De lái khóa luận ••Nghiên cứu dặc diem hĩnh thai vờ xương sọ vá mồi liên quan với tôn thương nội SQ do tai nạn gino thõng dường bộ qua giảm dinh Y Pháp" lả công trinh Iighién cửu do ban
Trang 1NGUYỀN THỊ DƯƠNG DƯƠNG
NGHIÊN cứu ĐẠC DIÉN1 HỈNH THÁI VỞ XƯƠNG
Nguôi hướng dàn khoa học:
ThS BS NGUYÊN TUÂN ANH
llà Nội -2021
Trang 2Băng lẩt ca sự biết ơn sâu sầc em xin càm ưn Ths.Bs Nguyễn Tuân Anh - pbõ trương bộ môn Y pháp Trường Đại học Y Hả NỘI người thầy đà trực liếp hướng dẩn tận lình giúp đờ và dộng viên cnt trong quà trình lâm khóa luận rót nghiộp
Em xin gửi lời cum cm chân thánh dền TS Lun Sỳ Hùng nguyên trương bộ môn Y pháp Trường Dại học Y Hả NỘI thầy Nguyen Sỹ Lánh trương bộ môn Y Pháp trương đai học Y Hã Nội thây Dao Đúc Thao, thầy Nguyen Mạnh Hùng, cũng toán bộ các anh chị trong khoa Giãi phẫu bệnh Phâp Y đã tạo mội diều kiện cho cm lẩy só liộu cùng như hoàn thành khóa luận lốt nghiệp
Em xin trân trọng cam ơn Ban <ìiám hiỳu Phòng Đảo tụo dai học Trương Dai học Y lia NÔI dà tao mọi diều kiện giúp cm ương suốt qua trinh học tãp cùng như hoàn thánh khóa luận tót nghiệp
Cuổi cũng cm xin bây to lõng biết ơn vỏ hạn den gia dính, bạn bẽ điì luôn quan tâm đọng vicn giúp đờ cm trong suốt quà trinh học tập
I là Nội ngày 12 thăng 05 nâm 2021
Sinh viên
NGUYỀN TH1 DƯƠNG DƯƠNG
Trang 3Em là Nguyen Thi Dương Dương sinh vigil hê Bác si đa khoa khóa 2015-2021 1 rường Đại học Y Ha NỘI, cm Xin cam đoan :
1 De lái khóa luận ••Nghiên cứu dặc diem hĩnh thai vờ xương sọ vá mồi liên quan với tôn thương nội SQ do tai nạn gino thõng dường bộ qua giảm dinh Y Pháp" lả công trinh Iighién cửu do ban thân em thực hiện dưới sự hường dàn cua Ths.Bs Nguyen Tuán Anh
2 Cõng tnnh nghen cứu nãy khóng trung lãp vói bat ki nghi en cưu nao khãc đã dược cõng bõ tại Việt Nam
3 Các số liệu và thõng õn trong khỏa luận lá boàn toán chinh xác tnmg thực vả khách quan, dà được xác nhận vã chíip thuận của cơ sơ nơi nghiên cứu cho phép lấy sồ liêu
I lả NỘI ngày 12 tháng 05 nảtn 2021
Sinh vita
NGUYÊN THỊ DƯƠNG DƯƠNG
Trang 4TNGT : Tai nan giao thõng
TNGTĐB : Tai nạn giao thõng dường bộ
WHO : (World Health Organization): Tó chưc Y tẽ the giớiXIIKDN : Xuất huyết khoang dưới nhện
Trang 5»AT VẤN DẺ • M 44«44 4 4«e ••• M44 ••a4Ma»»4MMt 444 4 »4 »4 4 44 4 44 4 »4 44 4M • *4
c HƯƠNG 1: TỎNGQUAN _ _ _
1.1 Tinh hĩnh giao thông trẽn thề giới vá Việt Nam
1.1.1 Ti nil hình giao thòng trcn the giỡi
1.12 Tinh hĩnh giao thông tui Viêt Nam
1.2 Die diem giai phau hộp sv ~
1.2.1 Hê thong da đàu
1 <22 Họp sọ
1.23 Nào 1.2.4 Mảng nào - Dịch nào túy- Hệ thống nào thất 1.23.1 <ệ thống dộng much nào
1.26 Hệ thông tính much nâo ~
13 Co che hiuh thảnh dâu vết thương tích sọ nâo
I 4 Cơ che bênh sinh của vở xương sọ
1.4.1 Dịnh nghía vở xương sọ
1.4.2 Cơ chế bệnh sinh _
1.5 Ptián loại vở xương sọ
1.5.1 Phân loại vờ xương sọ trài lãm sàng
1.52 Phân lôại vờ xương sợ trong giám định pỉiap y 1.6 Nghiên cứu vồ CTSN trong thơi gian gần đây
1.6.1 Các nghiên củu trẻn thể giói
1.62 Các nghiên củu tai Viet Nam
CHƯƠNG 2: ĐÓI TVỰNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẺ 2.1 ĐÔI tưọiB» nghiên cứu
• 4« • 4
6
• •
X cửu.
• •
19 19 20
Trang 62.13 Tiêu chuẩn loai trừ
2.2. Phuong pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
2.22 Phương pháp thu thập $ố liệu
2.23 Cổc chi số nghiên cim
2.2.4 Địa diàn va thin gian nghiên cửu
2.2.5 Phương pháp phân tích xứ lỹ sớ liệu 23 Cadi ÚI ức tiến hanh nglnen cửu
2.3.1 Nghiên cửu hồi cứu
2.32 Lựa chọn nạn nhản
22 22 2.33 Nliập thông tin vào bộnh ãn nghiên cứu
2.3.4 Lập phẩn màn nhập sỏ li Cu REDCap
• •••••• ••••»• •••••«• 24
24
2.33 Phân tích ki't qua 24
2.4 Sai sỏ và cách khống chề 24
2.5 Y đức trong nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3- KÉTOUÁ - 25
3.1 Các VCU lồ dịch lề
• •• ••■•«•••••«•» 25
3.1.1 Phin bố theo tuói giói 25
3.1.2 Noi xây ra tai nạn giao thông ■ •••«••••••«• ••••••• 26
3.1.3 Ty lệ dội mù bao hiềm • •••••••••••«•••• *0
3.1.4 Loại hình lai nạn giao thống 27
3.1.5 Kcl qua xét Iighiộm nồng đô cồn 28
3.1.6 Khuniỉ giò xay ra lai nan 29
3.1.7 Thời gian sông cưa nạn nhãn sau tai nạn ••••••••••••••••• 30 3.1.8 Nguyen nhân gày lù vong • •••• •••«•••• •••••••■••••••••••••••a* 3 1
Trang 73.2.2 Một số hình thái tồn thương vờ xương sọ
3.23 Hĩnh thái tòn thương nội sọ kèm theo vởxưcmg 3.2.4 Tôn thương nội sộ theo hĩnh thãi vỏ xương sợ
3-2-5 Tôn thương nội $9 theo vị trí vờ xương sọ
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Các yểu ló dịch lè -
4.1.1 Tuoi giơi —
4.12 Loại hình tai nạn giao thông
4.1.3 Thìn điếm xày ra lai nạn
4.1.4 Vị trí xáy ra tai nạn giao thõng
4.1.5 Tỹ lộ đội mù bão hiêm kin tham gia giao thòng 4.1.6 Thời gian sung sau lai nạn
-4.1.7 KÕI qua xét nghiệm nồng độ cồn nong mau
4.1.8 Nguyen nhan tư vong tlirlllMIIIIIIIIIMIII llfl limit IIIIIIIN 4 2 Các hình thải tôn thương vờ xương sọ vả một sỗ m& liên quan thương nội sọ „ -
4.2.1 Vi tri lờn thương vỏ xương sụ
-4.2.2 liinh thãi tồn thương vỡ xương sọ
4.2.3 Các hình thái tôn thương nội sọ kèm theo
