Bài giảng Mô hình hóa và mô phỏng trong công nghệ hóa học cung cấp cho người đọc các kiến thức như: Hệ thống và cấu trúc hệ thống công nghệ; phân tích hệ thống các quá trình công nghệ. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của luận văn này.
Trang 1MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2Tài liệu tham khảo
1) Nguyễn Minh Tuyển, Kỹ thuật hệ thống công nghệ Hóa học, NXB KHKT, 2001
2) Lê Xuân Hải - Tiếp cận hệ thống trong công nghệ hóa học, (TLTK
Trang 3KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC
Trang 4HEÄ THOÁNG
Hệ thống S nằm trong môi trường E là tập hợp các phần tử si tương tác với nhau tạo thành cấu trúc nội tại của S và tương tác với E tạo thành quan hệ với môi trường bên ngoài
Khái niệm hệ thống
Trang 5Cấu trúc bên trong của hệ thống được hình thành từ sự tương tác giữa các phần tử thuộc hệ thống Các tương tác này làm cho các phần tử có quan hệ với nhau và có thể được sắp xếp vào các nhóm như sau:
• Nhóm các dạng vật chất tham gia vào các quá trình hóa học, hóa lý
• Nhóm các bộ phận hoặc thiết bị tham gia vào quá trình hóa học và hóa lý
• Nhóm các đường truyền dẫn thông tin
Cấu trúc của hệ thống
Trang 7Modun coâng ngheä
1
Modun coâng ngheä
2
Modun coâng ngheä
k
Caáp III
Caáp II
Trang 8Cấu trúc không gian của hệ
Trang 10Mỗi hệ thống đều cĩ hai đặc tính cơ bản là đặc tính thực định và đặc tính phỏng định Hệ thống cĩ bản chất thực định nghĩa là ở những điều kiện tồn tại xác định, các đặc trưng trạng thái của hệ thống cũng được xác định và xác định đơn trị
Cùng tồn tại với đặc tính thực định, hệ thống cịn cĩ đặc tính phỏng định hay cịn gọi là đặc tính ngẫu nhiên Với đặc tính phỏng định, khi các điều kiện tồn tại đã được xác định cụ thể nhưng các đặc trưng trạng thái của hệ thống vẫn đa trị, tức là khơng xác định, khơng duy nhất
Tính lưỡng nguyên của hệ thống
Trang 11Số bậc tự do của hệ thống là số quan hệ cần phải được bổ sung vào tập hợp các quan hệ để trạng thái của hệ thống được xác định hoàn toàn và đơn trị
Bậc tự do của hệ thống
LỎNG
KHÍ
Trang 12TIẾP CẬN HỆ THỐNG
TIẾP CẬN TOÁN HỌC
TIẾP CẬN TIN HỌC
Đối tượng công nghệ
MỤC TIÊU
* Thiết kế
* Điều khiển quá trình
* Tối ưu hóa
* Tổ chức sản xuất ………
TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ (Chuyên gia)
Ba phương thức tiếp cận đối tượng công nghệ
Trang 13PHƯƠNG TIỆN BIỂU ĐẠT HỆ THỐNG
Mơ hình ngữ văn và mơ hình đồ họa
Trang 14PHƯƠNG TIỆN BIỂU ĐẠT HỆ THỐNG
Mô hình vật thể
Có hai loại mô hình vật thể phổ biến nhất được khai thác sử dụng trong nghiên cứu các đối tượng công nghệ:
Trang 15PHƯƠNG TIỆN BIỂU ĐẠT HỆ THỐNG
Mô hình toán học
Toán tử công nghệ T (Đối tượng công
Trang 16PHƯƠNG TIỆN BIỂU ĐẠT HỆ THỐNG
Mô hình số hóa
Trang 17CÁC TÁC VỤ CHIẾN LƯỢC
Phân tích hệ thống
1) Phân hoạch và tích hợp hệ thống
2) Xây dựng mô hình (mô hình hóa)
Giai đoạn đầu tiên của mô hình hóa: phân tích định tính cấu trúc của hệ
thống
Giai đoạn thứ hai của mô hình hóa: xây dựng mô hình
Giai đoạn thứ ba của mô hình hóa: vận hành mô hình
3) Nghiên cứu trên mô hình (mô phỏng) để tìm kiếm các quyết định thích hợp cho các vấn đề đặt ra trên hệ thống thực
Trang 18CÁC TÁC VỤ CHIẾN LƯỢC
Tổng hợp hệ thống
1) Thiết kế, chế tạo từng đơn nguyên thiết bị (từng thiết bị công nghệ riêng biệt tương ứng với các phần tử ở tầng thứ nhất trong cấu trúc phân tầng hệ thống công nghệ hóa học)
