1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mô tả tình hình tâm căn suy nhược trên bệnh nhân viêm trực tràng chảy máu sau xạ trị ung thư cổ tử cung tại bệnh viện y học cổ truyền trung ương

77 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÀ TÌMI HÌNH DIÈV TRÍ TẠI KHOA PHỤ SÁN’BỆNH VIỆN ĐA KHOA Y HỌC CÓ TRUYỀN HÀ NỘI Tóm tat; Lỹ đỡ thực ỉùịn dề tai: Mô hinh bịnh lật khoa phụ san cua bệnh viộn YHCT cô nhùng đặc thù riêng

Trang 2

Em xin ưàn trụng gut lời cam ơn sâu sắc tới Ban Giám hièu Phòng đào lạo Truông Dụi học Y Há Nội các thầy cỏ trong Khoa y học cổ truyền dã rận ánh dạy dỗ giúp dờ em hơàt thành khóa luận này.

Em XUI cừm an Ỉìa/I ghìm dốc, cán bộ Phòng té hoạch tòng hcp các Bác sỳ' nhàn viẻn khoa phu ĩàn Bênh Vỉẽn da khoa Y học cồ truyền Hà Vội dà ỉợơ mpì diều kiện thuân lơi chơ em ương quá trinh thục hiên M kxj ỉuữn này.

Pch lông kinh ương vã biềt ơn sáu sac, em xin gùi lỡi câm ơn chím thành rói Ths, Nguyễn Thị Thanh I 'án - Giang viên khoa Y hục Cô truyền Trường Dại học Y Hà Nội tà người thầy dà trực tiếp huàng dẫn chi bao tợn tình và Iựo mọi điều ktỷn rotnhẫr giúp em hoàn thành khóa luận nà)'.

Em lùng xin gùi lời cam ơn tới PGS.TS Lê Thành Xuân, TS Trần Thị Hai r 3n vớ ThS Trịnh Thị Lịia các thơ) cỏ trong Hỡi dong chấm khóa

ỉ mai - Trường Dưi học YHà Nội dà cho em nhùng ỷ kirn nhãn xẻt dành giá

vổ cùng quỹ bàu dê em hoán thiên khổa luận nà)'.

Cuớt cùng, em xin câm ơn những rinh cảm chán thành sự giùp dờ nhtêr tình, tợo diều kiên tốt nhá của nhùng người thân trong gra dinh và bịin bè - nhùng người dà luôn bên cạnh, giúp dờ dụng viên em trơngsuất thin gian qua Trong quá tinh làm khóa luận khó tránh khơi thĩễu sớt kỉnh mong sự chf dư»i và góp ý cua cóc thầy cỡ bạn hè dế nghiên am nãy duực hoan thiỷn hơn.

Ha Nôi, ngà)- ĩ 0 tháng 06 năm 2021

Sinh vicn

Chu I ĩệt Cườitg

Trang 3

Em xin cam đoan khóa luận này được dựa trẽn sớ liệu cua Bộnh vlộn

da khoa Y hục cô truyền Ha Nội Các số liệu kềt qua ơong khóa luận là hoan toàn trung thực vả chưa từng được còng bố trong bẩt kỳ nghiên cứu não Irvớc đáy

Sinh A ien

Chu tĩệĩ Cườitg

Trang 4

DẠT VÁN DỀ _ _ ~ _1 CHƯƠNG I: TỎNG QUAN _3

1.1 Một Số khái niệm VC mỏ hinh bênh tật 3

1.2 Tông quail phân loại bênh tật quốc tế lần thủ X (ICD - 10) 3

1.2.1 Lịch sử phát triẽn cua phàn loai bệnh tật 3

1.22 cắu trúc cua phân loai quốc tề về bệnh tật lần thứ X(ICD 10) 4

1.3 Tống quan phàn loại CÃC chủng bệnh phụ sân theo Y hợc cồ truyền 7

7 1.3.1 Bộnh kinh nguyột 1.33 Bệnh thai nghén - 10

1.3 4 Bệnh hậu san — 11

1.33 Tạp bệnh phụ khoa 13

1.4 Vai trò cùa mỏ hình bợnh tật trong Itóọch định cảc chinh sãch y tế và quan lỷ còng tác chuyên môn bênh viện 14

1.4.1 Vai uo cua mó hỉnh bênh tát trong xày dưng kề hoach y té 14

1.42 Vai trô cưa mò hình bệnh tật trong quan lý bệnh viện 14

1.5 Tinh hĩnh nghiên cứu VC mõ hĩnh bộnh tật trén the giới vá Việt Nam 15 1.6 Tông quan về Bẹnh viện ĐK YHCT Há Nội vã khoa phụ sán 17

CHƯƠNG 2 DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 19 2.1 Phương tiện nghiên cửu 19

2.2 Dối lượng nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cúu - 19

2.3.1 Thiểt kề nghiên cứu 19

2.32 Phương pháp tiến hành™ - 19

2.33 Cãcchi sơ nghiên cứu 19

Trang 5

2.5 Thu tháp vả xử lý số liụu

2.6 Dao dưc nghiên cứu 2.7 Hạn chế cua nghiên cữu sai số vả biện phap khắc phục sai sỗ

CHƯƠNG 3; KÉT QUÁ - -

-3.1 Đạc diêm chung ••••••••••••• <»•••••<••• »»««•»•• •• • *« vv* • ••••• 3.1.1 sổ bênh nhàn nội tní iqá khoa phụ sán năm 2018 - 2019

3.12 Phăn bổ bộnh nlìản theo nhom bộnh

3.13 Phân bồ bênh nhan theo nhom tuồi

3.1.4 Plan bỗ bệnh nhàn theo nghe nghiộp

3.1.5 Tinh hình thực hiện cac cỹn làm sàng tại khoa -

3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo thôi gian vào viện

3.2 ĐỊc diêm về mỏ hinli bộnh tật 3.2.1 Mò hình bệnh tật theo ICD 10

3.22 Các bvnỉi chinh hay gãp nhất tại khoa theo Y hw hiện đại 3.23 Các bộnh lý $an phu khoa hay gãp nhất theo Y học có traycn 3 3 Tình hình điều tri —

3.3.1 Tinh hình diều trị chưng

3.32 Tinh hình diều tri ngoại khoa

3.33 Tính hình diều txỊ nội klroa •••••••• •••••••••••••••••••••« •• •••*•• 3.3.4 Kct quađicutii • ••»••••■ ••••«•••••••••••••••••>••••••• ••••••••«•••••••••••••< ••••••• CHƯƠNG 4 BÀN LVẬN 4.1 Dậc diêm chung

4.1.1 SỔ bệnh nhân nội tiủ lụã khoa phụ san nàm 2018 2019

4.12 Phản bổ bệnh nhân theo nhóm bộrih iniiiiiiHiUHMMUiwauaMlaiiUia 4.13 Phân bò bênh nhàn theo nhóm tuõi

4.1.4 Plỉãn bố bộnh nhãn theo nghe nghi ộp

'•••••••••••••••••A •••••••• I •••••• a-•• •• • 24 25 26 27 27 27 .29

30 3 I .31 31

38 38 a* a as a* 38

Trang 6

4.1.6 Phân bố bệnh nliản theo thời gian vào viện 43

4.2 Đậc điềm về nk> hình bệnh tãt 43

4.2.1 Mõ hĩnh bệnh tật tbeo ICD- 10 43

4.2.2 Cãc bẹnh chinh hay gàp nhất tại khoa theo Y hoe hiện đạà 44

4.23 Các bộnh lý san phu khoa hay gập nhât theo Y học cỏ tniycn 45

4 3 Tinh hình điều trị 46

4.3.1 lình hình diêu u I chung 46

4.32 Tính hình diều tr I ngoai khoa 47

4.33 Tính hỉnh diều tri UỘJ klioa .49

4.3.4 Kct qua dieu tĩỊ 50

KÍT LUẬN _ 53 KHUYẾN NGHI - - - -55 TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bang 3.1 sắbộnhnhân nội tru tại khoa phụ san nảm 20IX 2019 24

