LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn thạc sĩ Quản lý công với đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội” tác giả đã nhận được rất n
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN MINH PHƯƠNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ Quản lý công với đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội” là do chính tôi nghiên cứu và viết ra Những số liệu trong luận
văn là số liệu có thật, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu khác, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố dưới hình thức nào./
Tác giả
Quách Thị Hồng Thắm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn thạc sĩ Quản lý công với đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường công lập trên địa bàn thành phố
Hà Nội” tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của
các thầy cô giáo trong Học viện Hành chính Quốc gia, thầy giáo hướng dẫn khoa học, các đồng nghiệp trong đơn vị và anh chị em học viên trong lớp cao học Quản lý công HC22- B2
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Minh Phương - là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình làm luận văn Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong Học viện Hành chính quốc gia đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện
Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp, khả năng nghiên cứu của tác giả có hạn nên Luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp trong đơn vị, các anh chị em trong lớp HC22- B2 để luận văn được hoàn chỉnh hơn./
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Quách Thị Hồng Thắm
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Thống kê số liệu tuyển sinh của các trường đào tạo
nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2016-2018 43 Hình 2.2 Biểu đồ số lượng tuyển sinh của trường đào tạo nghề
công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2016-2018 43 Bảng 2.3 Cơ cấu ngành nghề thu hút nhiều học sinh theo học tại
các trường đào tạo nghề công lập năm 2017- 2018 44 Biểu đồ 2.4.Cơ cấu ngành nghề thu hút nhiều học sinh theo học
tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2017- 2018
45
Biểu đồ 2.5.Cơ cấu ngành nghề thu hút nhiều học sinh theo học
tại các trường trung cấp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2017- 2018
46
Bảng 2.6.Trình độ chuyên môn của các nhà giáo trong các trường
đào tạo nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội tính đến
31/12/2017
60
Hình 2.7 Biểu đồ biểu thị trình độ chuyên môn của giáo viên các
trường cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 61 Hình 2.8 Biểu đồ biểu thị trình độ chuyên môn của giáo viên các
trường trung cấp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội 62 Bảng 2.9 Số nước hợp tác quốc tế năm 2016-2018 64 Hình 2.10 Biểu đồ số nước hợp tác quốc tế của các trường năm
Bảng 3.1 Thống kê lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả
Hình 3.2 Biểu đồ thống kê lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
của cả nước và thành phố Hà Nội từ năm 2015-2017 81
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO
1.1 Khái niệm, mục tiêu quản lý nhà nước về đào tạo nghề………… 9 1.1.1.Các khái niệm liên quan……… 9 1.1.2.Mục tiêu quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề……… 13 1.2.Chủ thể, nội dung và phương thức quản lý nhà nước về đào tạo
nghề trong các trường dạy nghề công lập……… 17 1.2.1.Chủ thể quản lý nhà nước về đào tạo nghề……… 17 1.2.2.Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề……… 18 1.2.3.Phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường
1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong
1.3.1.Chiến lược phát triển kinh tế xã hội……… 28 1.3.2.Nhu cầu, nhận thức của xã hội, của các cấp, các ngành………… 29 1.3.3.Tổ chức bộ máy và năng lực của cán bộ, công chức quản lý …… 29 1.4.Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề của một số địa
1.4.1.Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường
dạy nghề công lập tại tỉnh Bình Thuận……… 30 1.4.2.Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường
dạy nghề công lập tại tỉnh Đắk Lắk……… 31 1.4.3.Bài học kinh nghiệm đối với thành phố Hà Nội……… 33
Trang 7Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG
DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
37
2.1.Khái quát phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội……… 37
2.1.1.Về tự nhiên……… 38
2.1.2.Về kinh tế……… 38
2.1.3.Về xã hội……… 39
2.2.Thực trạng đào tạo nghề tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội……… 41
2.2.1.Mạng lưới các trường đào tạo nghề……… 41
2.2.2.Về quy mô đào tạo……… 43
2.2.3.Về cơ cấu……… 44
2.2.4.Về chất lượng đào tạo nghề……… 46
2.3.Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại các trường dạy nghề công lập của thành phố Hà Nội……… 47
2.3.1.Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo nghề……… 47
2.3.2.Tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và xây dựng các chính sách về quản lý đào tạo nghề……… 51
2.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề……… 53
2.3.4.Thực trạng đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình đào tạo nghề…… 59
2.3.5.Đầu tư các các nguồn lực và hợp tác để phát triển dạy nghề…… 62
2.3.6.Thanh tra, kiểm tra trong quản lý nhà nước về dạy nghề……… 65
2.4.Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại các trường dạy nghề công lập của thành phố trong thời gian qua………… 66
2.4.1.Kết quả đạt được……… 66
2.4.2.Những hạn chế……… 67
2.4.3.Nguyên nhân……… 69
Trang 8Tiểu kết chương 2……… 71
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 72 3.1.Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với
các trường dạy nghề công lập trên địa bàn Hà Nội……… 72 3.1.1.Quán triệt đầy đủ các quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục – đào tạo và đào tạo nghề trong quản
lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường công lập……… 72 3.1.2 Hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường
công lập trên cơ sở dự báo xu hướng nghề nghiệp và nhu cầu đào tạo
nghề trong thời gian tới trên địa bàn thành phố Hà Nội……… 74 3.1.3.Hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường
công lập nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
đào tạo nghề của các trường công lập trên địa bàn……… 77 3.2.Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại các
trường dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội……… 79 3.2.1.Tăng cường công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
3.2.2.Hoàn thiện và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
3.2.3.Bảo đảm quyền tự chủ, khả năng cạnh tranh cho các trường…… 85 3.2.4.Phối hợp, liên kết trong đào tạo nghề với các doanh nghiệp trong
3.2.5 Nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước……… 90 3.2.6.Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và nhân lực làm công tác
quản lý trong các trường đào tạo nghề……… 94
