Các nhóm kháng sinh quan trụng trong diều tri nhiẻni khuân doKlebsiella pneumoniae hiện nay...17 1.4.2.. Ớ một sỗ nước, thuốc kháng sinh carbapcnan không cõ tác dưng với hun một nua số b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO BỘYTÉ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYÊN THỊ HIÊN
TY Lí NHIẾM VÀ MỬC Độ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA
TIÉT DỊCII ÂM DẠO DÉN KIIÁ.M VÀ DIẾU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
DA LIÈU TRUNG ƯƠNG TÙ THÁNG 7
Người hưứng dân khoa học
TS Lê Văn HưngThS Nguyen Minh Iloan
Trang 2Em xin gửi lới cam im đền Ban Giám Hiệu Phòng Quan lý Dào tạo Đại học Trưởng Đụi hục Y Hà Nội đà tạo mọi điều kiện thuận l«ji giúp em hoãn thành khóa luận.
Em xin gưi lời cam ơn chân thành ten TS Lê Vãn Hưng Nguyên Trương khoa xét nghiêm Vi sinh Nần, Ký sinh trũng Bênh viện Da liễu Trung Ương; Phó trương khoa Kỹ thuật Y học trưởng Dại học Y Ha Nội dà giúp dờ định hường cho em trong suốt quá tnnh lãm khóa luận Em cùng xin giri lời cam
ơn sâu sắc đến Ths Nguyen Minh Hoan, giang viên bộ mòn Vi sinh Kỷ sinh trùng khoa Kỳ thuật Y học trường Đụi học Y Há Nội người thầy đủ trực tiếp hướng dan em ưong quá trinh thục lũện vá hoan thiện đề tái nghiên cứu Hai thầy đà giúp em tháo gò nhùng thác mắc hồ trv em lúc khó khăn đê em
có thê hoàn thành được khóa luận cua minh
Em cũng xin gưi lởi cam em tói ban lành dạo BỘI ú) viện Da lieu Trung ương dã tao diều kiện đè em có thè thực hiện dê tài cua minh Cam ơn cac anh chi trong khoa xẽt nghiệm Nấm Vi sinh Ký sinh trũng đả luôn quan tàm chia se cho em nhùng kinh nghiêm quý bau giúp em ren luyện kỳ nâng thực hành, tác phong khi ỡ trong mõi trường bệnh viện
Đặc biệt, em xin gũi lời cám ơn tới gia đính, các thầy cô bạn bê trong khoa
Kỹ thuật Y học trưởng Đại học Y Hà Nội dă luôn ớ bên dộng viên, giúp dở quan tàm em trong suốt thòi gian thực hiện khóa luận
Hà NỘI ngàv 10 thúng 5 nảìỉi 202ỉ
Sinh vlẽn
Trang 3Nguyen Thị HiềnCỌNG HÒA XÀ HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gưi: Phòng Quân lý dào tạo - Trường Dại học Y Hà Nội
Hội dồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Em tên là Nguyen Thi Hi on tố 32, lóp Y4K chuyên ngành Cư nhản xét nghiệm y học niên khóa 2017-2021 Trường Đai học Y Hả Nội Em xin cam đoan đà tham gia nghicn cứu và hoan thành khỏa luận một cách nghiêm túc.Đảy lả để tái độc lập cùa riêng em Các số lieu sứ dụng phản tích trong đề tái có nguồn gổc rò ràng, đà công bồ Ihco đúng quy định do chúng em tụ tim hiỏu phân tich một cách trung thực, khách quan Cãc ket qua nãy chưa từng dược công bố trong bắt kỳ nghiên cửu não khác
Sin 11 viên
Nguyền Thị Hiền
Trang 4DANH MỤC CHỪ VIẺT TÁT • ••••• •••••• ••••••••
DANH MỤC CÁC BANG
DANH MỰC CÁC BIÊU DO •••••••• DANH MỤC CẢC HĨNH VÊ • ••••• ••••••
DẶT VAN DÈ ••••• •••••••• • ••••• >•••••••• 1 CHƯƠNG I 4
TÔNG QUAN TÀI LIỆU • ••••••••••a 1.1 Hội chửng tiết dịch âm đạo ••••••• 4
1.1.1 Một sò khai mận
1.1.2 Một sổ cản nguyên gây HCTDAD •••••••• • •••••• 1« •••••• 5