2) Thiết kế toàn bộ hệ thống công nghệ gồm một tổ hợp các đơn nguyên thiết bị được liên kết với nhau theo một cấu trúc xác định (tương ứng với tầng thứ hai và thứ ba trong cấu trúc phân tầng hệ thống công nghệ hóa học)
Trang 19CÁC TÁC VỤ CHIẾN LƯỢC
Điều khiển hệ thống
Điều khiển hệ thống công nghệ tập trung giải quyết ba vấn đề sau đây:
1) Ngăn chặn ảnh hưởng xấu của các nhiễu loạn ngoại lai
2) Duy trì trạng thái ổn định của hệ thống
3) Vận hành tối ưu hệ thống
Trang 20LƯỢC ĐỒ LOGIC TRIỂN KHAI TIẾP CẬN HỆ THỐNG
ĐỐI TƯỢNG CÔNG
NGHỆ
Phát hiện vấn đề, Đặt vấn đề
Xác định các mục tiêu phải đạt được
Nhận dạng các rào cản
Xác định các tác vụ tiếp cận hệ thống (và các điều kiện để thực hiện)
Thực hiện các tác vụ để giải quyết các vấn đề đã đặt ra
Thẩm định kết quả thực hiện
Thẩm định mức độ hoàn thành khâu thực
hiện
Xác nhận kết quả và dự kiến phát triển Kết luận
Hiệu chỉnh các tác vụ
Thẩm định khâu đặt vấn đề
Thẩm định khâu xác định mục tiêu
Thẩm định khâu xác định rào cản
Thẩm định khâu xác định tác vụ
Hiệu chỉnh các mục tiêu
Hiệu chỉnh hoặc đặt lại
Đúng
Hiệu chỉnh quá trình thực
hiện
Trang 21PHẦN I
XÂY DỰNG MÔ TẢ TOÁN HỌC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ
Trang 22NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ TẢ
TOÁN HỌC
Trang 23KHÁI NIỆM MÔ HÌNH
những quy luật nhất định dùng để thay thế cho một nguyên bản tương ứng để có thể giải quyết một nhiệm vụ nhất định
sử dụng một bộ những công cụ, phương tiện đã được quy ước nhằm biểu đạt một đối tượng theo một phương pháp, quy luật đã được thống nhất
Trang 24PHÂN LOẠI MÔ HÌNH
Trang 25KHÁI NIỆM MÔ HÌNH HÓA
hệ thống Mô hình hóa là nội dung thứ hai của tác vụ phân tích hệ thống trong việc tiếp cận hệ thống
đối tượng công nghệ thực (gọi là nguyên bản) sẽ được thay thế bằng một dạng thức biểu đạt khác được gọi là mô hình
áp dụng kết quả nghiên cứu trên nguyên bản được gọi là mô hình hóa
Trang 26MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC
định cấu trúc của hệ thống thông qua các quan hệ phải được làm sáng tỏ bằng các biểu diễn toán học, xác định các giới hạn, các điều kiện biên… Phân tích định tính thường được thể hiện bằng mô hình ngữ văn hoặc mô hình đồ họa
trình vi phân, các phương trình tích phân, các phương trình
vi tích phân Nói cách khác, đây là bước nhận dạng cấu trúc
của mô hình toán học, thiết lập toán tử mô phỏng S(X) để thay thế cho toán tử công nghệ T(X)
Trang 27MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC
tử mô phỏng S(X) thông qua các thực nghiệm trên mô
hình vật thể và xử lý bằng các phương pháp toán học thích hợp
nguyên bản sẽ tiến hành nhận dạng lại cấu trúc và các thông số của mô hình
Trang 28PHÂN LOẠI CÁC MÔ HÌNH TOÁN HỌC
Mô hình tuyến tính
Mô hình phi tuyến bậc hai và bậc cao
Mô hình hóa bằng các phương trình vi phân
Mô hình hóa bằng hệ phương trình vi phân
Mô hình hóa bằng các phương trình và hệ các phương trình
vi phân đạo hàm riêng
Trang 29CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC
Mô hình hồi quy thực nghiệm
Mô hình thống kê các đại lượng rời rạc
Mô hình thống kê các đại lượng liên tục
trúc dòng
Trang 30XÂY DỰNG MÔ TẢ TOÁN HỌC
~ )
r , f ( f
v
v
' p 1
' 0 1 n
1 q
' q 1
' q 1
' 0 q 1
k ' 1
' 1
k 1
k ' k
1
' 1
' 0 1
k ' '
Trang 31XÂY DỰNG MÔ TẢ TOÁN HỌC
~ )
r , s (
s
I M
t
Pha phân tán:
' p 2
' 0 2 n
1 q
' q 2
' q 2
' 0 q 2
k ' 2
' 2
k 2
k ' k
2
' 2
' 0 2
k ' '
Trang 32XÂY DỰNG MÔ TẢ TOÁN HỌC
Pha liên tục:
m f
f s
f s
S )
) 1
.((
t
) 1
yx xx
x f
z y
x
) p
( Dt
Dv ).
xy y
f
z y
) p
( x
Dt
Dv ).
f f s
S T
k )
h )
1
((
t
h )
S Y
) 1
( D
Y )
1
( t
Y )
Trang 33XÂY DỰNG MÔ TẢ TOÁN HỌC
Pha phân tán:
m
s s
solid s
, p s
Trang 34NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ
PHỎNG
Trang 35KHÁI NIỆM MÔ PHỎNG
động của nguyên bản thông qua mô hình được xây dựng
Trang 36BẢN CHẤT CỦA MÔ PHỎNG
đầy đủ tính chất của đối tượng và khi thử nghiệm trên đó, sẽ thu được những kết quả mà không phải trả giá cho sự trải qua ở đối tượng thực (thường là rất phức tạp)
Trang 37MÔ HÌNH VÀ SỰ MÔ PHỎNG
Quyết định và
những biến số
không thể kiểm soát
Mô hình mô phỏng
Thông số thể hiện hoặc tính
chất
Trang 38QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG
đang nghiên cứu: Bước này bắt đầu với việc hiểu vấn đề, nhận diện được mục tiêu của nghiên cứu, xác định biến số đầu vào quan trọng và thông số đầu ra Nó cũng có thể bao gồm những mô tả hợp lý một cách chi tiết của hệ thống được nghiên cứu Mô hình mô phỏng lúc đầu được xây dựng đơn giản, sau đó bổ sung thêm nếu cần thiết
Trang 39QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG
xây dựng những công thức tương ứng, thu thập dữ liệu cần thiết, xác định phân bố có thể của mỗi biến số, và thiết lập những cấu trúc để lưu giữ kết quả Việc này có thể là thiết kế bảng tính, thiết lập chương trình cho máy vi tính hoặc nhập công thức của mô hình theo ngôn ngữ mô phỏng của máy
Trang 40QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG
quá trình bảo đảm rằng mô hình không bị sai sót luận lý, tức là có thể thực hiện những gì đã được dự tính Kiểm tra giá trị để bảo đảm rằng mô hình là đặc trưng thực của hệ thống hay bài toán Bước quan trọng này làm tăng độ tin cậy của mô hình mô phỏng và làm cho người sử dụng chấp nhận
Trang 41QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG
là xác định giá trị của những biến số kiểm soát được để nghiên cứu hoặc những câu hỏi cần được trả lời theo trật tự sắp xếp mục tiêu của người ra quyết định
chương trình mô phỏng tương ứng có những thông tin cần cho việc ra quyết định
Trang 42ƯU ĐIỂM CỦA MÔ PHỎNG
lượng những hệ thống được yêu cầu hay ra quyết định mà không cần tạo ra chúng hoặc thử nghiệm với hệ thống đang tồn tại
cận phân tích, phù hợp với tình huống thực nên được tin tưởng hơn
khi mô hình phân tích không thể hoặc không tồn tại
Trang 43GIỚI HẠN CỦA MÔ PHỎNG
hình mô phỏng và chương trình máy tính và giải thích kết quả
đặc trưng được phân bố của kết quả và nhận diện được kết quả có thể xảy ra
Trang 44MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG BẰNG
MÁY TÍNH
một bài toán
Đầu vào
Đầu ra
Trang 45MÔ PHỎNG CÁC QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Phương pháp tiếp cận bằng mô phỏng số liệu thống kê
Mô phỏng số liệu thống kê các đại lượng rời rạc
Phân bố xác suất đều rời rạc
Mô phỏng số liệu thống kê các đại lượng liên tục
Trang 46MÔ PHỎNG CÁC QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Bước một: Tạo lưới Tiến hành tạo lưới bằng cách rời rạc hóa miền G bằng các điểm lưới mn Các điểm m±1 và n±1 gọi là các điểm kề của điểm
