Khả năng gây thiệt hại của thiên tai đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường, tiêu chí này rất khó xác định định lượng mà chỉ có thể đánh giá định tính trên cơ sở các yế
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
BÁO CÁO THUYẾT MINH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI (SỬA ĐỔI)
I TIÊU CHÍ PHÂN CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
Rủi ro thiên tai (RRTT) là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội
Tiêu chí để phân cấp độ rủi ro thiên tai quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Phòng, chống thiên tai bao gồm:
1) Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai;
Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai được xác định chủ yếu
dựa vào cách phân định hiện hành đối với từng loại thiên tai cụ thể, không phụ thuộc vào nơi thiên tai xảy ra Ví dụ: đối với bão, ATNĐ, cường độ được xác định bằng cấp bão; đối với lũ là độ cao đỉnh lũ, được xác định bằng cấp báo động lũ được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng
01 ngày 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước; đối với mưa lớn
và lũ quét là cường độ mưa 24 giờ trên diện rộng,…
Phạm vi ảnh hưởng của thiên tai được xác định theo quy mô không gian
(tỉnh, nhiều tỉnh, khu vực/vùng, miền, vùng đồng bằng, miền núi,…); quy mô thời gian (ngày, nhiều ngày, tháng, nhiều tháng,…)
Trang 2Khả năng gây thiệt hại của thiên tai đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường, tiêu chí này rất khó xác định định lượng mà chỉ có thể đánh
giá định tính trên cơ sở các yếu tố sau đây:
- Năng lực ứng phó (Capacity): Tổ hợp các nguồn lực của cộng đồng, xã
hội, tổ chức có thể làm giảm tác động của thiên tai Tổ hợp này bao gồm hạ tầng
cơ sở; phương tiện vật chất; thể chế; hiểu biết, kỹ năng của con người và các
thuộc tính khác như các mối quan hệ xã hội, năng lực lãnh đạo, quản lý
- Mức độ chịu tác động trực tiếp (Exposure): Các yếu tố có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bao gồm số lượng con người, giá trị tài sản có thể bị ảnh hưởng tại nơi xảy ra thiên tai Mức độ chịu tác động trực tiếp có thể được xác
định bằng số lượng người, loại tài sản có ở vùng xảy ra thiên tai kết hợp với độ
nhạy cảm nhất định của các yếu tố này với loại thiên tai cụ thể
- Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability): Các yếu tố về vật chất, xã hội,
kinh tế và môi trường có thể làm tăng độ nhạy cảm (tính dễ bị thiệt hại) với
thiên tai Tính dễ bị tổn thương có thể là thiết kế và xây dựng kém chất lượng
của các tòa nhà; của cải không được bảo vệ thỏa đáng; thiếu hụt về thông tin và
cảnh báo; nhận thức về rủi ro và các biện pháp phòng ngừa còn hạn chế; coi nhẹ việc quản lý môi trường Tính dễ bị tổn thương của các cộng đồng khác
nhau khá nhiều và thay đổi đáng kể theo thời gian Với cách xác định này, các yếu tố của tính dễ bị tổn thương lại phụ thuộc vào mức độ chịu tác động trực
tiếp Tuy nhiên, tính dễ bị tổn thương thường được sử dụng theo nghĩa rộng hơn
để bao gồm cả các yếu tố của mức độ chịu tác động trực tiếp
Khả năng gây thiệt hại của thiên tai đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường được xem xét, đánh giá theo phương pháp thống kê và phương pháp chuyên gia Các trường hợp thiên tai cực đoan, lịch sử gây thiệt hại nặng nề đến tính mạng, tài sản, hạ tầng và môi trường cũng được xem xét trong phân cấp đô ̣ rủi ro thiên tai
Tiêu chí “khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng
và môi trường” rất khó để lượng hóa Mă ̣t khác, khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường củ a các thiên tai khác nhau cũng
có mức độ , hình thức và tính chất rất khác nhau , khó mô tả cụ thể , chi tiết Do đó, tiêu chí được mô tả mang tính khái quát chung, làm cơ sở để phân cấp độ rủi
ro cho các loa ̣i thiên tai Cách mô tả khái quát này được tham khảo một phần từ kinh nghiê ̣m của nước ngoài
Trang 3Bảng dưới đây mô tả khái quát kh ả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường củ a tất cả các loại thiên tai Đối với từng thiên tai cụ thể, khả năng gây thiệt hại được phân tích kỹ hơn trong phần thuyết minh phân cấp độ rủi ro
Bảng 1: Mô tả tiêu chí phân cấp rủi ro do thiên tai
Cấp 1 (Rủi ro thấp)
- Ít có khả năng gây thiệt hại về người, vật nuôi;
- Thiệt hại đến tài sản, công trình hạ tầng không lớn;
- Tác hại ít đến môi trường
- Quy mô tác động theo không gian: 1 huyện, xã trong phạm vi
1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề
Cấp 2 (Rủi ro trung
bình)
- Có khả năng gây thiệt hại về người, vật nuôi;
- Thiệt hại đáng kể đến tài sản, công trình hạ tầng;
- Tác hại tương đối lớn đến môi trường
- Quy mô tác động theo không gian: 1 tỉnh
Cấp 3 (Rủi ro lớn)
- Có nhiều khả năng gây thiệt hại về người, vật nuôi;
- Thiệt hại lớn đến tài sản, công trình hạ tầng;
- Có tác động rất xấu và để lại hậu quả nghiêm trọng đến môi trường
- Quy mô tác động theo không gian: nhiều tỉnh
Cấp 4 (Rủi ro rất lớn)
- Có khả năng gây thiệt hại lớn về người, vật nuôi;
- Thiệt hại nặng nề về tài sản, công trình hạ tầng, gây đình trệ các hoạt động kinh tế-xã hội khác; mất mát lớn về tài chính;
- Môi trường bị phá hủy, để lại hậu quả lâu dài, khó có khả năng hồi phục
- Quy mô tác động theo không gian: nhiều tỉnh
Cấp 5 (Thảm họa)
- Thiệt hại rất lớn về người; vật nuôi; dịch bệnh phát sinh, cộng đồng dân cư không đủ khả năng phục hồi thiệt hại và khắc phục hậu quả thiên tai;
- Phá hủy tài sản, các công trình hạ tầng, thiệt hại nặng nề về tài chính, cần trợ giúp từ bên ngoài;
- Môi trường bị tàn phá nặng nề, hậu quả nghiêm trọng và lâu dài, không có khả năng phục hồi
- Quy mô tác động theo không gian: nhiều tỉnh
II PHÂN CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
Việc phân cấp cấp độ rủi ro được tiến hành trên cơ sở cụ thể hoá 3 tiêu chí nêu trên cho từng loại thiên tai, phù hợp với đặc điểm của thiên tai Trong quá
Trang 4trình soạn thảo quy định chi tiết cấp độ rủi ro thiên tai (sửa đổi), Tổng cục Khí tượng Thủy văn đã thống kê tình hình thiên tai đã xảy ra trong 10 năm gần đây tại các địa phương và tình hình phát triển kinh tế - xã hội để phục quá trình xây dựng cho sát với thực tế, đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện So với Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg, dự thảo quy đinh cấp độ rủi ro thiên tai (sửa đổi) đã chi tiết hơn cho phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng khu vực để dễ áp dụng trong công tác dự báo, cảnh báo, trong chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả của thiên tai, đặc biệt trong việc chủ động ứng phó của người dân và cộng đồng
Các nguyên tắc trong việc phân cấp độ rủi ro thiên tai như sau:
- Các loại thiên tai có cùng một nguyên nhân hình thành, có tính chất tương tự gần nhau sẽ được gộp thành nhóm để phân cấp độ rủi ro Ví dụ: nhóm
