CTSN dược chia lam 2 nhõm dựa trẽn cơ chẻ lác dộng vã tồn thương cua chân thương sọ nào la:- Tôn thương do va đập.. Dấu hiệu dịch nào tuy chay qua mủi hoậc tai cỏ thê xuất hiện trong một
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỌI
PHẠM NGCYÉN TRỌNG nguyên
DO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
NGƯỜI HƯỞNG DÀN KHOA HỌC:
ThS Bĩ Nguyen Tuần Anh
Hả Nội 2021
Trang 2Với tầm lõng cua một nguôi trô em xin bày tở lòng kinh trọng và bict
ơn sâu sấc tới ThS Nguyên Tuẩn Anh thầy giảo đã trục ticp hưởng đản tận tính, giúp dở và chia se những khó khản cùng em trong suốt quá trinh bọc tập
vã nghiên cửu đe hoãn thánh khóa luận náy
Em xin gưi tởi toàn the thầy cỏ và các anh chi kỳ thuảt viên tai Bộ môn
Y Phap - Ttuởng Dai học Y HãNội lởi cam Ư1Ì đã giúp đừ uhiẽt link tao điều kiên về mọi mặt vả cbo em nhũng lơi khuyên bõ ích trong suot thời gian thực hicn khoa luận
Em xin chân thành cam <m các hác sỳ vá các anh chị kỳ thuật viên khoa Giãi phàu bệnh Te báo học vá Pháp Y Bệnh viện Hừu nghị Việt Đức dà tạo diều kiện cho em thu thập số liêu trcng suốt thời gian qua
Em xin cam ơn Ban Giam Hiệu, phong Đào lao Đai hực cac phong ban chúc nâng cua Trường Dai hục Y Ha NÔI đà giúp đò va tao diều kiên thuán lựi cho em hoan thành kliổa luận
Cllối cúng em xin bảy tó lòng bict ơn sâu sác tới người thân tĩong gia dính vả bạn bé dà luôn ung hộ động vién em trong suốt thời gian thực hiện kbõa luân này
Hờ Nội /<gậv tháng nữm 202ì
Sinh viên
Phạm Nguyen Trụng Nguyên
Trang 3Em xin cam đoan đề xài khoa luận “Dặc diêm cãc hình thái chấn thưtrng sọ náo do tai nạn giao thong <lirõ'ug bộ qua giam định Y pháp” là hoan loan do em thực hiện dưới sự hướng dẫn cua ThS Nguyên Tuấn Anh Cãc sồ liêu và kết quà trong nghiên cứu lả trung thực VỂ chưa tửng dược còng
bổ trong bất cú còng ưinh nghiên cửu não khốc
Ha NỘI ngày tháng năm 202J
Sinh viên
Phạm Nguyen Trọng Nguyên
Trang 4CTSN Chân thương sụ nào
Trang 5LỜI CÁM ƠN
LỞI CAM DO AN
DANH MỤC CÁC TƯ MÉT TÁT
DANH MỤC BANG, BIẼ.I IX) HÌNH VẼ
1) \T VÁN DÍ'
CHƯƠNG I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU— _
1.1 Tính hình giao thông đường bó -
1.2 Chân thương sọ nào trong giâm dinh y pliap -
1.2.1 Các tốn thương sọ nảo „
Cảc tôn thương thứ phát
1.3 Nghiên cửu VC CTSN trong thin gian gẩn dây
13.1 L32 1.22 Cảc nghiên cứu tiên thê giới -
Cãc nghiên cúu tai Việt Nam NìiẠn xét • • 4 17 133 CHƯƠNG 2: 1)01 TƯỢNG VÀ Plll ƠNG PHÁP NGHIẾN cứt 2.1 Đổi lượng nghiên cứu
2.1.1 Đổi tuợng nghiên củu „
Tiêu chuãn chọn nạn nhản vào nhõm nghiên CỮU-
2.13 Tiêu chuân loại trù khù nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cửu w«r•••••> II •»•••»••» tt « 2.2.1 I •* Itfftlllflllltl If HIMlnill ««•*•••«« ttlllMf tl *•••««•«••• • • -21 21
2.12 • «««••« n •••«•■• f ? 5 > 2.23 2.2.4 2.2.5 2.2.6 Thiết ké nghiên cứu
Cờ mỉu: - —
Phương pháp thu thập sổ liỷu
Các chi số nghiên cúu —
DỊa diêm vả thời gian nghiên cứu
Phương pháp phân tích và xư lý số liệu 21 21 21 21 .21
21
21
22 22
Trang 623.1 Nghiên cửu hồi cứu 22
232 Lựa chọn nạn nhản — 23
233 Nhập thòng tin vào phiều nghiên cứu 23
23.4 Lập phằn mềm nhập các so liệu 23
233 Phan tích kết quá — 23
2.4 Sai sỗ vồ cách khổng che 23
23 Đao đức nong nghiên cứu - 23
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU— _ _ 24 3• 1 L ac VCU to đích te24 3.2 Các ton thương sọ - nào - 28
CHƯƠNG 4: BÀN LLẠN 32 4.1 Một sổ đặc đicm dịch tc CTSN do TNGT đường bộ — 32
4.1.1 Tuổi,- 32
4.13 Phương I lộn tham ghi giao thong cua nan nhãn 33
4.1.4 Thời gian xày ra tai nạn- 34
4.1.5 Thời gian từ vong tù khi xây ra tai nạn -
4.1.6 Xét nghiéni nồng độ cồn ương mâu
4.2 Các lunb thái tôn thương sọ não
35
36
36
4.2.1 Tỳlộ cãc tôn ihưmìgiọ nào 36
422 Tồn thương da dầu va các binh thai tồn thương da dầu 37
4.23 Tồn thương xương sọ vả cãc hình thái tôn thương xương sụ 37 4.2.4 Mảu tụ nội sụ vã tốn thương nhu mô nâo _ 38 KÉTLUẠN • ••• M •••••••••••••••••••••«■•••••■•••«••••••••••«••••••••«•••••>•«• M *•«•■••«••••'
KHUYẾN NGHỊ
42