4.2.4 Một sổ nun liên quan cua vờ xương với lòn thương nội sọ, Kt I IUÃN KHUYẾN NGHỊ TÀI I.IẸUTHAM KHÁO PHỤLỰC IB »•«•<•«••• • •••• lllllll 35 • •••• If • (MB ••••«■•••• •• If. 34 36 37 ••••••• •' 39 40 40 42 với toil 43 43
••••••• “4“4
46 -.49 50
Trang 8Bang 3.1: Phân bổ theo tuổi, giới „ » 25
Bang 3.2: Nơi xây ra tai nạn giao thòng .26
Bang 3.3: Loại hùih tai nạn giao thông 27
Bang 3.4; Ket qua xét nghiệm nồng độ cồn trong mảu - 28
Bang 3.5: Vi tó tôn thương vở xương sọ 32
Bang 3.6: I lính thái tôn thương vở xương SQ 33
Báng 3.7: Hình thái ton thương nội sọ kẽm theo 34
Bang 3.8: Tôn thương nội sụ theo hình thái vở xương sọ 35
Bang 3.9: Tòn thương nội so theo VI tri vở xương sụ 36
Trang 9Biêu đồ 3.1: Ty lộ đội mủ bao hi êm trong nhom nạn nhãn đi xe máy 26
Biêu đồ 3.2 : Phân bỗ khung giờ xây ra tai nạn 29
Biéu dồ 3.3 : Thời gian sổng sau tai nạn 30
Biêu đồ 3.4: Nguyên nhãn tư vong _ 31
Trang 10Hĩnh 1.1 Bệnh sinh vờ xương sọ „ 10
Hiĩih 12 Pingpong skull fracture 12
Hĩnh 12 Growing skull fracture 12
Hĩnh 1.4: Vò xương đinh iheơ đường tháng 13
Hình 13: Cảc hĩnh thái vở xương sợ 13 Hĩnh 1.6 Một sồ đường vở xương nen sọ vã liên quan vời vi u í ngoại lực trực tiềp lác động Tuy nluẽn không phải mụi trường hợp dẻu theo quy luật nảy 17
Hĩnh 1.7 Vỡ nen sọ 18
Hĩnh 12 Vờ xương vỏng tròn 18
Hình 1.9 Vờ xương vị trí đói diện (hai trường hợp) 19
Trang 11ĐỊNH Y PHẤP.
Tom tắt
Hiện nay, các nghiên cứu về các kinh thái chẩn thương sọ nào nói chung vã vờ xương sọ nói riêng trong TNGTĐB ở Việt Nam đà dạt dược nhừng kết quá nhất định nhtmg vàn cần có nhùng phàn tích so sánh dối chiếu
cu thi* hơn đẽ tù dó dua ra dược nhùng hiếu biết cần thiết cho quá trinh khâm chùa bệnh cùng như nhimg yêu cẩu đặc thu cua công tác phap y
Mục tieu nghiên cúu: Nghiên cưu dưực các đậc điẽui dịch tề hen quan,
mỏ ta các hỉnh thái vờ xương sụ nong TNGTĐB và môi liên quan với các chân thương nội sụ kèm theo
Phương pháp nghiên cửu: Nghiên cửu mố ỉa cắl ngang, nghiên cứu mỏ
la hổi cưu: Hồi cứu 105 hỗ sơ giám dinh tù năm 01/2014 đến 12/2019 tụi kboa Giãi phâu bộnh - Phap y Bệnh viện Hùu Nghi Việt Lhíc
Kct qua nghiên cứu: Đa số là tôn thương vỡ theo dưinig thảng (58,10%)
và vờ nhiều manh (44.76%) Ten thương vở xương nhiều vị TT1 chiém tỳ lộ cao (68.5?%) Cảc lỏn thương nội sọ thường gập lã dập nào (80.95%) XHKDN (46.67%) phù nào (24.76%), MTDMC (17.14%)
Két hiận và dẻ xuất: Ket qua nghiên cứu cung cấp thõng tin VC dậc diêm tôn thương vờ xương, tôn thương nội sụ trong chân thương xọ nào cung cáp CÓC tbong tin cần thict hở trợ các cơ quan chức nâng thực hiện nhiệm vụ giai quyết vụ vi ộc cùng như các (hỏng tin chơ lãm sảng trong chẩn đoán, hot súc cầp cứu tiên lượng và diều tri
Từkhỏa:
Vờ xương sụ tại nạn giao thòng đường bộ tôn thương nội sụ
Trang 12DẠT VÁN DÈ
Vờ xương sọ lá sự pha huy rr.ột hoậc nhiều hơn trong sổ 8 xương cua hộp sọ xay ra khi lực tác dộng váo xương sụ vượt quá giỏi hụn đàn hồi cua xương [ 1J Dây là tòn thương hay gập trong chắn thương sọ nào (CTSN) Trương bựp vờ xương so đơn thuần, tốn thương cớ thê được phục hồi nhanh chong ncu dược xư tri' vả dicu tn kip thơi, tuy nhiên trong chân thương so nào nặng manh xương vờ có thẻ di chuyên gãy xé rách mãng nâõ vá mạch máu nào gảy ra nhùng biến chửng sớm như chay mâu nâỡ tôn thương nâỡ, muộn hơn nữa cỏ the gây nhi em trũng than kinh, dỏ dịch nào tuy dọng kinh, mất tri sau chân thương
cỏ nhiều nguyên nhàn gáy vỡ xưong so như tác dõng trực tiếp gián tiệp, lực va dập tâng giam tốc độ dột ngột do tai nạn giao thõng hoặc do ngà cao Trong sổ đó tai nạn giao thõng đường bộ (TNGTDB) là hay gộp nhắt
vã có tốc dộ gia táng nhanh chỏng [21, [3] Theo WHO Việt Nam cùng dược xềp vảo một ĩrcng nhưng quốc gia dứng đầu thể giới về ly lệ TNGTDB [4]
Vỏ xương so đê lai nhiều hàu qua cl» nạn nhãn như rồi loan tàm thần, nhièm trung thản kinh sau chần thương, bênh nào sau chân thương, dộng kinh, Nâng hơn nửa vờ xương so khi phơi hợp vơi cãc ton thương nội so khac cõ the dẫn đen tữ vong
Tôn thương vỗ xương sọ nõĩ liêng hay CTSN nôi chung do lai nạn giao thòng dường bộ hiộn nay vàn dang lá một ván nạn cua xâ hội Tý lệ vở xương
so trong cac nghiên cứu làm sáng là 44/100000 trong dú vờ xương so do TNGTĐB lã 38% do ngà lã 36% do đè ép trực tiếp la khoang 26% [5] Trong giâm định pháp y những nạn nhân Chet do TNGTDB tỹ lộ các loại vờ xương trong CTSN chiếm 50% và phần lớn lả vờ nen sọ vờ do đè êp hoặc vet thương sọ nào hớ
Trang 130 Việt Nam theo thõng kẻ của ữy ban an tcớn giao thòng, tý lộ tư song liên quan tới CTSN là 25/100.000 dân Theo số liêu chưa chính thức tụi Bènh viện Việt Đúc hãng nảm số TNOT tới khám va điếu tri từ 5.000 - 8.000 trong dó số tư vọng liên quan lõi CTSN khoang 500 - "'00 Bệnh viện Chợ Rầy (Thành phó Hồ Chí Minh) cùng ghi nhận có 15.000 - 20.000 nạn nhãn CTSN hàng nám và sổ bộĩih nhan tứ vong dao dộng 1.000 - 1.500 (5) Theo bảo cáo của Bộ Y tể rũ nam 2008 đến nam 2009 mồi nồm cỏ khoang 18.000 I rương hựp tư song do TNOT gấp 3 lấn nflm 1998 là 6.394 trường hợp trong đó nguyên nhãn IU vong dữ CTSN la 76.5% {6].[7J.
