Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÍA NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ MỞ RỘNG ĐƯỜNG
TRẦN ĐẠI NGHĨA (ĐOẠN TỪ QUỐC LỘ 1A ĐẾN CẦU CÁI
TRUNG) – GIAI ĐOẠN 1 GÓI THẦU XÂY LẮP SỐ 3: KM1+141.08 ÷ KM1+709.00
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
THUYẾT MINH THIẾT KẾ
I THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Tên dự án: Xây dựng hê thống thoát nước và mở rộng đường Trần Đại Nghĩa (đoạn từ
QL1A đến cầu Cái Trung) – giai đoạn 1
Địa điểm: quận Bình Tân, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Gói thầu xây lắp số 3:
Lý trình theo quyết định đấu thầu số 3800/QĐ-SGTVT
Chiều dài thực tế của gói thầu xây lắp số 3: L=568,74m
Lý do có sự sai khác về chiều dài gói thầu số 3: Do trong bước thiết kế cơ sở chưa bố trí
đường cong chuyển tiếp, trong bước thiết kế bản vẽ thi công để đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ
thuật, theo TCXDVN 104:2007 đối với đường có tốc độ ≥60km/h bắt buộc phải bố trí đường
cong chuyển tiếp
Chủ đầu tư: Khu quản lý giao thông đô thị số 4.
Địa chỉ : 272 Cô Bắc, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh,
Điện thoại : (08) 38 385 654, Fax: (08) 38 374 765
Đơn vị Tư vấn lập TK BVTC: Công ty CP TVTK GTVT phía Nam (Tedi South).
Địa chỉ : 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : (08) 38.386.386, Fax: (08) 38.389.389
Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình
Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ về Quy định mức lương tốithiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng;
Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiếtmột số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Thông tư 04/2010/TT - BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng v/v hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài Chính quy định về quản lý,thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhànước;
Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi bổ sung một sốđiều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/ND-CP ngày 06/02/2013 của Chínhphủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định vềquản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông;
Trang 2Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban
hành hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản
lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô
tô có quy mô lớn;
Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/06/2001 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
Quyết định số 2616/QĐ-GT ngày 08/06/2005 của sở GTCC về việc ban hành quy định về
xây dựng công trình giao thông – Công chính trong nội thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về
ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20/10/2007 của UBND TP.HCM quy định về
quản lý thực hiện các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của TP.HCM
Quyết định 957/QĐ/BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây Dựng v/v công bố định mức chi
phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình;
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/2/2014 của UBND thành phố HCM về ban
hành quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định số 1304/QĐ-SGTVT ngày 08/04/2014 của Sở Giao thông vận tải về việc phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng hệ thống thoát nước và mở rộng đường
Trần Đại Nghĩa (từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung) – Giai đoạn 1, quận Bình Tân, huyện
Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh”.
Hợp đồng số 397/HĐ-KQL4 ngày 19/08/2014 về việc thực hiện gói thầu tư vấn khảo sát,
lập thiết kế bản vẽ thi công – dự toán công trình “Xây dựng hệ thống thoát nước và mở
rộng đường Trần Đại Nghĩa (từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung) – Giai đoạn 1, quận Bình
Tân, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” giữa Khu quản lý giao thông đô thị số 4
và Công ty CP Tư vấn thiết kế GTVT Phía Nam
Hồ sơ dự án đầu tư công trình “Xây dựng hệ thống thoát nước và mở rộng đường Trần Đại
Nghĩa (từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung) – Giai đoạn 1, quận Bình Tân, huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” do Công ty CP Tư vấn thiết kế GTVT Phía Nam lập năm
2014 và đã được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt tại quyết định số 1304/QĐ-SGTVT ngày
08/04/2014
Nguồn tài liệu sử dụng
Hồ sơ Báo cáo khảo sát địa chất công trình “Xây dựng hệ thống thoát nước và mở rộng
đường Trần Đại Nghĩa, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh, TP.HCM,” do công ty CP TVTK
GTVT Phía nam thực hiện
