Mục tiêu: Xác định tỳ lộ viêm tại chỗ vả phân tich một vái yếu tố liên quan đến ném tại chồ do đặt catheter tinh mạch ngoai biẻn.. Hình anh 1.3: l'i tri tính lìiụch chi trẽn1.14 Các biển
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
_
VIÊM TĨNH MẠCH VÀ MỘT so YÉƯ TÓ LIÊN QUAN’
GIAM NHẸ BỆNH VIỆN DẠI HỌC Y HÀ NỘI
ctuyên ngành : Cu nhàn điều dường
Trang 2Cúc - giáng viên khoa Điều dưỡng - Hộ sinh tnròng Dại học Y Há Nội - người
có luôn tạo mọi điều kiện tân lính hướng dản nghiên cũụ giang giai kiên thức
vả tạo đbều láện tốt nhất giúp em hoan thãiút khoa luận
Em xin chân thanh cam on tat cá thầy cô Ban giâm hiỹu Phong Quan
lý đáo tạo đại học, Khoa Điểu dưỡng - Hộ «inh, Trưởng Đại bọc Y Há Nội đà nhict tính hưởng dàn chi báo cho em trong quá trinh học lập vả hoàn thiện kbóa luận tót nghiệp
Em xin chân títánh cam ơn Ban lành đạo khoa Ung bướu và Châm sóc giâm nhọ bênh viện Dại học Y Hà Nội dà tạo điều kiện cho cm được hục tập
vả nghiên cứu khoa học Em xin được gưi lời cam cm tới cãc anh chị Điều dường lam việc tai Khoa đà giai đáp thảc mẩc khuyến khích và tạo điều Iriện cho em nong quá trinh thu thập số liệu vả hoãn thánh khóa luận
Cuối củng, em muốn bày to lỏng bỉểt on vởi gia đính, ban bẽ dâ luôn ớ bẽn dÔDg viên, chia se vá giúp đờ em trong qua ưinh học tập vã hoán thanh luận vin
Em xin chân thành cam ơn!
Há Nội, Ngáy 20 rhãng 05 nãm 2021
Sinh tiên
Ngó Thi Phương
Trang 3Em la Ngõ Till Phương sinh viên lớp Y4 Đicu dường Trường Dại học
Y Ha Nội xin cam đoan:
1 Dãy lá khỏa luận do ttực hep cm lãm dưới sự hưởng dàn cua cô Lè Thi Cúc
2 Các số liệu, kết qua dược nêu trong bài nghiên cứu nảy lả trung thực, khách quan, chưa dược cờng bổ trong bẩi kỹ một nghiên cửu nào khác
Ha Nội, ngày 20 tháng 05 nùm 2021
Sinhvĩẻn
Ngó Thị Phưong
TWM*M«K> ■> *4:
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỬ VIÊTTÂT
DANH MỤC BANO
DANH MỰC Sơ DỎ BIẼƯ DÕ
DANH MỰC HĨNH ANH
ĐẠT VÁN DẺ
CHƯƠNG I: T ông quan tai liệu .-
1.1 Đặc diêm Cua catheter tinh mạch ngoại biên
1.1.1 1.1.2 1.1.3 1.1.4 1.2 • • •* • Dậc dicm càu tựo ••••»••••••••••••••••• •••••••••••••••••••••••••••• ••••••••••••• CẮC loại catheter
Vị tri'đặt catheter tinh mạch ngoại biên -
Cảcbiẻn chứng khi sưdụng catheter tính much ngoã biên Viêm tính mụch
1.2.1 Viêm tính mạch là gi?.—
Tiêu chuẩn đánh giá viêm tính mạch
Cảc nguyên nhản d’in den viêm tinh mạch
Thực trạng ve tý lệ v»èm tính mạch
Yểu tố anh hướng tới V iém tính mạch
ƠNG PHÁP NGHIÊN cứu .a.Ui •• •• •• •••• / 8
1.2.2 I 2.3 1.2.4 1.2.5 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.LI Tiêu chuãn lựa chọn
2.1.2 Tiéu chuân loụá trừ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cửu
2.2.2 Cở mầu ~ -
2.2.3 Plnrơng pháp chọn màu
2.3 Phương pháp thu tlìàp sơ hộu • • ••
Trang 5Tom tat quy trinh nghiên cuu
Đựo đức nghiên cữu
• ••• ••••• • •«•••••< chât • I IIM 2.Ó 2.7 CHƯƠNG 3: KẾT QVẢ „ _
Tóm tàt kct qua nghiên cứu: —
3.1 Thõng tin chung CUÍI đòi lượng nghiên cứu
3.1.1 DỊc điổm cùa đói tượng nghiên cứu
3.1.2 Sổ người bênh vã sổ catlietei có truyền hoa 3.2 Thông tin về sứ dụng catheter
3.2.1 F)ịa diêm đật pvc
3.2.2 Vi trí đảt PVC• ta ■ ta » f l • ■ ••••••••••••»•••»«• ••••••••••••• • ••••• • •• •• • •• 3.2.3 Loại, kích cỏ PVC
3.2.4 Loại bông gạc cồ định pvc
3.2.5 Thi ót bi két nôi catbetci —
3.2.6 Dung dich sát khuân trước khi dột catheter 3.2.7 Thuốc và dịch truyền sử dụng qua catheter 3.2.8 số lần dặt PVC ~
3.2.9 Thìn gian lưu PVC
3.3 Tinh trạng vicm tìhh mạch
3.3.1 Ty lộ viêm tinh mạch
3.3.2 Mức độ viêm tinh mạch
3.4 Một vải yêu tố liên quan đen ty lộ viêm tại chỏ do dật catheter
3.4.1 Một so yéu tó liên quan den ty lệ viêm tại chỏ trên người bộnh 3.4.2 Các yêu tố liên quan đen catheter và các thiết bi đi kém
3.4.3 Các yếu tố liên quan den thuốc, dịch truyền
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN - -
4.1 Ty lệ viêm tại chỏ do đài catheter tính mạch ngoai bien
• •••
• •
ft If fill Ilf ((•••••
TWM*M«K> «“ *4:
Trang 64.2.1 Đặc diêm người bệnh
4.2.2 Đậc diêm catheter
4.2.3 Thuốc và dich truyền
Iv Í*T I^t-KILN NGHI —
HẠN CHÊ CỦA NGHIÊN cút 40
41
45
48
49
50 PHỤ LỰC
TÀI LIỆU THAM KHAO
TWM*M«K> *4:
Trang 7PVC: Peripheral venous catheter.
