MỞ ĐẦU1, Tính cấp thiết của đề tài: Trong thời gian gần đây, vấn đề minh bạch trong các hoạt động kinh tế đ ã được sự quan tâm rất nhiều của cả những ng ười làm chính sách và các nhà ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM 2007
MINH BẠCH HÓA CHÍNH SÁCH TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI): MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM
MÃ SỐ: CS03-2007
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Văn Hùng
Hà Nội, 2007
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM 2007
MINH BẠCH HÓA CHÍNH SÁCH TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI): MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM
MÃ SỐ: CS03-2007
Các thành viên đề tài:
TS Phạm Văn Hùng, Chủ nhiệm Th.s Nguyễn Thị Ái Liên, Thư ký Th.s Phan thu Hiền, thành viên
Th.s Lương Hương Giang, thà nh viên
CN Hoàng Thu Hà, thành viên
Hà Nội, 2007
Trang 3Danh mục các từ viết tắt
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
ODA Tài trợ phát triển chính thức
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các yếu tố rủi ro
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa mức độ minh bạch v à quy mô FDI đang ký
Bảng 2.2: So sánh thu hút vốn FDI giữa các địa ph ương phía Bắc và phía NamBảng 2.3: Mối quan hệ giữa mức độ minh bạch tại các địa ph ương và vốn FDI
đang ký
Bảng 2.4: Tình hình thức hiện vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.1: Mức độ khó khăn khi tiếp cận các chính sách li ên quan đến đầu tưHình 2.2: Đánh giá về mức độ ổn định chính sách về đầu t ư
Hộp 2.1: Minh bạch vẫn là một trở ngại lớn cho FDI tại Việt Nam
Trang 5MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài:
Trong thời gian gần đây, vấn đề minh bạch trong các hoạt động kinh tế đ ã được
sự quan tâm rất nhiều của cả những ng ười làm chính sách và các nhà nghiên c ứu.Việc thiếu tính minh bạch đ ã được chỉ ra là một nguyên nhân của các cuộc khủnghoảng tài chính gần đây tại các các nền kinh tế mới nổi Báo cáo của IMF (2001)
đã nhấn mạnh “thiếu minh bạch l à một yếu tố gây ra cuộc khủng hoảng t ài chínhMexico năm 1994-1995 và cuộc khủng hoảng tài chính khu vực châu Á năm
1997-1998” Báo cáo này cũng chỉ ra rằng “việc các số liệu kinh tế không đầy đủ,
điểm yếu của hệ thống tài chính bị che đậy và quá trình xây dựng và thực thi các
chính sách kinh tế vĩ mô không rõ ràng đã gây ra sự giảm sút lòng tin dẫn đến
nguy cơ xói mòn tính ổn định trên phạm vi toàn cầu.” Do đó, cũng không phải
ngẫu nhiên mà M.Camdessus, nguyên giám đ ốc điều hành của Quỹ tiền tệ quốc tế
(IMF) đã cho rằng minh bạch là một “quy tắc vàng” cho hệ thống tài chính quốc
tế mới Tính minh bạch cũng đ ược đưa ra trong chương trình nghị sự về đám
phán đa phương của các nước OECD và được một số tổ chức phi chính phủ theođuổi như là một mục tiêu quan trọng mà điển hình là Tổ chức minh bạch quốc tế
Ngày nay, minh bạch hóa các hoạt động kinh tế đ ược xem là một điều kiện quantrọng để các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các nhà đầu tư ra quyết định vềviệc cho vay và đầu tư tại các nước đang phát triển
Các nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển đặc biệt quan tâm đến việc thu hútcác luồng vốn đầu tư từ nước ngoài vì tiết kiệm nội địa của các quốc gia n ày
không đủ để đáp ứng cho nhu cầu đầu t ư Theo dự báo của Ngân hàng phát triển
Châu Á (ADB) nhu cầu đầu tư cho cả sở hạ tầng chỉ tính ri êng tại Châu Á đến
năm 2010 sẽ đạt mức 150 tỷ USD mỗi năm Ngân h àng Thế giới cũng dự báo
Trang 6Đông Á sẽ đạt mức từ 1,2 đến 1,5 ngh ìn tỷ USD Đầu tư nước ngoài cũng là một
yếu tố quan trọng cho quá trình từ nhân hóa tại các nước Trung và Đông Âu.FDI là một nguồn vốn đầu tư nước ngoài đang ngày càng giữ vai trò quan trọng
trong tăng trưởng kinh tế Điều này được phản ánh trong xu h ướng của nhữngnăm gần đây khi mà các quốc gia ngày càng dựa nhiều vào FDI để đạt được tăngtrưởng kinh tế Trong giai đoạn từ năm 1973 đến năm 1995 giá trị của vốn FDItăng 12 lần từ 25 tỷ USD lên 315 tỷ USD trong khi giá trị h àng xuất khẩu tăng
gấp 8.5 lần, từ 575 tỷ USD l ên 4900 tỷ USD Trong nhiều trường hợp, giá trịdòng vốn FDI đổ vào một quốc gia vượt qua cả mức hỗ trợ chính thức của chínhphủ tại quốc gia đó Như vậy, FDI ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng
trưởng kinh tế, đặc biệt là của các nước đang phát triển như Việt Nam
Liên quan đến hiệu quả thu hút vốn FDI, vấn đề minh bạch hóa các hoạtđộng kinh tế và môi trường đầu tư tại các quốc gia tiếp nhận vốn đầu t ư là một
trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn
đề tài: “Minh bạch hóa chính sách trong thu hút đầu t ư trực tiếp nước ngoài
(FDI): một số vấn đề lý luận và thực tiễn tại Việt Nam” để nghiên cứu.
2, Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận c ơ bản về minh bạchhóa, minh bạch hóa chính sách và ảnh hưởng của minh bạch hóa chính sách đếnthu hút FDI Phân tích và đánh giá mức độ minh bạch và tác động của minh bạchhoá chính sách kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Đề xuất cácgiải pháp nhằm tăng cường minh bạch hoá, thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếpnước ngoài tại Việt Nam theo hướng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
3, Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này sẽ thực hiện theo một số phương pháp chủ yếu như điềutra khảo sát doanh nghiệp, phân tích, so sánh, tổng hợp, phân tích
4, Phạm vi nghiên cứu:
Trang 7Nghiên cứu thực trạng minh bạch hóa v à minh bạch hóa chính sách tại Việt
Nam Đánh giá tác động của minh bạch hóa đến FDI trong khoảng thời gian từ
1988-2006
5, Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu sẽ có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Minh bạch hóa hoạt động kinh tế v à minh bạch hóa chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: một số vấn đề lý luận chung.
Chương 2: Minh bạch hóa chính sách trong thu hút đầu t ư trực tiếp nước
ngoài: Thực trạng của Việt Nam giai đoạn 1988 -2006.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường minh bạch hóa nhằm thu hút có
hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Chúng tôi xin trân trọng cám ơn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, ph òngQuản lý Khoa học và hợp tác quốc tế, các doanh nghiệp, các chuy ên gia kinh tế,bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để chún g tôithực hiện đề tài
Trang 8CHƯƠNG I MINH BẠCH HÓA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ V À TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH HÓA ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI: NHỮNG VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 1.1, Minh bạch và minh bạch hóa hoạt động kinh tế
1.1.1, Minh bạch:
Hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất về minh bạch Minh bạch cónhững ý nghĩa khác nhau đối với mỗi nhóm đối tượng khác nhau Minh bạch làmột khái niệm khá trừu t ượng Để đo lường tính minh bạch là một công việc hếtsức khó khăn Nhiều người vẫn thường hiểu minh bạch đồng nghĩa với công khai.Thực ra, khái niệm minh bạch l à khái niệm rộng hơn, nó bao gồm cả cơ hội, tínhbình đẳng trong tiếp cận thông tin, tính tin cậy, nhất quán của thông tin, tính dự
đoán trước được và sự cởi mở của cơ quan cung cấp thông tin Tuy nhiên, công
khai cũng là một nội dung của minh bạch và thường gắn với điều kiện đảm bảotính minh bạch Dưới đây là một số khái niệm về minh bạch đ ược trích dẫn từ cácnguồn khác nhau:
Theo từ điển khoa học chính trị (Polictical science d ictionary): minh bạch
là sự không giấu giếm đối với công chúng (theo Florini (1999))
Trang 9Theo các nhà tư vấn về kinh doanh: minh bạch là những hoạt động mang
tính chất rõ ràng, chính xác, chính quy, có th ể dễ dàng nhìn thấy và được chấpnhận rộng rãi” (PriceWaterhousseCooper (2001))
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): minh bạch là việc công khai cho côngchúng về cơ cấu, chứng năng của chính phủ, các kế hoạch về chính sách t ài khóa,tài khoản của khu vực công và các mục tiêu tài khóa” (IMF, 1998)