Giám dinh pháp y dời s ói các trường hợp vờ xương so có vai trò quan trọng, một mặt giúp các cơ quan chức nàng thực hiộn nhiệm vụ giai quyết vụ việc, một mạt cung cấp CÁC thông tin cho lâm sảng trong chân đoán, hồi sức cấp cứu tiên lượng và diều trị dê đạt được kết qua tổt hơn lliộn nay, ngành pháp y vin còn cần tltẽni nhưng nghiên cưu liên quan dến hình thai học cua tôn thương vở xoong sợ do tai nan gtao thòng đương bộ VI vậy dè tài:
"Nghiên cứu các hmh thãi vở strong sộ và 111 ổi liên quan s<>1 (ôn thương nội sọ do tai nạn gỉao thòng đường bộ qua giám đ|nh V pháp" dược thực hiột với 2 mục tiêu:
1 Phân lích dặc điéni dịch tề vô strong sọ (rên nhũng irưirng họp chết do TNGTĐB
2 Mo ta dộc diêm binh thãi vỡ strung sọ va một so lien quan giữa
vỡ xưưìig »ọ VỚI tôn thương nội sọ
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN
I 1 Tình hình giao thòng trên the giói và Việt Nam
J JJ rinh liinlt giao Ihòng trèn ữỉếgiứi
Theo báo cảo năm 2018 cua WHO hàng năm cô khoang hon 1.35 triệu người chã \ì tai nạn giao thúng đương bộ, cùng VỚI đo la 20-50 triệu người bi thương tếch không tư vong, nhiéu trong sổ đỏ phá mang đi chúng tán tài suẲt đòi TNGT cùng là nguyên nhàn chú you gãy tư vong ỡ tre em vá thanh thiểu niên độ luòi lừ 5-29 tuổi I (on 90% sổ ca lử vong do tai nạn giao thông đường
bộ xay ra o các nước có thu nhập thấp và trung binh Mồi nâin các nước trung binh va kem phát tricn mât khoang 3% GDP vi tai nạn giao tbong [SJ
Tại Án Dộ mỏi ngày co 1214 vụ TNGT, lổm chết 377 người, trong đó
xe may chiêm 25% sồ người chềt do TNG! dường bộ [9]
0 Hoa Kỳ nồm 2015 có 35.092 người chết vì TNÍĨT lỗng 7.1% so với con số 32.744 người nỉm 2014 sổ người b| thương do TNGĨ lâng lừ 2.34 triệu nám 2014 lẽn 2.44 tnéu lùm 2015 sổ vu TNGT được bao cáo tảng 3,8% từ 6.3 triệu vụ [ 10]
Tại Vương Quốc Anh nám 2015 cớ 186.209 vụ TNGT làm 162.340 người bi thương nhẹ 22.137 người bị thương nặng và 1.732 người chết [11]
Tại Pháp, nảm 2014 có 59.854 vụ TNGT làm bị thương 75.142 người,
tư vong 27.502 người [12]
Tai nan giao thông đường bộ (TNGT) trói thé giới dã ngày càng lãng
về sả lượng và mức độ nghiêm họng, không chi gày thiệt hại lơn về kinh tẽ
mà con anh hưởng lâu dài đen sứt khoe tinh thần cùa con người Dây dã vá vin dang lả Min đề xà hội mang tinh loàn cầu mà các quốc gia trẽn thế giới
Trang 15dcu phai đói một vi the mả tô chức Y tế the giới (WHO) dà khàng định 'Tai
nan giao thông dà trư thành một dựì dich l úa nhan toụi".
LU Tinh hình giao thông tạỉ I lịt Xam.
Theo sỗ liệu cua WHO háng năm lại Việt Nam tai nạn giao thõng (4.IH) kì nguyên nhân đản dền tư vong xếp hãng thứ IU lâm 21.000 người chết ương năm 2012 113 I Còn theo Peden và cộng sự tai nụn giao thòng ờ vi<t Nam hiện dang la nguyên nhãn hàng dầu dan dẽn tư vong và thương tật
Xe mây chiếm dền 95®-« tỡng sổ phương liộn giao thõng tai Việt Nam nén người đi xe máy lá đồi tượng có nguy cơ b| tai nạn giao thõng cao nhằt [14].Cùng theo nghiên cửu náy ty lộ tư vong do TNGT lã 26.7/100.000 dân trưng binh mồi ngay có 58 ngươi chết vi TNGT , số người Ihương tật vinh
V lèn gấp 2- 3 lần sổ tử vong [ 14J
Ước tính của ngàn hãng Chỉu Á (lo thiột hại kinh tẽ do TNGTDB hàng năm ơ Vi^t Nam váo khoang XKO tnộu USD (nãm 2003) cao hơn mưc trung bính cua các nước ASLAN (2.1% GDP) 115) Theo thong kẽ từ Bộ Cong an
lử nàm 2009 dền tháng 5-2019 loàn quốc xây ra 326.299 vụ TNGTĐB lảm chết 97.721 người, bị thương 329 ■'56 người Riêng nám 2018 xây ra 18.499 vụ, lam chct 8.0 "9 người, bi thương 14.732 người Như vậy tiong 10 năm qua binh quán mỏi nàm có gần 10.000 người chết vi tai nựn giao thông, trong đo da
số ngươi hi tai nụn dang trong độ luôi lao dộng [15] Ngoải nhùng chi phi VC kinh tế TNGTDB còn gãy nen những lác dộng về xa hội tnrờc mói cũng như lâu dái dỡng thời đẽ hu những di chúng VC lãm lý het sức nâng nề cho người
bi tai nan người thản cua nan nhàn, tao ảp lực gây lo lang bức xúc dối vỏi toàn xà hội
TNGTĐB phát sinh chu yếu từ một số nguyên nhãn như : C’ơ sơ hạ tầng, phương tiện giao thõng không dam bao diều kiên an loan, thơi tiết xẩu
Trang 16và sự thiếu ý thức cùa người tham gia giao thòng Cụ the mòi nám thế giới lạt san xuất thêm hàng triệu xe gản mây, õ tó đù mọi chung loại Trong khỉ
đó kết cấu hạ tầng giao thõng đường bộ chưa đám bao về quy mô vã chất lưựng đác biột ớ các nước kém phát triển vã dang phát triển, ùn tẳc giao thông thường xuyên xay ra ờ các đô thị lớn đều là nhừng yếu tò góp phần làm lồi tệ hon ùnh trạng giao thông nói chung
- c<7 sờ hự tầng phuc VII cho hoai động giao thõng : các yếu tổ như dộ
băng phàng của dường tầm nhìn, độ chiếu sáng trẽn đường, sự bó tri các biền bão báo hiệu anh hưởng nhầt đĩnh tới việc có xay ra TNGT hay không Nhùng yểu tồ ưẽxi ở mỏi tuyên đường cỏ đặc diem khác nỉnu số vụ TNGT xay ra ơ trong nội thành xay ra cao gẩp2.13 lần ờ ngoại thanh [16]
