Các hình thức tiêu thụ Tồn tại 2 hình thức tiêu thụ cơ bản: • Bán buôn: là bán hàng cho những người trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc sản xuất ra sản phẩm • Bán lẻ: là bán hàng
Trang 1B À I T H Ả O L U Ậ N
NHÓM 2
HỌC PHẦN: KINH TẾ DOANH NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: CÔ PHẠM HÀ PHƯƠNG
Trang 2ĐỀ TÀI
Tìm hiểu quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của một doanh nghiệp cụ thể.
Trang 3CẤU TRÚC THẢO LUẬN
Phần 1 : Lý luận chung về hoạt động tiêu
thụ sản phẩm
Phần 2 : Thực trạng về quá trình tiêu thụ
Phần 3 : Đánh giá và giải pháp
3
Trang 4PHẦN 1 Lý luận chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
I Khái niệm, vai trò của tiêu thụ
1 Khái niệm
• Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa
II Nội dung cơ bản công tác tiêu thụ sản phẩm
1 Tổ chức nghiên cứu, xác định thị trường
• Nghiên cứu thị trường giúp giảm rủi ro và hỗ trợ cho việc
đưa ra quyết định của nhà sáng lập
• Công cụ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường và
khách hàng
2 Vai trò
• Có vai trò quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi
2 Các hình thức tiêu thụ
Tồn tại 2 hình thức tiêu thụ cơ bản:
• Bán buôn: là bán hàng cho những người trung gian để
họ tiếp tục chuyển bán hoặc sản xuất ra sản phẩm
• Bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu các nhân và tập thể
3 Quá trình tiêu thụ sản phẩm
• Là quá trình gồm nhiều hoạt động: Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng, lựa chọn, xác lập các kênh phân phối, chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo các hoạt động xúc tiến và cuối cùng là thực hiện các công việc bán hàng cho khách hàng.
Trang 5PHẦN 2
I Khái quát về doanh nghiệp và sản
phẩm đang nghiên cứu
II Hoạt động nghiên cứu, điều tra thị
trường của công ty
III Chiến lược sản phẩm hang hoá
IV Chiến lược giá
V Chiến lược phân phối
VI Chiến lược quảng cáo, xúc tiến bán,
dịch vụ CSKH
5
Thực trạng về quá trình tiêu thụ
Trang 6I KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU
• Tiền thân là công ty Technocom
• Được thành lập năm 1993 tại
Ukraina
• Là tập đoàn tư nhân đầu tư phát triển hệ sinh thái với
7 lĩnh vực cốt lõi “bất động sản, bán lẻ, dịch vụ – vui chơi giải trí, y tế, giáo dục, nông nghiệp và công nghiệp nặng”
• Người đứng đầu tập đoàn là ông Phạm Nhật Vượng
- người giàu thứ 242 thế giới
1 Tập đoàn Vingroup
Trang 7• Ngày 12/6, Tập đoàn Vingroup (VIC) chính
thức công bố triển khai kế hoạch sản xuất
các thiết bị điện tử, khởi điểm là điện thoại
thông minh thương hiệu Vsmart
• Sự ra đời của Vsmart là thần tốc chỉ 6
tháng sau là có sản phẩm thương hiệu Việt
• Vingroup đã phải cho xây dựng nhà máy sản xuất điện thoại thông minh ở Hải Phòng với năng suất lên đến 5 triệu sản phẩm/ năm
• Vsmart còn hợp tác với hãng điện thoại BQ của Tây Ban Nha, mua lại đến 51% cổ phần của công ty này để có nhiều
kỹ sư nước ngoài
• Để phân phối sản phẩm Vingroup mua lại hệ thống cửa hàng bán lẻ điện thoại Viễn Thông A
• trước khi chính thức ra mắt, Vsmart đã có được một hệ thống bán lẻ và bảo hành hùng hậu khắp cả nước
2 Công ty cổ phần nghiên
cứu và sản xuất VinSmart
Trang 83 DÒNG SẢN PHẨM
Vsmart có tổng cộng 5 dòng điện thoại khác
nhau trong đó có tổng cộng 11 mẫu gồm
• Vsmart bee: Bee 1 và Bee 3
• Vsmart Live (6G/4G RAM)
• Vsmart Star
• Vsmart Joy: Joy 1, Joy 1+ và Joy 2+, Joy 3
• Vsmart Active: Active 1 và Active
1+, Active 3
Chú trọng sản phẩm có giá tầm trung
Trang 9II HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU,
ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG CỦA
