Bài giảng bộ môn thiết kế hệ thống điều khiển giảng viên trường đại học bách khoa hà nội Một hệ thống điều khiển bao gồm các thành phần (Subsystems) và các mô hình xử lý (processes plants) được kết hợp với nhau, nhằm đạt được ĐẦU RA (output) mong muốn với các CHỈ TIÊU ĐỘNG HỌC (performance) phù hợp, tương ứng với ĐẦU VÀO (input) xác định
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN HỌC THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
(ME4235)
Trang 2Giới thiệu
Khái niệm Hệ thống điều khiển?
2
Một hệ thống điều khiển bao gồm các thành phần (Subsystems) và các
mô hình xử lý (processes / plants) được kết hợp với nhau, nhằm đạt được ĐẦU RA (output) mong muốn với các CHỈ TIÊU ĐỘNG HỌC (performance) phù hợp, tương ứng với ĐẦU VÀO (input) xác định.
Hệ thống điều khiển
(Mang thông tin về
đầu ra mong muốn)
Mục đích sử dụng
- Thoải mái
- Nhanh chóng
- An toàn
Trang 3Mechatronics
Trang 4Ví dụ hệ thống điều khiển Antenna (1)
Trang 5Phân tích hệ thống điều khiển vị trí
Trang 6Ví dụ hệ thống điều khiển Antenna (2)
Trang 8Hệ điều khiển mức nước
Trang 9Hệ thống điều khiển nhiệt độ phòng
Trang 10Con lắc ngược
https://www.mathworks.com/help/control/examples/control-of-an-inverted-pendulum-on-a-cart.html
Trang 11CNC machine
Trang 12Mô hình động học hệ thống truyền động CNC
Trang 14Giới thiệu
Các thành phần của hệ thống điều khiển
14
Trang 15Giới thiệu
Tại sao cần các Hệ thống điều khiển?
Khuếch đại công suất
Khả năng vận hành các hệ thống kỹ thuật từ xa
Mang lại sự đơn giản và thuận tiện khi vận hành các hệ thống kỹ thuật
Bù ảnh hưởng của các loại nhiễu
15 Các bước thiết kế hệ thống điều khiển
Trang 172 Mô hình động học
Hàm truyền trong miền tần số
Phương trình trạng thái trong miền thời gian
Trang 18Các nội dung chính
Thực hiện phép biến đổi Laplace (Laplace transformation) của hàm theo thời gian và phép biến đổi Laplace ngược
Tìm hàm truyền (transfer function) từ một phương trình vi phân
và giải phương trình vi phân sử dụng hàm truyền
Tìm hàm truyền cho một mạch điện tuyến tính, bất biến theo thời gian (linear, time-invariant)
Tìm hàm truyền của một hệ cơ khí tuyến tính, bất biến theo thời gian có chuyển động tịnh tiến
Tìm hàm truyền của một hệ cơ khí tuyến tính, bất biến theo thời gian có chuyển động quay tròn
Tìm hàm truyền cho hệ cơ điện tử tuyến tính và bất biến theo thời gian
Tuyến tính hóa hệ phi tuyến để tìm ra hàm truyền
Trang 19Giới thiệu
Hệ thống điều khiển sử dụng máy tính?
Ưu điểm là gì ?
19
Trang 20• SISO design tool
• Symbonic math toolbox
Trang 21Mô hình động học – Phương trình vi phân
Hệ động học thường được mô tả bằng các phương trình vi phân
Ví dụ 2.1: Hệ khối lượng – lò xo có cản nhớt
21
Hạn chế?
2 2
Mô hình hệ điều khiển
Trang 22Mô hình động học – phép biến đổi Laplace
Phép biến đổi Laplace:
Gọi F(s) là biến đổi Laplace của hàm f(t) theo phương trình
Trang 23Bảng biến đổi Laplace
TS Phạm Đức An – ĐHBK
Hà Nội 23
Trang 24Ví dụ về phép biên đổi Laplace
Tìm biến đổi Laplace của hàm theo thời gian
Tìm biến đổi Laplace ngươc của hàm
Tổng quát: Nếu
Thì: ?
