Các loại móng sâu gồm: móng cọc BTCT đúc sẵn cọc ép và cọc đóng, móng cọc khoan nhồi, móng cọc ống, móng cọc barrette, móng giếng chìm, móng giếng chìm hơi ép.. - Móng cọc là loại móng c
Trang 1Chương 3 MÓNG SÂU
3.1 Khái niệm về móng cọc
- Móng sâu được chọn để thiết kế cho các công trình trên đất yếu lẫn đất
tốt với tải trọng công trình lớn Các loại móng sâu gồm: móng cọc BTCT
đúc sẵn (cọc ép và cọc đóng), móng cọc khoan nhồi, móng cọc ống, móng
cọc barrette, móng giếng chìm, móng giếng chìm hơi ép
- Móng cọc là loại móng có khả năng tiệp nhận tải trọng bên trên và
truyền tải trọng này thông qua cọc xuống nền đất tốt ở mũi cọc phía dưới
- Đài cọc: có nhiệm vụ tiếp thu phần tải trọng bên trên để truyền xuống
cho cọc
- Hệ cọc: là những cọc được liên kết lại bởi đài cọc, có nhiệm vụ nhận tải
trọng từ đài và truyền xuống đất nền bên dưới mũi cọc (chọn đất tốt)
Hình 4.1 Móng cọc
- Khi thiết kế móng sâu trong nền đất yếu nếu xảy ra hiện tượng ma sát âm sẽ làm giảm sức chịu tải của cọc
- Khi đài cọc đặt trong vùng đất yếu sẽ rất sâu thì sẽ khó thi công, do đó phải tính toán đài cọc
và cọc hợp lí
3.2 Phân loại móng cọc
3.2.1 Theo vật liệu cọc
- Gỗ: cừ tràm (cọc tràm), tre, thông, …
* Cừ tràm: chiều dài từ 4-5m (thường chọn 4,5m) đường kính 6-8 cm, mật độ 16cây/m2, 25c/m2, 36c/m2, 49c/m2 (thường gặp 25c/m2), sức chịu tải 1 cây cừ tràm 400 kG (4 kN) – 1000
kG (10 kN)
- Thép: I, H, ống, bản, …
- Bê tông:
+ Chế tạo sẵn: cọc vuông, cọc tròn, cọc ống; thi công bằng búa đóng dieze hay máy ép thủy lực
+ Đúc tại chổ: cọc khoan nhồi, cọc barrette
3.2.2 Theo khả năng chịu tải
- Cọc chịu mũi, cọc ma sát
- Cọc chịu tải trọng đứng, cọc chịu tải trọng ngang
3.2.3 Theo chiều sâu đặt đài
- Móng cọc đài thấp: độ sâu chôn đài thỏa đk tác dụng lực ngang H; hệ cọc chỉ chịu nén, không chịu uốn
- Móng cọc đài cao: đài cọc nằm trên mặt đất tự nhiên; hệ cọc làm việc chịu uốn; công trình cầu, cảng
3.2.4 Theo đặc tính chịu lực
- Móng cọc đài đơn, đài kép, đài băng, đài bè
3.3 Cấu tạo cọc bê tông cốt thép
- Nối cọc: hộp nối, nối bản áp thép hình chữ V, nối bản áp thép tấm, nối đối đầu
Nền của móng cọc
Hệ cọc Đài cọc
Trang 2h
THÉP HỘP ĐẦU CỌC TL : 1/10
350 350 8x350x180
=8mm
11
334x180x8
350x350x8
10 9
3Ø20
3 - 3
(CHIỀU CAO ĐƯỜNG HÀN h=10mm) TỶ LỆ 1/10 CHI TIẾT BẢN THÉP ĐẦU CỌC
9 11
250x250x8 3Ø20
Lưới thép φ 6 LƯỚI THÉP ĐẦU CỌC TL : 1/10
58 50
300x300x10
4 - 4
TL :1/10 CỌC CBT-1
350x350x8 9
CỌC CBT-2 12
CHI TIẾT B NỐI CỌC CBT-1 & CBT-2
TỶ LỆ :1/10 200x200x12 12
4Ø18 1 Ø20 3
MC 2-2 TL: 1/10 HÀN CHỤM ĐẦU
Hình 3.2 Chi tiết cọc
1Ø20
CHI TIẾT CỌC BÊTÔNG CBT1
3
12Ø
6a200
2
Ø6
1
TL : 1/20 2Ø18
