1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai của bà mẹ và cân nặng chièu dài của trẻ sơ sinh tại bệnh viện phụ sản tư năm 2021

64 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nặng, chiều dài cua tre sơ sinh tại Bệnh viện Phụ san Trung ương nỉim 2021Tom tẩtLý đo lira chọn dồ tải nghiên cứu Dê góp phần cung cáp thêm thông tin về tinh trạng dinh dường của bà mụ

Trang 1

vi: thị hỏng anh

THực trạng đinh DƯỞNG trong thời ki mang thai CỦA BÀ MẸ VÀ CẤN NẠNG CHIẾƯ I)AI CỨA TRẺ so SINH TẠI Bf.NH VIỆN PHỤ SÁN I RI NG ƯƠNG NẲM 2021

Ngành đào tạo : Cư nhãn Dinh dường

Mà nganh: D’2O3O3

KHÓA I.VẠN TÓT NGHIỆP cú NHẢN Y KHOA

Khóa 2017 - 2021

Ngươi huứỉiỊỊ dan khoa học:

BSNT Nguyen Till Thu Lieu

HÀ NỘI -2021

Trang 2

tạo Y học Dự pỉiòng và Y te Cõng cộng Bộ môn Dinh dường và An toán vệ sinh thực phânL cung toan thè cãc tbẩy cô giáo trương Dại học Y Ha Nội.

vái lõng kinh trọng vả bicl ơn sâu sấc em xin chân thảnh cam ơn BSNT Nguyen Thi Thu Lieu giang viên bộ mòn Dinh dường và An toàn thực phàm, trường Dại học Y Ha Nội người thày đà trục tiếp hướng đàn, dinh hưởng vá chi bao em tận tinh trow, sunt quả trinh thực hiện nghiên cửu và hoãn thành khoả luận tồt nghiệp

Để thực hiộn khoa luỹn này em cùng xin chân thánh cam ơn tập thê bác SÊ diều dưỡng tại khoa sân 2 Bệnh viện Phụ san Trung ương vã loàn thé bệnh nhãn, người nhá bệnh nhàn đã nhiệt tinh giúp dờ lĩ ong quã trinh thu thập

sỗ liệu tại bệnh viện

Em xin trân trụng cam ơn’

Hà Nội ngày thang nâni202l

Sinh viên

Vủ Thị Hổng Anh

Trang 3

- Phòng Quan lý đào tạo Đại hục Trường Đại học Y Ha Nội.

Viện Đào tạo Y học dự phong vi Y tẻ công cộng

Bộ mòn Dinh dưỡng và An roản thực phầm

HỘI đổng chain khoa luụn tốt nghiệp

Tên tôi lả: Vù Thi Hồng Anh

Sinh viên: tồ 33 kíp Y4NỈ - ngành Cư nhân Dinh Dường - Đại học Y

Ha Nội Tôi xin cam đoan khoa luận nay la kct qua cua mộ< quã trinh học tập

vã nghiên cini nghiêm túc Các két quá nghiên cửu được xư lý trẽn những số liệu bcãn toản tnrng thực vả khách quan Kết quá thu được chưa dưực dàng tái ó bầt cứ hình thúc nao

Hà Nội ngày thang nSni2O2l

Sinh viên

Vũ Thị Hổng Anh

Trang 4

LƠI CẤM ƠN’ _

-LỞI CAM ĐOAN _

MỤC

LỤC -DANH Mực CÁC CHỮ VI É t tát - DANH ÌMỤC BANG DANH MỤC BIÊU DÒ _-TÓM TÁT NGHIÊN cửu _ • - • DA 1 \ di*. CHƯƠNG 1 TÒNG Ọ VAN TÀI LIỆX -3 1.1 Tinh trạng đỉnh dường cua bà nif mang thaỉ - 3

l 1.1, Khải niệm tình hang dinh dưỡng • tniHMNiinmimrưmtaiiưnimmnmiirtr* 1.12 Phương pháp dành giá tinh trạng dinh đường— 3

LU Thiếu nâng ỉuơng trướng ck.cn - 4

1.1.4 Thừa căn - Bẽo phi 5

1.1.5 Thiếu máu dinh dường- - - -., 6

1.1.6 Các yếu tó dinh dường cua bã mẹ có liên quan đen tre 8

1.1.7 Thực trạng dinh dưỡng ớbà mộ mang thai 10

1.2 Thực trạng dinh dường trê sơ sinb - 12

1.2.1 £>Ạc diêm phat triền tiiaĩ nhi binh thường trong tư cung 12

1.22 Tre so sinh nhẹ cân

1.23 Tre so sinh thắp còi 1.2.4 Thực trạng tre so sinh nhẹ cân vá thắp còi -

C HƯƠNG 2 DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cút. 2.1 Dịa diêm và thòi gian nglìiẽn cứu • ••••••••■•••••••••a* M ••«••• •••••<•••• 2.1.1 Dịa đi êm nglũèn cứu Mtvtif riritf III IM iiMiinit ltd tiit« KIMI tKMitiMtmii - 12

•••••••• •• •• .12

14 14

- 14

13

Trang 5

141516

• »

.16.17

.18

2.2.1 Tiêu chuân lựa chợn

222 Tiêu chuẩn loụi ữừ

2.3 Phuong pbap nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

-2.32 Cờ màu

2.23 Phương pháp chơn mỉu

2.4 Các biền số và chi s« nghiên ớni

2.4.1 Nhóm biển sổ/chi sổ VC thông tin chung cua đổi tương nghiên cứu 162.42 Nhóm biển Stv'chi số mực tiêu 1: -

2.43 Nhõm biến sổ/chi số mục liêu 2

2.5 Kỹ thuật và cong cụ thu nliặp sổ liỳu -

2-5-1 Càn trọng lượng sư Sinh • «v tnitn «v*f Vf*V ••<«««« a *••«•««« « «•*»«••»•••••••»••*'