Trang 93.2.7 Sắp xếp lại mạng lưới các trường đào tạo nghề theo hướng giảm
đầu mối, tập trung đầu tư vào các ngành nghề trọng điểm……… 96
3.2.8.Thực hiện công tác kiểm định chất lượng dạy nghề đối với các trường và hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo nghề……….… 98
3.2.9 Huy động nhiều nguồn lực tham gia đầu tư vào hoạt động đào tạo nghề……… 100
3.2.10.Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động đào tạo nghề của các trường dạy nghề công lập… 102 3.3.Một số kiến nghị……… 103
3.3.1.Đối với Chính phủ……… 103
3.3.2.Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội……….… 104
3.3.3.Đối với các bộ, ngành là cơ quan chủ quản của các trường đào tạo nghề công lập……… 105
3.3.4.Đối với UBND thành phố Hà Nội……… 105
3.3.5.Đối với các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội… 107
Tiểu kết chương 3……… 108
KẾT LUẬN……… 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 113
PHỤ LỤC……… 118
Trang 10MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo nghề là một nội dung trong hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam Trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của đất nước, đào tạo nghề luôn được nhận được sự quan tâm, đầu tư và phát triển Đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay, việc tiếp thu các tiến bộ về khoa học và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ lao động kỹ thuật, đội ngũ trí thức Do vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải đầu tư cho con người
mà cốt lõi là đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực lao động trực tiếp
Hà Nội là thủ đô của nước ta, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước Để phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi thành phố Hà Nội phải có
nguồn nhân lực có tay nghề cao, đáp ứng cả về số lượng và chất lượng Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, UBND thành phố Hà Nội luôn quan tâm chỉ đạo và đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển công tác đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên trên địa bàn Trong những năm qua hệ thống cơ sở đào tạo nghề được phát triển mạnh mẽ, quy mô đào tạo có sự gia tăng đáng kể, các nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo được tăng cường, đào tạo nghề ở Hà Nội đã phần
nào đáp ứng được nhu cầu nhân lực của thành phố và cả một số tỉnh lân cận
Tính đến tháng 12 năm 2018, trên địa bàn thành phố Hà Nội có 62 trường đào tạo nghề công lập (trong đó có 38 trường cao đẳng, 24 trường trung cấp) Các đơn vị này đã góp phần đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, đáp ứng với nhu cầu thị trường lao động không chỉ trong khu vực Hà Nội
mà còn cung cấp cho khu vực đồng bằng sông Hồng và trên phạm vi cả nước
Để đổi mới công tác đào tạo nghề tại các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nâng cao
Trang 11tính cạnh tranh với các trường trên địa bàn các tỉnh khác thì việc tăng cường QLNN đối với các cơ sở này là rất cần thiết
Trong những năm qua, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác QLNN về đào tạo nghề đối với các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế như: Quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề công lập chậm được sửa đổi, bổ sung; chưa phân định thật rõ ràng, cụ thể thẩm quyền và trách nhiệm giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành chủ quản, UBND thành phố Hà Nội
và UBND các cấp; cơ chế tài chính đối với hoạt động đào tạo nghề chưa hợp lý; hoạt động thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm chưa thường xuyên và kịp thời
Do vậy, nguồn lực đầu tư cho mạng lưới các trường cao đẳng, trung cấp công lập còn dàn trải, chưa tập trung đồng bộ theo nghề; cơ cấu lao động qua đào tạo không hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực; đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cung cấp cho các ngành kinh tế trọng điểm và hợp tác quốc tế về đào tạo nghề chưa được chú trọng
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra nhiệm vụ “Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, cho từng ngành, từng lĩnh vực, với những giải pháp đồng bộ, trong đó tập trung cho giải pháp đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực trong nhà trường cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh, chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ năng thực hành”
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, sau quá trình học tập, nghiên cứu chương trình thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công tại Học viện Hành chính quốc gia, được tiếp thu những kiến thức cơ bản và có h ệ thống về quản lý công, trong đó có QLNN về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, tôi đã chọn đề tài
“Quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội” để làm luận văn thạc sĩ của mình
Trang 122 Tình hình nghiên cứu
Đào tạo nghề cho người lao động là một lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Có thể kể một số công trình nghiên cứu có những liên quan trực tiếp đến lĩnh vực này như sau:
- “Phát triển Lao động kỹ thuật ở Việt Nam- Lý luận và thực tiễn”, tác
giả PGS.TS Đỗ Văn Cương, TS Mạc Văn Tiến, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội 2004 Trong nghiên cứu này, các tác giả nêu ra những đổi mới về chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ phù hợp với sản xuất, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất lượng các trường để đảm bảo hiệu quả giáo dục và dạy nghề [31]
- “Giáo dục nghề nghiệp- Những vấn đề và giải pháp”, tác giả Nguyễn
Viết Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội 2005 đã chỉ rõ những hạn chế phổ biến trong giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam như chương trình giảng dạy, nội dung, phương pháp, đội ngũ giáo viên, chất lượng đào tạo, tác phong làm việc và đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp [41]
-“Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển nghề ở nước ta”, tác giả
Nguyễn Đức Tĩnh, luận án Tiến sỹ kinh tế, Hà Nội 2007 Trong luận án này, tác giả đã đưa ra các biện pháp QLNN đối với các nguồn vốn để đầu tư vào các ngành nghề trọng điểm, các nghề truyền thống phù hợp với yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [40]
-“Quản lý nhà nước về dạy nghề - Thực trạng và giải pháp từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Nguyễn Ngọc Châu, luận văn thạc sĩ quản lý
công, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2009 Từ thực tiễn QLNN về dạy nghề tài thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã phân tích, đánh giá các mặt tích cực, hạn chế trong quá trình QLNN về dạy nghề và chỉ ra nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế trong việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
Trang 13và hiệu quả dạy nghề trong việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