mn Các điểm thuộc miền Gh gọi là các điểm trong, các điểm không thuộc
Gh gọi là các điểm biên, ký hiệu là h
Bước hai: Sai phân hóa các biên kiện Ở bước này, phương trình vi phân sẽ được xấp xỉ thành phương trình sai phân
Bước ba: Lập hệ phương trình sai phân (còn gọi là dựng lược đồ sai phân)
Bước bốn: Giải hệ phương trình đại số ở trên
Trang 47MÔ PHỎNG CÁC QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 48MÔ PHỎNG CÁC QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
trên thể tích kiểm soát để có được các phương trình rời rạc tại các điểm nút
0 S dx
d dx
d A dx
d A dV
S dV dx
d dx
d
w e
) V ( )
V (
e A x dx
w A x dx
d
A S ( V ) S u S P P
u E e PE
e W
w WP
w P
P w WP
w e PE
x
A x S
A x
Trang 49MÔ PHỎNG CÁC QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Metropolis
Trang 50PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH HỮU HẠN
G I ẢI CÁC BÀI TOÁN
Trang 51 Bước một: Tạo lưới
Thể tích kiểm sốt vơ hướng (phương trình liên tục)
Trang 52Sai phân hóa
)(
)(
dt dV S dt
dA ) grad (
n dt
dA ) u (
n dV
dt )
( t
t t
t V
t t
t A
t t
t A V
dt )
( t
t t
t
t t
t
t t
t V
( dV
dt )
( t
0 P P
V
t t
Trang 53Sai phân hóa
s n
w e
t
t
t
b t
s n
w e
t t
u A ( ) u A ( )
u A ( )
u A ( )
u A ( )
A (
) z
A (
) y
A (
) y
A (
) x
A (
) x
A
(
dt ) u A ( dt
) A
(
Trang 54Rời rạc hoá phương trình tích phân
w w PE
P E
e e w
e A x A x A x x
s s PN
P N
n n s
n A y A y A y y
b b PT
P T
t t b
t A z A z A z z
A
Đặt:
Trang 55Rời rạc hoá phương trình tích phân
D )
( D )
( D )
( D )
( D )
(
D
dt F
F F
F F
F V
b P
T t S
P s P
N n w
P w P
E
e
t t t
b b t t s
s n n w
w e
Trang 56Rời rạc hoá phương trình tích phân
Để xác định vế phải của phương trình (*), tham số trọng lượng nằm trong khoảng từ 0 đến 1 sẽ được áp dụng Các tích phân bên vế phải sẽ được viết lại như sau:
t ] )
1 (
[ dt
t t
Trang 57Rời rạc hoá phương trình tích phân
phương trình (*) và chia phương trình này cho t, ta được:
D )
( D )
( D )
( D )
( D )
( D
)
1
(
) (
D )
( D )
( D )
( D )
( D )
(
D
F F
F F
F F
) 1 (
F F
F F
F F
t
V ).
(
0 B
0 P b
0 P
0 T t
0 S
0 P s
0 P
0 N n
0 W
0 P w
0 P
0 E e
B P b P
T t S
P s P
N n w
P w P
E e
0 b b
0 t t
0 s s
0 n n
0 w w
0 e e
b b t t s
s n n w
w e e
0 P P
Trang 58Rời rạc hoá phương trình tích phân
u
0 P
0 P T
T B
B N
N S
S E
E W
W P
Bởi vì phương pháp này áp dụng cho quá trình thay đổi tức thời (transient), nên người ta sử dụng các phương trình khuếch tán-đối lưu và các sơ đồ chuyển đổi qua lại Do đó, ta có:
Trong đó:
P
0 P T
B N
S E
0 P 0
S V
.
Trang 59Rời rạc hoá phương trình tích phân
, F max
, F max
,Fmax
, F max
, F max
, F max
aT t t t
F = Fe – Fw + Fn – Fs + Ft – Fb
Trang 60Thuật toán ma trận ba đường chéo TDMA
Trang 61
Thuật toán ma trận ba đường chéo TDMA
biên Phương trình dạng tổng quát được viết như sau:
-jj-1 + Djj - jj+1 = Cj
2
2 1
2
2 3
2
2 2
D
C D
3
3 4
3
3 3
D
C D