Số liệu khảo sát địa hình được thực hiện bởi Công ty CP TVTK GTVT Phía nam 9/2014
Kết quả khảo sát, số liệu đo đạc địa hình gồm: Bình đồ tỷ lệ 1/500, Mặt cắt ngang chi tiết1/200, Mặt cắt dọc tương ứng
II CÁC QUY PHẠM, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Danh mục các tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu để áp dụng cho công trình gồmcác tiêu chuẩn chính sau:
I.1 THIẾT KẾ
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008
2 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo cho người tàn
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ
5 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (phần
7 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (phần nút giao thông) 22 TCN 273 - 01
8 Quy trình khảo sát, thiết kế nền đường ô tô trên nền đất yếu 22 TCN 262 - 2000
9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/
BGTVT
10 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
11 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-2012
12 Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình
TCVN 7957-2008;
TCXD 51-1984
13 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước –
14 Đường và hè phố - nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN 265-2002
15 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9257 : 2012
Trang 3ngày 24/4/2003
17 Thiết kế mẫu bó vỉa, vỉa hè, bồn cây xanh của Sở GTVT 1762/QĐSGTVT
-18/6/2009
I.2 THI CÔNG - NGHIỆM THU
1 Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012
3 Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm
4 Cốt liệu bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
5 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô- vật
7 Quy trình thí nghiệm phân tích nhanh thành phần hạt của đấttrong điều kiện hiện trường 22TCN 66-84
8 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu - Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu 22 TCN 248 - 98
9 Quy trình kiểm tra và nghiệm thu độ chặt của nền đất trong
12 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ
bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
13 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi chung của áo
14 Quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết
cấu mặt đường mềm của ôtô bằng thiết bị đo động (FWD) 22TCN335-06
15 Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và
19 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - thi công và
20 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm thi
21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, hướng dẫn kỹ thuật
22 Kết cấu bê tông vè bê tông cốt thép, hướng dẫn công tác bảo
23 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
24 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
I.3 AN TOÀN LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
6 Qui định về bảo đảm an toàn PCCC 137/CATP
I.4 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn không khí xung quanh TCVN 5937- 2005
4 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số
5 Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho
6 Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công TCVN 6962-2001
Trang 4nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công
cộng và khu dân cư
- Các quy định hiện hành khác;
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm thiết kế hiện hành khác của Việt Nam
III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC
III.1 Hiện trạng tuyến đường
Địa hình:
- Đường Trần Đại Nghĩa (đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung) đã được xây dựng với
quy mô mặt đường có bề rộng hiện hữu khoảng 8m Hướng tuyến thiết kế cơ bản bám
theo đường hiện hữu kết hợp mở rộng về 02 bên trung bình khoảng 0.75m
- Khu vực xây dựng công trình có địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ thấp nhất là
+1.40 và cao nhất là +3.5 (vị trí cầu Cái Trung) Khu vực xây dựng hai bên đường có
dân cư sinh sống và các nhà máy xí nghiệp Vị trí xây dựng có thể tiếp cận được bằng
đường bộ thông qua đường Trần Đại Nghĩa hiện hữu Nhìn chung vị trí, địa hình khá
thuận lợi cho công tác vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu thi công, bố trí công trường
và lao động trong quá trình thi công
Hiện trạng mặt đường:
- Kết cấu mặt đường: mặt đường Trần Đại Nghĩa (đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái
Trung) trải bêtông nhựa dày trung bình, có chiều rông trung bình khoảng 8m;
- Tình trạng mặt đường: Theo kết quả khảo sát hiện trạng mặt đường Trần Đại Nghĩa
như sau: nhìn chung tình trạng mặt đường cũ còn tốt, cục bộ hư hỏng bê mặt BTN
((nứt lưới nhẹ, bong tróc nhẹ), cục bộ có đoạn đang bị hư hỏng bong tróc nặng
