Cần phải xây dựng tuyến đường qua 2 điểm C-H để phục vụ các nhu cầu củaphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chủ trương của nhà nước nhằm phát triển kinh tếcủa vùng.. Mục tiêu tổng quát
Trang 1PHẦN I
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1 Giới thiệu chung
Tuyến đường được thiết kế đi qua hai điểm C-H thuộc tỉnh Trà vinh Đây là khu vựcđồi núi, kết hợp hài hoà tạo thành một khung cảnh đẹp Hai bên khu vực tuyến đi qua cócác dãy núi nhấp nhô, và các dải đất tương đối bằng phẳng, các đồi thông, trè cùng càphê
Vì vậy, khi thiết kế tuyến đường cần chú ý thể hiện đều đặn, hài hòa với khung cảnhthiên nhiên, làm cho phong cảnh ở đây phong phú hơn, mỹ quan hơn
Các căn cứ pháp lý để thiết kế tuyến đường C-H:
+ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và Luật số 38/2009/QH12ngày 19/6/2009 sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng của Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12 về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình
+ Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
+ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Thủtướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theohình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng –Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao
+ Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030
+ Theo quyết định số 75 QĐ/UBND ngày 10/2/20 của chủ tịch UBND tỉnh về phêduyệt báo cáo Nghiên Cứu Tiền Khả Thi Xây Dựng Tuyến Đường Qua 2 Điểm C-H.+ Hồ sơ báo cáo Nghiên Cứu Tiền Khả Thi Xây Dựng Tuyến Đường Qua 2 ĐiểmC-H do công ty tư vấn KSTK công trình GTVT Trà Vinh lập ngày 1/3/2010
+ Theo quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông của vùng do nhà nướcphê duyệt Cần phải xây dựng tuyến đường qua 2 điểm C-H để phục vụ các nhu cầu củaphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chủ trương của nhà nước nhằm phát triển kinh tếcủa vùng
+ Xuất phát từ các yêu cầu đi lại, trao đổi hang hóa, giao lưu văn hóa của người dântrong khu vực
2 Tình hình kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu
2.1 Vị Trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên
a Vị trí địa lý:
Trang 2Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên 2.292 km2
với dân số khoảng 1,1 triệu người, bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 7 huyện, phíaĐông giáp Biển Đông, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Sóc Trăng, phía Bắcgiáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đibằng quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60, cách thành phốCần Thơ 95 km
Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giaothông đường thủy có điều kiện phát triển Đã đầu tư dự án Luồng cho tàu biển có trọngtải lớn vào sông Hậu thông ra biển qua địa bàn huyện Duyên Hải, Trà Cú để đảm bảo chotàu có tải trọng trên 20.000 tấn vào cảng Cái Cui - Cần Thơ Nơi đây có đủ điều kiện đểxây dựng cảng trung chuyển quốc tế tại cửa biển Định An
b Địa hình:
Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Địa hình chủyếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển ở vùng đồngbằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo bình vòng cung và song song với
bờ biển Càng về phía biển, các giồng này càng cao và rộng lớn
Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toànvùng khá phức tạp Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiệntrên từng cánh đồng Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giống cát hìnhcánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ ở độ cao 0,5-0,8 m nênhàng năm thường bị ngập mặn 0,4-0,8 m trong thời gian 3-5 tháng
d Tài nguyên thiên nhiên:
- Diện tích rừng và đất rừng là 24.000 ha, nằm dọc bờ biển tại các huyện: DuyênHải, Cầu Ngang, Trà Cú với các loại cây như: bần, đước, mắm, dừa nước, chà là,… đấtbãi bồi: 1.138 ha
- Diện tích đất 229.200 ha, trong đó: đất nông nghiệp: 186.170 ha, đất lâm nghiệp:6.922 ha, đất chuyên dùng: 9.936 ha, đất ở nông thôn 3.108 ha, đất ở thành thị: 586 ha,đất chưa sử dụng: 85 ha, Trà Vinh có 3 nhóm đất chính: đất cát giồng: 6,65%, đất phùsa: 58,29%, đất phèn: 24,44%
- Diện tích nuôi trồng thủy sản 62.000 ha (diện tích nuôi tôm sú 25.000 ha) + Tổngsản lượng thủy, hải sản bình quân đạt 157.000 tấn/năm Trong đó, sản lượng hải sản khaithác 54.000 tấn, nuôi trồng 90.000 tấn, khai thác nội đồng 12.000 tấn, trong đó tôm sútrên 19.000 tấn/năm, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng 3.000 tấn/năm + Sản lượng cá:52.000 tấn/ năm Trong đó cá da trơn 30.000 tấn/năm - Cua: 5.200 tấn/năm - Nghêu:3.800 tấn/năm Hiện nay sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản của tỉnh có bướcphát triển, nên nhu cầu về đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản xuất khẩu rất cần thiết
Trang 3- Khoáng sản: Khoáng sản chủ yếu là những loại cát dùng trong công nghiệp và xây
Trữ lượng: hơn 314.359.000 m3 (Trong đó: cấp trữ lượng 222: 123.101.000 m3, cấp
tài nguyên 333: 142.494.000 m3, cấp tài nguyên dự báo 334 a: 48.764.000 m3)
- Mỏ nước khoáng: đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ: 38,5OC, khả năng
khai thác cấp trữ lượng 211: 240 m3/ngày, cấp tài nguyên 333: 19.119 m3/ngày phân bổtại thị trấn Long Toàn, huyện Duyên Hải
2.2 Dân cư và lao động:
Trên địa bàn Trà Vinh có 3 dân tộc, đó là người Kinh (69%) và ngườiKhmer (29%) và người Hoa chiếm phần còn lại
Dân số Trà Vinh chiếm 5,99% Đồng bằng sông Cửu Long (theo điều tra dân số năm2000), trong đó hơn 87% sống ở khu nông thôn Mật độ dân số 414 người/km², tỷ lệ tăngdân số năm 2000 là 1,65
Theo tài liệu tổng điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 1999, trên địa bàn Trà Vinh cótrên 290,9 nghìn người Khmer, chiếm 30,1% dân số toàn tỉnh và chiếm 27,6% số ngườiKhmer của cả nước
Đây là địa bàn cư trú lâu đời của cộng đồng dân tộc người Khmer có nền văn hóadân tộc đặc trưng tiếng nói, chữ viết, món ăn và đặc biệt là hệ thống chùa rất đặc thù
2.3 Kinh tế:
a Tăng trưởng kinh tế và ưu đãi về đầu tư
Mức tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1996 - 2000 đạt 8,87%; thời kỳ 2001- 2005 đạt11,64%; thời kỳ 2006 - 2010 đạt 11,64% Dự báo thời kỳ 2010 – 2015 đạt 14%
Các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất, hỗ trợ chuyển giao công nghệ vàkhuyến khích hoạt động khoa học công nghệ, hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, Trong những năm qua tỉnh đã có những nổ lực trong việc cải cách thủ tục hành chínhnhằm tạo mọi điều kiện thuện lợi để nhà đầu tư thực hiện đầu tư sản xuất kinh doanh, ápdụng qui định đăng ký đầu tư theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và thời gian qua đã vậnhành khá tốt không có trường hợp quá hạn trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư Bêncạnh đó Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 14/02/2007 của UBND tỉnh về việc ápdụng một số chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Quyết định số24/2007/QĐ-UBND ngày 17/01/2008 về việc điều chỉnh, bổ sung việc áp dụng một sốchính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành tại Quyết định số05/2007/QĐ-UBND ngày 14/02/2007
Quyêt định số 215/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm
vụ cho các ngành và địa phương thực hiện một số nhiệm vụ nhằm tạo môi trường pháp lýthuận lợi cho nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh
Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 14/10/2008 về việc quy chế phối hợp giảiquyết các vấn đề liên quan trực tiếp nhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh TràVinh; Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10/03/2010 ban hành quy chế phối hợp, cung
Trang 4cấp thông tin và trình tự thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP đã tạođiều kiện thuận lợi dễ dàng và nhanh chóng cho các nhà đầu tư khi thực hiện việc đăng
ký đầu tư
Về môi trường đầu tư: Theo báo cáo tổng hợp của Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Trà Vinh đã có sự cải thiện rõ rệttrong 03 năm qua: Năm 2007 đứng thứ hạng 28/64 tỉnh, thành; Năm 2008 đứng thứ hạn25/64 tỉnh, thành; Năm 2009 đứng thứ hạng 17/63 tỉnh, thành của cả nước Điều đóchứng tỏ tỉnh Trà Vinh đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư ngàycàng thông thoáng, minh bạch, được cộng đồng doanh nghiệp đồng tình hưởng ứng.Ngoài ra, nếu nhà đầu tư có nhu cầu, Trung tâm xúc tiến Đầu tư và Thương mại -
Du lịch Trà Vinh sẽ tư vấn miễn phí về: Địa điểm đầu tư, thủ tục thành lập doanh nghiệp,chính sách ưu đãi đầu tư…; Đồng thời Trung tâm xúc tiến ĐT & TM-DL sẽ sử dụng kinhphí xúc tiến hỗ trợ một phần chi phí để lập các hồ sơ: Giấy chứng nhận ĐKKD, hồ sơthành lập doanh nghiệp, trích lục hồ sơ đất đai, khắc dấu, phòng cháy chữa cháy…
b Cơ cấu kinh tế
* Nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng hàng năm ngành nông nghiệp: 2%
+ Lúa: Diện tích: 90.000 ha Sản lượng hàng năm: 1,15 triệu tấn, trong đó lúa caosản 50.000 ha, sản lượng 360.000 tấn
+ Cây dừa: Diện tích: 14.500 ha, có trên 03 triệu cây với sản lượng 130 triệu trái lànguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như: Tơ xơ dừa, mùn dừa, than hoạttính, than gáo dừa, cơm dừa nạo sấy, phân vi sinh, thảm xơ dừa,
+ Cây mía: Diện tích khoảng 6.500 ha Năng suất 100 tấn/ha tập trung tại các vùngTrà Cú, Tiểu Cần
+ Cây đậu phộng: Diện tích: 4.500 ha Sản lượng hàng năm: 19.200 tấn, tập trungtại các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải
+ Cây bắp: Diện tích: 5.700 ha Sản lượng hàng năm: 28.000 tấn, tập trung tại cáchuyện Trà Cú, Cầu Ngang
- Cây ăn quả: Diện tích: 19.200 ha Sản lượng hàng năm: 198.000 tấn Gồm cácloại: xoài Châu Nghệ, bưởi năm roi, cam, quýt đường Nhị Long, nhãn, chôm chôm, sầuriêng, măng cụt Tân Quy,
- Chăn nuôi: Đàn heo: 420.000 con/năm, trên 95% là giống heo lai kinh tế, đàn bò:160.000 con/năm, đàn trâu: 2.000 con, đàn dê: 8.000 con, đàn gia cầm: 5.300.000 con
* Thủy sản: Tốc độ tăng trưởng hàng năm ngành thủy sản: 12%
- Tổng diện tích nuôi trồng: 51.600 ha (diện tích nuôi tôm sú 29.000 ha), sản lượngthủy sản đạt: 163.600 tấn Trong đó: khai thác hải sản: 60.000 tấn, khai thác nội đồng:14.900 tấn; nuôi trồng thủy sản: 88.400 tấn (trong đó tôm sú: 23.500 tấn, tôm càng xanh
và tôm thẻ chân trắng: 1.000 tấn), cá da trơn: 19.800 tấn/năm, cua: 8.700 tấn/năm, nghêu:1.800 tấn/năm…
- Vùng ven biển: trữ lượng: 1,2 triệu tấn, khả năng khai thác: 630.000 tấn/năm
* Công nghiệp: Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 15%
Trang 5- Các ngành công nghiệp chủ lực: Công nghệ cao (hóa chất cơ bản, dược phẩm, mỹphẩm, điện tử…) và các ngành công nghiệp khác như chế biến nông thủy hải sản, chếbiến dừa, mía đường, hạt điều, thức ăn chăn nuôi, giày da, may mặc
- Các làng nghề, hợp tác xã sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: dệt chiếu, đan đát, sảnphẩm quà lưu niệm,…
* Thương mại dịch vụ:Trà Vinh có hơn 140 ngôi chùa Khmer, hàng năm cứ vào dịp
14 - 15 tháng 10 âm lịch thì tại Trà Vinh lại tưng bừng với lễ hội Cúng Trăng mà đồngbào Khmer còn gọi là Lễ hội Ok-Om-Bok, đây là một trong những lễ hội quan trọng nhất,
là dịp để người dân đồng bào Khmer nơi đây có thể cùng vui chơi giải trí với nhiều loạihình hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao truyền thống mang bản sắc văn hoácộng đồng điển hình như đua ghe Ngo dọc theo tuyến sông Long Bình thành phố TràVinh
Một số lễ hội mang đậm nét văn hóa tại tỉnh Trà Vinh: Lễ hội nghinh Ông, Lễ hộicúng Trăng (còn gọi là lễ Ok Om Bok), Vu Lan thắng hội,
Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong những năm gần đây Chỉ tiêu 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm KH Năm 2010
8,77
3,135,94
- 10,6822,8417,2122,5
8,2
2,917,060,056,6728,4116,62
12
031009112520
3 Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội vùng nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng tỉnh Trà Vinh trở thành một trong những trọng điểm phát triển kinh tếbiển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, là mộttrong những đầu mối phát triển dịch vụ du lịch, vận tải biển; công nghiệp, dịch vụ pháttriển và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông
Trang 6thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng – an ninhvững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2015 đưa Trà Vinh thoátkhỏi Tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành Tỉnh phát triển khá trong Vùng.Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, coi đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét cácvùng kinh tế động lực từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế
3.2 Mục tiêu cụ thể:
1 Về Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bền vững, theo hướng sản xuất hànghóa gắn với công nghiệp chế biến và mở rộng dịch vụ ở nông thôn Phấn đấu tốc độ tăngtrưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt 3,95%/năm giai đoạn2011-2015 và 2,56%/năm giai đoạn 2016-2020
* Về nông nghiệp:
+ Giữ ổn định diện tích đất sản xuất lúa khoảng 90.000ha, tập trung nâng cao năngsuất chất lượng, đảm bảo sản lượng trên 01 triệu tấn/ năm; chú trọng mở rộng diện tíchtrồng cây ăn trái, cây công nghiệp dài ngày; kết hợp trồng xen cây ca cao với cây dừa đểnâng cao hiệu quả sử dụng đất; xây dựng và triển khai thực hiện tốt các chương trìnhtrọng điểm về phát triển trồng trọt
+ Hình thành một số vùng chuyên canh lúa, lạc, mía, dừa; cây ăn trái ở các vùngnước ngọt, lợ thuộc các huyện Càng Long, Tiểu Cần, Cầu Kè, một phần các huyện Trà
Cú, Châu Thành
+ Phát triển chăn nuôi theo mô hình tập trung, trang trại bảo đảm an toàn dịchbệnh vệ sinh môi trường; phấn đấu đến năm 2015, quy mô đàn bò khoảng 200.000 conđến năm 2020 khoảng 250.000 con; nuôi bò tập trung ở các vùng có điều kiện tự nhiênphù hợp Phát triển đàn lợn lai giống ngoại tăng chất lượng thịt; ứng dụng công nghệ sinhhọc trong việc lai tạo giống chất lượng cao; phấn đấu đến năm 2015, đàn lợn đạt 500.000con và 600.000 con vào năm 2020
* Về thủy, hải sản:
+ Tập trung phát triển ngành thủy sản cả về khai thác, nuôi trồng và chế biến.Từng bước hiện đại hóa đội tàu khai thác hải sản xa bờ; khuyến khích các thành phầnkinh tế đầu tư tăng số lượng tàu khai thác ở ngư trường xa bờ; tổ chức tốt các dịch vụ hậucần nghề cá, nhất là các loại hình dịch vụ trên biển để giảm chi phí sản xuât Nghiên cứuxây dựng phương án chuyển đổi nghề đối với các tàu có công suất nhỏ hoạt động ở tuyếnven bờ
+ Mở rộng quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản ở những vùng sản xuất lúa kémhiệu quả, từng bước xây dựng các vùng chuyên canh, tăng nhanh diện tích vùng nuôitrồng kết hợp Phấn đấu mở rộng trên 50.000 ha đất ven biển và 15.000 ha đất bãi bồi vàcồn nổi để nuôi trồng thủy sản theo hướng đa dạng hóa vật nuôi như: tôm, cá, cua,nghêu, sò huyết… phát triển nhanh và bền vững diện tích nuôi tôm xú theo hình thứccông nghiệp, bán công nghiệp; tiếp tục phát triển nuôi tôm càng xanh trong mương vườn,ruộng lúa ở các vùng nước lợ thuộc lưu vực Láng thé và Cái Hóp; nuôi cá da trơn ở lưuvực sông Cần Chông và Cầu Kè
+ Phát triển nghề làm muối trọng tâm là huyện Duyên Hải
Trang 7* Về lâm nghiệp: tổ chức thực hiện trồng lại rừng theo quy hoạch chung đảm bảophù hợp với cơ cấu từng loại rừng, đồng thời tăng cường trồng mới rừng phòng hộ venbiển; khuyến khích nhân dân phát triển trồng cây phân tán tại các khu vực ven biển, vensông và các vùng địa hình xung yếu tại các xã Long Vĩnh, Long Khánh, Đông Hải,Trường Long Hòa, Dân Thành, Hiệp Thạnh, Long Hữu (huyện Duyên Hải), xã Mỹ LongNam (Cầu Ngang), Long Hòa (Châu Thành).
2 Phát triển Công nghiệp
- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng20,9%/năm thời kỳ năm 2011 – 2015 và khoảng 22,53%/năm thời kỳ 2016 – 2020
- Phát triển ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và sản phẩm côngnghiệp có hàm lượng công nghệ cao; chú trọng các ngành, lĩnh vực Tỉnh có tiềm năng,lợi thế như: nhiệt điện, chế biến nông, thủy sản thực phẩm, sản xuất đường và các sảnphẩm sau đường, may mặc, cơ khí chế tạo nông cụ, đóng và sửa chữa tàu, công nghiệpphụ trợ phục vụ các cơ sở công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh (công nghiệp sản xuất vậtliệu, bao bì…)
- Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt,gắn liền với xây dựng các công trình xử lý chất thải, trồng cây xanh, đảm bảo môi trườngxanh, sạch, đẹp; đồng thời phát triển đồng bộ các dịch vụ, đảm bảo điều kiện sinh hoạtcho người lao động nhất là nhà ở cho công nhân Định hướng đến năm 2020, ngoài các khu công nghiệp trong khu kinh tế Định an, toàn Tỉnh có khoảng 3 khu công nghiệp tậptrung với tổng diện tích đất quy hoạch 516ha; 11 cụm, tuyến công nghiệp được xây dựng
và củng cố 03 làng nghề tiểu thủ công nghiệp hiện có
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích khôi phục các
cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống; hình hành các cụm tiểu côngnghiệp vệ tinh tại các trung tâm xã để sơ chế các nguyên liệu cung cấp cho các khu côngnghiệp tập trung
3 Phát triển Thương mại và Dịch vụ
- Tăng cường hợp tác, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường, nhất là thị trườngxuất khẩu; khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ; chú trọng xâydựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, hàng hóa đến các thị trường trong nước và quốctế
- Thực hiện đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu; đồng thời, chuyển đổi dần cơ cấu mặthàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chế biến sâu, có hàmlượng giá trị tăng và kỹ thuật cao Nâng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm qua chế biếnsâu chiếm trên 50% trong cơ cấu giá trị hàng hóa xuất khẩu vào năm 2015 và trên 70%vào năm 2020; hạn chế nhập siêu và ưu tiên nhập khẩu các mặt hàng nguyên liệu, thiết bịthiết yếu để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và trao đổi thương mại
- Phát triển mạng lưới chợ kết hợp với phát triển hệ thống siêu thị và trung tâmthương mại để hình thành một mạng lưới phân phối hàng hóa bán lẻ đáp ứng tốt nhu cầusản xuất và tiêu dùng; khuyến khích các doanh nghiệp đầu từ vào lĩnh vực này
- Phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế vềphát triển du lịch bãi biển, du lịch sinh thái nhà vườn, du lịch văn hóa đặc sắc hội tụ củanền văn hóa Kinh – Khmer để phấn đấu ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọngcủa Tỉnh
Trang 8- Tập trung phát triển các khu, cụm văn hóa – du lịch như khu Ao Bà Om (thànhphố Trà Vinh), khu dịch lịch biển Ba Động (huyện Duyên Hải); các khu du lịch sinh thái,nghĩ mát, tắm biển….Phát triển tuyến điểm du lịch làng nghề ở Đức Mỹ, vườn cây ăntrái ở Nhị Long thuộc huyện Càng Long và An Phú Tân thuộc huyện Cầu Kè.
- Phát triển các loại hình vận tải hàng hóa, vận tải hành khách nhằm không ngừngnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng; thực hiện đa dạng hóa phương thức vận chuyểnhành khách nội đô và liên tỉnh Tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường thủytrong vùng kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi, bến cảng
- Phát triển đa dạng dịch vụ tài chính – ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động,năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc thị trường phục vụ tốt cácthành phần kinh tế và nhân dân
4 Các lĩnh vực Xã hội
a Lao động, việc làm
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp,phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động trong nông nghiệp chiếm khoảng 50% tổng laođộng toàn xã hội
- Chú trọng phát triển và nhân rộng các mô hình tạo việc làm, hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, đặc biệt là các loại hình kinh doanh thu hútnhiều lao động; phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, tăng cường các hoạt độnggiao dịch việc làm trên thị trường
b Giáo dục – đào tạo
- Huy động các nguồn lực và thu hút đầu tư cho phát triển giáo dục – đào tạo, phấnđấu đến năm 2015, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp; trường mẫu giáo đạt 70%,trường tiểu học đạt 50%, trường trung học cơ sở đạt 40%, trường trung học phổ thông đạt30%; đến năm 2020, các tỷ lệ này lần lượt đạt 100%, 90%, 70% và 50%
- Củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú;
có cơ chế quản lý, phối hợp với các chùa Khmer dạy chữ viết, học bổ túc văn hóa vàphong tục, tập quán cho đồng bào dân tộc; củng cố các trường lớp dành cho trẻ khuyếttật
- Có chính sách đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề,nhất là tại thành phố Trà Vinh và các thị trấn
c Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Phấn đấu mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu,
có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh,nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ
- Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, phấn đấu 100% xã/phường/thị trấn đạtchuẩn Quốc gia về y tế vào năm 2015; Cũng cố, phát triển mạng lưới y tế dự phòng vàcác lĩnh vực y tế chuyên ngành khác
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân, khuyến khích cáchình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà
d Văn hóa – thông tin, thể dục, thể thao
- Phát triển văn hóa – thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển chung; tăng cường côngtác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc; tiếp tục thực hiện tốt phongtrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng phục
Trang 9vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ; tiếp tục tôn tạo, hoàn thiện các di tích lịch sử phùhợp với nguồn lực.
- Xây dựng nếp sống rèn luyện thể dục, thể thao trong cơ quan, trường học, dân cư;đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục thể thao Phấn đấu đến năm 2015, đạt 100% xã,phường có sân bãi tập luyện và 100% huyện, thành phố có nhà thi đấu thể dục, thể thao
e Các chính sách xã hội khác
- Tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tập trung hỗ trợ, tạo điều kiện chongười nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, nhất là các vùng ngập lũ; đồng thời vậnđộng toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công vớinước, gia đình thương binh – liệt sĩ; thực hiện giảm nghèo bền vững
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, tăng cường và nâng cao hiệuquả cuộc vận động xây dựng xã/phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộcvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa mới”
f Khoa học và công nghệ
Đẩy nhanh ứng dụng, chuyển giao khoa học – công nghệ kết hợp với nâng cao trình
độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; phấn đấu tốc độ đổi mới côngnghệ trong các ngành kinh tế, phấn đấu đạt mức bình quân 16 – 17%/năm giai đoạn2011-2015 và 19 -20%/năm giai đoạn 2016 – 2020
5 Về đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế
a Giao thông:
- Đường thủy: Cải tạo, mở rộng khơi luồng các tuyến để đảm bảo thông suốt trêntuyến Trà Ngoa – Trà Ếch – Ô Chát – Kênh 3/2 – La Bang; hoàn thành đầu tư xây dựngcông trình Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu phù hợp với nguồn lực trongtừng giai đoạn;
- Cảng: Hình thành cảng đầu mối trung tâm khu vực trên bờ biển Duyên Hải và cáccảng phục vụ theo quy hoạch gắn với Khu kinh tế Định An Xây dựng các bến đườngthủy phục vụ chuyển hàng hóa và các bến tàu du lịch liên tỉnh
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét nâng cấp các tuyến lộ 53,
54, 60 trên địa bàn tỉnh; chủ động xem xét nâng cấp các tuyến đường tỉnh 911, 912, 913,
914, 915, 915B phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; nghiên cứuxây dựng thêm một số tuyến đường tỉnh nối với các tỉnh vùng sâu vùng xa Xây dựng cáctuyến đê ven biển kết hợp với đường giao thông dọc theo sông Cổ Chiên và sông Hậu.Nâng cấp các tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triểnđồng bộ các tuyến đường đô thị, xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ di dânkhi có lụt bảo trên địa bàn tỉnh
- Hoàn thiện các cầu đang được đầu tư như cầu Cổ Chiên, cầu Đại Ngãi; đầu tư hệthống phà qua các sông ở nơi chưa có điều kiện làm cầu Nghiên cứu khôi phục lại sânbay Long Toàn theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ khi đáp ứng đủ điều kiện
b Thủy lợi
- Xây dựng hệ thống thủy lợi theo hướng đa mục tiêu: kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọthóa, thau chua, xổ phèn và phục vụ: nông nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt và côngnghiệp, dịch vụ; đồng thời gắn với việc bố trí dân cư theo quy hoạch đảm bảo ổn địnhđời sống nhân dân, nhất là xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ
- Tiếp tục triển khai các hạng mục kênh, đê, bờ bao của Dự án Nam Măng Thít; xâydựng đưa vào sử dụng 2 khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá ở Cung Hầu và cửa Định
Trang 10An; quy hoạch, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng làng cá xã Đông Hải, huyện Duyên Hải vàlàng cá Vĩnh Bảo, huyện Châu Thành.
c Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, nhất là hệ thống thoát nước thảicác khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, dịch vụ, nước thải sinh hoạt đảm bảo xử lýđạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài Nghiên cứu xây dựng Nhà máy xử lý nước thải ởthành phố Trà Vinh
- Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, y tế, chất thải công nghiệp độc hại theo đúngquy định: Nghiên cứu xây dựng bãi rác và nhà máy xử lý rác ở huyện Châu Thành Phấnđấu đến năm 2020, mỗi thị trấn xây dựng 1 bãi rác; 100% các hộ gia đình xử dụng hố xíhợp vệ sinh
d Cấp điện: Tiếp tục mở rộng, nâng cấp mạng lưới điện hiện có đáp ứng nhu cầuđiện sản xuất và tiêu dùng của nhân dân
e Bưu chính và thông tin truyền thông
- Về Bưu chính:
+ Phấn đấu đến năm 2015, đạt mức 3.844 người/điểm phục vụ bưu chính và bánkính phục vụ bình quân 1,54 km; đến năm 2020 đạt mức 3.000 người/điểm phục vụ vàbán kính phục vụ bình quân 1,2 km
+ Phát triển mạng bưu cục đến các khu dân cư, điểm du lịch, khu kinh tế, khu –cụm công nghiệp; đảm bảo 100% xã có điểm bưu điện văn hóa; 100% số điểm phục vụbưu chính được tin học hóa; 100% số xã có báo trong ngày
- Về Viễn thông:
+ Phấn đấu đến năm 2015, đạt 100% xã có cáp quang đến trung tâm; 100% xã cónút mạng; đạt mật độ 120 thuê bao điện thoại/100 dân và năm 2020 đạt 150 thêu bạo điệnthoại/100 dân
+ Phát triển mạng Internet, đến năm 2015 đạt mật độ 2,5 thuê bao/100 dân; năm
2020 đạt mật độ 15 thuê bao/100 dân
- Về Công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong
cơ quan Nhà nước nhằm cung cấp các dịch vụ công tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân theo
lộ trình phát triển Chính phủ điện tử
- Phát thanh – truyền hình:
Mở rộng diện phủ sống trong toàn tỉnh; tiếp tục đổi mới nội dung, tăng số lượngkênh phát và thời lượng phát sống; nâng cấp đài trạm và mạng lưới phát thanh ở cáchuyện, xã, phường Nghiên cứu Quy hoạch vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình chấtlượng cao, số hóa hoàn toàn tại các khu vực trọng điểm của tỉnh
4 Các quy hoạch xây dựng có liên quan đến dự án
4.1 Quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ đến năm 2020
Giai đoạn đến năm 2020, trên cơ sở mạng lưới đường hiện có và các các quyhoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch lĩnh vực, ngành từng bướckhắc phục các điểm đấu nối không hợp lý, đồng thời bổ sung các điểm đấu nối mới nhằmkhai thác hiệu quả các tuyến đường, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xó hội
Chi tiết quy hoạch đấu nối từng tuyến đường và sơ đồ các điểm đấu nối vào Quốc
lộ theo như thuyết minh của dự án quy hoạch được phờ duyệt cựng với quyết định này
4.2 Định hướng quy hoạch đến năm 2030
Trang 11Trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030 giữ nguyên các điểm đấu nối vàđường gom như trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tiếp tục bổ sung các điểm đấu nốimới cho phự hợp với yờu cầu phỏt triển, đồng thời nõng cấp một số nỳt giao với cỏcQuốc lộ, Đường tỉnh và một số đường vào khu công nghiệp quan trọng với Quốc lộ thànhnỳt giao khỏc mức hoàn chỉnh.
5 Hiện trạng mạng lưới giao thông – cơ sở hạ tầng trong vùng nghiên cứu
5.1 Quan điểm phát triển GTVT
Phát triển GTVT là một yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển KT-XH trong vùng.Phát triển GTVT cần phải đi trước một bước, cần phải "mở đường" để tạo tiền đề cho cácquy hoạch phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên con đường hội nhập vớinền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới Đồng thời giao thông phải đi trước
để tạo điều kiện nâng cao đời sống văn hóa dân trí của nhân dân và đảm bảo an ninh quốcphòng
Giao thông được xác định là một cơ sở hạ tầng thúc đẩy KT-XH phát triển Xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nghành GTVT là khâu quan trọng trong kết cấu hạ tầng,
là yếu tố cơ bản thúc đẩy phát triển giao lưu kinh tế trong và ngoài nước Để đạt đượcmục tiêu đó cần phải có hệ thống GTVT tiên tiến và đồng bộ
Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển GTVT trước hết dựa trên cơ sở quy hoạchtổng thể phát triển KT-XH trong thời kỳ 2010-2020, và định hướng quy hoạch khu vựccho đến năm 2030 Ngoài ra xây dựng quy hoạch GTVT khu vực không thể tách rờinhững định hướng chiến lược phát triển tổng thể GTVT chung của cả nước mà GTVTcủa khu vực có liên quan
Phát triển GTVT thời kỳ mở cửa cần phải phù hợp với yêu cầu của cơ chế thịtrường, kinh tế hàng hóa có nhiều thành phần (nhất là lĩnh vực vận tải) có sự điều tiết vàquản lý của nhà nước, mà lực lượng vận tải quốc doanh đóng vai trò chủ đạo
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, vật liệu mới, công nghệ mới vào các lĩnh vực xâydựng, khai thác GTVT coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực
Xã hội hóa việc bảo vệ công trình giao thông, coi đó là trách nhiệm của toàn dân,của các cấp chính quyền địa phương
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông- cơ sở hạ tầng
a Giao thông đường bộ :
- Toàn tỉnh có 03 quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3đồng bằng nối Trà Vinh với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Từ TP Hồ Chí Minh đến Trà Vinh: có 2 tuyến chính
+ Đi theo quốc lộ 1A và quốc lộ 53 (hướng Vĩnh Long) đoạn đường dài 200 km + Đi theo quốc lộ 1A (đường cao tốc) và quốc lộ 60 (hướng Tiền Giang - Bến Tre),qua Cầu Rạch Miễu, Cầu Hàm Luông và xây dựng cầu Cổ Chiên đoạn đường rút ngắncòn 130 km (khoảng 2-3 giờ ôtô chạy) Năm 2010 xây dựng phà Đại Ngãi, đây là tuyếnđường huyết mạch nối liền Trà Vinh với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông CửuLong với TP Hồ Chí Minh và miền Đông Nam bộ rất thuận lợi cho đầu tư, thương mại,
du lịch và xuất nhập khẩu
b Giao thông đường thủy:
Trà Vinh có bờ biển dài trên 65 km, được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02cửa Định An và Cung Hầu rất thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy Từ Trà Vinh
Trang 12đi Bến Tre, Tiền Giang, TP Hồ Chí Minh theo tuyến sông Tiền rất thuận lợi; từ biểnĐông đi qua kênh đào Trà Vinh đến cảng Cần Thơ là tuyến vận tải đường thủy chính của
cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long để thông thương với quốc tế
c Lưới điện:
100% xã phường, thị trấn phủ lưới điện quốc gia, đang khởi công xây dựng đườngdây và trạm 220 KV để đưa điện nguồn về tỉnh nhằm nâng cao chất lượng điện phục vụcho sản xuất và sinh hoạt Trung tâm điện lực tại huyện Duyên Hải được đầu tư với côngsuất 4.400 MW, khi hoàn thành hòa vào lưới điện quốc gia đủ công suất cung ứng điệntheo nhu cầu phát triển sản xuất
d Cấp nước:
Nhà máy nước tại thành phố Trà Vinh có công suất cấp nước 18.000 m3/ngày đêm;
dự kiến nâng cấp mở rộng công suất 36.000 m3/ ngày đêm Ngoài ra tại các thị trấn, khudân cư đều có trạm cấp nước công cộng, hệ thống ống dẫn nước mới Đang dự kiến đầu
tư thêm một nhà máy nước có công suất 18.000 m3/ngày đêm cho Duyên Hải
e Bưu chính viễn thông:
Hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh đã được hiện đại hóa, phủ sóng đều khắp trongtỉnh, cả nước và trên thế giới, mọi thông tin liên lạc từ các nơi đều được phục vụ theo nhucầu của khách hàng Dịch vụ viễn thông: Toàn tỉnh đã được phủ sóng của các nhà cungcấp mạng như: Viễn thông Trà Vinh, Vinaphone, Mobifone, Viettel, Sfone,
f Ngân hàng - Bảo hiểm:
* Ngân hàng
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Sài GònThươngTín (Sacombank) - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Kiên Long - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Cổ phần Thương mại Phương Nam
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcom- bank)- Chi nhánh tỉnh Trà Vinh
- Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) - Chi nhánh tỉnh TràVinh
* Bảo Hiểm:
- Bảo Việt Trà Vinh
- Bảo Minh Trà Vinh
- Bảo hiểm PIJCO
- Bảo hiểm Bưu Điện
- Bảo hiểm Quân Đội
6 Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến thiết kế
- Trước kia, nhân dân trong vùng dự án muốn ra được đường nhựa phía ngoài họ phải điđường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh
tế của khu vực Dự báo về tình hình phát triển nhu cầu vận tải là rất lơn Vì vậy cần phảisớm tiến hành xây dựng dự án, để tạo thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng
Trang 13 Lưu lượng xe và thành phần xe chạy:
Bảng hệ số quy đổi từ các loại xe ra xe con
Hệ số quy đổi
Lưu lượng xe năm thứ 15: 1661 ( xe/ngđ)
7 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường
Tuyến đường C-H đi qua 2 trung tâm C và H của vùng
C và H là 2 khu trồng trọt và khai thác cây công nghiệp quan trọng đang được xâydựng và mở rộng phát triển Cung cấp nguyên liệu cho cho các ngành công nghiệp chếbiến trong cả nước
Theo số liệu về dự báo và điều tra kinh tế, giao thông khu vực Lưu lượng xe trêntuyến C-H vào năm xuất phát là 1661 xe/năm, với thành phần dòng xe như sau:
+ Xe con : 35%
+ Xe tải nhẹ : 30%
+ Xe tải trung : 30%
+ Xe tải nặng : 5%
Tỷ lệ xe tăng mỗi năm là q = 8%
Lưu lượng xe vận chuyển như vậy là khá lớn, với hiện trạng hiện nay không thể đápứng được nhu cầu vận chuyển ngày càng gia tăng Vì vậy phải đòi hỏi xây dựng tuyếnđường C-H để phục vụ cho nhu cầu phát triển giao thông, từ đó tạo them một động lựcmới thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của vùng
Ngoài những ý nghĩa nêu trên, tuyến đường C-H khi xây dựng còn giúp cho việc đilại của nhân dân trong vùng, dễ dàng ghóp phần giao lưu văn hóa giữa các miền, thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân cũng như các cấp chínhquyền địa phương, phù hợp với chính sách đầu tư phát triển của Nhà Nước trong đó ưutiên hang đầu là phát triển giao thông
Qua những ưu việt nói trên của tuyến đường C-H, nhận thấy việc đầu tư xây dựngtuyến đường C-H là rất cần thiết
8 Điều kiện tự nhiên và thuận lợi vùng tuyến đi qua
Được bao bọc bởi 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu với hai cửa Cung Hầu và Định
An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển Là tỉnh giàu tiềm năng về nôngnghiệp, thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản là nguồn nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến Nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ26-27oC độ ẩm trung bình từ 80 – 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ; Mùa mưa từtháng 05 – tháng 11, mùa khô từ tháng 12 – tháng 04 năm sau, lượng mưa trung bình từ1.400 – 1.600 mm có điều kiện tốt cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh
Trang 14Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu được khởi công và khi hoànthành thông qua biển Đông qua địa bàn huyện Duyên Hải, Trà Cú để đảm bảo cho tàu còtrọng tải trên 20.000 tấn vào cảng Cái Cui – Cần Thơ và hệ thống các cảng lớn khu vựcĐBSCL, nơi đây có đủ điều kiện để xây dựng cảng trung chuyển quốc tế tại của Định An;Trung tâm điện lực Duyên Hải với công suất 4.400 MW, hòa vào lưới điện quốc gia, đảmbảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt; Chính phủ đã phêduyệt thành lập khu kinh tế Định An, khu công nghiệp Long Đức mở rộng, khu côngnghiệp Cầu Quan, khu công nghiệp Cổ Chiên và tỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp cáchuyện, thành phố, đây sẽ là cơ hội cho các nhà đầu tư đến với Trà Vinh; Tuyến đường caotốc Sài Gòn – Trung Lương đã đi vào hoạt động, cầu Rạch Miễu, cầu Hàm Luông đãthông tuyến, mở rộng quốc lộ 53, 54, 60 đạt tiêu chuẩn cấp 03 đồng bằng, vào đầu năm
2011 cầu Cổ Chiên và phà Đại Ngãi được xây dựng sẽ thông thương tuyến Cà Mau – BạcLiêu – Sóc Trăng – Trà Vinh – Bến Tre – Tiền Giang đến TP Hồ Chí Minh và miền ĐôngNam bộ
Tỉnh ủy, UBND tỉnh, lãnh đạo các Sở ngành có liên quan, Trung tâm xúc tiến đãtranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ ngành trung ương tăng cường các hoạt độngđối ngoại, các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, tính đến nay tỉnh có
24 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn khoảng 87 triệu USD hoạt động ởcác lĩnh vực may mặc, giày da, sản xuất hóa chất cao cấp, vật tư ngành in, chế biến nôngsản, thủy sản, du lịch và các lĩnh vực khác; Đối với các dự án đầu tư trong nước, tỉnh đã
có 67 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 4.000 tỉ đồng hoạt động trong các lĩnh vựccông nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, vật liệu xây dựng, sản xuất thức ăn chăn nuôixây dựng cảng, bệnh viện, tổng kho xăng dầu
Tỉnh Trà Vinh với TP Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và huyện văn hóa Trà Cú sẽđược thành lập trong tương lai gần, cùng sự quan tâm đặc biệt của Chính quyền luônđồng hành cùng với nhà đầu tư tạo cho Trà Vinh có điều kiện thuận lợi để đầu tư, pháttriển sản xuất và kinh doanh
BẢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÁC VÙNG
THUỘC TỈNH TRÀ VINH
Trang 151.1 Xã An Trường, huyện Càng Long,tỉnh Trà Vinh 2007
Cát pha màu xám vàngCát bụi màu xám đenBùn sét màu xám đenCát pha màu xám đenSét màu xám đen
1.2 Xã Phương Thạnh, huyện CàngLong, tỉnh Trà Vinh 2009
Bùn sét màu xám đenSét pha màu xám xanhCát pha màu xám xanh, xám đen
1.3 Thị trấn Càng Long, huyện CàngLong, tỉnh Trà Vinh 2008 Cát bụi màu xám vàng, xám xanh
Bùn sét màu xám đen, xám xanh
2.1 Xã Dân Thành, huyện Duyên Hải,
Bùn sét màu xám đenCát hạt nhỏ màu xám đen, xám xanhCát bụi màu xám đen
Sét màu xám đen
2.2 Thị trấn Duyên Hải, huyện DuyênHải, tỉnh Trà Vinh 2006
Cát hạt nhỏ màu xám nâu xám đenCát bụi màu xám đen
Bùn cát pha màu xám đenSét màu xám đen
2.3 Ấp 10, xã Long Hữu, huyện DuyênHải, tỉnh Trà Vinh 2007
Cát hạt nhỏ màu nâu xám đenBùn cát pha màu xám đenBùn sét pha màu xám đen
2.4 Xã Long Khánh, huyện Duyên Hải,tỉnh Trà Vinh 2008
Sét pha màu xám nâu lẫn vàngCát hạt nhỏ màu xám đenBùn sét màu xám đenSét màu xám đen
Trang 162.5 Xã Long Hữu, huyện Duyên Hải,tỉnh Trà Vinh 2010 Sét màu xám xanh, xám vàng
2.6 Ấp 15, xã Long Hữu, huyện DuyênHải, tỉnh Trà Vinh 2009
Cát hạt nhỏ màu nâu vàng, xám xanh, xám đen
Bùn cát pha màu xám đenCát bụi màu xám đenBùn sét pha màu xám đen
3.1 Bệnh viện tỉnh Trà Vinh, tỉnh TràVinh 2005
Cát hạt nhỏ màu vàngCát bụi màu nâu vàngBùn sét pha màu xám đen3.2 Phường 8, Thành phố Trà Vinh, tỉnh
3.3 Ấp Vĩnh Yên, xã Long Đức, Thành
phố Trà Vinh, tỉnh trà Vinh 2007
Sét màu nâu vàng, xám đenBùn sét pha màu xám đenSét pha màu xám đen
3.4 Ấp Vĩnh Hội, xã Long Đức, Thànhphố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh 2007
Cát hạt nhỏ màu xám đenCát pha màu xám đenBùn sét màu xám đenSét màu xám đen, xám trắngSét pha màu nâu vàng, xám trắng
3.5 Đường Lê Lợi, phường 1, Thành phốTrà Vinh, tỉnh trà Vinh 2010 Cát pha màu xám đen, xám tro
Bùn sét pha màu xám đen
3.6 Phường 3, Thành phố Trà Vinh, tỉnhTrà Vinh 2009
Sét màu xám xanhCát bụi màu xám xanhBùn sét pha màu xám đen3.7 Đường Trưng Vương, Thành phố Trà 2007 Cát hạt nhỏ màu nâu vàng
Trang 17Vinh, tỉnh Trà Vinh
Cát bụi màu nâu vàngCát hạt nhỏ màu nâu vàng, xám đenCát pha màu xám đen
Bùn sét pha màu xám đen
3.8 Phường 5, Thành phố Trà Vinh, tỉnh
Sét màu nâu hồng xám xanhBùn sét pha, đôi chỗ bùn cát pha màu xám đen
Cát bụi màu xám xanh, xám đenBùn sét màu xám đen
4.1 Xã An Phú Tân, huyên Cầu Kè, tỉnhTrà Vinh 2008
Bùn sét pha màu xám đenCát bụi màu xám xanh, xám đenSét, sét pha màu nâu vàng, xám trắng, xám xanh
5.1 Xã Đôn Xuân, huyện Trà Cú, tỉnhTrà Vinh 2006
Bùn sét pha màu xám đenSét màu xám đen
Cát pha màu xám đen
5.2 Xã Ngọc Biên, huyện Trà Cú, tỉnhTrà Vinh 2008
Cát bụi màu vàngCát hạt nhỏ màu xám đenBùn sét pha mùa xám đenCát pha màu xám đenSét màu xám xanh5.3 Xã Thanh Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh
Bùn sét pha màu xám đenSét màu xám đen xám nâu, xám vàng, xanh
Trang 186.1 Xã Long Sơn, huyện Cầu Ngang,
Bùn sét pha màu xám đenCát bụi màu xám xanh, xám đenBùn sét pha màu xam đen
6.2 Xã Mỹ Long Nam, huyện CầuNgang, tỉnh Trà Vinh 2004
Cát hạt nhỏ màu xám đenCát pha màu xám đenBùn sét màu xám đen
6.3 Xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang,tỉnh Trà Vinh 2009
Sét màu nâuBùn sét màu xám đenSét pha màu xám vàng, xám trắng, xám xanh
Sét màu nâu vàng, xám trắng
6.4 Thị trấn Cầu Ngang, huyện CầuNgang, tỉnh Trà Vinh 2008
Bùn sét màu xám đenSét pha màu xám vàng, xam xanh, xám đen
7.1 Ấp Hương Phụ C, xã Đa Lộc, huyệnChâu Thành, tỉnh Trà Vinh 2008
Cát hạt nhỏ màu xám đenCát pha màu xám đenBùn sét pha màu xám đenSét màu xám đen
Sét pha màu xám trắng, xám nâu
8.1 Thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, 2008 Cát hạt nhỏ màu nâu vàng
Trang 19tỉnh Trà Vinh
Sét màu xám đenBùn sét pha màu xám đenSét pha màu xám nâu
8.2 Xã Ngãi Hùng, huyện Tiểu Cần, tỉnhTrà Vinh 2003
Bùn sét pha màu xám đenSét pha màu xám đenSét màu xám xanh
8.3 Ấp Đại Mông, xã Phú Cần, huyệnTiểu Cần, tỉnh Trà Vinh 2010 Cát bụi màu xám xanh, xám đen
Bùn sét pha màu xám đen
8.4 Ấp Tân Đại, xã Hiếu Tử, huyện TiểuCần, tỉnh Trà Vinh 2007
Sét pha màu nâuBùn sét màu xám đenCát bụi màu xám đenSét màu nâu
8.5
Đường Trần Hưng Đạo, Khóm 1, thị
trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh
Bùn sét lẫn hữu cơ màu đenCát bụi màu xám xanh, xám đenBùn sét pha màu xám đen
8.6 Thị trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần,tỉnh Trà Vinh 2008
Cát bụi, đôi chỗ lẫn cát pha màu xám đen
Bùn sét màu xám đenSét màu xám đenCát pha màu vàngSét màu xám vàng, lẫn nâu đỏ
9.1 CÁC QUY TRÌNH QUY PHẠM ÁP DỤNG
1,Quy trình khảo sát:
- Quy trình khảo sát đường ô tô: 22 TCN 263-2000
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình: 96 TCN 43 – 90
Trang 20- Công tác trắc địa trong XD – yêu cầu chung: TCXDVN 309 - 2004
- Quy trình khảo sát thủy văn: 22 TCN 27 - 84
- Quy trình khảo sát địa chất: 22 TCN 27 - 84
- Quy trình khoan thăm dò địa chất: 22 TCN 259-2000
- Quy trình thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn(SPT): TCXD 221 - 1999
- Quy trình thí nghiệm đất xây dựng: TCN 4195 - 1995 và 4202
- 1995
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu: 22TCN 262-2000
- Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường bằng cân đo độ
2, Các quy trình quy phạm về thiết kế:
- Đường ô tô tiêu chuẩn thiết kế : TCVN 4054 -2005
- Quy phạm thiết kế đường phố,quảng trường đô thị: TCXDVN 104 -2007
- Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22TCN 211-211
- Quy trình thiết kế áo đường cứng: 22TCN 211-223
- Tính toán dòng chảy lũ: 22 TCN 220 - 95
- Quy phạm thiết kế tường chắn đất: QP23 - 65
- Quy phạm KSTK nền đường ô tô qua vùng đất yếu: 22 TCN 262 - 2000
- Điều lệ biển báo đường bộ: 22 TCN 237 - 01
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22 TCN 272-01
- Các thiết kế điển hình cống cống bản,tường chắn …
9.2 XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KĨ THUẬT CỦA TUYẾN
Trang 219.2.1.Xác định cấp đường
Những cơ sở để xác định cấp đường thiết kế:
- Cấp kỹ thuật của đường
- Lưu lượng xe chạy tính toán thiết kế
- Căn cứ vào bình đồ,kết hợp với địa hình khu vực đặt tuyến,tính chất phục vụ củađường
-Căn cứ vào quy trình “Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05”
* Lưu lượng xe thiết kế:
Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt ngang trong 1 đơn vị thời gian,tính cho năm tương lai
Lưu lượng năm 15(xe/nđ) =1661
+ Xe con chiếm 35% = 581
+Xe tải nhẹ chiếm 30% = 498 1245 xe con
+ Xe tải trung chiếm 30% = 498 1494 xe con
+ Xe tải nặng chiếm 5% = 84 420 xe con
Vậy lưu lượng xe thiết kế(xcqd/nđ) = 3740
- Căn cứ vào bản đồ địa hình tuyến đi qua
- Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội,nhu cầu vận tải của địa phương khu vực tuyến đi qua
- Căn cứ vào quy phạm thiết kế đường ô tô của Bộ GTVT: TCVN 4054-05
Chọn cấp hạng kĩ thuật của tuyến C-H là cấp III – miền núi
Trang 22Ncđgiờ: lu lợng xe thiết kế giờ cao điểm
Nhận thấy khả năng thông xe của đờng chỉ cần một làn xe là
đủ Nhng trên thực tế xe chạy trên đờng rất phức tạp, nhiều loại
xe chạy với vận tốc khác nhau Mặt khác theo Bảng 6 (TCVN
4054 - 05) cho đờng cấp III: số làn xe tối thiểu là n = 2 làn
9.3.4: Chiều rộng phần xe chạy và nền đờng.
Chiều rộng phần xe chạy (bề rộng mặt đờng)
Bxechay = nBlàn = 2.3,0 = 6 (m)
Chiều rộng nền đờng
Bnền = Bxechạy + Blề = 6 + 21,5 = 9(m)Theo TCVN 4054 - 05 Với đờng cấp III địa hình vùng này:
Chiều rộng lề gia cố: 2 x 1.0 (m)
Trang 23Chiều rộng lề đất: 2 x 1.0 (m)
Độ dốc ngang mặt đờng (mặt đờng Btông nhựa): ing = 2%
Độ dốc ngang lề đờng gia cố: i lgc= 2%
Độ dốc ngang lề đất: ilđ= 4%
Mái dốc ta luy nền đắp là 1:1,5
Mái dốc ta luy nền đào là 1:1
9.4: Đường cong trờn bỡnh đồ
Bỏn kớnh đường cong nằm tổi thiểu giới hạn
Trang 24Tớnh bỏn kớnh nằm tối thiểu để đảm bảo tầm nhỡn ban đờm
đ-rõ ở phía trớc đó gọi là tầm nhìn
Tầm nhìn tính từ mắt ngời lái xe có vị trí đợc quy định:
- Cao 1,0m tính từ mặt phần xe chạy tới tầm mắt người ngắm
- Cách mép phần xe chạy bên tay phải 1,5m
Vật chớng ngại đợc quy định, khi là vật tĩnh có cao độ 0,1m trênmặt đờng, khi là xe ngợc chiều có cao độ 1,2m trên mặt đờng
Cự ly tầm nhìn phụ thuộc vào tốc độ xe chạy và biện pháp điềukhiển xe, cần áp dụng khi xử lý các tình huống và đợc tính theo hai trờng hợp sau:
9.5.1 Tầm nhìn dừng xe trớc chớng ngại vật cố định (S 1 )
Tầm nhìn dừng xe S1 là khoảng cách nhỏ nhất đủ để ngời lái xe
xử lí và hãm xe trớc trớng ngại một khoảng cách an toàn lo
Trang 25Chớng ngại vật trong sơ đồ này là một vật cố định nằm trên làn
xe đang chạy nh: đá đổ, hố sụt Xe đang chạy với vận tốc V, có thểdừng lại an toàn trớc chớng ngại vật với chiều dài tầm nhìn S1 bao gồmmột đoạn phản ứng tâm lí Lp, một đoạn hãm xe Sh và một đoạn dựtrữ L0
kV i
� + LoTrong đó:
- lp: Chiều dài đoạn phản ứng tâm lý lp = 3,6
V
(m)
- Sh: Chiều dài hãm xe Sh =
2254( )
kV i
Trang 26L i