bảng 2.1: Bảng [@QUYTRINH]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_QuyTrinhID nvarchar Mã quy trình

3 U_TenQuyTrinh nvarchar Tên quy trình

4 U_IsActive char Trạng thái kích hoạt của quy trình

5 U_DocType nvarchar Loại quy trình

Bảng [@QBUOCQUYTRINH] dùng để lưu thông tin các bước trong một quy trình

cụ thể nào đó

Bảng 2.2: Bảng [@QBUOCQUYTRINH]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_QuyTrinhID nvarchar Mã quy trình

3 U_BuocQuyTrinhID nvarchar Mã bước quy trình

4 U_TenBuoc nvarchar Tên bước quy trình

5 U_STT int Số thứ tự bước quy trình

Bảng [@QCAUHINHBUOCQT] dùng để lưu thông tin danh sách người dùng trong từng bước quy trình ứng với một quy trình cụ thể

Bảng 2.3: Bảng [@QCAUHINHBUOCQT]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_CauHinhBuocQTID nvarchar Mã cấu hình bước quy trình

3 U_BuocQuyTrinhID nvarchar Mã bước quy trình

4 U_UserName nvarchar Mã tài khoản người dùng

Trang 19

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 19

Bảng [@QT_LUANCHUYEN] dùng để lưu thông tin chung các hồ sơ đang trong quy trình phê duyệt

Bảng 2.4: Bảng [@QT_LUANCHUYEN]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_QTLuanChuyenID nvarchar Mã quy trình luân chuyển

3 U_QuyTrinhID nvarchar Mã quy trình

4 U_BuocQuyTrinhID nvarchar Mã bước quy trình

5 U_DocID nvarchar Mã hồ sơ

6 U_DocType nvarchar Loại hồ sơ

7 U_NgayTiepNhan datetime Ngày tiếp nhận hồ sơ

8 U_NgayChuyen datetime Ngày chuyển hồ sơ

9 U_NguoiLap nvarchar Người lập hồ sơ

10 U_NguoiXLHT nvarchar Người xử lý hiện tại

11 U_NgayLap datetime Ngày lập

Bảng [@PRODUCT_GROUP] dùng để lưu thông tin danh sách các nhóm sản phẩm

Bảng 2.5: Bảng [@PRODUCT_GROUP]

1 Code nvarchar Mã nhóm sản phẩm

2 Name nvarchar Tên nhóm sản phẩm

Bảng [@TLICHLAMVIEC] dùng để lưu thông tin, thời gian làm việc của tất cả các chuyền sản xuất theo thời gian từ ngày, đến ngày của kế hoạch sản xuất

Bảng 2.6: Bảng [@TLICHLAMVIEC]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_KHSXID nvarchar Mã kế hoạch sản xuất

Trang 20

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 20

3 U_MaChuyen nvarchar Mã chuyền

4 U_Tuan int Tuần

5 U_Ngay datetime Ngày

6 U_SoGioVHHN numeric Số giờ vận hành hằng ngày

7 U_GioBatDauChay smallint Giờ bắt đầu chạy

8 U_GhiChu nvarchar Ghi chú

Bảng [@D_T1] dùng để lưu thông tin các đối tượng của nhà máy

Bảng 2.7: Bảng [@D_T1]

1 Code nvarchar Mã đối tượng nhà máy

2 Name nvarchar Tên đối tượng nhà máy

Bảng [@DTHM] dùng để lưu thông tin các đối tượng của Hoàng Mai

Bảng 2.8: Bảng [@DTHM]

1 Code nvarchar Mã đối tượng Hoàng Mai

2 Name nvarchar Tên đối tượng Hoàng Mai

Bảng [@LH_KH] dùng để lưu thông tin các loại hình khách hàng

Bảng 2.9: Bảng [@LH_KH]

1 Code nvarchar Mã loại hình khách hàng

2 Name nvarchar Tên loại hình khách hàng

Bảng [@VP_BH] dùng để lưu thông tin các văn phòng bán hàng

Bảng 2.10: Bảng [@VP_BH]

1 Code nvarchar Mã văn phòng bán hàng

Trang 21

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 21

2 Name nvarchar Tên văn phòng bán hàng

Bảng [@KENH_PP] dùng để lưu thông tin các kênh phân phối

Bảng 2.11: Bảng [@KENH_PP]

1 Code nvarchar Mã kênh phân phối

2 Name nvarchar Tên kênh phân phối

Bảng [@TINH] dùng để lưu thông tin danh sách các tỉnh, thành phố

1 Code nvarchar Mã miền phân phối

2 Name nvarchar Tên miền phân phối

Bảng [@BOMTAM_H] dùng để lưu thông tin chung của sản phẩm khi tạo mới, phê duyệt định mức nguyên vật liệu