B ng th ng kê và phân lo i h h ng m t đ ngảng thống kê và phân loại hư hỏng mặt đường ống kê và phân loại hư hỏng mặt đường ại hư hỏng mặt đường ư hỏng mặt đường ỏng mặt đường ặt đường ư hỏng mặt đườngờng
STT Lý trình (Km - Km)
Vị trí Chiều
dài (m)
Chiều rộng (m)
Diện tích (m2)
Phân loại hư hỏng
phản ảnh vừa.
2 Km0+305 Km0+400 X 95.00 4.00 380.0 BT Bong tróc, rời rạc, màimòn, lộ đá
Chiều rộng (m)
Diện tích (m2)
Phân loại hư hỏng
- Kết quả đo modul đàn hồi mặt đường cũ được tổng hợp ở bảng sau:
Bên phải tuyến:
Bên trái tuyến:
Trang 5 Hiện trạng vỉa hè:
- Hiện trạng vỉa hè rộng từ 3 đến 8m, vỉa hè hiện hữu bằng BTXM và nhiều đoạn bằng
gạch Terazzo Vỉa hè nhiều đoạn đã bị bong tróc, xuống cấp nên gây đọng nước, cản
trở việc đi lại và sinh sống của nhân dân sống dọc tuyến.cấp;
Hiện trạng hệ thống thoát nước:
- Hệ thống cống thoát nước bên trái: chỉ có các hố ga, kích thước nắp bên ngoài là
1,2x1,2m, bên trong là 0,9x0,9m, nhằm thu nước từ mặt đường xuống đáy hố ga để
chảy sang hệ thống cống bên phải tuyến theo hệ thống cống ngang, đường kính cống
ngang Ø400
- Hệ thống cống thoát nước bên phải: là hệ thống cống dọc Ø800mm chạy dọc theo vỉa
hè bên phải, tuyến cống dọc thu nước và tập trung về sông tắc, Riêng đoạn cống ở gần
cầu Cái Trung dài khoảng 90m là đường kính Ø300mm chảy ngược ra rạch Cái Trung
Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
- Tại giao lộ Quốc lộ 1A – Trần Đại Nghĩa có tuyến ống gang Φ300 do Xí nghiệp quản
lý khai thác Tuyến ống này nằm trên vỉa hè bên phải Quốc lộ 1A (hướng vòng xoay
An Lạc – cầu Bình Điền), tim ống cách bó vỉa từ 1,5 ÷ 2m (cập nhật theo công văn số
335/CV-TDNS-KT ngày 07/03/2012 của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn, Xí Nghiệp
Truyền dẫn nước sạch)
- Theo công văn số 755/TCT – DASG1 ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Tổng công ty cấp
nước Sài Gòn, Tổng công ty cấp nước Sài Gòn đang lập dự án đầu tư xây dựng mới
tuyến ống cấp 2 đường Trần Đại Nghĩa (từ Nguyễn Cữu Phú đến Quốc lộ 1A) Quy mô
tuyến ống D500, dự kiến đặt ống như sau:
Theo hướng từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung: vị trí tuyến cống sẽ nằm bên phải,
dưới lòng đường và cách mép vỉa hè hiện hữu từ 1m đến 1,5m
Đến gần cầu Cái Trung, tuyến ống băng qua đường Trần Đại Nghĩa về phía bên trái
đường theo hướng tuyến từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung
Tiếp theo tuyến ống sẽ đi xi phông qua Kênh nằm phía bên trái cầu Cái Trung theo
hướng từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung
- Ngoài ra theo công văn số 8433/CV-PKTCN ngày 19/11/2012 của Công ty Cổ phần
Cấp nước Chợ Lớn Theo đó đường Trần Đại Nghĩa (đoạn từ Quốc lộ 1A đến nhà số
A2/7 bên dãy số chẵn) có tuyến cống cấp nước D100 UPVC hiện hữu thuộc quản lý
của công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn Hiện tại tuyến ống cấp nước D100 UPVC hiện
hữu trên lề đường Trần Đại Nghĩa nằm cách bó vỉa từ 1.0 đến 2.0m và có độ sâu tính
từ đỉnh cống đến mặt lề là 1.0m
Hiện trạng mạng lưới điện:
- Hai bên tuyến có hai hệ thống cột điện trung thế 22KV và hạ thế 0,4KV (cập nhật theo
hồ sơ khảo sát địa hình) Ngoài ra, theo công văn số 1708/PCBP- KTAT ngày04/4/2012 của Công ty điện lực Bình Phú đã cung cấp 4 bản vẽ thể hiện vị trí cáp:
Bản vẽ số 01/04TĐN thể hiện hệ thống cáp ngầm tại nút giao vòng xoay An Lạc;
Bản vẽ số 02/04/TĐN thể hiện hệ thống cáp ngầm đoạn từ trước số nhà 74 đếntrước số nhà 78 Trần Đại Nghĩa;
Bản vẽ số 03/04TĐN thể hiện hệ thống cáp ngầm từ trước số nhà số 192 Trần ĐạiNghĩa, đoạn cáp vào công ty TNHH Tài Trường Thành;
Bản vẽ số 04/04TĐN thể hiện hệ thống cáp ngầm tại ngã ba đường Trần Đại Nghĩavới đường số 4 và hệ thống cáp ngầm tại ngã ba đường Trần Đại Nghĩa với đường
số 5B
Hệ thống cáp ngầm viễn thông:
- Dọc phía bên trái tuyến (hướng từ Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung) cách mép đường 2m có tuyến cống cáp ngầm viễn thông từ đầu đến cuối tuyến do công ty điện thoạiTây thành phố quản lý Tuyến cống cáp ngầm rộng từ 0,4 ÷ 1,2m Độ sâu của lưng
1-tuyến cống điện thoại cách mặt đường từ 0,7 ÷ 1,2m (cập nhật theo văn bản số 411/
ĐTTTP-KTNV ngày 16/03/2012 của Công ty Điện thoại Tây thành phố cung cấp).
III.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Số giờ nắng trung bình tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất
Số giờ 244 246 272 239 195 171 180 172 162 182 200 223 2489
Độ ẩm tương đối (%) tháng và năm trạm khí tượng Tân Sơn Nhất
Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất
T bình 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1Max 36.4 38.7 39.4 40.0 39.0 37.5 35.2 35.0 35.3 34.9 35.0 36.3 40.0Min 13.8 16.0 17.4 20.0 20.0 19.0 16.2 20.0 16.3 16.5 15.9 13.9 13.8