2.52 Đo chiều dài sơ sinh—

2.53 Tính chi sốlchổi cư thé(BMI • Body Mass Index):

2.5.4 Phương plúp dành giá bang chi so sinh hóa a •• • UMI •■•aaa «•••• •••••■•( I

2.53 Còng cụ thu tìiập sỏ liệu

2.6 Quản K và phàn tích số liệu

2.7 Sa í si và khống chề sal sổ_

2.8 Dạợ đức trong nghiên cứu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ _ _

3.1 Thong lin chung về dổi tưựng nghiên cứu -

3.2 lình trạng dinh dining cua ba U1V

3.3 Tinh trạng cân nặng, chiều (lãi cúa tre so-sinh

CHƯƠNG 4 BÀN’ LIẠN _

4.1 Tinh trạng dính dirong cua bá mẹ

•S 1.ỉ an n ận^ M •••««• ■••••••••••••••••••

• ••••M•• IS 19

• •••• •• • • B & - 19

Trang 6

4.1.4 MỨC tâng căn trccg thời gĩan mang thai -

4.1.5 Chì sổ hỏa sinh sau sinh

4.2 Tinh trạng cân nẠug cbiéu dai cua trê sư sin 11—

4.2.1 Cân nặng tre sơ sinh

4.22 Chiều dãi tre so sinh ■ iMtcitiaiiMMiiHHiiiiiiliiiiiiaUiaiaiMi IIIMÌCIÌIMIIÌIMI

1* I LL "\N • — • — — • — • — — — • — • — • — • — — • — • — — — — — • — — • — • — • — — —

KHUYÊN NGHỊ - - -

-TÀI Life THAM

KHẢO -_ 38.39 - 40

• ••••M »■ 4142

44

Trang 7

Chi $ố khôi cư theBVPSTW Bênh viện Phu san Trung Ương

CED (Chronic Energy Deficiency)

SDD Thiều nàng lương trường di en

SSNC Suy dinh dường

TCYTTG Trung binh

THCS Tỏ chức y tế The Giới

THPT Trung học cư sở

TTDD Trung học phó thòng

WHO Tinh trụng dinh dường

(World Health Organization)

Tỏ chức Y tế the giới

Trang 8

c 32: Thực hanh chảm sõc thai nghen cua dôi tượng nghiên cứu 23

33: Chỉ sỗ nhàn trăc cua đổi tượng nghiên cứu 24

3.4: Mức tảng cân cua đói tượng nghiên cứu .25

3.5: Mức tâng cân cùa DTNC theo BMI trước mang thai ciiabả mọ 26

3.6: Tinh trang dinh dường cua bà mợ theo chi sổ Albumin vả tglobin sau sinh ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• 3.7: Tinh trạng dinh dirỡng cua ba mọ theo một so chi sổ hõa sinh 3 8: Ti lệ ba mẹ có hám lượng sảt canxi huvct thanh binh thướng 3.9: Dặc diêm chung cùa tre sư sinh

3.10: Cản nặng vả chiều dải theo giói ĩinli tre so sinh

3.11: Tinh trang nhe cân theo giới tinh cua tre sư sinh

3.12; Tinh trang tháp CO', theo giói tinh cua trc sư sinh

3.13: TI lệ trò sư sinh nhợ căn theo each thirc đe

3.14: Ti lệ tre sơ sinh nhc cân theo mức tâng cán cúaba mọ

3.15: Ti lệ trẻ sơ sinh nhv‘ càn theo BMI trước mai thai cua bà mự 27 27

29

30

31

»a 32

Trang 9

Biêu đồ 3.2: Ti lệ °-ó tre sơ sinh nhọ cân - 30

Trang 10

nặng, chiều dài cua tre sơ sinh tại Bệnh viện Phụ san Trung ương nỉim 2021Tom tẩt

Lý đo lira chọn dồ tải nghiên cứu Dê góp phần cung cáp thêm thông tin về tinh trạng dinh dường của bà mụ mang thai vả thực trang cản nặng chiều dải cua tri sơ sinh, từ dó đề xuất các biện phảp can thiẽp dinh dường kíp thôi giúp bà mẹ vả tre co sửc khóe tốt do đó chúng tôi đà lựa chọn vá tiến hành nghiên cữu

Mục tiêu nghiên cứu: nk> ta thực trạng dinh dường cua bã me và càn nặng chièu dái cua tre so sinh tụi Bênh viện Phụ sán Trung ưong nám 2021

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tnô tá cat ngang thực hiện trên 280

bá me mang thai tai Bệnh viên Phụ sản Trung ương

Kct qua nghiên cửu: BMI trước mang thai tiung binh cưa ba mc la 212 ± 2.9kg'm-' mức tảng cãn trung binh lã 12.4kg chiêu cao trung binh lã

156 lem có 14.6% ba mọ thiều nảng lượng trường dicn vã 11.5% bà mợ thừa cânbéo phi Cán nặng trung binh và chiều dải trung binh cua trê sơ sinh là 3062.5 X 459.9g va 50.09 X l.3cm ty lè he sơ sinh nhẹ cân lã 10% vã ty lệ tre

sơ sinh thấp cói la 0,9%

Kvt luận và đề xuMt; cằn thưc hiộn cac nghiên cứu tim hiẽu sâu hơn về các mối lien quan giừa tinh fr,ing dinh dường cua bã inc 'a cản nặng, chiều dải cua tre sơ sinh

Từ khóa: Dinh dường, ba mc tre sơ sinh

Trang 11

đặc biệt la trong độ tuôi sinh de Nhiều nghiên cứu đã chi ra rằng bà mẹ tuồi sinh de lã đối tượng de bị tốn thương nhất về dinh dường ú vậy họ cẩn đưọc bao vệ sức khoe và duy tri dinh dường tốt đê lao động san xuất va lam nõn thiên chúc sinh sồn.

Nghiên cứu cua Desyibclcvv và Dỉiđi nỏm 2018 thi ty lộ suy dinh dưỡng chung ớ bã mẹ mang thai ớ Châu Phi lả 23,5% Kct quá tý K’ thiêu nàng lưựng trường diet! ở bà mc mang thai 2Ổ-30 tuần tai huyên Phú Binh Thải Nguyên trước khi có thai lã 32.4%:

Nhãn trắc học cua mợ khi mang thai bao gồm cân nạng, chiêu cao chi

số khồi co the (BMD va tông mức túng càn cua mc co mồi liên hê chụt chẽ với sự phái triển cua thai nhi vá cân nặng khi sinh Trong thời ki mang thai hoại dộng chuyên hóa cua cơ thể lâng, khói lượng cơ thè tâng dàn đen nhu cầu nàng lượng cua bá mụ kin có thai vá cho con bu tảng lèn so VÓI chưa mang thai Neu nâng lưựng cung cap không đu trong một thơi giandai ba mc

dẻ bỉ thiéu nảng lượng trường diẻiL ne dẻ có nguy cơ b| suy dinh dường bao thai Mậc dù dinh dưỡng cho ba mẹ mang thai va Tre sơ sinh rắt được quan tâm nhưng ti lệ bã mẹ mang thai thicu nâng lượng trường diễn hoặc thừa cản

và ti lệ tre sơ sinh nhẹ càn và thấp còi văn còn lỡn Trên the giới tỳ’ lệ tre sơ sinh bi nhe cản lá 14.6% nâm 2015 (20.5 triệu) Ó Việt Nam tỹ lê tĩé sơ sinh nhe cân là 8.2% lũm 2015 \ Bao cao cua UNICEF 2018 troi thè giới văn có đền 20 triệu tre sơ sinh nhẹ căn ' Điều tra nãm 2013 cua Viện Dinh Dưỡng trẽn toán quồc cho thấy tý lệ tre sơ sinh từ 0-5 tháng tuôi nhẹ cân lá 5.4%, thấp ròi là 9.2%

Trang 12

tre sơ sinh, đế xuắt các biện pháp can thiệp dinh dường kip thơi giup ba me va

tre cõ sũc khóe tót tời dà liến hanh nghiên ciai "Thực írạug dinh dirừ/Ịg trong thời kì mang thai cùa bà mĩ vã càn nựng, chiều dài cua tre sư sình tạỉ Bịnh viịn Phụ sun Trung l rrng nàm 2021” vơi hai muc riêu sau:

1 ỉ)anh giá tinh trạng dinh dường trỏng thìrí kỳ mang thai CIIŨ bã ntf tợi Bfnh vtfn Pfiụ íản Trung tnmg ttứtn 202ĩ.

2 Mò ta thực trụng càn nựng, chỉ&t dái cùa trê sư sinh tại Bệnh viện Phụ sun Trung ưưng /làm 202ĩ.

Trang 13

CHƯƠNG I TÔNG QUAN TAI I iẸl1.1 lình trạng dinh dtrừng cua ba mf mang thai

1.1.1 Kháỉ niệm tinh trạng dinh dưỡng

Tinh trạng dinh dường là tập bợp các đặc diêm chức phận, cắu tnic vã

hoa sinh phan ánh mức đâp ứng nhu cẩu dinh dường cua cơ thê Tinh trạng

dinh dường cua các cã thê lâ két qua cua án uống vả sư dụng các chất dinh dường sớ lượng và chủng lew thưc phàm càn đê đáp ứng nhu cầu dinh dường cùa con người khác nhau tủy theo tuõi giới, tinh trang sinh lý, mức độ heat động thẽ lưc vã tti lưc Khi nâng lương ản vảo vá lieu hao không cân báng (thiều hoặc thưa) sè dần đôn thiêu nàng lượng trường điền hoặc thira cân béo phi

1-1-2- Phuưng pháp dinh giá tinh trạng dinh dưỡng

Dánh giá lính trạng dinh dường là quá trinh thu thập và phân tích thòng tin so liệu về tinh trụng dinh dường và nhận định lỉnh hình trên cư sờ cảc thông tin sớ liệu dỏ Một sổ phưưng pháp dinh lượng thường dược sư dụng trong đánh giã tinh trụng dinh dưỡng như: nhân trắc hoe diều tra khâu phần, tập quân àn uống, thâm khâm thực thẽ/dắu hiệu lãm sáng vả xét nghiệm cận lâm sang Chi số cân lựng, chiều cao kích thước vòng eo‘vóng mông và bể dày nếp gấp da thường dược Ểp dụng trong dành giá Ví vậy phương pháp nhãn trie học thưởng cỏ mặt trong hầu hết các diều tra cơ ban

Tó chức Y te thể giởi (WHO) và lô chức FAO khuyên nghị dùng "chi

so khôi cư thê’’ (Body Mass Index BMI) đe nhân đinh tính nang dinh dường cua nguôi trương thành 4 Chi sổ khối cơ the (BMI) dược lính bằng bang ly

sỏ giữa cân nâng tinh bang kilogain (kgl với chiều cao lính bang mét (m) bỉnh phương BMI Cân nặng (kg) (Chiều cao)2(m) De đánh giá lỉnh trọng dinh

Trang 14

dường cua người trương thảnh Tó chức Y tê thẻ giới (WHO 1995) phân loọi như sau

- Binh thưởng: BMI tu 18.50-24.99

Gầy: BMI <18.50

- Thừa cân: BM1 >25,0

- Beo phi: BMI >30.0

Trẽn làm sàng, người la còn dũng lý sổ vỏng co vỏng mông dê đảnh giá

sự phân bổ cùa mô Khi tý sổ vòng co-vòng mông vuựt quá 0.9 ờ nam giới vả 0.8 ơ nù giới thi được coi là béo ư trung tâm Ty sò vòng co vòng mông đưực COI la chi tiêu đon gian đê đánh giã khôi lượng mò bung và mò toan bộ cơ thê 9

I 13 Thỉều năng lưựng trường diên

Hậu quà

• Ánh hương, lén sư phát irièn cua bào thai: Nhiều nghiên cửu ghi nhận rang tinh trang dmh dưỡng cua inc xù mức tảng càn khi cô thai là nhũng yểu

tố quyèt đinh đồi vói cân năng vã cilicu dai cua tre so sình '

• Anh hương dền cân nặng sơ sinh: Theo Abrams va Abba, nguy cơ tre

sơ sinh nhẹ càn ớ những người mẹ có BNÍI thắp hoặc có cân nặng trước khi mang thai thấp là rất cao 1U* Cân nậng sư sinh thấp được cho la nguyên nhãn

Trang 15

chính gảy nên hơn 50% tre em ỡ Nam Á bị rhicii càn 13 Nhưng bà mợ mồi sinh đe bi thấp côi và suy dinh dưỡng (hậu qua cua những giai đoạn phát tricn trước) khi mang thai sè sinh ra nhùng đũa con có nguy cơ suy dinh dường rat cao w Không những thề bá mẹ CED khi marg thai sẽ sinh ra nhùng dứa trê nho hơn bính thường và êễ D1JC cac bệnh đái tháo đường, béo phí khi trương thanh 5.

