ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT THẢI CO2 VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM THEO GIẢ THUYẾT ĐƯỜNG CONG KUZNET Giảng viê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT THẢI CO2
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM THEO
GIẢ THUYẾT ĐƯỜNG CONG KUZNET
Giảng viên hướng dẫn: TS Lưu Quốc Đạt
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hải Đăng - 14050023
Nguyễn Việt Hùng - 14050557 Lớp : QH-2014-E KTPT A
Hà Nội, 2017
Trang 2ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 2
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
7 Dự kiến đóng góp của để tài 2
8 Bố cục bài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4
1.2 Cơ sở lý luận 7
1.2.1 Lý thuyết về môi trường, bảo vệ môi trường 7
1.2.2 Lý thuyết về phát triển kinh tế và phát triển bền vững 7
1.2.3 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường 7
1.3 Cơ sở thực tiễn 8
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Quy trình thu thập số liệu và thiết kế mô hình nghiên cứu 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 8
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 8
3.1 Phát thải CO2 tại Việt Nam 8
Trang 3iii
3.1.2 Lươ ̣ng phát thải CO2 dựa vào mu ̣c đích sử du ̣ng 8
3.2 Tăng trưởng GDP ta ̣i Viê ̣t Nam 9
3.3 Đường cong Kuznets Curve (EKC) về môi trường giữa phát triển kinh tế và phát thải khí nhà kính tại Việt Nam 9
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 9
4.1 Kết luận 9
4.2 Kiến nghị 9
ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
PHỤ LỤC 17
Trang 4và phá huỷ hệ sinh thái
- Việt Nam với hơn 3000 km bờ biển, nằm trong khu vực châu Á gió mùa, hàng năm phải đối mặt với sự hoạt động của bão, xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương và biển Đông, chịu tác động của nhiều loại hình thế thời tiết phức tạp Việt Nam là một trong những nước phải chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Là một nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, Việt Nam đã và đang có những biện pháp hành động thiết thực nhằm hạn chế tác động xấu này Sự tăng trưởng kinh tế có tác đô ̣ng trực tiếp đến lượng khí thải CO2 của mô ̣t quốc gia Do đó mối quan hê ̣ hình chữ U ngược của Viê ̣t Nam giữa thu nhâ ̣p và thiê ̣t ha ̣i môi trường có thể xảy ra GDP và CO2 là 2 biến mô tả sự tồn ta ̣i của giả thiết EKC Nhóm chọn đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát thải CO2 và tăng trưởng kinh
tế của Việt Nam theo giả thuyết đường cong Kuznets” nhằm mục đích kiểm tra giả thuyết đường cong Kuznets về môi trường tại Việt Nam trong giai đoạn 1985 –
2013 Với kết quả của bài nghiên cứu chúng tôi mong rằng sẽ đưa ra được những cái nhìn cụ thể hơn về tình hình ô nhiễm môi trường, những mối tương quan giữa chất lượng môi trường và các chỉ số kinh tế Từ đó có thể nhìn thấy những thách thức và các biện pháp cải thiện môi trường hiệu quả hơn với chất lượng môi trường tại Việt Nam
Trang 52
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Kiểm tra giả thuyết đường cong Kuznets về môi trường tại Việt Nam trong giai đoạn
1985 – 2013
- Xem xét mối tương quan giữa GDP và chất lượng môi trường tại Việt Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Mối quan hệ giữa GDP và CO2 là gì? Từ đó suy ra mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường?
- Làm sao để hạn chế tác động xấu của phát triển của kinh tế tới môi trường?
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Mô hình đường cong Kuznets về môi trường có tồn tại ở Việt Nam hay không? Nếu có, thì Việt Nam đang ở đâu trên mô hình?
- Thông qua hội nhập quốc tế, các nước lớn đẩy các ngành công nghiệp ô nhiễm sang các nước có trình độ kém hơn, giá nhân công rẻ hơn để tối ưu hóa kinh tế, làm cho
ô nhiễm môi trường tại nước bị chuyển công nghệ sẽ ô nhiễm hơn Cùng với các yếu tố khác như mức độ sử dụng năng lượng, xây dựng… khiến cho các nước này khó đạt đỉnh của đường cong Kuznet Làm thế nào để hạn chế điều đó?