Trang 6Lượng mưa (mm) và số ngày mưa trạm khí tượng Tân Sơn Nhất
Theo số liệu ở bước dự án đầu tư:
Lượng mưa thiết kế là đặc trưng quan trọng nhất, được lấy theo tài liệu trạm Tân Sơn
Nhất Có tài liệu mưa tự ghi trong nhiều năm (>50 năm) Việc tính toán lượng mưa và mô
hình mưa được nhiều tác giả, nhiều cơ quan tư vấn tiến hành và cho kết quả tính toán không
khác nhau nhiều lắm Qua nghiên cứu Tư vấn nhận thấy kết quả tính mưa của JICA sử dụng là
hợp lý hơn cả (lượng mưa trận theo Jica lấy theo an toàn, song mô hình mưa theo dạng
Bảng 5a Mưa thời đoạn Max theo các tần suất trạm Tân Sơn Nhất
Căn cứ Chuỗi số liệu số liệu do Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam bộ cung cấp từ
năm 1960 đến năm 2010 và theo Phụ lục của văn bản số 454/PCLB ngày 08-12-2008 của Ban
Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố
S li u m c n c tri u l y theo tr m Thu v n Nhà Bè, quan tr c ngày 10/3/2012:ống kê và phân loại hư hỏng mặt đường ư hỏng mặt đường ều lấy theo trạm Thuỷ văn Nhà Bè, quan trắc ngày 10/3/2012: ấy theo trạm Thuỷ văn Nhà Bè, quan trắc ngày 10/3/2012: ại hư hỏng mặt đường ỷ văn Nhà Bè, quan trắc ngày 10/3/2012: ăn Nhà Bè, quan trắc ngày 10/3/2012: ắc ngày 10/3/2012:
Độ cao mực nước từng giờ (cm) hệ nhà nước
III.3 Điều kiện địa chất
Số liệu địa chất được lấy theo hồ sơ khảo sát địa chất công trình “Xây dựng hệ thốngthoát nước và mở rộng đường Trần Đại Nghĩa (đoạn từ Quốc Lộ 1A đến cầu Cài Trung) – giaiđoạn 1, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh, TP.HCM”, do Công ty CP TVTK GTVT Phíanam thực hiện Theo đó, với tổng chiều dài đoạn tuyến khoảng 2km đã thực hiện các lỗ khoannhư sau:
Bước lập dự án: 5 lỗ (kí hiệu từ HK1 đến HK5), khoảng cách trung bình giữa các lỗkhoan khoảng 500m, chiều sâu lỗ khoan dừng ở 18,5m đến 28m
Bước TKBVTC: khoan 2 lỗ khoan bổ sung (ký hiệu LKBS1 và LKBS2), chiều sâu lỗkhoan là 15m
Địa chất của khu vực tuyến bao gồm các lớp sau:
Lớp K:
ĐẤT ĐẮP: Cát lẫn xà bần hay Sét lẫn cát màu nâu vàng, nâu đỏ, xám đen, xám vàng,
trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Lớp này gặp trong tất cả các lỗ khoan Bề dày lớp biếnthiên từ 1,7m (LK1) đến 2,5m (LK2 và LK5)
Lớp 1:
Sét rất dẻo (CH), màu xám đen, xám xanh, trạng thái chảy Lớp này gặp trong tất cả
các lỗ khoan Bề dày lớp biến thiên từ 15,8m đến 25,3m Cao độ biến thiên từ -25,1m đến -16,7m Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 như sau:
+ Thành phần hạt:
Trang 7CÁT SÉT/CÁT BỘT SÉT (SC/SC-SM), màu xám đen, xám vàng, xám xanh Lớp này
gặp trong tất cả các lỗ khoan Tuy nhiên tất cả các lỗ khoan đều chưa khoan hết bề dày của
lớp Bề dày lớp khoan biến thiên từ 0,3m đến 1,0m
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau:
Nhận xét: khu vực xây dựng công trình nằm trên vùng đất yếu có bề dày đến >15m Các
lớp địa chất yếu này có đặc tính cơ lý thấp, tính nén lún cao, sức chịu tải kém Vì vậy, cần tính
toán dự báo lún để có những đánh giá nền đường có cần xử lý bằng biện pháp đặc biệt hay
không trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện yêu cầu tại điều 2 theo QĐ duyệt số 1304/QĐ-SGTVT ngày 08/04/2014 của SởGiao thông vận tải, Tư vấn đã hành khảo sát và tính toán dự báo lưu lượng xe trên tuyến, kếtquả như sau:
Bảng tốc độ tăng trưởng của từng loại xe
Năm
Xe con (taxi,
<12 ghế
Xe buýt nhỏ (từ 12
- 30 ghế)
Xe buýt lớn trên 30 ghế
Xe tải nhẹ
<2T
Xe tải 2 trục - 6 bánh
Xe tải 3 trục
Xe tải 4 trục trở lên,
xe rơ moóc
Xe máy
Xe đạp
Các loại xe khác
<12 ghế
Xe buýt nhỏ (từ 12
- 30 ghế)
Xe buýt lớn trên 30 ghế
Xe tải nhẹ
<2T
Xe tải 2 trục - 6 bánh
Xe tải 3 trục
Xe tải
4 trục trở lên,
xe rơ moóc
Xe máy
Xe đạp
Các loại xe khác
20,
036
2017 1,071 659 205 3,244 1,238 453 458
24,247 453 289
32,
317
2018 1,159 713 222 3,390 1,294 474 479
26,241 490 302
34,
764
2019 1,254 772 241 3,542 1,352 495 500
28,400 531 315
47,
118
2023 1,738 1,070 334 4,422 1,688 618 625
39,362 735 394
50,
985
2024 1,888 1,162 362 4,692 1,791 656 663
42,744 799 418
55,
175
Trang 8- 30 ghế)
Xe buýt lớn trên 30 ghế
Xe tải nhẹ
<2T
Xe tải 2 trục - 6 bánh
Xe tải 3 trục
Xe tải
4 trục trở lên,
xe rơ moĩc
Xe máy đạp Xe
Các loại xe khác
Tổng
2,050 1,262 393 4,979 1,901 696 703 ,418 867 443 712
Bảng thống kê và phân loại hư hỏng mặt đườngng quy đ i l u l ng xe gi cao đi mổi lưu lượng xe giờ cao điểm ư hỏng mặt đường ư hỏng mặt đườngợc sử dụng chung cho Thành phố) ờng ểu đồ mưa thiết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố)
Theo kết quả tính tốn, quy mơ mặt cắt ngang đường giai đoạn 1 chỉ đáp ứng đến 2016,
cần thiết phải mở rộng đường trước năm 2018 để đáp ứng nhu cầu lưu lượng cho các năm
tương lai (Chi tiết xem báo cáo tính tốn dự báo lưu lượng).