- Anh hường đen sức khõe người mẹ: Nghiên cứu cùa Frongillo vả UNICEF EAPRO cho thấy nhũng ba mv’ thắp bé thường có nguy cơ tư vong cao dè mác benh hon so với ngươi bính thường, dõng thoi kha nàng lao động cùng kẽm hơn so với người bình thướng 5 Thiêu dinh dường có thê làm chậm tuỏi có kinh nguyệt keo dai thời kỳ tiền màn kinh, tuõi mạn kinh đến sơm hoậc hội chửng suy kiợt ờ bà me tuổi sinh đẽ Cãi thiện rinh trạng dinh dường cùa bà mẹ sê giảm chi phí chăm sóc y le tâng nàng suất lao động góp phẩn phát triài kinh tề xă hội

Ị.1.4.1 Khởi níệnt

Thừa cân bêo plũ lả tình trạng tích lùy mờ quá múc tụã một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức anh hường tơi sức khoe u Thừa cán bẽo phi cùng

lã mỡt bicu hiộn cua unh trang dinh dường không bính thướng, ỉa yếu tố nguy

cơ chinh cua một sổ bệnh mân tính như đái đường, cãc bênh về tun mụch

I.ỉ.4.2 .ỵgtạàì nhăn

• Khâu phàn ản và tập quăn án uổQg: Khâu phần và tập quân àn uống ờ các địa phương khác nhau ư cỏ sự khảc nhau Khâu phan àn quả nhiều tinh bột chàt đạm hay chất bẽo tập quân ản nội tụng dộng vật đều là các yểu tố nguy cơ dàn đến thùa cân béo pbi

Trang 16

Hoạt động Thê lực kém: Vai trò cua hoọt động thê lực dổi vói cân bàng nâng lượng ân vào cường dộ và Thời gian tham gia boat đỏng dưục clio lả cỏ anh hương mạnh tới phán bó dtch tẻ cua thùa cản beo phi thong qua anh hương cua đô thị hoa và sự tham gia cua mây móc, thiết bi hang ngay Cùng vói yếu tó ỉn uống, sự gia tảng tỹ lệ béo phi tốn tại song song với sự giam hoai dộng the lực trong mót lơi sóng lình lại,

- You lố di truyền: Fkip úng sinh nhiệt kém cổ the dữ yểu lố di tmyền Nhùng tré thùa cán béo phì thường hay cõ cha mẹ Thừa càn beo phụ tuy vậy trên dai da số cộng đóng yếu tó nảy không lớn

• Điều kiỹn kinh tể vàn hoa xà hội; Cảc you tó ván hoa dãn tộc tầng lớp

xâ hội, ton giáo lá nhùng you tò mói trưởng làm anh hương đen lượng thưc àn

ủn vảo theo nhiều cách khác nhau Người ta thây ờ những nước đà phát triên

có mổi liên quan nghịch giừa Tinh nạng kinh lẽ xà hội vá béo phi cỏn ở các nước dang phát then thí xu hướng Dáy có chiểu hường ngược kò

1.1.4.3 Hữu quà

Nhùng ba mẹ thưa cân béo phí thường dè mẫc các bộnh man tinh không lây Dâng chú ý kì hội chững chuyên hóa có xu hướng lãng nhanh vã liên qưan chật chẽ tới sự gia tâng cua thừa cân bẽo phiIỌ Các bà mẹ bẽo phi

co nhiều kha nủng sinh con bẽo phí dặc biệt khi họ mác bệnh đái tháo dưỡng trang thin kỳ có thai ‘°

I 1.5 Tliiếu máu dinh dưỡng

J IS Ị Khát

WHO đà định nghía thiều mau xay ra khi mức độ huyết sác tổ cua một người não đỏ thấp hơn mức độ cùa một người khoẽ mụnh củng giới, củng luôi củng mót môi trường sổng Vi vây thực chat lả linh ti <mg hemoglobin thấp vá thiều hồng cầu trong mau lú dó làm thiều oxy cho các tế bão mõ cơ

Trang 17

quan cua cơ thẻ trong dó hemoglobin là yếu tó quan trọng giừ vai trỏ quyết đinh.

- Thiếu máu (linh dường: Là tinh trạng bựnh lý thiếu mau do thiều các chẩt dinh dường một hay nhiều chài dần đen tinh trang không tạo ru đầy đu mâu lãm cho mức hemoglobin (Hb) trong máu suông thằp hơn binh thường

Trang 18

dú chắt sảt 50 vởi nhu cầu Bẽn cạnh dò kinh nguyẻt cùng lãm người bả mẹ hảng thảng mất một lượng sầt dâng kế.

J.1J.3 Hậu quà

Thiếu mảu gây nên tinh trạng thicu ố.xy ớ các tồ chúc, dậc biệt ờ não, ở tim và tu đô anh hướng đền hoụt động cua cơ thê như không thể hoác lười hoai động vá từ đó lãm cho nguôi thiêu mau gi,UII kha nâng lao dộng Khi tinh trạng thỉều máu được cai thiộn thi nãng suất lao động sè thay đôi vỉ tảng len •■’ Ngoài Gi người bị thiếu mâu luôn cam thây một mói khỏ ngu kém tập trung lười suy nghi’, dè b| kich ứũch vá hay quên Neu bà me b| thiều máu khi

có thai thi de bi sẩy thai, đe non thai nlú kem phát tiièn sinh nhẹ cân; khi sinh de bị bảng huyết, nhiễm tnmg hậu san tai biển san khoa: mẹ và con dè mác bệnh và tứ đó tảng ty lệ tư vong mẹ vã con sau sinh Vi vậy người ta coi tlúều mâu dinh dường trong thời kỳ’ mang thai là một đe doa sân khoa

1.1 j6 Các yeti tổ dinh (hrởng cua bã mẹ có lien quan dền tré

Cán nợng chiều cao và BMC Lá những chi sỗ phan inh tính trọng dinh dường cửa cơ the: cãc nghiên cửu trong nước vã quổc te cho thay có mồi liên quan giũa cân nâng, chiều cao BMI cua bà mẹ trước lúc có thai với cân nâng cua tre lúc sinh Các bà me có cãn nậng tháp, chiều cao thấp, thiêu nàng lượng trường diễn thỉ con có nguy cơ nhẹ cản cao hơn con cũa các bà mẹ bính thuừng