VIP: Visual Infusion Phlebitis
INS: Infusion Society
RCN: Royal College of Nursing
.-is v; < ; 4•i:
Trang 8Bang 22: Biên số nghiên cữu 21
Bang 3.1: Đặc diem cua đối tượng nghiên cứu 22
Bang 32: Tien sử bệnh cùa dối tượng nghiên cứu 23
Bang 3.3: Dia diem đặt PVC - 24
Bang 3.4 sổ lượng nlióni thuốc người bênh sửdụng .28
Bang 33: sỏ lần đặt catheter - 29
Bang 3.6: Thời gian lưu catchcter._ 29
Bang 3.7: Mức độ viêm tinh mạch 30
Bang 3-8: Tinh trạng viêm sau nít catheter 31
Bang 3.9:Mổi bèn quan giũa ty lệ tiêm tại chỏ và dậc diêm ngưóó bệnh 31
Bang 3.10: Mot bên quan giữa ty lộ viêm lính mạch và dặc diêm catchtcr 32
Bang 3.11: Mối bẽn quan giữa viêm tinh mach vá cae k)ai tỉuỗc dich tiuỵcn 33
-w •* CN «G
Trang 9Sư dó 2 I: Sư đồ nghiên cửu 20
Sư dồ 3.1: Tom tầt kết qua nghiên cứu 22
Biêu đồ 3.1; Sổ người bụuh có truyền hoa chất 23
Biểu dồ 3.2: sổ catheter truyền hỏa chầt 24
Biêu đồ 3.3: Vi tríđảt catheter - 25
Biêu dồ 3.4: Loại, kích cờ catheter sư dụng - 25
Biêu dồ 3.5: Loại bâng gac cỗ dinh catheter - 26
Biêu đồ 3.6: Thiết bị két nỗi earlier _ 26
Biêu dồ 3.7: Dung dịch sảt khuân lảm sạch da trước khi dũi catheter 27
Biêu dồ 3.8: Thuòc vả dịch truyền qua catheter 28
Biêu đồ 3.9: Ty lẽ viêm (fnh tnachtụi vi trí đật catheter 30
TWM*M«K> «“ *4:
Trang 10Hinh anh 1.1: cầu t^*0 catheter • 4k 41 44 • u ttHH.H *4 ••••444 li.ui 44 »»• 4« 444«44 4 4*44.4 *4
Hình anh 1.2: Các loại catheter 5
Hĩnh anh 1.3: vị trí lính mạch chi tren 6
Hĩnh anh 1.4: Thang diêm \1P _ 10
Trang 11KHOA UNG HƯÓU - CHÂM SÓC GIẢM NHẸ - BỆNH VIỆN đại
HỌC Y HÀ NỌI
Ngõ Thị Phương
DT 03469Ĩ490ĩ Ennui: lìgơơhuơnghmu'Sgmaii cơm TÓM TÁT
Dật vun đè: Dặt catheter lính mạch ngoụi bién lả một thú thuýt xàm lấn dược
sư dụng thường xuyên tụi bệnh viện Người bệnh có thê mác phai nhùng biền chung tại chỗ vá nhiễm trúng toàn thân khi sư dụng catheter tinh mạch ngoại biên Một trong những biền chửng phô biến nhát là viêm linh mạch
Mục tiêu: Xác định tỳ lộ viêm tại chỗ vả phân tich một vái yếu tố liên quan
đến ném tại chồ do đặt catheter tinh mạch ngoai biẻn
Phương pháp nghiên cữu: Nghiên củu tiến cứu Thời diêm nghiên cữu từ
tháng 11 năm 2020 đền thang 6 nảin 2021 Nghiên cửu sư dung bộ cõng cụ được xây dựng dựa trên thang diêm đánh giá viêm tinh mạch Hực quan Visual Infusion Phlebitis (VIP), Dữ Liệu dược phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0
Kcl quã: 188 người bệnh dược dua vào nghiên cứu cõ 326 catheter nnh
mach ngoai biên được quan sãĩ Theo kết qua nghiên cứu ty lệ viêm được xác dinh la 33,1H Cảcycu tổ liên quan dền ty lệ xiêm 1» chò do đặt catheter lính mạch ngoai bỉẻn bao gốot Loại tóm luôn Terumo cố cưa bơm, có cânh thời gian lưu kim > 48 gió dung dịch tntyen: tru trương, đăng trương và truyền kết hợp hỏa chất với các loại thuồc khãc
nrdkn «s> ■>
Trang 12kim > 48 giờ dung dịch huyền: ưu trương, dang inrơng Chinh vi thế nhãn viên y tề cằn chu ỹ vã quan tâm nhiẻu hem đến vấn đề náy.
Từ khóa: viêm tinh mạch, catheter tinh mạch ngoại biên, thang diem V1P
-w •* M «G
Trang 13PALLIATIVE CARE DEPARTMENT IN H ANOI MEDICAL
UNIVERSITY HOSPITAL
Ngõ Tin Phuong Phone number: 0346934903, Email: ngophuonghmu@gmait.com ABSTRACT
Background: The placement of ỊX-ripĩieral venous catheters (PVC) is a
common invasive procedure that is widely used in hospital contexts The patients may suffer from complications of local and systemic infection in the use of pvc One of the most common complications
of PIC is phlebitis
Aim- To determine the occurrence of PVC related phlebitis and analyze
some risk factors
Methodology: Tlte prospective study was conducted on 188 patients from
November 2020 to June 2021 The visual infusion phlebitis (VIP) was used to measure the severity of tire phlebitis SPSS software was used
to enter, edit and analyze the data
Result's: 188 patients with 326 peripheral venous catheters were observed,
the incidence of PVC related phlebitis was 33.1% Increased incidence rates of infusion rdated phlebitis were associated with : Terumo needles with pump port, winged, the dwell time of peripheral IV catheters > 48 hours, infusion solution: isotonic, hypertonic, combine the chemotherapy and the medicine drip
Conclusion: Peripheral Intravenous therapy related phlebitis is a significant
problem Factors related: Terumo needles with pump port winged, the dwell time of peripheral IV catheters > 48 hours, infusion solution; isotonic, hypertonic, combine the chemotherapy and the medicine
«s> ■>
Trang 14Kty words: Phlebitis, peripheral venous catheter \1P scales.