Tuyên bố của các nhà lãnh đạo APEC về việc áp dụng các chuẩn mựcminh bạch hóa của APEC (tháng 10 năm 2002): Minh bạch l à nguyên tắc căn bảntrong quá trình tự do hóa thương mại trong đó loại bỏ các r ào cản thương mại đểcông chúng có thể nắm được các luật, quy định, thủ tục và quy tắc quản lý có thể
ảnh hưởng đến lợi ích của họ, có thể tham gia v ào sự phát triển của chúng và có
thể yêu cầu xem xét lại quá tr ình thực hiện các quy định theo luật trong
nước…Đối với chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, minh bạch hóa đảm bảo
khả năng giải trình và tính rõ ràng của Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tài
chính đồng thời cung cấp cho công chúng những số liệu cần thiết về kinh tế, về
thị trường vốn và thị trường tài chính….[2]
Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) có một cái nhìn rộng hơn vềtính minh bạch so với APEC Theo tổ chức này, thuật ngữ “minh bạch” có nhiều
ý nghĩa khác nhau đối với các nhóm đối t ượng khác nhau Các khái niệm đa dạng
từ những hành động đơn giản đến toàn bộ các quyết định được đưa ra để kiểmsoát sự thận trọng trong quản lý v à tham nhũng, tổ chức tốt hơn hệ thống pháp lýthông việc soạn thảo các quy đinh v à kiểm soát tập trung việc sử dụng các ý kiếncủa công chúng, phân tích hiệu quả của chính sách v à các tiếp cận về tham gia cóhiệu quả để ra quyết định” (OECD, 2002a) Tổ chức n ày cho rằng APEC tậptrung vào những giải pháp cụ thể để thúc đẩy v à bảo vệ những quyền đối vớithông tin của khu vực công là một cái nhìn hẹp về tính minh bạch “Một cáchnhìn rộng hơn về tính minh bạch đó là những kết quả đạt được từ mối liên hệ hai
Trang 10UNCTAD cũng chia sẻ quan điểm của OECD về tớnh minh bạch “Khỏiniệm minh bạch cú liờn quan chặt chẽ với sự thỳc đẩy v à bảo vệ trong lĩnh vực
đầu tư quốc tế Trong điều kiện hiện nay, minh bạch h àm ý một trạng thỏi của cỏc
hoạt động trong đú cỏc đối t ượng tham gia vào quỏ trỡnh đầu tư cú thể cú đầy đủthụng tin của nhau để ra cỏc quyết định chớnh xỏc v à thực hiện đầy đủ cỏc camkết và nghĩa vụ Như vậy, tớnh minh bạch bao h àm cả nghĩa vụ và những yờu cầucủa tất cả cỏc đối tượng tham gia vào quỏ trỡnh đầu tư”.[17]
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Đảm bảo tớnh minh bạchtrong cỏc hiệp định thương mại quốc tế thường liờn quan đến ba yờu cầu cơ bảnsau: (1) cung cấp đầy đủ cỏc thụng tin về luật, quy định và những chớnh sỏch
cụng khai khỏc, (2) thụng bỏo cho cỏc đ ối tượng quan tõm cỏc luật v à cỏc quyđịnh cũng như sự thay đổi của chỳng và (3) đảm bảo rằng cỏc luật v à quy địnhđược quản lý một cỏc đồng bộ và hợp lý (WTO, 2002) Do đó, trong bản dự thảoHiệp định đa phương về đầu tư (MAI) của mình, tổ chức này đã chỉ ra điều kiện
để đảm bảo tính minh bạch là “mỗi bên sẽ nhanh chóng công bố hoặc phổ biến rộng rãi những luật lệ, quy định, thủ tục, ngu yên tắc hành chính, các quyết định mang tính pháp lý, các hiệp ước quốc tế của mình mà có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện của hiệp định”[18]
Tính minh bạch ở đây không chỉ đề cập tới khối lượng thông tin mà còn cảphạm vi, tính chính xác và kịp thời của thông tin Nhà kinh tế học Kaufmann đã
định nghĩa minh bạch là “gia tăng việc tiếp cận luồng thông tin kinh tế, xã hội, chính trị kịp thời và đáng tin cậy cho tất cả các bên liên quan”
Qua cỏc khỏi niệm về tớnh minh bạch ở tr ờn cú thể thấy rằng, minh bạch l àmột vấn đề được nhiều đối tượng, nhiều tổ chức quan tõm từ cỏc tổ chức quốc tế
như OECD, APEC hay WTO đ ến cỏc nhà làm chớnh sỏch hay cỏc n hà đầu tư.Điều này phản ỏnh tầm quan trọng của minh bạch hoỏ trong hoạt động đầu tư và
sự chuyển biến nhận thức về minh bạch hoỏ trờn phạm vi toàn cầu Mặc dự, cú rấtnhiều quan điểm khỏc nhau về tớnh minh bạch nhưng vấn đề cụng khai thụng tin
Trang 11là một trong những yếu tố mà nhiều tổ chức đưa ra như là một yờu cầu để đảmbảo tớnh minh bạch Bờn cạnh tớnh cụng khai thỡ tớnh chớnh xỏc, sự đầy đủ, kịpthời cũng là những nội dung mà minh bạch cần phải cú Theo quan điểm của
chỳng tụi, thuật ngữ “minh bạch” thể hiện sự sẵn cú v à sự đảm bảo về chất
lượng của thụng tin Minh bạch gắn liền với việc công bố thông tin một cách công khai, rộng rãi, chính xác, kịp thời cho các đối tượng liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của một chủ thể Chủ thể này có thể là một nền kinh
tế, một tổ chức, một doanh nghiệp hoặc một cá nhân.
Như vậy, về cơ bản có thể thấy khái niệm “minh bạch” đi kèm với nó chính
là khả năng tiếp cận thông tin chớnh xỏc, kịp thời và đầy đủ của các đối tượngtrong nền kinh tế Khả năng tiếp cận đầy đủ, kịp thời và chớnh xỏc với thông tincàng cao hay là thông tin đó đến được với càng nhiều đối tượng thì tính minhbạch càng được thể hiện rõ nét
1.1.2, Minh bạch hoỏ hoạt động kinh tế:
Minh bạch hoỏ hoạt động kinh tế là hành vi thể hiện tớnh minh bạch tronghoạt động của thể chế kinh tế, của doanh nghiệp và của tất cả cỏc đối tượng khỏcnhằm đảm bảo sự sẵn cú về thụng tin, tớnh b ỡnh đẳng trong tiếp cận thụng tin, t ớnhtin cậy, nhất quỏn của thụng tin, tớnh dự đoỏn tr ước được và sự cởi mở của cơquan cung cấp thụng tin liờn quan đến hoạt động kinh tế trờn cả cấp độ vĩ mụ và
vi mụ
Cụ thể hơn, minh bạch hoá hoạt động kinh tế là việc công bố rộng rãi, côngkhai, chính xác, kịp thời những thông tin về các hoạt động kinh tế cho các đốitượng có liên quan trong nền kinh tế quốc dân Minh bạch hoá hoạt động kinh tế
là một trong những điều kiện để một quốc gia có thể tham gia vào nền kinh tếtoàn cầu Minh bạch hoá hoạt động kinh tế giúp các quốc gia có thể tiếp cận vớinhững thông tin kinh tế của các quốc gia khác, thúc đẩy các hoạt động tài chính,thương mai giữa các nền kinh tế trên thế giới
Trang 12Theo nghĩa rộng, minh bạch hoá có phạm vi rộng rãi bao gồm tất cả cáclĩnh như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, sinh hoạt của công chúng tại một quốcgia Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mọi hoạt động kinh tế, xãhội , giải thích vì sao không chỉ các quốc gia đang phát triển mà cả các quốc giaphát triển trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề này Tuy nhiên, trong lĩnh vựckinh tế, vấn đề minh bạch hoá có ý nghĩa quan trọng hơn cả , thậm chí mức độminh bạch trong hoạt động kinh tế quyết định mức độ minh bạch trong các lĩnhvực khác Các thông tin kinh tế được công bố công khai, song đi kèm với nó làyêu cầu thông tin đó phải chính xác Thực tế đã chứng minh trong cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu năm 1997 -1998, ở Thái Lan, 56/58 tổ chức tín dụng củaThái Lan đã bị phá sản do đồng Baht bị mất giá Nguyên nhân là c ác tổ chức này
đã vay rất nhiều ngoại tệ để cho các doanh nghiệ p trong nước vay lại bằng nội tệ
Họ tin tưởng việc vay và cho vay này rất an toàn do chính phủ Thái Lan đã camkết giữ giá trị đồng Bath theo một tỷ lệ cố định với đồng USD và các thông tinkinh tế chính phủ công bố cũng chứng minh điều đó Tuy nhiên, chính phủ TháiLan đã không làm được điều này và các thông tin chính phủ công bố cũng không
đúng như thực tế, đã khiến cho đồng Baht sau đó sụt giá tới 50% và châm ngòicho hàng loạt vụ rút vốn ra khỏi các thị trường mới nổi ở Đông Nam á và HànQuốc, làm suy sụp nhiều nền kinh tế Hay đối với Hàn Quốc vào tháng 12 năm
1997, chính phủ công bố cho công chúng mức dự trữ ngoại tệ quốc gia là 30 tỷUSD nhưng trong thực tế, họ chỉ có 10 tỷ USD Khi sự thật ấy bị phát hiện, cácnhà đầu tư ào ạt rút vốn và nền kinh tế Hàn Quốc sụp đổ Từ kinh nghi ệm ấy,chính phủ Hàn Quốc luôn gửi đến các nhà đầu tư thông tin chân thực và xác đáng.Người Hàn Quốc, người Thái Lan vốn không coi tính minh bạch là quan trọngnhưng nay cũng đã xem tính minh bạch là sự sống còn của nền kinh tế [16]
Minh bạch hoá hoạt động kinh tế có thể được biểu hiện dưới nhiều góc độkhác nhau nhưng chủ yếu là trên hai cấp độ: cấp độ nền kinh tế và cấp độ doanhnghiệp
1.1.2.1 Minh bạch trờn cấp độ nền kinh tế:
Trang 13Minh bạch trờn gúc độ nền kinh tế bao gồm: minh bạch về thể chế và hệ thốngluật phỏp về kinh tế, minh bạch về chớnh sỏch kinh tế, minh bạch về thủ tục hànhchớnh, minh bạch hoỏ cỏc chỉ tiờu kinh tế vĩ mụ.