1
11Ø 6a100
12 Ø 6a 50
1 lưới th ép h àn Ø6a50 Bả n th ép đ ầu cọ c loạ i A
Hình 3.3 Cấu tạo cọc (đoạn cuối cùng)
1 lươ ùi the ùp ha ø n Ø6A5 0
3 lươ ùi the ùp hà n Ø6a 5 0 loa ïi B
Bả n thép đ ầu cọ c
loa ïi A
1Ø20
CHI TIẾT CỌC BÊTÔNG CBT2
3 14Ø
6 a10 0
TL : 1/20
1 3Ø 6a 2 00
2Ø1 8
6 4
12Ø 6a 1 00
3 lươ ùi thép hà n Ø6a 50 loạ i B
14Ø
6 a5 0
loa ïi A Bả n thép đ ầu cọ c
1 lưới thé p ha øn Ø6a50
Hình 3.4 Cấu tạo cọc (đoạn giữa)
3.4 Trình tự tính tốn mĩng cọc:
Trang 31 Dữ liệu tính toán
- Số liệu tải trọng (tính toán) và mặt bằng móng công trình
- Địa chất công trình
- Chọn các đặc trưng của móng: mác bê tông, cường độ thép
- Chọn tiết diện và chiều dài cọc (cắm vào đất tốt > 1,5m), đoạn neo ngàm trong đài cọc (đoạn ngàm + đập đầu cọc ≈ 0,5-0,6m)
Qs
Qp
4
Ntt Htt Mtt
Hình 3.5 Sơ đồ tính toán móng cọc
2 Kiểm tra móng cọc làm việc đài thấp
E ≥ H
2
2
1
f a
FS
K
FS K
H D
a p
f
γ
−
Df ≥ 0,7 hmin
b
H h
γ
2 45 tan 0
=
Kp = tan2 (450 + ϕ/2)
Ka = tan2 (450 - ϕ/2)
FS = 3 (áp lực đất sau đài chưa đạt đến trạng thái bị động)
γ : dung trọng của đất từ đáy đài đến mặt đất
b : cạnh của đáy đài theo phương vuông góc với H
Trường hợp thiết kế móng cọc cầu, bờ kè (móng đài cao) thì không cần tính bước này
3 Xác định sức chịu tải của cọc Pc
- Theo vật liệu làm cọc
Qvl = ϕ Ap Rvl
Q a = ϕ (R b A b + R a A a )
ϕ : hệ số ảnh hưởng bởi độ mảnh của cọc, ϕ∈ (l0/r hay l0/d, l0 = ν l), tra bảng 3.2/168
Trang 4v = 2 v = 0,7 v = 0,5
Đầu cọc ngàm trong đài và
mũi cọc nằm trong đất
mềm
Đầu cọc ngàm trong đài và mũi cọc tựa trong đất cứng hoặc đá
Đầu cọc ngàm trong đài và mũi cọc ngàm trong đá
* Cọc khoan nhồi, cọc barrette, cọc ống nhồi bêtông
Q a = (R u A b + R an A a )
Ru : cường độ tính toán của bê tông
Ru = R/4,5; Ru ≤ 6 MPa: khi đổ bêtông dưới nước, bùn
Ru = R/4; Ru ≤ 7MPa: khi đổ bêtông trong hố khoan khô
R : mác thiết kế của bê tông
Ran : cường độ tính toán cho phép của cốt thép
Φ < 28mm, Ran = Rc/1,5; Ran ≤ 220 MPa
- Theo điều kiện đất nền:
+ Theo chỉ tiêu cơ học
p
p p s
s s p
p s
s
q A FS
f A FS
Q FS
Q
Q = + = +
FS
q A f A FS
Q Q FS
Q
a
+
=
+
=
=
FSs : hệ số an toàn cho thành phần ma sát bên; 1,5 ÷ 2,0
FSp hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc; 2,0 ÷ 3,0
FS : hệ số an toàn chung, chọn 2 ÷ 3
Thành phần chịu tải do ma sát xung quanh cọc Qs
Trang 5f s = c a + σh ’ tanϕa
= c a + K sσv ’ tanϕa
ca , ϕa = c, ϕ : cọc đóng, ép bêtông cốt thép
ca , ϕa = 0,7[c, ϕ] : cọc thép (bảng 3.28/213)
Ks = K0 = 1 - sinϕ (đất)
Ks = 1,4 K0 (khi đất nền bị nén chặt do đóng cọc)
µ
µ ξ
−
=
=
1
s
OCR
K s = ( 1 − sin ϕ ) (đất cố kết trước)
Ks có thể từ bảng 3.10/186 theo Das