-w •* CN «G
Trang 15tế thâm chi diìn đến tư vong |9J Do đở vice phat hiên sớm viêm lính mạch vã loai bo catheter la rất quan uọng Theo nghiên cúu, ty lẽ viêm tính mạch ở Anh dược báo cào từ 20 - 80% [ 10] ờ Iran lá 69° 0 (111 vá mửc độ viêm dộ 2
độ 3 là chu yếu [12] Tại Việt Nam nghiên cứu VC tý lệ viêm tihh mạch ngoụi biên đà dược tác giã Phùng Thi Hạnh vả cộng sự tiến hành lậ khoa Phầu thuột
Trang 16Than tanh 1 bộnh viện việt Đức báo cáo tý lộ viêm lả 32% tác giã Dộng Duy Quang và cộng sự tiến hàtih tai bênh viện Trung ưcmg Huế cho kết qua lả 28% và tý lẽ viêm chu yếu là độ 1 độ 2 [13 14].
Tại khoa Ung buớu và chàm sóc giam nhẹ - Bênh viện Đại hục Y Ha Nội, catheter tinh mạch ngoại biên được đặt thưởng quy cho hâu hét người bộnb nội trứ <!é tiàn tiuyẽn vá nuôi dường qua đường tính mách Tuy nhiên chưa có nghicn cửu náo được cõng bổ về ty lộ viêm tính mụch ngoụi biên Nhận thầy đây là một vẩn đê nghiêm trọng trong chAm sóc điều dường tụi khoa vi vộy lôi lien hãnh nghiên cữu “Viêm tinh mạch vã một số yếu tổ liên quan trên người bênh đát catheter linh mạch ngoai biên tai khoa Ung bướu - Chàm sóc giam nhẹ bệnh viện Dại học Y Ha Nội ’■ nhầm mục tiêu :
1 Xác đinh lý lộ viêm tụi chò do đặt catheter uhh nwch ngo<ó biên tại khoa Ung bưóu bênh viện Đại học Y Ha Nội
2 Phân tích một vài yểu tó lien quan dén viêm tại chỗ do đật catheter linh mạch ngoụi biên ờ nhỏm người býnh trẽn
-w •* CN «G 4 -4:
Trang 17CHƯƠNG 1; TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dặc diem cùa catheter linh mạch ngoại biên
Catheter unh mạch ngoai biên là một loại kim bao gồm 1 kim lam từ thép không gi và 1 ồng thõng bang nhựa mần Sau khi dua vào trung tihh mạch kim sẽ được rút ra vã õng thòng mem sẽ năm lại trong tihh mạch Kim
có kha nâng luồn sâu vã cố dinh chảc chản trong lòng mạch đâu kim không
sic nhọn nén không có khá nảng đàm xuven qua thành m,ich Catheter thưởng được su dụng dê dật vảo mfch mâu tính mạch ở chi trên (càng tay mu tay cánh tay )chiều dài dưới 8cm [1SJ
" Chi định [16]:
■ Bệnh nhản cân hồi sức cãp cứu: $ổc, trụy mạch, suy hô hầp
■ Tiémttuyền thuốc qua đường tính mạch
• Truyền dịch liên tụẹ ng.it quàng
• Truyền mâu và cac chề pbãm cua mâu
• ĩrưũc khi tam thu Ihuũt phảu thuật
• Nuôi dường dường tinh Iiwch ngân ngay
<• Chõng cht đinh [16]:
■ Vùng tinh mạch bị tôn thưung nhiễm khuân, bong bầm tim
■ Huyết khồi tfnh mạch
1.1.1 Dặc điểm cấu tạo
Catheter dược cắu tao từ 5 bõ phán chỉnh:
- Trục kim (Needle Hub): Phằn đau trục được thiết ke đạc biệt đẽ ngàn ngừa
sự bắt thưởng khi luồn ki m
- Khoang phan hồi (Flashback chamber): Khoang phan hồi trong suốt cho pbẽp xác nhận ngay lãp tức việc kim dà di vảo lòng mạch
Trang 18- Đầu kim (Needle): Kim dược lãm bàng thép không gi vá bọc ngoải lả lớp silicon dược mài xiên sấc o ba mật giúp việc dài kim trim tru và không đau.
- Ong thõng (Catheter): óng thông được làm bang PTFE (nhựa Teflon) chõng gắp khúc vả tương thích sinh h<X- với bẻ mật bẽn trong và bên ngoài cưc )a nhản min đê dam bao rủng dẻ dang chọc dỏ vảo lính mạch gjãm thiêu xảy xước, biến chửng
- Võ boc (Pakagmg): Được dóng gỏi riêng dam bao võ khuân
Needle Hub
Ge***/ laiwren tr Mgrv tK.ne«dũ bẽ rd to or crrvte *rnooỡ> tr orxibon
•rom neorae lo c n«rwtaa
■ c*w<rr wrh<.»>«*í<o krwa u rho
•vaaaMeF6P/PU CíthOtO’ tan ÍK» provKlwa on *p«
Hình ánh Ị ỉ: cấu tịto catheĩer
1.12 Các loại catheter
C atheter tính mạch ngoại biên có nhiều loại, phàn loạt dựa theo dường kinh cua ổng thõng, có cãc sô lử 14G den 24G, Việc phân chia nãy có im diem giúp dẻ dáng trong việc quan lý clH) phép nhanh chóng chọn được cờ kim phũ hợp dê sừ dụng dưa vảo mãu sẳc của chung trẽn thân kim như: Màu vâng
-w •* CN «G
Trang 19cở 24G, máu xanh cừ 22G màu hống cở 20(ĩ, màu xanh lã cây cờ 18G, màu xâm cô I6G máu cam cờ I4G Tre sơ sinh thưởng dũng calhter cờ như nhầt 24G Mỏi loại kim tùy váo đường kỉnh đem lại lưu lượng chay khác nhau Kim có dường kính lớn (14 I6G) được sư dụng khi cần truyền với tốc độ nhanh \ã các chắt long cỏ độ nhớt như máu Cừ kim nhó nhầt (20 - 24G) dược dùng để truyền ngủi quàng các loai thuổc Cò kim 20G được khuyến cáo su dụng cho nuôi dường đường lìhh mạch ngoại hiên [17].
