1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Quy trình theo dõi vận hành hợp bộ rơ le khoảng cách 7SA6x ppt

15 439 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình theo dõi vận hành hợp bộ rơ le khoảng cách 7SA6x
Tác giả Tạ Việt Hùng
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Long, Trưởng phòng Kỹ thuật
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện
Thể loại Quy trình vận hành
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 432,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: PHẠM VI ÁP DỰNG Họ hợp bộ bảo vệ rơle số SIPROTEC®7SA6 được sử dụng cho mục đích cắt nhanh, tin cậy và chọn lọc tất cả các dạng sự cố pha, sự cố chạm đất trên các đường dây cáp

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIÊN 1

QUY TRÌNH THEO DÕI VẬN HÀNH HOP BO ROLE KHOANG CACH 7SA6x

( In lần thứ nhất )

Người biên soạn : Tạ Việt Hùng Trưởng phòng Kỹ thuật : Nguyễn Hữu Long Phó Giám đốc Công ty : Vũ Ngọc Minh

Hà Nội, 11/2007

Trang 2

TẬP ĐOÀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CONG TY TRUYEN TAI DIEN 1

Hà Nội, ngày ‡o tháng 1] năm 2007

GIÁM ĐỐC CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1

- Căn cứ vào quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện

- Căn cứ vào chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và tổ chức của Công ty Truyền tải

- Xét đề nghị của Ông Trưởng phòng Kỹ thuật Trạm

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “ Quy trình vận hành hợp bộ rơle

khoảng cách 7SA6x”

Điều 2: Quy trình này áp dụng cho các trạm biến áp 500kV, 220kV thuộc

Công ty Truyền tải điện 1 quản lý

Điều 3: Các Ông Phó Giám đốc Kỹ thuật, Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật Công ty,

Trạm trưởng, Trạm Phó, Kỹ thuật viên, nhân viên quản lý vận hành và sửa chữa trạm biến áp phải nắm vững và thực hiện đúng quy trình này Điều 4: Quy định này có hiệu lực từ ngày ký

KT GIÁM ĐÓC _ Phó giám đốc

` —

Vũ Ngọc Minh

Trang 3

Chương! Phạmviápdụng _

_Chương 3 - Chuẩn bị trước khi đưa thiết bị vào vận hành

“Chương 4 Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ

Trang 4

Chương I: PHẠM VI ÁP DỰNG

Họ hợp bộ bảo vệ rơle số SIPROTEC®7SA6 được sử dụng cho mục đích cắt nhanh, tin cậy và chọn lọc tất cả các dạng sự cố pha, sự cố chạm đất trên các đường

dây cáp, đường dây trên không nhiều nguồn cấp có dạng hình tia, đường vòng hay cấu

trúc bất kỳ của lưới điện có trung tính cách điện, nối đất qua cuộn dập hồ quang, nối đất trực tiếp hay nối đất qua điện trở thấp Các thuật toán đo và phạm vi ứng dụng của các chức năng được tối ưu hoá áp dụng cho các đường dây truyền tải có khoảng cách

xa, đặc biệt thích hợp cho các hệ thống cao áp và siêu cao áp

Chức năng cơ bản của hợp bộ là xác định khoảng cách ngắn mạch bằng phương

pháp đo tổng trở

Khi hư hỏng mạch điện áp đo lường, ví dụ như do nhảy áptômát thứ cấp của máy

biến áp đo lường hoặc đứt câu chì, day dẫn của mạch áp thì rơle có thể tự động chuyển sang chế độ bảo vệ quá dòng khẩn cấp cho đến khi mạch điện áp đo lường được phục

hồi

Các chức năng bảo vệ chống ngắn mạch có thể làm việc kết hợp với chức năng tự động đóng lại cho phép tự động đóng lại một pha, ba pha máy cắt, với tự động đóng lại một lần hoặc tự động đóng lại nhiều lần các đường dây trên không

CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA RƠLE

- Bảo vệ khoảng cách pha-pha và pha đắt

- Chức năng phát hiện dao động công suất và các lựa chọn trong trường hợp phát hiện dao động công suất, cho đi cắt hoặc khoá chức năng khoảng cách

- Chức năng bảo vệ liên động với đầu đối điện nhăm mục đích loại trừ nhanh ngắn

mạch

- Bảo vệ chống sự cố chạm đất

- Chức năng bảo vệ khi nguồn cấp yếu

- Bảo vệ quá dòng dự phòng

- Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và chống đóng vào điểm sự có