Nghiên cứu cũa Viện Dinh dường trên 476 tnrỡng hợp phụ nừ cỏ thai ớ

4 quân nôi thành Hủ Nội vả các tinh phía Bẳc năm 1988 -1989 íhẩy ràng: Cân lúng trung bính cua tre sơ sinh con cua cãc ba me có cân nàng trước cỏ thai dưới 45kg lã 2890gr tháp hơn cỡ ý nghía thống kẽ so với càn nàng trung bính cua tre sơ sinh con cữa các bá me có cân nạng trước có thai trẽn hoặc băng 45kg lá 3040g •* Nghiên cứu cua các lác gia Chumnijanaki J.T ơ Thải L.an cỏ két luận: Bá mẹ trước có thai cô cản nặng thấp thi có nguy cơ sinh con nhẹ

Trang 19

cân đe non cao hơn nhùng bâ mợ có kích thước trung bính; hà mợ càng gảy thí nguy cơ đe non và thai kẽm phát triển củng cao vả ngưực lại bà mẹ càng nàng cân thí nguy cơ sinh tre nhe cân cang tháp *

về chiều cao nhiều nghiên cữu cho thấy các bà mẹ có chiêu cao thầp sè có nhiều kha nàng sinh con nhẹ cân a Trong kết qua nghiên cứu cua các tác gia

TÔ Thanh Hương đều cho thấy IV lộ tre SSNC con cua nhóm hà me có chiều cao dưới I45cm cao hơn lừ 2-7 lân so vởi ly lê tré SSNC con cua nhóm hà mợ

có chiều cao trên 145cm

Kèt qua mỏi sổ nghiên cưu cho ihãy Iihừng quôc gia có ty lộ phụ nừ bị TNLTD cao thí ty lệ trc SSNC cao Nhóm phụ nừ có BMI trước khi có thai lúp cùng có nguy cơ sinh con nhợ cân cao hơn 5Ộ Tác gia Dương Lan Dung (2002) có nhận xét lã nhĩmg phụ nừ có BMI dưới 18.5 cô nguy cơ sinh tré nhợ càn cao hơn so với những phụ nừ cỏ BMI từ 18.5 trở lên n

Thiều vi chui dinh dường ihiểu máu dinh đường: Bà mẹ thiếu mâu cỏ nguy

cơ cao sinh non thảng vả thai châm phát Inèn trong IU cung tỉ Theo tác gia Hoàng Vân Tien các hả mọ thiếu mâu Co nguy cư sinh tre nhẹ cân cao hơn các

hà mc không thiếu máun

Mửe tàng cùn: Mức tâng cân lã yểu tố liên quan đen cản nặng tre sơ sinh •5 Một $0 nghiên cứu cho rằng tàng cân câng ít thí nguy cư sinh trê nhe cân càng cao Theo lác gia Tô Thanh Hương, I1CU inc lảng càn dưới 7kg có lý lẽ sinh nhẹ cân lã 9% trong khi nêu tăng cân tu 7-í>kg thí nguy CƯ này la 6% ?9 Nhiều quốc gia và tó chức khi nghiên cứu cùng thấy và dưa ra các khuyên cáo vê múc tảng cân cho phù hợp tùv theo cân nặng cua bả mẹ: Theo Tổ chức Y tế Thế giời Viện Huyết học Phôi vả Tim quốc gia cùng đà đưa ra khuyến cáo

vẻ mức lâng cán trong thòi kỳ mang thai đói VỚI phu nù thiều cán nhầm giam nguy cơ sinh tre SSNC u

Trang 20

1.1.7 Thực trạng dinh dirÒTìg ớ bả mẹ mang thai

ĩ 1.7 ĩ TYẻnĩhrgiởt

Các nước có ty lệ CED ỡ mức cao từ 24 - 40% táp trung nhiều ờ châu

Á trong dó Bangladcs và An Độ lả hai quờc gia cỏ ty lệ thicu năng lượng trường diều cao nhất, lần lượt lả 30 vả 36%, Egyp South Africa và Mozambique có ty lệ CED ờ mức thấp từ 5-9%, Uganda, Tanzania, Kenya, Nigeria Congo vã Nigeria cõ lỹ lệCED ơ mức vừa (10-19%)" Bẽn canh đờ

tỷ lộ thừa can beo plu trẽn toan càu cùng ơ mức báo dộng, sổ Liệu nỗm 2008 cho thày có đen 1.5 ty ngưiÁ thưa cân (BMI > 25), trong đo gan 200 triệu ba

mẹ béo phí (BMI > 30) chiếm ty lệ 14% WHO háo cáo vào nãm 2016 trên thể giới có hơn 1.9 tý người trương thành thừa càn ií Thua can va béo phi không chi lã vẩn đề sức khoe cộng đòng quan trụng ó nhiều nước cõng nghiêp phát tricn mà cũng là vân đê dinh dưỡng cua các nước đang phái tricn Ty lộ thừa cản chung ờ người lởn tứ 20 mõi trơ lén lá 35% vá tý lộ beo phi lã 12%

ơ các nước dang phát triẽn như Thái Lnn Trung Quốc Indonesia và Malaysia

tỷ lộ thừa cân lần lưựt lá 37,4%, 25,4%, 25,0% và 463% vả tý lệ béo phi tương ứng lá 12.2% 6,7% 6.9% vả 17.6% ■* Tinh trạng dinh dường cua bà

mc mang thai ờ khu vực nông thôn cua huyện Vhembe tinh Limpopo: Tỷ lộ nhe cân thừa cân va béo phì lằn lượt là 16.3% 24,2% và 8.’%" Một nghiên cứu tiền cữu với 457 bã mọ mang thai đang chỏm sóc chính ờ Cruzeiro do Sul Acre: Tống cộng 18.6%bả mợ mang thai tâng cân hãng tuần khống đu vã 59.1% tâng cân quá mửc3Í

Thiẻu nảng lượng trương dicn (CED) ơ ba mẹ nung thai là một van đề sức khoe cõng dong, phô biền ớ các nước đang phát tnẽn đặc brỹt la ở chau Á

vá châu Phi Theo sổ liệu báo cáo mini 2012 cua Safe the Children, có tứ 10- 20% bà mợ ờ vùng cận Saharan châu Phi va 25-35% ba me vùng Nam Á bị thiểu năng lương trường diẻn ờ mức nặng *

Trang 21

J.L7.2 ƠViètNam

Thiếu năng lượng trường diẻn (CED) ờ nữ là 18.5% Tỷ lê thừa cán và béo phí ngươi từ 20 tuổi trơ lẽn ờ nừ giới lã 6.3% Ty lệ thiều nàng lượng trường dicn (CED) ơ bà mẹ cớ cơn dưới 5 tuỡi đà giam hàn $0 với 10 năm trước, Tỷ lộ nảy đà giam từ 26,7% vào năm 2000 xuống còn 20,6% vào nảm