Minh bạch hoá thể chế và hệ thống luật pháp
Minh bạch hoá hoạt động kinh tế trước hết thể hiện ở sự minh bạch về thểchế và hệ thống pháp luật kinh tế Thể chế và hệ thống luật pháp minh bạch sẽ tạolòng tin, giảm chi phí giao dịch, phòng ngừa và giải quyết hợp lý các tr anh chấp, mang lại hiêu quả kinh tế cao Điều này giải thích vì sao các quốc gia có hệthống pháp luật tốt (đặc biệt các quốc gia theo thông luật như Anh, Mỹ,Australia, Singapore ) đều có nền kinh tế phát triển Thực tế cho thấy, các điềukhoản của luật và các quy định chưa rõ ràng là mảnh đất tốt cho các bộ phận của
bộ máy hành chính vận dụng theo cách hiểu của họ, khiến cho việc thực thi luậtpháp thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho mọi đối tượng của nền kinh tế Không chỉthế, công khai, minh bạch hệ thống luật pháp còn giúp cho các nhà đầu tư nướcngoài, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong kinh tế yên tâm thực hiện việc sảnxuất kinh doanh của mình Việc minh bạch hệ thống luật pháp không chỉ bao gồmviệc phổ biến các luật lệ, quy định sau khi chú ng đã được thông qua mà còn baohàm cả việc làm cho các đối tượng có liên quan có thể làm quen với các luật lệ,quy định này trước khi chúng có hiệu lực và áp dụng chúng theo đúng quy định.Mọi sự thay đổi về hệ thống luật phải phải được công bố công khai, rộng rãi và có
sự chuẩn bị trước một thời gian nhất định
Tính minh bạch về hệ thống luật pháp còn được thể hiện trong quy trìnhxây dựng pháp luật ở các quốc gia Trong đó, người dân và doanh nghiệp có thểtham gia đóng góp ý kiến ở một chừng mực nhất đị nh vào các dự thảo luật, pháplệnh Việc tổ chức lấy ý kiến mọi đối tượng trong nền kinh tế một cách rộng rãi
có ý nghĩa tích cực nhằm làm cho những nhà lập pháp hiểu sát thực tiễn, để từ đó
có thể đưa ra những quy định phù hợp Quá trình này cũng là cơ hội để mọi đốitượng trong nền kinh tế có thể phản ánh ý kiến, bàn luận về các chính sách của
Trang 14sai khi các văn bản được ban hành Tính minh bạch cũng đòi hỏi quy trình lậppháp phải được tiến hành công khai Đây là điều kiện cần thiết để bất cứ ai quantâm có thể tiếp cận đươc các thông tin một cách dễ dàng Đồng thời, minh bạch về
hệ thống luật pháp sẽ nhanh chóng phát hiện được những k ẽ hở mà từ đó lànguyên nhân của nạn tham nhũng- một trong những vấn nạn làm giảm uy tớn và
hiệu quả kinh tế của một quốc gia
ở Việt Nam, công khai, minh bạch hệ thống pháp luật đã trở thành một
điều khoản trong cam kết của Việt Nam khi tham gia vào nền kinh tế thế giới.Trong chương 6, Hiệp định giữa Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợpchủng quốc Hoa Kỳ về quan hệ thương mại đã quy định rất rõ ràng các quy định
có liên quan đến tính minh bạch, công khai và quyền khiếu kiện Trong đó, việccác bên phải công bố một cách định kỳ và kịp thời tất cả các luật, quy định, thủtục hành chính có tính áp dụng chung, liên quan đến các vấn đề được quy địnhtrong Hiệp định Đồng thời ở mức độ có thể, mỗi bên cho phép bên kia và cáccông dân của bên kia cơ hội đóng góp ý kiến đối với việc xây dựng luật, quy định
và các thủ tục hành chính có tính áp dụng chung Công khai, minh bạch hệ thốngpháp luật cũng đã trở thành một điều khoản trong cam kết của Việt Nam gia nhậpWTO Theo đó, các văn bản, nghị định phải rõ ràng, cụ thể, dễ dự đoán để giúpcác đối tượng trong nền kinh tế nắm được khi thực hiện kinh doanh Đồng thờiViệt Nam cũng cam kết sẽ công bố dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật doQuốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành để lấy ý kiến nhândân Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa đổi tối thiểu là 60 ngày, trước khi raluật mới phải thông báo cho công chúng biết trước ít nhất là 60 ngày, đồng thời
đăng công khai các văn bản pháp luật trên Như vậy, minh bạch hoá hệ thống luậtpháp là một nội dung đầu tiên của việc thực hiện minh bạch hoá nền kinh tế Nógiúp cho không chỉ mọi đối tượng của nền kinh tế có thể tiếp cận với thông tinmột cách chính xác, kịp thời, linh hoạt điều chỉnh hoạt động kinh tế của mìnhtrước các thay đổi của hệ thống luật pháp, quy định mà còn giúp cho các nhà lập
Trang 15pháp có thể đưa ra những quy định phù hợp với tình hình thực tiễn trên cơ sở đónggóp của mọi người dân và các thông tin phản hồi.
Minh bạch hoá các chính sách kinh tế
Theo đánh giá của các nhà kinh tế hiện đại, minh bạch hoá các chính sáchkinh tế là điều kiện hàng đầu để các quốc gia có thể khuyến khích các hoạt độngkinh tế trong nước và thu hút các hoạt động đầu tư nước ngoài Các nhà kinh tế
đánh giá rằng, một điểm tăng lên trong đánh giá về sự minh bạch chính sách của
một quốc giỏ sẽ làm tăng 40% mức vốn FDI vào quốc gia đú(WB, 2001) Minhbạch hoá các chính sách kinh tế bao gồm cả việc công bố công khai các chínhsách tài chính, tiền tệ, các chính sách thu hút và sử dụng vốn đầu tư của nền kinh
tế, các chính sách ngoại thương đặc biệt là các chính sách hạn chế hay ưu đãi
đối với các đối tượng hoạt động kinh tế trong một ngành, một lĩnh vực, một địaphương nào đó Minh bạch hoá các chính sách kinh tế dễ dàng giúp cho các đốitượng trong nền kinh tế như các doanh n ghiệp, các tổ chức tìm được hướng điphù hợp với mình, đồng thời giỳp họ nhạy bén, linh hoạt với mỗi sự thay đổi củachính sách trong từng thời kỳ Chính sách kinh tế của mỗi quốc gia là khônggiống nhau, trong từng giai đoạn của quá trình phát triển, xuất phát từ nhu cầuphát triển kinh tế mỗi nước Do vậy, minh bạch hoá các chính sách này cùng vớinhững thay đổi của nó trong từng thời kỳ là cần thiết nhằm tạo vai trò định hướngcho mọi hoạt động của nền kinh tế, hướng đến một mục tiêu phát triển chung
Tớnh minh bạch trong chớnh sỏch kinh tế li ờn quan đến sự rừ ràng và hiệuquả của cỏc chớnh sỏch kinh tế cụng Trong cỏc nghiờn cứu kinh tế, cỏc ý kiến về
tớnh minh bạch chủ yếu tập trung v ào hai chủ đề chớnh đú là tham nhũng và bảo
vệ quyền tài sản Theo nghiờn cứu của Z Drabek và W Payne, tớnh minh bạchtrong cỏc chớnh sỏch vĩ mụ sẽ được xem xột dưới 5 khớa cạnh [6]
Thứ nhất, tớnh minh bạch thể hiện qua mức độ tham nhũng và hối lộ tại
một quốc gia Quỏ trỡnh thực hiện cỏc chớnh sỏch kinh tế bị coi l à khụng minh
bạch nếu nú cú tồn tại tham nhũng v à hối lộ Theo định nghĩa, hối lộ là những
Trang 16khoản thanh toán bất hợp pháp Tham nhũng v à hối lộ là không minh bạch khôngchỉ vì nó là bất hợp pháp mà còn vì sự không minh bạch này làm tăng vị thếthuận lợi trong thương thuyết của các bên được hưởng lợi từ những khoản thanhtoán bất hợp pháp này Tác động của tham nhũng có thể l à sự méo mó về mặtkinh tế Trong nghiên cứu về tác động của tham nhũng đối với các hoạt động củachính phủ Tanzi đã chỉ ra rằng tham nhũng l àm méo mó đầu tư công Một kếtluận tương tự cũng được Mauro (1995) đưa ra khi nghiên cứu về tác động củatham nhũng đến chi tiêu của chính phủ và đầu tư của khu vực tư nhân Ảnh
hưởng tiêu cực của tham nhũng và hối lộ đối với quá trình tích lũy vốn và thu hút
vốn đầu tư nước ngoài đã được chỉ ra nghiên cứu của Asilis (1994)
Thứ hai, tính minh bạch li ên quan đến quyền sở hữu tài sản và sự bảo vệ các quyền này trong phạm vi một quốc gia Việc thiếu các quy định về bảo vệ bản
quyền, sự xâm phạm quyền tác giả v à thiếu các chế tài xử lý là những ví dụ về sựthiếu quan tâm đến việc bảo vệ quyền sở hữu t ài sản Bảo vệ quyền sở hữu t ài sản
là điều sống còn đối với các doanh nghiệp khi quyết định tiến h ành các hoạt độngđầu tư và nghiên cứu nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp đó có thể thấy đ ược
lợi ích từ các hoạt động đầu t ư Nếu thiếu điều này các doanh nghiệp sẽ không có
động cơ tìm kiếm lợi nhuận qua đầu tư Thêm vào đó, một hệ thống quyền sở hữu
tài sản yếu kém sẽ dẫn đến sự phân phối t ài sản không hiệu quả Đây l à một vấn
đề của các quốc gia đang trong quá tr ình thực hiện những thay đổi cơ bản về mặt
thể chế và các nước đang phát triển Một nghi ên cứu của Rapp và Rozek (1990)cho thấy các nước đang phát triển thường né tránh các cam kết quốc tế về quyền
sở hữu trí tuệ Các nước này cho rằng đó là những rào cản để họ có thể tiếp cậnvới công nghệ hiện đại và do đó cản trở tăng trưởng kinh tế
Khía cạnh thứ ba và thứ tư của tính minh bạch liên quan đến sự thiếu hiệu quả do quan liêu trong chính phủ và sự yếu kém trong thi hành luật pháp Hai
yếu tố này có thể là những rào cản đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nếu chất lượng của các dịch vụ công l à khó dự đoán thì rủi ro trong kinh
Trang 17doanh của doanh nghiệp sẽ tăng l ên Hơn nữa, khả năng các doanh nghiệp có thể
bao quát được rủi ro bị cản trở do đặc điểm khó dự báo của d ịch vụ công Trong
một nghiên cứu của OECD (1997) cho thấy sự thiếu hiệu quả do quan li êu và hệthống luật pháp yếu kém l àm phát sinh thêm nhiều chi phí cho doanh nghiệp v àgây cản trở cho các hoạt động kinh tế Việc thiếu các chế t ài quy định đối vớiviệc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cũng l àm giảm tính hiệu quả của các hoạt độngkinh tế Các vấn đề về luật và các quy định là những trở ngại đối với các doanhnghiệp Những trì hoãn về việc thực hiện luật v ì lý do chính trị hay do năng lựcyếu kém của các chính phủ đôi khi làm đảo lộn tất cả các quyết định của t òa ángây bất lợi cho doanh nghiệp Hệ quả l à sự tin tưởng vào luật về bảo vệ quyền sởhữu bị giảm sút
Khía cạnh cuối cùng của tính minh bạch về chính sách kinh tế l à quá trình
điều hành, thực thi chính sách Các chính sách kinh tế bị coi là thiếu minh bạch
khi chúng thường thay đổi mà không thể dự báo trước được Những sự thay đổichính sách này thường gây tổn hại đến hoạt động của khu vực t ư nhân và đến lợi
ích của các nhà đầu tư nước ngoài Ở nhiều quốc gia khi một chính phủ mới l ên
có thể xóa bỏ tất cả những quyết định của chính phủ cũ, điều n ày tạo ra nhiều rủi
ro cho các hoạt động kinh tế Các nh à đầu tư nước ngoài cũng thường lo ngại về
sự thay đổi chính sách của các n ước tiếp nhận vốn đầu tư vì đó cũng là một yếu tốgóp phần làm gia tăng độ rủi ro trong các quyết định đầu t ư của họ Nhiều trườnghợp các nhà đầu tư nước ngoài đã phản ứng với sự thay đổi bất th ường về chínhsách của nhiều nước bằng cách loại những n ước này ra trong danh mục các nướccần đầu tư Indonesia, Nigieria hay Slovakia là nh ững ví dụ điển hình Ở những
nước này việc thiếu minh bạch trong chính sách l à một trong những lý do chính
khiến cho các nhà đầu tư rất thận trọng khi đầu t ư và có thể rút vốn ồ ạt ra khỏinền kinh tế khi có những dấu hiệu bất ổn của nền kinh tế Thực tế n ày cho thấy
các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng quan tâm hơn đ ến sự ổn định về chính sách
Trang 18và mức độ cam kết của cỏc chớnh phủ trong việc theo đuổi những chớnh sỏch đ ó
đề ra
Minh bạch hoá các thủ tục hành chính
Một trong những nội dung mà tất cả các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, mọi
đối tượng kinh tế trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm khi tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình chính là việc các thủ tục hành chính ở một quốcgia, một địa phương có minh bạch, công khai, thuận tiện và dễ tiếp cận haykhông? Thủ tục hành chính không minh bạch tạo điều kiện cho các nhân viênhành chính làm sai trách nhiệm và quyền hạn của mình, gây khó khăn và hạn chếquyền lợi của mọi đối tượng có nhu cầ u tiếp cận với chúng Minh bạch hoá cácthủ tục hành chính bao gồm việc công khai các quy định về mọi thủ tục tham giahoạt động kinh tế cho các đối tượng có liên quan, để từ đó có thể giám sát hoạt
động của các bộ phận hành chính có chấp hành đúng như nhữ ng quy định đã công
bố hay không? Minh bạch hoá các thủ tục hành chính được thể hiện trước hết làviệc ban hành chúng phải do 1 cơ quan thống nhất, tránh tình trạng các thủ tụchành chính tuy được công bố rộng rãi nh ưng mỗi nơi mỗi khác, chồng chéo, mâuthuẫn nhau khiến cho các đối tượng tiếp nhận thông tin không biết áp dụng thủtục nào Hai là nếu thủ tục hành chính minh bạch thì thủ tục không chỉ xuất phát
từ nhu cầu quản lý của cơ quan hành chính mà còn phải xuất phát từ quyền lợi củacác tổ chức, cá nhân có liên quan Bởi lẽ các thủ tục hành chính đa phần đều tìmcách tạo thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền, đẩy khó khăn về phía người dân
Ba là các biện pháp bảo đảm cho các đối tượng kinh tế có đủ điều kiện khiến nại,
tố cáo, khởi kiện đối với các cơ q uan công quyền khi quyền lợi hợp pháp của họ
bị xâm hại
Minh bạch hoá các thủ tục hành chính cũng là một trong những nguyên tắcchủ đạo khi Việt Nam gia nhập WTO Nguyên tắc này không chỉ là một tháchthức to lớn đối với các nước đang phát triển, có nền h ành chính còn mang nặngtính chất xin - cho như Việt Nam mà cả đối với tất cả các quốc gia trên thế giới.Khi tham gia vào nền kinh tế thế giới, các thủ tục hành chính của các quốc gia
Trang 19chắc chắn phải có sự thay đổi theo hướng công khai và hiệu quả hơn Đó là mộtnền hành chính vì quyền lợi chính đáng của mọi đối tượng trong nền kinh tế, khắcphục sức ỳ của tư duy và khắc phục mọi biểu hiện trì trệ, vô trách nhiệm Nếukhông tạo ra được một nền hành chính minh bạch về các thủ tục thì sẽ không thểtận dụng được các cơ hội do việc hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho các quốcgia.