Bang 32 Phản bổ bệnh nhàn theo nhóm tu ỏi 25

Bang 33 Tình hình thục hiện các CLS tại khoa 26

Bang 3.4 Mõ lũnh bệnh tật theo ICD - 10 - 27

Bang 33 Các bệnh chỉnh hay gâp nhất tụi khoa theo YHHĐ 29

Bang 3.6 Các bệnh lỹ săn phụ khoa hay gập nhất theo YHCT 30

Báng 3.7 Tính hình điểu trị chung tại khoa 31

Bang 3.8 Tinh hinh phảu thuật tại khoa 31

Bang 3.9 Phân bổ các nguyên nhản phẫu thuật 32

Bang 3.10 Phân bổ mức độ phàu thuãr - 33

Bang 3-11 Phân bố các nhõm thuổc điều trị YHHĐ 34

Bang 3.12 Phản bố cãc phương pháp diều trị YHCT 35

Bang 3.13 số ngày núm viện trung binh 37

Trang 8

Biêu đồ 3.1 Phân bổ bộnh nhãn theo nhóm bệnh - 24 Biêu đồ 3.2 Phân bồ bộnh nhãn theo nghề nghiệp .25 Biêu đồ 3.3 Phán bổ bộnh nhãn theo thời gian vào viện 27 Biêu đồ 3.4 Kểt qua diêu tri cac bộnh Ịỹ san phụ khoa - 3Ỗ

Trang 9

BHYT Bao hi êm y tể

International Classification of Diseases1CD

(Phản loại quốc tế về bệnh tật)

Trang 10

TÌMI HÌNH DIÈV TRÍ TẠI KHOA PHỤ SÁN

BỆNH VIỆN ĐA KHOA Y HỌC CÓ TRUYỀN HÀ NỘI

Tóm tat;

Lỹ đỡ thực ỉùịn dề tai: Mô hinh bịnh lật khoa phụ san cua bệnh viộn

YHCT cô nhùng đặc thù riêng IX* giúp khoa xây dựng kẻ hoach học úp đào lạo đàu lư chúng tởi hen hảnh de Tài này

-\ỉục tỉêu: Khao sât mõ hĩnh bỷnh tậi và tinh hình diều tri tại khoa phụ san Bệnh viện ĐK YIICT Hả Nội nồm 2018 -2019

tó* tượng: Bệnh án khoa phu sân Bỷnh viện ĐK YHCT Hà Nội nãm

2018-2019

Phương pháp: Mó ta cẩT ngang, hồi cứu

KỈt quư - kểt luận: Khao sát 2388 bệnh an (84.9% san khoa 15.1% phụ khoa) gồm: các bệnh thai nghen, sinh de hậu san chiêm 84.8% cac bôih hệ sinh dục tiết niệu chiêm 14.9%; chu yểu lả sãn phụ bệnh lý san khoa chu veu: dọa sảy thai, dọa đe non nhiêm khuân sau đe thai lưu nghén nhiều Bệnh lý phụ khoa chư yểu: sa sinh dục u xo lư cung, áp xe vũ viêm tuyến vú rong kinh, màn kinh Phương pháp điều tri chu yếu lả nội khoa kết hợp YHCT và YHHĐ (86.6%): ty lệ phảu thuật: 37,6%

nề xuất: Thu hút thêm bệnh nhàn bộnh lý sân phụ khoa, bào chế

thèm chế phàm YHCT cho sau phụ sau sinh

Từ khóa: mó hình bệnh tật ICD- 10 khỏa phụ san.

Trang 11

DẠT VÀN ĐÊ

Mõ hinh bộnh tật mõ Ĩ3 thánh phân, cơ cắu các loá bệnh tật của một cộng đỏng, địa phương, hay một quốc gia nào dó : Nỏ không những phan ánh nhùng vấn đè sức khoe mã đ|3 phương đó đang mẩc phai ma con cho thấy hiệu qua trong việc chăm sóc súc khoe nhân dân cùng nhu sự phát triền cua kinh te xỉ hội khoa học cõng nghe Củng với sư phát tricn không ngúng cua

xâ hội thi mổ hĩnh bệnh tật cùng không ngùng thay đôỉ: mộ! sỏ bênh tột cố chiêu hướng giâm, song cùng cỏ một sơ bệnh tật lại có chicu hướng gia tảng, phát trién nhưng nhin chưng rất phửc tạp da đụng Sự đa dạng \-á phữc tụp đờ lại cáng thay đôi ơ những công đồng, dân tộc khu vực dia phương với những thôi quen, vàn hóa phong tục tãp quan khác nhau Vì vây rẩt cần thiết phai khao sát mõ lunh bẽnlỉ tãt đê dánh giá hiệu qua các chương trinh, kẽ boạch chàm sóc sức khốc nhản dãn đà thực hiộn vã để ra muc tiêu, kể hoạch, chương trinh mời nhám dâm bão tổt nhất sức khóe nhân dãn

Theo ket qua tổng diều tra dân sổ vả Iihâ ờ nAni 2019 Việt Nam lả một quỗc gia dõng dân thử ba Dỏng Nam Ả với hơn 96 hiệu dãn trong dó 49.8%

là nam và 50.2% lã uừ ’ Theo đó nước ta dang đạt ty lẽ dán sổ vãng, một cơ hội võ cung lớn đê phát triẽn kinh tề xầ bội Tuy nhiên lại dang có chiều hưởng giã di Vi vậy, vấn dẻ sức khoe san phụ khoa càng ngày cáng dược chú trụng dầu lư vả quan lâm *

Bệnh viện DK YHCT Há Nội la bệnh \ivn chuyên khoa hang II bệnh Vlẻn chuyên khoa YIICT đơn VỊ su nghiệp ưực thuộc sứ y lẽ Ha Nội Trong

dó khoa phụ san cua Bênh viên ĐK YHCT Hả Nội hang nãin đã đang điêu tri háng nghìn lượt bênh nhãn két hợp khám, diet! tri ngoại tnị tiến hành đờ đó cho hàng tràm bênh nhân * Cung với các trang thiết bị hiện đại ngày càng dược dẩu tư dối mới làm chủ nhiều kỳ thuật về san phụ khoa như mô đẽ mô

Trang 12

cap cứu chưa ngoài tư cung vở, u xơ tư cung u buồng trứng khoa phụ san Bênh viện DK YI1CT Hả Nội đang ngây câng được người dân tin tưởng đến kham chừa bệnh La khoa phụ san cua một bênh Viện chuyên khoa YHCT với nhiều sư khác biệt và nhùng nét đ^c thu riêng so VỚI các đơn vi phu san khác Diêu đó dần tới mò hinh bênh lật khác biột Hơn nùa những năm gẩn dày sổ lưựng bệnh nhãn đèn vói khoa ngày càng lãng, tinh chất bệnh ngay một phức tạp dời hói phãi có kế hoach học táp dào tạo nghiên cứu dầu tư

dư phong phu hợp để nâng cao hỉỹu qua điều tĩi Từ thực tiền dơ chung lõi tiến hanh lighten cưu dớ tài "Khao sát mo hình bệnh tặl và tình hình điều trị tại khoa phụ san Bệnh viện đa khoa Y hục cô truyền Ha Nội nỉin 2018

- 2019’với mục tiêu:

ĩ Kháo sàĩ mỏ hình bệnh rậr r<ù khoa phụ sán Bệnh VI«W da khoa Y họe

cô truyền Hà Nội năm 2018 -2019.

2 Khao sát ỉính hình điều trị rại khoa phụ san Bẹnh viỷn da khoa Y học

cô truyền Hà Nội nàm 20 ỉ X 2019.