• ••• ••••••■••< * 1.2 Dặc điếm nlriẻni khuân do Klebsiella pneumoniae 6
1.2.1 Lich sư phát hiện Klebsiella pneumoniae 6
1.2.2 Dặc diem sinh vật học cua Klebsiella pneumoniae
1.2.3 Cơ chc gãy bộnh
7 1.2.4 Chân đoán vi sinh vật
1.2.5 Điều tri va phong ngừa nhiễm khuẩn do Klebsiella pneumoniae 13
1.3 Dịch tễ Klebsiella pneumoniae hiện nay 14
1.3.1 Ty lệ nhiễm Klebsiella pneumoniae trẽn the gi th 14
1.3.2 Tý lộ nhiêm Klebsiella pneumoniae tại Viột Nam 16
1.4 Tinh hình khang kliáng sinh cua Klebsiella pneumoniae 17
Trang 51.4.1 Các nhóm kháng sinh quan trụng trong diều tri nhiẻni khuân do
Klebsiella pneumoniae hiện nay 17
1.4.2 Cơ che đề khảng kháng sinh cưa Klebsiella pneumoniae 171.4.3 Tình hình kháng kháng sinh cua Klebsiella pneumoniae trẽn thẻ
1.4.4 Tinh hĩnh khảng khảng sinh cua Klebsiella pneumoniae tại việtNam
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củư 232.1 Đối tượng nghiên củu
2.2 Dịa diêm nghiên cứu • •••••• •• •••••• ••••••••••••««•••••••• •• • 23
2.3 Thí»i gian nghiên ciru
242.4 Vật liộu nghiên cứu
2.8 Các bước tiên hành nghiên cứu 262.8.1 Tư vần
2.8.2 Thu thập thõng tin
26
262.8.3 Lầy bệnh phẩm
Trang 62.8.5 Tiền hãnh kỳ thuật kháng sinh dồ khoanh giấy khuếch tân với vikhuân K pneumoniae
2.9 Y đức trong nghiên cúu
36CHƯƠNG 3
KÉT QƯA NGHIÊN cửu 363.1 Khao sát ty lộ nhiễm và các yếu tố liên quan đển ty lộ nhiẻm vi khuân
Klebsiella pneumoniae ớ bộnh nhãn mẩc HCTDAĐ 36
3.1.1 Tỳ lệ nhiem/f pneumoniae ở bệnh nhãn mac HCTDAI) 36
3.1.2 Yẻu tố liên quan dền tý lệ nhicni K pneumoniae ở bệnh nhân màc1K113^^ 13 • •“ •• ■■.•• ■■ ■■ ■■ ■ 363.2 hanh giả mửc dộ khang khảng sinh cua Klebsiella pneumoniae ờ bệnhnhãn mác HCTI3A13
CHƯƠNG 4
3740
4.1 Tỹ lộ nhicm Klebsiella pneumonia và các ycu tổ liên quan ờ bcnh nhãnmac lie I I3AI3 404.1.1 Tý lộ nhi cm vi khuân K pneumoniae á bệnh nhản mấc I ICTI3AI) 404.1.2 Ycu tố liên quan dến ty lệ nhiẻm vi khuẩn K pneumoniae ơ bệnhnhãn mảc IICTDAD 434.2 Mức độ nhạy cam với khăng khàng sinh cua Klebsiella pneumoniae ờbệnh nhàn mắc HCTDAĐ.• •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• •••••••••••••••••• 44
Trang 7KẾT LUẬN
5.1 Tỷ lệ nhiễm/í pneumoniae ơ bệnh nhãn mảc HCTDAĐ 48
5.1.1 Tý lộ nhicm K pneumoniae a bệnh nhãn mac HCTDAĐ 48
5.1.2 Yểu tó liên quan đến ty lệ nhiễm K pneumoniae ư bệnh nhản mắc
IICTDAD.«• •••• • • ••• ••••••••• •• •••••(••• •• ■••*••••• • •• •• •••••••••«• •••••• •••••« •••••• ••••••485.2 Mức độ nhạy cam với kháng sinh cùa K pneumoniae ớ bệnh nhãn mắc
50KIÉN NGHI • (••••••••••••••••••••••••••■••••••••••••••'•••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é
TÀI LIỆU THAM KH AO • •••• •• • • • ••••••••••■ ••••••• 1PHỤ LỤC
tàm <€
Trang 10Biểu đô 3.1 Phin bồ ty lộ nhicm K pneumoniae theo nhom tuói 37
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VÈ
I lính 1.1 K pneumoniae ưên tiêu ban nhuộm Gram
Hình 1.2 Khuân lục K pneumoniae trên thạch mâu cữu 5 %
I lính 1.3 Khuân lạc K pneumoniae trên thạch Mac Conkey
Hình 2.4 Thư nghiộm Nitrat
Hình 2.S Thư nghicm KIA
I lính 2.6 Thừ nghiệm thạch mềm