1.13 V| tri*đật catheter tính mạch ngoại biền
Ưu liên câc tinh mạch lo rõ không nằm ở các nếp gấp như vùng khuyu tay cô tay o người lớn nên cby>n các lính mụch ự chi trên [1SJ Ớ tre sơ sinh
vá Irc nho iru tiện chi trên, thường đật ớ mu ban tay, 11'nli mạch khuỷu tay, trưng trương hợp không còn nơi khác có thê dột ớ chi dưoi hoặc vùng da đâu lành lặn [15]
Trang 20Hình anh 1.3: l'i tri tính lìiụch chi trẽn
1.14 Các biển chửng khi sư (lụng catheter tinh mạch ngoại biên
• Biến chứng toàn thân
Nhiêm khuân huyết lù một bệnh nhiêm uùng cáp tinh, gây ra do vi khuân lưu hành trong máu Có nhừng triệu chửng lầm sàng đa dạng! suy đa tạng, sổc nhiêm khuân, tứ vong
Nhiêm khuân huyct liên quan den catheter chiêm gàn 30% tông số nhiễm khuân bệnh viện chi đứng thứ hai sau viêm phôi do tho máy [19J Biến chúng anh hương trực tiếp tới súc khoe cùa người bỏnh kẽo dãi thời gian điều
In làng chi phi diếu lạ thậm chí có the dần đen tư vong vởi ty lẽ là 12-25%
Ty lệ nhiềin khuân huyết do sữ dựng catheter tính mạch ngoai biên đà đưực xác định từ 0% đen 2.2% trong các nghiên cửu tiến cứu (20)
Nhi ỉm khuân huyct liên quan den PVC chiếm tỹ lê thấp nhất (0.1%) thấp hơn nhiều so với catheter líhh much trung tàm <3.ó*?áX Tuy nhiên sờ lượng và thời gian sư dụng cua catheter tfnh mạch ngoọt biên nhiều gắp 15 lần
so với catheter tihh mạch trung tàm ví PVC được sư dụng cho 30 - 80% bênh nhãn nội trú [19], Chinh VI vây viýc chàm sóc catheter tl'nh mạch ngoại biên
đè han ché các biển chưng lá vó cùng quan trọng
Trang 21MỘI thư nghiệm lãm sâng ngầu nhiên dược thưc hiên lai mội bệnh viện giảng dạy lu năm 2012 dển nàm 2015 cho kểt qua ty lệ biền chứng chung do
sư dụng catheter tinh mạch ngoại biên lá (55.62*?*) trong dô: xiêm tinh mạch (18.34%), thâm nhiễm (I l,X3%), lac nghèn (11,24%) [23] Nghiên cứu quan sát cua Mohammad Suliman RN PhD thực hiện năm 2020 trên 307 bệnh nhi đưa ra các ly lộ hiến chứng lẩn lượt là: viêm nhh mach (n - 164, 53.4%x thoát mạch (n 107 34.9%) đau (n - 37 12.1%) thâm nhiềin (n « 37, 12.1%) vã lầc (n - 26.8.5%)[24J Miuy Taraữa Rekhembach Dansk và cộng
sự cho ring ty lẽ biên chứng tại chỏ khi sứ dụng catheter tính mạch ngoai biên
là cao trong đó viêm tinh mạch là biến chứng chu yều [25] Viêm tinh mạch
có thè xảy ra ờ 7% đen 75% bệnh nhân sư dụng PVC [26 2"]
Trang 221.22 liêu chuàn đánh giá viêm tính mạch
Trẽn the giới hiộn nay cỏ lởi 71 thang diêm dủnh giả mức độ viêm tinh mạch Thang diêm visual Infusion Phlebitis Scales (VIP), thang diêm Infusion Society (INS), thang dièm đánh giá viêm tinh mạch do hóa trị liệu CIPS thang diêm PVC ASSESS, thang dicm Catncy và Rittcnbcig thang dicm Maddox, thang diêm Lipman hoặc Dinley
♦ I hang diem INS
Thang diêm INS dược phát trién tại Mỹ vảo nám 1988 [30] Piang được chia ra lam 5 cấp độ
Trang 23• I hang diem VIP
Thang dicm VIP là một phân cua thứ nghiệm ngảu nhiên được công bỗ vào năm 1977 <J<> dược sf Hoa Ki Maddox và các đồng nghiệp (31 ] Thang diem VII’ chính thức đã đưựv thực hiện ờ Hoa Ki nám 2006 do Gallant và Schultz [32]
Thang diem VII’ được phàn lãm 5 cắp độ:
• Dộ 0: V| trí đặt catheter tinh mạch bỉnh thường, không dó không đau không sưng •> Cathcrtcr bính thưõng liếp tục theo dòi
- Độ I: Xuất hiện I trong 2 dấu hiệu sau: đau nhọ hoặc do nhe ■Dẳu hiệu ban đau của viêm tinh mach nhe tiếp tục theo dõi
- Độ 2: Có 2 trong 3 dâu hiệu sau: Đau gân vi trí dặt sưng nề, do => r>ãu hiệu cua vicm giai doạn sớm, cẩn loại bó và đặt lại catheter
- Độ 3: Có tát cả 3 dằu hiệu sau: đau dọc theo vị trí ổng thõng, đo sưng ne xưng quanh => Dấu hiệu viêm giai đoạn trung binh cần loụi bo và dặt lại catheter, cân nhác điều In viêm tình mạch
- Độ 4; Có tãl ca 4 dắu hiệu sau: dau dọc theo vị Iríđặt catheter, do sưng nẻ xung quanh, sở thấy dãy tính mạch => Dấu hiệu cua viêm giai đoạn nặng
vá giai đoụn sớm cua viêm tính mạch huyết khối, cản loại bó vã đật lại catheter, cản nhắc điều trị viêm tình mạch
- Đô 5: Có lẩt ca 5 dấu hiêu sau: dau dục vị trí catheter, đõ sưng nề xung quanh, sở thấy dày tinh mạch và sốt ■=> Giai đoụn năng cua Viẽm tinh mạch huyct khôi, loai bo va đjt lại catheter Diêu tri viêm tinh mach ngay lập tức.Thang diêm VII’ lã một cồng cụ đươc quổc tề chẩp nhận, đả được thứ nghiêm trong y vân hiện dang được khuyên nghị sư dụng trong Tiêu chuân thực hanh Điều dường truyền dịch INS (2011 >, RCK (2010), The Department
of health in ƯK (2010) [33]
Trang 24Visual Infusion Phlebitis Score
IV vte appear! health* *
Jff'nhtinh J 4: Thang diêm VĨP
1.23 Cíc nguyên nhân dản dền viêm tĩnh mạch
Co 3 nguyên nhản chinh dản đen viêm tinh mạch:
• Nguyen nhân cơ hục: do đường kính catheter lởn so vởi đường kính tíhh mạch, gây can trờ dòng mâu đền tính mạch, sự cụ xát gây tôn thương vả kích thích lóp té bào nội mỏ dần đển viêm linh mạch
- Nguyên nhân hỏa học: viêm tinh mạch xuầt hiên lã kết qua cua sự kích thích lòng mạch gãy ra bời độc diêm cua thuốc và dịch truyền như: thuốc khang sinh, hóa chẩt
Nguyên nhàn vi khuân: dù sự phát triển cua vi khuân, cỏ the từ vị trí da cua người bệnh hàn lay của nhãn viên y le dơ sát khuân khớng lốt [34]
1.24 Thực trạng về tị lộ viêm tinh rniich
Nghiên cửu tòng quan cở hệ thống dựa trên các tãi lieu báo cáo đến tliãrtg 9V2O13 cua Gillian Ray- Barrucl, ket qua cho thấy tỹ lệ vicm tinh mạch dược bão cáo cỏ sự thay dõi đáng ké giừa các nghiên cứu sử dụng thang diêm
rwafeM«K> «“ *4:
One cl the following n evxteti!
