Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dự án
Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu dự án đã xác định môi trường tối ưu cho việc nhân giống lan Bạch Cập thông qua phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật Bên cạnh đó, dự án cũng đánh giá ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng và thành phần môi trường nuôi cấy, đồng thời cung cấp thêm dữ liệu hữu ích cho nghiên cứu các loại cây lan khác.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả dự án sẽ cung cấp được số lượng cây giống có chất lượng cao, đồng đều cho sản xuất
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU DỰ ÁN
Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng của huyện Hoành Bồ
Hoành Bồ là huyện miền núi ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh, cách Hạ Long 10 km về phía nam, với tổng diện tích tự nhiên 82.354,7 ha, chiếm 13,9% diện tích tỉnh Huyện gồm 12 xã và 1 thị trấn, trong đó có 5 xã vùng cao, chiếm 59,1% diện tích huyện Địa hình nơi đây đa dạng, thuộc loại núi tiếp biển, thấp dần từ bắc xuống nam, với sự kết hợp giữa phát triển kinh tế miền núi, trung du và ven biển Hoành Bồ có nhiều dạng địa hình phong phú, tạo nên sự độc đáo cho khu vực này.
Vùng đồi núi cao bao gồm các xã Tân Dân, Đồng Sơn, Kỳ Thượng và một phần phía bắc xã Vũ Oai, Hòa Bình, nằm trong khu vực cánh cung bình phong Đông Triều - Móng Cái Đỉnh cao nhất trong vùng là núi Thiên Sơn, với độ cao 1.090,6 m.
Mo Cao có độ cao 915 m, với độ cao trung bình từ 500-800 m, tạo nên những sườn núi dốc và rừng cây rậm rạp Địa hình đồi núi tại khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các vùng đất khác nhau, phát triển trên các loại đá mẹ và trầm tích, kết hợp với đá Mác ma axít có màu sắc đa dạng nhưng vẫn mang tính chất chung của vùng cao.
Vùng núi thấp và đồi cao tại phía nam huyện Hoành Bồ, nằm trong cánh cung bình phong Đông Triều - Móng Cái, có độ cao trung bình từ 200 m đến 350 m, với điểm cao nhất đạt 580 m và thấp nhất từ 1,5 đến 3 m Khu vực này có những thung lũng và cánh đồng ruộng bậc thang, được chia thành hai tiểu vùng khác nhau.
+ Vùng đồi núi thấp được phân bố tập trung ở các xã Sơn Dương, Quảng
Vùng La, Vũ Oai, Hoà Bình có địa hình phức tạp với sông suối chia cắt thành các khu vực nhỏ, sườn dốc thoải và ruộng bậc thang ở chân đồi Trong khi đó, vùng đồng bằng ven biển bao gồm các xã Lê Lợi, Thống Nhất và thị trấn Trới có địa hình bằng phẳng, ít bị chia cắt, với đất bằng tập trung thành khu vực lớn Thành phần đất chủ yếu là cát pha và thịt nhẹ, rất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp.
Hoành Bồ là huyện miền núi có địa hình phức tạp, nằm sát biển và chịu ảnh hưởng của khí hậu đông bắc, tạo ra các tiểu vùng sinh thái hỗn hợp giữa miền núi và ven biển Theo số liệu từ Trạm dự báo khí tượng thủy văn Bãi Cháy - Quảng Ninh, Hoành Bồ có những đặc trưng khí hậu đáng chú ý.
Nhiệt độ không khí tại huyện Hoành Bồ khá ổn định suốt cả năm, với mức nhiệt mùa hè dao động từ 26,7 đến 28 độ C và mùa đông từ 15 đến 21 độ C Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp trong khu vực.
Huyện này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ khí hậu đông bắc, với lượng mưa trung bình đạt 1.786 mm mỗi năm Mưa có thể lên đến 2.852 mm trong năm cao nhất và giảm xuống khoảng 870 mm trong năm thấp nhất, phân chia thành hai mùa rõ rệt.
- Mùa mưa nhiều : Thường từ tháng 5 đến tháng 9 kéo dài tập trung chiếm 75-85 % tổng lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và
- Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ còn 15-
25 % tổng lượng mưa hàng năm, mưa ít nhất là tháng 12
Lượng mưa nhìn chung là đảm bảo cho việc sản xuất nông nghiệp Độ ẩm không khí :
Do có lượng mưa khá lớn nên lượng bốc hơi trung bình hàng năm thấp
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm đạt 82%, với mức cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 là 88%, trong khi mức thấp nhất rơi vào tháng 10 và tháng 11 với giá trị 76%.
Độ ẩm không khí ở Hoành Bồ có sự chênh lệch giữa các vùng, tuy nhiên mức độ chênh lệch không lớn Sự biến đổi này phụ thuộc vào địa hình, độ cao và có sự phân hoá theo mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Huyện Bão, nằm ở vùng miền núi ven biển, thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bão, đặc biệt trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm Mỗi năm, khu vực này thường ghi nhận từ 3 đến 4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, với sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, gây ra mưa lớn Những hiện tượng thời tiết này đã gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp cũng như đời sống của người dân địa phương.
Huyện Hoành Bồ hiếm khi xảy ra hiện tượng sương muối, tuy nhiên, trong một số năm, sương muối vẫn xuất hiện tại các xã vùng cao vào cuối tháng 12 và tháng 1, gây thiệt hại cho cây trồng và vật nuôi.
Sương mù thường xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 4 ở các xã vùng cao, với khoảng 20 ngày trong năm, giúp bổ sung độ ẩm cho đất nhưng cũng hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng đến phương tiện giao thông và tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển Khí hậu Hoành Bồ có đủ nhiệt độ, ánh sáng mặt trời và lượng mưa dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng của các loại cây trồng như cây ăn quả, hoa, lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), thực phẩm (rau xanh, đậu) và cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc).
1.1.3 Thổ nhưỡng: Điều kiện đất đai ở Hoành bồ chủ yếu có 2 loại:
Đất feralit vàng đỏ có mùn thường xuất hiện ở các vùng núi có độ cao trên 700m Tại những khu vực này, độ ẩm khá cao và nhiệt độ thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành của loại đất này.
Đất mẹ nghèo bazơ có quá trình phân giải hữu cơ yếu, dẫn đến việc lớp lá rụng mục dày, tạo thành tầng mùn cao Loại đất này có màu vàng đỏ và khá tốt cho sự phát triển của cây trồng.