áp thấp nhiệt đới, bão; nhóm lũ, ngập lụt; nhóm rét hại, sương muối So với Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg dự thảo đã gộp các thiên tai lũ quét với sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy thành một nhóm do các thiên tai này thường đồng thời xảy ra
- Phân tối đa thành 5 cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4 và cấp 5 theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai
Viê ̣c phân rủi ro thiên tai thành 5 cấp đô ̣ được thực hiê ̣n trên cơ sở kết hợp các kết quả nghiên cứu ở trong nước , ý kiến tham vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực khí tượng thủ y văn và phòng tránh thiên tai và những ý kiến đề xuất từ các bộ, ngành và địa phương Phân cấp độ rủi ro thiên tai theo 5 cấp bảo đảm bao hàm được mức đô ̣ rủi ro có thể có của cả 19 loại thiên tai quy đi ̣nh trong Luâ ̣t Phòng, chống thiên tai (tuy nhiên với mô ̣t loa ̣i thiên tai cu ̣ thể , rủi ro có thể không có đủ 5 cấp đô ̣) Mă ̣t khác, viê ̣c phân rủi ro thiên tai thành 5 cấp đô ̣ này cũng thống nhất với dự thảo Nghị định hướ ng dẫn thi hành Luâ ̣t Phòng, chống thiên tai;
- Ở cùng một cấp độ rủi ro thiên tai, về cơ bản, khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường của các thiên tai là tương đương;
- Ở cùng một cấp độ rủi ro thiên tai , về cơ bản, đòi hỏi về mức độ sẵn sàng trong công tác chỉ đạo, ứng phó là như nhau
Trang 5III PHÂN CẤP ĐỘ RỦI RO CHO TỪNG LOẠI HOẶC NHÓM THIÊN TAI
3.1 Cấp độ rủi ro do bão, áp thấp nhiệt đới
Rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão được phân thành 5 cấp, bắt đầu
từ cấp 3
Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của bão, áp thấp nhiệt đới được xác
định bằng sức gió mạnh nhất trong bão và được quy đổi bằng cấp bão (cấp pho)
Bô-Phạm vi ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới được xác định theo quy mô không gian biển bao gồm Biển Đông, vùng biển ven bờ; không gian đất liền bao gồm vùng ven biển, vùng đồng bằng, vùng núi Phạm vi ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới không được xác định theo quy mô không gian
Khả năng gây thiệt hại của bão, áp thấp nhiệt đới đến tính mạng, tài sản,
công trình hạ tầng và môi trường, tiêu chí này rất khó xác định định lượng mà
chỉ có thể đánh giá định tính trên cơ sở các yếu tố sau đây:
- Năng lực ứng phó: khi bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng, năng lực ứng phó của các địa phương vốn thường xuyên xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới sẽ tốt hơn các địa phương ít hoặc chưa ứng phó với bão, áp thấp nhiệt đới bao giờ
Có thể chia ra các nhóm khác nhau theo thứ tự có năng lực từ cao xuống thấp khi bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp: (1) Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ; (2) Bắc Bộ và Nam Trung Bộ; (3) Nam Bộ và khu vực vùng núi Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên
- Mức độ chịu tác động trực tiếp: mức độ chịu tác động trực tiếp được xác định bằng số người, loại tài sản ở vùng xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới Dự thảo quy định chia ra các nhóm khác nhau theo thứ tự chịu tác động trực tiếp từ cao xuống thấp khi bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp: (1) Bắc Bộ và Nam Bộ; (2) Trung Bộ; (3) khu vực vùng núi Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên
- Tính dễ bị tổn thương: Có thể chia ra các nhóm khác nhau theo thứ tự có tính dễ tổn thương từ cao xuống thấp khi bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp: (1) Nam Bộ và khu vực các tỉnh vùng núi Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên; (2) Bắc Bộ và Nam Trung Bộ; (3) Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ
Trang 6Bảng 1: Mô ta ̉ cấp đô ̣ rủi ro do bão, áp thấp nhiệt đới Cấp độ rủi
Liê ̣t kê các trường hơ ̣p
- Quy mô tác động theo không gian: 1 huyện, xã trong phạm vi
1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề
- ATNĐ, bão cấp 8, cấp 9 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa); vùng biển ven bờ; đất liền Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ; đất liền Nam Trung Bộ; đất liền Nam Bộ; Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên
- Bão mạnh cấp 10, cấp 11 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa); vùng biển ven bờ; đất liền Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ; đất liền Nam Trung Bộ; Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên
- Bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa)
- Môi trường bị phá hủy, để lại hậu quả lâu dài, khó có khả năng hồi phục
- Bão mạnh cấp 10, cấp 11 hoạt động trên đất liền Nam Bộ
- Bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên đất liền Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ; đất liền Nam Trung Bộ; Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên
- Bão rất mạnh từ cấp 12 đến cấp
15 hoạt động ở các vùng biển ven
bờ
- Bão rất mạnh cấp 14, cấp 15 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa); vùng biển ven bờ; đất liền Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ
- Siêu bão từ cấp 16 trở lên hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa)
Trang 7Cấp độ rủi
Liê ̣t kê các trường hơ ̣p
đồng dân cư không đủ khả năng phục hồi thiệt hại và khắc phục hậu quả thiên tai;
- Phá hủy tài sản, các công trình
hạ tầng, thiệt hại nặng nề về tài chính, cần trợ giúp từ bên ngoài;
- Môi trường bị tàn phá nặng nề, hậu quả nghiêm trọng và lâu dài, không có khả năng phục hồi
- Bão rất mạnh cấp 14, cấp 15 hoạt động trên đất liền Nam Trung Bộ; đất liền Nam Bộ; Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên
- Siêu bão từ cấp 16 trở lên hoạt động trên vùng biển ven bờ; đất liền Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ; đất liền Nam Trung Bộ
Bảng 2: Đề xuất cấp độ rủi ro do áp thấp nhiệt đới, bão
Bộ
Đất liền Nam Trung
Bộ Đất liền
Nam Bộ
Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên
3.2 Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá
Rủi ro thiên tai do thiên tai do lốc, sét, mưa đá được phân thành 2 cấp là cấp 1 và cấp 2 (giữ nguyên như trong Quyết đính số 44/2014/QĐ-TTg) vì thiên tai do lốc, sét, mưa đá thường xảy ra trong một phạm vi nhỏ và thời gian xảy ra ngắn
Trang 8- Khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường (mức độ phơi bày, tính dễ tổn thương): tiêu chí này rất khó xác định định lượng mà chỉ có thể đánh giá định tính trên cơ sở các yếu tố sau đây:
+ Năng lực ứng phó: Tổ hợp các nguồn lực của cộng đồng, xã hội, tổ chức
có thể làm giảm tác động của hiện tượng lốc, sét, mưa đá Tổ hợp này bao gồm
hạ tầng cơ sở; phương tiện vật chất; hiểu biết, kỹ năng phòng tránh của cộng đồng
+ Mức độ chịu tác động trực tiếp: Các hoạt động của các phương tiện giao thông hàng không và trên biển có thể bị ảnh hưởng tại nơi xảy ra lốc, sét, mưa
đá Mức độ chịu tác động trực tiếp có thể được xác định bằng số lượng người, loại tài sản có ở vùng xảy ra lốc, sét, mưa đá