I lính 2.7 Thư nghiệm Indole
I lính 2.8 Thir nghiệm Urea
-Hỉnh 2.9 Khuân lạc K pneumoniae ưèn thạch un
Hình 2.10 Thứ nghiộm TCSXTỈH cua K pneumoniae
II .12
12
29
29
30
• ••••• 31 31
32
33
Trang 12DẠT VÁN’ ĐÈ
Hội chưng tiết dịch ám đạo (HCTí)/\Đ) la hội chưng lâm sang thường gặp ở phụ nữ dặc biệt lả phụ nừ trong dộ tuôi sinh san Dấu hiỳu và triệu chúng lãm sàng điển hình như cơ quan sinh dục nừ tiết ra nhiều dịch âm đạo (khí hư); kèm theo một sờ triệu chứng khác nhu ngứa rát đau ớ bộ phạn sinh dục dau khi đi tiêu khi quan hệ tinh dục ãnh hương nghiêm trụng đến chất lượng sống cua người bệnh Không nhùng the nếu bệnh không được phat hiỹn chân đoán vã diêu trị k|p thoi co thi’ dẫn đôn các biẽn chứng nghiêm trọng như mang thai ngoải tứ cung, viêm tử cung, viêm ám đạo võ sinh, tảng kha nàng nhiêm lậu HIV Chlamydia Như vậy, dây là một bệnh tiềm tâng nhiều nguy hiểm, cần được quan tâm háng dầu dối với phụ nữ Một trong những nguyên nhân hảng đẩu dấn đen hội chứng tiết dịch âm đạo được xác định là do các cản nguyên VI
khuân gày ra trong dó phai kc den lã vi khuân Klebsiella pneumoniae - vi khuân
gảy bệnh cơ hội với ti lệ nhiêm vá múc độ khàng khàng sinh ngày càng gia tảng
va dang o mức bão động
Nảm 2017 WHO đà dưa ra danh sách các mâm bỹnh cẩn dược ưu tiên theo các Clip độ: cấp thict cao trung binh: trong đô nhiều chung Enterobacteriaceae (bao gốm Klebsiella, E coll, Proteus) tliuoc mức độ “cap thiết*’- mức dộ de dụa nghiêm trọng về tinh trạng nhiêm và kháng kháng sinh trẽn thể gidi1 Trong số các vi khuân Enterobacteriaceae K pneumoniae lả vi khuân chữ yếu được ghi
nhàn tai cãc bénh viỹn trên lâm sàng ơ các bệnh nhàn đến khám và diều tri do vậy mà có nhiều nghiên cửu về K pneumoniae đà dược thực hiộn Các nghiên
cưu nãy chi ra mức độ nguy hi êm cua việc nhièm vi khuân K pneumimae cùng
như tinh trang kháng kháng sinh dang ct mức bảo động cua vi khuân nay Một vi
dụ được kê din như lã ty lộ Ẫ' pneumoniae khăng ciprofloxacin thay dối từ 4.1% dền 79.4% u cãc quốc gia theo báo cao cua Hè thống giámsat kháng khang sinh toàn cẩu (GLASS)" Không những thế tinh trạng kháng thuốc ơ K pneumoniae
Trang 13đôi với các kháng sinh carbapcnem và colistin dà lan rộng ra tàt ca các khu vực trẽn thè giới Ớ một sỗ nước, thuốc kháng sinh carbapcnan không cõ tác dưng với hun một nua số bệnh nhân dược điều trị nhiêm tTÙng K pneumoniae do khang thuốc Đồng thời, vi khuân kliang colistin cũng dã đuợc phát bộn ớ một
số quổc gia và khu vực gãy ra các nhiêm trũng nguy hiếm dẻn tinh mạng nũ hiện nay chưa cỏ phương pháp điều trị kháng sinh hiệu qua' Tuy nhiên, các nghiên cưu đánh gia vẽ tinh hình nhiêm và kháng kháng sinh cua K
ràng
Bệnh viện Da Liều Trung ương là bệnh viện tuyển Trung ương, tuyến đẩu cua
cá nước vói số lượng bệnh nhân đen khám và điều tr| rất lớn Nhùng báo cáo gần đây về tinh hĩnh bệnh nhãn dền khám do xuàt hiện IICTDAĐ duực chân đoán nhiêm Ẳ? pneumoniae và tinh hình kháng kháng sinh cua cản nguyên nãy khi điêu trị đang cỏ xu hướng gia tâng Chủng tỏi hy vọng ràng kết qua cua đè tài này sè phan ánh được thực trạng nhicm vá mức dộ khang kháng sinh cua K