Trang 13

CHƯƠNG I

1.1 Một sồ khái niệm về mờ hình bệnh tật

Mó 11 inb là vật cung hình dạng nhưng lảm thu nhó mõ phong câu tạo

vá hoai động cua một VỘI khác đẻ mnh bây nghiên cứu; là hình thủc diên đạt hết sức gợn theo một ngôn ngừ não đó câc đậc trưng chu yếu cùa một dổi lượng, đề nglnen cứu đỗi tượng ẩy \

Bệnh la Uạng tha: không thoai mãi VC it nhầt một tiong ba mật: thê chã:, tinh thẩn, xà hội cua con người

Tật là trạng thái bầt thường, khỏng chừa dược cua một cơ quan trong

cơ the do bâm sinh mà cỏ boậc do tai nạn gãy nên5

Tữ đõ người ta dưa ra khái niệm VC mỏ hĩnh bệnh rật nhu sau:

■'.Vỡ hínli bệnh ỉịiỉ cưa mật xủ hái mội cáng dàng một quốc gia nà(ỉ đó

lũ tập hvp láĩ Ca tình trưng bỉnh ĩừt mắc phai, dưới rức (íữtg Cua nhiều yếu

tồ dưực phân bõ thcơ nhùng tần Ị uất khác nhau trang mât xà hội, một cụng đáng, ntộĩ quốc giơ trang mộĩ tììõàng thài gian nhài dinh " #.

1.2 Tổng quan phán loại bệnh tật quoc te lần thứx (ICD - 10)

1.2J Lịch sứ phá triển của phàn iaại bệnh lậl

.Víõ hình bệnh tật đuực xây dựng từ những hô so bựnli tật riéng rẽ Trong mói cách phan loại bộnh tạt mõ hình bệnh tât có những sắc thãi khac nhau

Thìn cố dụi Arcstcc đà đua cách phán loại bệnh tật dựa \-áo thời gian kẽo dãi býnh (cấp rỉnh vâ mụn tinh), hiộn lưựng lan rộng (bệnh địa phưong và toàn cầu) VỊ tri bệnh (bênh nội 'à bênh ngoại)

Cuòi the ky xvm phan loại bệnh đưực dũng nhiêu nhát là phân loại cua William Cullen (1710-1 ’90) ó Edinburgh dược cõng bố nãm 1789

Trang 14

Tử nám 1837, William Farr (1807 - 1883) đà nỏ lực đê cỏ được bang phân loai vế bênh tật tổl hmi Cullen và sử dung đồng nhất lĩẽn loàn the giới.

Nám 1855 Farr trinh háy bang phán loại nguyên nhản tư vong tợã Hội nghị thống kẽ quốc tề lần thú 2 dièn ra tại Paris Bang phân loại nãy gốm các ubom bệnh: bệnh dịch, bộnh nói chung, bệnh địa phương được bồ tri theo vị

in cơ chẽ, bênh tiến tnên và bệnh là nguyên nhan trực tiếp cua bụo dộng

Song song với vice ngáy càng toàn thiộn danh sách nguyên nhản tử

V ong bênh tụt thì phan loụa bệnh tật cùng được coi trọng

Đẽ tao tmh thống nliầt trên toan thê giói về việc xây dựng cac thõng tin y

te Tô chức Y le the giới đà xây dựng bang phân loại quóc tề bệnh tật Dang phan loại nay được tô chức Y tc file giói tnèn khai xày dựng tứ tháng 09 nám 1983 Phàn loậ bệnh tật đầu tiên dược chap nhận nãm 1990 Trang quã trinh phát then, phân loại này đủ được c.ri biên, hiệu chinh, dôi tên nhiêu lân đen nay dược gọi lẽn chính thức lả "Phàn loai quốc lề ve bệnh tật vả cac vấn de sức khoe liên quan (International Classification of Diseases gọi tat lả ICD)" Bang ptiãii loíi quốc tcbệnh tật lần thứ X dà chinh thức xuất ban vào nâm 1992

J.2J cầu true cùa phán loại quắc t*' VC bệnh tật lần thứx ỊỈCD ỉ ơ)

Toàn bộ danh mục cua ICO-10 đưọc xếp thành 21 chương bệnh, ký hiệu lù I dển XXI theo cãc nhòm berth:

Chương II: Khói u < Huớu tân sinh)

cơ chề miên dịch

Trang 15

Chương VIII: Bệnh tai vả xương chùm.

Chương XVI; Một sỏ bệnh xuât phát trong thoi kỹ sơ sinh

Chương XVII:

Chương XVIII:

Di lật, di dang bãm sinh va bãt thương nhicin săc thò Triõi chứng, dầu hiệu và nhùng phát hiện lâm sàng CLS bất thưởng không phản ỉoậ ỡ nơi khãc

nguyên nhản bèn ngoái

Chương XX:

Chương XXI:

Nguyên nhàn bên ngoai cua bệnh tãt va tư vong

Các yêu tó anh hương đèn tinh trang sức khoe va tiẽp xúc địch vụ y tố

Bộ mà ICD 10 gồm 04 kỷ lự:

- Kỷ tụ Ihử nhất (25 chữ cãi A - Z): mà hóa chương bựiứi

• Ký tự thứ hai (sỗ thứ nh.it): mà hóa nhóm bệnh

• Ký tụ thứ ba ($ồ thứ hai); mA hóa ten bênh

- Ký tự thử tư (sổ thứ ba> mà hoa một bộnh chi liét theo nguyên nhàngày bênh hay tinh chai dặc thù cùa nỏ

Giừa kỷ lự thứ ba x-à bồn có một đáu thụp phản (.)

Trong dó các bộnh VC hệ liôt niộu và sinh dục thuộc chương XIV bao gom các nhom bệnh sau:

Trang 16

N00-N08 Bệnh càu thận

Cãc bệnh liên quan đèn chứa đe vả sau đẽ thuộc chương XV hao gồm eãc nhómbộah sau:

khi de vá sau đe,

thai nghén

vẩn đẽ cô the gặp khi đe

phẩn khác

Trang 17

1.3 Tòng quan phân loại các chửng bệnh phụ sần theo Y học cò trnyỉnSân phu khoa theo YHCT từ làu đâ dưực Hái Thượng Lân Ong đẻ câp trong các trước tác cua nuììh nhu tãp Tọa thào lưong mó (nhùng phương pbap tốt khi sinh đe), hay trước dó lã lập Phụ đ\»0 xán nhiên (chuyên về pbụ khoa) Tứ nhùng tác phàm ấy má nguôi đời sau có the s<ing tõ những vân đề

VC y lý cùng như đặc điềm sưih lý bệnh lý vả diêu tri các bệnh sản phụ khoa

Ngày nay kề thùa tinh hoa YHCT cua lien nhãn, chúng ta dà hộ thống hóa cảc dặc điếm vế lý luân và lam sài^ san phụ khoa Theo dó các vẩn đề vẻ san phu khoa dưực chia ra thành: bệnh kinh nguyệt bệnh đới ha bệnh thai nghén, bênh san hàu vã tạp bênh phụ khoa'

I 3J Bfirlt kinh ngttyệt

Bệnh kinh nguyệt bao gồm cãc hiện tượng kinh nguyệt khống đcu (hành kinh sớm muộn không nhất định, số lượng kinh quả nhiều hoặc quá ít)

vã cac chứng kinh đi ngược, klu sai loạn hãnh kinh đau bung, kinh bế tấc báng huyèt, rong huyết Ngoải ra côn bao gốm các chứng hãnh kinh bi di ta hanh kinh bi phát $ổc hành kinh bi đau minh, tuỏi gia tie kinh rồi lai có nhưng nhùng chứng náy ít gặp mà thướng hay xuầt hiện làn lộn ’

J 3J.J Kĩnh fhtii diều

Theo YHCT kinh thất điều tuông ừng vời YHHI> bao gồm: kinh trước

kỳ kinh sau kỳ và kinh trước sau không đinh kỳ

Kinlt trước kỳ la một tiong cãc loai bênh rỗi loan kinh nguyệt hay gập lỉinli thường kinh nguyệt cứ l thõng tháy 1 lần đều đặn, Khi hành kinh tói trước kỳ bính thường từ 7 ngậy trơ lẻn gọi là kinh trước kỳ chửng này lương dương với tinh trạng tui toụn phóng noân hoặc chúc nàng hoàng the kém cua YIỈIỈĐ Bệnh dièn biến da dụng, phưc tap triệu chung hư thực, hãn nhiệt thàc tạp Cơ ché pỉiáỉ sinh ra bệnh chu ycu là xung, nhám bãt cò không chc ước dược kinh huyết khiến kinh dem tnrớc ký Nguyên nhãn chinh lam xung

Trang 18

nhảm bãt cỗ lả khí hư vã huyết nhiệt vi vậy, bộnh dược chia ra làm 2 thê là thề khí hư vả the huyết nhiệt Khí hư chu yểu do tỳ khí hư nhược vả thận khí bầt cỗ Huyết nhiệt chu yếu do thưc nhiẽt và hư nhiệt'ộ.