TS Phạm Đức An – ĐHBK
Hà Nội 24
Trang 25Mô hình động học
Hàm truyền đạt
Khái niệm: Hàm truyền đạt của một hệ tuyến tính tham số hằng (Linear Time – Invariant, LTI) là tỉ số giữa ảnh Laplace của tín hiệu ra và ảnh Laplace của tín hiệu vào, với giả sử các điều kiện đầu bằng 0
C(s): Output, R(s): Input
N(s): Tử số, D(s): Mẫu số của hàm truyền F(s)
Mô hình hàm truyền đạt thường được sử dụng khi mô tả quan hệ vào – ra của các thành phần hoặc hệ thống có thể mô tả bằng phương trình vi phân tuyến tính tham số hằng
Mối liên hệ giữa hàm truyền đạt và hàm trọng số của hệ LTI
25
Trang 26Phân loại hàm truyền: bậc của N(s) nhỏ hơn D(s)
có các nghiệm đơn là các số thực và khác nhau
Laplace ngược
Tổng quát
Ví dụ: Tìm y(t) của phương trình vi phân
Trang 27Phân loại hàm truyền: bậc của N(s) nhỏ hơn D(s)
có các nghiệm đơn và nghiệm kép
Laplace ngược
Tổng quát
Trang 28Phân loại hàm truyền: bậc của N(s) nhỏ hơn D(s)
D(s) có nghiệm là số phức
Sử dụng
Laplace ngược
Trang 29
Phân loại hàm truyền: bậc của N(s) nhỏ hơn D(s)
Cách giải khác: sử dụng
Trang 30Phân loại hàm truyền: bậc của N(s) lớn hơn D(s)
Biến đổi Laplace ngược
Trang 31Bài tập
Tìm hàm biến đổi Laplace:
Tìm hàm của phép biến đổi Laplace ngược
Trang 32Hàm truyền của các cơ hệ
Ví dụ 2.1 – Tìm hàm truyền đạt của hệ 1 bậc tự do như hình
32
(d) (c)
Trang 33Hàm truyền của các cơ hệ
K K K Độ cứng của các liên kết đàn hồi
Các hệ số ma sát nhớt (coefficients of viscous friction)
Trang 34Hàm truyền của các cơ hệ
a) Lực tác động lên M1 do chuyển động của M1
b) Lực tác động lên M1 do chuyển động của M2
c) Tổng các lực tác động lên M1
Trang 35Hàm truyền của các cơ hệ
a) Lực tác động lên M2 do chuyển động của M2
b) Lực tác động lên M2 do chuyển động của M1
c) Tổng các lực tác động lên M2
Trang 36Hàm truyền của các cơ hệ
Biến đổi Laplace của phương trình chuyển động có dạng
Hàm truyền ( )
( )
Với
Trang 37Hàm truyền của các cơ hệ
Tổng quát hóa
Trang 38Bài tập áp dụng
Trang 39Hàm truyền của các cơ hệ
Ví dụ 2.3 – Tìm hàm truyền đạt của hệ sau:
Mô hình đơn giản hóa:
Thu được hệ phương trình:
Trang 40Phân tích cơ hệ
a) Mô men tác động lên J1 do chuyển động của J1
b) Lực tác động lên J1 do chuyển động của J2
c) Tổng các lực tác động lên J1
Trang 41Phân tích cơ hệ
a) Mô men tác động lên J2 do chuyển động của J2
b) Lực tác động lên J2 do chuyển động của J1
c) Tổng các lực tác động lên J2
Trang 42Hàm truyền của các cơ hệ
Ví dụ 2.4 – Tìm hàm truyền đạt của hệ sau:
Trang 43Bài tập về nhà
Trang 44Hàm truyền của hệ cơ điện
Ví dụ 2.4 – Tìm hàm truyền đạt của động cơ DC
Trang 45Xác định tham số động cơ DC
Nếu La nhỏ hơn nhiều so với Ra (thông thường ở các động cơ)
Trang 46Xác định tham số động cơ (xác định các hằng số)
Quán tính và hệ số cản nhớt tương đương
tại phần ứng của động cơ
Xác định các hằng số dựa trên thiết bị đo
momen và vận tốc (dynamometer) khi
một điện áp xác định được cấp cho động cơ
= V-s/rad (volt-seconds/radian)
= N-m-A (newton-meters/ampere)