pneumoniae ờ bộnh nhãn mac HCTDAD dạo nói riêng tại Bệnh viộn Da liều
Trung ưinig cùng như nói chung trẽn nhóm dổi tượng này Từ dó góp phân đê xuất một sỗ biện pháp nhăm cai tbện tinh trạng đẻ khang kháng Sinh cua K
nừ - nhõm dời lượng dè mắc cãc bênh liên quan đến xiêm nlúẻm do vi khuân Vi vậy chúng tôi dà thực bộn dề tài: "Tỳ lệ nhiêm và mức độ kháng kháng sinh
cua Klebsiella pneumoniae à bệnh nhãn mắc hội chứng tiết dịch âm dạo dền
khám và điều tri tệi Bệnh viện Da lieu Trung ương từ tháng 7 din tháng 12 năm 2020.” Với 2 mục tiêu chinh là:
1 Khao sàf tỷ lị nhiễm Klebsiella pneumoniae ờ bị'nh nhân mắc hột chứng tiềt dịch âm dạo đến khâm tại Bệnh viện Da liều Trung trưng
Trang 142 Dành giá mức độ khàng kháng sinh cua Klebsiella pneumoniae phán lụp lỉưực ừ bệnh nhân mắc hội chúng tiết dịch âm dạo dưng đưực diều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hội chứngtlít (lịch âm dạo
1.1.1 Một sổ khái niệm
1.1.1 Ị HỘI chứng tiết dịch lim dụo
HCTDAĐ la hợi chửng bao gồm các triệu chửng ngửa âm dạo tiết dịch, hoặc
cá hai dây đều là kềt quã cùa viêm nhiêm khuẩn hoặc viêm không nhiêm khuân âm dạo < vicm àm dạo), thướng kém theo ca viêm ảm hộ (viêm àm hộ âm đạo) Một sổ triệu chime khác có the xảy ra như: kích ửng, ngửa, ban do phồng rộp dôi khi tiêu tiện khó va đau sau quan hộ Cảc triệu chửng cua viêm âm dạo
lá một trong những lý do phô biến nhất khi bệnh nhãn nử đen khám sức khoe tụi bệnh viện, cỏ nhiều cản nguycn gày ra HCTDAĐ trong dó phô hiển nhắt lả cân nguyên nam men (viêm âm dao do nấm Candida), một sô cân nguyên khác như vi khuân, virus, ký- sinh trũng4
1.1.1.2 Viêm (till dạo da vt khuẩn
Viêm âm dạc do VI khuân lả viêm do sụ thay dôi phức tạp cua hê thõng VI sinh vật trong âm dạo trong dó vi khuân Lactobacilli giam dồng thời các vi
khuần ky khí (như Gardnerella vaginalis Mobiluncus spp vả Mycoplasma
hominis ) các VI sinh vàl cu hụi (như nấm men Candida Trichomonas
chúng bao gồm khí hư àm đạo tiết nhiều, mong, có máu, có mùi tanh, gãy ngứa Các ycu tô nguy cơ bao gồm các yếu tỗ liên quan dến các bênh lây truyền qua dường tính dục Bẽn cạnh dó, vice sử dụng dụng cụ trong tử cung cũng là một yẻu tố nguy cơ5
1.1.1.3 Bệnh lây truyền lịiiu dường tuih dục
Trang 16Các bệnh láy truyẽn qua dường tỉnh dục (STDs) còn gọi là các bệnh nhiêm qua đường tính dục do nhiều vi sinh vật khác nhau gày ra Cản nguyên gây STIs được chia thành 3 nhóm chinh, bao gồm: nhóm gảy bệnh do vi khuân (lậu, giang mai Chlamydia ) nhóm du virus (HPV HIV HBV ) va nhom do kỹ sinh trùng (trũng roi nấm, rận mu, ) Vi hoạt động tính dục bao gồm tiếp xúc gẩn gùi VỚI da vá niêm mọc của bộ phận sinh dục miệng và trục tràng, nén bệnh có sự lây lan cao Một sỗ bệnh lây truyền qua dường tính dục gãy viêm (như trong bệnh lậu hoậc nhicm Chlamydia) hoặc loét (ví du như ở bệnh herpes, giang mai hoặc hạ cam), dân dẽn các bệnh nhiêm trùng khác (nhu iIIV) Mác dù cãc tiền bộ chân đoán và điêu trị STDs ngày càng phát triển nhưng tý lệ hiên nhicm STDs vàn cao ở hau hết các nước trên thề giới Tại Hoa