- Càc phương tiện tham gia giao thông : số lượng phương tiện tham gia giao thõng đang gia tảng một cách nhanh chõng, bao gõm nhiêu loại phương tiên khác nhau như ờ tò xe máy xe đụp XV đạp điện Ngoài ra côn cờ nhừng loai xe không dam bao dưực nhùng quy dinh về tiêu chuấn kf thuýt cùng như tiéu chuẩn an toàn như : xe quá cù xe tự rạo xe tải chế chiếm một
sô lượng lởn Trong đó so lượng xe mây tham gia giao thòng chiếm ty lệ cao nhát, vả càc vụ TNGT liên quan chu yếu đen xe máy chitin den 809'0 theo số liệu tữ Bộ Công An
• Thời net xấu : lam anh hướng đen tẩm nhìn cua người tham giao giao thông lam mặt đưởng trơn lnrợt lảm tăng số vụ TNGT
- Ỳ thức của người tham gia giao thông: dày lủ yếu tố quan trọng nhát gày gia tăng các vu TNGT Điền hình nhu các hành vi: chay quà tốc đô vi phani luật ATGT sứ dụng chất kích thích khi điều khiên tham gia giao thông nhưbia, rượu
Trang 171.2 F)ảc diêm giãi phẫu hộp xọ
1.2J Hệ thưng đu đầu
Da đau gồm 5 lóp tử nong xao sáu: Da mõ liên kết cứng vả chác mac trẽn sọ mõ liên kết long leo, mảng ngoài xương sợ [17],
- Da đẩu: Cớ nhiêu tóc xa tuyên bà [17]
’ MÕ ben kết cứng x-a chic Lớp nay có nhiêu tô chức xơ rất chác mạch mâu vá thần kinh phong phú Thành mạch ờ đây lại dược gi ừ CỈ1ỘT bời tó chức
xơ nên kin lốn thương mạch máu da đấu thì tnáuchay rất nhiêu vỉ thanh much kbong co lai đưực [17]
• Mạc trên sọ: Dinh rai chát vói nhau thanh một lơp nen một vet thương
má không tốn thương đen lớp mạc trên sụ thi sè khòng có khe hơ [17J
• Mỏ Hên ket lỏng lẽo: Rat mong manh, thông thương vói các xoang tinh mạch trong sợ bàng câc linh mạch liên lạc [17],
- Màng ngoài xương: Lá màng xương cua các xương sợ[l 7Ị
1.2.2 Hựp sọ
Sọ (Cranium) được cầu tạo do 22 xương hợp lại [17]
Hộp sọ cớ bề mạt bên trong không trơn láng, độc biợt ơ các thúy trán, thủy thái dương và trần hốc mat de gây tổn thương nào khi cỏ sang chấn mạnh [1]
Khi cõ xa chụm vâo hộp sụ đâu ngưng di chuyên đột ngột, não trưựt
X ao mjt trcog cua hộp so gãy tôn thương nhu mò nào plna trực tiếp cõ va chạm Ngoai ra kiu hộp $9 di chuyên theo hương vao trong co thê làm cho nao di chuyển xa va chụm xào hộp sụ ớ bồn đổỉ diẻn Khống những tó chức nào dịch năo tuy cùng bị anh hương ttotig dụng tổn thương này [ I ]
Ĩ.2J Mo
Cac thanh phân cua tô chuc nào gờm hai bân cáu đai nào gian nào tliãn nảo vả các ban cầu tiêu nào [17]
Trang 18Dại nAo là phần lớn nhầt cùa nâữ bộ nằm nong hộp sọ chiếm toàn bộ tầng tnrớc và lằng giữa hớp sọ.
Gian nào nẩm trẽn trung nào va giữa hai ban cầu đại tủo bao gồm: đồi thị các vũng quanh đồi thi vã nào thất III [17]
Thân nào gồm trung nào cầu nào vả hành nào Thân nào lá cơ sơ cua cac phan xạ có điểu kiên: Vung nAo tnmg gian lã trung tam vân mạch, trung lâm điều hỏa nhiệt độ Hành tủy là tiling tâm điều hóa Ikì hap vá tim much Thương tốn ớ thăn nào có nguy cơ IU vong cao [17],
Tiêu náo nÀm ơ bó sọ sau ngản cách với đại nào bang leu tiêu nảo gồm 2 ban cẩu tiêu nào vã Ihuy giun ớ g]ừa phần dun cua hai bán cầu cờ thùy hạnh nhan, thúy hạnh nhản đề Tựt vào lò châm, chèn ép vào hanh tuy gảy ngừng hỏhâp dột ngột [17] [1 ]
Màng nào - Dịch nàa túy - iỉệ thang iỉăõ that
Nào và tuy sống đuực bao bục va báo vệ bơi hẻ thông màng nâo vã đích nào tuy .Mãng nào gỡm 3 lơp từ ngoai vao ưong la mang cứng, máng nhen va màng mem [ 17Ị
Giửa xương và các mảng cùng như giừa các máng với nhau cổ các khoang mãng nảo: khoang ngoài mãng cimg, khoang dưới mảng cứng, khoang dưới nliên [17],
Hệ thống nào that vả sự lưu thông cua dịch nào tuy: Từ thấp lẽn cao gom co nào thát IV cũng trưng nào nào that in và các nào thất bẽn Mỏi nào thát bẽn ớ trong một ban cầu đạj nào có cac pliần: Sừng trán, phân trung tàm tam giác bên sừng thải dương vá sừng châm Dịch nào tuy được lict ra chu VCU trong các nào thất bơi các dám rơi ntụch mạc và đươc hấp thu l ão xoang linh mach trẽn bin các hạt Pacchioni, các nhung mao cua máng nhen và được tái hảp thu vào các xoang tinh mạch lớn [17]
Trang 191.2À It ị thung rinh mạch nào
Hê tinh mạch (TM) uầobao gôm cac xoang TM mãng cũng va các TXÍ nào Xoang TM lá xoang chưa máu nhân từ TM não ưo VC bao gôm: Xoang tinh mạch doc trên, xoang thảng, xoang dọc dưới Các xoang TM đô vào hai ncri chính lã xoang hang ờ nen sọ và hội lưu Herophilie ờ vòm sọ [ 17],
1.3 <*« chế hình thành dầu vết thương tích sọ nao
Trong giám đinh pháp y, CTSN ớ các vụ TNGT đưực chia thãnh hai nhom dựa tiên CƯ chề tác động 'a ton thương cua Sụ nào lá:
- Tu máu dưởi mãng cứug
• Tôn thương do lảng giam tốc dộ dột ngột
Trang 20llinh thành do đẩu nọn nhãn chuyên động nhanh mạnh bất ngờ vã theo chiêu hướng trái ngược nhau lảm tàng áp lực nội su vã gậy tốn thương mô nâo dưới dang bị dần câng quà mức hoãc xé rách Tốn thương hay gặp lã :
• Tụ mảu dưới mãng cứng (tổn thương thữ phát do rách đứt cãc tinh mạch cầu nòi từ mảng cứng váo ti ong 11» nào)
’ Tôn thương sựi tnic lan toa (tòn thương thứ phát sau khi dầu bị va chạm vào một vật cổ định)
1.4 Cu cliế bỳnh sinh cua vở xương sọ
7.4 ỉ i)ịiih nghiii vở xương sp
Vờ xương sọ la sự pha huy một trong 8 xương cua bộp sọ gay ra khỉ lực tác động vưụt quá giới hạn đàn hồi cua xương
/.4.2 Cơ chỉ bệnh sinh.