TÀI LIỆU THAM KHÁO
Trang 7Bang 3.1 Ty lệ cãc nhỏm tuđi theo giói bị CTSN do TNCỈTĐB
Bang 3.2 Ty lệ nạn nhân có cồn nong máu -
vã đãc điềm nồng độ cỗn cua nan nhãn cõ cồn trong mâu
Bang 3.3 Tông hợp các hinh thài tòn thương sợ - nào
Bang 3.4 Hĩnh thải tón thương da đầu
Bang 3.5 Tổn thưong xương sụ
Bang 3.6 Các bính thải dường vỗ xương sọ
Bang 3.7 Vị tri khối MTNMC
Bang 3.8 Vị tri cãc khối MTDMC-
Bang 3.9 Vi tri dập nào - -
Bang 3.10 vị tri XHKDN
24 27 27 28 28 29 29 29 30 30 31
Trang 8Biêu đô 3.1 Phản bô phương liên tham gia giao thòng cua nạn nhãn 25 Bièu đồ 3.2 Phân bố thời diêm xày ra tai nạn - 25 Biêu đồ 3.3 Thòi gian sổng sau tai nạn 26
Trang 9Hình 1.1 Một số đường vở xương nen sọ vâ liên quan với VI tri ngoai lực trực
tiềp tác động (đươc chi ra bới mùi ten) Tuy nhiên không phái mọi
trường hợp đều tbeo quy luật nãy 6
Hình 12 MTNMC cấp ti nil 8
Hình 12 MTDMC cấp tình — 10
Hình 1A MTDMC num linh .11
Hr.ÚI 13 Cháy máu khoang dưới nhện 13
Hình 1.6 Đung dãp nào đơn gian cãp rinh 14
Hĩnh 1.7 Dung dập nhu mõ nào - dập nát nhu mô nào ỡ thủy trán vã thúy thãi dương, kết hợp vỏỉ máu tụ dưới mar§ cửng 15
Hĩnh l Ẩ Đụng dập nhu mỏ nào cáp tinh 15 Hinh 1.9 Thoát vị gây dập nhu mò nào _ ló
Trang 10thông đường bộ giám dinh Y - Pháp dược thực hiện nhầm xác đinh nguyên nhàn tư vong vã cơ chề gãy thương tích "Nghiên cứu dãc diêm cảc hĩnh thải chẩn Ihuơng sọ nào do tai nạn giao thõng dưỡng bộ qua giâm đinh y pháp tại Bênh viện Hữu nghị việt Đúc” đưọc thục hiện tại khoa Giãi phiìu bệnh - Tố bao hoc va Pháp Y Bệnh viên Hừu nghi việt Đức trong then gian từ 2016 đến
2019 II èn 101 nan nhàn tữ vong do CTSN bởi TNGTĐB Để tài sư dụng nglũẽn cưu mõ ta hổi cứu cit ngang vã xư lý sổ lieu búng Staia 12.0 trẽn hồ
sơ lưu trừ Két qua góp phần tim ta nhìmg nguyên nhan vã giai pháp phu hợp nhầt nhẩm lãm giam bớt sơ vụ tai nan giao thõng, đồng thời giúp các thầy thuổc lâm sải^ trong chân đoán hôi sức cấp cứu tiên lượng vã điẻn tri những người bị tai nạn được tốt hơn
Từ khỏa: Tai nạn giao thông, chấn thương sọ nảo vở xương sọ giám định Phảpy
Trang 11CTSN gày ảnh hương lớn dec sức khóe và kỉnh tề xỉ hội cua the giới,
lả býnh lý gảy 1« vong đứng hãng thứ ba sau ung thư lim mạch nhưng là nguyên nhân hàng dầu ư lứa tuổi 15 45 Bộnh viện Việt l>ức mói nàm khám
va dièu tĩỊ 5000 sooo bênh nhân CTSK tư vong 500 - 700 Bênh viên Chự Rầy (Thành phố Hô Chí Minh) nhận điều tri 15000 20000 bệnh nhãn CTSN háng nám và tứ vong khoang 1000-1500 [2J Việt Nam đưực Tô Chức Y Te The Giới (WHO) coi như là một quốc gia dứng đàu thế giới về tai nạn giao thông vào nâm 2007
CTSN cỏ nhiêu nguyên nhân dậc biột là TNGTDB Theo một sổ nghiên cứu ứ Viẽt Nam CTSN do TNGT là nguyên nhản gày tư vong hàng đâu vá cỏ tóc độ gia tàng nhanh chóng véi tỹ lỹ 79.28% (2Ị,(3)
Dicu trị CTSN là rât khó khàn, lý lệ tư vong ư bệnh nhàn CTSN nặng
lã 50-70% tủy trung tâm y tề tủy quồc gia và những di chứng nhiêu khi lã khờng tránh khỏi do cỏ tôn thương nhu mó nâo [4], Dê làm giam tỳ lê tử vopg và di chứng do CTSN cần thiềt phải cỏ sư đỏng góp lử nhiều ngành chức năng trong đõ những nghi en cữu về dich tè học sẽ giưp chung ta hi cu dược nguy cơ CTSN trong TNGTĐB dõng thời việc đánh giã những tôn thương CTSN có ý nghía quan trọng trong công tác chân đoan, diều trị nói chung va GĐYP nói riêng
Trong giám d|iih Y phap GĐYP ở các nạn nhản bl CTSN do TXGT dường bộ ngoai mục đích nhận đinh cơ chề hmh thảnh dắu vết thương tích, xãc đjnh nguyên nhân tư vong, tránh "gia tai nan giao thông ’ do ân mạng,
Trang 12bãxh lv côn cung cấp thõng tin nghiên cứu đặc diem tồn thưưng cua sọ nào giúp tim ra bi<n phap phóng tránh TNG T cùng nhu hoàn thicn cac biện pbap bao hộ cho người tham gia giao thõng dê giam Thiêu tối da các lỏn thương nặng di chửng vả tư vong [5]
Vi vậy chúng tói thực hiện dề lãi: MĐặc điềm các hình thái chần Ihưong MJ nào (lo tai nạn giao (hông dưùng bộ trong giám dinh Y pháp" vái 2 mưctieu:
Ị Khao ịáỉ một Ịổyỉu tổ dịch tỉ CTS.X di> T.X'GT dường bậ.