Bảng 2.14: Bảng [@BOMTAM_H]

1 Code nvarchar Mã bản ghi

2 U_ItemCode nvarchar Mã sản phẩm

Trang 22

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 22

3 U_ItemName nvarchar Tên sản phẩm

4 U_TreeType char Loại định mức nguyên vật liệu

5 U_PriceList smallint Danh sách giá bán áp dụng cho sản

phẩm

6 U_Quantity numeric Số lượng

7 U_ToWH nvarchar Kho lưu trữ thành phẩm

8 U_OcrCode nvarchar Bộ phận chịu chi phí

9 U_Project nvarchar Mã dự án

10 U_PlAvgSize numeric Số lượng thành phẩm sản xuất dự

kiến trung bình

11 U_NguoiLap nvarchar Người lập bản ghi

12 U_SoNguoiDaDuyet int Số người đã duyệt bản ghi

13 U_BuocXLHT int Bước xử lý hiện tại

14 U_Comments nvarchar Ghi chú

15 U_DaDuyet char Check bản ghi đã được duyệt

Bảng [@BOMTAM_L] dùng để lưu thông tin các nguyên vật liệu dùng để tạo ra sản phẩm khi tạo mới, phê duyệt định mức nguyên vật liệu

Bảng 2.15: Bảng [@BOMTAM_L]

1 Code nvarchar Mã bản ghi

2 LineId int Số dòng của bản ghi

3 U_Father nvarchar Mã sản phẩm

4 U_ChildNum int Thứ tự con

5 U_VisOrder int Thứ tự trực quan

6 U_Code char Mã nguyên vật liệu, nguồn lực,

7 U_ItemName smallint Tên nguyên vật liệu, nguồn lực,

8 U_Quantity numeric Số lượng

9 U_Warehouse nvarchar Kho lưu nguyên vật liệu

Trang 23

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 23

10 U_Uom nvarchar Đơn vị tính

11 U_Price numeric Đơn giá

12 U_Type nvarchar Loại: nguyên vật liệu, nguồn lực, …

13 U_MaChuyen int Bộ phận chịu chi phí

14 U_Comments nvarchar Ghi chú

Bảng [@BOMTAM_BP] dùng để lưu thông tin định mức nguyên vật liệu phụ khi tạo mới, phê duyệt định mức nguyên vật liệu

Bảng 2.16: Bảng [@BOMTAM_BP]

1 Code nvarchar Mã bản ghi

2 U_Father nvarchar Mã sản phẩm

3 U_ChildNum int Thứ tự con

4 U_VisOrder int Thứ tự trực quan

5 U_Code nvarchar Mã nguyên vật liệu, nguồn lực,

6 U_ItemName nvarchar Tên nguyên vật liệu, nguồn lực,

7 U_Quantity numeric Số lượng

8 U_Warehouse nvarchar Kho lưu nguyên vật liệu

9 U_Uom nvarchar Đơn vị tính

10 U_Price numeric Đơn giá

11 U_KhoCuaBom nvarchar Kho lưu thành phẩm

12 U_Type nvarchar Loại: nguyên vật liệu, nguồn lực, …

13 U_MaChuyen nvarchar Bộ phận chịu chi phí

14 U_Comments nvarchar Ghi chú

Bảng [@RCBOM] dùng để lưu thông tin định mức nguyên vật liệu phụ sau khi đã định mức nguyên vật liệu được phê duyệt

Bảng 2.17: Bảng [@RCBOM]

Trang 24

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 24

1 Code nvarchar Mã bản ghi

2 U_Father nvarchar Mã sản phẩm

3 U_ChildNum int Thứ tự con

4 U_VisOrder int Thứ tự trực quan

5 U_Code nvarchar Mã nguyên vật liệu, nguồn lực,

6 U_ItemName nvarchar Tên nguyên vật liệu, nguồn lực,

7 U_Quantity numeric Số lượng

8 U_Warehouse nvarchar Kho lưu nguyên vật liệu

9 U_Uom nvarchar Đơn vị tính

10 U_Price numeric Đơn giá

11 U_KhoCuaBom nvarchar Kho lưu thành phẩm

12 U_Type nvarchar Loại: nguyên vật liệu, nguồn lực, …

13 U_MaChuyen int Bộ phận chịu chi phí

14 U_Comments nvarchar Ghi chú

Bảng [@CHUYENBOSP] dùng để lưu thông tin chung của bộ sản phẩm trên chuyền sản xuất