Thúng thường klũ hộp sọ bl tic động hoặc va đập với một vật nào đó
Cỡ bể mặt phăng rộng ĩ lu tại diêm xa chạm xương sọ sê có xu hướng bi ép dụt dưởi âp lực cua cẩu tiuc bề mát vặt tảc động Khi bi lác đông, xương Sộ cô xu hướng uốn cong vào phù trong, trong khi dó tại cac vung xunh quanh hoặc ơ
xa nơi tác dộng, xương hộp so lại co xu hướng bị dây ra ngoài do lực ban lan truyền từ rmng tâm cua vùng bị tác động ra ngoải Vũng xương bị đây’ ra ngoài có thể cách xa diêm tác động và đường vờ không bất đầu lữ điểm va chạm ma but dầu từ diêm xuơng hộp sọ bi lồi ra ngoài Dương vỡ xương sọ thường bất đầu tư bán ngoài xương sụ do lực tác động làm chơ xương sọ bi đây |ÒJ ra ngoài Sau kill bi lún vào trong, vung xương sư bị lún có xu hướng đày ra ngoài đờ Irỡ về hình dáng ban dầu đường vờ xương sọ bất nguồn từ nơi hĩnh thảnh sê chạy theo hướng về phia nung tâm cua điểm va chạm cùng nhu lan ra xunh quanh theo chiều nguực lại Dường vở xương S9 có thề hoặc kbõng lan tới diem tác dộng nhưng cùng có thê lan rộng vưựl ra ngoài diêm
va chạm Đường vỡ phụ thuộc xao một số yếu tồ sau [ 18]:
Trang 21- Độ dày cùa tóc
- DO đày cua da đẩu
- Hinh dang vá đõ dày cua xương sụ
• Mức độ đàn hồi cùa xương sọ ỡ vũng bi va chạm
• Hình dạng, trọng lượng vả độ cứng cua vật tác động hoặc nơi đầu nạn nhãn đập vào
- Tốc dô cua vụt tác dộng ho;k' tổc độ va đập cua đẩu vỏị vệt bị tảc động
Huiỉt 1.] Bịnh sinh vởxưvng sọ
Một va đập vào xương M» lã nguyên nhãn dẫn den bicn dạng xương hộp
sọ bao gốm biền dời tại vị trí xương sọ bị ngoại lực tác dộng (intending) và biền dồi ơ xa vị trixương sọ bi ngoựi lực tác dộng (outbending) vờ xương bất dầu tai vị tri xương sợ bi ngoai lực tác động khi kha nâng đan hồi cùa xương sụ
bi vượt quâ Trong điều kiện bính thường ncu ngoai lực tác dộng trên một vung <bõi tích nho tôn thương vỡ xương xậy ra tại VI tri ligooi lực tác động, trong khí đò một ngoại lực tác động trẽn một diỏn tích lớn xương sọ sè gây ra
vỡ xương ờ xa vị tri lực tác động trực tiẻp Xương sụ lã hĩnh cầu lòi nên cho phép phân tán nâng lượng Trong nhiều trường hợp dưỡng vờ xương thâng sê chia nhánh chay ra xa vi tri vờ xương ban đầu Ngược lại nâng lượng vượt qua nen sọ tao ra những đường vờ thiig qua nhừng diem yểu nhai
Trang 22Knight vả SauKko đâ nghiên círu lục cần thiit gây ra vở xương sọ vã ghi nhản ring đầu người trường ihànli II ung bĩiilì nặng 4.5kg mọt vớ xương dơn thuần cõ thể xav ra do đấu đám vảo vật cỗ định ( lực yèu cầu 47N đền 105N) với lực tác dộng trục diện Vão dầu có đinh í 51 ON) cùng có thể gãy ra
vỏ xương dường tháng hay phức tạp Lực lác động xào dầu được hẵp thu trong khoang 0.0012 giày, trong đó 0.0006 giãy đầu $è dè ép da đầu và 0.0006 giày còn lại sè tác dộng lèn hộp sụ Trong một thi nghiệm khác khi lực tác đũng lẽn đau nạn nhân ỉa 1314N không làm vở hộp sọ Nhu đà nêu ớ trẽn, lực tối úuẽu lam vờ xương sy cân phai tứ 47-105N x-ã một lục lác đứng khac cùng lam biên đôi hình the cua vãt tác dộng (19]
Mức độ ngoại lực tạo ra dược vở xương sọ la rầt khảc nhau, chúng cố liên quan đen cãc cẩu tnic bao bọc xương sọ (da dâu giam bớt 30% lực tãc động tTực riếp), độ dầy xương sọ vã vị trí mà xương sọ bị tác dộng
Phin lớn và xương sọ có cản Iiguyén dơ động lực hơc cua đau (dầu di chuyéa hay dùng lại sau va Chain) Diêu nay cớ nghía lãng, ngoại lực gáy ra
vở xương như la một hậu qua co ken quan với sự di chuyên cua xương sợ va nào bộ
Một vờ xương sọ dơn thuần không phái lả nguyên nhãn dần đen tử vong Đúng hơn lá vờ xương sụ cho biết dà có ngoai lực tác động VỂO đầu Nó tụo ra nàng lượng tác dộng lẽn bộ nào kết hợp với ngoựi lực nãy và những biền chưng cua vờ xương sọ la nguyên nhãn dàn đen tư vong [1 ]
1.5 Hian loại vỡ xương sự
Ỉ.5J Phàn ỈÚỌÌ vâxtnntỊỊ sọ trẽn fain sàng
• Theo dục diêm : vù xương sụ kin vờ xương sụ hớ
- Theo hĩnh đụng : vờ xương hình đường thằng, hình sao hĩnh nõn hĩnh mạng nhộn
Trang 23- Theo vị tn : vở vòm sọ vờ nén sọ vờ xương thãi dương, vờ xương đinh
- Theo mức độ nặng nhẹ : vờ d.iri vờ theo đường khớp ( bai khớp) vờ lũn VÕ ban lề vờ phâp phồng (pingpong skull fractures), bẹp biến dạng đầu
- Vỏ xương sọ do tai biền sân khoa
- Vỗ iụn xương liến then ('grossing skull fractures J,2’1,6%)
HÙI II 1.3 Growing skull fracture
(ãnh tứ internet)
Hĩnh 1.2 Pingpong skull fracture
(an It tứ internet!
J.SJ Phàn loọi vỡxtnrng í ọ trong giâm tlịnli phàpyr
Trong giám đinh pháp y vờ xương sụ được chia thành cãc hinh thãi:
" Vô xương đơn thuần: gòm các lunh thải:
- Vở thành dưỡng tháng (lực va đập nhọ)
• Vung trán: Đường vỡ hương vảo tràn ô mit
• Vùng thái dương: đường vở thướng hướng váo tầng sợ giìra
• Vũng châm: đường vô hướng vùo lồ châm hoộc hổ sau
- Vở huih sao: dường vỡ hướng ra ngoải tư tàm diêm va đâp ( va dãp ID-Uihì
• vỏ hình mụng nhện: các dưỡng vỡ hướng ra ngoài và dược nói với nhau bói đương ngang hoặc vông tròn (lực va đụp mạnh hơn)
- Vỏ thành nhiêu manh: do lực va độp mạnh hoặc dè ẽp bơi vật nặng
Trang 24ĩĩinh 1.4: Vởxưưng dinh then đường Ihùng.
A Phũi bên phải thế hiên vở xương dtnh ơtrẽ em cỏ chid nhánh íctầư mill tên màu đen).