CÔNG TY
1 Mục tiêu của doanh nghiệp
9
Trong nước
• Cuối năm 2018, Vinsmart đặt mục tiêu 30% thị phần smartphone Việt Nam trong vòng 2 năm tuy nhiên đến tháng 11/2019 con số này mới chỉ khiêm tốn ở mức 6%
• Mong muốn trở thành một nhà thiết kế sản phẩm gốc cho các hãng điện thoại trên thế giới
2 Thị trường smartphone hiện tại
• Sôi động và cạnh tranh khốc liệt bậc nhất tại khu vực Đông Nam Á
• Hơn 50% số điện thoại tiêu thụ là điện thoại thông minh
• Việt Nam đã có khoảng trên 72% dân số tiếp cận với smartphone
• Ảnh hưởng bởi một vài yếu tố: văn hóa –
xã hội, cá nhân, người ảnh hưởng, tên tuổi của doanh nghiệp
3 Phân khúc khách hàng
• Phục vụ chủ yếu cho phân khúc khách hàng trung lưu
• Vsmart Bee giá 990.000đ và Vsmart Active
3 giá 3.999.000đ, thuộc 2 phân khúc phổ thông và tầm trung
• Các thiết kế của Vsmart vừa có màu sắc trẻ trung năng động, bắt trend ( mặt sau của Active 3 )
4 Đối thủ cạnh tranh
• Chủ yếu đến từ các hãng smartphone giá
rẻ của Trung Quốc như Xiaomi, Vivo, Huawei, Realme, Nokia và các dòng điện thoại giá rẻ của Samsung
Ngoài nước
Mục tiêu lớn trên thị trường châu Âu: kỳ vọng đạt được vị thế top 5 trong vòng 1 – 2 năm đầu tiên tham gia thị trường
Trang 10III CHIẾN LƯỢC SẢN
PHẨM HOÁ
1 Đặc điểm của chuỗi cung ứng
• Chiến lược của Vinsmart là người Việt làm chủ
công nghệ
• Vinsmart có thể chủ động phát triển và tối ưu sản
phẩm của mình trước khi sản xuất hàng loạt và
đưa ra thị trường
• Làm chủ chuỗi cung ứng, trực tiếp mua linh kiện từ
các đơn vị lớn, uy tín trên thế giới và trực tiếp tổ
chức sản xuất, kiểm soát chất lượng tại nhà máy
• Ngày 28/6/2019 tại Hà Nội, VinSmart hợp tác phát
triển điện thoại thông minh 5G
• Làm chủ chuỗi cung ứng và sản xuất
2 Đặc điểm của dây chuyền, công nghệ
sản xuất, đội ngũ kỹ thuật
• Vsmart được thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn
quốc tế IPC-A-610
• Sản xuất bảng bạch điện tử (SMT) gồm: Nhiệt độ
và độ ẩm độ sạch không khí
• Máy móc tại dây chuyền SMT là các thế hệ máy
mới nhất
• Nguyên vật liệu đến từ Italia, Cộng hòa liên bang
Đức , Nhật Bản
• Tất cả dây chuyền được sắp xếp theo triết lý
"luồng 1 sản phẩm"
3 Đặc điểm thiết kế sản phẩm, tính năng,
giá trị sử dụng
• Giá thành rẻ, hoạt động trên nền tảng VOS, giao
diện riêng tùy biến dựa trên nền tảng Android
• Máy hoạt động mượt mà và ổn định với hầu hết
các tác vụ hằng ngày
• Màn hình gần tràn viền, chụp ảnh xóa phông,
pin, bộ nhớ,…
Trang 11IV CHIẾN LƯỢC GIÁ
• phân khúc phổ thông và trung cấp - hai phân khúc
có thị phần lớn nhất
• 3 tiêu chí “dễ mua, dễ dùng, dễ sửa” Vsmart là
thương hiệu có triết lý gần gũi nhất với nhu cầu người tiêu đùng ở Việt Nam
• Theo ông Nguyễn Việt Quang thì “Mức giá thấp là
do chúng tôi áp dụng chính sách "3 Không" và chế độ đại khuyến mại Chúng tôi lấy định hướng Sản phẩm tốt – Khuyến mại tốt – Hậu mãi cực tốt
để tạo sự khác biệt trên thị trường” Theo Forbes, Vsmart đang sở hữu những điểm mạnh riêng để giành lấy thị phần từ các hãng sản xuất Trung
1 Chiến lược giá hớt váng
sữa
• Khi lúc mới tung sản phẩm ra, giá bán được đặt lên cao, để đạt được lợi nhuận cao Sau đó, giá được giảm để tăng số lượng bán
• Vsmart đột ngột giảm giá 50% chính là “phát súng hiệu” khẳng định hướng đi sắp tới của Vingroup
• Nhanh chóng gây chú ý, thậm chí làm giật mình các đối thủ ngoại đang hàng ngày yên tâm “đánh chiếm” thị trường màu mỡ Việt Nam
2 Chiến lược giá phân tầng bậc đối với dòng sản phẩm
• Chủ yếu tập trung vào 2 dòng chính Vsmart Active (3tr9) và mức giá rẻ (<1tr) cho sản phẩm Vsmart Bee
• Chiến lược giá combo: Kết hợp nhiều sản phẩm lại với nhau thành 1 hay nhiều combo rồi định giá cho những combo này