Kiuh sau kỳ lá chí sự Tối loạn về chu kỳ kinh; hành kinh đến muộn hơn

so với bỉnh thường từ 7 ngày trơ lên hoặc 3 đên 5 tháng mód có 1 lũa Chứng nay nêu kèm lương kinh lĩ dần thường gãy bế kinh Cơ chê bênh sinh chu yếu cùa chủng này chù yếu do linh huyết bất lúc hoặc tả khí trớ trệ, huyết hài không đay đúng kỳ gãy kinh sau ký Trên lâm sang thường gặp 5 thè; thè thận

hư the huyềl hư thè huyết han thê khi trộ vã thê đảm tháp1 \

Kinh trưỏc sau không định kỳ lá khi thi kinh đèn sớm kin thi kinh đen muộn hơn so với bính thướng từ 7 ngày trơ lèn Canh Nhạc loàn thư gọi là

"Kinh loạn** Phó Thanh c*hú nừ khoa gọi lã "Kinh thủy dền hậu vô định** Tương ủng Vin chứng kinh nguyệt không đểu hoặc kinh nguyệt không theo quy luật cua YHHD Cơ chế bệnh sinh chu yểu lả khỉ huyểt thất dièu chức nàng cua xung, nhàm rối loan, huyết hai tang tTÙ va trail đây that chương Nguyên nhãn thướng do thận hư can uãt tỳ hư trong đó thận hư can uất lá hay gặp nhầt Chửng được chia làm 3 the; the thận hư thê can uầt vá the tỳ hư

J.3.J.2 fìàng lậu

Băng lậu dưực chia thảnh 2 chúng: rong kinh vả bàng kinh

Rong kỉnh lá tinh trang hanh kinh kẽo dai trẽn 7 ngay trong khi chu kỳ kinh nguyòt văn bính thuồng, còn được gụi là "Kinh ký diên trường *

"Nguyệt thưy bát đoạn" "Kinh sụ dicn trường" Nguyên nhãn chu ycu cưa chúng nay la do xung nhảm bất cỗ không che ưỏc dược kinh huyct gây rong kinh Xung nhâm bát cỗ lả do bầm tó âm hư lwộc bệnh lảu ngày làm tồn thương phấn ảm hoặc sinh de nuôi con quả nhiều hoặc ưu lu hoai mộm quã khicn am huyết hao tôn àm hu sinh nội nhiột nhiẽt nhicu xung nhám; hoậc

do bãm tồ hư nhược mac bênh nàng, bệnh lâu ngây hay phong lao qua dộ lãm

Trang 19

tôn thương tỳ khi khiến trung khi bất túc; hoặc đo bám tồ hay uất ức tức giận quả mức tốn thương cun khiến can khi uất kết kill trệ huyết ứ hoác khi hàtili kinh quan hê khiển ngoai tả xâm phani vao bao cung gảy huyềt ũ tẳc trơ xung nhâm lanì kinh huyết vong hãnh Trên lãm sàng được chĩa ra lãm 3 thê: thê hư nhiệt the khí hư vá thẻ huyết ứ5 \

Báng kinh (cường kinh} la kinh ra cằp tồc, lượng nhiều xoi xá không ngừng Theo VIIIIĐ dây là triệu chúng cùa nhiều bệnh như rồi loựn phóng noân u xơ lư cung, lac nòi mạc tu cung, viêm niêm mục tư cung Nguyên nhãn thường phức tạp cơ chề bênh smh chu yêu lã do xung nhâm không yên

ồn huyct hai bắt cồ Các nguyên nhãn chinh la khí hư huyct nhiệt va huyct ứ tương dương với ba the trên lãm sangí í

Ân uổng không điêu độ một nhục, tốn thương tỷ vị tỳ dương suy yểu cóng nâng vàn hóa niẩl bính thường, den nỗi chat tinh' i cua tỳ không dua lẽn

dè lam huyct tót ngược lại hoa la thàp kin má hâm xuỡng

Trang 20

Thắp tả xâm vào đọng lại mà sinh nhiột hoặc uất kếĩ ớmụch Đới hoặc lần tỳ khi mả hàm xuống thánh ra chứng hoảng đón.

Tỳ hư thấp tụ lại thanh dòm đờm vá thắp chay dồn xuồng hạ tiêu mà thành bàih

Tinh chí không thư thái, can khí uất ỡ trong, uãt láư hóa ra nhiệt; xuống khác tỳ Thô tý không hóa được thấp, hâm xuỗng mà thành đớt hạ

Phổng lao h;õ thận, dương khi’hao lán mạch Đái không ưóc thúc được, mach Xưng Nlỉãm không thu ohiểp dược, nên tinh dịch traig bao cung chay

ra nểu pban am cua thân kém thi' tướng hoa thinh bẽn trong, dân đen chồ âm

hư háo vuọng, bữc huyết chạy lung tung, mới thanh chửng xích đới s

J.JJ Bf/rh thai nghén

Phụ nử trong tóc cõ thai nghén, vi có sự thay dõi dậc biệt vị sinh lý nẻn dé sinh bệnh tật hơn lúc bính thưởng Những bệnh tật chu yểu trong lúc mang thai nghẽn gồm có; ác tto, bào trư (đau bụng khi có thai), tư phiền, tư lãm chuyên bão tư thùng, tu gian thai dộng không an thai lậu độa tai thai chà không ra 8

J.3J.J Ãc trà

Ao là cam giác khỏ chịu buồn nôn: trơ lả rụng khi bị ngân cách không tuyên thõng Ãc trớ lá linh trụng khô chịu, buồn nõn do sự lưu thông khí bị trờ trự kỉã cô thai

Trong ba tháng đầu mang thai thường cỏ cãc biêu hiên kho chỊU lụm giọng, chilli ủn, buồn nôn nôn Neu các dấu hiộu nay nhọ xuàt hiên trong thòi gian ngân và khong làm anh hướng tói site khỏe loàn thin li bỉnh thưởng, không cần chừa Neu tinh trang nây kéo dài và nặng ánh hương đen toàn thân gụi lả ác tro (có thai nghẽn nhiều, tư bệnh, bệnh nhi tro bênh) cẩn phai diều tri ngay

Trang 21

Dãy lã bệnh hây gộp ở giai đoạn đầu khi có thai thuộc phạm trữ bệnh nôn nghen cua YHHĐ Neu điều trị chăm sóc lót kịp thời thí đa số phục hồi nhanh, tiên lượng tốt Trường hợp nôn nhiều gây mất nước điện giãi nặng cần kết hợp YIIIID đê diêu trị Neu bệnh xuất hiện ỡ nứa sau cua thai kỳ cần phán biệt vớí nhiêm độc thai nghẽn.