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Mối quan hệ giữa phát thải CO2 và phát triển kinh tế tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam
- Thời gian khảo sát: từ năm 1985 đến năm 2013
- Phạm vi về nội dung: Bài nghiên cứu này chỉ nghiên cứu và đánh giá mối quan hệ giữa lượng phát thải CO2 và GDP
7 Dự kiến đóng góp của để tài
Xác định được ở tại Việt Nam có mô hình EKC hay không? Từ đó chỉ ra mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường, cùng với một số kiến nghị nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường nhưng vẫn phát triển kinh tế tốt và bền vững
8 Bố cục bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu được chia thành bốn chương:
Trang 63
Chương 1 – Cơ cở lý luận về môi trường và phát triển kinh tế
- Đưa các các lý thuyết liên quan đến môi trường và tăng trưởng kinh tế Phát triển bền vững là gì?
- Mối quan hệ sơ lược giữa kinh tế và môi trường
- Thực tiễn việc áp dụng đường cong EKC tại Đài Loan
Chương 2 – Quy trình và phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở lý thuyết trong
chương 1, chương 2 đưa ra mô hình nghiên cứu và các tiếp cận mô hình phù hợp với bài nghiên cứu Quá trình bắt đầu xây dựng mô hình, thu thập và xử lý số liệu được nhóm trình bày cụ thể chi tiết trong bài nghiên cứu
Chương 3 – Kết quả phân tích dữ liệu: Sau quá trình thu thập ở chương 2, trong
chương 3 nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm định mô hình, mô tả và giải thích kết quả tìm được, tìm ra các biến thỏa mãn rồi đưa ra kết quả nghiên cứu Thông qua quá trình kiểm định, chúng tôi xác định được rằng giả thuyết Việt Nam có đường cong EKC được khẳng định hay bác bỏ Các giả thuyết được đặt ra ở chương 1 cũng được đánh giá một cách khoa học từ các kết quả thu được Các kết quả thu được sẽ được thảo luận kĩ lưỡng trong chương cuối của bài nghiên cứu
Chương 4 – Kết luận và kiến nghị: Trong chương này, các kết quả thu được ở
chương 3 sẽ được nhóm nghiên cứu đánh giá, phân tích rõ ràng và cụ thể Các khuyến nghị đề ra từ chương này đã được nhóm rút ra từ bài nghiên cứu giúp đưa ra các khuyến nghị phù hợp với việc phát triển bền vững tại Việt Nam
Trang 74
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ
SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1) Usama Al-Mulali và các cộng sự, (2015 đã đưa ra kết luận rằng Việt Nam không tồn tại đường cong Kuznets về môi trường bởi vì mối quan hệ giữa GDP và ô nhiễm là mối quan hệ tỷ lệ thuận trong cả dài hạn và ngắn hạn Bài báo cáo đã có sự phân chia
rõ ràng trong việc sử dụng năng lượng gồm năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo, tuy nhiên thì nhóm tác giả chưa đánh giá được sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như tỷ lệ rừng đến tổng lượng phát thải CO2
2) Mustafa Disli và các cộng sự,(2015) xác nhận sự tồn tại của EKC tại 69 nước phát triển và đang phát triển, và cho thấy rằng nền văn hóa ảnh hưởng đáng kể mối quan
hệ giữa thu nhập và phát thải Hơn nữa, những tác động của các yếu tố cấu thành nền văn hóa trên EKC có thể đưa vào hai xu hướng thay đổi:
(i) Nam quyền, khoảng cách quyền lực và niềm đam mê di chuyển EKC trở lên
và thay đổi bước ngoặt thu nhập bên trái
(ii) Chủ nghĩa cá nhân, sự không chắc chắn, và định hướng lâu dài di chuyển EKC xuống trong khi chuyển bước ngoặt thu nhập bên phải
Thế nhưng, bài báo cáo khoa học này lại khó đi ̣nh lượng yếu tố văn hóa, hơn nữa yếu tố văn hóa phu ̣ thuô ̣c vào mỗi dân tộc, trình độ văn hóa, vùng miền và thể chế