■ yghtpa-natlVntẽ * Redrew IWIV Ute
AU oí the totoAvq »e evdtec
• Pa* along the pith of theearrwU
• Erythema • InAjt abon
AU of thefoRowvvg pgnj ondeet *Mme<we
Pa* along the DMh of !he<*rvUa
• Eryehema • Induration
• PfipoWewenotncoKl
All o( the foAowvv) kựtt an eederi tnd MtfiVif
• Parn aloc>9 the path of thecamria -Erythema
■ Induration • Palpable veniXrt<ord • P|TC«U INHUTt TIBATHCNT
Rtỉrrt TMf CAkNULA
RESƠETM CAkAOLA
RISIII ĨHt CAkNULA COfft>OỈR IRUrMtkĩ
RtSÍTÍ ĨMI CAkkVLA COMIMR TRf ATMÍXĨ
Oi
Trang 25đ inh giá viêm tình mạch khác nhau, cho kết qua viêm tỉnh mạch từ 0% - 91%
Và trong ISO nghiên cứu mô ù dược đánh giâ có 56% sư đung thang đo vù 44% sư dung đinh nghía vièm tính mach [5]
s Atay (2018) nghiên cứu lại khoa Nội cua một bệnh viện công lập từ tháng 7 đen tháng 9 nám 201-4 xác định lý lộ viêm linh mạch là 31,8%, nong
do viêm dò l chiêm 79,2% Không cờ mõi liên quan giữa dậc diêm cua người bệnh như: tuồi, giởi tính, b^nh mọn tính kẽm theo, thời gian đật catheter vj trí số lượng catheter vời lý le viêm lính mạch [35]
Nghiên cứu quan sát duoc thục hiện lại một bcnlì viên trung lâm ơ Bồ Đáo Nha tử 30/1 den 12/3/2010 vời tỏng cộng 1244 catheter dược quan sát, ty
lý viêm tinh mạch lã 11,09% Tuồi, giới tính khùng ánh hường tài viêm tinh rrqrch Không cô moi liên quan giữa VỊ trí só lượng vật hèu bâng cô đinh catheter vói ty lệ viêm tinh mạch Phân tích đa biền về các nguy Cỡ viêm linh mạch cho thấy người bệnh sứ dung KG (OR: 2.112; Cl: 1.124 3.969) ngườibệnh dùng khang sinh (OR: 1,877; CI: 1.141- 3.088) có nguy CƯ viêm linh nụeh cao Imn [36]
Nghiên cửu cải ngang dựa trên Thang đánh giã vi ém linh mụch do truyền dịch trục quan VII* lừ tháng 5 đền tháng 11 nâm 2011 lụi phòng khám bênh truyền nhiễm Istanbul Thô Nhi' Kí vói tống sồ 439 catheter Urn 103 bộnh nhàn trên 18 tuồi Tý lệ viêm tình mạch được phát hiện là 41.2% Kết qua nghiên cửu cho thấy thời gian dật catheter, vi tri sư dụng khang sinh có liên quan dâng kê với viêm tinh mạch [37]
MỘI thư nghiệm lâm sàng ngầu nhiên Mitry Tannỉa Râchembach Đanski thực hiện tại một bệnh Viện giang dụy lử 2012 2015 cho kềt qua tỳ lệ viêm liìih mạch chiếm 18.34% Viêm nhh mạch chu yếu la độ 1 va dộ II không có viêm độ IV,V [23]
Joan Webster và cộng sự đà (hực hiên một thứ nghiệm dối chứng ngầu nhiên với 5907 catheter được quan sát trẽn 3283 bệnh nhân lại 3 bệnh viện
Trang 26trường đụi hục trục thuộc chinh phu ở Queensland úc phát hiện ty lự viêm tinh mạch sau truyền d|ch 48 giơ là 59 bênh nhân (chiêm 1.8%) và 75% các trường hơp viêm tinh nuch sau truyền dịch dược chân đoan ờ người không bi viêm tinh mạch khi rút catheter Mối liên quan duy nhất đến viêm lính mạch
la đìa diem dật ống thõng tụI phòng cắp cứu [38]
Tại Việt Nam, theo một SŨ báo cảo viêm tình mạch liên quan đến sứ dụng catheter tinh mộch ngoai hiên xáy ra từ 8 - 87% Nghiên cứu mó ta cắt ngang cua Thãi Đức Thuần Phong trên 174 người bênh 1,11 khoa Hồi sức cấp cưu bệnh Viện Tun mạch Giang tu 1/4/2011 đen 1/10 2011 quan sát trên
498 PVC, thời gian lưu PVC trung bính lá 7,6 ± 4,7 ngảy viêm tinh mạch được phút luện và phân loại theo thang điểm VIP Kết quà cho thấy ty lý viêm tính mach la 8% [39],
Nghiên cứu mô ta cất ngang cua Phúng Thị Hạnh trên 400 hồ so điều dường xuất viện tử thảng 4 2018 den 5/2018 tại khoa Phau thuật thần kinh I bệnh viện Việt Đức VỚI 1010 pvc được đánh gia ly lệ viêm liìih mụch liên quan dền catheter lả 32% (13Ị
Trân Nừ Hoàng Yến và cộng sụ dâ tiến hành nghiên cừu mô tà cẳt ngang trẽn 15 bênh nhân hóa trị dản đâu VỚI Cisplatin và Fluorouracil ờ bệnh nhãn ung thư dâu có lư thang 7 10, 2018 lại khoa Xạ 3 bệnh viện Ung bướuthành phổ Hỗ Chí Minh Kết qua cho thấy tý lộ viêm tinh mạch ngoụi biên là 87% trong đo 53% có biếu hiện viêm tụi chu kí I 78% biêư hiện viêm ờ chu
kí 2 và 100% lại chu kí 3 Mức độ viêm lâng lèn theo chu kì nliận được Hau het mửc độ V iêm lã độ I vã dỏ II viêm độ III chiếm 13% vả chi gộp ờ hênh nhân nhẶn 3 chu kí Không ghi nhỳn trường hụp viêm độ IV và dộ V [40]