Bảng 2.18: Bảng [@CHUYENBOSP]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_MaBoSP nvarchar Mã bộ sản phẩm

3 U_TenBoSP nvarchar Tên bộ sản phẩm

4 U_MaChuyen nvarchar Mã chuyền

5 U_NM nvarchar Mã nhà máy

6 U_STT int Số thứ tự

7 U_SoGioVHHN numeric Số giờ vận hành hằng ngày

Bảng [@CHUYENDONGSP] dùng để lưu thông tin dòng sản phẩm trong bộ sản phẩm trên chuyền

Trang 25

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 25

Bảng 2.19: Bảng [@CHUYENDONGSP]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_MaDongSP nvarchar Mã dòng sản phẩm

3 U_TenDongSP nvarchar Tên dòng sản phẩm

4 U_MaChuyen nvarchar Mã chuyền

5 U_MaBoSP nvarchar Mã bộ sản phẩm

6 U_CS_Kg_H numeric Công suất Kg/h

7 U_NSThuong int Nhân sự thường

8 U_NSCaoCap int Nhân sự cao cấp

Bảng [@CHUYENSPCT] dùng để lưu thông tin danh sách các sản phẩm trong dòng sản phẩm

Bảng 2.20: Bảng [@CHUYENSPCT]

1 Code int Mã bản ghi

2 U_MaChuyen nvarchar Mã chuyền

3 U_MaBoSP nvarchar Mã bộ sản phẩm

4 U_MaDongSP nvarchar Mã dòng sản phẩm

5 U_MSP nvarchar Mã sản phẩm

6 U_TSP nvarchar Tên sản phẩm

2.4 Chức năng chính của các Add-On

2.4.1 Các Add-On phục vụ cho sản xuất

 Add-On Danh sách quy trình: thêm mới, cập nhật thông tin chung của quy trình phê duyệt, các bước trong quy trình phê duyệt, các tài khoản trong từng bước của quy trình Quy trình này sẽ được sử dụng để phê duyệt các loại hồ sơ tương ứng với mỗi loại quy trình Khi có hồ sơ đang trong quá trình phê duyệt thì thông tin của quy trình phê duyệt ứng với hồ sơ đó sẽ không thể chỉnh sửa thông tin

Trang 26

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 26

 Add-On Danh sách hồ sơ phê duyệt (Loại hồ sơ: Phê duyệt định mức nguyên vật liệu): tạo mới định mức nguyên vật liệu, chỉnh sửa thông tin định mức sau khi tạo mới khi chưa chuyển hồ sơ đi phê duyệt, chỉnh sửa thông tin định mức của những sản phẩm đã lưu từ trước, khi hồ sơ đã được chuyển duyệt thì không thể chỉnh sửa thông tin Phê duyệt hồ sơ theo các bước có trong quy trình phê duyệt đã được tạo trong danh sách quy trình Sau khi hoản tất phê duyệt thì có thể lưu thông tin vào trong bảng của hệ thống

 Add-On Chuyển – Bộ sản phẩm: tạo mới, chỉnh sủa thông tin bộ sản phẩm, trong bộ sản phẩm có thể tạo mới, chỉnh sửa các dòng sản phẩm có trong bộ sản phẩm, chỉnh sửa thông tin về công suất của dòng sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm sản xuất trong ngày, trong dòng sản phẩm có thể thêm mới, chỉnh sửa các sản phẩm chi tiết có trong dòng sản phẩm

 Add-On Lịch làm việc: tự động cập nhật ngày làm việc cho tất cả các chuyền trong kế hoạch sản xuất theo ngày bắt đầu và ngày kết thúc của kế hoạch sản xuất Khi thay đổi thời gian làm việc thì cũng sẽ ảnh hưởng đến số lượng sản xuất trong ngày của sản phẩm trên chuyền

2.4.2 Các Add-On xuất báo cáo

Màn hình hiển thị liệt kê các tham số đầu vào của báo cáo Các tham số đầu vào có thể nhập hoặc lựa chọn một hoặc nhiều lựa chọn tùy thuộc vào từng loại báo cáo Sau khi nhập hoặc chọn đầy đủ các tham số đầu vào cần thiết thì chỉ cần ấn nút thì code sẽ lấy thông tin và xử lý tính toán dựa trên các tham số đầu vào và sau khi tính toán hoàn tất đẩy dữ liệu đã tính toán vào biểu mẫu Excel theo đúng biểu mẫu bên khách hàng cung cấp