2 MÔ tà các Itớih thái tòn thương cơ bứ/1 cua nạn nhàn tư vong do CTSNbữi TNGT dường bộ trung giám dịrtli Ypháp.
Trang 13CHƯƠNG ITÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 l inh hình giao thông dường bộ
Tai nạn giao thông đường bộ là TNGT xay ra đỗi với nhùng phương tiện giao thõng đang tham gia giao thõng trẽn các tuyên dưỡng bộ hay trẽn các tuyền đường chuyên dũng vã đổi VỚI người đi bộ
Theo Thống kẻ từ Bộ Cong an tứ nám 2009 dẽn thang 5-2019 toán quốc xay ra 326.299 vụ TNGTĐB, làm chct 97.721 người, bi thương 329.756 người Riêng nàm 201X xây ra 18.499 vụ làm chct K.079 người bị thương 14.732 người Như vậy trong 10 nàm qua bính quân mồi nám có gần 10.000 người chét vì tai nạn giao thong, trong đó đa sổ người bĩ tai nạn dang trong dộ tưồi lao đệog, gãy nhiều hộ lụy cho xà hội [7]
Ngoái những chi phi về kinh tc TNGT còn gây nên nhừng tác động về
xà hội trước mát cùng như lâu dải dồng thời đề lại những di chứng về tâm lý het sức nộqg nề cho người bi tai nạn người thân cùa người đó tao ảp lực gảy
lo lẵng buc xúc đối với toan xâ hội
1.2 Chấn chương sự não trong giám định V pháp
CTSN lả nguyên nhân gãy tư vong phố biến (ỡ Mỳ 18-100.000 dân) vã phấn lởn nhùng chán thương náy lá do lai nạn xe mày ngà va bạo lực [TỊ Do
đó tại cảc trung làm giâm định thường xuyên tiến hãnh khăm nghiỹm tư thi nhùng trường hựp CTSN Vice kham xét hộ thần kinh trưng ương và xương
sọ bao VC phần man bao quanh có liên quan dền việc lùn ra nhùng bất thường gợi ý cúng cỗ hoác chứng minh tâc động gây chằn thương Nhừng dặc diêm dại thê vi thê mang những net đặc trưng chơ tửng loại tảc dộng Nhùng bất thường được tim thấy, bao gồm tôn thương ớ đa phần mềm xung quanh hờp sọ hộp sọ vả cụt sồng có thê dùng dê suy luận, kềt luận xem lực tác dộng như the nào dự lim cưa lực tâc dộng, cơ chế cùa tòn thương dê từ dó đánh gia tôn thương góp phàn vảo xác định cơ che dàn đều tư song (8)
Trang 14Trong GĐYP CTSN dược chia lam 2 nhõm dựa trẽn cơ chẻ lác dộng vã tồn thương cua chân thương sọ nào la:
- Tôn thương do va đập
- Tôn thương do tăng giam tổc dộ dột ngột
Tôm thương do vu đập: do một vật tác dộng vào đầu nạn nhản hoặc do
đâu nan nhãn va dập váo các vật cứng như mặt dường, viẽn gach gốc cày thường là lớn thương khu trú laĩ noi liếp xúc hay gãp nhãl lá:
o Tón thương phần mềm: xây xát da thúng da rách ra lóc da, tụ mau
da đầu mất da
o Vờ xương sọ
o Tu náu ngoải màng cứng
o Tụ máu dưới niang củng
° Tụ máu trong nào
o Dạpnăo
Tổn thương do lang giâm tốc dộ đột ngộỉ hình thành do đẩu nạn nhàn chuyên động nhanh manh bất ngô và theo chiều hướng trái ngược nhau làm tâng ap lực nội sụ và gãy tốn thương mõ nào dưới dang bi củng quá mức hoẠc
xé radi Tôn thương hay gãp la:
o Tụ máu dưới mang cưng (tôn thương thứ phat do rách dứt càc TM
Từ cầu nồi từ màng cứng x ao trong nhu mó nào)
o Tôn thương sợi trục lan tòa (tòn thương thứ phát sau khi đẩu bị va chum x ào một vật cổ dtnh)
ỉ 2.1 Cức tôn thương ĨÍỌ nào
ồ Tôn thương tỉa
Do đìu nạn nhãn bi lác động bin một vật hoẠc bị va đập với rnãt dẩt gầy nên nhùng tôn thương dầu tiên ơ da đâu như xảy xát rách ra Tụ máu Rách
ra đằu có thê gảy mất nhiều máu do hộ thong mạch máu da dầu dãy dặc, trong nhùng hoãn canh dặc bi Ct cỏ thẻ gày nguy hièm tinh mạng nạn nhân
Trang 15Vi tn va chiim cõ thê được suy luẠn tử vị tn rách da dầu khu trũ Tuy nhiên trong nhicu trưởng hop th] vet thương da đau dác biột lá tư mau ớ lớp sâu la quá rộng đe xác djnh vị tri lực lâc động Trong trương hợp này bàng, chimg về sự phản bỗ vã các dạng vờ xương kèm thêm sự loụi trừ vờ lũn nén dược sư dựng một cách thận trụng khi cổ gắng khu trú vj tri lực lác động [8]Các hĩnh thải: xây xat bẩm tư máu thung da rách da lóc da
o Pữxuvngsọ
Thòng thường klu hộp sơ b> tãc đông ltoàc va đập với một vật nào đó cố
be mẠĩ bảng phúng rộng thi tụ: thối diêm va chạm xương sọ sỗ cỏ XII hướng bi
ép dẹt dưới ãp lực cũa cẩu tnic be một vật tác động Khi bị tảc động, xương sọ
có xu liưóng uốn cong vảo phía trung, trong khi đó lại xúng xung quanh hoác
ờ xa nơi lác động, xương hộp sọ lại có xu hướng bị đầy ra ngoái do lực lan truyền tữ trung tàm cua vùng bị tác động ra ngoài Vừng xưimg sọ bị dây ra ngoai cõ thê cách xa diêm tác động và đường vờ không bat đâu từ diêm va chạm má bai dầu từ đièni xương hộp sọ bị lồi ra ngoài Đường vỏ xương sụ thưửng bắt đầu từ ban ngoài xương sọ do lực tác đúng làm cho xương sọ b| đấy lồi xa ngoai
Sau khi bi lũn vào trong, vùng xương sọ bị lún có xu hướng dãy ra ngoài
dề trơ về hình dáng ban đâu đường vờ xương sọ bãt nguõn tư nơi hình thanh
sè chạy theo hướng VC trưng tâm của diêm va chạm cùng như lan ra xung quanh theo chiều ngược lại Chieu hướng cua đường gày xương tương ứng với huónv đi cua lực tạo nèn đường vờ Nguồn gốc cua dường VỜ ơ gần nhưng không nhầt thiết tai vi tri va chạm [10]
Vờ xưcmg sọ đ<m thuần không phai la nguyên nhan dan đen tư vong Nó cho biCt co ngoại lực tác động vào đầu Ngoại lục nay xá nhũng biến chửng cùa vờ xương sọ lả nguyên nhãn dàn den tư vong
Vỗ nền sọ là tồn tlnnmg hay gập trong GĐYP ví về cấu trúc, nền sọ rẳt yểu do tập hợp bởi nhiều xương có hình dạng khảc nhau \i vậy phần lán lực tác dộng lan truycn tứ cột sồng đen xương sọ đều có thè gay ra võ nen sọ Vỡ
Trang 16nên sọ thường kẽm theo dãp Bảo Trên lãm sang, vờ nền 50 cõ thê kho chân đoán trẽn phim chụp Xquang thâm cbi ngay trẽn phim chụp cát lớp cũng cờ the không xảc d|nh được dược chinh xảc Dấu hiệu dịch nào tuy chay qua mủi hoậc tai cỏ thê xuất hiện trong một số nạn nhản bị vờ nền sọ.