Trang 12V CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
1.Chiến lược xây dựng kênh
phân phối (hình thức, điểm bán, )
• Mời các nhà phân phối, bán lẻ đi tham quan nhà
máy sản xuất smartphone của mình tại Hải Phòng
• Kết quả tất cả các nhà phân phối lớn đặt bút kí
thỏa thuận sẽ trở thành nhà phân phối Vsmart
• Kênh phân phối rộng khắp cả nước với gần 5000
cửa hàng Sản phẩm của Vsmart được đưa tới
hơn 3000 cửa hàng thuộc các chuỗi bán lẻ
• Hơn 1500 cửa hàng tự kinh doanh và hệ thống các
kênh bán hàng trự tuyến như Tiki, Shopee,
Lazada,
2 Thị trường và khách hàng mục
tiêu
• Thị trường mục tiêu của Vsmart là thị trường phổ
thông, trung lưu
• Khách hàng mục tiêu: những khách hàng có thu
nhập ở mức trung bình, thấp như người lao động,
học sinh, sinh viên
3 Cách thức củng cố, duy trì và phát triển
• Việc sở hữu kênh phân phối với hơn 5000 điểm bán
trên cả nước đã giúp cho Vsmart dễ dàng đưa các
sản phẩm của mình vào thị trường, giúp người tiêu
dùng dễ dàng mua sản phẩm giống như đi mua một
món đồ tại cửa hàng tiện lợi hay tạp hóa vậy Bên
cạnh đó, việc có được niềm tin của các nhà phân
phố về chất lượng sản phẩm và độ “hot” của thương
hiệu tập đoàn VinGroup sẽ giúp cho Vsmart không
tốn quán nhiều chi phí marketing tại điểm bán, từ đó
kéo giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng tiếp
cận và sở hữu sản phẩm đối với người tiêu dùng
Trang 13VI CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO, XÚC TIẾN BÁN, DỊCH VỤ
CSKH
1.Chiến lược quảng cáo
13
• Sử dụng các kênh phương tiện thông tin truyền thông
• Câu khẩu hiệu: Vsmart-sản phẩm thông minh vì mọi người hay Sản phẩm tốt - giá tốt - hậu đãi cực tốt
• Xuất gây ấn tượng với khách hàng về sản phẩm không những giá tốt (chính sách giá 3 không) mà còn có chính sách bảo hành, hậu mãi có 1-0-2
• Vsmart còn lấn sân sang mạng xã hội, tiến tới thành lập website riêng phục vụ quảng bá
• Được sản xuất bởi tập đoàn VinGroup-đứng đầu bởi tỉ phú Phạm Nhật Vượng-là nhân vật có tiếng tăm, có ảnh hưởng
2 Xúc tiến thương
mại• Chiến lược bảo hành, “Sản phẩm tốt - Khuyến mãi tốt - Hậu mãi cực tốt”
• Chế độ bảo hành 18 tháng thiết lập tiêu chuẩn bảo hành mới
• Chính sách “101 ngày bảo hành một đổi một”
• Khuyến mại: Vin group đã triển khai rất nhiều phương án, mà tiêu biểu là hỗ trợ về giá.Ngay
cả sản phẩm Vsmart Active 1+ trong đợt 1 ra mắt chỉ có chưa đến 7 triệu đồng mà cấu hình không hề thua kém gì so với các mẫu điện thoại
có cùng mức giá
3 Về vấn đề bào hành, khuyến
mại
• Bảo hành: ở nhiều địa điểm khác nhau, chế độ
bảo hành như 1 đổi 1 trong 101 ngày,hay 18
tháng bảo hành cho điện thoại
Trang 14PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP
35.3
23.5
7.8
7.7
Samsung Oppo Apple Vsmart
1 Đánh giá hiệu quả hoạt động của công
ty:
• Vsmart đã dành được một số thành tựu nổi bật
sau:
• chiếm 7,7% thị phần smartphone ở mảng bán
lẻ
• lọt top 4 danh sách hãng smartphone có doanh
số tốt nhất ở kênh bán lẻ tại Việt Nam
• Trong vòng 3 tháng, tính từ tháng 11/2019,
Vsmart liên tục duy trì tăng trưởng thị phần từ
5,8% – 6,6% – 7,7%,
2 Khó khăn & Giải
pháp:
• áp lực cạnh tranh đối mặt với hai hãng
smartphone của Trung Quốc là Xiaomi và
Oppo
• chưa xây dựng được cộng đồng người dùng
sản phẩm trung thành của mình
=> Một số giải pháp nhóm đề
xuất:
• Liên tục cải tiến, nâng cao, cập nhật những
công nghệ mới
• chú trọng đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội
ngũ công nhân, lao động
• Đa dạng hóa các mặt hàng sản phẩm
• Duy trì, tăng cường các dịch vụ CSKH tốt
Trang 15THANK YOU