- Phát hiện bảo vệ chạm đất độ nhậy cao

- Chức năng tự đóng lại

- Chức năng hoà đồng bộ và kiểm tra điện áp

- Chức năng bảo vệ quá điện áp/ thấp áp

- Định vị điểm sự cố

- Ghi chụp sự cố, sự kiện

- Chức năng bảo vệ chống hư hỏng máy cắt

- Chức năng bảo vệ quá tải nhiệt

- Các chức năng phụ khác như: tự giám sát , giá sát mạch dòng, mạch áp, mạch cắt giám sát toàn bộ quá trình làm việc của rơle và mạch ngoài, chức năng điều khiến

Trang 5

Chương 2: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

2.1: M6 ta mat trréc role 7SA61:

Các rơle so lệch 7SA61 được chế tạo có vỏ loại 7XP20 và có 3 kích thước là loại 1/3,1/2 va 1/1 (19 inch)

Bố trí mặt trước rơle màn hình LCD hiến thị 4 dòng (kích thước rơie 1/3):

117) 6) 11)

Hinh 2.1: Mat truéc cua role 7SA610 kich thudc 1/3

Mặt trước rơle bao gồm những bộ phận sau:

(1) Màn hình tỉnh thể lỏng (LCD): để hiển thị cách thức xử lý và thông tin thiết bị dưới dạng ký tự trong các danh sách khác nhau Thường các thông tin hiển thị bao

gồm các giá trị đo lường; các giá trị đo đếm; các thông tin nhị phân liên quan đến các

điều kiện của máy cắt điện, các trạng thái của thiết bị; các thông tin bảo vệ; các bản ghi và các cảnh báo

(2) Các phím mũi tên: Các phím này phục vụ cho việc di chuyển giữa các menu (3) Phím MENU: Đề kích hoạt menu chính

(4) Các phím ESC và ENTER: Các phím này dùng để ra khỏi các menu cụ thể nào đó hoặc thực hiện các thay đổi như thông số đặt

(5) Các phím số: Sử dụng dé nhập vào các giá trị số, cụ thể như các trị số giới hạn đặt (6) Các phím chức năng: Có 4 phím chức năng sử dụng cho việc thực hiện nhanh và

đơn giản các thao tác theo trình tự Các ứng dụng đặc biệt như: truy cập vào một vị trí

cụ thể nào đó trong menu có cấu trúc hình cây như đữ liệu sự cố trong TRIP LOG hoặc các giá trị đo lường Các phím chức năng được lập trình và có thể thực hiện được các chức năng điều khiển như thao tác đóng hoặc cắt máy cắt Ngay bên cạnh phím có các nhãn để trống để người sử dụng có thê ghi chú thích tác dụng của phím (đã được lập trình)

Trang 6

(7) Cổng giao tiếp 9 chân: là dao diện với phương thức truyên thông tín hiệu nối tiếp

dùng để kết nối với máy tính cá nhân (PC) chạy bằng phần mềm DIGSI 4

(8) Phím LED: sử dụng cho 2 mục đính giải trừ các đèn tín hiệu đã chuyên trạng thái

~ và các tiếp điểm chuyên trạng thái của các role đầu ra, mục đích thứ hai là thử toàn bộ

các LED trên mặt trước rơle

(9) Các điết phát quang (LED): gồm 7 đèn, tên (tác dụng thông báo) của mỗi đèn có

thể được lập trình, có rất nhiều sự lựa chọn dé lập trình gán cho mỗi đèn LED nay Vi

dụ như các trạng thái của thiết bị, thông tin điều khiển hoặc quá trình, trạng thái của

các đầu vào ra nhị phân Ngay bên cạnh các đèn LED có các nhãn để trống để người

sử dụng có thể ghi chú thích tác dụng của đèn (đã được lập trình)

— (10) Cac chi thị tình trạng làm việc của rơle: Có 2 đèn LED là đèn “RUN” (màu xanh)

và “ERROR”(màu đỏ) chỉ thị tình trạng làm việc của thiết bị

Đối với rơle 7SA61 có kích cỡ 1/2 bố trí bảng mặt trước như thể hiện trên hình 2.2

Hình 2.2: Mặt trước của rơÌe 7SA61 1 kích thước 1⁄2

— Khác với rơle 7SA610, mặt trước rơle 7SA611 có 14 đèn LED để lập trình như

mô tả trên hình 2.2

Đối với rơle 7SA6 có kích cỡ 1/1 bố trí bảng mặt trước như thể hiện trên hình 23

Trang 7

, "| BAnnunec ietion {| Mea&ureeént

Hình 2.3- Mặt trước role 7SA61 kich cỡ 1/1

2.2: Mô tả mặt trước rơle 7SA63:

Cac role so lệch 7SA63 được chế tạo có vỏ loại 7XP20 và có 2 kích thước là loại ˆ

1/2 va 1/1 (19 inch)

Bồ trí mặt trước rơle 7SA63 màn hình LCD hiển thị dang đồ hoạ (kích thước rơle 1/2) :

Hình 2.4: Mặt trước rơle 7SA631] kích cỡ 1⁄2

Khác với các rơle 7SA61, các rơle 7SA63 tích hợp thêm chức năng điều khiển

ngăn lộ (Bay control) lên có màn hình hiển thị dạng đỗ hoạ và được tô hợp với nhiều

đầu vào, đầu ra hơn Bồ trí mặt trước cũng có một số đặc tính và chức năng khác với

7SA61 cụ thể những điểm khác biệt như sau:

Trang 8

2) Màn hình LCD: Màn hình thường được lập trình hiển thị dạng đồ hoạ kết dây của ngăn lộ bao gồm vị trí của các thiết bị đóng cắt, các giá trị đo đếm, thông tin nhị phân liên quan đến trạng thái của máy cắt, của các thiết bị khác, các bản báo cáo chung và

các cảnh báo

4) Các phím điều khiển: các phím này phục vụ cho việc điều khiển các thiết bị, cụ thể phím 0 là đóng và 1 là cắt, các phím ESC và ENTER dùng để ra khỏi các menu cụ thể

nào đó hoặc thực hiện các thay đôi như thông số đặt

7) Phím CONTROL: được dùng để cho hiển thị màn hình điều khiển

8) Khoá chế độ : gồm 2 khoá, 1 khoá dùng để chọn vị trí điều khiển thiết bị nhất thứ tại chỗ/từ xa (Local/remote) và khoá lựa chọn phương thức đóng cắt thiết bị: có liên động và không có liên động (normal/test)

Bồ trí mặt trước rơle 7SA63 có kích thước cỡ 1/1:

Hình 2.5: Mặi trước rơÌle 7SA632 kích cỡ 1/1

2.3: Hướng dẫn giao tiếp khai thác số liệu trong role:

Khi khai thác số liệu trong rơle người vận hành sử dụng bảng điều khiển mặt trước role Trong rơie dữ liệu khai thác được bố trí theo cầu trúc hình cây, người vận

hành sử dụng các phim Gt IE HBL, 98 MRR om, and BB ga khai tuc các dữ

liệu cần thiết, các trường hợp cụ thê như giới thiệu dưới đây

2.3.1 Khai thác, thu nhận thông tin cảnh báo, sự cé tir role:

Các thông báo được hợp bộ đưa ra nhìn chung ở các dạng như sau:

a Hiển thị thông qua các điốt (LED) phát quang trên mặt trước của rơle

ö Tác động của các rơle đầu ra kết nối với thiết bị báo tín hiệu bên ngoài (mạch

ngoài)

0 Hiển thị trên màn hình LCD mặt trước rơle

a Truyền thông tin tới các trạm chủ qua một trong các đao diện kết nói thông tin có

tính hệ thống (nếu có)

Trang 9

Các Diốt phát quang (LED):

LED màu xanh được gán nhãn “RUN” sáng liên tục trong chế độ vận hành bình

thường của hợp bộ rơie

LED màu đỏ được gán nhãn “ERROR” sáng khi bộ xử lý phát hiện có một lỗi

nào đó bên trong rơle, khi đó thiết bị sẽ không làm việc

Các LED khác còn lại trên mặt trước rơle làm việc theo cấu hình do người sử dụng cài đặt và mỗi đèn được gán một nhãn riêng tương ứng với tác dụng được đặt

trong cấu hình rơle (gọi là các LED được lập trình)

Khi các thông báo bằng đèn LED đã được xác nhận thì có thể giải trừ đèn bằng phím LED Phím này cũng được dùng đề thử tất cả các đèn trừ 2 LED “RUN” và

“ERROR”, tức là khi ấn phím này tất cả các đèn nói trên phải sáng

Xem dữ liệu trên màn hình LCD: đầu tiên ấn phím MENU, khi đó MAIN

MENU (menu chính) hiện ra và mục (menu) đầu tiên của menu chính là mục

Annuciation được đánh dấu như trên hình 2.6

Toàn bộ các menu và thông báo được kê theo tên Số được hiển thị ở góc trên

bên phải màn hình hiển thị chỉ ra đầu mục menu hoặc thông báo đang được chọn và sau nét gạch chéo là tổng số đầu mục menu hoặc thông báo