iỉttiỉt 1.1 MỘI sơ dường vờxiPtntg nền sọ và liên quan với vị ưínguụi lực trục tiếp lác dộng Ịdưực chi ra bai mũi rên} Tuy nhiên khàng phai mọi
trường hựp đều theo quy luật này [ 10]
Ả tri ngoai lực tác dộng rrirc E 4>»ào 'ioig giùa xương trùn.
B ĩri tri ngoai lực tác dộng trưc tiếp vào vùng hèn xương tràn
c t'f tri ngởịii /|rt tác dộng trục riếp vào vùng ngoài toi
D ỉ'f tringọợi ỉịK lâc dọng trực tĩềp váo vung mom chùm.
E ƯI tri ngoai lưc tàc dộng ĩrưc tiếp »ùo iwyj hen xương chàm.
F Pị' tri ngoai lực tác dộng trực tiẽp vào vùng xương châm
VÒ xương bên dối diện lả tôn ihưinig độc lập ở tâng IHÍỚC hay gãp cùng tôn thương dập nào bẽn đồi diên do đẩu vung châm va dập mạnh vào nen cứng Trong một số nghiên cứu trên 171 nạn nhàn tư vong do CTSN do ngà Hein vã Schulz ghi nhận có 12% sổ nạn nhàn có tôn thương vở xương hên đối diên, toán bộ sổ nụn nhãn này đều có vờ xương lại điếm va chítm (vũng chàm)
Trang 17o Mau tụ ngoài màng crirrig
MTNMC la nhùng khơi mâu tu nám giừa phía ngoai mãng củng vã m(it trong xương sọ Khoang thời gian từ lức chấn thương gãy MTNMC đen khi có biêu hiện lãm sảng do chây mảu vào nội sụ thưởng ngần chú yếu là sau vải giỏ nhimg cùng có số ít trương hợp sau vải ngày’ mới có triệu chững Vã cỏ rất
ít ca lãm sang báo cáo về trường hợp MTNMC mạn tinh
Mâu tụ ngoái mãng cứng la tổn thương do lác động ttvc tiếp, hay gàp trong ngà cao vã trong taa nan giao thõng Hiềm gảp ơ người già vã tre em (dưới 2 tuõi) do ờ cầc nhóm tuổi này mảng címg dinh chột vảo xương sợ[l] về cơ chế mâu tụ ngoài máng cứng dược hình thảnh khi xương
sọ bi lác động đẽ ép làm bồ mỳt cua xương sọ bi uổn cong vào bèn nong gáy bõc tách mãng cưng khui xương $0 dồng thin làm râchinach máu mãng nào chu yêu la động mạch lại diêm va chạm Mau tụ ngoai mãng cưng có liên quan chật chc với tốn thương vờ xương sụ tuy nhiên ớ tie em thi không nhát ihiểt phai cớ vờ xương sụ do xương mềm có độ đán hồi cao nèn sau khi bị lún vảo trong xương có xu hướng trơ về vị tn' ban dầu vã không gày vờ xương nhưng cử thê gày bóc tách màng cútqg khoi xương sv nen vin gãy ra mau
IV ngoã mang cứng mác dù khong có vờ xương sọ nhung phàn lớn khời mau tụ thường cớ kích thước nhơ Khơi mâu lu ngoai màng cứng thường dày tanh tron, nãm ơ mợt bén cua hộp sọ Tụ máu ngoài máng cứng củng có (hề do rảch tinh mạch màng nào giữa hoặc rách các xoang tinh mạch Thông thường khối mâu tụ lớn dằn nhưng thường phai sau 4-Sh Khoang tinh
có ớ 1/3 sơ nạn nhân trước khi xuắĩ hiên các triệu chứng rầm rộ cua hội chúng cboau chỏ luy nhiên cũng gặp những trưởng hụp tụ mâu ngoài mang cúng gay Chet nhanh trung vòng 30’ ke từ sau khi bị chắn thương mà nguyên nhãn chủ yếu lâ do dịch chuyển cua nao do chẩn thương két hợp với chẽn ẽp thân nào do máu tụ ngoải màng cứng gây nên Trường hựp vờ xương sụ thành nhiều manh cỏ thê góp phan làm giam áp lực dè ép trong não tử khơi mau tụ và do vây nụn nhãn cô thê dưực cúu sóng
Trang 18Hình 1.2 MT\'MC lầp lỉnh ft]
o Mâu ỉ ụ thnh màng cứng (MTDXĨC)
MTDMC lã khơi mãu tụ nam phía dưới màng cứng vã pỉũâ ngoài màng mềm MTDMC bao gốm cầp tinh, bân cấp vã mạn tinh, thi thoáng cỏ két hợp cấp tinh irén nền mạn linh Phán loựj nảy tùy thuộc vào khoang thòi gian có liền sư chẩn thương dấu hiệu thần kinh vả đạc điếm cúa khải máu tu bị thoải hóa MTDMC la cấp unh ncu mâu dà đóng cục 1.11 (uoug vong 48h sau chấn thương» thường kem vờ võ nầo dập não đứt rách tihh mạcb boặc dộng mạch
vo nào lan rộng: MTDMC bân cầp nếu khói mâu tụ đà dịch hoa một phẩn (kbo:mg 2 ngây dển 3 num): MTDMC mạn tinh nều khối mâu tụ đà dịch hóa
Trang 19hoan toan (trẽn 3 tuần) [3] N1TDMC cap tinh trén ncn man tính trong trường họp vừa co chay mâu mõi dan đen co những triệu chưng thân kinh mới 0 một bộnh nhãn truck dãy không hẻ có Trĩộu chứng gỉ.