2010 Tỷ lộ ba me tre dưới 30 tuồi cd tý lộ CED cao hơn hàn so vớj nhóm mới 30-49 w

Thiêu năng lượng trường diên ó bã mc thê hiện bàng chi số khói cơ thê (BMI) thấp (<I8.5) nám 1977 lã 38% vã gần dây lả 32% Tinh trụng thiếu năng lượng trưởng dicn ơ bà me phan anh nhùng vấn dể tốn tai trong chàm sóc bã mợ , dồng thin có liên quan tới tỷ lệ suy dinh dưỡng bão thai Trong nhùng năm qua, Việt Nam đà dạt được những tiền bộ đảng kẽ trong việc cai thiện rinh nang dinh dường cua người dân, đặc biệt đối với nhóm dõi lượng

cỏ nguy cơ cao là tre em vả bà mẹ mang thai Theo kềt qua tông diều qua di nil dường cho thấy tỷ lê thiểu nâng lượng tnrỡng di en khá cao (26.3%) trim

2000 nám 2005 là 20.9% vã đến nim 2009 tỹ lệ này giam xuồng con 18.5%

41 về diễn biển có thể thấy ró ty lẽ CED cua ba mẹ mang thai giam dần từ nám 2000 den nay tuy nhiên tóc độ giam còn chụm Trong 10 năm qua mới chi giam được 24% so với ty lệ han dầu với tổc dộ giam trung binh 0.65%’năm Việt Nam dang ơ trong giai đoạn chuyền tiếp vã ch|U gánh nàng kép về dinh dường Bẽn canh thiếu nâng lượng trường dièn tình bang thừa can-beo phì xuất lú ác tồn tậi vá cỡ xu hướng gia lảng Tlteo ket qua cua tổng điều tra dinh dường 2009-2010 chở thây, ty lệ thừa cản và bẻo phi chung cho người từ 20 tuỏi trớ lên lá 5.6% trong đó nam chiêm 4.9% và nừ chiếm 6.3%^

Trang 22

1.2 Thực rrạng dinh dường rrê sơ sểnh

1.2.1 DỊc điềm phát trích thai nhi bình llitròng trong tư cung

Toàn bộ quá trinh plút tnèn thai nhi từ sau khi thụ tinh được chÌ3 làm 2 giai đoạn chính là giai doọn phát tnèn phôi và giai đoạn phát triên thai Giai đoạn phát triền phôi trong 8 tuần dằu thai kỷ giai đoạn này quyết định nhiều lới lập trinh bào thui (rong dó các phát triển mầm thai và các bộ phận co thề được hiìih thành cơ ban giai đoạn này Chinh vi vẶy, dinh dường đặc biệt quan trọng cho qua tành biệt hóa này trong đó dặc biệt vai trò CUÌI dụm vã các vi chát dinh dường như sất Vitamin A acid folic được nhiều cóng trinh nghiên cứu chứng lõ tầm quan trụng cùa chúng Giai đoạn thai pliál triền liên quan nhiều đến lầm vóc vá các bênh lụt cua tre sau này

1.22 Trẻ sơ sinh nhẹ cân

Theo dinh nghía cùa WHO tre sơ sinh nhẹ cân là tre khi sinh cớ cân nặng < 2SOOg Một số hộ thòng phân loại khác nhau đã được đề ngh| sư dụng cho phân Ioịiì cản nặng khi sinh Cách phán loụi đon giãn nhất lã lấy mốc 2500g trử xuống lù càn nụng sơ sinh tháp4Ỉ

Theo phàn loại của Viện l>inh Dường thí tre sơ sinh nhẹ cân cỏ cũn nâng dưới diem -2SD theo tiêu chuân tâng trương WHO 2007 và phàn loại theo giới tính Tre trai dưới 2.5kg và tre gái dưới 2.4kg được coi lá trê sơ sinh nhẹ cân

1.23 Tre sơ sinh thỉp còi

Theo phim loại cua Viện Dinh Dường thí tre sơ sinh (hấp cỏi cỏ chiều dài nấm dưới diem -2SD theo liêu chuẩn láng trương WHO 2007 va phân loụi theo giới tính Tre trai dưới 46 lem vã tre gái dưới 45.4cm dược coi là tre sơ sinh thắp cỏi ■**

Trang 23

1.2.4 Thực trạng trê sơ sinh nhf cán và thầp ròí

Tại Viẻt Nam, sỗ liệu ty lộ tre sơ sinh nhe càn được thu thập qua he thồng bảo cáo thưởng quy va một sỗ nghiên cứu ty lé nay nhin chung thay dõi tùy thuộc vào thời gian vã cơ quan thông tin Tày Nguyên lã vùng cõ ty lệ SSNC cao uhầt (11,53%) vá thâp nhẩt là các tinh Duyên hài mien Trung (3,43%)4Í Năm 2002, theo Viện Dinh dường ty lệ trẻ SSNC chung cả nước

lả 11,08% 'é Năm 2004, theo TCYTTG lý lè tre SSNC tại Viet Nam là 9%r Nàm 2005, theo Bộ Y tẻ ty lẽ nay ỉa 5,1 %4* Theo thủng kẽ cua TCYTTG nám 2005, ty lệ tre có CNSS tháp toan cầu lã 15.5% lương ứng khoang 20.6 triẽu ne de mồi nàm bị thiếu cân trong dó 96.5% la nhùng tre sinh ra ớ cac nước đang phát triền * Ty lè tre có CNSS thẩp cao nhát ờ Trung Nam Á (27,1 %) vã thẩp nhất ờ Châu Ảu (6.4%)