Trang 27

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 27

CHƯƠNG 3 Môi trường phát triển 3.1 SAP Business One

3.1.1 Giới thiệu SAP Business One

Hệ thống ERP (Enterprise resource planning systems) là một loại giải pháp phần mềm quản lý đa chức năng, đa phòng ban giúp một doanh nghiệp, một tổ chức có thể

sử dụng để thu thập, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu từ hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm lập kế hoạch về sản phẩm, chi phí, sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, tiếp thị và bán hàng, giao hàng và thanh toán

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các thành tựu trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã làm cho yêu cầu tăng cường áp dụng các giải pháp trên nền tảng công nghệ số trở nên bức thiết hơn Điều này không chỉ thể hiện xu hướng tất yếu của kỷ nguyên số

mà về lâu dài, các giải pháp tiêu biểu như SAP Business One (SAP B1) - một phần mềm ERP ngoại, sẽ giữ vai trò đáng kể trong việc thúc đẩy tăng trưởng của doanh nghiệp Được thiết kế dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên SAP Business One có chức năng là công cụ cung cấp cách thức quản lý quy trình kinh doanh một cách hiệu quả nhất, bao gồm tổng thể các biện pháp chuyên môn trong tất cả các khâu: tài chính kế toán, mua hàng, bán hàng, quản lý danh sách khách hàng, nhà cung cấp, tồn kho,… Bên cạnh đó, SAP Business One còn giúp người dùng có thể kiểm soát chính xác và theo dõi doanh thu, công nợ và các chi phí phát sinh ngay trên cùng một

hệ thống tích hợp

SAP Business One giúp doanh nghiệp Việt Nam chinh phục SỰ HỖN LOẠN nhờ quản lý TIỀN, HÀNG, NGƯỜI và mọi hoạt động kinh doanh trên một cơ sở dữ liệu duy nhất

SAP Business One giúp doanh nghiệp phát triển nhưng không phát sinh vấn đề SAP Business One là LIỀU THUỐC MẠNH giúp vị trí quản lý cấp cao (CxO) giảm STRESS hiệu quả, giảm gánh nặng, nỗi lo trong công tác điều hành

SAP Business One hỗ trợ chức năng kế toán quản trị: dự báo dòng tiền, lập ngân sách, giúp sales trả lời ngay lập tức khả năng đáp ứng đơn hang, tối ưu vòng quay hàng tồn kho, quản lý chính xác số lượng và giá trị thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, truy suất nguồn gốc sản phẩm từ khâu đặt mua hàng, lưu kho, sản xuất đến khi bán hang, luôn sãn sàng tích hợp với công nghệ xu hướng mới nhất

Trang 28

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 28

Hình 3.1: Lý do nên chọn SAP Business One

Chi phí đầu tư hợp lý: Giá thành sở hữu (TCO) thấp

Hình 3.2: SAP Business One chi phí hợp lý TCO thấp

Trang 29

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 29

Nền tảng số hóa quá trình kinh doanh: đầy đủ quy trình kinh doanh từ quản lý mua hang, quản lý bán hang, quản lý kho, quản lý sản xuất, quản lý tài chính, …

Hình 3.3: SAP Business One nền tảng số hóa quá trình kinh doanh

Nền tảng tích hợp, mở rộng: SAP Business One có khả năng mở rộng thông qua API, chức năng tự định nghĩa và các bộ công cụ phát triển và giải pháp hơn 3000 VARs trên toàn thế giới

Hình 3.4: SAP Business One nền tảng mở rộng toàn cầu

Trang 30

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 30

Nền tảng di động hóa: sẵn sàng sử dụng phiên bản phần mềm trên thiết bị di động cho người quản lý cấp cao bận rộn

Hình 3.5: SAP Business One nền tảng di động hóa

Nền tảng ứng dụng công nghệ 4.0 phát triển cho tương lai: nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới nhất IoT, Cloud, Machine Learning, Big Data, Analytics, …

Hình 3.6: SAP Business One nền tảng ứng dụng công nghệ 4.0

Trang 31

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 31

3.1.2 Một số tính năng cơ bản

 Quản lý tài chính kế toán: Chức năng này giúp doanh nghiệp quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán từ việc lập kế hoạch ngân sách cho đến quản lý chi phí và lập hệ thống báo cáo tài chính