V QUI MƠ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
Các thơng tin tổng quát về dự án:
+ Phạm vi xây dựng (kể cả nút giao): L = 2176.81m
+ Điểm đầu tuyến: Nút giao với Quốc Lộ 1A
+ Điểm cuối tuyến: giáp cầu Cái Trung
Căn cứ quyết định số 1304/QĐ-SGTVT ngày 08/04/2014 của Sở Giao thơng vận tải về
việc phê duyệt dự án “Xây dựng hệ thống thốt nước và mở rộng đường Trần Đại Nghĩa (từ
Quốc lộ 1A đến cầu Cái Trung) – Giai đoạn 1, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh, thành phố
Hồ Chí Minh” với các tiêu chuẩn kỹ thuật cơng trình được quy định như sau:
+ Cơng trình giao thơng cấp II, vận tốc thiết kế V= 60Km/h
+ Tải trọng thiết kế mặt đường: trục đơn 120KN
+ Kết cấu mặt đường BTN cấp cao A1
+ Mặt cắt ngang đường giai đoạn 1:
Cộng: 13.5m
Phạm vi thiết kế thuộc gĩi thầu xây lắp số 3 bao gồm các hạng mục cơng trình Đường
giao thơng và Hệ thống thốt nước mưa.
MẶT CẮT NGANG ĐIỂN HÌNH - GIAI ĐOẠN 1
TẠI VỊ TRÍ CÓ HỐ THĂM
Mặt cắt ngang đường giai đoạn 1 – đoạn cĩ bố trí taluy
MẶT CẮT NGANG ĐIỂN HÌNH - GIAI ĐOẠN 1
TẠI VỊ TRÍ CÓ HỐ THĂM
Trang 9Mặt cắt ngang đường giai đoạn 1 – đoạn không có taluy
VI NỘI DUNG THIẾT KẾ
VI.1 Thiết kế hình học tuyến
Các chỉ tiêu kỹ thuật:
Với cấp kỹ thuật 60km/h, theo TCXDVN 104-2007 các yếu tố kỹ thuật chính được qui
định như sau:
Bề rộng làn đường tối thiểu, đoạn chính tuyến (m) 3.5m
Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường (m) 200
Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn (m) 125
Cao độ thiết kế:
Cao độ thiết kế mặt cắt dọc tuyến tuân thủ theo TKCS được duyệt:
Tại tim đường từ +2.25 đến +2.54;
Tại phần vuốt vào QL1A hiện hữu từ +1.80 đến +2.36;
Tại phần vuốt vào Cầu Cái Trung hiện hữu từ +2.54 đến +3.50
Đường cong đứng
Bố trí đường cong đứng khi hiệu số của độ dốc dọc nơi đổi dốc ≥1%;
Đường cong đứng dùng dạng đường cong tròn;
Bán kính và chiều dài tối thiểu đường cong đứng với Vtk = 60km/h:
o Bán kính/chiều dài đường cong đứng lồi tối thiểu tiêu chuẩn : 1400m/50m;
o Bán kính/chiều dài đường cong đứng lõm tối thiểu tiêu chuẩn: 1000m/50m
B ng k t qu y u t hình h c tuy n thi t kảng thống kê và phân loại hư hỏng mặt đường ết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố) ảng thống kê và phân loại hư hỏng mặt đường ết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố) ống kê và phân loại hư hỏng mặt đường ọc tuyến thiết kế ết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố) ết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố) ết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố)
Chiều dài đoạn 2% < I < 4% 0.00 (m) 0Chiều dài đoạn 0% ≤ I < 2% 568.74 (m) 100
Tạo rãnh răng cưa bó vỉa:
Theo TCXDVN 104:2007 thì khi độ dốc đường <0,1% bắt buộc phải làm rãnh răng
cưa (chiều sâu rãnh thay đổi);
Bố trí tạo rãnh cưa với độ dốc 0,3%;
(chi tiết xem bản vẽ cấu tạo rãnh răng cưa)
Tầm nhìn trong nút giao: (tốc độ thiết kế trong nút giao lấy bằng 0,7Vtk)
Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 40m
Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 80m
Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 200 m
VI.2 Kết cấu mặt đường
Mặt đường
Kết cấu mặt đường thiết kế có yêu cầu kỹ thuật như sau:
Mặt đường BTN cấp cao A1
Tải trọng trục 120 kN
Áp lực tính toán: 0.6 Mpa; đường kính vệt bánh xe D=36cm
Mô đun đàn hồi yêu cầu: Trong bước thiết kế bản vẽ thi công đã tiến hành khảo sát,tính toán dự báo lưu lượng theo quy định Kết quả tính toán số trục xe tính toán Ntt
=191 ứng với mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥172Mpa Kết quả này đảm bảo phù hợp với
mođun đàn hồi tối thiểu quy định tại quyết định số 1304/QĐ-SGTVT ngày 08/04/2014của Sở Giao thông vận tải