Co chề sinh bệnh chu yếu là do xung khí thượng nghịch, vị mat hóa giáng gảy nên có thè gập 6 thè khỉ huyết không điêu hoa, tỳ vị Inr nhưục, can vị bất hỏa dâm thấp trớ trệ khí ảm lường hư và vĩ niuẽt ’9,

J.3.3.2 Thai iậu

Traig thai kỳ, xuẩt hiện đau lưng, đau bụng, thai dộng thúc xuống dưới hoặc âm đạo ra it máu gọi là “thai dộng bát an" hay còn gọi lã "thai khí bẩt an” Bênh nay thuộc bệnh dọa sảy hoậc dụa de non cua YHHĐ

Thai dõng bất an là một irong nhùng bênh hay gỉp trong thừi kỹ mang thai Thông qua dicu til an thai, chứng đau lung đau bụng sc het xuất huyềt dần dàn ngưng lụa có the ticp tuc gi ừ tluu pỉiat tri ồn Neu do nguyên khi cua tliai bl khiếm khuyết gây dõng thai, bão thai không thè thảnh ỉiinh đii không nen điểu m gi ừ thai

Co chế chù yểu lá do khi huyết hư nhược, xưng nhâm that điều, thai nguyên bầt cổ Các the thường gập: thận hư khí hư huyết hư huyết nhiệt, ngoại thương và trưng hà làm tồn thưong thai i$

Trang 22

ĩ.3.4.1 Hậu san khuyềr nhữ

Dang trong thời kỳ cho con bủ mả sùa ra ít hoỏc không cỏ sừa gọi lả san hâu thiếu sừa

Cơ chề bệnh sinh thường do khi huyết hư nhược hoặc can khi uất kết Khi huyết hư nhược lã do bâm tô kỉú huyết hư nhược, khi sinh mất klu huyết nhiêu khiền khi huyết hư lỏn; boỏc tỳ \ị hư nhược, nguỏn sinh hóa khi huyết bài nic khiển khi huyết hư nhược khỏng hóa sinh thành sùa dược Can khí uất kcl là do bầm tổ uât ức hoặc sau sinh that tình tòn thương can mất diều dụt khi cơ không thông sướng, khi huyết that dicu khiến kinh mạch tic trộ sừa không lưu thông được Tương ứng ttén lam sãig la 2 the: khỉ huyết hư nhược

và can khi uầt kếts

J.3.4.2 Hậu sàn phát sốt

Phát soi sau kht đe gọi lá hậu sân phát sốt Trong tliiẽn nhiên Phụ nhãn san hậu bênh mạch chứng tinh trị sách Kim quỹ yếu lược chép: “San hàu trúng phong, phát sol mịt đo suycn mã nhúc dầu dung Trác diỹp thang lãm chủ”

Có 5 nguyên nhản gây nén chứng hậu san phát sốt tương ứng vói 5 thở trên lảm sảng:

Ngoại cảm: Sau khi đe khi huyết hư lơn ngoại tâ nhân lúc khí hư lốn

Huyêt ứ; Sau khI đe huyết bôi không xuớng ứ bưyềt ngàn ơ trong, lảin cho dinh vệ không diều hòa

Trang 23

Thực trộ: Sau khi de lãm lao dộng quả sớm nhọc mệt hụi tỷ tỳ không the van hứa dưực chai dò ãn hoậc ân nhicu đồ beo ngọt lích dọng ỉạỉ trong dạ đáys.

I 3J rap bệnh phụ khoa

Bệnh phụ nữ lầy kinh dãi thai, san lãm chu vài Rồi đen các bệnh về

vú vả âm hộ Các tạp bệnh phụ khoa khòng giống nhau, nguyên nhân bộnh cùng khác nhau Tuy có nhiêu loụi nhưng nguyên nhãn quy nụp hú tiu không ngoai mây điẽm: ản ơ làmvite nghi ngoi không càn thân, tâm tình khống điều hóa tân dịch thiếu kém khi buyct hu suy mà gây ras

J 3J.J Nhử ung

Nhù ung thuộc chứng viêm tuyến vú lầc tia SÙ3 trong YHHĐ

Nguyên nhãn do can khi uầt kết làm ãnh hường đến chức nãng vận hóa cua tỳ vị sừa ử đọng ma hỏa hoa sinh ung Ngoài ra do cơ thê sau sinh chinh khi suy yểu, cho bu khờng đủng cách lộ vũ ra ngoài cam nhièm phai phong han khiển sũa bị tắc klìông lưu thông nén xuất hiện chứng nhũ ung Ilay do ãn uóng thất thướng gãy tôn thương tỳ vị tỳ vị bi nhiệt trộ không vận hóa dược sũa

Chu Đan Khẽ cho ràng “vu thuộc kinh dưong minh, núm vú thuộc kinh quyết âm Người mợ không bĩct cách điều dưỡng hoặc giận dữ quâ mức làm cho klú nong quyết âm không thông nên sủa không ra dược.*'

Sào Thị Bệnh Nguyên cho ring: "ăn đồ nổng ra mỏ hởi khi cho con bũ

dè lộ vú ra ngoải nèn dề bj phong tá xàm nhập gáy nên chứng vú sưng, ví thế

ma dí sinh ra chứng nhũ ung"

Chủng nảy được chia ra làm ba giai doạn: lúc mới phát, giai doụn sàp

vô mu hoác đà vò và giai đoạn kill huyết hu *•’

Trang 24

Cơ chế bệnh sinh là dỡ tý thụn khí hư dàn tới xung nhâm, dớỉ mạch bầr

cồ không gĩừ vững và nâng đờ được

Trên lảm sảng chia ra lảm 2 the: thế khí hư vả thê thận hư5 9

I 4 Vai trò cũa mô hình býnh tật trong hoạch định cãc chinl) sách y tế

vã quan lý công tác chuyên mon bệnh viện

J 4J I ai trô ctta mớ hình bệnh tật trong xây đựng kềhữỊỊcỉi y tỉ

Nguồn tài Chinh cho súc khoe con nhiều hạn che, chu yèu là từ nguồn ngan sách, vi the xày dựng kẽ hoạch đầu tư cho y te cần phai xem xét đén tinh hiỹu qua cua mỏi đơn VỊ đẩu tư Trong hoạch định chinh sach y te thưởng quan tám tập trung đen vần de sức khoe cộng đông Dê xác định các vấn đề sức khoe cộng đổng thường dựa vào ganh nậng bênh tật hr vong, mức độ phô biển cua bệnh đó trong cộng đồng!ộ Đó chính là mò ta mõ hĩnh bênh tụt

Sau khi đà xây dựng vâ thực hiên kc hoach y tê một thòi gian Muốn đánh giá xem ket qua cua ke boach có dụt yêu cầu đe ra hay không Tứ đo rút

ra kinh nghiêm bai học cho nhưng kế hoạch, chương trinh tiễp theo, cấn thiết phai mõ ta mó 11Ù111 bênh tật

Nhu vậy mo hĩnh bệnh tật trong bệnh viện phục vu cọng đồng cỏ vai trò quan trọng trong quan lý y tế :0

/.4.2 ỉ ai trò cũa mò hình bộn 11 tật trong quan lý bịnh viịn

Quan lý chuyên mòn trong bệnh viện lá sứ dụng mọi nguồn lực cua bẻnh viện de thực hiện tốt công tác khâm bênh, chán doán dicu trị và chím sóc người bộnh vởi chất lưựng cao nhát, thực hiộn tinh cõng bâng trong khảm chừa bênh

Xảy dựng kè hoạch bệnh viện cãn cử vào mò hinh bệnh tật nhu càu cua người bộnh tinh hĩnh trang thiết bi y te cơ sơ vật chất vã trinh độ cua cán bộ :p

Trang 25

1.5 1 inh hình nghiên cửu về mỏ hĩnh bệnh tật trên thế giói và việt Nam

c« cẳu bụnh tật trẽn the giới luôn luôn thay đôi lương ứng với sụ thay đồi cua điều kiện môi trường sống nền kinh tề sự pliát trièn cùa khoa hoc kỳ thuẠt