Kstanϕa có thể lấy từ bảng 3.30/213 theo TCXD 205-1998
Thành phần sức chịu mũi của đất dưới mũi cọc Qp
* Phương pháp Terzaghi:
q p = 1,3 c N c + γ h N q + 0,6 γ r p Nγ (rp: b/kính cọc tròn)
q p = 1,3 c N c + γ h N q + 0,4 γ d Nγ (d: cạnh cọc)
Nc , Nq , Nγ : hệ số sức chịu tải, xác định theo Terzaghi, bảng 3.5/174 γ D f = σv ’
h : độ sâu từ mũi cọc đến mặt đất
* Phương pháp Meyerhof:
qp = c Nc’ + q’ Nq’
Nc’, Nq’ : xác định từ biểu đồ 3.28/178
* TCXD 205-1998:
q p = c N c + σv ’ Nq + γ d Nγ
+ Theo chỉ tiêu vật lí
Qa = km (Rp Ap + u Σ fsi li) (21-86)
km = 0,7 : cọc chịu nén; km = 0,4 : cọc chịu kéo
Q tc = m R q p A p + u ∑
=
n
i 1
m f f si l i (205-1998)
k
Q
nc < 6 cọc : ktc = 1,75
nc = 6 ÷ 10: ktc = 1,65
nc = 11 ÷ 20: ktc = 1,5
nc = > 21: ktc = 1,4
mR , mf : hệ số điều kiện làm việc của đất ở mũi cọc mà bên hông cọc, bảng 3.18/201
Rp : sức chịu tải đơn vị diện tích của đất dưới mũi cọc, bảng 3.19/201
fsi : lực ma sát đơn vị giữa đất và cọc, bảng 3.20/202
=> Chọn Pc = min (Pvl ; Pđn)
* Cọc khoan nhồi, barrette:
Q tc = m (m R q p A p + u ∑
=
n
i 1
m f f si l i) (205-1998)
m : hệ số điều kiện làm việc, bảng 3.21/203
Trang 6mR , mf : hệ số điều kiện làm việc của đất ở mũi cọc mà bên hông cọc, bảng 3.22 & 3.23/203.
qp : cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc
Đất dính, qp tra bảng 3.25/204
Đất rời, qp được tính
qp = 0,75β(γ’dpAk + αγLBk): cọc nhồi, cọc barrette, cọc ống lấy nhân
qp = β(γ’dpAk + αγLBk): cọc ống giữ nguyên nhân
γ’ : trọng lượng riêng của đất dưới mũi cọc
γ : trọng lượng riêng của đất nằm trên mũi cọc
Các hệ số α, β, Ak , Bk tra bảng 3.24/204
- Theo thí nghiệm SPT
Sức chịu tải cho phép của cọc trong đất dính và đất rời theo TCXD 195
Q a = 1,5 N A p + (0,15 N c L c + 0,43 N s L s ) Ω - W p
N : Số SPT
N : Số SPT trung bình trong khoảng 1d dưới mũi cọc và 4d trên mũi cọc Nếu N > 60, khi tính toán lấy N = 60; nếu N >50 thì trong công thức lấy N = 50
Nc : giá trị trung bình SPT trong lớp đất rời
Ns : giá trị trung bình SPT trong lớp đất dính
Ap : diện tích tiết diện mũi cọc
Lc : Chiều dài cọc nằm trong lớp đất rời (m)
Ls : Chiều dài cọc nằm trong lớp đất dính (m)
Ω : Chu vi tiết diện cọc (m)
Wp : Hiệu số giữa trọng lượng cọc và trọng lượng đất bị cọcthay thế
- Theo thí nghiệm CPT
Sức chịu tải cực hạn tính theo CPT
Qu = qp Ap + fs As
qp : cường độ chịu mũi cực hạn của đất ở mũi cọc được xác định: q p =k c q c ; q c : sức kháng xuyên trung bình lấy trong khoảng 3d phía trên và 3d phía dưới mũi cọc
fs : Cường độ ma sát giữa đất và cọc được suy từ sức kháng mũi ở chiều sâu tương ứng:
i
ci
si
q
f
α
= ; kc , αi lấy theo bảng 3.33 trang 216.