-“Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”, tác giả Đỗ Thị Thanh Hiền, luận văn thạc sĩ quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia, năm 2017 đã phân tích thực trạng QLNN về giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, phân tích nguyên nhân của những hạn chế và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện QLNN về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong thời gian tới [35]
-“Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường công lập vùng Đồng Bằng Sông Hồng”, tác giả Bùi Đình Thọ, luận án tiến sỹ quản lý
công, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2018 đã phân tích thực trạng QLNN về đào tạo nghề trong các trường công lập vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay như việc ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, các nguồn lực đầu tư, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, kiểm tra, thanh tra và đưa ra các giải pháp về QLNN để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các trường công lập vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới [38]
Ngoài ra, còn có các bài viết đăng trên các tạp chí như sau:
- “Chính sách dành cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp”, tác giả Hà Đức Ngọc, bài đăng trên Tạp chí Giáo dục nghề
nghiệp - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, số 56, phát hành ngày 15/9/2018 Một trong những chính sách mới của Luật Giáo dục nghề nghiệp số
Trang 1474/2014/QH13 là quy định khá rõ quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp và chính sách xã hội hóa huy động sự tham gia của khối doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp Bài viết đã trình bày những chính sách liên quan đến gắn kết với doanh nghiệp, nhất là các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật [36]
- “Thực trạng và giải pháp gắn kết giữa giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp ở Việt Nam”, tác giả Vũ Xuân Hùng, Lê Thị Hồng Liên, bài
đăng trên Tạp chí Giáo dục nghề nghiệp- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, số
56, phát hành ngày 15/9/2018 Bài viết trình bày những nghiên cứu về thực trạng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc doanh nghiệp, tình hình hợp tác giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, những khó khăn, thách thức trong hoạt động gắn kết với doanh nghiệp Trên cơ sở đó, bài viết
đề xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn nhằm tăng cường gắn kết giữa giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp ở Việt Nam [34]
- “Tính tất yếu phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt và liên thông trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Cao Phi Hùng, bài đăng
trên Tạp chí Giáo dục nghề nghiệp- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, số 60, phát hành ngày 23/11/2018 Bài viết này đề cập đến tính tất yếu phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt và liên thông trong giai đoạn hiện nay Bài viết đã khái quát những kết quả cũng như những tồn tại trong việc phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt và liên thông trong thời gian tới [33]
- “Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt ở Việt Nam”, tác giả Ngô Phan Anh Tuấn, bài đăng trên Tạp chí Giáo dục
nghề nghiệp- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, số 60, phát hành ngày 23/11/2018 Bài viết nhằm đưa ra một số khái niệm, đặc trưng, cấu trúc và tính
Trang 15tất yếu của hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt, cũng như xu hướng phát triển của nó trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra Đánh giá một cách khái quát về thực trạng hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt ở Việt Nam hiện nay, từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp mở và linh hoạt ở Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII [39]
Những nghiên cứu trên đã có những đóng góp về mặt lý luận đối với đề tài này Tuy nhiên, bản thân tôi nhận thấy rằng đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu trực tiếp vấn đề QLNN về đào tạo nghề đối với các trường công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội Do đó vấn đề này có tính lý luận và thực tiễn cao, không trùng lặp, đòi hỏi cần được nghiên cứu một cách có hệ thống
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên đây, đề tài có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về QLNN về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập
- Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
- Đề xuất quan điểm và các giải pháp hoàn thiện QLNN về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 16
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các quy định pháp luật và thực tiễn QLNN về đào tạo nghề tại các cơ
sở dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu QLNN về đào tạo nghề đối với 62 trường cao đẳng, trung cấp dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố
Hà Nội, bao gồm: 21 trường trực thuộc UBND thành phố Hà Nội và 41
trường thuộc cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thành phố
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung đánh giá thực trạng QLNN về đào tạo nghề tại các trường dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2016-2018 và đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện QLNN về đào tạo nghề giai đoạn 2019-2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp chủ yếu như: Phương pháp duy vật biện chứng; duy vật lịch sử; phương pháp hệ thống và khái quát hóa; phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và các phương pháp kinh tế khác
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến QLNN về đào tạo nghề, góp phần bổ sung cơ sở lý luận của QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề ở nước ta hiện nay
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan QLNN các cấp trong việc hoàn thiện QLNN về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập tại Hà Nội trong thời gian tới
Trang 177 Kết cấu của luận văn
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập
Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề và quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 18
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP
1.1 Khái niệm, mục tiêu quản lý nhà nước về đào tạo nghề
1.1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1.1 Khái niệm đào tạo
Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học năm 2000, đào tạo là động từ có nghĩa là “làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”
Một số nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đưa ra khái niệm về đào tạo như sau:
“Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức nhất định về mặt chuyên môn, nghiệp
vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định” [29,tr 54] “Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ” [42]