Minh bạch hoá các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô:
Sự minh bạch về luật pháp, các chính sách kinh tế, các thủ tục hành chínhgiúp cho các quốc gia nâng cao uy tín, vị thế của mình trên trường quốc tế Bất cứnhà đầu tư, kinh doanh trong hay ngoài nước đều đòi hỏi quốc gia phải có một hệthống pháp luật, các chính sách kinh tế, các thủ tục hành chính ổn định, thốngnhất, công khai và minh bạch Tuy nhiên, sự minh bạch các chỉ tiêu kinh tế vĩ môcũng là một tiêu chuẩn đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế, mức khảtín tài chính của một quốc gia Minh bạch về cỏc chỉ tiờu kinh tế vĩ mụ thể hiện
sự sẵn cú về cỏc số liệu kinh tế vĩ mụ (bao gồm cả tớnh kịp thời v à tần suất cậpnhật) cũng như việc thực thi cỏc chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ Các chỉ tiêu kinh tế củamỗi quốc gia cần phải được công khai hàng năm nhằm tạo điều kiện cho mọi đốitượng quan tâm có thể tiếp cận được dễ dàng Trên cơ sở các chỉ số kinh tế đượccông bố công khai, các chính phủ, các doanh nghiệp, các tổ chức có thể đưa racác quyết định kinh tế của mình như các quyết định đầu tư, quyết định sản xuấtkinh doanh Như vậy, minh bạch hoá các chỉ số kinh tế sẽ giúp cho việc thúc đẩyhay thu hút mọi hoạt động đầu tư, kinh doanh t rong và ngoài nước của 1 quốc gia
1.1.2.2 Tớnh minh bạch trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Trờn gúc độ doanh nghiệp, tớnh minh bạch liờn quan đến mức độ sẵn cú củacỏc thụng tin về tớnh hỡnh tài chớnh và cỏc thụng tin khỏc c ủa doanh nghiệp Cỏcdoanh nghiệp phải cú tớnh minh bạch n gày càng cao là một yờu cầu bức thiết saukhi xảy ra cuộc khủng hoảng khu vực Chõu Á v ào cuối thập kỷ 90 của thế kỷ
trước và đặc biệt là sau khi một loạt vụ đổ vỡ của cỏc tập đo àn lớn như Enron và
Trang 20WorldCom cựng với sự bựng nổ của dịch vụ Internet Cỏc nh à đầu tư ngày càngquan tõm nhiều hơn đến tớnh minh bạch của cỏc doanh nghiệp Minh bạch húadoanh nghiệp bao gồm cỏc nội dung chủ yếu sau:
- Cụng bố cỏc thụng tin và bỏo cỏo tài chớnh doanh nghi ệp
- Thực hiện kiểm toỏn độc lập
- Mở rộng cỏc hướng dẫn và tiờu chuẩn về tài chớnh và cỏcbản bỏo cỏo
- Tăng cỏc mức xử lý đối với những bỏo cỏo sai lệch
- Ngăn chặn một cụng ty cung cấp cỏc dịch vụ quản lý vàkiểm toỏn cho cho cựng một khỏch hàng
- Một số hạn chế đối với một số c ơ chế đói ngộ nhất định
- Thiết lập một hội đồng giỏm sỏt độc lập để kiểm soỏt sựthừa lệnh theo cỏc nguyờn tắc đạo đức
1.2, Tiờu chớ và phương th ức đỏnh giỏ mức độ minh bạch trong hoạt động kinh tế:
1.2.1, Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ m ức độ minh bạch trong hoạt động kinh tế:
1.2.1.1, Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ minh b ạch hoạt động kinh tế vĩ mụ:
+ Mức độ tiếp cận với nguồn thông tin của các đối tượng có liên quan trong nền kinh tế
Đây là tiêu chí mang tính định tính, thể hiện khả năng của công chúng cóthể có được những thông tin cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế của mình Côngchúng ở đây có thể là các doanh nghiệp trong và ngoài nước muốn tiếp cận vớicác nguồn thông tin về hệ thống luật pháp, các chính sách, quy định của nhànước, các quốc gia, các tổ chức muốn tiếp cận với các c hỉ số kinh tế để đánh giátình hình kinh tế của một quốc gia… Tiêu chí này được thể hiện ở:
- Thông tin kinh tế (hệ thống luật pháp, các chính sách, quy định…) cóluôn sẵn có hay không (trên hệ thống thông tin đại chúng, tại các cơ quan côngquyền…)?
Trang 21- Các thông tin này có được trình bày một cách đơn giản, dễ hiểu cho mọi
đối tượng nhận tin hay không?
- Các thông tin có được đưa ra kịp thời, đồng thời có sự chuẩn bị trước mỗithay đổi hay không?
- Để có được thông tin có mất nhiều chi phí (thời gian, tiền bạc…) haykhông?
Một nền kinh tế được coi là minh bạch khi tất cả các thông tin kinh tế đượcsẵn có cho công chúng, các thông tin kịp thời, chính xác, dễ hiểu và không mấtnhiều chi phí để cho mọi đối tượng có nhu cầu tìm hiểu có thể tiếp cận được dễdàng Do đây là chỉ tiêu mang tính định tính nên để đánh giá tính minh bạch củanền kinh tế thông qua tiêu chí này, cần phải sử dụng các biện pháp điều tra trên cơ
sở chọn mẫu những đối tượng có nhu cầu tiếp cận với thông tin Để từ đó đánh giáxem họ có dễ dàng tiếp cận với các thông tin cần có hay không và mức độ tiếpcận của họ đến đâu?
+ Tớnh bỡnh đẳng trong việc tiếp cận thụng tin: để nõng cao tớnh minh
bạch, cụng khai thụng tin thụi ch ưa đủ mà việc tiếp cận thụng tin cần phải b ỡnh
đẳng, cụng bằng cho mọi nhúm ng ười cú liờn quan Thụng tin được cung cấp cần
phải bỡnh đẳng đối với cỏc nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, giữacỏc doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhõn; giữa cỏc quan chức Chớnhphủ và người dõn… Tớnh nhất quỏn trong cung cấp thụng tin l à một yờu cầuquan trọng để đảm bảo việc ỏp dụng chớnh sỏch đ ược thống nhất, hợp lý và cụngbằng cũng như khả năng tỡm kiếm cỏc cơ hội là như nhau với mọi nhúm người
+ Mức độ tham gia của các đối tượng trong nền kinh tế trong việc xây dựng
hệ thống luật pháp, các chính sách kinh tế, các quy định, thủ tục hành chính.