Tre CNSS ĩhầp lả nguyên nhân tư vong tạie tiếp hay giãn tiếp tới 60- 80% tý’ lẽ tử vong chu sinh CNSS thầp là nguy cơ cao dàn tới châm tốc độ phàt triển, dề mảc các bênh nhi cm tiling de dản tởi tu vong sau nảy trong giai dơan tuồi nhơ và thời kỹ tlK» ấu 56 •Theo sổ liệu mơi nhai dược cong bổ cua tãc gia Lê Anh Tuấn và cộng sự, cho thấy nôm 2008 trên 19266 ca sinh tại Bệnh viện Phụ san Trung ương có lới 450 tre có CNSS tháp, trong đỏ tý lệ tre thấp cản do đe non rất cao 85.3% ty lệ do SDD bảo thai la 14.,7%S2 Một nghiên cứu khác tại cùng địa điểm là BVPSTW năm 2012 eua Phan Th| Bích Nga cùng đù chi ra tý lê tre sơ sinh nhẹ cân lá 10.5% ữc sơ sinh thấp cói lá 13.8% ?3 Theo điêu tra cua Viện Dinh Dường 2013 thỉ trái toan quốc, ty lẽ tre sơ sinh 0-5 thăng môi nhẹ cân lá 10.4%thâp cỏi lâ 9.2%; tá Hà Nội ty lộ tre sơ sinh 0-5 tháng ruõi nhe cân lá 2,8%, thắp cỏi lã 5.4° 0s

Trang 24

CIIƯƠNG 2 Ĩ)ÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứt

2.1 ỉ>ịa điêra và tb«'d gian nghicD cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cthi

Khoa San 2 Bệnh viện Phụ san Trung ương

2.12 Thui gian nghiên cứu

Tữ tháng 10 nùin 2020 den tháng 4 nảni 2021

2.2 nói tưọng ng Ilk'll cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

• Tất cá bà mẹ mang thai tử IS dẻn 35 môi mang thai đủ thảng (37 - 42 tuân), cô du hổ SƯ tại Bênh viện Phu sân Trung ương

- Bệnh nhãn có kha nâng nghe hiểu và ưa IỜI dược vã đồng ý tham gia nghiên cữu

222 Tiêu chuân loại trừ

- Ba mẹ mang thai Cộ tiên sư lạm dung thuốc lá, nrợu và ma túy, lien sư mắc các bộnh mụn tinh không lây tiền sư xuất huyết trước sink thiêu « d| tật thai nhi vả thai chét Iưu

- Không có kha nâng nghe hiẽu và ưa lời

- Không tự nguyên tham gia váo nghiên cứu

23 Phương pháp nghiên cứu

23.1 Tlíic-t ke iighlén cứu

- Nghiên cint mô ta cắt ngang

232 câ mâu

- Cô mẫu: dược tinli theo cõng thức cừ màu cho việc ước tinh một tý lộ trang quần thê:

Trang 25

n /’(1- p)

(F.p)’

- Trong đo

n: kích thước mầu

z*(l-a 2): giá trị ciia z rir các bâng xác suất,

Chon <1 0.05 làm độ tin cậy la 95°« Giã tri cùa z lưvng ứng với gia tiI nay

lã 196

p: tỹ lệ trê sơ sinh nhẹ cân từ một nghiên cừu inrởc đây,

p = 0.216: tỹ lệ trò sơ sinh nhẹ cân ơ bệnh viện cấp 3 o Nepal là 21.6% *

£ - 0,23

• Thay vào còng thức lính được cờ mầu cùa nglứèn cứu là n - 264

• Trèn thực tẻ, nghiên cứu náy dược tiến hanh trên 280 ba mọ lụi khoa San 2 Bênh viện Phụ san Trung ương

2.23 Phtramg pháp chọn mău

Mau nghiên cứu được lựa chon theo phương phap chọn màu thuận tiện, tẩt ca bệnh nhãn nhập viện trong thoi gian tiến hành nghiên cứu thoa màn các tiêu chuân lựa chọn nêu trẽn đều dược chọn vào nghiên cứu chở đến khi đu số lưựng theo mầu nghiên cừu Tỏng số ĐTNC đu diều kiên tham gia nghiên củu

lả 230

Trang 26

2.4 Cic biền số VÀ chi sổ nghiên cứu

2.4.1 Nhóm biến 5« chi $ỗ về thong tin chung cua dúi tưựng nghiên cứu Tuói: lượng được tinh bảng nám hiộn tại trử nảm sinh (tính theo nảm dương lịch)

- Trinh dộ học vấn (Tính theo trinh độ học vẩn cao nhẩt): THCS THPT dại bọc/cao ding trư lèn

- Dàn tộc: Kinh khac

• Nghê nghiệp: Nghỉ nghi ộp lam 11 nhát trong thừi gian 6 thăng

• Nơi ờ thường trú: nông tbõn-'thành phồ

■ Tiền sư bệnh: Các bệnh đà mắc và diều trị trvớc đáy

- Tiền sư say thai hut thai: sổ lần say tliai tư nhiên boậc hút thai cua đổitưựng

• Tien sư sinh con: Con hiên tại la con thứ mầy

• Tinh trang quan lỹ thai:

o Tần suất khám thai

o Tần suẳt sư dựng viên sất

o Mức laư động khỉ mang thai

2.42 Nhóm biến sổ chi số mục tiêu 1:

Dành giá tỉnh trạng dinh dường bá mẹ tại Bộnh viện Phụ sản Trung ương

• Cản nỉng trước mang thai: Tinh theo kg

- Can nặng tnióc khi lèn bân đé; Tính theo kg

- Chiều cao: Tinh theo cm

- BM1 trước mang thai: Tinh toán và phàn loai theo WHO nảni 2000

- Mức láng càn: thay đối lù lúc bắt đẩu mang thai dền ngay trước si nil (tinh theo kg)

Trang 27

- Chi số hỏa sinh sau đẻ: Albumin Hemoglobin Glucose Triglycerid.Cholesterol Protein loàn phần Acid uric

- Chi số vi chắt sau đẽ: Canxi sẫt

2.43 Nhóm biến sổ/chi sổ mục tiêu 2

MÓ ta thực trạng càn nàng, chiêu dài sơ sinh cùa trê sơ sinh tại Đênh viên Phu sân Trung ương

- Cân nặng sơ sinh: Tinh theo g lấy đến 1 chử sô thập phân

- Chiêu dài sơ sinh: Tính theo cm lẩy dền I chừ sổ thập phân

25 Ký thuật và cóng cụ thu nhập số liẹu

25.1 Can trọng lưựng sơ sinh

Cán trc đưực thực hiên ngay sau sinh ưong vong 24 giờ đâu Sư dụng cán SECA long mang với độ chinh xác 0,05 kg4i- Dọc lcết qua theo đơn vị kg với một số lc sau dấu thập phản Kiếm ưa và chinh vị trí đột cản trước khi tiến hành đo:

Cũn dưục đặt trên mật phang và ơn định

• Đây là một dung cu càn đo doi hoi dó chính xác nen không được làm rơi, rung hoặc xổc mạnh cản