* MTD.MC cấp tinh:
- Cơ chề bệnh sinh cùa AITDMC cấp tinh:
* MTDMC co the do ngà bạo lực và ít hơn trong TNCỈT MTDMC xay
ra khj nào bộ có sự thay dôi vận tồc trong thòi gian ngàn so với xương hộp sọ
* Nguồn mảu cháy thay dôi va nói chung vị tri chây máu khong lién quan vởỉ vị tri bj túc động tTực tiềp
+ MĨDMC Xảy ra do đứt nhùng nrih mạch nối giữa bẻ mặt võ nao vá mãng cũng hoặc dirt dộng mạch, tiêu động mụch trẽn bề mạt vo nâo Những MTDMC khác cỏ thê do đứt mạch màu trong xung nào dảp vả tiến triền 10 lên nhanh chóng nếu như cỏ nìột dõng niach ỡ mang cứng bl dưt do vở xương vã chay mâu váo trong khoang dưới mang cứng MTDMC thưíTOg dàn đến phũ nào vã thiếu oxy tô chức nao
- Độc điếm đạí thè MTDMC cấp tinh:
+ Trong nhùng trướng hợp khỗi máu tụ không đirục diều tri bling phẫu thuật chứng sê tụo thành cục máu dông hoặc hóa long một phần, chứng sê kẽo dài nên một đoạn đáng kê ơ bên dưới máng cứng do sự yếu ớt cua dường ranh giới màng cứng Níâc dù phân lớn MTDMC cãp tmh nằm ờ bán câu nào
có dạng hinh liềm nhưng cũng cô thế khu trữ ỡ hồ sọ sau
+ MTDMC không có lớp maug bao quanh Sự lưựn sóng cua vo nào vàn dược b*c> tôn trứ khi co sự XUŨ1 hiộn cua phu não (doi J.ip với sụ Iron nhẫn vơ não dưổi khối MTNMC) Các nep cuộn nào cua bán cầu nào bén dối diộn thi lại bị ep phàng, hậu quà cùa sụ chiêm giữ vị trí cùa khối máu tụ va phù nao.+ Trong tnrờng hợp XTTDMC cáp tinh phức tọp một loạt các tổn thương nào dược lim ra Trong mộc sồ truimg hựp (dục biệt lả chần thương vùng tran
và thải dương) trên một vủng đèn tích lớn MTDMC có the pha trộn VIH các
Trang 20manh vở mâu tụ trong nhu mõ nào chây mau trong nhu mõ nào hoiic su nõ tung cua một thuy nào.
+ Typ III: Hiềm gộp chiẻm khoang 3% hĩnh thành nang dịch chưa chất lỏng mâu vãng rơm
Phẩn lớn khối XfTDMC man linh t>p I có biêu hiện triệu chừng lâm sàng
vi su chiếm đỏng cua khéỉ máu tụ ngày càng lâng do sự tích tụ dịch máu chay
ra từ cao mao mạch ớ lớp mảng phia ngoài
- c<r che bộnh vinh:
f Khoang giữa mang cưng vã mãng nhộn lá một khoang áo Trong đõ lã một loạt té bão tạo thành cãc thê liên tục nói lien từ mật trong mãng cứng tới mật ngoài cua màng nhện Nò gồm hai lérp lởp viền ngoài cua mãng cửng long lẽo (cô it tể bảo chổng dở gian bào collagen, chầi lươi) xà phía trong lã viền mãng nhộn rầi cúc chân (có cãc lố bào cãi rùng lưực gán vói nhau rất
Trang 21chic chau bing cãc thê lién kct vã cãc gian bão lien kết khác) MTDMC thường bẵt đàu tù lữp te bao ơ viền cua màng cưng vi chung dẻ vở.
+ Sau chán thương ban đàu cùa inang nào va tiên tricn cua MTDMC quá trinh tông hợp collagen mãng cứng được kich hoạt xi lúp xơ sợi hinh thành dọc theo mặt trong cua nàng cứng đê tạo thảnh một lớp mảng ngoải dày [13.14] Tiếp theo, một lóp mãng mong h<m phía trong hĩnh thành, tạo thành một bao quanh máu cục Qua trinh nãy dicn bicn trong khoang 2 tuần Theo thời gian MTD.MC tn«i tinh cõ thê dich hõa tụo thành hygroma vã các màng có thê bi calci hoa ỉ 14],
- ĐỊc diem dại the:
* MTDMC mạn tinh xuắt hiện rất khác nhau cá lién quan với kích thước và tuòi của máu tụ Nói chung khôi máu tụ có thê hẹp hoặc rộng, chứa dịch máu hoặc rihuổm dịch máu có nhiều màu sẲc khảc nhau
* Kiwi mau tụ dưục bao bục bơi một lớp máng mơng ớ phía trong va một lớp màng dầy ớ phta ngoài
* Sau này xuất hiộn nhiều đồm màu khác nhau đo máu cháy mỏi mau chay cù mâu vảng của llemosidrin collagen và mô xơ[15J
Hìnlĩ 1.4 MTDMCmạn tinh ỊIỊ
Trang 22o Chày mâu khoang dưới nhịn
Chay mâu khoang dưới nhộn xay ra khỉ mau chay vào trong khoang giữa phía ngoái nùng mềm x-a phía trong mảng nhộn la di chúng phổ biền nhất cua chan thương sọ nào có thê khu trủ hoặc lan toa từ nhọ đến nặng Trong các trướng hợp tư vong ngay sau chằn thương, hay gãp cõ nhiều ó xuất huyết dưới nhện Hau bết các trướng họp tôn thương lan toa trẽn loàn bộ các bán càu nào ít gàp ơ bề xnỡ-t đầy nào (ventral surface of (he brain) Lượng mâu |ỡu tập trung ơ khoang dưới nhện thuộc đáy nào chú you gặp trong càc bộtth lý hơn so vởi chấn thương, ví dụ vờ phình mạch bâm sinh Xuất huyết dưới nhộn ớ đáy nào do chần thương cỏ thê gập trong tồn thương rách dộng mach cành, dộng mạch dot sắng, hoặc dông much nền nào Những tôn thương náy gằn như gãy tư vong rất nhanh chóng Ràn càng quá nìức có thê gãy chay mâu vi tòn thương rách động mạch nền nào hoậc đóng mạch đốt sống Cu dâm vào mật có thè tụo ra vet ra<h nội mạc động mạch cánh trong hoặc mạch máu trong da giác Willis Cú đánh mạnh vào cỗ có thẻ làm rách động mạch dổi sổng vả gày chay máu ớ khoang dưái nhộn