Tiêu chí này đánh giá tính minh bạch thông qua mức độ tham gia đóng góp
ý kiến của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân vào việc xây dựng hệ thốngluật pháp, các chính sách kinh tế, các quy định, thủ tục hành chính Một nền kinh
tế được coi là minh bạch khi việc xây dựng hệ thống pháp luật, các quy
Trang 22định…không chỉ là công việc của các nhà lập pháp mà còn là quyền lợi của mọi
đối tượng trong nền kinh tế Các văn bản pháp quy phải được đưa ra tham khảorộng rãi ý kiến của tất cả công chúng trước khi đưa vào thực hiệ n, nhằm đảm bảocác văn bản đó thực sự có ý nghĩa thực tiễn và tất cả công chúng đều nắm đượcnội dung của những văn bản này Từ đó, việc thực hiện các văn bản này cũng đemlại hiệu quả kinh tế, xã hội cao hơn
+ Khả năng tiờn liệu những thay đổi về luật phỏp và chớnh sỏch kinh tế:
Yờu cầu này liờn quan đến việc cỏc thụng tin chớnh sỏch phải đ ược thụng
bỏo trước về ngày cú hiệu lực và chỉ khi nào những thụng tin chớnh sỏch này đóđược cụng bố thỡ khi đú những chớnh sỏch trờn mới được đi vào thực thi Như vậy
là khụng cú bất kỳ luật, quy định, nghị định, nghị quyết, v à cỏc quyết định hànhchớnh ỏp dụng chung nào cú hiệu lực và được thi hành trước khi cụng bố Việccụng bố trước cỏc thụng tin chớnh sỏch là nhằm cho cụng chỳng cú thể l àm quenvới cỏc chớnh sỏch trước khi chỳng cú hiệu lực v à ỏp dụng chỳng theo đỳng qui
định
+ Chỉ số nhận thức về tham nhũng (Corruption Perceptions Index -CPI)
Chỉ số này lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1995, và được coi là một công
cụ hữu hiệu của tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency InternationalOrgnization) để đánh giá mức độ minh bạch của một quốc gia Chỉ số này càngcao thì mức độ minh bạch của nền kinh tế của các quốc gia càng cao Tổ chứcMinh bạch Quốc tế đã sử dụng chỉ tiêu này để xếp hạng mức độ minh bạc h củacác quốc gia trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam
+ Hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước: Hiệu lực và
hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước quyết định mức độ hiện thực hoỏ cỏc quy
định về minh bạch hoỏ trong nền kinh tế Nếu hiệu lực và hiệu quả của cỏc cơ
quan quản lý nhà nước mà thấp thỡ cỏc quy định về minh bạch hoỏ sẽ chỉ nằm ởtrờn giấy và cỏc quyết định quản lý sẽ khụng phỏt huy được tỏc dụng tớch cực của
nú Khi đú, mụi trường đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa cú thể
Trang 23cải thiện tớch cực được Hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước thểhiện thụng qua sự chấp hành cỏc quy định phỏp luật và thỏi độ phục vụ của độingũ cỏn bộ cụng chức trong bộ mỏy hành chớnh cũng như khoảng cỏch giữa quyết
định và sự thực hiện cỏc quyết định của cơ quan quản lý
+ Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế:
Để đánh giá tính minh bạch, cũng có thể sử dụng tiêu chí năng lực cạnhtranh của nền kinh tế Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao cũng đồngnghĩa với nền kinh tế đó rất minh bạch, công khai, dễ dàng hấp dẫn các nhà đầu tưtrong và ngoài nước Không chỉ thế, khi tính toán năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế, các chuyên gia kinh tế đã đưa vào đó các yếu tố như: chi phí gia nhập thịtrường, đất đai và mặt bằng kinh doanh, chi phí không chính thức, chi phí thờigian, thực hiện các chính sách của trung ương, ưu đãi doanh nghiệp Nhà nước,tính năng động, tiên phong và chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân…,tính minh bạch và trách nhiệm Do vậy, giữa năng lực cạnh tranh và tính minhbạch của nền kinh tế có mối quan hệ qua lại với n hau, có thể dùng tiêu chí nănglưc cạnh tranh để đánh giá mức độ minh bạch của nền kinh tế
1.2.1.2, Cỏc tiờu chớ đo lường tớnh minh bạch của doanh nghiệp :
Trong một nghiờn cứu về cỏc nhõn tố quyết định tớnh minh bạch doanhnghiệp, Bushman và cỏc cộng sự đó chỉ ra cỏc yếu tố cấu th ành của tớnh minhbạch doanh nghiệp trong đú nhấn mạnh đến cỏc cơ chế thụng tin về doanh nghiệp[4] Cơ chế này được xột theo 3 khớa cạnh sau đõy: cụng tỏc bỏo cỏo của doanhnghiệp, việc thu thập thụng tin v à quỏ trỡnh phổ biến thụng tin
Cụng tỏc lập bỏo cỏo của doanh nghiệp li ờn quan đến việc cụng khai thụngtin về doanh nghiệp một cỏch định kỳ tr ờn cơ sở tự nguyện hoặc bắt buộc Cụngtỏc lập bỏo cỏo của doanh nghiệp đ ược xem xột dưới 5 giỏc độ (1) mức độ cụngkhai tài chớnh, (2) mức độ cụng khai quản trị, (3) cỏc nguy ờn tắc kế toỏn được sửdụng để đỏnh giỏ cụng kh ai tài chớnh, (4) tớnh kịp thời của việc cụng khai t ài
Trang 24Tiêu chí thứ nhất thể hiện mức độ công khai thông tin là các khoản mục kếtoán và phi kế toán được các doanh nghiệp công bố trong báo cáo t hường niên.
Tiêu chí này được dựa trên một tập hợp đầy đủ nhất các thông tin công bố bao
gồm các thông tin chung về doanh nghiệp, các khoản mục trong báo cáo thunhập, cân đối kế toán, báo cáo l ưu chuyển tiền tệ, các chuẩn mực kế toán, các sốliệu sẵn có (stock data), các số liệu về quản trị và một số những khoản mục đặcbiệt
Tiêu chí thứ hai của mức độ công khai thông tin đ ược xây dựng dựa trên cơ
sở sự phổ biến của thông tin công khai li ên quan đến chi phí cho nghiên cứu vàphát triển, chi tiêu về vốn (capital expenditure), số liệu theo nhóm sản phẩm và
vùng địa lý, các thông tin bổ trợ, các ph ương pháp kế toán Các tiêu chí này được
lựa chọn vì chúng được kỳ vọng là mang tính độc quyền cao và là những thôngtin rất có giá trị cho các nh à đầu tư bên ngoài đánh giá doanh nghi ệp cũng nhưkiểm soát các quyết định về mặt quản trị Các phương pháp hạch toán cũng được
xét đến vì các thông tin về phương pháp hạch toán tạo điều kiện để diễn giải các
thông tin kế toán công bố
Tiêu chí thứ ba của mức độ công khai thông tin là mức độ phổ biến của cácthông tin cụ thể liên quan đến công tác quản trị của doanh nghiệp Các thông tin
liên quan đến tiêu chí này bao gồm thông tin về các nh à quản lý, các thành viên
trong hội đồng quản trị cũng nh ư tư cách của họ, thù lao trả cho người lãnh đạo
và quản lý, sự chia sẻ quyền sở hữu giữa ng ười quản lý và người lao động, đặc
điểm của các cổ đông chính v à phạm vi của các cổ đông (the range of
shareholdings)
Tiêu chí thứ tư liên quan đến mức độ công khai thông tin l à các nguyên tắc
kế toán được sử dụng Tiêu chí này bao hàm các khía c ạnh mà qua đó các báo cáotài chính phản ánh các thông tin phụ trợ trên cơ sở thống nhất và các quỹ dự trữ
được sử dụng Vì các báo cáo tài chính là một kênh cung cấp rất nhiều thông tin
và các quỹ dự trữ được sử dụng để che dấu đi bớt các hoạt động định kỳ của
Trang 25doanh nghiệp nên các nguyên tắc kế toán áp dụng có một ý nghĩa rất lớn đối vớicác báo cáo tài chính.
Tính cập nhật của các báo cáo t ài chính là một tiêu chí nữa phản ánh vềcông tác lập báo cáo của doanh nghiệp Tiêu chí này được thể hiện thông qua tầnsuất và mức độ toàn diện của các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp
Tiêu chí cuối cùng về công tác lập báo cáo của doanh nghiệp l à mức độ tincậy của các báo cáo tài chính Mức độ tin cậy trong các báo cáo của doanh nghiệp
được biểu hiện bằng việc các báo cáo có đ ược kiểm toán hay không Nếu các báocáo được các công ty kiểm toán độc lập xác nhận th ì mức độ chính xác về thôngtin được đảm bảo Uy tín của công ty kiểm toán xác nhậ n trên các báo cáo tài
chính là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ tin cậy của các báo cáo t àichính
Yếu tố thứ hai trong tính minh bạch của doanh nghiệp l à việc thu thậpcác thông tin riêng Mối liên hệ giữa việc công khai thông ti n của khu vực công
và các hoạt động thu thập và xử lý thông tin riêng của các nhà đầu tư từ lâu đượcxem là một yếu tố quan trọng quyết định sự phân bổ thông tin trong nền kinh tế,
trong đó bao gồm các hệ thống thông tin riêng sau:
+ Những nhà phân tích tài chính chuyên môn hóa vào vi ệc xử lý và diễngiải các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và thu thập các thông tin bổ sung
thông qua trao đổi với các nhà quản lý doanh nghiệp, các nh à cung ứng và
khách hàng
+ Quá trình thu thập, xử lý và trao đổi thông tin của những ng ười trongdoanh nghiệp và các nhà đầu tư có tổ chức Mặc dù những thông tin thu thậpbởi các đối tượng này không được công bố rộng rãi nhưng chúng cũng cho biếtmức giá chứng khoán của doanh nghiệp thông qua các quyết định đầu tư của
các nhà đầu tư
Yếu tố thứ ba trong tính minh bạch của doanh nghiệp l à việc phổ biến
Trang 26cản trở dũng thụng tin của doanh nghiệp cú thể đến với cỏc đối tượng quan tõm
khỏc Điều này được quyết định bởi cỏc kờnh thụng tin cú thể tham gia vào cỏc
hoạt động kinh tế Ở nhiều n ước, tiờu chớ này được đo lường bởi số lượng cỏc tờbỏo và cỏc kờnh thụng tin
1.2.2, Phương thức đỏnh giỏ mức độ minh bạch trong hoạt động kinh tế:
Như đã trình bày ở trên, đánh giá tính minh bạch của một nền kinh tế làcông việc vô cùng khó khăn Bởi lẽ các tiêu chí đánh giá tính minh bạch chủ yếu
là các chỉ tiêu mang tính định tính, ít có chỉ tiêu mang tính định lượng Hơn nữa,việc đánh giá tính minh bạch của một quốc gia hiện nay vẫn còn tương đối mới
mẻ Chỉ tiêu phản ánh mức độ minh bạch hoá vẫn chưa được coi là một chỉ tiêukinh tế cơ bản, phản ánh tình hình phát triển của một quốc gia Do vậy, để đánhgiá tính minh bạch của một nền kinh tế có thể sử dụng một số phương pháp sau:
1.2.2.1, Phương pháp tính trực tiếp một số chỉ tiêu phản ánh mức minh bạch: Các chỉ tiêu này có thể bao gồm:
+ Độ minh bạch của chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ: chỉ tiờu này đo lường mức
độ minh bạch của chớnh sỏch t ài khúa và chớnh sỏch tiền tệ Chỉ tiờu này đượcđưa ra bởi Oxford Analytica1 dựa trờn cơ sở cho điểm từ thang điểm 1 (kộmminh bạch nhất) đến thang điểm 5 (m inh bạch nhất) Cỏch tớnh điểm của OxfordAnalytica dựa trờn “Bỏo cỏo về sự tuõn thủ chuẩn mực v à nguyờn tắc” của IFM
2
(Reports on Observance of Standards and Codes - ROSC) Ngoài ra cần phải
đỏnh giỏ về tần suất và tớnh kịp thời của việc cụng bố cỏc số liệu kinh tế vĩ mụ.IMF thường tớnh toỏn chỉ số để phản ỏnh ti ờu chớ này cho tất cả cỏc quốc gia
thành viờn
+ Minh bạch húa doanh nghiệp: chỉ ti ờu về độ minh bạch trong doanhnghiệp được lấy từ Bỏo cỏo Cạnh tranh Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thếgiới Đõy là chỉ tiờu phản ỏnh mức độ cụng khai t ài chớnh và cỏc thụng tin khỏc
cú liờn quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chất l ượng của thụng tin được
1 www.oxan.com
2 Cỏc nội dung trong ROSC bao gồm: sự phổ biến thụng tin, minh bạch húa tài chớnh, minh bạch húa về chớnh sỏch tài khúa và tiền tệ, kiểm soỏt hoạt động ngõn hàng, điều tiết hoạt động của thị trường chứng khoỏn, giỏm sỏt hoạt động bảo hiểm, hệ thống thanh toỏn, quản trị doanh nghiệp, kế toỏn và kiểm toỏn, quyền phỏ sản và quyền của chủ nợ, luật chống rửa tiền và chống tài trợ cho chủ nghĩa khủng bố.