+ Tính dễ bị tổn thương: Các yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế và môi trường có thể làm tăng độ nhạy cảm (tính dễ bị thiệt hại) với thiên tai Tính dễ bị tổn thương có thể là của cải không được bảo vệ; thiếu hụt về thông tin và cảnh báo; nhận thức về rủi ro và các biện pháp phòng ngừa còn hạn chế; Tính dễ bị tổn thương của các cộng đồng khác nhau khá nhiều và thay đổi đáng kể theo thời gian
Bảng 3: Mô tả cấp đô ̣ rủi ro do lốc, sét, mưa đá
Cấp độ rủi ro Liệt kê các trường hợp
Cấp 1 (Rủi ro thấp) Quy mô tác động của thiên tai do lốc, sét, mưa đá theo
không gian: xảy ra trên phạm vi nhỏ
Cấp 2 (Rủi ro trung bình) Quy mô tác động của thiên tai do lốc, sét, mưa đá theo
không gian: xảy ra trên phạm vi rộng
Bảng 4: Đề xuất cấp độ rủi ro do thiên tai do lốc, sét, mưa đá
Phạm vi và khu vực ảnh hưởng Cấp độ rủi ro
3.3 Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn
Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn được phân làm 4 cấp, so với Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg, dự thảo Quyết định được sửa đổi, bổ sung những nội dung chính như sau:
- Bổ sung thêm ngưỡng lượng mưa trong 12 giờ
- Giảm lượng mưa từ 500 mm trong 24 giờ xuống 400mm trong 24 giờ
Trang 9- Bổ sung 01 cấp độ, đó là cấp độ 4 cho các trường hợp:
+ Mưa lớn diện rộng kéo dài hơn 4 ngày, có khả năng mưa trên 400 mm trong 24 giờ tới đối với khu vực đồng bằng và ven biển
+ Mưa lớn diện rộng kéo dài trên 2 ngày, có khả năng mưa trên 400 mm trong 24 giờ hoặc mưa kéo dài trên 4 ngày, có khả năng mưa trên 200 mm trong
24 giờ tới đối với khu vực trung du và vùng núi
Bảng 5: Mô ta ̉ cấp đô ̣ rủi ro do mưa lớn Cấp độ rủi ro Liệt kê các trường hợp
Cấp 1 (Rủi ro thấp)
Với cấp độ 1, mưa lớn xảy ra ở trong phạm vi 1 huyện, 1
xã hoặc nhiều huyện, xã trong cùng 1 tỉnh
Mưa lớn từ 100-200mm/24 giờ hoặc 50-100mm/12 giờ, kéo dài 1-2 ngày ở đồng bằng, ven biển, trung du, vùng núi
Bảng 6: Đề xuất cấp độ rủi ro do thiên tai do mưa lớn
Trang 10Khu vực ảnh hưởng Đồng bằng, ven biển Trung du, vùng núi
Thời gian kéo dài (ngày) Từ 1
đến 2
Trên 2 đến 4
Trên 4 Từ 1
đến 2
Trên 2 đến 4
Trên 4
3.4 Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng
Dự thảo quy định chi tiết cấp độ rủi ro thiên tai đã có những điều chỉnh,
bổ sung so với Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg như sau:
- Cấp độ rủi ro: đề xuất có 4 cấp cho nắng nóng (tăng 01 cấp so với Quy
Bảng 7: Tiêu chí phân cấp rủi ro do nắng nóng
Cấp 3 (Rủi ro lớn) Với cấp độ 3, nắng nóng xảy ra ở trong phạm vi nhiều tỉnh khác
Trang 11nhau
Nắng nóng kéo dài từ 5-10 ngày với Tmax trên 41 độ, hoặc kéo dài 10-25 ngày với Tmax 39-41 độ, hoặc kéo dài trên 25 ngày với Tmax 37-39 độ ở Tây Nguyên và Nam Bộ
Nắng nóng kéo dài trên 10-25 ngày với Tmax trên 41 độ, hoặc kéo dài trên 25 ngày với Tmax 39-41 độ ở Bắc Bộ và Trung Bộ
và Nam
Bộ
3.5 Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán
Dự thảo quy định cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán gồm 4 cấp (như trong Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg) được xây dựng dựa trên các tiêu chí cụ thể:
- Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai: được xác định dựa trên
sự thiếu hụt nguồn nước mặt, nguyên tắc xác định dựa trên dòng chảy tháng để
đánh giá
- Phạm vi ảnh hưởng: được xác định theo quy mô không gian (tỉnh, nhiều tỉnh, khu vực/vùng, miền, vùng đồng bằng, miền núi…); quy mô thời gian (tháng, nhiều tháng…)
Bảng 9: Tiêu chí phân cấp rủi ro do hạn hán
Trang 12Cấp độ rủi ro Liệt kê các trường hợp
Cấp 1 (Rủi ro
thấp)