 Quản lý quan hệ khách hàng – CRM: Quản lý thông tin khách hàng và hệ thống đại lý là việc vô cùng quan trọng trong quá trình bán hàng và chăm sóc khách hàng Bạn có thể biết được một nhân viên bán hàng đang tư vấn cho khách hàng sản phẩm nào và diễn biến của khách hàng theo từng lần giao dịch với khách hàng Quản lý toàn bộ các thông tin của khách hàng và sở thích của khách hàng hay nhu cầu về sản phẩm theo từng vùng miền…

 Quản lý bán hàng: Đây là chức năng giúp doanh nghiệp có thể quản lý được toàn bộ quá trình bán hàng từ: Báo giá, đơn đặt hàng và thực hiện giao hàng Ghi nhận kết quả bán hàng theo từng nhân viên kinh doanh và chính sách bán hàng theo từng khách hàng và khu vực và công nợ phải thu của khách hàng…

 Quản lý mua hàng: Doanh nghiệp quản lý được nhu cầu mua hàng hóa và vật

tư phục cho việc bán hàng hoặc vật tư sửa chữa, bảo hành cho khách hàng Chức năng này giúp doanh nghiệp quản lý được toàn bộ quá trình mua vật tư của bộ phận mua hàng từ: Yêu cầu mua hàng, quá trình nhập hàng và quản lý được tiến độ nhập hàng và công nợ phải trả, quản lý đánh giá và phân loại nhà cung cấp…

 Quản lý kho: Chức năng này giúp quản lý được toàn bộ hàng hóa, vật tư nhập vào xuất ra, tồn kho và quản lý được theo vị trí, lot và serial… Ngoài ra với nghành kinh doanh ô tô thì có thể quản lý được việc trưng bày Ô tô, xe máy…

 Hoạch định nhu cầu vật tư – MRP: Căn cứ theo kế hoạch bán hàng, lượng tồn kho, đơn đặt hàng về bán hàng và bảo hành… Hệ thống sẽ tự động tính toán số lượng vật tư/ hàng hóa cần thiết phải mua để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Với chứng năng này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được lượng tồn kho không cần thiết của từng loại nguyên vật liệu, hàng hóa, giảm được các chi phí thuê lưu kho lưu bãi và tồn đọc vốn kinh doanh

 Quản lý dịch vụ: Chức năng này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý được quá trình thực hiện các công việc bảo hành và sửa chữa từ: Ghi nhận yêu cầu sửa sữa, bảo hành đến các giải pháp khắc phục và kết quả của việc bảo hành, sửa chữa… Ngoài ra chức năng này còn giúp doanh nghiệp quản lý được công việc, báo cáo công việc và hệ thống lưu trữ văn bản, hợp đồng cùng các chiến dịch marketing…

 Quản lý sản xuất: Quản lý quá trình sản xuất hiệu quả là công việc vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm sản xuất và cạnh tranh giá bán trên thị trường Chức năng này giúp doanh nghiệp lập định mức sản xuất, kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất, lịch trình sản xuất và kết quản sản

Trang 32

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 32

xuất Quản lý thông tin nhân sự: Chức năng này giúp doanh nghiệp quản lý được toàn bộ thông tin về nhân sự đang làm việc ở phòng ban nào, vị trí công việc là gì và toàn bộ hồ sơ về một nhân sự…

 Quản lý dự án: Chức năng này giúp doanh nghiệp quản lý được dự toán, doanh thu, chi phí theo các mốc của dự án và quản lý tiến độ của dự án, quản lý nhật

ký thi công cùng toàn bộ quá trình thi công…

 Add–On: Là chức năng giúp doanh nghiệp có thể mở rộng phần mềm theo yêu cầu quản lý đặc thù và mở rộng quy mô kinh doanh trong tương lai…

3.2 Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft

Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến

mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu

Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập

mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C# (thông qua Visual C#) và F# (như của Visual Studio 2010) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS

3.2.1 Cấu trúc

Visual Studio không hỗ trợ cho bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào về giải pháp hoặc công cụ thực chất, thay vào đó nó cho phép cắm chức năng được mã hóa như là một VSPackage Khi cài đặt, các chức năng có sẵn như là một dịch vụ IDE cung cấp ba dịch vụ: SVsSolution cung cấp khả năng liệt kê các dự án và các giải pháp; SVsUIShell cung cấp cửa sổ và giao diện người dùng và SVsShell Ngoài ra, IDE cũng có trách nhiệm điều phối và cho phép truyền thông giữa các dịch vụ Tất cả các biên tập viên, nhà thiết kế, các loại dự án và các công cụ khác được thực hiện theo