Trang 27công khai ở đây được xét trên mức độ chi tiết của thông tin Ti êu chí này được
đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 7 (hoàn toànđồng ý) do người được hỏi đưa ra
+ Chi tiêu tổng hợp về tính minh bạch: công ty t ư vấn và kiểm toán
PricewaterhouseCooper đ ã tiến hành các cuộc điều tra ngân hàng, doanh nghiệp
và các nhân viên bản địa để đưa ra một chỉ số về đo lường tính minh bạch baogồm các lĩnh vực: tham nhũng, hệ thống luật pháp, chính sách vĩ mô của chínhphủ, các chuẩn mực và hoạt động kế toán và cơ chế kiểm soát
+ Xếp hạng rủi ro quốc gia: Theo International Country Risk Guide -ICRG,rủi ro của một quốc gia bao gồm ba loại rủi ro chính: rủi ro chính trị, rủi ro tàichính và rủi ro kinh tế Trong đó rủi ro chính trị bao gồm 12 yếu tố, rủi ro t àichính bao gồm 5 yếu tố và rủi ro kinh tế gồm 5 yếu tố Mỗi một yếu tố đ ượcgán cho một giá trị bằng số trong đó giá trị lớn thể hiện mức độ rủi ro thấp v à
ngược lại Các yếu tố cụ thể của mỗi ti êu chí được trình bày trong bảng 1.2:
Bảng 1.1: Các rủi ro chính trên góc độ nền kinh tế Rủi ro chính trị
Sự ổn định của chính phủ
Các điều kiện kinh tế xã
hội
Hoạt động đầu tư
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bên ngoài
Tham Nhũng
Quân đội trong Chính trị
Xung đột về tôn giáo
và dịch vụ (XGS)Tài khoản vãng lai/XGSTài sản ròng tính bằng sốtháng có thể tài trợ chonhập khẩu
Sự ổn định tỷ giá hối đoái
Rủi ro kinh tế
GDP bình quân đầu người
Tăng trưởng GDP thực tếhàng năm
Tỷ lệ lạm phát hàng nămCán cân ngân sách (%GDP)
Cán cân tài khoản vãng lai(% GDP)
Trang 281.2.2.2, Phương pháp điều tra chọn mẫu: bằng việc lựa chọn mẫu tiêu biểu
của những tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế để đánh giá mức độ tiếp cận cácnguồn thông tin kinh tế của họ (tiếp cận có dễ dàng không? tiếp cận được baonhiêu phần trăm? ) Từ đó, đánh giá mức độ minh bạch thông qua mức độ tiếpcận với thông tin của mẫu điều tra
1.2.2.3, Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia : sử dụng các chuyên gia giỏi,
có kinh nghiệm trong lĩnh vưc này để lấy ý kiến đánh giá của họ về mức độ minhbạch của từng nền kinh tế trong từng giai đoạn
1.3, Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự minh bạch trong hoạt động kinh tế của một quốc gia:
1.3.1, Sự phỏt triển của nền kinh tế ( xu thế toàn cầu hoỏ hoạt động kinh tế, mức độ cạnh tranh ):
Khi một quốc gia muốn tham gia vào nền kinh tế thế giớ i thì cam kết minhbạch, công khai là một trong những điều kiện cơ bản để quốc gia đó thực hiện
được mục tiêu hội nhập của mình Do đó, mức độ mở cửa của một quốc gia đượccoi là nhân tố ảnh hưởng tới sự minh bạch Quốc gia mở cửa càng rộng rãi thì
đương nhiên, quốc gia đó càng phải minh bạch trong các hoạt động của mình
1.3.2, Thể chế kinh tế:
Với mỗi một thể chế khỏc nhau sẽ cú sự thực h ành khỏc nhau đối với tớnhminh bạch Thể chế liờn quan đến cơ chế vận hành của hệ thống luật phỏp Nếu
cơ chế vận hành khụng rừ ràng và thiếu khả năng giỏm sỏt chặt chẽ sẽ l à một trở
ngại lớn cho việc thực hành tớnh minh bạch Tăng cường khả năng giỏm sỏt l àmột trong những biện phỏp chủ yếu nhằm hạn chế những h ành vi lạm dụng quyềnlực nhà nước của cỏc quan chức cũng nh ư nhõn viờn khi thực thi cụng vụ Vỡ vậy,minh bạch đũi hỏi thỡ phải thực hành dõn chủ, cơ chế hoạt động của bộ mỏy chớnhquyền phải cụng khai (nhất là chi tiờu cụng), cú sự giỏm sỏt của dõn, của doanh
Trang 29nghiệp, sự giỏm sỏt của cỏc tổ chức x ó hội dõn sự (cỏc hội, hiệp hội nghề nghiệp ,cụng đoàn)
1.3.3, Sự hoàn thiện của hệ thống luật phỏp:
Hệ thống luật pháp, các chính sách kinh tế vĩ mô là nhân tố cơ bản ảnhhưởng đến sự minh bạch trong hoạt động kinh tế của một quốc gia Bởi lẽ nếuquốc gia có hệ thống pháp luật minh bạch, cụ thể sẽ đảm bảo cho mọi hoạt độngkinh tế đựơc thực hiện theo một khuôn khổ nhất định, cùng hướng đến mục tiêuchung Không chỉ thế, nó khiến cho mọi đối tượng trong nền kinh tế đều có khảnăng tiếp cận được thông tin một cách rõ ràng nhất Từ đó các cơ quan côngquyền của nhà nước không thể cố tình gây k hó khăn cho các tổ chức, cá nhân vànạn tham nhũng, cửa quyền - vốn là nguyên nhân làm giảm tính minh bạch củanền kinh tế sẽ bị triệt tiêu dần Đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như ViệtNam, tình trạng tham nhũng do hệ thống luật pháp chưa chặt chẽ đang ngày càngtrở nên trầm trọng và khó dự đoán Cụ thể trong môi trường hoạt động của các
doanh nghiệp trong nước lúc trước, ít nhất họ cũng có thể dự kiến được các khoảntiền phải chi trả cho việc “bôi trơn các thủ tục hành chính” Nhưng khi Việt Nam
mở cửa kinh tế thu hút sự tham gia của các công ty nước ngoài, bản thân các công
ty nước ngoài không nắm rõ họ phải trả bao nhiêu cho các hoạt động “bôi trơn”,
do vậy tạo ra sự nhiễu loạn cả về mức độ lẫn phạm vi tham nhũng Nếu như hệthống luật pháp, các chính sách kinh tế đươc cải tổ theo hướng công khai, minhbạch thì tình trạng này sẽ không còn chỗ đứng trong nền kinh tế
1.3.4, Sự phỏt triển của khoa học kỹ thuật v à phương tiện truyền thụng:
Phải đánh giá một cách khách quan là: muốn cho các thông tin có thể đến
được với mọi đối tượng trong nền kinh tế, cần phải có hệ thống truyền thông pháttriển với trình độ cao Trong điều k iện hiện nay, hệ thống truyền thông đóng vaitrò là công cụ thực hiện minh bạch hoá Song cần phải xoá bỏ tâm lý bao cấp vềthông tin Không chỉ riêng người dân mà còn không ít các doanh nghiệp vẫn còn
đòi hỏi việc cung cấp thông tin theo kiểu mang đến tận nơi và chưa có thói quen
Trang 30trả tiền cho thông tin Cũng chính vì lý do đó mà chúng ta hịên chưa có các đơn vịcung cấp dịch vụ thông tin chuyên nghiệp Việc sử dụng dịch vụ cung cấp thôngtin và thói quen tìm kiếm thông tin qua hệ thống internet sẽ hạn chế được việc tiếpxúc với cán bộ công quyền Từ đó giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận
được thông tin một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng nhất Hệ thốngtruyền thông càng phát triển và có tính đại chúng cao sẽ giúp cho việc thực hiệnminh bạch hoá nền kinh tế càng triệt để
1.3.5, Nhận thức của xó hội về tỏc động của minh bạch hoỏ:
Nhận thức của xó hội về minh bạch húa càng sõu sắc thỡ sức ộp cải thiện tớnhminh bạch càng cao Một xó hội cú nhận thức cao về minh bạch v à cụng khaicũng là một xó hội văn minh Nếu nhận thức v ề minh bạch húa chỉ là của một bộphận nhỏ cỏc chủ thể trong nền kinh tế th ỡ khả năng và mức độ chuyển biến vềminh bạch húa sẽ chưa cao
1.4, Tỏc động của minh bạch húa đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
1.4.1, Phõn tớch định tớnh
Minh bạch húa cỏc hoạt động kinh tế cú vai trũ sống cũn đối với cỏc nhà
đầu tư ngoài Đú là một đầu vào quan trọng trong quyết định của nh à đầu tư Mộttrong năm nguyờn tắc lớn của WTO là minh bạch húa chớnh sỏch Tổ chức này
nhấn mạnh đến tớnh rừ ràng, minh bạch, cụ thể, dễ dự đoỏn của chớnh sỏch đểgiỳp cỏc nhà doanh nghiệp nắm được và thực hiện kinh doanh Tức l à luật phải rừràng, minh bạch, trước khi ra luật mới phải thụng bỏo cho cỏc doanh nghiệp biết