Tính phù hợp của dự án đối với chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển
Theo Bộ Y tế, Việt Nam tiêu thụ hơn 50.000 tấn dược liệu mỗi năm, chủ yếu để phục vụ khám chữa bệnh và sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm Tuy nhiên, khoảng 70-80% nguồn dược liệu hiện nay là nhập khẩu từ Trung Quốc Việc khai thác và buôn bán dược liệu tự nhiên quá mức, cùng với sự thu mua ồ ạt từ Trung Quốc, đang khiến nhiều loài cây thuốc đứng trước nguy cơ cạn kiệt Để đáp ứng nhu cầu dược liệu, Chính phủ, Bộ Y tế và UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành nhiều văn bản quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển ngành dược liệu.
Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, nhằm nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng thuốc và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Chiến lược này hướng tới việc phát triển công nghiệp dược phẩm trong nước, khuyến khích nghiên cứu và đổi mới công nghệ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dược hoạt động hiệu quả.
Quyết định số 2614/QĐ-BYT ngày 16/7/2014 của Bộ Y tế đã phê duyệt "Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam" với mục tiêu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Kế hoạch này nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của ngành dược, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân và phát triển bền vững nền kinh tế.
Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh đề ra kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Quyết định nhấn mạnh việc "đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen đặc hữu của tỉnh," cũng như "chọn tạo các giống dược liệu có năng suất, chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất dược liệu trong nước."
Hoành Bồ là một địa phương tại tỉnh có tiềm năng lớn về dược liệu Để khai thác lợi thế này, các quy hoạch đã được phê duyệt đều nhấn mạnh việc phát triển vùng dược liệu tại Hoành Bồ.
Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ đến năm 2030, tầm nhìn 2050, nhấn mạnh việc khuyến khích phát triển vùng trồng cây dược liệu và xây dựng các trung tâm nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh tại khu vực này.
Giới thiệu về đối tượng áp dụng trong dự án
Bạch cập là một loại địa lan thuộc chi Bletilla trong họ lan Orchidaceae có tên khoa học là: Bletialla hyacinthina R.Br
Cây thảo nhiều năm cao từ 20-30cm, với hành giả hình củ màu trắng ngà, có các đường vòng màu nâu nhỏ do dấu vết của lá cũ và mầm non đang phát triển Mỗi nhánh cây có từ 4-5 lá hình mác, có nếp nhăn dọc, xếp ôm nhau ở góc không có.
Cây có 9 cuống, với hoa từ 3-8 cái màu hồng tím to, mọc thành chùm ở ngọn Cánh môi hoa có màu tím đậm với 5-7 mào uốn lượn Quả của cây có hình thoi, 6 cạnh Mùa hoa nở từ tháng 3 đến tháng 5, trong khi mùa quả từ tháng 7 đến tháng 9.
Cây thường mọc ở các khu rừng, đất đồi và rừng thứ sinh tại các vùng núi Tây Bắc như Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Phú, và Lạng Sơn Ngoài việc mọc tự nhiên, cây còn được trồng làm cảnh và phát triển từ thân rễ Thời điểm thu hái củ là vào tháng 8-9, sau đó củ được phơi khô, thường có màu trắng vàng và có hình dạng giống như con ốc dẹt với nhiều chất dính bên trong.
Bạch cập là một thảo dược quý với nhiều giá trị sử dụng, nổi bật là khả năng cầm máu nhờ vào chất nhầy có trong cây, giúp rút ngắn thời gian đông máu Ngoài ra, bạch cập còn ức chế vi khuẩn Gram (+), tu trực khuẩn trắng, lao và liên cầu A, hỗ trợ vết thương nhanh chóng lành lại Nghiên cứu lâm sàng cho thấy chất nhầy trong bạch cập có tác dụng chống ung thư, duy trì lưu lượng máu, ổn định huyết áp, và điều trị hiệu quả các vấn đề như vết bỏng, chấn thương, xuất huyết phổi, dạ dày, cũng như kiểm soát chứng ho ra máu.
Lan Bạch Cập, một loại cây dược liệu quý hiếm, phân bố chủ yếu ở vùng núi tỉnh Quảng Ninh Cây có đặc điểm lá thuôn dài, nhiều nhánh và hoa tím nở rộ vào mùa xuân Ngoài công dụng chữa bệnh, lan Bạch Cập còn có giá trị trang trí cao, thích hợp cho việc trồng chậu, bồn và trong khuôn viên Huyện Hoành Bồ sở hữu điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi, tạo cơ hội lý tưởng cho việc phát triển sản xuất lan Bạch Cập.
Khái quát về công nghệ sử dụng trong dự án
Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật đã được khởi xướng từ cuối thế kỷ 19 và trải qua hơn 90 năm phát triển, đạt nhiều thành công đáng kể.
1.4.1 Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là quá trình trồng và phát triển tế bào từ nguyên liệu thực vật trong môi trường nhân tạo, đảm bảo điều kiện vô trùng.
Nhân giống in vitro, hay vi nhân giống, là phương pháp ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân giống thực vật bằng cách sử dụng các bộ phận nhỏ khác nhau của thực vật.
Các nhà vi nhân giống thường sử dụng thuật ngữ nuôi cấy mô và nhân giống in vitro để chỉ các phương pháp nhân giống thực vật trong môi trường vô trùng, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.
1.4.1.2 Tính toàn năng của tế bào
Cơ sở lý luận của phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật dựa trên tính toàn năng của tế bào, khái niệm được Haberlandt đưa ra vào năm 1902 Ông cho rằng mỗi tế bào của một sinh vật đa bào đều có khả năng phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh Theo sinh học hiện đại, mỗi tế bào riêng lẻ chứa toàn bộ thông tin di truyền cần thiết để hình thành cơ thể sinh vật Khi gặp điều kiện thích hợp, mỗi tế bào có thể phát triển thành một cá thể độc lập, thể hiện rõ tính toàn năng của tế bào.
1.4.1.3 Sự phân hóa tế bào và phản phân hóa
Sự phân chia và giãn của tế bào là hai giai đoạn quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào thực vật, trong đó tế bào có những đặc trưng riêng về cấu trúc và chức năng, mặc dù chúng gần như giống nhau.