Trang 33

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 33

VSPackages Visual Studio sử dụng COM để truy cập VSPackages Visual Studio SDK cũng bao gồm Managed Package Framework (MPF) là một tập hợp quản lý bao bọc quanh các COM-interfaces cho phép các gói được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào Tuy nhiên, MPF không cung cấp tất cả các chức năng bộc lộ trong Visual Studio COM-interfaces Các dịch vụ có thể được tiêu thụ để tạo ra các gói khác, để thêm chức năng cho Visual Studio IDE

Hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình được thêm vào bằng cách sử dụng một VSPackage đặc biệt được gọi là một dịch vụ ngôn ngữ Một dịch vụ ngôn ngữ định nghĩa giao tiếp khác nhau mà việc thực hiện VSPackage có thể thực hiện để hỗ trợ thêm cho các chức năng khác nhau Các chức năng có thể được thêm vào theo cách này bao gồm cú pháp màu, hoàn thành báo cáo kết quả, kết hợp đôi, công cụ chú giải tham số thông tin, danh sách thành viên và đánh dấu lỗi trên nền biên dịch Nếu giao diện được thực hiện, các tính năng sẽ có sẵn ngôn ngữ Dịch vụ ngôn ngữ sẽ được thực hiện trên cơ sở mỗi ngôn ngữ Việc triển khai có thể tái sử dụng mã từ phân tích cú pháp hoặc trình biên dịch cho ngôn ngữ Dịch vụ ngôn ngữ có thể được triển khai hoặc trong mã nguồn gốc hoặc mã số quản lý Đối với mã nguồn gốc, thì cả COM-interfaces gốc hoặc Babel Framework (một phần của Visual Studio SDK) đều có thể được sử dụng Đối với mã số quản lý thì các MPF sẽ bao hàm các dịch vu quản lý văn bản

Visual Studio không bao gồm bất kỳ Hệ thống quản lý phiên bản hỗ trợ kiểm soát

mã nguồn nhưng nó xác định hai cách thay thế cho các hệ thống kiểm soát mã nguồn

để tích hợp với IDE Một VSPackage kiểm soát mã nguồn có thể cung cấp giao diện người dùng tùy chỉnh của riêng mình Ngược lại, một plugin kiểm soát mã nguồn bằng cách sử dụng MSSCCI (Microsoft Source Code Control Interface) cung cấp một tập các chức năng được sử dụng để thực hiện chức năng kiểm soát mã nguồn khác nhau, với một giao diện người dùng Visual Studio tiêu chuẩn MSSCCI lần đầu tiên được sử dụng để tích hợp Visual SourceSafe với Visual Studio 6.0 nhưng sau đó được mở ra thông qua Visual Studio SDK Visual Studio.NET 2002 dùng MSSCCI 1.1, và Visual Studio.NET 2003 dùng MSSCCI 1.2 Visual Studio 2005, 2008 và 2010 dùng MSSCCI 1.3

Visual Studio hỗ trợ chạy nhiều cá thể của môi trường (tất cả đều có VSPackages riêng của mình) Những trường hợp sử dụng các registry hives khác nhau để lưu trữ trạng thái cấu hình và được phân biệt bởi AppID (Application ID) Các trường hợp được đưa ra bởi một AppId-specific.exe cụ thể mà lựa chọn AppID, thiết lập các hive gốc và khởi chạy IDE VSPackages đăng ký một AppID được tích hợp với VSPackages khác cho AppID đó Các phiên bản sản phẩm khác nhau của Visual Studio được tạo ra bằng cách sử dụng AppIds khác nhau Các sản phẩm phiên bản Visual Studio Express được cài đặt với AppIds riêng nhưng với các sản phẩm Standard, Professional và Team Suite chia sẻ cùng AppID Do đó, người ta có thể cài

Trang 34

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 34

đặt các phiên bản Express song song với các phiên bản khác, không giống như các phiên bản khác cập nhật các cài đặt tương tự Phiên bản Professional bao gồm các VSPackages khổng lồ trong phiên bản Standard và Team Hệ thống AppID được thừa hưởng bởi Visual Studio Shell trong Visual Studio 2008

3.2.2 Tính năng

Biên tập mã:

 Giống như bất kỳ IDE khác, nó bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ tô sáng

cú pháp và hoàn thiện mã bằng cách sử dụng IntelliSense không chỉ cho các biến, hàm và các phương pháp mà còn các cấu trúc ngôn ngữ như vòng điều khiển hoặc truy vấn IntelliSense được hỗ trợ kèm theo cho các ngôn ngữ như XML, Cascading Style Sheets và JavaScript khi phát triển các trang web và các ứng dụng web Các đề xuất tự động hoàn chỉnh được xuất hiện trong một hộp danh sách phủ lên trên đỉnh của trình biên tập mã Trong Visual Studio 2008 trở