và dự đoỏn được để điều chỉnh cỏc quyết định đầu t ư và kinh doanh kịp thời
Theo một nghiờn cứu của Zdenek Drabek và Warren Payne đó phõn tớch
một số tỏc động của minh bạch húa đối với việc thu hỳt FDI Trước hết, minh
bạch húa sẽ giỳp cỏc nhà đầu tư trỏnh được cỏc chi phớ tăng thờm trong hoạt độngkinh doanh Trong một nền kinh tế khụng minh bạch, để cú đ ược thờm thụng tincỏc doanh nghiệp phải bỏ thờm chi phớ trả cho cỏc cơ quan quản lý hoặc thực hiện
Trang 31chính sách của nhà nước Như vậy, đề giảm thiểu các chi phí n ày về thủ tục hànhchính nhất thiết phải minh bạch hóa quy trình, thủ tục hành chính đối với đầu tư
nước ngoài; tăng cường thực hiện cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết thủ tụcđầu tư Các vướng mắc về thủ tục hành chính ở tất cả các lĩnh vực, các cấp cần
phải được rà soát lại nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp phép đầu tư mới và điều chỉnhgiấy chứng nhận đầu tư, các thủ tục liên quan tới triển khai dự án đầu t ư như thủtục về đất đai, xuất nhập khẩu, cấp dấu, xử lý tranh chấp Đồng thời, cần quantâm xử lý dứt điểm các vướng mắc trong quá trình cấp, điều chỉnh giấy chứngnhận đầu tư và các vấn đề vướng mắc trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp[6]
Các chi phí tăng thêm này phát sinh là do v ấn đề tham nhũng - một nguyên
nhân của vấn đề không minh bạch trong các hoạt động kinh tế H ành động hối lộ
bị coi là bất hợp pháp Nhiều nước thường yêu cầu giấy phép đầu tư, hạn chế vềmức độ sở hữu tài sản của các nhà đầu tư nước ngoài hoặc đưa ra các hạn chế đốivới việc gia nhập vào thị trường của các nhà đầu tư nước ngoài Chính những quy
định này dễ dàng làm nảy sinh nạn tham nhũng v à hối lộ Hối lộ làm gia tăng rủi
ro và chi phí nhưng các doanh nghi ệp sẽ chấp nhận rủi ro n ày khi những lợi ích
mà họ nhận về đủ lớn Ví dụ, các khoản hối lộ ước tính chiếm khoảng 7% doanhthu của các doanh nghiệp ở Albania và Latvia trong khoảng giữa thập kỷ 1990,con số này ở Gruzia còn cao hơn, ở mức khoảng 15% Nhìn chung, nạn thamnhũng và hối lộ sẽ đẫn đến hệ quả l à sự phân bổ nguồn lực không hiệu quả Thay
vì những giấy phép đầu tư được cấp cho những dự án c ó hiệu quả thực sự thìchúng có thể thuộc về các nhà đầu tư “chịu chi” Do đó, các công ty làm ănnghiêm chỉnh, tuân thủ pháp luật một cách nghi êm túc sẽ tránh kinh doanh tại cácnền kinh tế mà hối lộ là một phần không thể tách rời trong kinh doanh Qua đó ,
sự tồn tại của một hệ thống luật pháp nghi êm ngặt chống lại nạn tham nhũng v àviệc thực thi chúng hiệu quả sẽ thu hút đ ược luồng vốn FDI vào nền kinh tế
Trang 32Với trường hợp Việt Nam, theo một điều tra vừa được công bố gần đây củaPhòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) v à Dự án Nâng cao Nănglực cạnh tranh VN (VNCI), tính minh bạch đ ược các doanh nghiệp tư nhân đánhgiá là cản trở nhất trong môi tr ường kinh doanh hiện nay Kém minh bạch d ường
như là vấn đề chung của tất cả các địa ph ương Theo Thứ trưởng Lương Văn Tự,
khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam bắt buộc phải cải cách các chính
sách liên quan đến đầu tư theo hướng giảm thiểu các rào cản trái với quy định của
WTO Việc phải tuân thủ nguyên tắc minh bạch hóa và tính dự báo các quy định,chính sách, thể chế thương mại giúp các nhà đầu tư yên tâm hơn khi đầu tư vàoViệt Nam Việc các nhà tài trợ cam kết tăng vốn ODA cho Việt Nam đ ã phản ánhniềm tin của các đối tác phát triển của Việt Nam đối với những biến đổi tích cựccủa nền kinh tế này trong thời gian gần đây và những cam kết cải cách nhiều h ơncủa Chính phủ Việt Nam Các nhà tài trợ cho rằng những nỗ lực của Chính phủViệt Nam nhằm thúc đẩy sự minh bạch hóa thông tin đ ã đóng vai trò quan trọngtrong việc gia tăng niềm tin cho các nhà tài trợ [27]
Tác động thứ hai đó là minh bạch hoá tạo điều kiện để thực thi các chínhsách về bảo vệ quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư Nhìn chung, các nhà đầu tư
nước ngoài luôn yêu cầu chính sách bảo vệ quyền sở hữu t ài sản một cách minh
bạch Như đã phân tích ở trên, các nhà đầu tư thường yêu cầu các tài sản của họphải được bảo vệ và sự bảo vệ này phải minh bạch Những điều g ì đúng với các
nhà đầu tư nói chung thì cũng đúng với các nhà đầu tư nước ngoài nói riêng Lập
luận này được một nghiên cứu của Rapp và một số cộng sự khẳng định thông quamối tương quan mạnh giữa chính sách hiệu quả bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ vớidòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nền kinh tế
Lập luận thứ ba về tác động của minh bạch hóa l à tác động tích cực củavấn đề này tới thái độ kinh doanh Hầu hết các cuộc khảo sát về thái độ kinh
doanh đều cho thấy các doanh nghiệp quyết định đầu t ư ra nước ngoài trên cơ sởđánh giá của họ về những gì mà các nhà kinh tế gọi là “nền tảng”(fundamentals)
Trang 33Những “nền tảng” này bao gồm: các điều kiện kinh tế vĩ mô nh ư lạm phát thấp và
có thể dự báo được, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và trạng thái cán cân thanhtoán tốt Ngoài ra, chúng còn bao gồm các yếu tố như sự dồi dào về nguồn nhânlực có kỹ năng, việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống cơ sở
hạ tầng hiệu quả Hơn nữa, một vấn đề quan trọng l à các nhà đầu tư thường đầu
tư vào những nền kinh tế có chính sách r õ ràng và dễ dự đoán để giảm thiều các
rủi ro và chi phí không mong mu ốn Một nền thương mại và cơ chế đầu tư thông
thoáng thường là những công cụ thu hút vốn đầu t ư nước ngoài hữu hiệu nhất
Trong một số nghiên cứu đã chỉ ra bằng chứng thực tế về sự đóng góp tích cựccủa quá trình tự do hóa kinh tế đối với d òng vốn FDI thu hút vào nền kinh tế(Selowsky và Martin, 1997)
Việc thiếu một hệ thống luật pháp thống nhất v à đồng bộ điều tiết hoạt
động của các doanh nghiệp có ảnh h ưởng rất lớn đến hoạt động của các công ty
Một trong những ảnh hưởng rõ nhất đó là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
có thể khác nhau giữa các quốc gia do sự khác biệt trong hệ thống luật pháp Ví
dụ như luật của chính quyền Liên bang ở Hoa Kỳ cấm doanh nghiệp dùng tiềnhối lộ để có thể xâm nhập v ào thị trường nước ngoài Ngược lại ở nhiều nướcchâu Âu lại cho phép các công ty coi khoản chi phí d ành cho các khỏan hối lộ
như là một khoản giảm trừ khi tính nghĩa vụ thuế phải nộp Quy định không cân
xứng này tạo ra bất lợi cho các công ty Hoa Kỳ Do đó, các doanh nghiệp Hoa Kỳcho rằng việc loại trừ tham nhũng là một vấn đề quan trọng đề tạo ra một sân ch ơibình đẳng
Đối với Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của c ơ quan Nhà nước Đây là lần đầutiên, việc ứng dụng công nghệ thô ng tin và đưa thông tin lên m ạng của các cơ
quan Nhà nước đã được quy định một cách cụ thể, r õ ràng Đây được xem là một
trong những quy định quan trọng nhằm giúp minh bạch hóa việc đ ưa thông tin lên
Trang 34mạng của các cơ quan công quyền, tạo thuận lợi cho công chúng trong việc tìmhiểu thông tin và nắm rõ các thủ tục hành chính.