R Dường vở chèo xutmg dinh a người ỉởn Mọi đường vở thừng (mùi lèn đen) vượt cftitt dường khớp dọc (dan mùi lèn màu frnngj và chia nhánh (đầu mũi tên mâu dcn)[JJ
Trang 25lực va đập mạnh lẽn và cỏ thê gây ra dường vở xưtmg hình tròn hoàn toàn hoặc không hcán toàn ỡ ngay vùng va đập lãm biêu the hình dựng bẽn ngoải cua vùng va dặp do cớ xu hương b| lòm vào ttong.
Neu tốc dộ va đụp vả lực manh hem nừa cỏ thê tạo ra dường vờ xương hình sao vã tại vũng bi tâc động có the thây vờ lun xương sọ Khi xương sọ b>
vở lúa tại vùng lác động bán trong xương sự bi vờ và lan ra xung quarili bắt đẩu từ vị trí lác động, Vò ban ngoải xương sọ ihưỏttg bát dầu ờ xa nơi lác dông vã lan theo ban ngoai xương sp ttì vũng bi tác động va kct hợp voi cac đường vở xương xuẳt plái tử vủng bi tảc đông
Vờ xương hình tròn có the gập ỡ bờ mép cùa vùng lòm phía bang ngoải xương sọ Dường vờ xương hình vòng tròn có thê bi ugầt quàng do gâp phái đường vờ xương hình dưỜDg tháng, và dấu hiệu nãy cho thấy vờ xương hình đường thảng là dưỡng có trước, boặc có thê cỏ ngược lại nếu dưỡng vở xương hình dường tháng bi dừng lại ỏ trước đường vù xương hình tròn
- Vỏ lún xương sợ:
Neu dâu nan nhãnbi lác dõng mạnh bơi vật co bẻ mật lác dộng nhodicp hoác bi VỘI lác dộng có diên lộng nhưng khi lác dõng chi khu trú trái một xímg nhỏ họp trẽn đấu nạn nhản tlu tôn thương da đằu thưởng không tương xứng với tôn thương hóp sụ cõ thê cõ vờ lun xương sọ kèm manh vụn nhưng bẽn ngoái it g(ip tụ mảu.rách da đấu Cơ che vờ xương sọ là do khí bị lún váo trong, ban trong cua xương sọ bị biến dạng lãm vở xương thứ pliát do ban xương bt uon cong quá mửc ú dụ điên hmh la vờ lun xương sụ do bị dành mạnh vào dầu bang bua cho thấy không có dường vờ xương hình dường thăng naơ lan đen l»ãc đi lừ vung vờ lún xương sọ Neu lực lác dộng không
du lớn đè làm vờ ban ngoài và ban (rung xương sợ liu lòn thương sè chu yếu
ờ băn ngoài xương sọ Vờbãn ngoái xương sọ thường lan rộng hơn so vơi ban trong nhung lòn thương do vỡ lun xương sọ (hường là tôn thương phức bọp
và có liên quan dến tốn thương rách, dập da dâu với một tỵ lè nho có biến chứng động kinh
Trang 26Lực tảc dộng vào cãc vùng khảo nhau cỏ the gầy tôn thương khác nhau Neu bl đánh mạnh vác đinh đau sè làm vờ xương đnúỉ có thê kem theo vờ xương thát dương hoặc nên sọ Tác động váo xưng châm thường gây ra đường vờ xương đơn thuần ờ hỗ sau, lác dọng vào vùng thái dương
cò thê gãy vỡ xương thái dương lan vào nền sọ Lực tác động vâo vùng trân thưởng cỏ xu hướng lan vào trần hổ mắt hoặc trong một số trưởng hợp lan đến xương hàm mẠt
Vử nền xọ :
Liên quan dền giai phẫu, nền sụ ban chat là phúc hợp đưực tụo thành lử
5 xương Những xương đỡ lã xương trân, mánh sáng cua xương sàng, xương bướm, xương chầm, vả các phần xương đá của xương thái dương
Nen sọ thường được chia thãnh ba phần :
- Nên sọ trước
- Nen sọ giừa
- Nén Sộ sau
Nen sọ có cấu trúc không đều chở thí xư<mg dặc chó thí xương xồp: nền
SỌ có nhicu ló đe cl» mach máu và day thân kinh đi qua do vậy nái sọ yêu hơn rát nhiêu $0 với võm sợ Vỡ nen SQ hay gặp và thường kẽm theo dụp nào
Nen sọ trước chiếm 70% trong vờ nền sự tuy nhiên vũng VCU nhất cua nên sọ la xung giữa (ìãy xirơng chi xay ra ỡ đày trong 20% sô trường hợp 5%
lá vở vũng sọ sau [20]
• Các hĩnh thái vở nền sọ: Rat nhiều trường hợp vỡ xương nền sụ nhưng
vj tn ngoại lực tác động lá tử noi khác như xương trán, xương thái dương, xương thâm Dường vờ lả đường tháng có thè dư đoan đuoc iheo mời số kièu màu (Hmh 1.9) [ 1 ] Tuy nhiên không phai trường hợp nào cũng như vậy
- Cic biếu hlỹn bén ngoái cua vở niu sọ:
Việc khám xét bẽn ngoái có the tim thầy nhũng biêu hiện gián tiếp cua vửnền sọ Một sơ trương hợp càn cứ trẽn biêu hiện dặc trưng cỏ the xác định
Trang 27được vị tri xương sọ bị vd như dẩu híộu đeo kính dâm trong vở xương nền sọ trước Chay máu tai bầm tun sau lai nong vờ nen sọ gi ùa [21].
vá nhõm có chần thương mẽ đao sàng chiếm 8.5 H Ngoai ta , 60.5 % mất thinh lực có the chia (hành 57.7 % điếc dần Truyền 33.3 % dice tiếp nhận và
9 % dice hơn hợp [20]
Liên quan den dày thằn kinh mạt Litlc vá Kesscmani 2006 cho thấy lơn thương dây thần lảnh Ĩ11ỘI tầng 5 lằn táng 25 lằn trong dice tiếp nhận vã tảng 8 lẩn rò n dịch nào túy với ton thương có chân thương me đạo sàng Cùng giồng như trong nghiên cứu nay có 48 % liệt hoán toàn hoặc liệt nhẹ
Trang 28chức nàng thần kinh mật với chi 6°ó rón thương thân kinh trong chẩn thương kbỏng tòn thương mê dạo sàng.
