1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

29 bài tiểu luận BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN môn kiểm toán

16 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 825,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

TRƯƠNG ……….

BÔ MÔN KÊ TOAN KIÊM TOAN TAI CHINH BAI TÂP ASSIGNMENT TPHCM, ngày 17 tháng 9 năm 2013 GVHD: ………

MSSV: ……….

SV: H……….

Lơp: ………

Trang 3

LƠI NHÂN XET

………

………

………

………

………

………

……….

……….

……….

………

……….

………

………

………

………

………

Trang 4

Giai đoạn 3:

 Tiền mặt:

Sai phạm: “ chưa có biên bản tiền mặt tồn quỹ, biên bản kiểm kê thiếu chữ ký”

Căn cứ :

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

5 Kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán

Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:

- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;

- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;

- Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;

- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Sau khi kiểm kê tài sản, doanh nghiệp phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính

Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm

về kết quả kiểm kê

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

4 Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng

từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó

Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được

Trang 5

thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó Người phụ trách kế toán

phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng

Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc

người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng

trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân

hàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế

toán trưởng

Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền”

của người đứng đầu doanh nghiệp Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại

cho người khác

Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các

nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và

người được uỷ quyền) Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai

do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần

Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký

Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký

chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm

của người ký

Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh

nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ,

an toàn tài sản

Bằng chứng sai:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TRUNG TÂM DỊCH VỤ & CGCN

BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho đồng Việt Nam)

Hôm nay, vào 9 giờ 30 , ngày 23 tháng 9 năm 2012

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà: Nguyễn Thị Thanh Trúc Chức vụ: Phụ trách Kế toán

- Ông/Bà: Mai Thị Cẩm Vân Chức vụ: Thủ quỹ

- Ông/Bà: Hoàng Cẩm Như Chức vụ: nhân viên kế toán công nợ

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kết quả như sau:

Số

Mẫu số: C34-HD

Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Số:

Trang 6

A B 1 2

Cộng số tiền đã kiểm kê thực tế 24.500.000

- Lý do:

+ Thừa: tiền lẻ trong thanh toán + Thiếu:

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: số dư kiểm kê quỹ khớp với số dư theo

quỹ

Phụ trách Kế toán Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

Nguyễn Thị Thanh Trúc Mai Thị Cẩm Vân Hoàng Cẩm Như

Bằng chứng đúng:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TRUNG TÂM DỊCH VỤ & CGCN

BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho đồng Việt Nam)

Hôm nay, vào 9 giờ 30 , ngày 23 tháng 9 năm 2012

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà: Nguyễn Thị Thanh Trúc Chức vụ: Phụ trách Kế toán

Mẫu số: C34-HD

Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Số:

Trang 7

- Ông/Bà: Mai Thị Cẩm Vân Chức vụ: Thủ quỹ.

- Ông/Bà: Hoàng Cẩm Như Chức vụ: nhân viên kế toán công nợ

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt, kết quả như sau:

Số

Cộng số tiền đã kiểm kê thực tế 24.500.000

- Lý do:

+ Thừa: tiền lẻ trong thanh toán + Thiếu:

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: số dư kiểm kê quỹ khớp với số dư theo

quỹ

Phụ trách Kế toán Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

Nguyễn Thị Thanh Trúc Mai Thị Cẩm Vân Hoàng Cẩm Như

Trang 8

 Tiền gửi ngân hàng:

Người ký séc không phải là những thành viên được ủy quyền:

NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/CP/những quy định chung- phần 1/mục 2.7

2.7 Séc ký danh là séc có ghi họ, tên, địa chỉ cá nhân hoặc tên, địa chỉ pháp nhân thụ hưởng séc Séc ký danh khi chuyển nhượng phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ cá nhân hoặc tên, địa chỉ pháp nhận được chuyển nhượng.

Trang 9

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

o0o

-GIẤY ỦY QUYỀN

(Dành cho cá nhân)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

TPHCM, ngày 12 tháng 8 năm 2010 ; chúng tôi gồm có:

I BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên: Nguyễn Văn Luân

Địa chỉ: B10,Tổ 12 Bình Phước, Bình Nhâm, Thuận An, Bình Dương

Số CMND: 976532345 cấp ngày: 12/3/1954 nơi cấp: Bình Dương

Quốc tịch: Việt Nam

II BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên: Nguyễn Như Cầm

Địa chỉ: B10,Tổ 12 Bình Phước, Bình Nhâm, Thuận An, Bình Dương

Số CMND: 765438927 cấp ngày: 27/9/1989 nơi cấp: Bình Dương

Quốc tịch: Việt Nam

III NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Hôm nay tôi ủy quyền cho bà nguyễn như cầm có thể thay mặt tôi ký vào những giấy

tờ trong lúc tôi đi công tác không có ở công ty

IV CAM KẾT

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin

ủy quyền ở trên

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên

tự giải quyết

Giấy ủy quyền trên được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên) BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

Trang 10

Nguyễn Văn Luân Nguyễn Như Cầm

 sai vì trong giấy đề nghị bán séc người được ủy quyền nhận séc là Hoàng Gia Linh nhưng người ký nhận séc lại là Võ Nhật Lê

GIẤY ĐỀ NGHỊ BÁN SÉC Kính gửi: Ngân hàng Ngoại thương Việt nam TÊN TÀI KHOẢN :.Nguyễn Văn Luân

SỐ TÀI KHOẢN :.6587326959827

TÊN CHỦ TÀI KHOẢN/NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN: Nguyễn Như Cầm

SỐ ĐIỆN THOẠI LIÊN HỆ: 0650 3 879 967

Đề nghị Ngân hàng bán cho tôi/chúng tôi séc trắng

- Số lượng cuốn séc (Quantity of check units) : (bằng chữ: 3 cuốn)

- Người được uỷ quyền nhận séc, nếu có (The authorised check receiver, if applicable): Hoàng Gia Linh

Họ và tên (Full name): Hoàng Gia Linh

Số CMT/Hộ chiếu:786435568 Ngày cấp:.27/3/2989 Nơi cấp: Bình Bương (ID No./PP No.) (Date of issue) (Place of issue)

Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của Ngân hàng trong phát hành và sử dụng séc

The undersign hereby undertakes to comply with all current rules and

regulation of

Government and the Bank in issuing and using of check

Chấp nhận của NHNT (VCB’s acceptance)

Bán: ( 3 ) cuốn séc

Chủ tài khoản (Ký tên và đóng dấu)

Trang 11

Nguyễn Như Cầm

KÝ NHẬN

Đã nhận đủ 3 cuốn séc

Ngày 26 tháng 8 năm 2012

Người nhận ký

Võ Nhật Lê

 Tạm Ứng

Chưa theo dõi từng chi tiết đối tượng tạm ứng

 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP

Điều 27 Loại tài liệu kế toán phải lưu trữ

Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, loại tài liệu kế toán phải lưu trữ gồm:

1 Chứng từ kế toán;

2 Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp;

3 Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;

4 Tài liệu khác có liên quan đến kế toán ngoài các tài liệu quy định ở khoản 1, khoản

2 và khoản 3 Điều này, bao gồm: các loại hợp đồng, Quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối các quỹ từ lợi nhuận, Quyết định miễn giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản; các tài liệu liên quan đến kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; các tài liệu liên quan đến giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu; biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán

Trang 12

Những người tạm ứng nhưng chưa theo dõi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Kính gửi : CÔNG TY TNHH NGUYỄN QUẢNG

Họ và tên: HOÀNG THÙY LINH MSCB: 032

Đơn vị/bộ phận: PHÒNG NHÂN SỰ

PHÒNG

tiền:……200.000 ………

Viết bằng chữ:……HAI TRĂM NGÀN ĐỒNG CHẴN………

Lý do tạm ứng:……MUA DỤNG CỤ TRONG PHÒNG………

Trang 13

Thời hạn thanh toán:……2 NGÀY ………

Thủ trưởng đơn vị Chủ nhiệm đề tài/dự án Người tạm ứng

PHẦN KIỂM SOÁT VÀ CHẤP NHẬN:

Số tiền:…………200.000……… Viết bằng chữ:…HAI TRĂM NGÀN ĐỒNG CHẲN ………

Theo phiếu hạch toán số:…03

Phụ trách kế toán TRUNG TÂM DỊCH VỤ TỔNG HỢP

 Các khoản phải thu khách hàng:

 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP

 Điều 13 Lựa chọn và cụ thể hóa sổ kế toán/ nghị đinh của Chính Phủ/ nghị định số 29:

“ Căn cứ khoản 2 điều 2 và điều 26 của Luật kế toán, việc cụ thể hóa sổ sách kế toán được quy định như sau:

Hệ thống sổ kế toán mà đơn vị kế toán đã chọn phải được mở đầy đủ các

sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính ”

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Trang 14

Từ ngày : 03/1/2010 Đến ngày :31/1/2010

Tài khoản : 131 Tên tài khoản : Phải thu khách hàng

7/1/2010 78589 7/1/2010 Công ty hoàng giathanh toán tiền hàng 511 2,800,000

78589 7/1/2010 Công ty hoàng giathanh toán tiền hàng 33311 2,000,000

8/1/2010 78589 8/1/2010 Công ty hoàng giathanh toán tiền hàng 511 1,000,000

78589 8/1/2010 Công ty hoàng giathanh toán tiền hàng 33311 3,000,000

… 78589 8/1/2010 Công ty hoàng giathanh toán tiền hàng 600,000

20/1/2010 78589 20/1/2010 Công ty hoàng giathanh toán tiền hàng 1121 35,000,000 26/1/2010 78589 26/1/2010 Công ty hoàng giathanh toán tiền hàng 1121 21,000,000

Công phát sinh trong kỳ x 9,400,000 56,000,000

Ngày 31 thánh 1 năm 2010

 Hàng tốn kho:

phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: không đánh số thứ tự, thiếu chữ

kí, các chỉ tiêu không nhất quán

 Quết định số 15/2006/QĐ-BTC

- Mục 5 Trình tự ghi sổ và kiểm tra chứng từ kế toán/ I- Quy định chung/ phần thứ 3- chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp/ quyết định 15 quy định:

Trang 15

“Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển

đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán

kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh

tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

- Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi

chép trên chứng từ kế toán ”

 Như vậy, phần hành kế toán của doanh nghiệp phải kiểm tra các yếu tố

ghi chép trên chứng từ kế toán, sau khi hợp lệ thì chứng từ đó mới được

đưa vào sử dụng

Công

ty

TNHH

MTV

Địa chỉ : B10 TỒ ẤP BÌNH PHƯỚC BÌNH NHÂM THUẬN AN BÌNH DƯƠNG

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày

Họ và tên người nhận

Địa chỉ (bộ phận) :

Lý do xuất kho : xuất kho bán sản phẩm

STT

Tên, nhãn hiệu,

quy cách, phẩm

chấtvật tư, dụng

cụ, sản phẩm,

hàng hóa

VT

HH -SP

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Yêu

cầu Thực xuất

Trang 16

Cộng 700 0 247.025.250

Tổng số tiền (viết bằng chữ) :

Số chứng từ gốc kèm theo :

Ngày … Tháng …

Năm ……

Người giao hàng Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Ngày đăng: 11/09/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w