Theo Quyết định số 858/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2014 của Bộ Giao thông vận tải yêucầu lớp mặt trên cùng của tầng mặt chỉ sử dụng BTNC 12,5, lớp tiếp theo là BTNC 19
Do đó, kết cấu mặt đường nâng cấp trên đường hiện hữu với chiều dày các lớp kết cấu
từ trên xuống như sau:
o Bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 5cm, loại C12,5;
o Nhựa dính bám, tiêu chuẩn 0,5kg/m2;
o Bê tông nhựa chặt hạt trung dày 7cm, loại C19;
o Nhựa thấm bám, tiêu chuẩn 1,0kg/m2;
o Cấp phối đá dăm loại 1 dày 25cm, loại Dmax=25mm; K>0,98;
o Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm, loại Dmax=37.5mm; K>0,98;
o Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 2, loại Dmax =37.5mm, K>0.98;
o Cày sọc tạo nhám mặt đường cũ
Kết cấu mặt đường mở rộng với chiều dày các lớp kết cấu như sau:
o Bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 5cm, loại C12,5;
Trang 10o Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 0,5kg/m2;
o Bê tông nhựa chặt hạt trung dày 7cm, loại C19;
o Tưới nhựa thấm bám, tiêu chuẩn 1,0kg/m2;
o Cấp phối đá dăm loại 1 dày 25cm, loại Dmax=25mm; K>0,98;
o Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm, loại Dmax=37,5mm; K>0,98;
o Bù cấp phối đá dăm loại 2, loại Dmax =37,5mm, K>0.98;
o Lớp đáy móng bằng đá mi, dày 30cm, K>1.00;
o Lớp đắp cát, dày 30cm, K>0.98;
o Lót vải địa kỹ thuật ≥25KN/m
Kết cấu áo đường vuốt nối vào đường hiện hữu từ dưới lên như sau: tiến hành cày sọc
mặt đường cũ, bù phụ cấp phối đá dăm loại II, tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/
m2, sau đó thảm bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 5cm, loại C12,5
Mô đun c a v t li u làm k t c u áo đ ng l a ch n trong b ng sau:ủa vật liệu làm kết cấu áo đường lựa chọn trong bảng sau: ật liệu làm kết cấu áo đường lựa chọn trong bảng sau: ết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố) ấy theo trạm Thuỷ văn Nhà Bè, quan trắc ngày 10/3/2012: ư hỏng mặt đườngờng ọc tuyến thiết kế ảng thống kê và phân loại hư hỏng mặt đường
Bó vỉa hè: loại 6 theo định hình Sở Giao Thông vận tải TP.HCM tại Quyết định số 1762/
QĐ-SGTVT làm bằng BTXM M300 đá 1x2 có độ cao của bó vỉa nhô lên trên mặt đường
0,15m, chiều rộng 60cm với phần dưới mặt đường rộng 25cm và phần vỉa hè 35cm, đúc
sẵn Đệm móng bó vỉa bằng BTXM đá 1x2 M150 Bó vỉa hè: loại 7 dành cho người
khuyết tật
Bó lề:
Bó lề loại 1: Sử dụng cho các đoạn có nhà dân nằm xa mép vỉa hè thiết kế và các khu
đất trống, khi đó tận dụng đất đào để đắp mái taluy Kết cấu bó lề đứng bằng BTXM
M200 đá 1x2 đổ tại chỗ Đệm móng bó lề bằng BTXM đá 1x2 M150
Bó lề loại 2: Sử dụng cho các đoạn có nhà dân nằm sát mép vỉa hè Kết cấu bó lề đứngbằng BTXM M200 đá 1x2 đổ tại chỗ Đệm móng bó lề bằng BTXM đá 1x2 M150
(Chi tiết được thể hiện trong bản vẽ “Vỉa hè, chi tiết bó vỉa”)
Chú ý: Trong hồ sơ này Tư vấn đang thiết kế bố trí các phân đoạn dùng hai loại bó lề để đảmbảo không ảnh hưởng đến nhà dân hai bên Do hiện nay chưa có số liệu về ranh quản lý vỉa hè
do nhà nước quản lý, Vì vậy, trong quá trình triển khai thi công chiều dài bó lề loại 1, loại 2
có thể thay đổi tùy thuộc vào tình hình thực tế Khối lượng nghiệm thu theo khối lượng thực
tế thi công
Vỉa hè: Trong giai đoạn 1 làm vỉa hè có bề rộng 2m dốc ngang 1% nghiêng vào lòng
đường Kết cấu như sau:
BTXM M200, dày 6cm;
Cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm, K=0.98;
Vải địa kỹ thuật cường độ 25KN/m
Đắp cát lu lèn chặt đạt K= 0.95
VI.3 Nút giao và vuốt nối hẻm dân sinh
Trong phạm vi gói thầu số 3 không có nút giao với các đường khác, chỉ có giao cắt vớicác đường hẻm và các vị trí cổng vào các công ty, nhà máy Do cao độ hiện trạng thấp, lạinằm gần đường thiết kế nên chiều dài, độ dốc vuốt nối xem xét để tránh ảnh hưởng đếnnhà dân, tạo thuận lợi cho việc kết nối Do vậy, vuố nối thực hiện theo nguyên tắc sau:
Độ dốc vuốt nối 6% Trường hợp tại các cổng công ty, nhà máy, xí nghiệp chỉ vuốt đếncổng các công ty này và độ dốc có thể lớn hơn 6%
Bán kính rẽ bó vỉa sử dụng Rmin= 5÷8m
Kết cấu vuốt nối như sau:
o BTNC C12,5 dày 5cm;
o Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2
o Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 2
Bó lề vuốt nối vào hẻm bằng BTXM M200 đá 1x2 đổ tại chỗ, có chiều cao thay đổitheo độ dốc vuốt nối
Chú ý: Do hiện nay chưa có thông tin về việc các doanh nghiệp dọc tuyến có nhu cầu kết nối
giao thông với tuyến đường làm mới (theo văn bản số 2958/KQL4-BQL1 về việc cung cấp hồ
sơ pháp lý và hỗ trợ thực hiện một số nội dung liên quan đến dự án xây dựng hệ thống thoát nước và mở rộng đường Trần Đại Nghĩa (đoạn từ Quốc Lộ 1A đến cầu Cái Trung) – giai đoạn 1) Vì thế trong hồ sơ Tư vấn đang thực hiện vuốt nối và tính khối lượng cho các hẻm
dân sinh và các doanh nghiệp lớn, trong quá trình triển khai có thể phát sinh thêm các vị tríđấu nối
Trang 11Đối với phạm vi mặt đường mở rộng làm mới, 30cm bên dưới lớp đáy móng đắp bằng cát
trực tiếp trên lớp vải địa kỹ thuật trải trên nền đất sau khi đào và lu khuôn theo thiết kế, yêu
cầu độ chặt K>0.98 Trong trường hợp sau khi đào khuôn theo thiết kế, bên dưới vẫn là bùn
yếu thì phải đào thêm và thay bằng cát khoảng 0.5-1.0m
Đắp mái ta luy:
Đối với các đoạn qua khu đất trống và các đoạn tuyến qua khu vực nhà dân nằm xa
mép vỉa hè sẽ tiến hành đắp đất taluy bằng đất đào tận dụng, mái taluy là 1:5 để đảm bảo
người dân dễ tiếp cận
Đất đào từ phui cống và đào từ nền đường mở rộng sẽ phải được phân loại, các lớp đất
rời rạc phía trên đảm bảo chỉ tiêu cơ lý γw g/cm3)=1,8 g/cm3 thì sẽ tận dụng mang đi đắp mái
taluy, các loại đất yếu phía dưới không thích hợp để đắp sẽ vận chuyển đi đổ
Giải pháp thoát nước thải sinh hoạt cho các hộ dân dọc hai bên đường:
Hiện tại nước thải sinh hoạt của các hộ dân dọc hai bên tuyến đường đang đổ trực tiếp
ra hê thống cống thoát nước hiện hữu Mặt khác trong giai đoạn I của dự án chưa đầu tư hệ
thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mưa Do đó để đảm bảo thu nước sinh
hoạt cho các hộ dân dọc hai bên trong giai đoạn trước mắt sẽ bố trí giếng thu bằng BTXM
kích thước 0.6x0.6m nằm sát mép vỉa hè và kết nối với các hố ga cống dọc bằng một ống
HDPE D300, nước thải sinh hoạt của các hộ dân sẽ tự đấu nối tại vị trí các giếng thu BTXM
và đảm bảo không ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước dọc chính của dự án
VI.5 Hệ thống thoát nước
Vị trí đặt cống:
Theo hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt tại quyết định số 1304/QĐ-SGTVT ngày 08/04/2014
của Sở GTVT thì tuyến cống được thiết kế như sau:
Xây dựng tuyến cống thay thế tuyến cống Φ800 hiện hữu nằm bên phải tuyến (hướng
từ Quốc lộ 1 đến cầu Cái Trung)
Tuyến cống ngang Φ400 và hố ga hiện hữu phía bên trái tuyến sẽ được nâng cổ để thu
hệ thống thoát nước thải và thu nước mặt
Toàn bộ các hố ga hiện hữu sẽ được cải tạo để đảm bảo thu nước trong khu vực và thugom nước sinh hoạt của nhà dân phía bên trái tuyến và được đấu nối với tuyến cốngdọc bên phải tuyến bởi các hố ga
Bố trí các hố ga tại các vị trí đầu hẻm để đảm bảo thu gom nước mưa và nước sinh hoạt nhàdân trong các hẻm Trường hợp tại các hẻm có hệ thống thoát nước hiện hữu thì trong quátrình thi công nhà thầu thi công sẽ tiến hành đấu nối luôn mạng lưới thoát nước hiện hữu vàomạng lưới thoát nước của dự án