• Vở nền sọ sau
Dây là nơi lì khi xảy ra gàv xương nhưng được chia thành 2 phẩn chính
lã vỡ lồ kin vá vỡ xương chắm Vờ lở kin it gảp , với chi 9/25000 hoậc 0.39 % được ghi nhộn vô lỏ lớn với chắn thương sọ nàơ hơn 5 năm Tuy nhiên trong nghiên cữu này từ Neurosurgery Review (rơng nỉm 2004 tắt cá
5 bệnh nhan cổ khuyết thần kinh $0 nàớ dược ghi riỉiộn Ngoải ra , loại gảy xương tương quan tới tiên Itr^rag, vin gây xương dọc cỏ 3 trong 5 bệnh nhán chét ù chắn thương cột sông [20]
Vò lơi cầu xương chàm cớ xu hướng lả chấn thương dơ tác ilưng cua vật tây với lục lớn
Hỉnh Ló \fột sít dường rở xương nền VÀ llén quan tj trỉ ngoqi lục trực tíỉp lủc đựng (dược chi ra bời mùi tênh Tuy nhiên không Ịìhùi mọi
trường hợp dền theo quy luật nạy ịỉỊ
Vờ ngang nền sọ ( vỡ bân lề) la lam cho nen sợ vờ thành 2 phẩn tách rời nhau tạo thành một ban lề tai dường vở Thống thường người ta chia loại
Trang 29vờ nảy rhãnh 3 loại Trong ba loại nãy loại 1 hay gíp nhàt vời cơ chỏ chắn thương dơ lảc động lừ I phía bẽn cùa dầu hoỉc hiểm gip hơn lâ dơ lác dộng trực tiẻp vào chơm cảm co thê thấy dầu hiệu cua chần thương bằm tụ máu rãch da chơm cảm nhưng không nhất thiết phai cô gảy xương hàm dưới, đường vỏ đi theo bở xương đá qua bô yên sang xương dã bẽn dơi diện Loại II
di từ bờ sau xương đá qua hồ yên vá loai III chạy ngang qua tâng sọ trước sang bên dơi diện nhưng không di qua hồ yên
Hĩnh 1.7 1'ữnền sọ Hình 1.8. I 'ởxưrmg vàng tròn
- Vù xương hình tròn:
Hay gập ơ quanh ló chầm, dương vờ xuất phai từ hồ yên vong qua xương đá bai bôn rời gặp nhau tại hố sau Cơ chế binh thách là do lực tác dộng Tử đinh đàu lam cho lực tác dộng b| đè ép xuồng trục cột sóng hoặc do ngà ugổi.đúng làm cột sông tác động váo nén sụ hoặc tac động vào chơm cầm(lhuỏng gãy rách da hoặc bầm tím nhưng lì gộp gảy vờ xương hàm dưới.trên thực tề rat nhicu gày xinmg hàm dưới có lơn thương vờ nen sụ).Với trương hơp hộp sọ chưa liên khớp hoan toan đu khi bi chán thương dường vở sẻ chạy đọc theo khơp sọ vì dó là nơi có cấu trúc yếu nhất Đường
vờ lan theo khớp sọ (hay còn gọi là tách rời khớp sợ - diastatic fractures) cùng
cỏ thê gập ớ trẽ nhơ khi bị phủ nào nặng
Trang 30- và xương hên dối diôi:
Lâ lốn thương độc lép ờ tầng sọ tnrởc.hay gủp củng tôn thương dãp nào bẽn dối diện do dầu củng châm va đập mạnh vảo nền cứng Trang một nghiên cứu trài 171 nạn nhân tư vong do CTSN do ngà Hein va Schulz ghi nhận có 12” i) sò nạn nliân có tôn thương vô xương bên đỏi diện, toan bộ số nạn nhàn náy đều có vờ xương tại điém va cham (x úng chàm) Ncu tinh trẽn toan bộ 5ồ nan nhàn bi nga ngứa thi số nan nhản cỏ tôn thương bên dơi diài là 24%
Hình 1.9 í 'ởxuvng vị trí dổi diện thai ưtrìmg hợp).
J Dập da dâu vùng chàm có tiên quan vời lòn ihương lờ xương minh họa trơnghinh B B yừ xương ítái diện rợi hớc ntắt bên trài (mùi lén màu trồng) c XĨỘỊ trường hợp khác vờ xương hai bên hồc mất (mùi lèn mứu trổng) dồi diện với dưthig vỡ thằng ớxương chúm hnũt tên màu dcn) [ ìj
l.
ó Nglứén cihi vỉ CTSN trong thòi gian gần (lây
Co nhiều nghiên cứu vợ CTSN do TNOT cho ta một sồ két qua đáng ghi nhịn như sau:
Ỉ.Ố.Ĩ Các nghiên cứu trên thề giải
Ahmad M, Rahman FNC Chowdhury MH (2009) nghiên cứu 100 trường hợp tai nạn xe máy’ tại dại học Y Dhaka Bangladesh cbo thày tý' lệ nam
Trang 31giỏi lã 649Á 90% Cỏ tôn thương da đầu: 82% cỏ tổn thương xương sọ Trong
sò cac tôn thương máu lự nội sụ có 21% MTNMC 43% MTOMC 36% XHKDN [22]
Gơuđa H.s Meghana PR Prabha B.B nghiên cứu khảm nghiộm 111 trường hợp Chet do TNGT trong đó 92% lã nam giới, dộ rưỡi chủ yếu váo khoáng 21-30 tuối với 21.6%, 76 người bị CTSN vã 74 người chết do CTSN
51 trường hợp cô vở vòm sọ, 41 trưõng hợp cô vở uển sọ [23]
Shivaramu M.G Vịịa Kumai A.G Kumar u nghiên cứu khốm nghiộm
310 trường hợp tứ vong đo TNGT trong đó có 82% lả nam giới 235 trường hợp lã vờ xương sọ chiêm 75.8% [24]
Nảm 2013 Ưríỉ Hoda MF vá cộng sự nghiên cứu có 463 trưởng hựp CTSN do TNGT ơ Ản Độ trong đó có 81.2% lâ nam giói 73.7% sư dụng
mõ tô hai banh 54.2% co tôn thương vờ xương sọ [25]
Tại Romannian: (Petre Livju Munteanu Mariana Rosu 2014 Romanian Society Cua Legal) Vù xương sợ được xảc định trong 52% trưởng hợp, hiiu hét trong số dớ liên quan lỏi cá nền vả vòm sụ (129 trường hợp 38%) vờ vòm sọ dơn thuần đà được xác đinh ưong sổ tương đồi nho (23 trường hợp 7%) vá vỡ nền sợ đơn thuần dược xác định trong 26 trường hợp (8%) [26Ị
Ỉ.6J Các nghiên cửu tui I iệi Nam
Các nghiên cứu trong nước về C*TSN do TNGT đã đưọc nghiên cứu từ làu bơi các nltà Thần kinh học Giám dinh viên V pháp V tể cõng cộng và các nha chân dơán hình anh
Dông Vàn Hệ, Trần Trường Giang Phạm Tàn Tliành Phạm Trung Đủng (2005) lighten cứu 112" nạn nhản bi CTSN dơi tượng la nam giới chiêm 79.4%, độ tuổi từ 15 60 chiêm 843% Nguyên nhãn chu yếu lãTNGT chiếm 76.2% 91% tai nan có liên quan đen xe mảy [27],
Nguyễn Phương Hoa Phạm Thi Lan (2009) nghiên cữu tư vong do TNGT đương bộ tại một sẨ tinh (192 xà thuộc 16 tinh) trên 1061 trưởng hợp
Trang 32Kct quá cho thấy phần lởn tnrởng hợp tư vong lã nam giới (79%), phương tiện chu VCU sư dụng kill bị tai nạn lá xc máy (58%) vả độ tuôi 15-49 chiếm
tỹ lộ cao (73%) Nguyên nhãn trực ticp gãy tư vong lá CTSN chiêm ty lệ cao nhất (77%) [28]
Nguyên Hồng Long, Dinh Gia Dửc (2011) nghiên cứu ưẽn 100 nạn nhãn rư vong do TNGT có nồng độ cồn rrong màu thấy lý lệ lư vong do CTSN chiếm 70% độ tuôi tứ 15 29 chiềni 59% vã chu yếu lã tai nan õ tô
- xe may chiêm 64% Thương lỏn chu you là chảy mau mang mỏm chiếm 49% [29]