Theo thồng ké cua Tỏ chức Y tế the giới nãm 2006 dựa trên đánh giá ganh nặng bệnh tật tại cộng đồng thi các bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng va bính lý thai sán chiếm 39°k chán thương chiếm 13% còn các bệnh khỏng lây nhiễm chiếm 48% Dền nãin 2<X)8 trong sô 57 triộu ca tự vong trẽn toàn ciu thi có 36 triệu ca (63%) la do các bệnh khdng lảy nhiêm gày ra Trong

đó những nguyên nhân hãng đầu lã cac bệnh tim mạch chiõni 48% (17 triệu ca), bệnh hen phe quan vã bệnh phôi tảc nghèn man tinh chiếm 7.4% (4.2 triệu ca) Bệnh đái tháo dường cũng lã nguyên nhãn gây ra 1.3 triệu trưởng hợp lừ vongll

0 các nước plỉãl tri rà vơi điều kiên kinh tẻ pbảt triẽn nguồn ngân sách cho các chương trinh chăm sóc sức khoe rầl cao người dàn có dời sóng vật chat dầy đu dồ dang úểp Ciin với cãc dich vụ y tễ nên mò hĩnh bênh tàt cua cãc nước nãy mang nhùng nét đặc trưng cơ ban đó là: các bênh kltông láy nhèm như tim mạch, ung thư rỗi loạn chuyên hoa la nhùng nguyên nhàn từ vong hãng dầu trong klú các bệnh lây nhiễm, suy dinh dirdng có tý lộ mắc rẩt thẳp

Nguọc lại ơ các nưức đang phát trial, nếu như Iruớc dây cảc bệnh nhiêm trùng và suy dinh dường thường chiêm tý lộ cao nhất thi trong những nâm gần đây cùng vởi sự phát trién vả hội nhập cua nền kinh tễ trong nưỏc đòi sống người dân dà dược cai thiện đảng kê chi phí dành cho ngành y té củng lãng lẽn do vậy ty lệ mằc bệnh vồ tư vong do các bệnh nhiễm trừng có

xu hướng giâm rổ dột nhưng ty lệ mác bệnh vá tư vong do càc bệnh thoái hóa cãc bệnh không lây nhiéni lại tảng lên Những nghiên cứu gàn đây cho thấy

Trang 26

có sự gia tìing nhanh chóng của các bệnh không lây nhiêm dồng thài với sự duy tri ty lệ mác khá cao cua các bênh nhiêm trùng dà lụo nên ganh Đặng bệnh tật kẽp tại nhiều nước đang phái triền :ỉ.

Tại Việt Nam các nghiên cứu gan đây chi ra rằng, mò hình bệnh tât cua nước ta vản lã mỏ hình bệnh tụt cua các nuởc dang phát triền, số liệu thống kẽ cua Bộ Y tế từ các cơ sỡ V tề cho thầy gánh nặng bênh tật và từ vong cua cac bênh lây allicin đang giâm dần dóng thin với với sự gia tàng gánh nâng cua tai nan thương tích và các bênh không lây nhi cm1■' 1 !*J3

Tứ nim 1986 đen nám 2010 có sụ thay dõi rò ret VC mò hình bênh tật Theo số liệu vi cơ cấu số lượt khám chữa bộnh tụt cơ sỡ y tố Nhã nước nong niên giám thống kê năm 2010 xu hướng tý trụng cảc bênh không lây nhiêm gia tàng liên lục ơmức cao: tù 39% (nỉm 1986) lên 50% (nàm 1996) vả 62% (năm 2006) Chi sau 5 nàm nảm 2010 thí con số nãy lẽn đen 72% Ngược lại với xu hướng nay la sự giam di nhanh chóng cua các bàih truyền nhiêm Ty trọng số lượt người kham chừa bénh liên quan tởi tai nsin chân thương, ngộ độc cỏ xu hướng chừng lại Như vậy gánh nẶng bỹnh tật chuyên dịch mạnh sang cãc bênh không láy nlicml4J$

Niên giảm thống kẻ có thề không phan ánh đầy du tinh hình thục tế do

sỗ liệu chu yếu được thu thập tứ số liệu báo cáo thống kẽ thường quy cua cac

cơ sơ kham chừa bệnh Nha nưóc va phan aiứi tinh hình sổ lượt khâm hơn lã

50 người bệnh Tuy nhiên sổ lieu cua các nghiên cứu khác cùng cho thẩy sự thay dổi mỏ hĩnh bệnh tật ớ Việt Nam Nghiên cửu của trướng Đí,n học Y tế cõng cõng cho thầy, tông ganh nùng bệnh tật ỡ Việt Nam la 12.3 triệu DALYs (Disability-Adjusted Life Year) bao gồm: bệnh klwng láy nliicm 68%, chan thương 16% 1S Như vậy ở Việt Nam đang tồn tfi một mó hình bệnh tật kep vớỉ sự gia tâng nhanh chóng cua các bệnh không lây nhiễm đổng thời với sự

Trang 27

duy Trĩ Tỷ lệ mắc cao của các bênh nhicni trùng, dối hoi phải phÁT hiện sớm, đicu t! I kịp thôi, quán lý nguủỉ binh roàn diên liên tục nong cõng đống.

Í.Ổ Tổng quan về Bệnh Viộn ĐK YHCT Hã Nội vả khoa phụ san

Bệnh viện DK YHCT Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng II bệnh viện chuyên khoa YHCT, đon vị sự nghiệp trực thuộc So Y tề Ha Nội,

Bệnh viện DK YIICT llả Nội cỏ nhiệm vụ tô chức câpcúu khám bênh dicu trị ngoại trú nội trú chăm sóc phục hồi chức nàng bàng YHCT kết hợp YHCT với YHHĐ cho nhãn dãn thuộc địa ban thanh pho Ha Nôi va cãc tiuh lãn cân Tô chức kham và chứng nhận súc khoe theo quy đinh cua Bộ Y tế hướng dần khám sức khoe Then khai nghiên cửu khoa học nghiên cửu kê thửa, nghiên cứu ửng dụng vã kèt hợp YHCT vời YHHĐ (’huyên giao cãc két quã nghiên củu khoa học bao ton kề thừa, ứng dụng theo quy định cùa pháp luật

Khoa phụ san Bộnh viện DK YHCT Hà NÔI được thành lập tứ lìảm 199« trẽn cơ MT kề thừa khoa ngoai phụ cua Bênh viện Y hoe dan tộc Hà Nội

và khoa phụ san Bệnh viên Thảng Long Diều trị trung binh hang nghìn bỳnh nhân-nảm két hợp khâm điều tri ngoại tni tại khoa khảm bệnh

Lãm rối cõng tảc ke thửa, kẻt hựp YHCT vởi YHHĐ trong điều trị một

sỗ bênh phụ khoa co két qua lót như rong kinh, rong huyết sây thai liẽn tiếp, viêm ãm dao viêm cô tư cung, liêm phần phụ sa sinh dục rối loựn tiêu màn kinh VĨÕII tuyền vu

Tù nàm 2003 đến nay khoa dà nen hãnh phàn thuật vị san khoa như

mồ đe mồ cấp cửu chưa ngoài dạ con vờ u xo từ cung, u buồng trúng

San phụ sau sinh dược châm sức và su dụng thuóc YHCT nên phục hồi nhanh Mặt khác, phương pháp phàu thuật nội soi phụ khoa cùng dang dược khoa chú bụng phat triên 4

Trang 28

Hiện nay tổng so nhãn nên cân bộ tại khoa có 16 người gồm: I hác sì chuyên khoa 1.2 thac sỳ 2 bãc sỳ và 11 hộ sinh (1 cư lứiãn hộ sinh 1 cư nhản diều dường 9 hộ sinh trung cap) Khoa có 35 giường điều tri nội trú trong đỏ

cô 7 giường điều trị tự nguyện khép kín và dược trang bị các cơ sỡ vật chất khác đáp ứug nhu câu cần thiết cho người bộnh như: mảy siêu âm máy đo tim thà vá một số may moc, thtềt bi khac phục vụ công tác diều tri ỷ

Vái những thành cóng vã ưu the về sự kết hợp diều trị bệnh bàng YHHĐ vã YHCT như vậy khoa phu san Bênh viện ĐK YHCT Hà Nội đang ngay cảng tụo niềm Ún cho ca bệnh nhãn và người nhá gop phần làm tiên đẻ vừng chác cho sự phat tnên cưa ngành san phụ khoa YHCT trong tương lai

Trang 29

2.1 Phương tiện nghiên cíni

- Mầu bệnh án nghiên cứu (phụ lục kèm tlieo)

• Bang phàn loÁ quốc Ic về bệnh 1ât (ICD • 10)

2.2 Đồi tượng ughiẽn cưu

Târ cá hồ sơ bệnh án cua cảc bênh nhún điều trị nội trú Tại khoa phụ san Bênh viện ĐK YHCT Hít Nội từ ngay 01 tháng 01 nảm 20IS đến hết ngày 31 tháng 12 nãrn 2019 dâm bảo yêu cầu:

Bệnh án được cáp nhật đầy đu cac thông tin vè: ngay '■ao viên ra viện, tuôi giới, dãn tộc đối lưựng noi cư trú tinh trụng chân đoán vào viện, chân

do.111 n viện bao gồm ca chân đoán YIIIIĐ và YIICT, phựtnig pháp dicv trị

kèt qua dicu trị tinh hình chuyên viộn tư vong (ncu có)

Tuồi nảin vào viện năm sinh cua bệnh nhãn

Đưục chia tỉiaiih cac nhom:

• Sân phu:

- IXrói 19 tuối

- Tữ 19 đen 24 tuổi

Trang 30

- Lao dộng chân tay.

- Lao động tri oe

viện: liệt kê chần doản theo 2 nhóm:

Trang 31

- Phụ khoa: rong lảnh, rong huyết, thống kinh, vở nang De - graft*, viêm luyến vú lảc lia sữa á|ì xe vú II xơ lư cung, u nang buồng trứng, sa sinh dục viêm phin phụ viêm tuyền batholin

- San khoa: chuyên dạ: con so-dạ tuổi thai, dựa say thai nghẽn, dộng thai, chua ngoai tư cung SÕI raụ

i- Cận ứm sang

- xét nghiệm: CTM sinh hóa máu đóng máu cơ bản, TPT nước tiêu

- Xquang tim phối SẢ (thai, phụ khoa) ĐTĐ

4 Phương pháp diều trị: các phương pháp điều tiị đuọc phản thánh cac nhóm:

- Dùng thuốc YHCT: thang sắc cao đơn

• Phương phap không dùng thuốc: chiếu đèn hổng ngoại, vật lý tri liộu châm cừu xoa bóp bấm huyệt

• Bệnh lý sân phụ khoa

- Phảu thuýt: u xơ lir cung, u nang buồng trúng, áp xe vú sa sinh due được phân thanh cac loụa phau thuật loai l phàu thuãt loai 2 phàu thuật Jo?i dãc biệt

• Thu thuật: nạo buông tư cung, chích rạch áp xe chích rạch viêm tuyến batholin

- Nội khoa:

Trang 32

- YHIll) phương pháp dùng thuốc: kháng sinh, giam co giám phù nẻ ; phương pháp klìóng dừng thuốc: chiều đèn hồng ngoại, vát lý tri liêu

- YHCT: phương phãp dùng thuốc: thang sảc cao hoãn cóm chê ; phương pháp không dùng thuồc: châm cứu, xoa bóp bầm huy <4

i- Thời gian diều trị

Sổ ngày nãm viện trung binh " Tông số ngày điều ni-tóng sơ bệnh nhàn

4 Kct qưu điều tri: đuực chia tltanh các nhám:

Còng suất sử dụng giường bệnh

Cõng suất sử dụng giường bệnh trong I nám = tòng số ngây nằm vi^n <365 ngây* 35 giường)

2.4 Thời gian, (lịa (liềm nghiên cứu

* Thơi gian: tứ tháng 2 lũun 2020 đến tháng 10 nám 2020

- Địa điéni: Phòng ke hoach tỏng hợp Bênh viện ĐK Y HCT I là Nội.2.5 I hu thập vá xừ lý $ổ liệu

- Phương phãp thu thập sá liệu: dùng bệnh ãn nghiên cứu dược thict ke sản

- Số liệu được nhập vảo phần mềm Epidata 3.1 và dưực xử Iv bang phần mcm S'ata 14

2

<5 Dạo đớc nghiên cữu

Đe tài nghiên cứu được thông qua Hội đống khoa hoc Bộnh viộn l)K YHCT Hà Nội Đe tải nghiẻn cini boAn toàn nhàm mục đích khoa học khỏng

vi mục đích não khác Trung ihưc với các số liệu thu thập dược, tỉnh toán đốm bao chinh xảc Khỏng tiết lộ bit cư thòng tin bênh nhản nào cho bẩt cư một cá nhàn, cơ quan, tô chưc hay bẽn tbữ ba nào khác Không làm hư bong hay thất lạc benh an hoan ha hi phòng lưu trữ sau khi thu thàp số liệu

Trang 33

2.7 Hạn chí cùa nghiên cứu.sal tổ vì biện pháp khic phục sai số

Han chế cua nghiên cứu: nghiên cửu dựa trên vice thu tháp thông tin hồi cưu dựa hoan toan vảo thong tin cán bộ y tề ghi ưong bênh an nên không thê tránh khói việc thiều dừ liệu cẩn thiết và đánh giã trẽn lãm sàng

Sai sồ gôm có sai sổ trong quá timh thu thập vã trong qua u uih nhập80liệuBiên phap khác phuc sai $ổ: chung tôi thực hiộn các quy dịnh sau:

✓ Xây dụng phương pháp và công cụ thu thập thòng tin chuãn mực

z Phương pháp và công cu thu thập thông tin được sư dung như nhau ờ mói bộnh an nghiên cửu

✓ Tắt ca cac thông tin VC bệnh đêu được dinh nghía rò rang, thõng nhất

Trang 34

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ

3.1 Dâc diêm chung

3.1 J số bệnh nhân nội trú tại khoa phụ sàn nám 20/8 2019

Bư/ig 3.1 sẻ bịnh nhân nội trú tại khoa phụ sun nữtn 2018-2019

.\'ĩỉận~xétĩ có 2388 bệnh nhãn diCU trị nội Tru tại khoa năm 2018

2019 Bệnh nhân diều ữị nội ttú t;ii khoa nám 2OI8chiểm 47.4% (1131 bệnh nhánh nâm 2019 chiêm 52.6% (1237 bính nhàn)

Trang 35

3 Ị 3 Phàn bắ bệnh nhân theo nhỏm tuổi

tí ang 5.2 Phàn bồ bịnh nhãn theo nhóm tuôi

.\hận xét; Tuôi trung binh cua các san phụ la 28.3 ± 4.5 tuổi Tuói

trung binh cua nhóm bệnh nhan san phụ khoa tó 43.2 ± 19.7 tvỏj

333 Phán ba bịnh nhàn Oteo nghe nghiệp

Trang 36

Búng 33 rinh từnh thực hiỷn các CLS tụi khoa

.Nhận xét: cỏ 82.4% SỂQ phụ đảng kí trước sinh tại khoa Sau sinh chi

d|nh SÀ chiếm tỹ lệ cao nhất (89.6%) Ớ bệnh nhân cô bộnh lý san phụ khoa CTM được chi đinh nhiều nhắt là 96’ 0

Trang 37

Biêu đồ 3.3 Phàn bố bịnh fl hân that thin gia/1 van viện

.\'hạn xétĩ Các bệnh nhàn đèn khoa đicu trị chu yểu váo thang 10 (229 bính nhàn), lượng bệnh nhân dến diẩi tĩỊ ít nhất vào tháng 2 (136 bộrih nhân).3.2 DỊc divm về mo hình bệnh tật