Muc <íộ tun thương nảc có the rẳt nặng nhưng du co nhùng ố xuất huyết nhơ dưới nhộn, dịc biẽt vói nhùng trường hựp tu vong nhanh chóng Nhu trong trường hợp có nhicu vet thương nặng, dứt rách da đầu như ntột người nháy tir độ cao lớn xuồng đất b| vờ toác rộng xương so năo có the thoát
ra ngoái một phần hoặc toán bộ nàa Bồ một nào có thê có một vai chấm xuất huyci dưởi nhện, sự vằng mặt cua đụng dập năo trong những trướng hợp như
V ặy lá khả phờ biến Xuất huyềi dươi nhện có the đưục hinh thành sau chết do xác phan huy te bao mau tan rả mát tinh toàn vẹn cua nuch mau và rò r> máu váo khoang dưới nhài Ngoái ra xuất huyốt dưới nhẹn nhó khu ttứ cùng
eõ thê được hĩnh thành trong quả trinh láy nao ra ngoài hộp sọ khi khám nghiệm lử thi Trong trướng hợp nảy khi cưa vòm sụ các tìhh mạch nào vã màng nhện có thè bi lách, máu chay vào khoang dưới nhện tùy thuộc tửng vung cua bán cẩu nào vã tiểu nào
Trang 23Hình 1.5 Chay mãn khoang dirứi nhện Ị1Ị
© Xĩáu tụ trong nhu mô nđơ (XfTNMty
MTNMN cỏ the xuất hiộn theo những hinh thuc sau;
- Chay máu do dẠp nhu mỏ nào: Phần lớn MTNMN được hĩnh thành từ
cac ỏ dập nỉo lả nơi nhu mô não vã mạch mãu b| tồn thương có thê kẽm theo
tôn thương màng nuôi Khi dập nào lan rộng cảc chàm chay máu nho kết hợp với nhau thánh máu cục Khối MTNMN bao gồm mỏ đáp nar hoại tư vã dược bao quanh bởi một viển phũ MTNNÍN có thê do vờ sọ do lảc động trực riếp,
do dộ> do trượt hay do thoát vị nào
- Khối MĨNMN lả hậu qua cùa thoát VỊ nào
• Khối mau tụ ó vũng sãu trong nhu mó nào
o Chá}' màu nào that
Gâp trong 1 - 5 % truồng hợp cua CTSN vá CMNT chi gộp trong các CTSNníng(18]
Nhu vậy có ha cơ chế gày CMNT: Dụp nào cạnh nào thát gãy tôn thương thánh nào that: Vở khối mau tụ trong nâo vao nào thàt; Va XHKD5T
do CTSN, mâu trảo ngược vào nào thất IV’ và nào thất III
Trang 24CM NT thướng gíp trong CTSN ning đĩ kem vời dip nào va cỏ thê xuât hién triệu chửng chèn ép thin náo Tien lượng CMNT thường rât nặng,
ty lê lữ vong cao đo tốc đường đích nào tuy lam giàn nào that
o Tôn thương như mò nào
Tổn thương nhu mô nào thưởng gập hai loại là dụng dập nhu mô nào (contusion) va dập nat nhu mõ nào (laceration), Dụng dập nhu ino nảo; Vung tồn thương nhu nìô nào hoậc tuy sồng nhưng nũng mần vần còn nguyên vẹn Dập nát nhu mõ nào: Vùng tôn thương nhu nào hoẠc túy sống nhưng mang mềm bi xé rách 119] Tian’ thực te một sỗ dunr dap nhu mò nào
và diìp nát nhu mô nào cỏ thê được biêu hiên khi khâni nghiêm [ 1 ]:
4- Dụng dập nhu mờ não đơn giãn; Những đốm xuát huyết nho hoặc đường xuất huyết nho
4- Dụng dập nhu mỏ nào - dâp nát nhu mõ nàơ Vùng mò xuất huyết và dựng dập lộng hơn, mang mềm bi rach rỗ rột
Dụng dàp nhu mô nAo kèm mau tụ: Vùng mờ bi phá huy và chay mâu cổ nhiều loại khác nhau vã bẽn Ipan Vtã khơi máu tụ nòi sọ Nhùng vũng nảy mang đặc trưng cua cá đụng dâp nhu mớ não đơn giản vả dụng đập nhu
mõ nào - dập nát nhu mô nào
• Dập nát nhu mô nào diên rộng: cỏ the quan sát ttục tiếp bằng mat thu ừng Tồn thương này thương do hậu qua cúa VỜ xương sọ, chắn thương xuyên thẩu hộp sọ
Hình 1.6 Dựng dập não dưn giun cup tinh ỊJJ
Trang 25limb J • bụng dịp nhu mò não - dập nát nhu mò não ưthùy trán IWthúy
thái dương, két hợp vói máu tự dưởimàng cứng ỊỊJ
ỉỉmh 1.8 bụng dộp nhu mò nào cup tinh ỊỈỊ
Phán loại dập nào |1|:
'Dập nỉo bên đổi diện:
Dập nhu mỏ nâo xay ra ờ vị trí đồi cliộn với vị tri xương sợ bị ngoụi lục tie dũiig D.ìp nhu tnô nảv đồi bên xay ra kln nào V án tiếp tuc đi chuyên trong, khi xirơng sọ dã dimg lại Hoặc nào vần đừng yên nhtmg xương sọ di chuyên sau kill lực lác dộng Sự di chuyên khác nhau giửa xương sọ va nào lain chữ chung bi kéo hoặc trượt lên nhau dân den dirt các mụch máu và mô ờ vị tri mà nào trượt lẽn Trưủng hợp thườug gập đó là một cú va dãp vão vũng châm gãy
ra 1 dập nhu mô nào đối diên ở xiing trán thái dương
Trang 26• Dập nhu II1Ó nào do thoát vị:
Do sự dịch chuyên các vũng, thủy irong nđo như ihủy thái dương bị va trượt vao gò tiêu nào ( edge of tentorium ) hoặc hãnh nhản tiêu não va trượt váo lỗ chánt Tôn thương dọng này cùng dộc lộp với vị trí và chiêu hướng cua
ỉĩìnlí Ị.9 Thoai vị gáy đụp lỉhu mò tỉủo Ị1Ị
- Dập nhu mó nlo đo ting giam tốc độ đột ngột
Lã nhừng điẽxn chàm chay mâu ơ vo nào, vung chàt trâng ỡ bé mặt ban cầu đại nào chú yếu ứ vùng trán, hay gộp trong ngà cao hoặc TNGT Tôn thương dộc lập với vị tri và chiều hướng cua lực tác động
- Dập nào do vỡ xương; Do mánh xương sợ vd thãxih manh lõi cảm váo nong gãy dãp nát nhu mỏ nâo
Trang 27- Dập nAo trong nào.