Thiếu thông tin có nghĩa là sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng củakhu vực kinh tế tư nhân Lý do là các doanh nghiệp sẽ không có cơ hội để khaithác và tận dụng các sáng kiến, chính sách của chính quyền cấp tỉnh trong hoạt
động kinh doanh của mình Hơn thế, khi thông tin về sự thay đổi của pháp luật
không sẵn có, các doanh nghiệp vẫn có thể hoạt động th ành công trong một vài
năm trước mắt để rồi sau đó nhận ra rằng, họ đa ng hoạt động trái pháp luật … Sự
tiềm ẩn đằng sau những tr ường hợp này thường là nguy cơ sẽ có một số quanchức chính quyền địa phương lợi dụng để trục lợi
Cùng với sự khó khăn trong tiếp cận thông tin, các doanh nghiệp khu vực
tư nhân thường vấp phải tình trạng không công bằng trong tiếp nhận thông tin
Phần lớn các doanh nghiệp buộc phải phụ thuộc vào mối quan hệ với cơ quan nhà
nước cấp tỉnh để có được thông tin Một bức tr anh khá buồn là hoạt động của
doanh nghiệp lại phụ thuộc khá lớn vào sự hoạt động chủ quan của các công chứccủa chính quyền địa phương Một lần nữa, yếu tố trục lợi của chính các côngchức, quan chức chính quyền l à nguyên nhân của tình trạng trên Chính vì những
điều này mà tính ổn định và tính dự đoán trước được của chính quyền địa phương
không cao
Tác động cuối cùng được xem là quan trọng nhất giải thích tại sao cần phảiminh bạch hóa các hoạt động kinh tế để thu hút đầu t ư nước ngoài đó là sự minhbạch và các kết quả của chính sách kinh tế v à hoạt động kinh tế được các tổ chứcbên ngoài nền kinh tế giám sát và nó có một tác động quan trọng đến các nh à đầu
tư nước ngoài Những chủ thể này bao gồm IMF và các tổ chức xếp hạng tín
dụng tư nhân Ảnh hưởng của các tổ chức n ày là khác nhau Nếu như những đánhgiá của IMF cung cấp một sự đảm bảo về chính sách kinh tế l ành mạnh thì các tổchức xếp hạng tín dụng lại đánh giá về mức độ rủi ro tín dụng của các quốc gia
được xem xét Tuy nhiên, những đánh giá của các tổ chức tr ên đều có chung một
Trang 35tác động đó là tác động đến tâm lý của các nhà đầu tư khi đưa ra các quyết địnhđầu tư Cụ thể là các quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài thườngđược dựa trên các đánh giá của các tổ chức quốc tế về môi tr ường kinh tế vĩ mô
của các nước tiếp nhận vốn đầu tư; đánh giá và xếp hạng tín dụng các n ước củacác tổ chức xếp hạng tín dụng t ư nhân Như vậy, một quốc gia có hệ thống kinh tếminh bạch sẽ có những đánh giá tốt của các tổ chức tr ên từ đó tạo được lòng tin
đối với các nhà đầu tư nước ngoài và do đó dòng vốn FDI vào các quốc gia đó sẽgia tăng
Như vậy, có thể thấy minh bạch hóa nói chung v à minh bạch hóa các hoạtđộng kinh tế nói riêng có ý nghĩa quan trọng đối với thu hút và sử dụng vốn đầu
tư tại một quốc gia Đối với xã hội, minh bạch sẽ giúp phân bổ nguồ n lực xã hộimột cách hiệu quả Khi minh bạch, về nguy ên tắc, tài sản và nguồn lực của xã hội
sẽ có cơ hội tìm đến người sử dụng nó hiệu quả nhất Đối với nh à đầu tư, sự minhbạch có ý nghĩa quan trọng đối với việc giảm thiểu chi phí, giảm rủi ro cho doanhnghiệp và nhà đầu tư Khi nhà đầu tư dễ dàng trong tiếp cận thông tin, nhanhchóng trong thực hiện các thủ tục hành chính, tiên liệu được các thay đổi về chínhsách thì rõ ràng có động lực để quyết định đầu t ư lớn và lâu dài Đối với bộ máy
nhà nước, như ánh sáng mặt trời đối với vi trùng, minh bạch có vai trò rất quan
trọng trong giảm thiểu tham nhũng Đ òi hỏi về minh bạch còn tạo ra được sức ép
để bộ máy nhà nước vận hành tốt hơn Như ý kiến của giáo sư Stiglitz, việc quan
chức muốn che giấu thông tin kh ông chỉ là che giấu chuyện tham nhũng mà cả sựbất lực của mình
1.4.2, Mô hình đánh giá định lượng tác động của minh bạch hóa đến FDI :
Theo như phân tích ở trên, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có xu hướng đầu
tư vào các nền kinh tế minh bạch vì những tác động tích cực của sự minh bạch
hóa các hoạt động kinh tế đối với sự giảm thiểu tính rủi ro, bất chắc và các chi phíkhông mong muốn trong các quyết định đầu t ư Như vậy, giả thuyết đưa ra ở đây
Trang 36là một nền kinh tế có tính minh bạch c àng cao sẽ thu hút càng nhiều vốn đầu tư
nước ngoài trong đó có FDI
Có một số câu hỏi cần trả lời sau đây:
+ Minh bạch hóa các hoạt động kinh tế có phải l à một nhân tố ảnh hưởng
tới luồng vốn FDI vào một quốc gia hay không?
+ Tác động của minh bạch hóa các hoạt động kinh tế tới dòng vốn FDI là
gì?
+ Các tác động đó được xác định và đo lường như thế nào?
Để trả lời những câu hỏi tr ên, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra mô hình về hành vi
của các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường vốn quốc tế Hai tác giả Z Drabek và W
Payne đã đưa ra mô hình sau đây:
ER = sự thay đổi tỷ giá hối đoái
TR = độ mở của cơ chế thương mại (trade regimes)
C = biến giả về quốc gia (country dummy)
Các nhà nghiên cứu kỳ vọng rằng minh bạch hóa các hoạt động kinh tế,
tăng trưởng kinh tế, sự ổn định của tỷ giá hối đoái v à chế độ thương mại mở cửa
có mối quan hệ đồng biến với d òng vốn FDI Ngược lại, lãi suất và lạm phát có
mối quan hệ nghịch biến với d òng vốn FDI
Mô hình được thể hiện theo công thức toán học nh ư sau:
FDI/GDP = + β1T + β2Y + β3r + β4i + β5ER + β6TR + β7C + μ (2)
Trong đó μ là thành phần ngẫu nhiên
Trang 37Đây là một mô hình đơn giản, trong đó không tính tới tác động của sự khác
biệt về công nghệ và sự phức tạp trong các quyết định đầu t ư Mô hình cũng xét
đến các yếu tố của nước cung cấp vốn đầu tư như các luật quy định về các hànhđộng tham nhũng đối với các tập đoàn đa quốc gia khi hoạt động tại n ước ngoài.Đây là một yếu tố căn bản ảnh h ưởng tới khả năng cạnh tranh của các công ty tại
thị trường nước ngoài và do đó tác động tới quyết định đầu t ư ra nước ngoài của
các công ty này Điều này cũng phản ánh tính minh bạch ở các n ước tiếp nhận
vốn
Việc áp dụng mô hình này có nhiều vấn đề khó khăn xảy ra Hai khó khăn
thường xảy ra trong một mô h ình kinh tế vĩ mô, đó là:
Thứ nhất, thường khó phân tách tác động của các biến ngoại sinh trong môhình Trong thực tế, nhiều hành động thường diễn ra cùng một lúc Bên cạnh đó,
thường khó xác định một cách r õ ràng các nhân tố tạo ra các kết cục quan sátđược Trong trường hợp này, lý thuyết kinh tế khẳng định đầu t ư là một nhân tố
quan trọng tạo ra sự tăng trưởng GDP Một cách rõ ràng chúng ta thấy rằng khi
đầu tư tăng lên thì tăng trưởng GDP cũng tăng và do đó đầu tư là nguồn gốc củatăng trưởng Đồng thời, lý thuyết kinh tế cũng chỉ ra rằng tốc độ tăng tr ưởng GDP
cao có thể là một điều kiện để thu hút đầu t ư (kể cả đầu tư trong nước và đầu tư
nước ngoài Trong điều kiện các yếu tố khác không đ ổi, tăng trưởng kinh tếnhanh hơn sẽ cần nhiều đầu tư hơn để duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững Tốc
độ tăng trưởng kinh tế là một dấu hiệu làm gia tăng độ hấp dẫn về cơ hội thu hútđầu tư Như vậy, mối quan hệ giữa tăng tr ưởng GDP và đầu tư là mối quan hệ
cộng sinh và diễn ra cùng lúc và do đó rất khó chỉ ra mối quan hệ nhân quả
Thứ hai là các thông tin có liên quan nhưng có thể bị bỏ sót Có rất nhiềuyếu tố mà các nhà đầu tư quan tâm khi đưa ra quyết định Tuy nhiên, do bản chấtphức tạp của các quyết định đó n ên không thể tính toán hay lượng hóa một cách
đầy đủ tất cả các nhân tố Do đó, bên cạnh biến về GDP thực tế trong mô h ình
Trang 38gia có thể thu hút đầu tư nước ngoài Lãi suất bình quân hàng năm đước xét đến
như là thước đo về chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Một biến đo l ường mức
độ biến động của đồng nội tệ so với đồng Đôla Mỹ đ ược xét đến như là một đại
diện cho sự ổn định tỷ giá Một nền kinh tế m à giá trị đồng tiền không ổn định sẽtạo ra nhiều rủi ro đối với các khoản đầu t ư và do đó kém hấp dẫn đối với các nhà
đầu tư nước ngoài Một biến nữa được xét đến mô hình cho thấy một quốc gia có
tham gia vào các hiệp định đầu tư song phương hay không Bi ến này cho biết độ
mở đối với về chính sách đầu t ư đối với các doanh nghiệp n ước ngoài Một quốcgia là thành viên của các hiệp định đầu tư song phương hay đa phương đư ợc đánhgiá là có chế độ thương mại mở hơn Biến về lạm phát thực tế đ ược sử dụng như
là đại diện cho sự lành mạnh về tài chính của một nền kinh tế Biến cuối c ùngđược đưa vào mô hình là biến thể hiện đặc điểm của nền kinh tế mà những đặcđiểm này không được phản ánh trong các biến khác Biến này khác nhau đối với
mỗi một quốc gia
Mức đầu tư của mỗi nước được tính bằng cách tính FDI chia cho GDP
Điều này cho phép chúng ta điều chỉnh được mức đầu tư đối với quy mô của nền
kinh tế Có hai lý do cho sự chuyển đổi n ày là: thứ nhất cho phép chúng ta có thể
so sánh trực tiếp giữa các quốc gia v à thứ hai là quy mô về GDP của nền kinh tế
thường tương ứng với số vốn FDI mà nền kinh tế đó nhận được
Trang 39Chương 2 TáC ĐộNG CủA MINH BạCH hoá HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐếN ĐầU
TƯ TRựC TIếP NƯớC NGOàI (FDI) VàO VIỆT NAM
đơn giản húa và minh bạch húa thủ tục hành chớnh, minh bạch húa cỏc chỉ tiờu
kinh tế vĩ mụ và minh bạch húa hoạt động của cỏc doanh nghiệp
Minh bạch húa hệ thống luật phỏp :
Trang 40Một trong những động thái đầu tiên thể hiện tính minh bạch hóa của hệthống pháp luật phải kể đến l à sự ra đời của Luật ban h ành văn bản quy phạmpháp luật được Quốc hội thông qua ng ày 12/11/1996 Sự ra đời của luật này đãkhẳng định quyền được tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm phápluật của mọi chủ thể trong nền kinh tế v à quyền được phổ biến thông tin về pháp
luật Tại điều 3 của Luật n êu rõ: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam v à các tổ chức
thành viên, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, c ơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có quy ền tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật” và tại điều 10 của Luật cũng n êu rõ: “Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo hoặc yết thị, đ ưa tin trên các phương ti ện thông
tin đại chúng” Với quy định này thì văn bản pháp luật không chỉ đ ơn thuần được
công khai và phổ biến rộng rãi mà quy trình xây dựng văn bản pháp luật cũngphải được công khai hóa Một trong những nội dung về minh bạch hóa thể chế v à
hệ thống luật pháp thì đây được xem như là một trong những tiêu chí để đảm bảotính minh bạch trong hệ thống pháp luật của một quốc gia
Sau Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, c ho đến nay, hàng loạt các
văn bản quy phạm pháp luật về công khai, minh bạch trong hoạt động kinh tế đ ãđược ban hành theo hướng đẩy mạnh tính minh bạch v à công khai các hoạt động
kinh tế, thu chi ngân sách, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Hệ thống văn bản pháp luật quy định về công khai trong các hoạt độngkinh tế đầu tiên phải kể đến là hệ thống các văn bản quy định về công khai tronghoạt động tài chính
Năm 1998, lần đầu tiên Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số
225/1998/QĐ-TTG ngày 20/11/1998 về việc ban hành “Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách các cấp, các đ ơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các đóng góp của nhân dân” Đi kèm cùng
với quy chế trên là các thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính