1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành may

59 337 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Tác giả Đặng Thị Luận
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội đã tạo điều kiện cho em khảo sát thực tế bằng việc trải qua bốn tuần thực tập tại Trung tâm sản xuất dịch vụ của trường, giúp em có thêm kinh nghiệm, kiến thức về ngành may công nghiệp. Em cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa công nghệ may Trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho em. Với vốn kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đó, là hành trang quý giá để em bước vào cuộc sống một cách vững chắc và tự tin. Qua lần thực tập này, em đã nhận ra được nhiều điều mới, tích lũy thêm cho bản thân những kinh nghiệm bổ ích để phục vụ cho công việc sau này của mình.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ MAY

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TẬP CHUYÊN SÂU CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

Giảng viên hướng dẫn: Ths NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THỊ LUẬN

Hà nội – 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi đến Ban giám hiệu trường Đạihọc Công Nghiệp Dệt May Hà Nội đã tạo điều kiện cho em khảo sátthực tế bằng việc trải qua bốn tuần thực tập tại Trung tâm sảnxuất dịch vụ của trường, giúp em có thêm kinh nghiệm, kiến thức

về ngành may công nghiệp

Em cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa công nghệ may- TrườngĐại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp cho em Với vốn kiến thức và kỹ năngnghề nghiệp đó, là hành trang quý giá để em bước vào cuộc sốngmột cách vững chắc và tự tin Qua lần thực tập này, em đã nhận rađược nhiều điều mới, tích lũy thêm cho bản thân những kinhnghiệm bổ ích để phục vụ cho công việc sau này của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các phòngban, các cô chú, anh chị trong Trung tâm sản xuất dịch vụ đã tiếpnhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cậnthực tế sản xuất và nắm bắt quy trình công nghệ giúp em có đượcnhững kinh nghiệm quý báu

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Phương đã tận tìnhhướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập cũng như chỉ bảonhiệt tình để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tốtnghiệp

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học côngnghiệp dệt may Hà Nội cùng toàn bộ Cán bộ công nhân viên Trungtâm sản xuất dịch vụ nhiều sức khỏe và thành công hơn nữa trongcông việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay chúng ta đang sống trong một đất nước tiến tới nềncông nghiệp hóa, hiện đại hóa, tất cả các ngành đều phát triển rấtmạnh, từ sản xuất thủ công bằng những thiết bị thô sơ đã tiến tớisản xuất công nghiệp bằng các thiết bị hiện đại Cùng với sự đổimới của đất nước, đời sống vật chất của con người ngày càng đượcnâng cao hơn, việc làm đẹp trở thành một nhu cầu không thể thiếutrong cuộc sống hàng ngày Vì vậy ngành Dệt May là một trongnhững ngành mũi nhọn của nước ta Điều này đã thúc đẩy ngànhmay mặc và thời trang phát triển mạnh

Từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới–WTO,

đã đưa một cơ hội mới tới nền kinh tế đang phát triển của nước ta.Với nguồn nhân lực dồi dào cùng vị thế thuận lợi nên ngành DệtMay Việt Nam đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường không chỉtrong nước mà còn vươn cao, vươn xa ra các thị trường nước ngoàivới những thành công đáng kể và đã đưa ngành may mặc vươn lênđứng đầu danh mục là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước

Sự gia nhập WTO vừa là cơ hội nhưng bên cạnh đó thì ngành DệtMay Việt Nam cũng đứng trước nhiều thách thức lớn Sự bùng nổcủa thời đại công nghệ 4.0 đòi hỏi ngành Dệt May của Việt Nammuốn tồn tại và phát triển trên thị trường quốc tế cần phải luônluôn năng động, sáng tạo học hỏi những cái mới, tiếp thu và cảitiến khoa học công nghệ từng ngày để có thể nâng cao năng suất,nâng cao chất lượng Như vậy, Việt Nam mới có thể đứng nganghàng với các quốc gia có ngành dệt may phát triển mạnh trên thếgiới như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định rằng “lý luận phải đi

Trang 4

suông” Học đi đôi với hành có ý nghĩa quan trọng và thiết thực đốivới các ngành nghề, đặc biệt là các ngành kĩ thuật Đối với ngànhmay ngoài giỏi lý thuyết thì cần phải biết áp dụng đi sâu, đi sátvào thực tế sản xuất Việc đi thực tập của sinh viên đó là điều rấtcần thiết, quá trình thực tập sẽ giúp cho sinh viên được cọ xát vớimôi trường thực tế- nó giúp sinh viên xây dựng nền tảng lí thuyếtđược học ở trường vững chắc hơn Đồng thời đi thực tập còn làquãng thời gian quý báu để sinh viên tích lũy kinh nghiệm và cơhội tiếp cận với công nghệ hiện đại tiên tiến đang được áp dụngtrong các doanh nghiệp may, nắm bắt những vấn đề những khókhăn thực tế trong quá trình sản xuất Từ đó, cho sinh viên nhữngcách giải quyết, khắc phục những sự cố tình huống cụ thể.