“Đào tạo nhân lực trong một tổ chức là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình Hiểu một cách cụ thể hơn, đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc” [17, tr.184] “Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, khả năng thuộc một nghề, một chuyên môn nhất định để người lao động thực hiện có hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ của mình” [21, tr.103]
Qua các khái niệm trên ta có thể hiểu: Đào tạo là một quá trình có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc nhiệm vụ xã hội cần thiết Đào tạo có nội dung là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của một công việc nhất định
Trang 191.1.1 2 Khái niệm nghề
Có khá nhiều diễn đạt về khái niệm nghề Có tác giả quan niệm “Nghề
là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến thức
lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng” [41,tr.77]
Bên cạnh đó, có tác giả cho rằng “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định” [29, tr.45]
Danh mục diễn giải về khái niệm nghề có thể rất dài, nhưng tựu trung lại, nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong, là kết quả của sự phân công lao động xã hội, xã hội phát triển thì ngành nghề cũng thay đổi theo
Và dưới góc độ đào tạo, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất khác Muốn có một nghề thì ít nhất cũng phải trải qua đào tạo, cho dù là đào tạo dài hạn, bài bản hoặc hướng dẫn, kèm cặp
1.1.1 3 Khái niệm đào tạo nghề
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đào tạo nghề Theo Mác, công tác dạy nghề bao gồm các thành phần sau:
Một là, giáo dục trí tuệ
Hai là, giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự
Trang 20Ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được những nguyên lý cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ đơn giản nhất
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề được giao
Tại Điều 3, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp” [22]
Nói theo cách khác, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có
tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề
Từ các quan niệm, khái niệm nêu trên, có thể đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học mang tính định hướng thực hành cao, nhằm trang
bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tự tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học
Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
Đối tượng học nghề rất phong phú và đa dạng Bất cứ ai có đủ sức khỏe, điều kiện vật chất, tinh thần và mong muốn biết một nghề nào đó đều có thể đăng ký học nghề
Trang 211.1.1.4 Khái niệm cơ sở đào tạo nghề
Theo Điều 5, Chương 1, Luật Giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường Trung cấp và
trường Cao đẳng [22]
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tổ chức theo hình thức:
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp; tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân,… đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp 100% vốn nhà đầu tư nước ngoài, cơ sở giáo dục liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ giáo dục nghề nghiệp được quy định cụ thể như sau:
Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề
Đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có khả năng thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được tính phức tạp của chuyên nghành hoặc nghề, có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc của mình
Trang 221.1.1.5 Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Hiểu theo cách này, QLNN là hoạt động của cả hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ QLNN
QLNN về giáo dục và đào tạo là hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp nhằm tổ chức, điều khiển thống nhất mọi lực lượng xã hội, phát huy tối đa tiềm năng xã hội, thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội để thực hiện lý tưởng
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
QLNN về đào tạo nghề là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực đào tạo nghề của đất nước, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề
1.1.2.1 Đảm bảo cho đào tạo nghề theo đúng định hướng của Đảng và
N hà nước
Ở nước ta, ngay từ Đại hội lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: “ Phát triển giáo dục- đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững”[2] Phát triển giáo dục- đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh
Trang 23tế- xã hội; xây dựng nền giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; thực hiện công bằng trong giáo dục
Đến Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ X, Đảng đã đề ra chủ trương phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề” [3]
Đặc biệt tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định
“Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế” [4] Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra yêu cầu “Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực.”
Qua các văn kiện nêu trên chúng ta thấy rõ, Đảng ta luôn khẳng định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực lao động trực tiếp là nhân
tố quyết định để thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chính vì vậy QLNN về đào tạo nghề nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò của các tổ chức, đoàn thể chính trị
xã hội trong phát triển công tác đào tạo nghề, tạo ra một lực lượng lao động
Trang 24có chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc
tế Công tác đào tạo nghề phải đảm bảo lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam làm nền tảng, phải đảm bảo tính dân tộc, hiện đại, tiên tiến, thực hiện công bằng để ai cũng được học tập nâng cao trình độ, được hưởng các chính sách phù hợp, không phân
biệt tuổi tác, dân tộc, vùng miền
1.1.2.2 Đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ bổ sung, phát triển nguồn nhân lực cho xã hội
Mục tiêu, nhiệm vụ của QLNN về đào tạo nghề là lấy người học làm trung tâm, đào tạo được những học sinh, sinh viên có tay nghề cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý chí vươn lên, cống hiến hết mình cho sự nghiệp xây dựng đất nước
Các lý thuyết tăng trưởng đã chỉ ra rằng: Một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức độ cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản đó là áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh
tế bền vững chính là những con người được đào tạo, đặc biệt là nhân lực có
kỹ năng nghề cao Trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác
là hữu hạn và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là vũ khí mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế
Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Nhờ có nền tảng giáo dục - đào tạo, trong đó có đào tạo nghề, người lao động có thể nâng cao được kiến thức và kĩ năng nghề của mình, qua đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Như vậy có thể thấy, đào tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động,
Trang 25song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng
Nguồn nhân lực chất lượng cao là những con người được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo Năng lực thực hiện này chỉ có thể có được thông qua giáo dục - đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc
1.1.2.3.Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Để đảm bảo chất lượng đào tạo nghề, các cơ quan QLNN cần tập trung vào quản lý các nội dung chủ chốt sau đây:
- Chất lượng giáo trình, chương trình đào tạo Đây là cơ sở để quyết định nhân tố đầu ra có đảm bảo chất lượng hay không Giáo trình, chương trình phải được nghiên cứu kỹ càng để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và dự báo nghề nghiệp trong tương lai
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, quản lý và giáo viên tại các trường đào tạo nghề Đội ngũ cán bộ, quản lý và giáo viên giảng dạy có năng lực được xem
là nhân tố quan trọng quyết định thành công trong quá trình thiết kế và triển khai chương trình đào tạo
- Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ: Được xem là nhu cầu thiết yếu cần có để đảm bảo cho các trường họat động được và hoạt động có hiệu quả
- Chất lượng học sinh, sinh viên khi tuyển sinh và chất lượng học tập, nghiên cứu trong các trường Đây chính là cơ sở để các trường có hình thức đào tạo và đưa ra các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hiệu quả nhất, đáp ứng nhu cầu của người học
- Các chính sách động viên, khuyến khích học sinh theo học
Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi các cơ quan QLNN phải tiến hành đồng bộ các nhóm giải pháp chứ không chỉ đơn thuần thực hiện
Trang 26từng nội dung riêng lẻ được Các nhóm giải pháp có tác dụng bổ sung, hỗ trợ trực tiếp tới nhau
1.2 Chủ thể, nội dung và phương thức quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường dạy nghề công lập
1.2.1 Chủ thể quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Chủ thể QLNN về đào tạo nghề là các cơ quan QLNN từ Trung ương tới địa phương
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, Nghị Định số 48/2015/NĐ- CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp [12], Nghị định số 15/2019/NĐ- CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp [16], chủ thể QLNN về đào tạo nghề được quy định như sau:
- Chính phủ thống nhất QLNN về giáo dục nghề nghiệp
- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan QLNN về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc QLNN về giáo dục nghề nghiệp
- Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện QLNN về giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, Nghị định số 15/2019/ NĐ- CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về phát triển giáo dục nghề nghiệp, thực hiện chức năng QLNN về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định
- Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện chức năng QLNN về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh về phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn huyện theo quy định
Trang 27- Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện QLNN về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước UBND cấp trên về phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
xã theo đúng quy định
1.2.2 N ội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề
1.2.2.1 Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đào tạo nghề
Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp được hiểu đầy đủ là một hệ
thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn thể hiện những quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu của một quá trình phát triển mong muốn và sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản để thực hiện Như vậy, chức năng chính
của chiến lược phát triển là sự lựa chọn hướng và cách đi tối ưu mang tính
tổng thể trong lộ trình phát triển dài hạn Thời gian chiến lược có thể 10 năm,
15 năm, 20 năm
Nếu chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp là vạch ra các đường nét hướng quỹ đạo cho sự phát triển trong một thời gian dài, thì quy hoạch phát triển là sự thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững Quy hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp là văn bản luận chứng và lựa chọn phương án phát triển hợp lý và tổ chức giáo dục nghề nghiệp dài hạn (ít nhất là 3 năm) trên không gian lãnh thổ nhất định
Chiến lược và quy hoạch với chức năng như vậy, thì chưa thể là công
cụ quản lý, điều tiết các hoạt động giáo dục nghề diễn ra trong từng giai đoạn,
thời điểm cụ thể Trong hệ thống hoạch định phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam, kế hoạch đóng vai trò đó Kế hoạch xác định một cách hệ thống những
hoạt động nhằm phát triển hoạt động đào tạo nghề theo những mục tiêu, chỉ tiêu và các cơ chế chính sách sử dụng trong một thời kỳ nhất định Kế hoạch
Trang 28có chức năng cụ thể hoá các tầm nhìn chiến lược phát triển và mục tiêu của quy hoạch để từng bước thực hiện và biến chiến lược, quy hoạch thành thực tế
cuộc sống Về lượng thời gian, quy hoạch thường xây dựng khoảng thời gian dài hơn (10 năm) và được phân đoạn thành 5 năm, còn kế hoạch được chia thành nhiều mức độ khác nhau: 5 năm, 3 năm và hàng năm
Chính sách đào tạo nghề trong các trường dạy nghề là một hệ thống các quan điểm, các mục tiêu của Nhà nước về đào tạo nghề có trình độ tay nghề theo đúng quy định cùng các phương thức, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu đó trong một giai đoạn nhất định cùng với sự phát triển của đất nước
Chính sách đào tạo nghề gồm:Chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp; Chính sách phát triển trường nghề chất lượng cao; Chính sách đối với người học; Chính sách phân luồng học sinh sau kết thúc THCS và Chính sách đào tạo nghề cho người lao động
Quy hoạch, kế hoạch, chính sách đào tạo nghề phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển nhân lực của đất nước, ngành, địa phương, khả năng đầu tư của Nhà nước, khả năng huy động các nguồn lực xã hội, đảm bảo cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và cơ cấu vùng, miền; tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáo dục, gắn đào tạo với sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Việc xây dựng và ban hành thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách đào tạo nghề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt động giáo
dục nghề nghiệp và phải dựa vào các cơ sở pháp lý sau: Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH 13, Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020,…
Trang 291.2.2 2 Xây dựng và ban hành văn bản pháp luật về đào tạo nghề
Văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề là toàn bộ những quy định chung và cụ thể từ Trung ương đến địa phương về các hoạt động liên quan đến dạy nghề Được thể hiện là hệ thống quy định của Trung ương; các địa phương quy định, hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện
Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề tạo hành lang pháp lý và điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức trong các lĩnh vực hoạt động của các trường cao đẳng, trung cấp nghề, giúp các trường hoạt động đúng hướng, đúng kỷ cương, trật tự
Hiến pháp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản
lý nhà nước về đào tạo nghề gồm:
Theo Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp năm 2013 quy định “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học
phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý”
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII
kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27/1/2014 quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa
vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Hệ thống văn bản của Chính phủ, bộ, ngành chức năng gồm:
Nghị định 48/2015/NĐ- CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp
Nghị định 15/2019/NĐ- CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp
Quyết định số 72/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề
Trang 30Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội Ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Thông tư số 06/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/3/2017 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội Quy định về tuyển dụng, bồi dưỡng đối với nhà giáo Giáo dục nghề nghiệp
Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội Quy định việc thực hiện Chương trình đào tạo trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy
mô đun hoặc tín chỉ, quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp…
Dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đào tạo nghề, các cơ quan QLNN ở địa phương tổ chức triển khai thực hiện các quy định của cơ quan quản lý cấp trên và ban hành quy chế, kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ sở tại địa phương mình Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản QLNN về đào tạo nghề là căn cứ pháp
lý quan trọng giúp các cơ sở đào tạo hoạt động tốt hơn
1.2.2 3 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên về đào tạo nghề
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Nghị định số 48/2015/NĐ-
CP ngày 15/5/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Nghị định số 15/2019/ NĐ- CP ngày 01/02/2019 quy định chi tiết một
Trang 31số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp, công tác xây dựng
và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên về đào tạo nghề có vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp Phải bảo đảm tổ chức và bố trí bộ máy thật tinh gọn, thống nhất, thông suốt, có sự phân công phân cấp cụ thể để phát huy tính chủ động sáng tạo, đề cao trách nhiệm cá nhân, đồng thời quan tâm đến dân chủ ở cơ sở
Ngoài việc xây dựng và kiện toàn bộ máy QLNN về đào tạo nghề, cần phải quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong các trường công lập về giáo dục nghề nghiệp; phải sử dụng giáo viên dạy nghề theo đúng trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo, đảm bảo chất lượng, đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của dạy nghề
Thực hiện chuẩn hóa, nâng cao trình độ chuyên môn, sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghề theo quy định của pháp luật và từng bước tiếp cận chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề khu vực và thế giới Giáo viên dạy nghề chưa đạt trình độ chuẩn, còn trong độ tuổi đào tạo phải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn, thời hạn hoàn thành trình độ tối đa là 5 năm
Giáo viên dạy nghề có thể tham gia bồi dưỡng theo 3 hình thức sau: Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng nâng cao cho giáo viên đạt chuẩn.Với từng loại bồi dưỡng khác nhau mà giáo viên dạy nghề được học các kỹ năng, môn học khác nhau từ nghiệp vụ sư phạm, tin học,… phù hợp với yêu cầu giảng dạy thực tế
1.2.2 4 Hỗ trợ, huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho đào tạo nghề
Nguồn lực tài chính của các cơ sở đào tạo nghề từ các nguồn sau: Từ ngân sách nhà nước, từ các doanh nghiệp, từ các cơ sở dạy nghề và từ đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản chi tiêu, cấp kinh phí, đầu tư cho hoạt động dạy nghề Nhà nước giữ vai trò chủ yếu trong việc đầu tư phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục quốc dân nói chung và hệ
Trang 32thống cơ sở đào tạo nghề nói riêng Hiện nay đầu tư cho đào tạo nghề được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước Ngân sách cho đào tạo nghề được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo; được phân bổ theo nguyên tắc công khai, minh bạch, kịp thời
Nguồn vốn từ các doanh nghiệp: Được thực hiện thông qua việc khuyến khích doanh nghiệp thành lập các cơ sở dạy nghề, hỗ trợ và liên kết với các cơ sở dạy nghề trong đào tạo ứng dụng sản xuất và trả công cho người học nghề khi học tham gia hoặc trực tiếp làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong quá trình đào tạo
Từ các cơ sở dạy nghề: Các cơ sở dạy nghề được phép thành lập doanh nghiệp hoặc các cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo điều kiện cho người học nghề, giáo viên của nhà trường thực hành, thực tập nâng cao trình độ Việc thành lập tổ chức này có hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật
Từ đầu tư nước ngoài: Cũng như các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào hoạt động dạy nghề thông qua việc thành lập cơ sở dạy nghề, hợp tác phát triển dạy nghề, đóng góp tài chính tự nguyện cho dạy nghề
Ngoài ra, Chính phủ còn quy định cụ thể việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ học nghề Quỹ hỗ trợ học nghề được thành lập để hỗ trợ cho người học nghề Nguồn tài chính của Quỹ bao gồm đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp cho quỹ hỗ trợ học nghề Quỹ này hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế
Với các nguồn lực trên thì cơ quan QLNN về đào tạo nghề có trách nhiệm huy động tối đa, chỉ đạo sử dụng đúng mục đích, đồng thời đầu tư có hiệu quả cho các hoạt động đào tạo nghề
Trang 331.2.2.5 Liên kết, hợp tác trong đào tạo nghề
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục, trong đó
có cơ sở dạy nghề hợp tác với nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học
Khuyến khích và tạo điều kiện cho người Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trao đổi học thuật theo hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân trong nước cấp hoặc do tổ chức, cá nhân
nước ngoài tài trợ
Nhà nước phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề bằng cách mở rộng theo nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia và các bên cùng có lợi Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tham gia giảng dạy, nghiên cứu, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về đào tạo nghề ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Các chính sách phát triển hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề được thực hiện theo quy định của Chính phủ thông qua từ các nguồn tài trợ như Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) Các dự án ADB hỗ trợ vốn ODA và vốn vay ưu đãi được triển khai và đạt hiệu quả qua hệ thống đào tạo nghề ở Việt Nam, chẳng hạn: Dự án Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, Dự án tăng cường kỹ năng nghề; dự án hỗ trợ vào chương trình bồi dưỡng nhà giáo, cán