Trân Như Tũ (2012) nghiên cưu giã tri tiên lượng nạn nhàn qua chụp CLVT tĩẻn 1100 nạn nhàn CTSN có tuổi trung binh 36 ±17.1, 76,4% nam 23,6%nữ, 81% do TNGT [30]
Nguyền Tuấn Anh (2015) nghiên cưu kham nghiệm rren 100 nạn nhan chết do TNGT trong thói gian lừ 01'01 2013 đển 30 S.2015 trẽn 100 nan nhãn
tứ vong do rNGTĐB có tồn thương vở xương Sộ Nạn nhãn nho tuổi nhát lả 8 tuổi, nụn nhãn lớn tuổi nhất lả 78 mói Độ mòi trung binh lả 28.5 tuổi, gặp nhiêu nhát là II.U1 nhãn 22 tuôi Nam giời chiêm đa số (74%) Nù giới chiêm 26% vỡ xương thành nhiêu manh chicm tỹ lộ 14.51% vỡ xương hình đường tiling là 3629% Tổn thương vờ xương bẽn đối diện là 13.71% lòn thương xương thái dương là 32.65% vả 30,61% có tôn thương xương nền sọ [31]
Đồ Anh Vù (2008) nglũẽn cứu chân đoản vả điểu trị phẫu thuật CTSN náng nam giới chiếm 84.9% gặp nhiều nhất ơ nhóm mõi 26-60 môi, sau diều tri tử vong 19.8 % sống 80.2% trong dỏ di trứng 26.7% [32]
Nhìn chung CTSN do I N(i I dà nhặn đưục sự quan tâm lất lớn cua các nha lãm sàng, xà hội hục thằn kinh học và chân đoán hình inh nhưng chư yếu trẽn nạn nhản còn sóng hoác nhùng dối lượng bị TNGT nối chung Nhùng ngỉũẽn cũu về tôn thương võ xương sọ vã mỗi liên quan với tôn thương nội sọ con hạn chế
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt
2.1 Dili tưọng nghiên cứu
2 ĩ ỉ Dồi lượng ngliiẽn cửit
Lã những nạn nhãn tư vong có kém theo vỡ xương sọ dưực giám đinh tại khoa Giai ph;ỉu bệnh - Phap Y bệnh viện Hùn Nghi Việt Đúc từ 01/2014 đen 12/2019 chúng tói thu tháp được 105 trường hợp nan nhản lầ nhừng người bị Chet có tôn thương dập nào
2.1.2 Tiên ch nà ft chọn ílíii tượng
- Nạn nhan tư vong có tồn thương vờ xương sọ do TNGTĐB
• Du hồ sơ giám đinh phap y Các đôi tượng nghiên cửu được khai thac dầy du thòng tin vè tuời giới, ngay giò xay ra tai nan, co chựp ảnh dấu vet thương lích bèn ngoài, tòn thương bẽn trong xét nghiộm bò sung va cô két luân giám định
2.13 ĩlên ch nàn ỉoại trừ
• Nan nhàn không đáp ứng yêu c ẩu trong tiêu clnrân càn chụn
- Nạn nhãn không khai thác được hoàn canh chân thương tổn thương sọ nào vá các yếu tỏ thõng tin cá nhãn
- Các vụ việc còn dang trong quá trình diêu ưa
2.2 Phương pháp nghicn cửu
2.2.1 ĩlilểí kề nghiên cửu
Nghiên cữu mõ ta cắt ngang
Nghiên cứu mò ta hơi cứu; Hỡi cứu hỡ sơ giam dinh tư nim 01/2014 đèn 12'2019 tại khoa Giúi phàu bệnh Phap y Bênh viện Hữu Nghị Việt Đức Thu thụp thông tin theo mầu bènh ân thiết kế tniớc
Trang 342.2.2 Phtrưttg phàp thu thập Ịốliịu
Theo bệnh án ngliiẽn cửu thicĩ kế sần
2.23 Các chisẳ ngltỉén cữu
2.23.1 Các chi sồ hèn quan (ten ìựm nhân
• Giới: Nam Nừ
• Tuôi: Dược chia thảnh cãc nhỏm theo phân loại cua WHO năm 2014
• Loại hình tai nụn giao thông
- Vị tn xây ia TNGT; Theo phan loiu cua LuẬt giao thõng đường bộ [331
- Thởi diêm bị tai nạo: Theo thời gian trong ngây
- Thin gian sống cua nạn nhàn sau tai nạn
- Kct qua xét nghiệm nồng độ cồn trong máu [33]
2.23.2 Các chi sổ hèn quan dền lon thương vờ xương MỢ
• Vị tri vờ xương
- Chi 50 liên quan một số hinh thãi vở xương
- Chi 50 liên quan đen cảc tồn thương nội sụ
2.2.4 ĩỉịa diêm VỠ thời gian nghiên cứu
• Dia điềm: Tụi Bộ môn Y Pháp Trường Dili hục Y Há Nôi và khoa Giải phau bệnh Pháp y bệnh vi<n HN Việt Đức
- Thời gian: Từ 11/2020 dến 05/2021
2.2.5 Phuang phùp phàn tích xữlý sơ liệu
Xứ lý sổ liệu bang phần mẽm Microsoft Excel 2010
2.3 Cich Ihứr tiến hành nghiên rim
23 J Sghiên cừu hơi cứu
- Hồi cứu 105 hồ so giám đinh lử tháng 01/2014 đến 12/2019 tai khoa Giai phau bộnh Pliap y bênh viện Việt Dức Thu thập thõng tin theo mẫu thief kế trước
- Chon nhùng hư sơ thưa màn tiêu chuân lưa chọn
• Nghiên cứu cẩn thận ghi chep theo bộnh an nghiên cửu thict ke sần
Trang 35- Thu thập lien quan den dịeh tc: Tuổi giởi sư dụng rượu hia
• Tốn thương ghi nhan tu ban giám định pháp y
2.33 Ị Càc chi số hên ififitn (fen cácyều tổ dịch tề
2.33.2 Các chi sơ hên (ftftrn đền tồn thương vỡ xương
2.4. Sai số và cách khổng chế
• Sai sổ được khống che bâng các tiêu chuãũ lua chọn đỗi tượng theo tiêu chuân
- Sai số trong quá trinh thu thýp số liệu dược khôn^ chế bàng cách:
- Phiêu nghiên cứu dược thict ke va thư nghiệm trước khi nghiên cưu
* Người lay mnu đnm bao lấy chinh xãc ti nu những thông tin dược lưu lại trong hồ sơ bênh ãn dũng theo yêu cầu nghiên củu cùa đề tài
- Số liệu được thu thập vã xứ lý nghiêm tũc chinh xac
2.5 Y đức trong nghiên cứu
Việc nghiên cửu dưực sụ dóng V cua các bẽn liên quan
Tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực
Nghiên cưu ntiàm nêu lên các đặc điém dich tù vá mỏ la các ton thương cua vờ xương sọ không nhằm mục đích khác
Cãc thúng tin liên quan đèn đối lượng nghiên cữu dâm baơ đuọc giù bí mật chi phục vụ cho mục đích nghiên cừu
Trang 36CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ
3.1 Các víu tố dịch tê
3 / ĩ Phàn bó then tuổi, ỊỊÌừi
Ràng 3, ĩ: Phùn hit then tuồi, giới
• Nan nhân nho tuõi nhàt ghì nhận lả 12 môi lớn môi nhát lả 70 mòi
4 Tuói trung bính lá 32,8 tuồi, gặp nhiều nhất lả 25 mồi
* Trong cã 2 giới nhóm mõi gặp nhiều nhài đều lã nhóm người trê Từ15-29 mỏi trong đó nam (42,87%), nừ (11,42%)
Glởl: Nghiên ciru tiến hành trên 105 đổi lượng, trong dó:
- Nam giới chiếm chú yêu với "1.4% Nừ giói chiếm 28.6%
Trang 37Trong 3 loại dường dược phân loại, khu vực đưímg nội thành chiếm ty
lệ cao nhất 60.95% tiếp đèn là khu vục đường quồc lộ liên ĩ inh vá dường thôn xâ lằn lượt là 17.15% vi 21,90%
.1 1.3. Tỷ ỉệ dội mũ báo hỉểru