Đê xác định lý lệ viêm tại cho do đột catheter tinh mạch ngoại biên tại bệnh viện Trung ương Huê Đặng Duy Quang và cộng sự đà tiên hanh một nghiên cưu mô la cẩt ngang trên 510 người bệnh dựa trên thang điểm VII’ lừ thang l 2020 đền tháng 6 2020 Ket qua nghiên cứu dưa ra ly lộ viêm linh
Trang 27mạch là 28% trong dó tính trụng viêm độ I lẳ cao nh.it (45.5%) độ II (35%)
và độ llỉ độ IV chicin ly lẽ thàp (7.6%)[14)
Các nghiên cứu đa phàn tím hiêu VC ty lộ vièm linh mạch khi đang sử dụng catheter tl'nh mạch ngoại biên, có một sỗ ít nghiên cứu vế ty lệ viêm tinh mạch sau rút catheter Nghiên cứu cùa tác giã Phúng Thi Hạnh về tý lộ viêm linh mạch sau rút catheter trong 48 giờ đâu cho thày ty lộ V lém cu sự thay đối,
cu thẻ: ty lẽ viêm chung giâm tử 32% xuống cỏn 21.7% các mức độ viêm đêu giám, riêng có một trường hựp viêm tiến triên lú độ II (inrớc rút) lèn độ IV (13) Theo 11 cu chuân HỘI Điêu dường tniyền dịch khuyển cao nên theo dỏi VỊ tri catheter sau rút 48 giờ đỏ biềt được ty lộ viêm tinh mạch sau truyổn dịch 133]
1.25 Yếu tổ anh hướng tới viêm tình mạch
• Thuốc và dịch truyền
Thuốc và dung dịch truyền cùng liên quan den viêm lính mạch Dung dịch có độ Ị1II tháp, đõ thám thiìu cao chàng hạn như dcxtrun > 10%, độ thâm tháu cao > 900 mOsnvl, thuổc kháng sinh, dung dịch cao phân tử, truyền lưựng thuốc lím với lốc độ nhanh sè lâm lâng nguy cơ bị viêm tilth mạch [41] Flucloxacillin có liên quan đen viợc lãng gap 2 lần lính trang tấc (hãm nhiêm
va viêm liìih mạch [42]
Nghiên cứu cua /Xnabela Sangueiro - Olivcria năm 2012 chứng minh rang cỏ sự khac biệt dang kè giữa việc sir dung Kali Cloma và kháng sinh, dặc biệt lả Levofloxacin và Azilhrommycin Kali clorua làm lảng ly lộ viêm linh mạch lên 1.95 lần và kháng sinh làm rông 1.92 làn [3Ó]
MỘI vài loại thuốc kháng sinh nhu Vancomycin ampho - tericin b flucloxacilin và hầu het nhom thuốc beta - lactam li láng nguy CƯ lên gẩp 2 lân cua viêm tinh mạch, có the là do sự hiên diện cua vi hạt có trong thuốc kháng sinh [43], Ngoải ra cùng tím ra ánh hirơng cùa một vài loại thuổc
Trang 28babiturat phcnytonin, vả độc biệt là cảc loại thuốc hóa tri trong diều tri ung thư cố liên quan đến tý lê viêm tiìih mạch [19] Dung đích nuôi dường dặc biệt là các dung dich có nhũ tương Iipid có nống đõ thâm thầu cao gây ra ty
lệ viêm tinh mạch cao hon [14]
• Loại catheter (chất liệu, độ dài dưỡng kinh catheter)
Một vái nghiên cứu đã chí ra dặc diem cua catheter cờ liên quan đen ty l<j viêm tinh mạch Nghicn círu cua Anabcla vào năm 2012 đã chi ra rằng có mối liên quan giữa vật liệu làm catheter và viêm lính mạch [36], Cụ the Maki IX; cho rủng các óng thòng lâm tứ polyurethane (PEU) đà làm giam 30 50% viêm linh mạch so VỚI kill sứ dụng chất liệu làm bang tenaíluoroeĩhylen- hexafluoiopropylene (Teflon) [19]
Hên cạnh đó kích cờ vã dương kinh catheter cũng có liên quan đen tỹ
lệ viêm Tinh mạch Một nghiên cửu được thực hiên trẽn người bênh tại trung lãm y tế vã phằu thuật cua một bệnh viên dụi hợc tụi Queensland Australia cho kềt qua các catheter loụi 22G có tỳ lê thâm nhiêm, viẽm tie tính nwch nhiều hơn các loai catheter kbãc [42] Theo Ưrtbanetto Janete de 2016 có 65% ty lộ viêm lính mạch ỡ bệnh nhãn sữ dung kim 18G vã 20G 0 những bênh nhãn sư dụng catheter cò nhó có nguy cơ bị biền chứng gầp hai lần so với nhừng óng thông cở lớn [44]
Theo lời khuyên cua chuyên gia Dayna M Holt nên chọn catheter nhó nhất dật vảo vị tri' linh much lán nhất cua người bệnh nhưng vin dam bao nhu càu diêu tri Điểu nãy sè không làm can tro dõng chay cua mau (rong tùih mạch VỂ làm giánt các bion chững tại chỏ khi sư dụng cahctcr như viêm tie tfnh m?k:h thâm nhiêm [41],
• Vi tri*đặt catheter
Có rất nhiêu vị tn'cô thê dặt catheter tình mạch: chi trên chi dưới cổ
vị trí dược các diều dường chọn dãt nhiều nhất dỏ lả chi trên bao gồm mu tay
Trang 29có tay cảng tay, khuỷu tay cánh tay cỏ nhiều nghiên cửu di chi ra ràng vị