Các tế bào bắt đầu phân hóa thành các mô chuyên hóa với chức năng khác nhau, mỗi loại tế bào có đặc trưng riêng về cấu trúc và chức năng Chẳng hạn, tế bào mô bì có ngấn cuti hay bần, sáp để bảo vệ, trong khi mô dậu chứa lục lạp và diệp lục thực hiện quang hợp Một số tế bào mất chất nguyên sinh và hóa gỗ để dẫn truyền nước và hỗ trợ cấu trúc Thực vật có khoảng 15 loại mô chuyên hóa khác nhau, nhưng tất cả đều xuất phát từ một tế bào ban đầu.
Có thể nói rằng sự phân hóa tế bào là sự chuyển hóa tế bào phôi sinh thành các tế bào của mô chuyên hóa
Sự phản phân hóa tế bào là quá trình ngược lại với sự phân háo tế bào, cho phép các tế bào đã phân hóa trong mô chức năng quay trở lại khả năng phân chia Dưới điều kiện thích hợp, những tế bào này có thể được nuôi cấy để tạo ra tế bào mới, hình thành mô sẹo, và phát triển thành các cơ quan như rễ và chồi Khi thực hiện giâm cành hoặc chiết cành từ các mô đã chuyển hóa, các tế bào sẽ được kích thích để phân chia mạnh mẽ, tạo ra rễ mới.
1.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật 1.4.2.1 Vật liệu nuôi cấy
Vật liệu nuôi cấy là nguồn nguyên liệu chính cho quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật Các loại vật liệu này có thể bao gồm hầu hết các cơ quan hoặc bộ phận của cây như chồi ngọn, chồi bên, phiến lá, cũng như các cấu trúc của phôi như lá mầm và trụ lá mầm, và các cơ quan dự trữ như củ và thân rễ.
- Điều kiện vô trùng: Trong nuôi cấy mô-tế bào thực vật, các thao tác với mẫu cấy được tiến hành trong buồng cấy vô trùng
- Ánh sáng và nhiệt độ: Mẫu nuôi cấy thường được đặt trong phòng ổn định về ánh sáng và nhiệt độ
Môi trường dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi cấy sinh trưởng và hình thái, quyết định thành công của quá trình nuôi cấy.
1.4.2.4 Môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật
Môi trường nuôi cấy là điều kiện tối cần thiết, là yếu tố quyết định cho sự phân hoá tế bào và cơ quan nuôi cấy
1.4.2.5 Thành phần môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật
Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong sự phát triển của tế bào và mô thực vật trong nuôi cấy là thành phần môi trường nuôi cấy Thành phần này thay đổi tùy theo loài thực vật, loại tế bào, mô và bộ phận nuôi cấy Mặc dù có sự đa dạng về thành phần và nồng độ, tất cả các loại môi trường nuôi cấy đều bao gồm khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, đường, vitamin và chất điều hòa sinh trưởng Ngoài ra, môi trường còn được bổ sung một số chất hữu cơ xác định như amino acid và EDTA, cùng với các chất không xác định như nước dừa và dịch trích nấm men.
1.4.3 Các giai đoạn của nhân giống vô tính in vitro
1.4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị Đây là giai đoạn quan trọng quyết định toàn bộ quy trình nhân giống in vitro Mục đích là phải tạo được nguyên liệu vô trùng để đưa vào nuôi cấy Có thể vô trùng mẫu nuôi cấy bằng một số chất có tác dụng diệt khuẩn như: CaOCl2, NaOCl, HgCl2,…
Mẫu đưa từ bên ngoài vào cần đạt tỷ lệ nhiễm thấp, tỷ lệ sống cao và tốc độ sinh trưởng nhanh Kết quả của giai đoạn này phụ thuộc vào phương pháp lấy mẫu, nồng độ và thời gian xử lý diệt khuẩn Các vật liệu thường được chọn để nuôi cấy bao gồm đỉnh sinh trưởng, chồi nách và đoạn thân.
Sharma G.J (2005) đã dùng cồn 70% để khử trùng bề mặt thân rễ cây địa liền và cây ngải máu Sau đó, sử dụng NaClO 1% hoặc HgCl2 0,2% trong
Chỉ cần 15 phút để tiêu diệt nấm và vi khuẩn trên mẫu Nghiên cứu của Dương Tấn Nhựt và cộng sự (2011) cho thấy việc khử trùng lá cây Sâm Ngọc Linh bằng cồn 70% trong 30 giây và HgCl2 trong 5 phút đạt được tỷ lệ mẫu sạch cao.
1.4.3.2 Tái sinh mẫu nuôi cấy
Giai đoạn khử trùng mẫu trong nuôi cấy in vitro là rất quan trọng, yêu cầu phải đảm bảo tỉ lệ nhiễm thấp, tỉ lệ sống cao và mô phải tồn tại sinh trưởng tốt.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: lan bạch cập (Bletialla hyacinthine)
- Vật liệu dùng cho nghiên cứu nhân giống in vitro là: bình mẫu lan Bạch Cập
- Vật liệu dùng cho nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp tách mầm là: cây lan bạch cập
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019
- Địa điểm: Trang trại hoa Đồng Ho - Công ty CPPT Agri-tech
Nghiên cứu khả năng nhân nhanh và ra rễ giống lan Bạch Cập thông qua phương pháp in vitro tại phòng thí nghiệm, đồng thời khảo sát quy trình nhân giống bằng cách tách mầm và chăm sóc cây lan Bạch Cập.
2.1.4 Hóa chất và thiết bị sử dụng
- Hóa chất khử trùng: cồn 70 0, HgCl2 1‰, H2O2 20%
- Môi trường MS, đường sacharose, agar, than hoạt tính…
- Một số chất kích thích sinh trưởng thực vật thuộc nhóm auxin, nhóm cytokinin
- Một số chế phẩm kích thích bật chồi của thực vật
* Thiết bị và dụng cụ sử dụng
Bảng 2.1: Thiết bị và Dụng cụ
Máy khuấy từ Dao kéo
Máy đo PH Đèn cồn
Lò vi sóng Cốc đong, ống đong Nồi hấp vô trùng Bình tam giác
Tủ sấy Đĩa(hạt đậu, peptri)
Box cấy vô trùng Chun nịt
Máy cất nước Túi nilon
Hệ thống giàn đèn Giấy thấm
2.1.5 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Huyện Hoành Bồ - Quảng Ninh
- Thời gian tiến hành: từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019.
Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nội dung 1 Tiếp nhận chuyển giao và xây dựng mô hình nhân giống in vitro lan bạch cập
2.2.2 Nội dung 2 Xây dựng mô hình nhân giống bằng tách thân lan Bạch Cập 2.2.3 Nội dung 3 Xây dựng mô hình trồng lan Bạch Cập thương phẩm
2.2.4 Nội dung 4 Đào tạo kỹ thuật viên, tập huấn cho người trồng giống lan dược liệu quý có giá trị.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
- Các tài liệu, công trình nghiên cứu đã công bố có lien quan tới nuôi cấy mô tế bào thực vật
Các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan đến nuôi cấy mô cây lan bạch cập rất phong phú, đặc biệt là quy trình công nghệ nhân giống lan bạch cập do đơn vị chuyển giao thực hiện Những nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về kỹ thuật và quy trình, giúp nâng cao hiệu quả trong việc nhân giống và phát triển loại lan này.
2.3.2.1 Nhận chuyển giao và xây dựng mô hình nhân giống in vitro lan Bạch Cập
Quy trình nhân giống lan Bạch Cập bằng phương pháp in vitro
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhân giống lan bạch cập bằng phương pháp in vitro
Xây dựng mô hình nhân giống tại công ty CPPT Agri-tech
Bước 1: Tạo vật liệu vô trùng
Các bước tiến hành vô trùng mẫu như sau:
Để lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho cây lan Bạch Cập, cần thu thập các chồi và đỉnh sinh trưởng, sau đó rửa sạch dưới vòi nước Sử dụng xà phòng loãng để vệ sinh mẫu và cuối cùng tráng lại bằng nước cất để đảm bảo độ sạch sẽ.
- Khử trùng mẫu: Tiến hành trong box cấy vô trùng, khử trùng sơ bộ bằng cồn 70° trong 30 giây, tráng lại 3-5 lần bằng nước cất vô trùng, khử trùng
Chồi và đỉnh sinh trưởng
Tỏi sinh chồi mụi trường ẵ MS
Nhõn nhanh chồi trong mụi trường ẵ MS + 2 mg/l BA
Ra rễ tạo cõy hoàn chỉnh trong mụi trường ẵ MS + 0,5 mg/l NAA + 1g/l THT Kéo dài chồi bằng hệ thống đèn LED trắng
Để tiêu diệt nấm và vi khuẩn, mẫu được tiếp xúc với dung dịch HgCl2 0,1% trong 10 phút, sau đó rửa lại 3-5 lần bằng nước cất vô trùng Mẫu sau đó được đặt lên giấy thấm và để khô tự nhiên trong hộp Cuối cùng, sử dụng pank, dao và kéo để cắt bỏ phần mẫu đã ngấm hóa chất và tiến hành cấy vào môi trường nuôi cấy.
Bước 2: Tái sinh chồi lan Bạch Cập
Sau khi khử trùng mẫu, cần theo dõi trong 1 tuần để đảm bảo không bị nhiễm Nếu mẫu an toàn, chuyển sang nuôi cấy trên các môi trường MS và đặt trong phòng nuôi cấy với điều kiện thích hợp Quá trình này bao gồm việc theo dõi và quan sát sự phát triển cũng như chất lượng của chồi tái sinh.
Bước 3: Kéo dài chồi lan Bạch Cập
Các chồi lan Bạch Cập sau khi tái sinh sẽ được nuôi cấy dưới ánh sáng LED trắng với cường độ khoảng 800-1000 lux để kéo dài sự phát triển của chồi.
Bước 4: Nhân nhanh chồi lan Bạch Cập
Các chồi tái sinh được tách ra và cấy chuyển sang môi trường nhân nhanh MS với bổ sung chất kích thích sinh trưởng BA 2,0 mg/l, Kinetin 1,0 mg/l, 30g đường saccharose/l, 100mg inositol/l, 5,5g agar/l và 150ml nước dừa/l để nhân nhanh chồi Quá trình này cần được theo dõi và quan sát để đánh giá số lượng và chất lượng chồi.
Bước 5: Ra rễ tạo cây hoàn chỉnh
Chồi sinh trưởng và phát triển có từ 2-3 lá sẽ được chuyển sang môi trường ra rễ, bao gồm: ẵ MS + NAA 0,5mg/l + THT 1,0g/l, nhằm tạo ra cây hoàn chỉnh trước khi đưa ra ngoài vườn ươm.
Bước 6: Giai đoạn ngoài vườn ươm
Để cây con phát triển khỏe mạnh trước khi trồng, cần luyện cây trong 2-3 tuần Di chuyển cây con từ bình nuôi ra môi trường gần gũi với tự nhiên, giúp cây phát triển lá bình thường, rễ dài trên 3,5 cm, có từ 3-4 lá và 2-3 rễ với hệ rễ phát triển mạnh, không có rễ đen Khi đạt đủ điều kiện này, cây con có thể được đem ra trồng.
Nhấc cây con khỏi bình cùng với giá thể, sau đó rửa sạch giá thể và tiếp tục rửa bằng nước sạch Đối với cây nuôi cấy mô có rễ trần hoặc ít rễ, ngâm phần rễ trong dung dịch NAA nồng độ 50mg/l và thuốc tím nồng độ 1% trong 20 phút để kích thích ra rễ và khử trùng vi sinh vật Sau khi ngâm xong, rửa sạch cây con và ngâm vào dung dịch Ridomilgold trong 10 phút để loại bỏ nấm bệnh, rồi đặt cây con ở nơi râm mát cho ráo nước.
Lan Bạch cập là loại cây phát triển bền vững quanh năm, có khả năng chịu hạn và ít bị sâu bệnh, gần như không cần thuốc bảo vệ thực vật Sau một tháng trồng, khi rễ mới bắt đầu lan ra, nên sử dụng phân bón Atonik, phun định kỳ mỗi 2 tuần với nồng độ 50ml cho 8 lít nước.
Để chăm sóc Lan Bạch Cập, cần tưới nước 2 ngày một lần, và trong những ngày nắng nóng, nên tưới mỗi ngày Cây cần ánh sáng tán xạ, vì vậy cần che nắng một phần hoặc hoàn toàn để đảm bảo sự sinh trưởng tốt Độ ẩm lý tưởng cho cây là 70 - 80% Nếu độ ẩm quá cao, cần phun thuốc trừ nấm hàng tuần để bảo vệ cây.