Qua những điều mà thực tế được tiếp cận và học hỏi em đãnhận thấy sự khác biệt giữ lý thuyết khi học trên giảng đường vàthực tế sản xuất tại các doanh nghiệp, những điều đó sẽ là kinhnghiệm giúp em khỏi bỡ ngỡ trong công việc khi ra trường Là mộtsinh viên đang theo học khoa công nghệ may của Trường Đại họcCông nghiệp Dệt May Hà Nội, dưới sự chỉ bảo dìu dắt của thầy côgiáo trong khoa công nghệ may giúp em hiểu sâu thêm các kiếnthức mà thầy cô đã truyền đạt lại

Với kinh nghiệm và trình độ bản thân còn hạn chế, vì vậytrong quá trình thực hiện báo cáo thực tập còn có thể có sai sót

Em rất mong được sự chỉ dẫn và những ý kiến đóng góp quý giácủa các thầy, cô giáo để em có thể bổ sung và nâng cao kiến thứccủa mình hơn, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Sinh viên thực hiện

LuậnĐặng Thị Luận

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP CỦA

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên : ………

Trang 6

………

………

………

3. Điểm Báo cáo thực tập ………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang 7

Kế hoạch vật tư – Xuất nhập khẩu

Sản xuấtTrung tâm Sản xuất Dịch vụBan giám hiệu

Bán thành phẩmNguyên phụ liệuTài liệu kỹ thuậtTiêu chuẩn kỹ thuậtHướng dẫn sản xuất

MỤC LỤC

Trang 8

PHẦN I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ

1.1 Quá trình thành lập trung tâm sản xuất dịch vụ của Trường:

1.1.1 Cơ sở pháp lý thành lập Trung tâm sản xuất dịch vụ của Trường

Tên công ty: Trung tâm sản xuất dịch vụ

Địa chỉ giao dịch: Lệ Chi - Gia Lâm - Hà Nội

Điện thoại: 84.436920935

Fax: 84.438766585

Giám đốc: Nguyễn Quang Vinh

Ngành nghề kinh doanh chính: Gia công hàng may mặc xuấtkhẩu

Khách hàng chủ yếu: TEXTYLE, JIYUNG, GUNYONG

Trang 9

Hình 1.1 Trung tâm Sản xuất Dịch vụ

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Trung tâm sản xuất dịch vụ của Trường

Năm 1992 có hai tổ chức sản xuất được thành lập dựa trên ýtưởng của cán bộ, giáo viên, công nhân viên của nhà trường, bởithế mô hình của nhà trường lúc bấy giờ là trường trung cấp dạynghề do các công ty và xí nghiệp gửi học sinh về để học công nghệmay

Tháng 8/1993 xưởng sản xuất đó được mở rộng thành bốn

tổ sản xuất may, một tổ KCS, một phòng kĩ thuật, một phòng tổchức (bao gồm quản đốc, phó giám đốc, kế toán tiền lương), khonguyên liệu, phụ liệu nhưng quy mô còn nhỏ và chủ yếu đi nhậphàng gia công qua các vệ tinh như: Công ty may Đáp Cầu, công tymay Chiến Thắng, công ty may Thăng Long ) những sản phẩm đilàm gia công chủ yếu là làm lại của các công ty Mặt hàng đa dạngnhư áo sơ mi, quần sooc, áo jacket chủ yếu là hàng xuất khẩu.Năm 1996 xưởng sản xuất lại tiếp tục mở rộng thêm hai tổ sảnxuất nhưng vẫn với cơ cấu tổ chức quản lý như cũ, nhờ những cốgắng nỗ lực của các đồng chí lãnh đạo xưởng đi tìm nguồn hàng,khách hàng Tháng 7/1996 xưởng chính thức tìm được một kháchhàng có văn phòng đại diện tại Việt Nam, đó là hãng PACIPIC mặt

Trang 10

hàng chủ yếu là áo jacket lông vũ Lần đầu tiên cán bộ công nhânviên và học sinh của trường tiếp xúc với loại mặt hàng mới này.Nhờ sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên xưởng đã làm rất tốt vàđạt được những yêu cầu mà khách hàng nước ngoài đề ra.

Từ những năm 1997 trở đi, xưởng sản xuất luôn luôn làm việcrất hiệu quả, doanh thu không ngừng được phát triển Tuy đã quan

hệ được với các khách hàng nước ngoài khác nhưng vẫn chủ yếu là

đi làm gia công cho các hãng nước ngoài

Năm 2001 xưởng sản xuất tiếp tục mở rộng thêm hai tổ sảnxuất tiếp theo, số lượng lao động tăng đến 450 công nhân trongtoàn xưởng Do nhu cầu sản xuất tăng mà xưởng thực tập sản xuấtchưa có tư cách pháp nhân để xuất nhập khẩu trực tiếp với kháchhàng nước ngoài vì xưởng vẫn thuộc quản lý của nhà trường Đứngtrước sự gia tăng của các lực lượng sản xuất số lượng công nhântăng, cán bộ công nhân viên trường quyết định đưa xưởng thực tậpsản xuất trở thành một công ty cổ phần may Hải Nam được thànhlập theo giấy phép kinh doanh số 0103022176 do sở kế hoạch đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 29/1/2008

Từ ngày được thành lập đến nay công ty đã có thể kí kết đơnhàng trực tiếp với khách hàng nước ngoài mà không cần phải quakhâu trung gian Các mặt hàng rất phong phú và đa dạng, trangthiết bị thì được nâng cấp rất nhiều

Các loại áo veston của khách hàng TEXTYLE : áo jacket 3 đến 5lớp Có rất nhiều loại thiết bị hiện đại của các hãng nổi tiếng nhưJUKI, BROTHER: máy tra tay, máy thêu điện tử, máy may nhảybước, máy thùa đầu tròn điện tử, bàn là form, hệ thống nồi hơinước, máy giác mẫu

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao và nhiềunăm công tác tại xưởng nên doanh thu của công ty không ngừngđược nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện rõrệt

Trang 11

Ban giám hiệu

Vụ của trường

Nhờ sự nỗ lực và phấn đấu, không ngừng học hỏi, trung tâmsản xuất dịch vụ đã tiếp thu được những công nghệ khoa học hiệnđại hơn nhằm cải thiện được năng suất cũng như chất lượng củasản phẩm với các loại máy chuyên dụng… để giờ đây, trung tâm

đã có được vị trí nhất định trong ngành may, nhắc đến trung tâm

đã không còn là một cái tên xa lạ, nó là sự lựa chọn hàng đầu vềchất lượng mà khách hàng đã đặt trọn niềm tin

1.2 Mô hình tổ chức của Trung tâm sản xuất dịch vụ

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của trung tâm

Trang 12

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của TTSXDV

1.2.2 Chức năng từng bộ phận quản lí

 Ban giám hiệu

- BGH có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sátcác hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính của công

ty nói chung, quản lý chi phí sản xuất nói riêng

- BGH còn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát Giám đốc, Phógiám đốc trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào của hoạt độngsản xuất kinh doanh

- BGH đồng thời cũng có trách nhiệm phê duyệt kế hoạchquản lý chi phí sản xuất do Giám đốc hoặc phó giám đốc xây dựng

 Giám đốc

- Giám đốc là người đứng đầu lãnh đạo trung tâm và chịutrách nhiệm trước BGH trong việc điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Trang 13

- Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng và ban hành các định mứckinh tế, kĩ thuật phù hợp với các điều khoản kinh doanh của công

ty theo quy định của pháp luật trên cơ sở quản lý chi phí sản xuấttrong công ty và trình hội đồng quản trị phê duyệt Việc quản lý,hạch toán, xây dựng định mức chi phí được quy định cụ thể vớitừng yếu tố chi phí sản xuất khác nhau

- Đồng thời, giám đốc phải xây dựng kế hoạch tài chính dàihạn và kế hoạch tài chính hằng năm, hằng quý phù hợp với kếhoạch đầu tư, kinh doanh và trình Hội đồng quản trị thông qua

 Phó giám đốc

Phó giám đốc tham gia điều hành công ty dưới sự giám sát củagiám đốc Phó giám đốc thực hiện các công việc chuyên môn vàcác công việc được giám đốc ủy quyền Đồng thời cùng Giám đốcxây dựng các bảng dự toán, kế hoạch, định mức chi phí sản xuấtcho công ty

 Phòng ban chức năng

Tùy theo từng phòng ban mà ứng với mỗi phòng ban thì sẽ cónhiệm vụ riêng trong việc quản lý Cụ thể chức năng, nhiệm vụ củacác phòng ban liên quan:

- Phòng kế toán

+ Tham mưu giúp tổng giám đốc về công tác kế toán tàichính của công ty nhằm sử dụng vốn có hiệu quả, hạch toán kếtquả sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin, giúp giám đốc đưa

ra những quyết định và biện pháp quản lý kinh tế tài chính hữuhiệu hơn

+ Quản lí toàn bộ tài sản của trung tâm dịch vụ sản xuất, cânđối thu chi tài chính, theo dõi các khoản trích theo các khoản lươnghàng tháng, hoạch toán kinh tế cho từng thời kỳ, xây dựng giáthành sản phẩm

Trang 14

+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của nhà nước, lập trìnhduyệt kế hoạch thu chi tài chính.

- Phòng kế hoạch – xuất nhập khẩu

Phòng kế hoạch – Xuất nhập khẩu cũng là một trong các phòngban có chức năng quản lý chi phí sản xuất Phòng kế hoạch – Xuấtnhập khẩu có nhiệm vụ căn cứ vào bảng dự toán chi phí sản xuất,bảng định mức chi phí kiểm tra, so sánh với thực tế Đồng thời, căn

cứ vào đó để kiểm soát các chi phí xuất, nhập khẩu, chi phí vậnchuyển… Từ đó, cung cấp thông tin chi phí cho bộ phận kế toántập hợp và trình lên ban giám đốc

- Kho vật tư – nguyên phụ liệu: nhận nguyên phụ liệu từ kháchhàng theo đơn hàng đã ký, kiểm tra về số lượng, màu sắc, đểhạn chế tối đa lỗi trước khi đưa lên chuyền

- Phòng kỹ thuật

Trên cơ sở hoạt động sản xuất, các tài liệu liên quan do phòng

kế hoạch cung cấp làm căn cứ để thiết kế, xây dựng các chỉ tiêu kỹthuật cho từng loại sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đãtrình duyệt

Phòng kỹ thuật của công ty được chia làm 2 mảng:

+ Mảng kỹ thuật 1: thực hiện các công việc như may sảnphẩm mẫu, căn cứ vào bảng định mức kinh tế kỹ thuật Định mứckinh tế kỹ thuật gồm định mức chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu,động lực

+ Mảng kỹ thuật 2: quản lý công tác kĩ thuật công nghệ,nghiên cứu ứng dụng các thiết bị hiện đại nhằm phục vụ sản xuất,đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách ổn định vàliên tục

- Phòng KCS: Kiểm hàng sản phẩm cuối chuyền may trước khi nhậpxuống tổ hoàn thành, KCS có quyền không cho hàng nhập kho nếu

Trang 15

hàng lỗi nhiều, may sai kỹ thuật, trả các sản phẩm không đạt yêucầu để tổ may chỉnh sửa.

- Phòng LEAN:

+ Triển khai và giám sát thực hiện quy trình Lean ở các tổ may,giúp chuyền trưởng giải quyết các phát sinh (tồn hàng, điều tiếtchuyền, ) đảm bảo chuyền may đủ năng suất theo ngày

+ Tính toán để cấp vốn vào chuyền cho các chuyền may, đảmbảo các tổ may có BTP may kịp thời

- Tổ cơ điện:

+ Nghiên cứu ứng dụng các máy móc, thiết bị, công nghệ cữ

gá nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm bớt chi phí

+ Tham mưu cho giám đốc về đầu tư sửa chữa máy mócthiết bị, hệ thống điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt của công ty

+ Quản lý toàn bộ hệ thống điện sản xuất và sinh hoạt, đảmbảo an toàn về người và tài sản trong mọi trường hợp tổn thất điệnnăng

+ Tổ chức bảo dưỡng máy móc thiết bị, mạng lưới điện theođịnh kỳ do công ty quy định

+ Đình chỉ sản xuất khi phát hiện các cá nhân, đơn vị thaotác,vận chuyển không đúng quy định gây mất an toàn, hư hỏngmáy móc thiết bị, lãng phí vật tư

+ Các phòng khác cũng là một trong số các phòng ban cóchức năng và nhiệm vụ riêng mà công ty không thể thiếu

- Tổ bảo vệ:

+ Đảm bảo an ninh trật tự, cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩthuật của công ty

Trang 16

+ Phối hợp với công an phường, công an thành phố Hà Nộithực hiện các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi

vi phạm nội quy đơn vị

+ Đề xuất và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh

+ Trông giữ xe cho cán bộ lao động của đơn vị và khách đếnliên hệ công tác

- Các chuyền may: Nhận BTP từ tổ cắt và tài liệu kỹ thuật từ phòng

kỹ thuật để tiến hành may hoàn thiện sản phẩm

- Tổ hoàn thành: Nhận hàng từ tổ may, gắn thẻ bài, gấp gói, đóngthùng để xuất đi cho khách hàng theo yêu cầu sản phẩm

- Tổ chức lao động

+ Tính đến 31/12/2011 tổng số cán bộ công nhân viên toàncông ty là 445 lao động, tăng 30 lao động, tương đương tăng7,23% so với năm 2010 Trong đó, lao động nghỉ thai sản, nghỉ ốm,dài ngày là 19 lao động; số lao động thực tế là 426 lao động

+ Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, công ty đãkhông ngừng cải thiện điều kiện làm việc, khuyến khích cán bộcông nhân, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để năng suất làmviệc luôn ổn định tăng cao

+ Do vậy, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty luônđáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình và ngàycàng được hoàn thiện theo xu hướng nâng cao trình độ; khắc phụcnhững mặt còn tồn tại; phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động,sáng tạo trong lao động sản xuất Là nền tảng, là nguồn nhân lựcgóp phần quan trọng trong kết quả sản xuất của công ty

+ Mục tiêu của trung tâm đề ra là “CHẤT LƯỢNG LÀ SỐ 1”

Trang 17

1.2.3 Điều kiện sản xuất của doanh nghiệp

Trong những năm qua, để đáp ứng nhu cầu sản xuất của mãhàng Trung tâm không ngừng cải tiến, đầu tư máy móc thiết bịhiện đại Có rất nhiều loại thiết bị hiện đại của các hãng nổi tiếngnhư JUKI, BROTHER: máy tra tay, máy lập trình, máy thêu điện tử,máy thùa đầu tròn điện tử, máy là phom, hệ thống nồi hơi nước,máy giác mẫu điều đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượngcủa sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của khách hàng

1.2.4 Chủng loại mặt hàng sản xuất

- Trung tâm sản xuất dịch vụ sản xuất các sản phẩm maymặc đa dạng, nhiều chủng loại kinh doanh, các sản phẩm xuấtnhập khẩu, các loại nguyên vật liệu, thiết bị tạo mẫu thời trang vàcác sản phẩm của ngành dệt may như: các loại áo sơ mi, áo măng

tô, veston, quần âu, áo jacket…

- Các sản phẩm những năm qua chủ yếu xuất sang các nướcchâu Âu, châu Á,…

Trang 18

Phòng kỹ thuật

Phòng tiêu chuẩn kỹ thuật Phòng Giác sơ đồPhòng may mẫu Phòng cữ gá dưỡngPhòng thiết kế chuyền

1.3 Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, hoạt động của

phòng kĩ thuật

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức của phòng kĩ thuật

- Phòng tiêu chuẩn kỹ thuật:

+ Dựa trên cơ sở hoạt động sản xuất, các tài liệu liên quan

do phòng kế hoạch cung cấp làm căn cứ để thiết kế, xây dựng cácchỉ tiêu kỹ thuật cho từng loại sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch đã trình duyệt

+ Dựa trên tài liệu khách hàng cung cấp, lập bảng màu chotừng mã sản phẩm Tính định mức chỉ, định mức nguyên phụ liệu(phấn, kim, chỉ,…) rồi chuyển tài liệu đã lập cho phòng kỹ thuật, tổsản xuất và tổ hoàn thành

- Phòng giác sơ đồ: Thiết kế mẫu theo bảng thông số đo (nếu cần),chỉnh sửa mẫu thiết kế, giác sơ đồ Chuyển khổ giác sơ đồ cho nhàcắt Làm mẫu sang dấu, mẫu sản xuất cho tổ sản xuất,…

- Phòng may mẫu: May sản phẩm mẫu theo yêu cầu của mã hàng

để làm mẫu cho các tổ may Ngoài ra, phòng này còn chịu tráchnhiệm giám sát và hướng dẫn may mẫu từng công đoạn cho côngnhân trên chuyền

- Phòng cữ gá: Chuẩn bị cữ gá chuyên dùng cho mã hàng

Trang 19

- Phòng thiết kế chuyền: Thiết kế dây chuyền, ghép bước công

việc, dự kiến các thiết bị cần sử dụng cho sản phẩm trong mãhàng

PHẦN II TÌM HIỂU VÀ THỰC TẬP NGHIỆP VỤ CÁC CÔNG VIỆC TẠI CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TẠI TRUNG

TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ CỦA TRƯỜNG

2.1 Tìm hiểu quy trình thực hiện công việc nội dung

chuyên sâu

Sơ đồ quy trình CBSX tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ

Trang 20

Cấp bán thành phẩmTính năng suất lao động để điều động thiết bịĐánh số Lưu hồ sơ

Chuẩn bị sản xuất

Nhận kế hoạch

Chuẩn bị nguyên phụ liệuXây dựng tài liệu kĩ thuậtXây dựng tài liệu công nghệNhận NPL từ kho NPLHọp trước sản xuất

Nhập kho tạm chứaNghiên cứu mẫu

Kiểm tra NPL Thiết kế mẫu

Tính định mức NPL Cắt vảiLập bảng màu Trải vảiXây dựng yêu cầu kĩ thuậtNhận sơ đồ giác

Làm báo cáoĐiều chỉnhKiểm tra

Sơ đồ 2 1.Sơ đồ quy trình CBSX tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ

2.1.1 Quy trình thiết kế mẫu BTP, nhảy mẫu, giác sơ đồ

a,b Quy trình thiết kế mẫu BTP, nhảy mẫu

Trung tâm sản xuất dịch vụ sản xuất theo phương thức CMTlàm hàng gia công nên giống như đại bộ phận của công ty may ởViệt Nam hiện nay khi nhận gia công cho một hãng hay đơn hàngnào đó của nước ngoài thì việc chuẩn bị mẫu ở phòng kỹ thuật chỉđơn giản là nhận mẫu thiết kế sẵn, đã có nhảy mẫu sẵn mà phía