tn dặt catheter á) liên quan dẽn ly lẽ viêm tinh mạch Cụ thê ntột nghiên cửu được thực hiện trên những bênh nhãn nhi ớ 5 bệnh viên ihu<x: khu vực miền Bắc và giừa Jordan Kềt qua cho thầy khi dật catheter ỡ chi dưới sè làm táng nguy co viêm tính mạch lên 3.18 lần so với khi dặt ở chi trẽn nguyên nhản dược cho lã do có nhiều chuyên động dột ngột và va chạm do đó làm tãng nguy cơ viêm tl’nh mạch dơ cơ học và thoát mạch [24] Theo Giancarlo Cicoluu 2014 tỹ lộ viêm lính mach khi đật catheter ơ mu lay cao hơn so VỚI khi đỉt ơ cảng tay [3] IXìi catheter tai vị trí giai phầu gân các khởp lảm lảng
nguy cơ V iẽm tính mạch, cu thè dật ơ cỡ tay cố nguy cơ gầp 1.15 lần so với ờ
cảng tay, vả ở cánh tay cô nguy cơ gấp 1.34 lần so với phía mu bán tay Không chi vậy khi dặt ớ câc khớp cỏn khiến cho bệnh nhân hạn chế vận dộng, cam thày khó chịu him Bèn cạnh dó cùng có nghiên cứu cho ràng không cỏ mồi liên quan giừa vi trí đặt catheter và ty lẻ viêm tỉhh mụch [3, 36]
• Thòi gian lưu catheter
Thời gian lưu catheter anh hương đến tỷ lệ viêm tinh mach [14] Thời gian lưu câng dãi nguy cơ viêm tại chồ cãig cao [14] Theo nghiên cứu cua Giancarlo Cicolini (2014) ty lộ viêm táng 5% qua mồi 24 giở vã tần suất viêm tìhh mạch cao nhẩt ơ nhùng bệnh nhân có PVC tử 96- 120 giờ [3], Nên thay catheter khi cỏ chi dinh lảm sang chữ không phai thông thương 72 giò sau đột catheter, đối lui sồ giam thiêu tần suất đẠi ống trẽn mỗi bênh nhàn và các bicn chứng sau đõ [45]
♦ Dung dịch sảt khuần trước khi đặt
Tnrõc khi lâm những thu thuật xâm lấn Iren người bệnh cần sát khuân vũng da dó đối vói thu thuật dặt kim luồn ngoại vi cùng vậy Nghiên cửu chi
ra răng dung dịch sát khuân vùng da trước khi dặt kim cỏ anh hương tỏi viêm tính mạch Cụ the ki' thuật sát khuẩn da không phũ hơp hoặc không du thời
Trang 30gian cho da khô trước khi dật cùng là yếu tổ mi ro lâm vicm tinh mạch Phương pháp sảt khuẩn da dược khuyển light lá sử dung dung dich sát khuẩn 2% Chlobcxidinc gluconate trong cồn Isopropyl 70% hoậc Povidone lod đổi vói những bệnh nhân nhạy cam với Chlohexidine và đợi da khô trước khi đật [2] Theo hướng dần cua Bõ y lề >au khi sát khuân cần phái dê khô ít nhất 30 giây trước khi đặt catheter [Ị 5],
• iỉịa diêm, ki'thuật đặt catheter
Sử dụng catheter tính rrmch ngoại biên là phô biến đói với tãt cá cãc kboa phong tại bệnh viện Bằng chửng nghiên cửu cho thảy tính trụng đặt catheter tai phóng cap cứu có ty lê viêm tinh mạch cao hon sư vời khi dât tại các khoa phòng khac [38]
Hiện nay tại các bệnh viện diêu dưỡng lả người đảt catheter tính mạch ngoại biên cho bệnh nhãn nhâm phục vụ cho công tác chàm sóc và điêu trị Trinh độ tay nghề cua ngưõi điêu dường khi thực hiên đật catheter lính mạch ngoai hiên cũng ãnh hưởng đền mức đô viêm lihh much
• Cắc veil tố liên quan tiến ngưửỉ bệnh
Dặc diem cua người bênh cữ lác động không nho đến sự xuãt hiện cua viêm tinh mạch như: tuổi giới linh trạng, tiền sư bệnh kem theo Tuôi cao lãm sức đê kháng cua cơ the giam, lảng nguy cơ hỉnh thanh huyềl khôi Theo nghiên cứu cùa Dộng Duy Quang tại bệnh viện Trung ương Hue tỷ lệ nhóm bệnh nhãn > 60 tuổi cỏ lỹ lộ vicm tại chở cao hơn so với nhõm b^nh nhãn <
60 tuổi [14]
Theo blcssandra Souza Bilencourt bênh nhân nhi sè dè b| Ihãm nhiènt
và thoát mạch hơn người lớn do đặc diem sinh lỷ và phát In en Một số ycu lỗ bao gôm: thanh mạch yêu va hẹp ty lệ mô nùi cao nụng lưỡi tinh mạch mông Hơn nửa ly lộ biên chừng ờ tre dưới một tuồi cao hơn so với tré trên năm tuổi [46)
Trang 31Giới nừ cỏ nguy cư mác viêm linh mạch nhiêu hơn nam Nghiên cứu cua Abolfotouh M chi ra rằng nù giời có nguy cư mẳc biển chửng liên quan đến PVC cao hơn gắp 1.74 lấn so vói nam giới [42 45] Nguyên nhãn cô thê
do kích thước tính mạch cùa phụ nừ nhỏ hơn nam giới, điều nãy chơ thấy rằng cãc điều dường cần quan sát đánh giá kì vị In' đặt catheter ơ người bệnh giới tính nừ [24],
Tinh trạng hộnh nhàn dược đánh giả qua thang điếm Glassgow cùng anh liuưng đèn ty lộ viêm tihh mach Ty le viêm lihh mach ơ nhom bệnh nhãn
co dassgow < 13 diem cao gắp 2.24 lãn so với nhõm bệnh nhãn cỡ Glassgow
lử 13 diem trơ len (OR - 2.24.95HCI; 124 - 4.03 p - 0.00- ) [ 13]
-w •* M «G
Trang 32CHƯƠNG 1: DƠI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Đổi tơọìig nghiên cứu