Đồ thị Momen vận tốc
Trang 47Ví dụ 1: Xác định hàm truyền động cơ DC
Trang 48 ,
T
Trang 49Ví dụ 1: Xác định hàm truyền động cơ DC
Hằng số điện của động cơ
Thay vào hàm truyền tổng quát:
Trang 50Ví dụ 2: Xác định hàm truyền động cơ DC
Với = 100V
Trang 51Chuyển đổi hệ cơ học và hệ điện nối tiếp
Trang 52Chuyển đổi hệ cơ học và hệ điện song song
Trang 53Đáp ứng của hệ thống với tín hiệu đầu vào
Trang 54Biểu Diễn Hệ Điều Khiển
Trang 55Ví dụ về hệ thống điều khiển đóng`
Trang 57Giới thiệu mô hình phi tuyến
a) Mô hình tuyến tính
b) Mô hình phi tuyến
Trang 58Một số mô hình phi tuyến thường gặp
Trang 59Tuyến tính hóa mô hình phi tuyến
Tuyến tính hóa cho tín hiệu đầu vào biến đổi nhỏ xung quanhđiểm cân bằng
Trang 60Ví dụ tuyến tính hóa
Trang 61Tuyến tính hóa áp dụng chuỗi Taylor
Lấy xấp xỉ bậc 1 (bỏ đi các bậc cao)
Hoặc là:
Trang 62Tuyến tính hóa phương trình vi phân
Tuyến tính hóa phương trình vi phân quanh điểm
Trang 63Mô hình động học
Mô hình không gian trạng thái
Khái niệm biến trạng thái và vector biến trạng thái ?
Dạng tổng quát của mô hình không gian trạng thái:
63
Hệ pt trạng thái: là hệ pt vi phân bậc nhất, với n ẩn
Hệ pt đầu ra: là pt đại số
Dạng mô hình trạng thái của hệ LTI:
× là ma trận hệ thống
× là ma trận điều khiển
× và × là các ma trận đầu ra
Trang 65Phương trình trạng thái
Trang 67Biến đổi hàm truyền sang phương trình trạng thái
Trang 68Tuyến tính hóa mô hình phi tuyến
p Vị trí góc mở của van lưu lượng,
thay đổi từ 0 tới 1
Trang 69Tuyến tính hóa mô hình phi tuyến
Xây dựng phương trình vi phân
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 69
2 o
Trang 70Tuyến tính hóa mô hình phi tuyến
2
2 2
Trang 71Tuyến tính hóa mô hình phi tuyến
max i Q max H 0 H
Trang 72Hàm truyền của hệ điều khiển Antenna
Yêu cầu: Tìm hàm truyền cho mỗi các thành phần trong hệ thống điều khiển vị trí của antenna
Phương án: Xác định các thành phần nhỏ, tập hợp và tiến hành tìm hàm truyền của từng phần
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 73Hàm truyền của hệ điều khiển Antenna
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 74Hàm truyền của hệ điều khiển vị trí antena
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 75Tuyến tính hóa mô hình
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 76Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Điểm cực là các giá trị của biến phức s làm cho hàm truyền đạt có giá trị bằng vô cùng.
Nghiệm của đa thức mẫu số của mô hình hàm truyền đạt là các điểm cực
Trị riêng của ma trận hệ thống của mô hình biến trạng thái là các điểm cực.
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 76
Điểm không là các giá trị của biến phức s làm cho hàm truyền đạt có giá trị bằng không.
Nghiệm của đa thức tử số của mô hình hàm truyền đạt là các điểm không.
Trang 77Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Đáp ứng của hệ thống trên miền thời gian có thể tìm được bằng cách biến đổi Laplace ngược từ ảnh Laplace của tín hiệu ra.