3) Khalid Ahmeda, Wei Long (2012) sử dụng lý thuyết EKC nhằm tìm hiểu, làm rõ quan hệ giữa sự phát thải khí CO2, sự tăng trưởng kinh tế, mức sử dụng năng lượng, thương mại và sự gia tăng dân số với số liệu khá đầy đủ từ năm 1971 đến năm 2008 tại Pakistan Với kết quả thu thập được, nhóm tác giả cho rằng thương mại có ảnh hưởng tích cực đến môi trường song sự gia tăng dân số, mức tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế lại cho kết quả ngược lại trong cả ngắn hạn và dài hạn Mặt khác bài cũng tìm ra được hình dáng của EKC trong dài hạn và cho biết sự gia tăng dân
số là lý do chính dẫn đến ô nhiễm và phát thải khí CO2 tại Pakistan
Trang 85
Hạn chế của bài báo cáo đó là chưa làm rõ được vấn đề sử dụng nhiên liệu tái tạo tác động như thế nào đến môi trường
4) Andrés Robalino-Lópeza và các cộng sự, (2014) đã có sự tổng hợp khá kỹ về các số liệu trong bài thu thập ở cả quá khứ và tương lai, các chính sách hay thể chế khác nhau cũng được đề cập nhằm kiểm định cũng như dự đoán một cách chính xác nhất
sự tồn tại của giả thuyết EKC từ năm 1980 đến năm 2025 tại Venezuela Kết quả GDP thu thập được cũng bao gồm cả mức sử dụng năng lượng tái tạo, số liệu quan trọng để nhóm tác giả kết luận được Venezuela có thể đạt được sự ổn định về phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường trong tương lai với những chính sách, thể chế phù hợp mà bài viết đề ra
Song bài báo cáo cũng có một số hạn chế về việc sử dụng phương pháp và mô hình dự đoán sẵn có của những bài báo cáo trước kia vậy nên cũng chưa thể hiện sự khách quan của bài viết Số liệu và các biến giải thích vẫn còn ít nên không nói đến nhiều vấn đề như dân số, KH-CN, …
5) Gülden Bölüka, Mehmet Mer (2015) nghiên cứu về việc sử dụng những nguồn nhiên liệu thay thế nhằm giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường trong quá trình phát triển kinh tế tại Thổ Nhĩ Kì từ năm 1961 đên 2010 Bằng các kết quả được chứng minh nhóm tác giả cũng đưa ra kết luận nếu sử dụng năng lượng tái tạo thì phải hơn một năm mới bắt đầu giảm ô nhiễm, giảm thải khí CO2 Mặt khác, họ cũng tìm ra được điểm ngoặt của EKC với mức thu nhập bình quân đầu người là
9920 USD nhưng không phải trong khoảng thời gian bài nghiên cứu
Hạn chế của bài viết là đặt ra giả thiết khó đưa vào thực tiễn, số liệu còn khá ít, minh chứng chỉ trong ngành sản xuất điện năng là chưa đủ để kết luận các câu hỏi trong đề tài nghiên cứu
6) Chuanguo Zhang, Wei Zhao (2014) nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của thu nhập cũng như sự ảnh hưởng của bất bình đẳng thu nhập tới lượng phát thải CO2 tại các khu vực ở Trung Quốc với số liệu từ năm 1995 đến 2010 Bài báo cáo nghiên cứu
và chứng minh được rằng nếu có thể phân phối lại thu nhập làm hạn chế sự bất bình đẳng tại các khu vực khác nhau thì sẽ có ảnh hưởng tích cực làm giảm thiểu lượng
Trang 98) Muhammad Shahbaz và các cộng sự, (2013) đã chứng minh được rằng sự phát triển tài chính có ảnh hưởng tích cực đến việc giảm lượng phát thải khí CO2 tại Malaysia trong dài hạn Bằng việc sử dụng các mô hình hồi quy ARDL và VECM với các biến như mức tiêu thụ năng lượng, phát triển tài chính (qua các loại vốn đầu tư trong nước và ngoài nước), và tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người) tuy không chỉ ra được tác động trong ngắn hạn nhưng nhóm tác giả đã chỉ ra sự tác động tích cực của những yếu tố trên tới môi trường, qua đó làm cơ sở cho các chính sách tài chính, đầu tư trong và ngoài nước
9) Salih Turan Katircioğlu, Nigar Taşpinar(2017) nghiên cứu về sự ảnh hưởng cũng như vai trò của phát triển tài chính tới đường cong Kuznets môi trường (EKC) tại Turkey Với 2 mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đã chứng minh được sự tác động tích cực của phát triển tài chính tới môi trường tại Turkey về dài hạn, cùng với đó
là chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước Mặc dù trong ngắn hạn, bài viết cũng đề cập đến sự gia tăng phát thải CO2 khi có các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhưng nếu xét trong dài hạn thì sự phát triển tài chính lại đẩy mạnh tăng trưởng đến mức cao hơn nhiều, và đó là điều rất cần thiết nhằm cải thiên môi trường tại Turkey
Trang 107
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Lý thuyết về môi trường, bảo vệ môi trường
- Theo Liên Hợp Quốc thì môi trường là những yếu tố vật lí, hóa học, sinh học bao quanh con người, mối quan hệ trong loài người và môi trường sống chặt chẽ đến mức mối quan hệ trong các thành viên của xã hội nhòa đi trong quá trình phát triển
- Tại Việt Nam, môi trường được định nghĩa là: “môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và thiên nhiên." (Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)
1.2.2 Lý thuyết về phát triển kinh tế và phát triển bền vững
- Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trường kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống
- Phát triển bền vững được xác định là: “Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế
hệ tương lai”
1.2.3 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường
- Tác động của phát triển kinh tế tói môi trường
o Thứ nhất, phát triển kinh tế sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa và mở rộng địa giới hành chính đô thị, dẫn tới dân số thành thị tăng theo
o Thứ hai, phát triển kinh tế cũng có nghĩa là phát triển công nghiệp
o Thứ ba, phát triển kinh tế tạo sức ép lên phát triển năng lượng
o Thứ tư, phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở, đường xá lại gây ra một lượng lớn khói bụi ô nhiễm trong quá trình thi công cũng như vận chuyển Rác và nước thải xây dựng thường không được xử lý mà lại để chảy trực tiếp ra ngoài môi trường
Thứ năm, dân số tăng lên nhờ sự phát triển của giáo dục, y tế
- Tác động của môi trường tới kinh tế
Trang 118
o Thứ nhất, mỗi trường không những chỉ cung cấp “đầu vào” mà còn chứa đựng
“đầu ra” cho các quá trình sản xuất và đời sống
o Thứ hai, mỗi trường liên quan đến tính ổn đinh và bền vững của sư phát triền
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình thu thập số liệu và thiết kế mô hình nghiên cứu
2.1.1 Quy trình thu thập số liệu, dữ liệu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1.1 Phương pháp tổng hợp
2.2.1.2 Phương pháp kế thừa
2.2.1.3 Phương pháp quan sát
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp phân tích chỉ số
- Mô hình đường cong Kuznets về môi trường (EKC)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
3.1 Phát thải CO 2 tại Việt Nam
3.1.1 Lượng phát thải CO2 dựa vào da ̣ng tồn ta ̣i của nhiên liê ̣u
3.1.2 Lượng phát thải CO2 dựa vào mu ̣c đích sử du ̣ng
3.1.2.1 Lượng phát thải CO2 từ phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển
Trang 129
3.1.2.2 Lượng phát thải CO2 từ các ngành công nghiê ̣p, sản xuất, xây dựng
3.1.2.3 Lượng phát thải CO2 từ sản xuất điê ̣n và nhiê ̣t
3.1.2.4 Lượng phát thải CO2 từ các tòa nhà dân cư, các di ̣ch vu ̣ Thương ma ̣i và di ̣ch
vu ̣ công
3.1.2.5 Lượng phát thải CO2 từ các ngành khác ngoài các tòa nhà dân cư và các di ̣ch
vu ̣ thương ma ̣i và di ̣ch vu ̣ công
3.2 Tăng trưởng GDP ta ̣i Viê ̣t Nam
Chia thời kỳ đổi mới thành 6 giai đoa ̣n như sau:
Việt Nam không có đường cong Kuznets về môi trường trong ngắn hạn
Có mối liên hệ tuyến tính giữa CO2 và GDP
4.2 Kiến nghị
Thứ nhất, cần có giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường
Thứ hai là các giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thứ ba là giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường
Thứ tư là tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô
nhiễm môi trường