* Sức chịu tải của cọc cuối cùng sẽ lấy theo kết quả thí nghiệm nén tĩnh hiện trường
4 Chọn số lượng cọc và bố trí cọc
c
tt
P
N
n=β ∑ ; β = 1,2 ÷ 1,6
=> bố trí cọc khoảng (3 ÷ 6)d, cấu tạo đài có mép đài cách mép cọc ngoài ≥ 100 ÷ 150mm
5 Kiểm tra sức chịu tải của cọc (lực tác dụng lên cọc)
∑
∑
i max
tt x 2
i max
tt y tt
y
M x
x M n
N P
∑
∑
i i
tt x 2
i i
tt y tt )
y
,
x
y
M x
x M n
N P
P max≤ P c (Q a )
Trang 7P min≤ P n
Pn : sức chịu nhổ an toàn của cọc
- Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm Hệ số nhóm k:
−
=
2 1
1 2 2 1
90
) 1 ( ) 1 ( 1
n n
n n n n
θ
k
=
s
d arctg
n1 : số hàng cọc
n2 : số cọc trong 1 hàng
d : đường kính hoặc cạnh cọc
s : khoảng cách giữa các cọc
Pnh = k nc Pc
nc : số cọc
6 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc (móng khối qui ước)
Fqu = Lqu Bqu
= [(L - 2x) + 2 lc tanα] [(B - 2y) + 2 lc tanα]
y
tc y x
tc x qu
tc qu min
M W
M F
N
±
±
=
qu
tc qu
N
∑
=
σ
) Dc Bh
Ab ( k
m m
qu tc
2 1 II
σ
σmax ≤ 1,2 RII
γ*: trọng lượng riêng trung bình của đất nằm trên mũi cọc,
∑
=
γ
i
i i
h
h
*
7 Kiểm tra độ lún của móng cọc
h
tb
gl = σ − γ
σ
gl
z
gl = k σ
σ
i i
i i n i
n
i
e
e e S
S
1
2 1 1
−
=
= ∑= ∑=
i i oi n
i
h p a
= 1
i i oi i n
i
h p E
S ≤ S gh
8 Kiểm tra chuyển vị ngang của cọc
- Tính toán cọc chịu tải trọng ngang
- Kiểm tra chuyển vị ngang cho phép
Trang 80.207L 0.586L 0.207L
M1 (max) M1 (max)
0.293L
0.707L
M2 (max) M2 (max)
Q ≤ Png (Png : sức chịu tải ngang của cọc)
3 0
1000 l
EJ
ng
∆
= β
[T]
∆ng = 1 cm: chuyển vị ngang tại đầu cho phép
EJ : độ cứng của cọc
β = 0,65 : khi cọc đóng trong đất sét
β = 1,2 : khi cọc đóng trong đất cát
l ≈ 0,7 d ; d [cm]: cạnh hay đường kính cọc
9 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài
Pxt ≤ Pcx
Pxt = Σ phản lực của những cọc nằm ngoài tháp xuyên ở phía nguy hiểm nhất
Pcx = 0,75 Rk Stháp xuyên
10 Xác định nội lực và bố trí cốt thép
- Tính moment: dầm conxôn, ngàm tại mép cột, lực tác dụng lên dầm là phản lực đầu cọc
0
0 0 , 9R h
M h
R
M F
a
g a
g
γ
11 Một số vấn đề thi công:
- Tính móc cẩu để vận chuyển và thi công cọc
Hình 4.6 Sơ đồ tính toán móc cẩu
- Nếu cọc đóng thì chọn búa đóng
E ≥ 25 Pc
5
≤
+
E
q
Q
Sơ đồ 2 móc cẩu (vận chuyển)
Sơ đồ 1 móc cẩu (dựng lắp)
Trang 9E: năng lượng búa đóng; Q: trọng lượng búa; Pc: sức chịu tải của cọc; q: trọng lượng cọc
- Thực tế chọn máy ép tải trọng gấp 2 lần Ptt của cọc
- Tính độ chối thiết kế
q Q
q Q A n P m k P
h Q A n m k e
p S
S
p tk
+
+
1
(etk≈ 2 mm)
k: h/s đồng nhất vật liệu = 0,7; m: h/s đk làm việc = 0,9÷1; PS : sức chịu tải cọc đơn theo đk đất nền; Ap: diện tích tiết diện ngang cọc; q: trọng lượng cọc; Q: trọng lượng búa (thường chọn =
1÷1,25Q); h: chiều cao rơi búa; n: hệ số = 15 kG/cm2 cho cọc BTCT, = 10 kG/cm2 cho cọc gỗ không mũ