3.2.1 Mó hình bịnh tội th eơ ICD 10

Bang 3.4 Mô liinỉt bệnh tật theo ICD -10

Trang 38

Chương Nhóm MA ICD 10 n %

cảc vần đe cỏ thê gập khi đe

060 - 075: Biên chứng cùa chuycn dạ vả dc

N70 - N77: Viêm cơ quan sinh

Ngày đăng: 11/09/2021, 16:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Petter Scheid và Cecilia Gutierrez (2002). The History of Family Medicine and it's hnpưci in US Health Care Delivery . Department of Family and Preventive Medicine, University of California Sai Diego Sách, tạp chí
Tiêu đề: The History of Family Medicine and it's hnpưci in US Health Care Delivery
Tác giả: Petter Scheid và Cecilia Gutierrez
Năm: 2002
14. Phong thống kè Y tế - Vụ kc hoach tai chinh (1986), .Vidn giảm thẳng te yrế J 9S6, Bộ Y tế, Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giảm thẳngteyrế J 9S6
Tác giả: Phong thống kè Y tế - Vụ kc hoach tai chinh
Năm: 1986
16. Phổng thống kè Y tề - Vụ ke hoach tai chính (200S). Nĩên giám thõng kể ytếĩoơs. Bộ Y té, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nĩên giám thõngkểytếĩoơs
17. Phòng thống kè Y tể - Vụ kể hoạch lài chinh (2010). Niên giảm thống kè V lề 2010. Bộ Y tể, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giảm thốngkè"V"lề2010
Tác giả: Phòng thống kè Y tể - Vụ kể hoạch lài chinh
Năm: 2010
18. Nguyen Thi Trang Nhung. Tran Khanh Long. Búi Ngoe Linh, và cộng sự (2011), Gánh nàng bệnh tột vù chan thưtrng ư ihẽỉ Nam nảm ĨOOtt, Nhá xuất bán Y họe. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nàng bệnh tột" vù "chan thưtrng ư ihẽỉ Nam nảm ĨOOtt
Tác giả: Nguyen Thi Trang Nhung. Tran Khanh Long. Búi Ngoe Linh, và cộng sự
Năm: 2011
20. Nguyen Thi Huệ, Pliạni Phước Vinh. Trương Thanh Thanh. Châu Hữu Háu (2014). Khao sa! tinh binh mô lấy thai tại Bệnh viện Nhặt Tân nồm 2013. Kỳ yéu Hội nghi khoa hị)C Bộih \lện dư khoa Giang thừngỊỒ/2ŨỈ4. Bệnh viộn đa khoa An Giang. 22 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỳ yéu Hội nghi khoa hị)C Bộih \lện dư khoa Giang thừng"ỊỒ/2ŨỈ4
Tác giả: Nguyen Thi Huệ, Pliạni Phước Vinh. Trương Thanh Thanh. Châu Hữu Háu
Năm: 2014
21. Lè Hoài Chương. Mai Trọng Dùng. Nguyên Dức Thang. và còng sự (2018). Nhận xét thực trạng mô lây thai tụi Bênh viện phụ san trungương nảm 2017. Tụp chi Phụ San. 16(1), 92 • 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tụp chi Phụ San
Tác giả: Lè Hoài Chương. Mai Trọng Dùng. Nguyên Dức Thang. và còng sự
Năm: 2018
25. Hoang Till Linh (2020). /Air diêm ỉàni sáng, cợn làm sàng và kắ quư điều trị u buông trứng bằng phẫu thuật HỤI sơi tụi Bịnh Vỉýn phụ sun Há Nội. Khóa luận tốt nghiệp dại học ngành Y đa khoa. Khoa Y dược - Đại học quốc gia Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: diêm ỉàni sáng, cợn làm sàng và kắ quưđiềutrị u buôngtrứng bằng phẫuthuật HỤI sơi tụi Bịnh Vỉýn phụ sun Há Nội
Tác giả: Hoang Till Linh
Năm: 2020
26. Trằn Mạnh Hà. Nguyen Van I lưng (2018). Phát hiện bênh tuyên vú bang phương pháp khám kìm sáng vã lể bảo học chọc hút kim nhỏ dưới hướng dân siêu âm. Tap chi yiìoc Kiẽỉ Nam. 466(2), 68 • 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tap chi yiìoc Kiẽỉ Nam
Tác giả: Trằn Mạnh Hà. Nguyen Van I lưng
Năm: 2018
27. Vàn Thi Uyẻn, Huỳnh Nguy ền Khánh Trang (2018). Ty lệ đau bụng kinh trẽn nữ sinh từ 12 đều 15 tuồi và các ycu tố liên quan tại huyện Ba Tri tmh Ben Tre. Tap chí Nghiên cữu y học _ Y học thành pho Hồ Chỉ Minh. 22(1). 174 - 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tap chí Nghiên cữu y học _ Yhọc thànhpho Hồ ChỉMinh
Tác giả: Vàn Thi Uyẻn, Huỳnh Nguy ền Khánh Trang
Năm: 2018
29. Dồ Văn l.uãn. Lẽ Thi Tai. Trần Thi Hicu Trung vã cong sự (2015). Thực trụng chảm sóc thai san vã kiên thức, thực hanh Ve chăm sóc thai sân cua các ba me tai huyên Dam Rông, tinh Lâm Dõng nim 2012 - 2013. Tap chí Yhọc dụ phòng. 25(6). 111-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dồ Văn l.uãn. Lẽ Thi Tai. Trần Thi Hicu Trung vã cong sự(2015). Thực trụng chảm sóc thai san vã kiên thức, thực hanh Ve chăm sóc thai sân cuacác ba me tai huyên Dam Rông, tinh Lâm Dõng nim 2012 - 2013. "Tap chí Yhọc dụphòng
Tác giả: Dồ Văn l.uãn. Lẽ Thi Tai. Trần Thi Hicu Trung vã cong sự
Năm: 2015
30. Ninh Võn Minh (2013). Tình hình mô lay thai tụi Bộnh viên san nhi Ninh Bính nâtn 2012. Tạp chi Yhọc thực hành. 874(6). 78 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chi Yhọc thực hành
Tác giả: Ninh Võn Minh
Năm: 2013
32. Nguyen Vãn Tư (2006). Thực trạng mô lầy thai tại khoa san Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyen nâm 2004. Tưp chi Y học thực hành.536(3). 15- 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tưp chi Yhọc thực hành
Tác giả: Nguyen Vãn Tư
Năm: 2006
33. Vương Tiền Hoà (2004). chi dịnh mổ lẩy ĩhai ớ người đe con so tại Bệnh viện phụ san (rung ương nâm 2002. Top chi Y hoc thực hàỉih.474(3). 84 - 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Top chi Y hoc thực hàỉih
Tác giả: Vương Tiền Hoà
Năm: 2004
34. Đặng Thi Ha (2010). Tỉnh hĩnh mỡ lầy thai tạà Bỹnh viện Đại học Y Dược cơ sờ 2. Tạp chí y học thành phổ HẨ Chí Minh. 14(4). 153 - 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí" y "học thành phổ HẨChíMinh
Tác giả: Đặng Thi Ha
Năm: 2010
19. Bệnh viện da khoa Y hoc cồ truyền Hà Nội. Khoa phụ san. hnpy/bvdkyhoccotniyenhanoi.vn'danhsachcackhoa.view/khoa-phu-san.Trụy cập ngáy 12.06-2021 Khác
23. Lê Thi Hương (2014). Tinh hình điểu tiị dọa say thai á 12 tuân tại Bệnh vi&lt;n phụ san Thanh 1 lóa nám 2014 Tạp chi Phụ Sàn. 12(2). 65 - 68 Khác
35. Bộ Y tế (2014). Thông tư sổ 50/20 14/TT-BYT Quy định VC việc phân loậ phầu thuật, thu thuật vi định mức nhân lực trong từng ca phần thuật, thú tlmãi. Ha Nội. ngày 2ổ 12/2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w