Lả lổn thương đụng (láp chay máu trong nhu mỏ nao (vùng chất trảng, đây nào the chai, thân nào vị tri thường nam ờ giừa diem tác động và vùng tồn thương dập nào bẽn đôi diện Nguôi ta cho ràng tòn thương loại náy hay gập trong ngà cao nhưng quan trọng hơn là phai phàn biệt vói tôn thương dạng trượt ( chấm chây máu trong mõ nẳo)
o Tồn /hương trục than lãnh ian fr)đ íTTTTKL Ti
Tôn thương thương ơ phan chất túng cua sợi trục Cơ che gãy lũn thương thưởng không do tác dwg avc tiếp như trong tốn thương nâo mã do
sự xoắn vặn và các mó trượt lên nhau, IÌTTKLT thưởng do cốc giam tốc dỡ chấn thương hay gặp ờ các TNGT với tốc độ cao năm ở chỏ nối chất xám và chã: tráng xa đặc trưng boi những châm chay máu cô dường kinh 1 15 mm.Tốn thương thưỏDg xay ra sau chần thương vả (heo phân loại cua Adams [21]
I lì 1'KI.T được chia lam 3 mức dỏ: nhẹ trung binh và nàng
Ỉ.2J Cãc tổn thương thừ phứt
• Thoái vị nào
Thoát vị ĩứo là sự chuyên dịch cơ học cũa nflo, dịch nồo tuy và các mạch máu lớn cùa nào từ khoang náy sang khoang khác trong hộp sọ Hậu qua la gày tâng áp lực nội sụ (ALNS) va thương do một khôi choán chỏ gáy ra Trong CTSN hay gặp các loại thoát vi sau [23]
- Thoát vị hạnh nhản tiêu nào: Thường do tổn thương choán chỏ ở hổ sau họãc tảng ALNS nàng gãy r& Hanh nlum tiêu nẳo tboat vị chui vão lở chúm chèn ep trực tiếp vào hanh nào
* Tltoảl vị dưới liềm đại nào: Hơi trai bị dịch chuyên dưới bờ lự do cua liềm đại não đê vượt qua dường gjừa ĐM não tnrỏc cúng bén vá cãc TM sâu
bi dãy vượt qua dương giữa co thê bi chèn ẽp vá liêm nào gãy nhôi máu nào
Trang 28- Thoat vi qua khe bướm: Xay ra khi đại nào vả trung nào dich chuyên xuống dưới Các nhánh ĐM nik) giữa, dâu vân bi tôn thương
’ Thoát vị qua lều ticu nào di xuống: Móc hòi hái mâ vã cạnh hai ma cua thủy thái dương bị đây vê phía đương giữa va chui qua khe Bichat Các tôn thương vung hờ nào giừa thường gãy thoát vị nãy D.M nào sau và nhánh thông sau cùng cò thè bi tòn thương gãy nhồi máu thủy chầm củng bẽn
1.3 Nghiên cứu về CTSX trong thòi gian gần dãy
Có nhiều nghiên cữu vẻ CTSN do TNGT cho ta một sổ kết qua dáng ghỉ nhan như sau:
I.3J Các nghiên cứu frẻn thể giới
Ahmad M Rahman FNC, Chowdhury MH (2009) nghiên cứu too trương hợp tai nạn xe máy tại đại học Y Dhaka Bangladesh cho thây ty lệ nam giới lã 64% 90% cỏ tôn thương da dấu: 82% có tốn thương xương sụ Trong
số các tồn thương máu Cự nội sọ có 21% MTNMC, 43% MTDMC, 36% XHKDN
BR Shnnna, D Harish và cộng sự (2003) nghiên cữu trẽn 632 tư thi TNOT tại khoa Y pháp đại học Y Government vả bênh viện Chandigard Án
Độ từ 1996-2011 thu dược kết qua nam giới chiếm 73% tỳ lộ người di bộ bi CTSNchiếm 50% người đi xc mảy chiếm 35% xe dạp 9.5%: tý lộ vờ xương
sọ lã 88.01% 16% có MTXMC 62.4% có MTDMC 23.5% có XHKDN
Mumtaz Ali Gohar Ali va cộng sự (2013) [17] nghiên cữu về hình anh
CT scanner trên 150 bênh nhan CTSN vừa vã nùng diều txĩ tại klwa Phảu
Trang 29thuãt Thần kinh bênh viẽu Goverment Lady Reading (Peshawar Pakistan) tử 2/2012 - 3/2012 thấy có 10% bênh nhan có MTNMC 7% co MTDMC 12% XHK.DN 3% chay mâu nhu mõ nào và chay mầu nAo thắt
Ị.32 Các nghiên cửu ỉợi17ệỉ \‘am
Dóng Vàn Hệ, Trần Truông Giang Phụm Tân Thảnh Phạm Trung Dùng (2005) nghiên cứu 1127 bênh nhàn bl CTSN đối tượng lả nam giối chiêm 79.4% độ tuổi 15-60 chiếm 84.3% Nguyên nhãn chu yểu lá TNOT chiêm 76,2 %, 91% tai nạn cỏ liên quan đền xe mảy, khoang thài gian hay gập TNGT nhAt lã 20-2 4h có 30.3% bênh nhãn Cô tón thương phổi hợp
Nguyen Phương lloa Phạm Thị Lan (2009) nghiên cứu tư vong do TNGT duơng bộ tại một sô tinh (192 xà thuộc 16 tinh) trên 1061 tnrờng hựp Kẻt quâ cho thấy phẩn lớn trưởng hợp tư vong lã nam giới (79%) phương tiện chu yểu sư dụng kill bl tai nạn là xe mây (58%) \à độ tuiú 15-49 chiếm
tỷ lệ cao (73%) Nguyên nhãn trực tiếp gây tứ vong lá CTSN chiếm ty lệ cao nhai (77%) Da sớ nạn nhản tu vong trong 24h đầu: 44% nạn nhãn tư vong trước lh sau tai Dan vã 35.6% tư vong tứ lh-2411 sau tai nan
Nguyên Hồng Long, Dinh Gia Dítc (2011) nghiên cứu trẽn 100 nạn nhản tư vong do TNGT có nỗng độ cồn nong mau thầy ty lệ tư vong do CTSN chief!) 70% độ tuõỉ từ 15 - 29 chiêm 59 % vã chu yếu là tai nạn õ tô