- Độ chối thực tế là độ lún trung bình của 10 nhát búa cuối cùng
* Một số vấn đề thi công cọc khoan nhồi, barrette
* Các phương pháp kiểm tra sức chịu tải của cọc: Thử tải tĩnh, thử tải động, siêu âm, …
Trang 103.5 Cọc chịu tải trọng ngang
(Theo TCXDVN 205-1998)
Hình 4.7 Sơ đồ làm việc của cọc chịu tải trọng ngang
H.4.8 Sơ đồ tác động của moment và tải ngang lên cọc
- Mô phỏng bằng mô hình nền Winkler:
σ’ y = C z y y ( / 3 )
,
m kN y
y
σ
=
⇒
- Phương trình uốn dọc của cọc:
0
4
4
= + z y b
dz
y
d
I
M
σ’
z
L
z
ψ
H
M N
y0 z
l
H0=1
z
M0=1 δMH
z
N H
l
l0
l
Trang 11I : Moment quán tính tiết diện ngang của cọc
Eb: Module đàn hồi của bê tông
Cz = K0 z , K0 : hệ số nền qui ước hay hệ số tỉ lệ [T/m4]
(tra bảng 4.1/243)
- Áp lực tính toán σz [T/m 2]:
+ +
−
1 2
0 1
0 1
I E
H C
I E
M B
A y z K
b bd b
bd bd
e bd
z
α α
α
ψ α
σ
- Moment uốn Mz [Tm]:
3
0 3 0 3 0 3
0
M
bd b
bd b
bd
- Lực cắt Qz [T]
4 0 4 0 4
0
2 4 0
3 E Iy A E I B M C H D
Q z =αbd b −αbd b ψ +αbd +
ze : chiều sâu tính đổi, ze = αbd z
le : chiều dài cọc trong đất tính đổi, le = αbd l
αbd : hệ số biến dạng, 5
I E
Kb b
c
α
bc : chiều rộng qui ước của cọc, d ≥ 0,8 m => bc = d + 1 m; d < 0,8 m => bc = 1,5d + 0,5 m (TCXD 205-1998)
- Chuyển vị ngang δHH , δHM , δMH , δMM do các ứng lực đơn vị
0 3
1
A I
bd HH
α
0 2
1
B I
bd HM MH
α δ
0
1
C I
E b
bd
δ =
A0 , B0 , C0 , D0 tra bảng 4.2/250
- Moment uốn và lực cắt của cọc tại z = 0 (mặt đất)
H0 = H
M0 = M + H l0
- Chuyển vị ngang y0 và góc xoay ψ0 tại z = 0 (mặt đất)
y0 = H0 δHH +M0 δHM
ψ0 = H0 δMH +M0 δMM
- Chuyển vị ngang của cọc ở cao trình đặt lực hay đáy đài
I E
Ml I E
Hl l y
b b
n
2 3
2 0
3 0 0 0
=
- Góc xoay của cọc ở cao trình đặt lực hay đáy đài
I E
Ml I E
Hl
b b
0
2 0 0
+
=ψ
ψ
Trang 12* Ổn định nền xung quanh cọc (khi d ≥ 60cm)
( v I I)
I
z
ϕ η
η
2 1
cos 4
σv’ : ứng suất hữu hiệu theo phương đứng tại độ sâu z
γI : trọng lương riêng tính toán của đất
cI , ϕI : lực dính và góc ma sát trong tính toán của đất
ξ : hệ số = 0,6 cho cọc nhồi và cọc ống, = 0,3 cho các cọc còn lại
η1 : hệ số = 1 cho mọi trường hợp; trừ ct chắn đất, chắn nước = 0,7
η2 : hs xét đến tỉ lệ ảnh hưởng của phần tải trọng thường xuyên trong tổng tải
v p
v p M nM
M M
+
+
=
2
η
Mp : moment do tải thường xuyên
Mv : moment do tải tạm thời
n = 2,5, trừ:
n = 4 cho móng băng
n = công trình quan trọng, le < 2,5 lấy n = 4; le > 2,5 lấy n = 2,5
3.6 Ma sát âm
3.6.1 Hiện tượng ma sát âm
- Khi đất nền lún xuống kéo cọc lún theo sẽ tạo ra lực ma sát âm tác dụng lên cọc Lực ma sát
âm này có chiều đi xuống làm tăng lực tác dụng lên cọc và làm giảm khả năng chịu tải của cọc
Hình 4.9 Hiện tượng ma sát âm
3.6.2 Các nguyên nhân gây ra hiện tượng ma sát âm