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t trên 50% so với TBNN liên tục từ 3-5 tháng, tổng lươ ̣ng dòng chảy thiếu hu ̣t từ 20-50%
so với TBNN ở các khu vực Bắc Bô ̣, Trung Bô ̣
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t trên 50% so với TBNN liên tục từ 2-3 tháng, tổng lượng dòng chảy thiếu hụt từ 20-50%
so với TBNN ở các khu vực Trung Bô ̣, Tây Nguyên, Nam Bô ̣ hoă ̣c tổng lượng dòng chảy thiếu hu ̣t từ 50-70% so vơ ́ i TBNN ở khu vực Nam Bô ̣
Cấp 2 (Rủi ro
trung bình)
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t tr ên 50% so với TBNN liên tục trên 5 tháng, tổng lươ ̣ng dòng chảy thiếu hu ̣t từ 20-50%
so với TBNN ở các khu vực Bắc Bô ̣, Trung Bô ̣
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t trên 50% so với TBNN liên tục từ trên 3- 5 tháng, tổng lươ ̣ng dòng chảy thi ếu hụt từ 20- 50% so vơ ́ i TBNN ở khu vực Tây Nguyên , Nam Bô ̣ hoă ̣c tổng lươ ̣ng dòng chảy thiếu hu ̣t từ 50-70% ở khu vực Bắc
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t trên 50% so với TBNN liên tu ̣c từ trên 3-5 tháng, tổng lượng dòng chảy thiếu hu ̣t từ 50-70%
so với TBNN ở khu vực Trung Bô ̣, Tây Nguyên, Nam Bô ̣
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t trên 50% so với TBNN liên tu ̣c từ trên 2-3 tháng, tổng lượng dòng chảy thiếu hu ̣t trên 70% so với TBNN ta ̣i các tỉnh trên toàn quốc
Cấp 4 (Rủi ro rất
lớn)
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t trên 50% so với TBNN liên tục trên 5 tháng, tổng lươ ̣ng dòng chảy thiếu hu ̣t từ 50- 70%
so với TBNN ở khu vực Trung Bô ̣, Tây Nguyên
- Tổng lươ ̣ng mưa thiếu hu ̣t trên 50% so với TBNN liên tục từ trên 3 -5 tháng, tổng lươ ̣ng dò ng chảy thiếu hu ̣t trên 70% so vơ ́ i TBNN ta ̣i các tỉnh trên toàn quốc
Cấp 5 (Thảm họa) Không có
Trang 13Bảng 10: Đề xuất cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán
Khoảng thời gian lượng mưa
Thiếu hụt nguồn nước
Khu vực ảnh hưởng
Các tỉnh Bắc
Bộ
Các tỉnh Trung
Bộ
Các tỉnh Tây Nguyên , Nam
Bộ
Các tỉnh Bắc Bộ
Các tỉnh Trung
Bộ
Các tỉnh Tây Nguyên , Nam
Bộ
Các tỉnh Bắc Bộ
Các tỉnh Trung
Bộ
Các tỉnh Tây Nguyên , Nam
Bộ
3.6 Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối
Dự thảo Quy định cấp độ rủi ro thiên tai vẫn giữa nguyên 3 cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối như trong Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung như sau:
- Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai: điều chỉnh giá trị nhiệt
độ trung bình ngày của các đợt rét hại vì: tại khu vực đồng bằng chưa từng xảy
ra giá trị nhiệt độ trung bình ngày dưới 4 0C nên phân loại cấp độ rủi ro thiên tai với nhiệt độ trung bình ngày ở ngưỡng từ 00C - 40C đối với khu vực đồng bằng
là không phù hợp thực tế Như vậy đề nghị bỏ mục C, khoản 2; mục b, khoản 3,
điều 8 của Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg;
- Khu vực ảnh hưởng: Theo chỉ số rủi ro khí hâu cập nhật đến năm 2017,
ở mục chỉ số rủi ro do thay đổi nhiệt độ về các công trình hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống, kênh….khu vực chịu tác động vẫn là các tỉnh phía Bắc (tập trung nhiều hơn ở vùng núi và trung du Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ) Vì vậy, đề xuất ghép khu vực vùng núi và trung du cùng một cấp ảnh hưởng và tách riêng khu vực đồng bằng
- Thời gian kéo dài và khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường: không sửa đổi vì nội dung này trong Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg đã phù hợp với chỉ số rủi ro khí hậu cập nhật đến năm 2017