Phương pháp pha môi trường nuôi cấy in vitro lan Bạch Cập
Môi trường nuôi cấy thực vật sử dụng các loại môi trường cơ bản như MS (Murashige and Skoog) và KC (Kunuson C), được bổ sung thêm các thành phần như đường sacarose 30 g/l, nước dừa 150 ml/l, agar 5,5 g/l, khoai tây 0,3 g/l, chuối tiêu 0,3 g/l, và táo lê 0,2 g/l Đặc biệt, pH của môi trường được điều chỉnh trong khoảng 5,6 - 5,8 để tối ưu hóa điều kiện sinh trưởng cho cây trồng.
Các chất kích thích sinh trưởng được bổ sung vào môi trường nuôi cấy với hàm lượng khác nhau tùy từng thí nghiệm
Môi trường được hấp khử trùng ở nhiệt độ 121 0 C, áp suất 1,2 atm trong 20 phút
2.3.2.2 Xây dựng mô hình nhân giống bằng tách thân lan Bạch Cập
Qui trình nhân giống lan bạch cập bằng phương pháp tách thân
Sơ đồ 2.2: Quy trình nhân nhanh lan Bạch Cập bằng phương pháp tách thân
Phạm vi áp dụng: Qui trình này áp dụng cho cây lan Bạch cập được nhân giống bằng phương pháp tách chồi
Nhân nhanh lan Bạch Cập bằng phương pháp tách thân
Để chăm sóc cây trưởng thành sau khi nở hoa, đầu tiên, bạn cần thu thập cây và loại bỏ lớp đất bẩn Tiếp theo, hãy ngâm phần gốc cây trong dung dịch Atonik với tỉ lệ 50ml/l nước trong 30 phút, sau đó để cây khô và đặt ở nơi mát Để kích thích sự sinh trưởng và phát triển của chồi, hãy phun tưới toàn bộ cây bằng dung dịch Atonik với nồng độ 1ml/l, thực hiện định kỳ 7-10 ngày một lần để gia tăng số lượng chồi.
Bước 3: Sau 6 tuần, chồi được 3-4 cm, chồi có từ 2-3 lá Tiến hành tách chồi riêng rẽ không kèm thân chính
Sau khi tách chồi, quá trình nhân nhanh sẽ được thực hiện theo hai phương pháp: sử dụng nguyên liệu cho nhân nhanh bằng kỹ thuật in vitro và đưa chồi tách ra vào vườn ươm với chế độ chăm sóc phù hợp.
2.3.2.3 Xây dựng mô hình trồng lan Bạch Cập thương phẩm
Kích thích ra chồi (Atonick)
Tách chồi (sau 6 tuần)Cây trưởng thành (sau khi ra hoa)
(1) Phạm vi áp dụng: Qui trình này áp dụng trồng và chăm sóc cây lan Bạch cập
- Nhiệt độ: thích hợp nhất từ 23 - 29 0 C
- Ánh sáng: Cường độ ánh sáng thích hợp là 500 lux
Nước là yếu tố quan trọng cho cây, đặc biệt trong giai đoạn ra hoa và kết quả, tuy nhiên cây không chịu được ngập úng Độ ẩm đất lý tưởng cho cây dao động từ 70% đến 80%, và lượng mưa cần thiết hàng năm khoảng 1000 đến 2000mm.
- Đất đai: Đất phải tơi xốp, thông thoáng và thoát nước tốt Độ chua Ph
KCl từ 5,5 - 7, hàm lượng chất hữu cơ cao hơn 7,0%, không bị nhiễm vi sinh vật, yêu cầu hàm lượng mùn cao
KẾT QUẢ DỰ ÁN
Kết quả nội dung 1: Tiếp nhận chuyển giao và xây dựng mô hình nhân giống
Tạo vật liệu vô trùng đưa vào nuôi cấy
Vô trùng mẫu cấy là bước quyết định trong nuôi cấy in vitro, đặc biệt khi nguồn mẫu Bạch Cập từ quả lan tự nhiên chứa nhiều vi sinh vật Do đó, việc lựa chọn nồng độ và thời gian chất khử trùng phù hợp là cần thiết để loại bỏ hoàn toàn mầm bệnh Sử dụng HgCl2 với nồng độ 0,1% trong 10 phút đã cho tỷ lệ mẫu sạch sống đạt trên 90%.
Tái sinh phôi trong môi trường nhân tạo
Môi trường đóng vai trò quyết định đến sự thành công trong sinh trưởng và phát triển của hệ thực vật Các yếu tố môi trường như đất, nước, ánh sáng và khí hậu đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của cây cối Việc hiểu rõ về môi trường sẽ giúp tối ưu hóa điều kiện sống cho thực vật, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.
Môi trường MS được đánh giá là giàu dinh dưỡng và có thành phần dinh dưỡng cao, trong khi môi trường KC thuộc loại trung bình Cả hai môi trường này đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thực vật Mẫu sạch được đưa vào các môi trường nuôi cấy và được theo dõi khả năng nảy mầm trong vòng 45 ngày.
Kết quả cho thấy môi trường MS có tỷ lệ mẫu nảy mầm là cao đạt tỷ lệ tái sinh tới 90 %, mẫu sinh trưởng mạnh, mầm xanh
Hình 3.1: Khả năng nảy mầm hạt lan bạch cập sau 45 ngày
Nâng cao hệ số nhân nhanh chồi lan Bạch cập bằng việc bổ sung hợp chất hữu cơ
Sau khi phôi được tái sinh tiến hành đưa phôi vào môi trường MS có bổ sung nước dừa.:
Nước dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng như inositol, các amino acid, đường, các chất thuộc nhóm cytokinin, các chất có hoạt tính auxin
Nước dừa là nguồn dinh dưỡng phong phú, cung cấp đạm từ acid amin và axit hữu cơ, cùng với cacbohydrat như glucoza, fuctoza và sucroza Ngoài ra, nước dừa còn chứa hormone thực vật thuộc nhóm cytokinin Để chồi lan Bạch Cập phát triển tốt, hàm lượng nước dừa tối ưu là 150ml/l.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sau 20 ngày nuôi cấy, tỷ lệ nhân nhanh đạt 3,5 lần, với chồi sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ Hệ số nhân tiếp tục tăng 7-8 lần trong 40 ngày tiếp theo, đảm bảo chất lượng chồi khi đưa vào môi trường ra rễ để tạo cây hoàn chỉnh.
Hình 3.2 Lan Bạch cập trong môi trường nuôi cấy có bổ sung nước dừa
Nâng cao hệ số nhân chồi bằng việc bổ sung chất kích thích sinh trưởng vào môi trường nuôi cấy lan Bạch Cập
Lan bạch cập được nhân giống nhanh chóng thông qua phương pháp in vitro, sử dụng môi trường nuôi cấy 1/2MS kết hợp với 2 mg/l BA và 1 mg/l Kinetine Sau 3 tuần nuôi cấy, hệ số nhân chồi đạt 4 lần, cho thấy chồi sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ, đảm bảo chất lượng cho quá trình ra rễ và tạo thành cây hoàn chỉnh.
Hình 3.3 Chồi lan Bạch cập trong môi trường có bổ sung 2 mg/l BA + 1 mg/l Kinetine
Nuôi cấy ra rễ tạo cây lan Bạch Cập hoàn chỉnh để đưa ra ngoài tự nhiên
Lan Bạch Cập có khả năng tự ra rễ trong môi trường nuôi cấy, nhưng để đạt tỷ lệ chồi ra rễ đồng đều và chất lượng rễ tốt, cần bổ sung chất kích thích ra rễ Theo quy trình chuyển giao, việc bổ sung 0,5 mg NAA/lít môi trường nuôi cấy cho thấy tỷ lệ ra rễ đạt 95% sau 3 tuần nuôi cấy, đồng thời chất lượng rễ đạt tiêu chuẩn ra ngôi.
Hình 3.4 Rễ cây lan Bạch Cập trong môi trường 1/2MS có bổ sung 0,5 mg/l
Kết quả xây dựng mô hình sản xuất giống bằng phương pháp in vitro
Quy trình chuyển giao công nghệ nhân giống lan Bạch cập bằng phương pháp nuôi cấy mô đã cho thấy hiệu quả cao tại Quảng Ninh và công ty Agri-tech Các giai đoạn nuôi cấy cây đều phát triển mạnh mẽ, với tỷ lệ tái sinh phôi đạt 90% và hệ số nhân nhanh chồi đạt 7-8 lần sau 40 ngày Tỷ lệ ra rễ đạt 95% sau 3 tuần nuôi cấy, trong khi tỷ lệ nhiễm khuẩn chỉ ở mức 2,1% Ngoài ra, tỷ lệ sống của các chồi ra ngôi đạt trên 90%, cho thấy cây có khả năng sinh trưởng mạnh mẽ và kháng bệnh tốt.
* Kết quả của quá trình nuôi cây ra ngôi :
- Cơ sở vật chất ( nhà lưới ) đầy đủ, đảm bảo tốt các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ cho cây ra ngôi
- Công nhân đã nắm được kỹ thuật ra ngôi ( kinh nghiệm từ quá trình ra ngôi cây lan hồ điệp, cộng với hướng dẫn của bên chuyển giao)
- Lựa chọn giá thể trồng thích hợp cho cây ( mụn dừa ), đã được xử lý bằng thau rửa và hấp cách thủy
Sau khi thực hiện tốt các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của cây, tốc độ sinh trưởng đạt kết quả khả quan với tỷ lệ sống trên 90% Sau 4 tháng nuôi trồng trong nhà lưới, cây đã đủ điều kiện để chuyển ra trồng bên ngoài Giai đoạn này, cây có từ 3-4 lá thật, chiều dài lá từ 3-3,5 cm, chiều dài thân đạt 10-15 cm, và đã xuất hiện củ có đường kính 0,5 cm.
- Trong quá trình nuôi trồng xuất hiện các bệnh hại:
Bệnh thối nhũn (Pseudomonas gadioli)
- Vào thời điểm tháng 4 đến tháng 6, ẩm độ không khí cao do đó đã làm cho Bạch cập xuất hiện bệnh thối nhũn
+ Đảm bảo nguồn nước tưới sạch, không có vi khuẩn gây bệnh
+ Không đặt chậu dầy đặc, bón đạm vừa đủ và đảm bảo đủ ánh sáng cho vườn để tăng sức đề kháng cho cây
+ Tăng độ thông thoáng của vườn, giảm độ ẩm, nhiệt độ, sau khi tưới nước không để nước đọng trên lá
+ Tiêu huỷ ngay cây bị bệnh, khử trùng khay và giàn để cây
+ Phun thuốc kháng sinh: 1g Streptomicin + 1g Tetracyclin hoà trong 1,5 lít nước Ngừng tưới khi xử lý bệnh 1 ngày
Kết luận: Qua quá trình tiếp nhận và làm chủ công nghệ, đơn vị đã sản xuất thành công 2.000 cây giống ban đầu Hiện tại, các bình giống vẫn đang được nuôi cấy trong phòng mô, với dự kiến năm 2019 sẽ đạt 8.000 cây và năm 2020 sẽ nâng tổng sản lượng lên 15.000 cây.
Hình 3.5: Lan Bạch cập được nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro
3.2 Kết quả nghiên cứu nội dung 2 Xây dựng mô hình nhân giống bằng tách thân lan Bạch Cập
3.2.1 Tiếp nhận công nghệ chuyển giao quy trình tách thân
Bước 1: Thu thập cây trưởng thành (sau khi nở hoa) được loại bỏ lớp đất bẩn
Sử dụng chế phẩm Atonik với hàm lượng 50ml/l nước để ngâm phần gốc trong 30 phút, sau đó để khô và đưa vào chỗ mát Phun tưới toàn bộ cây bằng dung dịch Atonik nồng độ 1ml/l định kỳ 7-10 ngày/lần để tái sinh và gia tăng số chồi, kích thích sự sinh trưởng và phát triển Sau 6 tuần, khi chồi đạt 3-4 cm và có 2-3 lá, tiến hành tách chồi riêng rẽ không kèm thân chính.
Sau khi tách chồi, quá trình nhân nhanh sẽ được thực hiện theo hai phương pháp: một là sử dụng nguyên liệu từ nhân nhanh in vitro, hai là đưa trực tiếp chồi đã tách ra vào vườn ươm với chế độ chăm sóc phù hợp.
3.2.2 Kết quả xây dựng mô hình sản xuất giống bằng phương pháp tách thân
Sau khi hoàn thiện quy trình công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương, nhóm thực hiện dự án đã xây dựng mô hình sản xuất giống lan Bạch Cập trên diện tích 300m² nhà lưới Quy trình bắt đầu bằng việc ngâm dung dịch ra rễ cực mạnh, sau đó cắt từng nhánh và trồng trên giá thể Sau 6 tháng thực nghiệm, nhóm đã sản xuất được 300 chậu lan Bạch Cập, được chăm sóc theo quy trình công nghệ chuyển giao Kết quả cho thấy các chậu lan sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ, với tỷ lệ sống trên 95% Sau 4 tháng, mỗi chồi có từ 3-4 nhánh đẻ, cây xanh đậm, tỷ lệ mắc bệnh nấm, khuẩn, sâu thấp, và mỗi cây có từ 4-5 lá.
Kết quả nghiên cứu nội dung 3: Xây dựng mô hình trồng lan Bạch Cập thương phẩm
Sau 10 tháng tiếp nhận công nghệ, đến tháng 3 năm 2019, công ty cổ phần và phát triển Agri - tech đã triển khai thực hiện mô hình trồng thương phẩm giống lan Bạch Cập nhằm mở rộng diện tích loài dược liệu có giá trị trên địa bàn huyện Trong quá trình triển khai xây dựng mô hình, đề tài đã rút ra được những thuận lợi và khó khăn như sau:
Đề tài đã thu hút sự chú ý từ Sở KH&CN tỉnh Quảng Ninh, các phòng ban huyện Hoành Bồ, và nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính quyền địa phương cũng như sự quan tâm của các hộ dân trong khu vực Sự nhiệt tình của cán bộ công ty cũng góp phần quan trọng vào thành công của dự án.
- Địa điểm thực hiện tương đối thuận lợi cùng khu vực tạo điều kiện cho quá trình triển khai, hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc thực hiện
- Thời tiết vụ xuân 2019 có hiện tượng mưa kéo dài gây ảnh hưởng đến tình hình bệnh hại trên lan như bệnh thối nhũn
Kết quả triển khai mô hình
Giống lan Bạch Cập cho thấy sự phát triển tốt với độ đồng đều cao và khả năng chống chịu tốt Tốc độ tăng trưởng đạt từ 2 đến 2,5 cm mỗi tháng, lá xanh đậm và cây khỏe mạnh Tỷ lệ sống sót của cây khi đưa vào mô hình đạt trên 95%.
Bảng 3.1 Một số tính trạng của lan Bạch Cập tại mô hình
Khả năng đẻ nhánh 1-3 nhánh/cây
Màu sắc lá Xanh đậm
Thông qua mô hình cộng đồng, cán bộ công ty đã tiếp cận được tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống, từ đó sản xuất thành công một lượng giống chất lượng Điều này sẽ hỗ trợ huyện mở rộng sản xuất lan Bạch Cập hàng hóa trong những năm tới.
Giống lan Bạch Cập, mặc dù mới được khôi phục, đã cho thấy hiệu quả kinh tế khả quan khi được trồng tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, nhờ vào quá trình khảo nghiệm cho thấy sự thích ứng tốt với điều kiện địa phương.
Với diện tích mô hình 300m² và 800 chậu thương phẩm, cây trồng này, mặc dù mới được thử nghiệm, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ tại tỉnh Quảng Ninh nhờ giá thành cao và chi phí ban đầu thấp.
Hình 3.6: Mô hình trồng lan bạch cập thương phẩm
Kết quả đánh giá tình hình sâu bệnh trên lan bạch cập trong giai đoạn thương mại cho thấy xuất hiện một số loại bệnh, trong đó đáng chú ý là bệnh do nấm.
- Bệnh thán thư (Collectotrichium sp)
Sau khi mưa kéo dài, cây xuất hiện vết bệnh màu nâu đen hoặc xám nhạt, hình dạng không đồng nhất, gây hại chủ yếu ở lá già và lá bánh tẻ, làm giảm sự sinh trưởng của cây Để xử lý, cần ngắt bỏ những lá già, lá khô, lá thối và lá bị cháy do nhiệt độ cao nhằm loại bỏ nguồn bệnh Sau đó, bôi thuốc sát khuẩn vào vết thương và phun Boocdo 1% cùng với Topsin 5 – 10 ml/10 lít để bảo vệ cây.
Sau khi mưa kéo dài, rễ và thân cây có thể bị thối, dẫn đến tình trạng đổ cây và gây hại nghiêm trọng Để bảo vệ cây, nhà vườn cần đảm bảo thông gió tốt và tránh tổn thương cho các cây xung quanh, đặc biệt trong quá trình thay chậu Nếu cây bị thương, cần khử trùng ngay và kiểm soát lượng nước chặt chẽ để tránh tình trạng cây bị ướt.
Khi cây trưởng thành bị bệnh ở lá, cần sử dụng kéo đã được khử trùng để cắt bỏ lá bệnh, sau đó bôi thuốc vào vết cắt bằng dung dịch Natri phenol Các loại thuốc điều trị bao gồm Score 250EC (7-10ml/bình 8 lít), Rhidomil Gold 68%WP (25g/bình 10 lít) và Daconil (10ml/bình 8 lít) để xử lý bệnh do vi khuẩn.
Bệnh thối nhũn (Pseudomonas gadioli)
Từ tháng 4 đến tháng 7, độ ẩm không khí cao tại vườn Bạch Cập khiến cho biểu bì và thịt lá dễ bị tách rời Khi bị tác động từ bên ngoài như tưới nước hoặc bón phân, lá rất dễ bị rách.
+ Đảm bảo nguồn nước tưới sạch, không có vi khuẩn gây bệnh
Để tăng cường sức đề kháng cho cây, cần chú ý không đặt chậu quá dày đặc và tạo khoảng cách hợp lý giữa các chậu Bên cạnh đó, việc bón đạm vừa đủ và đảm bảo đủ ánh sáng cho vườn cũng rất quan trọng.
+ Tăng độ thông thoáng của vườn, giảm độ ẩm, nhiệt độ, sau khi tưới nước không để nước đọng trên lá
+ Tiêu huỷ ngay cây bị bệnh, khử trùng khay và giàn để cây
+ Phun thuốc kháng sinh: 1g Streptomicin + 1g Tetracyclin hoà trong 1,5 lít nước Ngừng tưới khi xử lý bệnh 1 ngày c Sâu hại
- Rệp hại: Khi xuất hiện lá bị hại nặng, bị vàng khô héo và rụng Dùng thuốc phun: Supracide hoặc Polytrin với lượng 10ml/10 lít nước
Nhện hại, chủ yếu là nhện đỏ và nhện vàng, gây ra hiện tượng lá cây bị cháy vàng, lõm xuống, héo đi và biến dạng, dẫn đến lá vàng khô và rụng Để phòng ngừa và hạn chế sự phát triển của nhện ký sinh, có thể phun nước xà phòng lên lá để tạo thành một màng mỏng Ngoài ra, có thể sử dụng các loại thuốc như Aramite 15% (15g/10 lít nước), Kelthane 2% (15g/10 lít nước) và Brightin (10ml/10 lít nước) để kiểm soát tình trạng này.
Kết quả nghiên cứu nội dung 4: Đào tạo kỹ thuật viên, tập huấn cho người trồng giống lan
Kết quả chuyển giao công nghệ
Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, đơn vị chủ trì đã tiến hành ký hợp đồng với cơ quan hỗ trợ ứng dụng công nghệ để thực hiện nhiệm vụ.
Sau khi ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cử ThS Nguyễn Thị Tình trực tiếp hỗ trợ chuyển giao quy trình công nghệ về nhân giống, trồng, chăm sóc và thu hoạch từ tháng 06 đến tháng 12 năm 2018.
Công ty đã cử 02 cán bộ là ThS Đoàn Tiến Dũng và KS Hà Việt Dũng chịu trách nhiệm tiếp nhận công nghệ chuyển giao
Phương pháp tập huấn hiệu quả bao gồm việc giảng dạy lý thuyết kết hợp với hình ảnh minh họa cụ thể, giúp người học nắm rõ kỹ thuật nhân giống lan Bạch Cập Bài giảng sẽ đề cập đến mật độ trồng, thời gian xuất vườn và các phương pháp chăm sóc lan Bạch Cập, nhằm đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của loại lan này.
Chúng tôi đã tổ chức một khóa hướng dẫn kéo dài 2 ngày cho nông dân trong khu vực, tập trung vào kỹ thuật nhân giống, trồng trọt và chăm sóc cây lan Bạch Cập nhằm đảm bảo tỷ lệ sống cao Phương pháp giảng dạy được thực hiện theo hình thức cầm tay chỉ việc, giúp nông dân dễ dàng tiếp thu kiến thức.
Kết quả của 2 ngày tập huấn cho 20 học viên cho thấy họ đã nắm vững quy trình nhân giống lan Bạch Cập thông qua phương pháp tách thân, cũng như kỹ thuật trồng, chăm sóc và thâm canh Học viên đã nhận ra hiệu quả kinh tế vượt trội của giống lan này so với các loại cây trồng khác trong khu vực.
Nhiệm vụ đã tổ chức một lớp đào tạo tập huấn kéo dài 6 giờ, bao gồm lý thuyết và thực hành tại vườn ươm Lớp học tập trung vào kỹ thuật nhân giống, bón phân và chăm sóc cho các loài dược liệu quý.
Các kỹ thuật Trường Đại học Nông Lâm chuyển giao như sau:
1 Quy trình công nghệ về nhân giống bằng kỹ thuật in vitro lan Bạch Cập
2 Quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp tách chồi
3 Quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch lan Bạch Cập
Kết quả trong thời gian 12 tháng 2 cán bộ của công ty đã làm chủ được
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã chủ động chuyển giao ba quy trình công nghệ và tiến hành nghiên cứu để điều chỉnh các quy trình này, nhằm phù hợp với tình hình địa phương.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Đề tài đã đạt được các mục tiêu và nội dung theo thuyết minh ban đầu, hoàn thành việc tiếp nhận 03 quy trình công nghệ và điều chỉnh một số thành phần để phù hợp với tình hình địa phương cũng như tiềm lực của công ty.
Chúng tôi đã thành công trong việc tiếp nhận quy trình công nghệ nhân giống lan bạch cập bằng phương pháp in vitro, xây dựng mô hình phù hợp với điều kiện công ty và khí hậu huyện Hoành Bồ Cụ thể, khả năng tái sinh phôi đạt 90%, hệ số nhân giống sau 40 ngày đạt 7-8 lần, tỷ lệ ra rễ trên 95% sau 3 tuần, và sản xuất được 2000 cây giống lan bạch cập.
Quy trình nhân giống lan Bạch Cập bằng phương pháp tách chồi đã được triển khai thành công tại huyện Hoành Bồ Quy trình này cho phép tách thân lan với tỷ lệ sống đạt trên 95% Mô hình sản xuất giống hiện đang sử dụng 300 chậu, phù hợp với điều kiện địa phương.
Công ty đã thành công trong việc tiếp nhận quy trình trồng và chăm sóc lan bạch cập, xây dựng mô hình trồng thương phẩm với 500 chậu trên diện tích 500 m2 trong nhà lưới.
- Đào tạo kỹ thuật viên, tập huấn cho người trồng giống lan dược liệu quý có giá trị.
Kiến nghị
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào cho giống lan bạch cập, nhằm đăng ký công nhận giống và đáp ứng nhu cầu giống cho cả địa phương và các tỉnh lân cận.
- Cần nghiên cứu triển khai nuôi trồng ở quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Đối với UBND tỉnh:
Cần tập trung hỗ trợ phát triển vùng trồng lan Bạch Cập cùng với các huyện lân cận như Quảng Yên và Cẩm Phả, nhằm tận dụng lợi thế khu vực sinh thái để hình thành sản phẩm hàng hóa chất lượng cho tỉnh.
- Cần hỗ trợ truyền thông để quảng bá một sản phẩm có giá trị kinh tế cũng như giá trị dược liệu trên địa bàn tỉnh
- Cần hỗ trợ các doanh nghiệp trong địa bàn phát triển thành dự án giúp thúc đẩy đầu ra hiện đang còn khó khăn trên địa bàn
- Cần hỗ tiếp tục trợ kinh phí để phát triển giống lan Bạch Cập Đối với UBND huyện Hoành Bồ:
Cần tăng cường hỗ trợ truyền thông về giá trị kinh tế của cây lan Bạch Cập cho các xã trong huyện, nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả kinh tế từ cây lan này.
- Xây dựng thêm một số mô hình trồng lan Bạch Cập tại một số xã trên địa bàn huyện làm mô hình thăm quan học hỏi kinh nghiệm