- Đắp phụ tải lên nền đất sau khi đóng cọc
- Chất phụ tải lên nền nhà khi sử dụng móng cọc
- Cọc đi quá lớp đất yếu là than bùn mà đất nền còn trong giai đoạn lún (tốc độ lún của nền đất
f
s > 0
fs > 0
f
s < 0
Q p
Trang 13lớn hơn tốc độ lún của cọc)
- Khai thác hoặc hạ mực nước ngầm
3.6.3 Tính toán ma sát âm
- Tính toán độ lún của đất nền
i i
i i n i
n
i
e
e e S
S
1
2 1 1
−
=
= ∑= ∑=
i i oi n
i
h p a
= 1
i i i i n
i
h p E
(∆pi = σzi), β= −1 −νν
2 1
2
- Xác định chiều sâu ảnh hưởng z (vùng gây ra ma sát âm)
) 1
(
s
p S
S h
h: bề dày lớp đất yếu
Sp : độ lún của cọc
Ss : độ lún của nền
- Tính lực ma sát âm (fs < 0)
QNSF = As fs = U z fs
3.6.4 Các biện pháp ngăn ngừa ma sát âm và chống ma ma sát âm
- Không chất phụ tải lên nền có móng cọc
- Không san lấp nền sau khi đóng cọc (Nếu san lấp nền thì phải tính thời gian cố kết của đất nền dưới tác dụng của tải san lấp để độ lún của đất nền không gây ảnh hưởng ma sát âm lên cọc)
- Không khai thác, hạ mực nước ngầm
- Dùng hệ sàn và cọc bê tông cốt thép giảm tải để chống ma sát âm
Trang 143.7 Bài tập
3.1 Cho 1 cọc BTCT, 30x30cm, dài 20m (gồm 2 đoạn cọc 10m nối lại), đầu cọc cách mặt đất
2m, cọc đi qua 2 lớp đất :
-Lớp đất 1: Đất sét mềm có các chỉ tiêu:
c1 =15 kN/m2; ϕ1 = 8 0 , trọng lượng riêng trên MNN: γ =16 kN/m3, trọng lượng riêng dưới MNN: γsat =17 kN/m 3
Ks= K0 = (1-sinϕ)
-Lớp đất 2: Đất cát mịn pha sét (sâu vô hạn) có các chỉ tiêu:
c2 = 5 kN/m2;ϕ2 = 25 0(Nc = 25,135 ; Nq = 12,720 ; Nγ = 9,7 ), γsat =18 kN/m 3
Mực nước ngầm cách mặt đất 2m Cho γw =10 kN/m 3
Sức chịu tải của cọc được tính theo chỉ tiêu cường độ :
Ks= 1,4 K0 = 1,4 (1-sinϕ) và qp = 1,3c.Nc + σ’v Nq + 0,4γ’.dp Nγ
1 Tính sức chịu tải cực hạn của cọc (bỏ qua trọng lượng của cọc) [1057 kN]
2 Tính sức chịu tải cho phép của cọc (FSs = 2, FSp = 3) [492 kN]
3 Giả sử MNN dâng lên đến mặt đất tự nhiên thì sức chịu tải cực hạn của cọc sẽ thay đổi như thế nào? [Giảm ]
4 Giả sử MNN giảm xuống độ sâu 4 m thì sức chịu tải cực hạn của cọc sẽ thay đổi như thế nào? [Tăng ]
3.2 Cho một cọc khoan nhồi, d = 1.2m, chiều dài 20m, bê tông mác 300, bố trí cốt thép dọc
12φ20 thép 280 MPa
đầu cọc cách mặt đất 2m, cọc đi qua 2 lớp đất:
-Lớp đất 1: Phần cọc trong lớp 1 là 14m, đất sét mềm có các chỉ tiêu: c1 =12 kN/m 2; ϕ1 = 14 0 , trọng lượng riêng trên MNN: γ =18 kN/m 3, trọng lượng riêng dưới MNN: γbh=18,5 kN/m 3
-Lớp đất 2: Phần cọc trong lớp 2 là 6m, đất cát mịn (sâu vô hạn) có các chỉ tiêu:
c2 = 2kN/m2; ϕ2 = 22 0, γbh = 19 kN/m 3
Mực nước ngầm cách mặt đất 2m Cho γw =10 kN/m 3 Hệ số FSs = 2, FSP = 3
1 Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu
2 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ học
cho FSs = 2, FSp = 3
LỚP 2
LỚP 1
5 m
MNN
d=30cm
30 c m
17 m