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 77
Trang 78Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống trên miền thời gian
Đáp ứng của hệ thống trên miền thời gian gồm đáp ứng tự nhiên và đáp ứng cưỡng bức.
Điểm cực của input tạo ra dạng đáp ứng cưỡng bức
Điểm cực của hàm truyền tạo ra dạng đáp ứng tự nhiên
Điểm cực ở trục thực tạo ra đáp ứng dạng hàm mũ , với –α làđiểm cực trên trục thực
Điểm cực càng ở xa trục ảo về phía hướng âm thì đáp ứng hàm
Trang 79Ví dụ
Tìm đáp ứng của hệ thống với tín hiệu đầu vào input là xung step
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 80Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Hệ quán tính bậc nhất: hoặc
Đáp ứng với tín hiệu bước nhảy: hoặc
T hoặc 1/a được gọi là hằng số thời gian.
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 80
1
k G
Step Response (with k=1, T=1)
Khoảng thời gian đáp ứng
tăng từ 10% tới 90% giá
trị xác lập gọi là thời gian
tăng, Tr.
Khoảng thời gian để đáp
ứng tiến tới và ở lại trong
miền sai lệch 2% của giá
trị xác lập gọi là thời gian
xác lập, Ts.
4s
T T
2.2r
T T
Trang 81Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống trên miền thời gian
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Các tham số của hệ quán tính bậc 1
Ví dụ
Trang 82Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống trên miền thời gian
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 83Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống trên miền thời gian
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 84Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Hệ bậc hai:
Trường hợp : Hệ có 2 điểm cực thực phân biệt
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 84
Trang 85Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Vẽ đáp ứng quá độ của hệ bậc hai: Sử dụng lệnh step trong Matlab
Chương trình minh họa:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 85
0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8
Trang 86Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Khi 0<ξ<1 ta có hệ dao động bậc hai Hai điểm cực của hệ dao động bậc hai là hai số phức liên hợp.
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 86
0.6 0.74
0.6 0.74
Trang 87Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống trên miền thời gian
Đặc trưng đáp ứng quá độ của hệ dao động bậc hai:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 87
4 4
Trang 88Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Ví dụ: Chọn K,p sao cho: %OS không quá 5% và thời gian xác lập không quá 4s khi tín hiệu kích thích là tín hiệu step.
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 88
Trang 89Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Kết quả mô phỏng trên Matlab:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 89
Trang 90Đáp ứng hệ bậc hai khi điểm cực di chuyển
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 91Ví dụ
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Tìm và
Trang 92Đáp ứng với hệ bậc 2 có thêm điểm không (Zero)
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
• Hai điểm cực liên hợp
• Điểm zero
Trang 93Ví dụ đáp ứng hệ có thêm điểm cực (pole)
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 94Ví dụ về hệ bậc 2 có nhiều điểm không (Zeros)
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 95second-Ví dụ về hệ bậc 2 có điểm không âm (Zeros)
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Effect of a negative zero
Trang 96Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Trường hợp bậc của mô hình lớn hơn hai, liệu có thể xấp xỉ bằng một
mô hình bậc nhất, hoặc bậc hai?
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 96
Ví dụ: So sánh đáp ứng quá độ của các hệ sau:
Trang 97Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Trường hợp bậc của mô hình lớn hơn hai, liệu có thể xấp xỉ bằng một
mô hình bậc nhất, hoặc bậc hai?
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 97
Trang 98Điểm cực, điểm không và đáp ứng của hệ thống
trên miền thời gian
Trường hợp bậc của mô hình lớn hơn hai, liệu có thể xấp xỉ bằng một
mô hình bậc nhất, hoặc bậc hai?
• Các điểm cực bậc cao phải nằm “rất xa” về bên trái trục ảo so với các điểm cực trội
• Các điểm không hoặc là gần như bị triệt tiêu bởi các điểm cực bậc cao, hoặc là phải nằm “rất xa” về bên trái trục ảo so với các điểm cực trội.
• Chú ý: Nếu khoảng cách từ điểm cực bậc cao (hoặc điểm không) tới trục ảo lớn hơn 10 lần so với khoảng cách từ điểm cực trội tới trục
ảo thì có thể coi là “rất xa”.