Trang 21

Nghiên cứu

TLKT, sản

phẩm mẫu

Chuẩn bị mẫu Lập các bảng

tác nghiệp Giác sơ đồ Kiểm tra In sơ đồ

khách hàng gửi sang cho trung tâm kiểm tra mẫu, khớp mẫu rồisau đó thực hiện công đoạn giác sơ đồ

c Quy trình giác sơ đồ

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ quy trình giác sơ đồ

Bước 1: Nghiên cứu TLKT, sản phẩm mẫu:

- Nhận mẫu từ khách hàng (file mềm hoặc mẫu giấy)

- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, bảng thống kê chi tiết và kếhoạch sản xuất từ khách hàng gửi về

 Bước 2: Chuẩn bị mẫu

- Giải file nén vào miền hoặc nhập số hóa

- Mở mẫu, kiểm tra, khớp mẫu, đo thông số

- Chỉnh sửa mẫu (nếu cần)

- Phân loại chi tiết: Lọc các chi tiết theo chính, lót, dựng

 Bước 3: Lập các bảng tác nghiệp

- Lập bảng thống kê chi tiết

- Lập bảng quy định, ghi chú (chi tiết, sơ đồ)

- Lập bảng quy định giác

- Tính tác nghiệp

Trang 22

Nghiên cứu TLKT Nghiên cứu mẫu giấy (mẫu gốc) Nghiên cứu sản phẩm mẫu

Xây dựng trình tự may và dự kiến

thiết bị Cắt BTP

Kiểm tra BTP, NPL

May mẫu Kiểm tra sản phẩm

- Lập bảng tác nghiệp và xử lý tác nghiệp

 Bước 4: Giác sơ đồ

Giác sơ đồ cho chính, lót và dựng (nếu có) Giác sơ đồ phù hợpvới từng loại vải

 Bước 5: Kiểm tra

Sau khi giác sơ đồ xong, kiểm tra lại để tránh xảy ra các lỗi nhưthiếu chi tiết, đuổi chi tiết, sai chiều canh sợi…

 Bước 6: In sơ đồ

Sơ đồ giác được in ra, tổ trưởng kiểm tra được sẽ chuyển xuốngxưởng cắt

2.1.2 Quy trình may mẫu đối, làm mẫu HDSX

a Quy trình may mẫu đối

Sơ đồ 2 3 Sơ đồ quy trình may mẫu đối

 Bước 1: Nghiên cứu TLKT

Trang 23

Sau khi nhận được tài liệu kỹ thuật từ trưởng phòng kỹ thuậtphải tiến hành nghiên cứu, kiểm tra đối chiếu các thông tin của mãvới sản phẩm mẫu (nếu có) hoặc hình ảnh trên tài liệu.

 Bước 2: Nghiên cứu mẫu giấy (mẫu gốc)

- Nghiên cứu mẫu giấy mà khách hàng cung cấp xem đủ chi tiếtchưa

- Khớp các vị trí dấu bấm

 Bước 3: Nghiên cứu sản phẩm mẫu

Nghiên cứu kết cấu sản phẩm, quy cách đường may, mũi may, yêucầu kĩ thuật,

 Bước 4: Xây dựng trình tự may và dự kiến thiết bị

- Xây dựng trình tự may lần chính, lần lót, thân trước, thân sau,tay, túi, lắp rắp

- Dự kiến các thiết bị cần sử dụng cho mã hàng

 Bước 5: Cắt BTP

- Nhận NPL, vải từ kho

- Cắt BTP để may mẫu duyệt khách hàng trước khi rải chuyền

- Sử dụng mẫu BTP bằng bìa cứng để cắt BTP trên vải

- Tiến hành cắt BTP đúng theo mẫu và đủ số lượng

 Bước 6: Kiểm tra BTP, NPL

- Cắt một miếng vải nhỏ để kiểm tra độ co của vải để tính toán khicắt mẫu cộng trừ cho đúng thông số

- Kiểm tra phụ liệu trước khi may: chỉ, mác, khóa, chun, dây dệt,

Trang 24

Nhận tài liệu, mẫu

gốc, sản phẩm mẫu Kiểm tra mẫu Làm mẫu HDSX

Kiểm duyệt và ban hành

 Bước 7: May mẫu

- Sang dấu các chi tiết

- May lần chính, lần lót, lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm

 Bước 8: Kiểm tra sản phẩm

- Sản phẩm sau khi hoàn thiện được là cẩn thận

- Đo các thông số theo TCKT xem có đảm bảo hay không và đưa rahướng xử lý

- Sản phẩm nếu gặp lỗi phải tham khảo ý kiến của khách hàng đểsửa chữa và hoàn thiện lại trước khi đưa vào rải chuyền

b Quy trình làm mẫu HDSX

Sơ đồ 2 4 Sơ đồ quy trình mẫu HDSX

 Bước 1: Nhận tài liệu, mẫu gốc, sản phẩm mẫu

 Bước 2: Kiểm tra mẫu

Kiểm tra mẫu giấy, thông số quy cách có gì thay đổi, đối chiếugiữa mẫu và sản phẩm mẫu Khớp mẫu các chi tiết

 Bước 3: Làm mẫu HDSX

Kiểm tra bước nhảy và thông số của mẫu HDSX Dựa vào sảnphẩm mẫu và đặc chủng của từng loại áo jacket bấm trổ và đưalên chuyền Các vị trí cần cữ dưỡng, bấm trổ định vị rồi đưa sangphòng cữ dưỡng

 Bước 4: Kiểm duyệt và ban hành

Trang 25

Nhận, nghiên cứu TLKT, sản

phẩm của khách hàng, dịch tài

liệu

Xây dựng TCKT Kiểm duyệt và ban hành

Sau khi làm mẫu HDSX xong kiểm tra và phê duyệt nếu khôngcòn sai sót thì ban hành và chuyển xuống chuyền may

2.1.3 Quy trình xây dựng tiêu chuẩn, định mức NPL, bảng màu

a Quy trình xây dựng tiêu chuẩn

Sơ đồ 2 5 Sơ đồ quy trình xây dựng TCKT

 Bước 1: Nhận, nghiên cứu TLKT, sản phẩm của khách hàng, dịch tài liệu

Trung tâm nhận tài liệu của khách hàng qua mail hoặc trựctiếp trao đổi với khách hàng Sau khi nhận tài liệu gốc và sảnphẩm mẫu của khách hàng cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra, rà soátlại các thông tin cần thiết của mã hàng, xem xét những vấn đềvướng mắc để có phản hồi kịp thời với khách hàng Công việc baogồm: đọc, dịch tài liệu, nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu

 Bước 2: Xây dựng TCKT

Trung tâm sản xuất dịch vụ sản xuất theo phương thức CMTlàm hàng gia công nên dựa trên tài liệu mà khách hàng gửi về,trung tâm không cần xây dựng bản tiêu chuẩn kỹ thuật từ đầu màchỉ cần kiểm tra lại và bổ sung thêm những thông tin cần thiết chobản tiêu chuẩn được rõ ràng hơn

 Bước 3: Kiểm tra, chỉnh sửa (nếu có)

Sau khi xây dựng xong tiêu chuẩn kỹ thuật nhân viên phòng

kỹ thuật kiểm tra lại trước khi đưa cho các bộ phận để sản xuất

Trang 26

Kiểm duyệt và ban hành

triển khai sản xuất Nếu quá trình xây dựng TCKT đảm bảo đầy đủ,chính xác, thống nhất, đạt hiệu quả tốt, chất lượng sản phẩm đảmbảo

b Quy trình xây dựng định mức NPL

Sơ đồ 2 6 Sơ đồ quy trình định mức NPL

 Bước 1: Nhận tài liệu và sản phẩm mẫu

Phòng kỹ thuật sẽ nhận tài liệu kỹ thuật, định mức của khách hàng

và sản phẩm mẫu khách hàng gửi về

 Bước 2: Nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu

- Nghiên cứu tài liệu:

+ Tìm hiểu tên hàng, mã hàng, số lượng sản phẩm trong hợpđồng đúng theo sản xuất

+ Ngày hoàn thành, nơi nhận yêu cầu

+ Hầu như tài liệu của các mã hàng tại Trung tâm đều là tàiliệu của khách hàng nước ngoài nên điều đầu tiên phòng kỹ thuậtphải làm sau khi nhận tài liệu kỹ thuật là dịch sang tiếng Việt để

có thể hiểu hơn về sản phẩm cũng như yêu cầu của khách hàng

+ Nghiên cứu về định mức mà khách hàng cho sẵn xem cóphù hợp không Nếu không phù hợp hoặc có vướng mắc thì cầntrao đổi ngay với khách hàng tìm hướng giải quyết

+ Nghiên cứu về nguyên phụ liệu như màu sắc, thành phầncủa vải, chỉ, dựng, vật liệu

Trang 27

Nghiên cứu tài liệu và

sản phẩm mẫu

Chuẩn bị và kiểm tra NPL

Xây dựng bảng màu NPL

Kiểm duyệt và ban hành

- Nghiên cứu sản phẩm mẫu

+ Nghiên cứu sản phẩm mẫu để hiểu rõ hơn về kết cấu củasản phẩm, nắm được vị trí của NPL có trên sản phẩm

+ So sánh đối chiếu giữa sản phẩm mẫu và tài liệu do kháchhàng cung cấp có khớp nhau không, kịp thời phản hồi lại với kháchhàng để cùng tìm ra hướng giải quyết

 Bước 3: Tính định mức cho một sản phẩm, mã hàng

Phương pháp xây dựng định mức NPL ở Trung tâm là định mứctheo tài liệu và định mức do khách hàng cung cấp Có nghĩa kháchhàng sẽ gửi thông tin về định mức NPL của sản phẩm cũng như cả

mã hàng đó, nhân viên phòng kỹ thuật sẽ dịch tài liệu, kiểm tra vàkhảo sát lại định mức NPL mà khách hàng yêu cầu đã hợp lý chưa.Nếu đã phù hợp thì nhân viên phòng kỹ thuật chỉ việc sao chép lạitheo tài liệu của khách hàng Trong trường hợp thấy không hợp lýthì phải đưa ra được điểm không phù hợp rồi trao đổi lại với kháchhàng để tìm ra hướng giải quyết

 Bước 4: Kiểm duyệt và ban hành

Sau khi bộ phận làm định mức NPL, xong chuyển xuống bộ phận

có chức trách để kiểm tra và phê duyệt nếu không còn sai sót thìban hành và gửi đến các bộ phận liên quan (tổ cắt, tổ sản xuất, bộphận may mẫu, kho NPL)

c Quy trình xây dựng bảng màu

Sơ đồ 2 7 Sơ đồ quy trình bảng màu

Trang 28

Ở trung tâm, bảng màu thường được xây dựng dựa trên tàiliệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu và bảng màu mẫu do khách hàngcung cấp.

- Nghiên cứu tài liệu:

+ Các đơn hàng ở Trung tâm thường là các đơn hàng màkhách hàng là người nước ngoài vì vậy điều đầu tiên nhân viênphòng kỹ thuật muốn hiểu hơn về sản phẩm thì phải dịch và đọctài liệu yêu cầu của khách hàng

+ Dựa trên bảng màu có sẵn và tài liệu đã có từ phía kháchhàng gửi tới phải nghiên cứu chi tiết các thông tin để trao đổi vớikhách hàng

+ Nắm được ký hiệu của từng loại NPL do khách hàng yêucầu

- Nghiên cứu sản phẩm mẫu:

+ Tìm hiểu về màu sắc, thành phần, tên và vị trí sử dụng củacác loại NPL được sử dụng trên sản phẩm

+ Nghiên cứu tính đồng bộ giữa tài liệu kỹ thuật và sản phẩmmẫu

+ Phối màu vải chính

 Bước 2: Chuẩn bị và kiểm tra nguyên phụ liệu

- Sau khi nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu và thống kê

ra được các NPL cần sử dụng, người lập xuống kho tìm và lấy NPLvới số lượng nhất định

+ Xác định đúng tên và ký hiệu của NPL của mã hàng

+ Lấy đúng, đủ số lượng chủng loại NPL của mã hàng

Trang 29

- Kiểm tra vải: Xác định mặt phải bằng cách quan sát bằng mắtthường hoặc có thể xác định bằng mép biên vải Kiểm tra thànhphần, màu sắc, tên vải ký hiệu trong tài liệu kỹ thuật đúng với mẫuvải thực tế Phân loại vải chính, lót đồng bộ trên một sản phẩm Đoxác định chu kỳ kẻ thực tế theo canh sợi, mỗi mẫu vải kẻ phải đủmột chu kỳ.

- Kiểm tra dựng: Kiểm tra màu dựng, mex ký hiệu của dựng, mexđối với yêu cầu của khách hàng

- Kiểm tra phụ liệu: Kiểm tra về thông số, chất liệu, số lượng, hìnhdáng màu sắc, hoa văn có trên mẫu

 Bước 3: Xây dựng bảng màu nguyên phụ liệu

- Bảng màu được trình bày dạng bảng có nhiều cột, có chiều dài vàrộng bằng khổ A4

- Trên bảng thể hiện đầy đủ thông tin về thành phần, màu sắc, kýhiệu của NPL theo yêu cầu của khách hàng

+ Mỗi cột thể hiện màu sắc của một loại NPL Trên mỗi mẫuNPL ghi màu sắc, ký hiệu của NPL đó (màu sắc thường được ghitheo tên màu quốc tế hoặc theo mã số)

- Có thể gắn các NPL đã chuẩn bị lên bảng màu bằng băng dínhtrắng, băng dính hai mặt hoặc ghim, tùy thuộc vào đặc tính củaNPL

* Chú ý cắt dán NPL: Nếu các phụ liệu đóng gói không gắn lênbảng màu thì phải ghi đầy đủ các thông tin của phụ liệu đó về kiểucách, màu sắc, chất liệu, thông số,

* Lưu ý: Đối với các mã hàng có sử dụng nhiều loại nguyên liệu,nhiều màu sắc ta nên xây dựng bảng màu theo dạng cột dọc, cònđối với mã hàng sử dụng ít NPL, màu sắc đơn giản, ít ta nên xâydựng bảng màu theo dạng cột ngang Việc xây dựng cột như vậy,

Ngày đăng: 11/09/2021, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w