Dam bao nguyên tảc khi cán đo

Thảobõ khản và la quân em bé trê nằm gi fra bán cân

25.2 I>« chiều dài sơ sính

Đo chiều dãi ưe dược thực hiện ngay trong 24 giờ dầu sau sinh, sứ dung thước đo chiêu dai nằm bàng thưóc gò UNICEF với độ chính xác 0.1 ctn

w Dọc két qua theo dem V| CUI vói một số lc sau dâu thập phân Kiêm tia va chinh vị tri

đặt thước trước khi ti en hành đo:

De thước trên mật phàng nằm ngang

Trang 28

Dặt trẽ nâm ngứa, một người giử dầu đê mật hướng thảng lén trân nhá mãnli gò chi sổ 0 của thước áp sảl dinh đầu MỘI người ill thing đầu gối và

dưa mành gỏ ngang thử hai áp sát gót ban chân, lưu ỷ dề gót chân sãt mặt

pbáng nằm ngang và bán chân tháng dưng

25J Tinh chi sổ khối cơ thê (BMI - Body Mavs Index):

Cách 1 ink

Cân ning(kg)BM1 = -Chieu cao(m)2Hiện nay Tố chức y tc the gjoi (WHO) khuyên dùng BMI de danh gia phán loại TTDD BMI được nhận dinh theo phan loại WHO khu vực Táy Thối Bính Dương (2(KK>» khuyển nghi cho người Inrơng thành Cltau Á như saw

• BMI >25: Thừa cản*béo phi

■ BNÍI tú 18,5 dèn 24.99: Bính thường

• BMI< 18.5: Thiếu nâng lượng trưởng diet!

2.5.4 Phương phảp dành giá bang chi sổ sinh hóa

- Albumin huyết (banh bính thường khi albumin huyết thanh cua san phụ từ35 - 52g*L Lượng albumin <35 gd_ được coi la SDD trong đó:

o SDD nhe: 28 • <35 g*L

Q SDDvừa:21 27g/L

o SDD nặng: <21 g’L

- Protein IP: Giới hạn cho phèp ớ san phu: 64-83 g'l

■ Cholesterol: Giói bạn clx> phép ỡ sán phụ: < 54 mmol 1

Trang 29

Hemoglobin: chân đoán thiêu máu khi hemoglobin <110 g/Ị dồi với bã

mc ntatig thai

• Triglycerid: Giới han cho phép ờ san phụ: <1.7 nimữl'1

Add uric: Giới hạn cbo phép ỡ sàn phụ: 150350 pinolL

• Cholesterol: Giỏi hau cho phép ờ san phụ: < 5,2 mnxá.l

Glucose: Giói han cho phép ớ san phụ: 3,89-5,9 mmol L

sẳr: Giỏi hụn cho J)liẽp ở san phụ: 9-30.4 pmoỉ/i

• Can xi: Giới han cho phep ớ sàn phụ: 2.15-2.55 nomol/1

2.5.5 Còng cụ thu thập số Ufa

Cõng cụ thu thập thòng tin la bộ câu hoi nghiên cửu dà được thiết kẻ sần bao gôm: thông tin chung VC dõi tượng; một số chi số co thể Thu thập các kềt qua xẽt nghiệm Albumin Hemoglobin, Protein Tởãn phẩn Cholesterol toàn phần Triglyccrid, Glucose Acid uric, sát vả Canxi tai thời diêm sau sinh dược ghi chép trong bệnh ân

Ó Quan lý và phan tích sồliệu

Số liệu sau khí thu thập sẻ dưọc lâm sạch va nhập vão mây tinh bảng phàn mèm Excel Các phân tich sỏ dược thực hiên báng phần mõm stata.2.7 Sai sổ và khổng chí sai sổ

- Các ỉoụi sai số:

ô Sai sô hệ thông

Trang 30

o Lãm sạch số liêu, bừ sung cac số liệu bi thiếu, loại trứ cãc giã tri ngoại lai trvớc khi phân tích.

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu chi dược ihtrc hiện khi đà được Giâm dốc Bênh viện Phụ Sân Trung ương phê duyệt cho phép thực hiên

- Cảc xét nghiêm dưực thực hiên theo thưimg quy dang được áp dụng tại Bênh viện Phụ San Trung ương

- Các đối tưụng tham gia nghiên cứu dược giai thích rỗ rang VC mục dích cua nghiên cữu vã chi được thu nhận khi dã tự nguyện tham gia

- Bộ cáu hoi không bao gồm các càu hoi mang tính riêng tư các vấn đề nhạy câm

- Cac sổ liêu thu thíip dược chi sư dựng cho mực tiêu nghiên cứu không

sư dung cho cac mục đích khác

- Ket qua dược cóng bồ tông họp khổng cõng bố thững tin dũìỉi danh ca nhãn

Trang 31

CHƯƠNG X KÉT QUÁ

3.1.1 hong liu chung VC đối tirựng nghỉẽn cứu

Bâng 3.1 Thông tin chung cùa dổi lượng nghiên círu

Nhận xét: Trong tồng sỏ 280 đồi tượng nghiên cứu cho thay rát cà đỏi tượng lã dãn tộc kinh (100%), không có dổi tượng thuộc dãn tộc khác Tuổi

TB cùa đói UKHig là 28.8 ± 3.7 tuồi Phần lớn dối tượng có nơi ở hiện tại ờ

Trang 32

thánh thi (61%) đối tượng ơ nàng thôn chi chiêm 39% Đa số đồi tượng tham gia nghiên cứu có trinh độ hục \ ẩn lũ Cao dăng Dai học Ướ lẽn chiếm ó5.4% tiểp đền 32.1% có trinh độ học A an THPT và chi có 2.5% THCS Tỳ lệ bá me

cõ cõng việc tự do chiểm 32.1% chiềm tỹ lệ cao nhẫt tiếp dó là bà mẹ lá cân

bộ hanh chinh chiếm 31,8% sau đo la cõng nhân thự nghe 13.9%, nhàn xiên y

tề 6,8% bã mc có nghê nghiệp là giáo vièn và ban hang kinh doanh dều chiếm li lẻ 6.1%,\ù ty lộ bả nK lã nóng dãn là thấp nhẫt 5,2% số bả mẹ cổ tiền su khoe mụnh chiêm số đòng với 84,3%, còn lại tiền su từng mấc bênh chiêm 15.7%

Ngày đăng: 11/09/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w