bộ quản lý đào tạo nghề trong nước và nước ngoài bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước; hỗ trợ phát triển đào tạo các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động đi làm việc ở nước ngoài
1.2.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về đào tạo nghề
Việc thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra dạy nghề
Trang 34Nội dung thanh tra, kiểm tra, giám sát bao gồm kiểm định chất lượng đào tạo, chương trình đào tạo; cơ sở vật chất, giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và việc thực hiện các cam kết đối với sinh viên
Xử lý vi phạm về đào tạo nghề: Là việc cơ quan QLNN tiếp nhận đơn thư, phản ánh về các mặt hoạt động, biểu hiện tiêu cực của tập thể, cá nhân về những vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo nghề; đồng thời tổ chức trả lời, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo đó
Trong QLNN đối với các trường đào tạo nghề công lập, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tổ chức thực hiện, phân cấp quản lý cũng như giải quyết các khiếu nại, tố cáo là một nội dung rất quan trọng Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm là công cụ góp phần bảo đảm hiệu lực thực tế của thể chế, chính sách QLNN đối với các trường đào tạo nghề công lập Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật được thực hiện nhằm các mục đích:
Thứ nhất, thông qua hoạt động này để đánh giá về hiệu lực, hiệu quả thể chế QLNN đối với các trường đào tạo nghề công lập.Thanh tra, giám sát giúp các cơ QLNN có thông tin về tính hợp lý, tính khả thi của các quy định pháp luật Sự phản hồi từ thực tiễn là cơ sở để hoàn thiện thể chế QLNN đối với QLNN về đào tạo nghề đối với các trường công lập
Thứ hai, thanh tra, kiểm tra, giám sát giúp kịp thời các vi phạm pháp luật đối với các trường như có thể phát hiện việc đảm bảo các quy định về tiêu chuẩn mở thêm ngành học, các tiêu chuẩn thành lập cơ sở đào tạo, sự thống nhất trong áp dụng các tiêu chuẩn về QLNN đối với các trường đào tạo nghề công lập Cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát tạo ra áp lực đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các trường đào tạo nghề và các chủ thể khác phải tuân thủ các quy định của pháp luật, tạo tiền đề đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được nhà nước cho phép
Trang 35Thứ ba, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì kiểm tra, đánh giá, xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu, bộ kiểm định chất lượng đối với các trường đào tạo nghề Kết quả báo cáo đối với Chính phủ và kiến nghị đề xuất
để ban hành các chính sách quản lý có hiệu quả, nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với các trường công lập
1.2.3 Phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường dạy nghề công lập
Phương pháp QLNN về đào tạo nghề là cách thức thực hiện những
chức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước tác động tới đối tượng quản lý là các trường đào tạo nghề công lập, các học sinh, sinh viên, cá nhân
có nhu cầu học nghề và đang theo học tại các trường nhằm đạt được mục tiêu của mình, hướng các trường hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và các quy định của nhà nước từ Trung ương tới địa phương
Những phương pháp quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước được thể hiện dưới những hình thức nhất định như ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật và được tiến hành trong giới hạn do pháp luật quy định
Trong QLNN về đào tạo nghề, các cơ quan có chức năng thường áp dụng các phương pháp cơ bản sau:
1.2.3.1 Phương pháp giáo dục, thuyết phục
Thuyết phục là làm cho đối tượng quản lý hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định
Để thu hút được lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia học nghề đông đảo, nhà nước có các chính sách để thu hút người dân tham gia
ví dụ như chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chính sách đào tạo nghề cho bộ đội hoàn thành nghĩa vụ xuất ngũ, phục viên, chính sách đào tạo nghề cho người khuyết tật,… Các chính sách này tác động sâu rộng đến đối
Trang 36tượng được hưởng ưu đãi Qua việc ban hành các chính sách, nhà nước thể hiện mong muốn của mình đó là thuyết phục các đối tượng được hưởng chính sách tham gia học nghề, vừa để tạo điều kiện cho các cá nhân được hưởng chế
độ chính sách, vừa thu hút họ theo học để có công ăn việc làm, ổn định cuộc sống, làm giảm gánh gặng lên gia đình và xã hội
1.2.3.1 Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là phương thức tác động tới cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng quản lý bằng cách quy định trực tiếp nghĩa vụ của họ qua những mệnh lệnh dựa trên quyền lực nhà nước và phục tùng Đặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng cách đơn phương quy định nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý Phương pháp này được tiến hành trong khuôn khổ của pháp luật
Nhà nước quản lý các trường đào tạo nghề công lập bằng việc ban hành các văn bản, các quyết định hành chính buộc các trường đào tạo nghề, các học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường này phải tuân theo Cơ quan quản
lý nhà nước đưa ra mệnh lệnh Đối tượng được quản lý chịu trách nhiệm thi hành trên cơ sở phục tùng
1.2.3.1 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lý thông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người Đây là phương pháp tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế như việc quy định chế độ thưởng, xử phạt
Trong QLNN về đào tạo nghề, Nhà nước thường ban hành các chính sách để thu hút học sinh theo học Khi được hưởng lợi ích từ các chính sách này như miễn giảm học phí, lệ phí các học sinh, sinh viên phải ký cam kết
như về làm việc tại địa phương hoặc các doanh nghiệp nhà nước theo mục tiêu của từng chính sách Nếu sau khi được hưởng các chính sách ưu tiên mà
Trang 37học sinh, sinh viên không thực hiện cam kết ban đầu nhà nước sẽ ra các quyết định xử phạt về kinh tế như nộp phạt để đảm bảo đúng quy định như chính sách được nêu ra.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào tạo nghề
trong các trường dạy nghề công lập
1.3.1 Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực của mỗi quốc gia cần phải được nâng tầm về chất lượng Năng lực cạnh tranh của các quốc gia không thể dựa vào nguồn nhân lực số đông, chất lượng thấp Năng lực cạnh tranh của các quốc gia phải dựa trên năng xuất lao động