An phim MMM để vào menu con ANNUNCIATION như chỉ ra trên hình 2.6

Trong menu này người sử dụng có thê lấy được các bản ghi sự kiện hoặc các bản ghi

sự cố bằng cách nhập vào các số được chọn tương ứng hoặc sử dụng các phím

và BI đề chọn đầu mục mong muốn và di chuyên tiếp tục vào trong các menu con hoặc

bản ghi bằng phím B như miều tà trên hinh 2.6

woe men nanen “ho œ Màn m5 6 0 9 “

Measurement _> 2

ANNUNCIATION 01/05

Event Log _> 1 Trip Log —> 2

Hình 2.6: Lựa chọn các thông báo bằng cách sử dụng bảng mặt trước rơÌe

2.3.1.1 Xem các sự kiện (các thông báo trong quá trình vận hành)

Tới 200 sự kiện được ghi lưu theo trình tự thời gian xuất hiện trong bộ nhớ của thiết bị Những thông báo mới được nạp vào cuối của danh sách các bản ghi, khi tràn

bộ nhớ thì thông báo cũ nhất sẽ bị xoá bằng thông báo mới nhất

Khi thiết bị đang vận hành, trước tiên ấn phím MENU, khi đó MAIN MENU

(menu chính) hiện ra và mục (menu) đầu tiên của menu chính là mục Annuciation

được đánh dấu như trên hình 2.6

Ấn phím MÊM để vào menu con ANNUNCIATION như chỉ ra trên hình 2.6, sau

đó chọn menu có tiêu đề Event log (đã được đánh dấu) khi đó một bang EVENT

6

Trang 10

LOG xuất hiện Nếu trong mục này không có thông báo nào thì sẽ có dòng thông báo

như “list is empty”, ngược lại thì các sự kiện quan trọng và mọi thay đổi có điều kiện được liệt kê theo trình tự thời gian

Khi xem xong thông tin ấn phím MENU để trở lại menu chính (MATN MENU)

Các thông báo tự động (tức thời ngay khi sảy ra): Các thông báo tức thời xuất hiện

tự động trên màn hình hiển thị của rơle ngay khi rơle khởi động Những dữ liệu quan trọng nhất về sự cố được hiện thị theo trình tự trên màn hình LCD mặt trước role

thì màn hình mặc định của hợp bộ hiền thị bình thường

Lấy ra các thông báo khác: Người sử dụng có thé lấy ra các thông tin sự cố của 8 bản ghi sự cố được lưu cuối cùng Một sự cố được coi là sự cố đối với lưới điện phải được xác nhận dựa trên khoảng thời gian từ khi rơle phát hiện ra sự cố đến khi loại trừ

được hoàn toàn sự có, nếu như có tự động đóng lại thì sự cố được coi là kết thúc ở chu

kỳ đóng lại cuối cùng, xét đến cả trường hợp đóng lại thành công và không thành

công

Khai thác thông báo từ bảng mặt trước rơle: Khi thiết bị đang vận hành, trước tiên

ấn phim MENU, khi d6 MAIN MENU (menu chinh) hién ra va myc (menu) dau tién của menu chính là mục Annuciation được đánh dấu như trên hình 2.6

Ấn phím m để vào menu con ANNUNCIATION như chỉ ra trên hình 2.6, sau

đó sử dụng phím | chọn menu có tiêu để Trip log (đã được đánh dấu), di chuyén vào menu con Trip log bằng phím oe khi đó một bảng TRIP LOG xuất hiện Trong menu con này ngưởi sử dụng có thể lựa chọn xe m thông tỉn của một trong 8 bản ghi bảng cách sử dụng các phím | va Bo.» hình 2.7)

08/22 23:49: 34, 845

etc Network Fault 6 ON

Hình 2.7: Hiển thị một thông báo sự cố trên màn hình rơle

Nếu trong mục này không có thông báo nào thì sẽ có dòng thông báo như “list is empty”, ngược lại thì các thông báo sự cố xắp xếp theo trình tự thời gian theo nguyên tắc FIFO (vào trước ra trước) Khi truy cập vào menu thì thông báo mới nhất được hiển thị trước tiên và đữ liệu thời gian tương ứng được hiển thị trên một dòng phía trên

- được sử dụng dễ di chuyên lên trên, xuống dưới

của thông báo Các phím mã vain

của bản ghi

Khi xem xong thông tin Ấn phím MENU để trở lại menu chinh (MAIN MENU)

2.3.2 Khai thác các thông số đo lường:

Ngày đăng: 23/12/2013, 10:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w