Mặt cắt dọc cống:
Theo kết quả tính toán thuỷ lực của đoạn cống thuộc gói thầu số 3 (xem phụ lục), tuyếncống dọc Φ1000mm được thiết kế với độ dốc là 0,05% và Φ1500mm được thiết kế với độ dốcdọc 0,06% Các điểm khống chế mặt cắt dọc thiết kế cống dọc:
- Đảm bảo chiều cao đắp trên lưng cống tối thiểu 70cm
- Cao độ tại vị trí đấu nối vào tuyến cống hộp 2.0x2.0m (thuộc gói thầu số 2) là: -0,51m
- Cao độ các cống ngang Φ400mm được giữ nguyên như hệ thống cống cũ và đấu nối vàocác vị trí hố ga tương ứng;
Dựa trên độ dốc dọc tính toán và các điểm khống chế thiết kế tuyến cống dọc với độ dốc như sau:
- Từ giếng thăm HG56 đến giếng HG46: dốc 0.05%
- Từ giếng thăm HG46 đến giếng HG38: dốc 0.06%
Thiết kế cống và gối cống
- Ống cống sử dụng cống bê tông cốt thép M300 sản xuất theo công nghệ ly tâm kếthợp rung dài với tải trọng xe H30, ống cống có dạng miệng ngàm âm dương
Trong gói thầu xây lắp số 3 lắp đặt các loại cống sau:
- Cống dọc với tải trọng thiết kế H30:
+ Cống Φ1000mm dài 280m trong đó: L= 4m là 228m, L=3m là 30m; L=2.5m
là 10m và L=2.0 là 12m
+ Cống Φ1500mm dài 264,5m trong đó: L=3m là 237m; L=2.5m là 17.5m vàL=2.0 là 10m
- Móng cống: sử dụng gối cống bằng bê tông cốt thép M.200 đúc sẵn, mỗi đốt cốnggồm 2 gối, bê tông chèn móng cống dùng BT đá 1x2 M.150 đổ tại chỗ Trên toàn bộgói thầu lắp đặt tổng cộng 338 gối cống trong đó: 134 gối cống Φ1000mm, 164 gốicống Φ1500mm
- Lớp đệm móng cống bằng bê tông lót đá 1x2 M.150
Trang 12Lưu ý: Trong quá trính thi công để phù hợp với điều kiện thực tế, số đốt cống 2m và
2,5m, 3m, 4m có thế thay đổi, tuy nhiên tổng chiều dài cống không thay đổi
Toàn bộ cống dọc, cống ngang đường và gối cống được thiết kế theo định hình được Sở
Giao thông công chánh phê duyệt tại quyết định số 1344/QĐ-GT ngày 24/04/2003
Kết cấu giếng thăm, giếng thu:
- Giếng thăm thiết kế nằm trên vỉa hè bên phải được bố trí phụ thuộc vào vị trí các
cống ngang hiện hữu;
- Cải tạo hố ga D400 hiện hữu: Các giếng thu bên trái đường sẽ được cải tạo và tận
dụng lại để thu nước mặt đường Phương án cải tạo như sau:
+ Đập tạo nhám thành hố ga hiện hữu (chiều cao đập bỏ 5cm);
+ Khoan vào bê tông để cắm các cốt thép đứng (chiều sâu khoan 20cm);
+ Lắp đặt cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông đến cao độ thiết kế
- Các giếng thăm tuyến cống chính sử dụng các loại giếng có kích thước: 1,8m x 2,0m
và 1,8x2,4m Đáy giếng thăm được thiết kế thấp hơn đáy cống dọc 40cm
- Kết cấu giếng: đáy giếng, thành giếng và cổ giếng được thiết kế bằng bê tông xi
- Nắp đậy đối với giếng thu trên vỉa hè bằng BTCT (90x90)cm theo định hình của sở
GTCC dày 6cm và bằng sắt đối với giếng thăm dưới đường
- Giếng thu nằm ½ dưới lòng đường và ½ trên vỉa hè sử dụng loại nắp kết hợp (bên
dưới dùng nắp sắt có lỗ để thu nước và bên trên dùng nắp bê tông cốt thép
1,0mx1,0m dày 6cm) (chi tiết xem bản vẽ hố ga trên triền lề)
Trong gói th u s d ng các d ng n p gi ng sau:ầu sử dụng các dạng nắp giếng sau: ử dụng chung cho Thành phố) ụng chung cho Thành phố) ại hư hỏng mặt đường ắc ngày 10/3/2012: ết kế (JICA) (Được sử dụng chung cho Thành phố)
1 Nắp bê tông cốt thép 90x90x10cm
19
2 Nắp kết hợp BTXM 100x100x6cm và nắp sắt
- Kết cấu miệng thu nước:
+ Miệng thu nước theo phương ngang, cửa thu nước được đặt lưới chắn rác bằngthép 900 x 250 x 50 được sơn chống gỉ
+ Miệng hầm thu bằng bê tông đá 1x2 M200, bên dưới là bê tông lót móng đá 1x2M150
Trong gói thầu 3 s d ng các lo i h ga nh sau:ử dụng chung cho Thành phố) ụng chung cho Thành phố) ại hư hỏng mặt đường ống kê và phân loại hư hỏng mặt đường ư hỏng mặt đường
Tên hố
Đường kính vào
Đường kính vào
Đường kính ra