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 98
Trang 99Effects of Nonlinearities upon Time Response
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Effect of amplifier saturation
Trang 100Effects of Nonlinearities upon Time Response
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Effect of dead zone on load angular
displacement response
Trang 101Effects of Nonlinearities upon Time Response
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Effect of backlash on load angular
displacement response
Trang 103Phân tích tính ổn định
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Ví dụ hệ thống không ổn định
Trang 104Phân tích tính chất ổn định
Hệ LTI có tất cả các điểm cực nằm bên trái trục ảo là hệ ổn định
Hệ LTI có ít nhất một điểm cực nằm bên phải trục ảo là hệ không
Trang 1066 3
2
10 )
s s
s
s T
Ví dụ 2.7:
56 8
42 6
7
10 )
s s
s s
T
Trang 107Phân tích sai lệch tĩnh
Sai lệch tĩnh là sai lệch giữa tín hiệu ra và tín hiệu đặt khi hệ thống đã đạt tới trạng thái xác lập (hay khi biến thời gian tiến tới vô cùng).
Chỉ có thể đánh giá sai lệch tĩnh với các hệ ổn định.
Bài toán: Phân tích sai lệch tĩnh đối với hệ có cấu trúc như sau:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 107
Các tín hiệu mẫu thường được sử dụng để đánh giá sai lệch tĩnh: tín hiệu bước nhảy (step), tín hiệu tăng đều, tín hiệu parabol.
Trang 108Sai Số Tĩnh
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 109Phân tích sai lệch tĩnh
Khi tín hiệu vào là tín hiệu bước nhảy:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 109
Trang 110Phân tích sai lệch tĩnh
Khi tín hiệu vào là tín hiệu tăng đều:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 110
0
1 lim s
Trang 111Phân tích sai lệch tĩnh
Khi tín hiệu vào là tín hiệu parabol:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 111
2 0
1 lim s
Trang 112Ví dụ sai lệch tĩnh
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 113Sai số tĩnh của một số dạng hàm truyền
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 114Ví dụ
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
numg = 1000 8000 deng = 1 16 63
1000 s + 8000
G = s^2 + 16 s + 63
-Kp = 126.9841 estep = 0.0078
1000 s + 8000
T = s^2 + 1016 s + 8063
Trang 115-Ví dụ
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 Tìm K để cho lỗi tĩnh là 10%
Trang 116-Kpdk = 0.0476
K = 189 poles = -19.3723; -13.6277
Trang 117Sai số tĩnh khi hệ có nhiễu
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Nếu
Trang 118Hệ có phản hồi chung
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Trang 119Hệ phản hồi nói chung
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 : Hàm truyền điều khiển và mô hình hệ thống : Hàm truyền chuyển đổi tín hiệu đầu vào : Hàm truyền phản hồi
Trang 120Độ nhạy của hệ thống (Sensitivity)
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Độ nhạy S: là tỷ lệ giữa phần thay đổi của hàm F và phần thay đổi của tham số P
Trang 121Độ nhạy của hệ thống (Sensitivity)
Xung vào là xung step
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235
Type 0
Trang 122Bộ điều khiển PID
Luật điều khiển PID:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 122
Trang 123Bộ điều khiển PID
Xu hướng ảnh hưởng của các tham số PID tới đáp ứng của hệ kín:
Thiết kế hệ thống điều khiển – ME4235 123
Giảm
-Giảm -
Kd
Triệt tiêu Tăng
Tăng Giảm
Ki
Giảm -
Tăng Giảm
Kp
SS Error Settling Time
Overshoot Rise Time
Giảm
-Giảm -
Kd
Triệt tiêu Tăng
Tăng Giảm
Ki
Giảm -
Tăng Giảm
Kp
SS Error Settling Time
Overshoot Rise Time
Các tham số Kp, Ki, Kd phụ thuộc lẫn nhau Khi thay đổi một tham số sẽ làm thay đổi ảnh hưởng của các tham số còn lại tới đáp ứng của hệ thống