đi, nó có thể được tạm thời bán trong suốt để xem mã che khuất bởi nó Các trình biên tập mã được sử dụng cho tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ

 Các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cài đặt dấu trang trong mã để điều hướng nhanh chóng Hỗ trợ điều hướng khác bao gồm thu hẹp các khối mã lệnh và tìm kiếm gia tăng, ngoài việc tìm kiếm văn bản thông thường và tìm kiếm Biểu thức chính quy Các trình biên tập mã cũng bao gồm một bìa kẹp đa mục và một danh sách công việc Các trình biên tập mã hỗ trợ lưu lại các đoạn

mã được lặp đi lặp lại nhằm để chèn vào mã nguồn sử dụng về sau Một công

cụ quản lý cho đoạn mã được xây dựng là tốt Những công cụ này nổi lên như các cửa sổ trôi nổi có thể được thiết lập để tự động ẩn khi không sử dụng hoặc neo đậu đến các cạnh của màn hình Các trình biên tập mã Visual Studio cũng

hỗ trợ cải tiến mã nguồn bao gồm tham số sắp xếp lại, biến và phương pháp đổi tên, khai thác và đóng gói giao diện các lớp thành viên bên trong những trạng thái giữa những thứ khác

 Visual Studio có tính năng biên dịch nền (còn gọi là biên dịch gia tăng) Như

mã đang được viết, Visual Studio biên dịch nó trong nền để cung cấp thông tin phản hồi về cú pháp và biên dịch lỗi, được đánh dấu bằng một gạch dưới gợn sóng màu đỏ Biên dịch nền không tạo ra mã thực thi, vì nó đòi hỏi một trình biên dịch khác hơn là để sử dụng tạo ra mã thực thi Biên dịch nền ban đầu được giới thiệu với Microsoft Visual Basic nhưng bây giờ đã được mở rộng cho tất cả các ngôn ngữ

Trình gỡ lỗi:

 Visual Studio có một trình gỡ lỗi hoạt động vừa là một trình gỡ lỗi cấp mã nguồn và là một trình gỡ lỗi cấp máy Nó hoạt động với cả hai mã quản lý cũng như ngôn ngữ máy và có thể được sử dụng để gỡ lỗi các ứng dụng được viết

Trang 35

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 35

bằng các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Visual Studio Ngoài ra, nó cũng có thể đính kèm theo quy trình hoạt động và theo dõi và gỡ lỗi những quy trình Nếu mã nguồn cho quá trình hoạt động có sẵn, nó sẽ hiển thị các mã như nó đang được chạy Nếu mã nguồn không có sẵn, nó có thể hiển thị các tháo gỡ Các Visual Studio debugger cũng có thể tạo bãi bộ nhớ cũng như tải chúng sau để gỡ lỗi Các chương trình đa luồng cao cấp cũng được hỗ trợ Trình gỡ lỗi có thể được cấu hình sẽ được đưa ra khi một ứng dụng đang chạy ngoài Visual Studio bị treo môi trường

 Trình gỡ lỗi cho phép thiết lập các breakpoint (mà cho phép thực thi được tạm thời dừng lại tại một vị trí nhất định) và watch (trong đó giám sát các giá trị của biến là việc thực hiện tiến bộ) Breakpoint có thể có điều kiện, nghĩa là chúng được kích hoạt khi điều kiện được đáp ứng Mã có thể được biểu diễn, tức là chạy một dòng (của mã nguồn) tại một thời điểm Nó có hoặc là bước sang các chức năng để gỡ lỗi bên trong nó, hoặc là nhảy qua nó, tức là, việc thực hiện các chức năng không có sẵn để kiểm tra thủ công Trình gỡ lỗi hỗ trợ Edit and Continue, nghĩa là, nó cho phép mã được chỉnh sửa khi nó đang được sửa lỗi (chỉ có 32 bit, không được hỗ trợ trong 64 bit) Khi gỡ lỗi, nếu con trỏ chuột di chuyển lên bất kỳ biến, giá trị hiện tại của nó được hiển thị trong phần chú giải ("chú thích dữ liệu"), nơi mà nó cũng có thể được thay đổi nếu muốn Trong quá trình viết mã, các trình gỡ lỗi của Visual Studio cho phép một số chức năng được gọi ra bằng tay từ cửa sổ công cụ Immediate Các thông số cho phương thức được cung cấp tại các cửa sổ Immediate