Nguôi bệnh có chi định đặt catheter nnh mạch ngoại biên năm diều ưị tụi khoa ưng bưóu và chăm sóc giam nhe bênh viện Đai hoc Y Hà Nội từ ngây 3/11 2020 đền ngay 20/1 /2021
2.1.1 Tiru chuân lụa chọn
- Nguôi bênh được đặt catheter tình mạch ngoai bién
• Hồ «1 bệnh án ghi chóp đây đù đảp ứng càc tiêu chi trong bệnh án nghiên cứu
- Người bệnh dong ý tham gia nghiên cứu
- Nguôi bênh dữ tinh tân dê Cíim nhân 'à thê hiện mức độ dau do PVC
2.12 Tiru chuẩn loại trừ
- Bệnh nhãn sư dung buồng tiêm
- Nguôi bênh co chân đoán bi nhiêm khuân huyết
• Nguòỉ bệnh có sần các bệnh lý VC tihh mạch suy giàn tính mạch, huyết khôi tinh mạch
2.2 Phiromg pháp nghiên cứu
2.2.1 Thief kề nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp thuần táp tiền cứu
Trang 33• P: là ước đoán tham 5Q p chưa bicl cua quán thè Dựa trẽn cac nghiên cứu trong nước về tinh hình viêm tinh mạch trong những nìim gần đây dự đoán ty lộ viêm linh mạch trong quằn thè nghiên cứu này là p
= 50%
• z : hộ số giời hạn tin cậy, với mức tin cậy 95^e => z = 1.90
• c: là mức độ chinh xấc cua nghiên cítu là sự khác biột gi ừa ty lộ p thu dược lĩẽii mẫu vả IV lộ p thật trong quản thè Đỡ chính xác mong muốn la 0.07
Thay vào cõng thưc ta cõn- 188
2.23 PhưoTig pháp chọn in âu
Chọn màu thuận tiện
2.3 Phưưng pháp thu thập sổ liệu
Bộ công cụ đảnh giả là màu bộnh án thu thập sồ liỹu dược xây dụng dựa trẽn xem xét tông quan tai liệu VC nguy cơ \ ièm linh rnach liên quan đèn pvc (Phu lục) Trong đó vẩn de trong tâm là xác định tinh trang Viêm tinh mạch liên quan den pvc được chân (loàn vả phàn dộ viêm dựa trẽn thang diêm Visual Infusion Phlebitis Scale (VIP) cua Jackson Các thông tin dược thu tlwp theo tnảu bệnh íin nghiên cứu dà xây dựng trước
VIP
Kết luận Biỹn pháp (lễ xuẩt
Vị tridjt Catheter bỉnlì thường FX>0 Khỏng có dằuhiêu viêm tính much
Ttcp lục theo dởi vị 111 dụt Catheter
Có một trong hai dâu hiệu sau:
- Đau nhọ tại vị tri đặt catheter
- Đo nhẹ tại vị trí đặt catheter
DỘI Cổ thê la dâu hiẹu khới đâu cua viêm
tihh mạch
Tiêp tục theo dồi VỊ tri dặt catheter
TWM*M«K> «“ *4:
Trang 34Bàng 2.1: Thưng diêm viêm tihh nựưh 17P
CÓ hai trcng ba dâu hi<m saw
- D.1U tại vị trí đặt catheter
- Tấy đỏ
- Sưng nề
Độ 2 Vicm tinh mạch giai đoạn sớm
- Rút catheter
Có tât ca ba dâu hiệu sau:
- Đau dọc theo tinh inụch dỉt
- Cân nhác điêu tri
Có tẳt cà bòn dâu hiệu sau vã
lan rộng:
- Ba đấu lriõi cua mức độ 3
- Tính tnụch nổi cứng - thừng
linh mạch
Độ 4 Viêm tiìih mạch tiền niên hoặc khen
đầu cua viêm lính inựch huyết khối:
- Rút catheter
- Cân nhúc điều tri
Cỏ tất ca nãm dầu hiệu sau và
Trang 352.4 Cẳc chi tổ nghiên cthi
Lien quan den người bcnh
Bang 2.2 Biến số nghiên cừu
Trong đờ các Io# thuôc va drch truvẽn dược chia thanh cãc nhom:
■ Nhom thuốc kháng sinh: Cefoperazone, CeftiTOXim Ceftazidime.Clindamycin Metronidazole Piperacillin + Tazobactam.Moxi floxacin hvdrochlond
TWM*M«K> *4:
Trang 36■ Nhỏm hỏa chất: cisplatin, Cyclophosphamid Docetaxel Doxorubicin Etoposide Oxaplatin Paclitaxel Ifosfantmid Irinotecan Fluorouracil Gemcitabine hydrochloride Carboplatin Rituximab 5 FU.
• Thuốc chổng nón: Ondansteron Metoclopramid HCl
• Chống viêm + L'c chi* mien dịch (Glucocorticoid): Dexantthasone Methyiprednisolon
• Thuốc giãi độc: Mesua Atropin
• Thuốc giam dan ha sốt: Kerotolac Pracetanjoi
■ Dung dịch đãng trwng: NaCI 0.9% Ringer laclac Dường 5% Reaniberin
■ Dung dịch ini trương: Dường 10*0 20*0
• Dung djeh nuôi dường: Lipữ fudin Aminoplasma Nullities Peri.2.5 Xữlýsổlíộu
• Nliap số 1 iộu váo phàn mềm Excel
• Làm Sạch, quàn lý, phân lích bảng phun mềm SPSS 20.0
• Kiêm đinh Chi Square được sư dụng đè kiêm đinh môi liên quan giữa các ycu tó với ty lệ viêm tihh mạch
Trang 372.6 Tóm tir quy trinh nghiên cửu
Sơ í/ồ 2 / • &r đồ nghiên cừu2.7 Dạo đức nghiên cứu
Nhùng bệnh nhãn đưực chọn đèu đồng ý tham gia nghiéu cứu Tầt ca các
sỗ liệu cua de tai chi nhẩm mục đích nghiên cúu khoa hục không có mục đích nao khac không anh hưởng den kết qua và quá trình điều trị
Nghiên cưu này được thòng qua b<n Hội đong Khaa Điều dường • Hộ sinh Trường Đại học Y Há Nội, là dẻ tải cơ sớ tựi Bệnh viện Dụi học V Hã Nội