xe mảy chiêm 64% Thời gian xay ra tai nạn thưởng tù 20h- 3h sáng (60%) Thương lỏn chu yếu là tụ mâu da dầu (70°ó), vờ xương sọ (59%), chay máu màng mèm (49%)
Nghiêm Chí Cương (2014) nghiên cứu trẽn 100 nan nhản bi CTSN do TNG T được khâm nghiêm tai Bõ môn V pháp trưởng Dại học Y Ha Nội - Kboa Giai phầu bênh bênh viên Viẽt Dirc thầy 79% tnrờng hợp lá nam giới 89% nọn nhân trong độ tuõĩ 14-60 32% nạn nhãn có cồn trong mâu Các tôn thương sọ nào thưởng gập lá tôn thương xương sụ (93%) tôn thương da dầu (73%) dập nào (65%) vả XHKDN (52%)
Lưu Sỳ Hùng, Nguyen Tuấn Anh (2017) nghiên cứu được thực hiên tụi kboa Giai phàu bệnh Plãp Y bặih viện Việt Dức trong thời gian từ
Trang 3001/01/2013 den 30/8/2015 trẽn 100 nạn nhân tư vong do TNGTĐB có lòn thương vờ xương sụ Nan nhãn nho tuõi nhắt lã 8 tuỡi nụn nhãn lớn tuổi nhất
lả 78 mối Dộ tuồỉ trung binh là 28.5 niỡi gặp nhiêu nhát la nạn nhãn 22 tuổỉ Nam giói chiêm đa số (74%) Nừ giới chitin 269-Ò Cãc vụ tai nạn xay ra nhiêu nhất lã 20h 2 lh vả 23h 24h là 109 0 xú 99ó ơ các khung giờ khác lý lệ tử2% đến 69ó Sỗ nạn nhân tử vong ngay tại hiện trường hoẠc trên đương di cắp cưu (40%); 16.36% được cấp cữu vã diều tri nhưng lư vong dưới 6h Tỹ lê sõng sau 72h la 12,7390 Vở xương thành nhiều mành chiêm tỹ lộ 14,51%, vở xương hình đường tháng lã 36.2990 Tòn thương vờ xương hên đổi diện lã 13.7190 tôn thương xương thái dương là 32.65% và 30.61% có tôn thương xương nền sụ [9]
J.33 Miện xét
Nhiêu nghiên cữu dà đề cập đen các khia cạnh khác nhau cua CTSN do TNGT, tuy nhicn, trong nước, các nghiên cứu về các tôn thương trên nụn nhãnCTSN do TNGT dưới góc nhìn cưa Y pháp học còn nhiều hạn ché
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Dổi tượng nghiên cứu
2.1J Dồi tượng nghiên cữu
Nạn nhãn bị CTSN do TNGTDB dược GĐYP tai Bộ môn Y pháp trường đại học Y Hả Nội vâ khoa Giái phau bộnh Tố bào học vâ Phảp Y Bộnh vi ện HGu nghI Việt 1 )irc I rong các n.ìm 201 ó 2019
2.12 Tiêu chuãn chọn nựn nhũn lùơ nhóm nghiên cứu
• Nạn nhâu tư vong do CTSN bới TNGTĐĐ
- Có đu hồ sơ giám định Y pháp: Các đồi tượng được khai thác đầy đú các thõng tin về tuổi giới, nghề nghiệp hoàn canh xay ra có chụp anh dấu vết thương tích bèn ngoài, tòn thương hèn trong vã có kết luụn giám định
2.13 Tiêu chuấn ỉuụi trừ kỉuừ nghiên cứu
• Naa nhàn không cô hồ sơ
• Nan nhãn không khai thác được hoan canh chân thương, tôn thương sụ nào vá các yếu tổ thòng tin cá nhàn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.23 Thiét kề nghiên cửu
Nghiên cứu mõ ta cắt ngang
2.2.4 Các chi xể nghiên cứu
■ Các chi số lién quan đền các yếu tố dịch lễ:
+ GĨỐỈ: Nam-Nừ
Trang 32+ Tuòi: Được chia thành các nhỏm (ứ 1-14 15-29 30-44 45-59 vá trài
60 tuổi theo phân loại cũa WHO
- Thòi điềm bị TNGT: Chúng lỏi sâp xếp thời gian bị TNGT thành 12 nhỏm theo 24h trong ngây nhâm đánh giá ty lộ nụn nhân bị TNCỈT giữa các nhóm giở
- Xác đinh nồng độ cồn trong mau: Có hay không có cồn trong máu? Lượng cồn nong máu?
- Phương nện đang sư dụng klu bị TNGT Chúng tời xét dẻo cốc nhóm phương tiện: ỏ tô xc máy, xe đạp, di bộ và các phương tiện khảo
- Các chi số liên quan đền tổn thương xương sọ và da dầu: Vị trí dang tón thương
• Chi sổ liên quan đền máu tụ nội sọ: MTNMC MTDMC XHKDN MTNMN: Vị tri
• <111 số liẻn quan tổn thương não: VỊ trí
2.23 fĩịa diêm và thài gian nghiên cứu
- Từ 11/2020 -4/2021
- Tại bộ môn Y pháp trướng đai h<,< Y Hã Nội vã khoa Giai phau bênh -
Te bào hoe va Pháp Y Bênh viện Hủu nghị Việt Đức
2.23 Phuưng pháp phân íứỉi lù xư lý vố iifu
• Thống kè các yên tổ djch tề cua nạn nhàn nghiên cứu về tuồi giới
- Phân tích câc đặc điềm tôn thương xương sọ nào cua các nạn nhản nghiên cứu
Xú lý sổ liệu bâng phần mềm Stata 12.0
2.3 Cách thức tiền hành nghiên cứu
2.3d Xghiêii cừu hồi cữu
Hồi ciru các hò sơ giám định trong cãc nâin 2016 2019 tại Bộ môn V phảp trường đại học Y Hà Nội vá khoa Giai Phau bênh Te bào học và Pháp
Y Bènh viện Hừu nghị Việt Đức Thu thập thòng tin theo phiều nghiên cửu thief kế trước