mà năng xuất lao động được tạo nên bởi nguồn nhân lực có chất lượng cao Nguồn nhân lực cao mới tạo nên tạo nên lợi thế cạnh tranh, sức bật cho các quốc gia Từ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các nhà quản lý sẽ có chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển nguồn nhân lực xã hội cho phù hợp Nguồn nhân lực xã hội phụ thuộc vào chất lượng giáo dục - đào tạo Sự gia tăng về quy mô, cơ cấu đào tạo không thể bỏ quên mục tiêu đào tạo nghề Chính vì vậy có thể nói chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến QLNN về đào tạo nghề
1.3.2 Nhu cầu, nhận thức của xã hội và của các cấp, các ngành
Theo thống kê, nước ta hiện nay có khoảng 55 triệu người đang ở độ tuối lao động, trong đó thanh niên ở độ tuổi 15-34 chiếm đa số Ngoài những sinh viên tham gia học tập, nghiên cứu tại các trường đại học, nhu cầu học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của người dân là rất lớn Mỗi cá nhân đều có ý thức trang bị cho mình những kiến thức nhất định để làm việc, để có thu nhập ổn định, nuôi sống bản thân và gia đình Đứng trước nhu cầu lớn này đòi hỏi nhà quản lý phải có chính sách đào tạo cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người dân, tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng tốt nhất
Trang 38Nhận thức của xã hội về đào tạo nghề tác động mạnh đến công tác đào tạo nghề, ảnh hưởng rõ rệt nhất là số lượng học sinh đăng ký học nghề tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp Nếu mọi người trong xã hội đánh giá đúng đắn hơn tầm quan trọng của việc học nghề, lực lượng lao động tham gia học nghề
sẽ chiếm tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ lực lượng lao động trên thị trường và sẽ
có cơ cấu trẻ hơn, đa dạng hơn Hơn nữa, nếu xã hội nhận thức được rằng có tay nghề cao là cơ sở vững chắc để có một công việc ổn định thì các trường đào tạo nghề sẽ thu hút được nhiều người theo học hơn
Bên cạnh đó, nếu các cấp, các ngành, các địa phương nhận thức được vai trò đào tạo nguồn nhân lực cao ảnh hưởng đến hiệu suất lao động, góp phần tăng trưởng kinh tế, thu nhập của địa phương và các ngành của mình, họ
sẽ có chính sách đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chính sách thu hút học sinh theo học như học bổng, miễn giảm học phí,…
1.3.3 Tổ chức bộ máy và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý
Tổ chức bộ máy QLNN về đào tạo nghề là một nhân tố vô cùng quan trọng Cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý sẽ tránh được sự chồng chéo, vướng mắc, dễ dàng phối hợp, điều chỉnh công việc trong thực hiện nhiệm vụ, tiết kiệm thời gian; ngược lại nếu cơ cấu bất hợp lý sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động Bộ máy QLNN về đào tạo nghề được quy định rõ trong Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Cả bộ máy chỉ hoạt động tốt khi mỗi bộ phận vừa thực hiện tốt nhiệm vụ của mình vừa phối hợp tốt với các bộ phận khác để hoàn thành được mục tiêu chung
Chất lượng của đội ngũ cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả của công tác QLNN về đào tạo nghề Đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý là lực lượng tham mưu cho Đảng, Nhà nước trong hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đào tạo nghề Cán
bộ làm công tác QLNN về đào tạo nghề cũng là những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLNN về đào tạo nghề từ Trung ương tới địa phương Chính
Trang 39vì vậy để hoạt động QLNN về đào tạo nghề đạt hiệu quả cần tuyển dụng, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tận tụy, công tâm với công việc
1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề của một số địa phương trong nước
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các trường dạy nghề công lập ở tỉnh Bình Thuận
Bình Thuận là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam bộ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nước Bình Thuận là tỉnh nằm trong khu vực ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, là tỉnh có sức ảnh hưởng đối với các thành phố và các trung tâm phát triển như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Nha Trang, tạo điều kiện cho tỉnh đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật đồng thời cũng là một thách thức lớn đặt ra cho Bình Thuận phải phát triển nhanh nền kinh tế, nhất là những lĩnh vực thế mạnh, những sản phẩm đặc thù để mở rộng liên kết và phải tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để không bị tụt hậu so với khu vực và với cả nước
Dân số toàn tỉnh 1,3 triệu người, lực lượng lao động 734.500 người Tỉ
lệ đô thị hoá 40.2% Dân cư tỉnh phân bố không đồng đều giữa các huyện, thị
xã, thành phố Tập trung đông nhất tại thành phố Phan Thiết dân số: 272.457 chiếm gần 1/4 dân số toàn tỉnh, tiếp đến là Phú Quý, thị xã La Giê; Dân số thành thị chiếm khoảng 30% và dân số nông thôn chiếm khoảng 70% Với cơ cấu dân số trẻ nên nguồn lao động của tỉnh khá dồi dào [35]
Tỉnh Bình Thuận rất quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp Trên địa bàn tỉnh hiện có 03 trường cao đẳng công lập, đó là; Trường Cao đẳng Cộng đồng, Trường Cao đẳng nghề, Trường Cao đẳng Y tế và 01 trường Trung cấp là Trường trung cấp du lịch Mũi Né UBND tỉnh Bình Thuận đã căn cứ vào hệ thống văn bản của nhà nước và căn cứ vào thẩm quyền của
Trang 40mình xây dựng Đề án Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục của tỉnh đến năm 2020; Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011-2020; Chiến lược Dạy nghề giai đoạn 2011-2020,… Từ các chiến lược, kế hoạch, đề
án của UBND tỉnh, các trường cũng đã ban hành các đề án, chương trình hành động, kế hoạch công tác để làm cơ sở hoạt động cho mình
Bên cạnh việc xây dựng, ban hành các quy định, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh thực hiện quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong các trường đào tạo nghề công lập của tỉnh, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ví dụ như tỉnh đã xây dựng đề án 100 cử cán bộ, giảng viên nghiên cứu tiến sĩ, thạc sỹ tại các nước
có nền giáo dục tiên tiến để về phục vụ tại địa phương UBND tỉnh cũng cố gắng huy động các dự án hợp tác quốc tế về đào tạo nhằm tăng nguồn lực cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp của mình như sử dụng nguồn vốn ODA, dự
án phát triển kỹ năng nghề nghiệp
Tuy nhiên công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh còn có những hạn chế nhất định, đó là: quy mô, cơ cấu, trình độ ngành nghề đào tạo còn chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của người sử dụng lao động, việc gắn kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo nghề và giải quyết việc làm tuy có chú ý triển khai nhưng kết quả đạt được còn thấp
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với các
t rường dạy nghề công lập ở tỉnh Đắk Lắk
Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên Nam Trung Bộ, giữ
vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, quốc phòng, an ninh của khu vực Tây Nguyên và trong cả nước Đây là vùng đất có các nguồn lực tự nhiên phong phú, nơi sinh sống của nhiều thành phần tộc người, các lĩnh vực kinh tế - xã hội có điều kiện để phát triển bền vững, các loại hình văn hóa, tín ngưỡng và tôn giáo phát triển đa dạng