Thiết kế:

 Windows Forms Designer: được sử dụng để xây dựng GUI sử dụng Windows Forms; bố trí có thể được xây dựng bằng các nút điều khiển bên trong hoặc khóa chúng vào bên cạnh mẫu Điều khiển trình bày dữ liệu (như hộp văn bản, hộp danh sách, vv) có thể được liên kết với các nguồn dữ liệu như cơ sở dữ liệu hoặc truy vấn Các điều khiển dữ liệu ràng buộc có thể được tạo ra bằng cách rê các mục từ cửa sổ nguồn dữ liệu lên bề mặt thiết kế Các giao diện người dùng được liên kết với mã sử dụng một mô hình lập trình hướng sự kiện Nhà thiết kế tạo ra bằng C thăng hay VB.NET cho ứng dụng

 WPF Designer: có tên mã là Cider, được giới thiệu trong Visual Studio 2008 Giống như Windows Forms Designer, hỗ trợ kéo và thả ẩn dụ Sử dụng tương tác người-máy nhắm mục tiêu theo Windows Presentation Foundation Nó hỗ trợ các chức năng WPF bao gồm kết nối dữ liệu và tự động hóa bố trí quản lý

Nó tạo ra mã XAML cho giao diện người dùng Các tập tin XAML được tạo ra

là tương thích với Microsoft Expression Design, sản phẩm thiết kế theo định hướng Các mã XAML được liên kết với mã đang sử dụng một mô hình code-behind

Trang 36

Sinh viên: Hy Vinh Quang – Lớp: KHMTUD K61B 36

 Web designer/development: Visual Studio cũng bao gồm một trình soạn thảo và thiết kế trang web cho phép các trang web được thiết kế bằng cách kéo và thả các đối tượng Nó được sử dụng để phát triển các ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS và JavaScript Nó sử dụng mô hình code-behind để liên kết với mã ASP.NET Từ Visual Studio 2008 trở đi, công cụ bố trí được sử dụng bởi các nhà thiết kế web được chia sẻ với Microsoft Expression Web Ngoài ra ASP.NET MVC Framework hỗ trợ cho công nghệ MVC là tải xuống riêng biệt

và dự án ASP.NET Dynamic Data có sẵn từ Microsoft

 Class designer: Các lớp thiết kế được dùng để biên soạn và chỉnh sửa các lớp (bao gồm cả các thành viên và truy cập của chúng) sử dụng mô hình UML Các lớp thiết kế có thể tạo ra mã phác thảo C thăng và VB.NET cho các lớp và cá phương thức Nó cũng có thể tạo ra sơ đồ lớp từ các lớp viết tay

 Data designer: Thiết kế dữ liệu có thể được sử dụng để chỉnh sửa đồ họa giản

đồ cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng, khóa chính, khóa ngoại và các rằng buộc

Nó cũng có thể được sử dụng để thiết kế các truy vấn từ các giao diện đồ họa

 Mapping designer: Từ Visual Studio 2008 trở đi, thiết kế ánh xạ được dùng bởi Language Integrated Query để thiết kế các ánh xạ giữa các giản đồ cơ sở dữ liệu và các lớp để đóng gói dữ liệu Các giải pháp mới từ cách tiếp cận ORM, ADO.NET Entity Framework sẽ thay thế và cải thiện các công nghệ cũ

 Object Browser: là một không gian tên và trình duyệt lớp thư viện cho Microsoft NET Nó có thể được sử dụng để duyệt các không gian tên (được sắp xếp theo thứ bậc) trong Assembly (CLI) Các hệ thống phân cấp có thể hoặc không có thể phản ánh các tổ chức trong hệ thống tập tin

 Solution Explorer: theo cách nói trong Visual Studio, một giải pháp là một tập hợp các tập tin mã và các nguồn khác được sử dụng để xây dựng một ứng dụng Các tập tin trong một giải pháp được sắp xếp theo thứ bậc, mà có thể có hoặc không thể phản ánh các tổ chức trong hệ thống tập tin Solution Explorer được

sử dụng để quản lý và duyệt các tập tin trong một giải pháp

 Team Explorer: được sử dụng để tích hợp các khả năng của Team Foundation Server, Revision Control System và là cơ sở cho môi trường CodePlex đối với

dự án mã nguồn mở Ngoài việc kiểm soát nguồn nó cung cấp khả năng xem và quản lý các công việc riêng lẻ (bao gồm cả lỗi, nhiệm vụ và các tài liệu khác)

Ngày đăng: 11/09/2021, 21:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w