Ky mỏi nãm cờ khoang 20 triệu trường hợp mac STDs múi; khoang một nứa trong số đó xây ra ớ người trong độ tuổi vị thành niên (tử 15 đen 24 tuồi)*.1.1 J Một sỗ cản nguyên gây HCTDAĐ
1.12.1 Num men Candida
Trong ám dụo binh thường vẫn có su cư tru cua nấm men Candida; tuy
nhiên trong một số trướng hợp dặc biệt nó tro thánh cân nguyên gây bệnh, cụ thế là gảy viêm âm díto Chung gãy bệnh thường gặp nhất là Candida
nhuộm Gram đê tim nấm men hoộc nuôi cấy ở môi trường Sabouraud dê quan sát khuân lạc màu trắng kem
1.12.2 Trừng roi âm đạo Trichomonas vaginalis
truyền qua quan hộ tinh dục dõi khi cô thê lây truyền qua bồn tủm kh.in úm
âm ưỡt nhiêm kỷ sinh trúng Trichomonas vaginalis thưòng sống nong âm
dao cua nử giới Xẽt nghiệm chân doán true tiếp bằng soi tưui tím thê hoạt
Trang 17động cùa ký sinh trủng (đơn báo hình qua mo hoặc hinh hạt chanh, có 3 5roi di động mạnh)
Vi khuân gãy STOs chu yếu lã lậu Ợỉesseria gonorrhoea), vi khuân nãy
thường xuyên gảy ra HCTDAD gãy tict dich nhiều Một số vi khuẩn kliác cùng được phân láp ờ nhùng bệnh nhân viêm ảm đạo như: Gardnerella
vaginalis Staphyỉococcua aureus Staphylococcus epidernudis Streptococcus
spp Klebsiella spp Proteus spp Xét nghiệm chấn đoán bâng nhuộm Gram,
nuôi cấy phán lập ùm vi khuân gày bệnh, hoặc chân đoán bàng PCR
đạo nhưng biêu hiện điên hình la đau vã loét
1.2.1)ậc dicm nhiêm khuân (lo Klebsiella pneumoniae
1.2.1 Lịch sư phát hiện Klebsiella pneumoniae
Năm 1875, Edwin Klcbs (1834 1SS7) nhà vi sinh vật học người Dức gốcThụy Si', dà quan sát được vi khuân K pneumoniae trong đường thớ cua nhùng người chết vì viêm phổi Tuy nhiên vi khuân K pneumoniae lần dầu ticn được
mỏ tá sảo nảrn 1X82 bơi nhà bệnh hục vã vi sinh vật học người Đirc Carl Friedlander (1S47 1SS7), khi ông phân lập ra một loại trục khăn Gram âm, có
vó bao bọc, từ phôi cùa nhùng người chét vì viêm phôi, Khi đó, ông dà tuyên bố
vi khuân nãy có thè lá nguyên nhàn gày viêm phôi, nố luôn luôn dược quan sát thày ơ những bụnh nhàn chốt vi viêm phôi, do vậy mà ban dâu K pneumoniae
cỏn được gọi là trực khuân Friedlander, mài den năm 1886, nỏ mói có tên
Klebsiella1.
trẽn bể một niêm nục dường hô hầp vả dường tiêu hóa Khi vi khuân xâm nhặp
Trang 18vào mau dèn các mô cơ thê nó tạo ra dộc lục có thê biêu hiện ớ mức dộ cao gãy nguy hiềm cho người nhi cm thậm chi co the dán dên tư vong nếu không
duợc diều tri sớm Viêm phôi lá bênh thường gập do vi khuân K pneumoniae
gày ra Bẽn cạnh do nó còn có khá năng gày nhiêm khuân huyết nhiễm khuân tiết niêu, viêm máng nâo viêm xoang ? s Ngây nay K pneumoniae được xếp vào một trong 5 cân nguyên hang dẩu gảy nhiễm khuân bộnh viện (5 cân nguyên
dó bao gồm: Staphylococcus aureus Pseudomonas aeruginosa Acinetobacter
sinh tnụnh, ti lệ kháng kháng sinh ngày cáng tàng cao'
1.22 Đặc diêm sinh vật học cua Klebsiella pneumoniae
Enterobacteriaceae Có ba loai vi khuân thuộc chi Klebsiella có kha nãng gãy
bệnh tròn người lã: Klebsiella pneumoniae Klebsiella o:enae Klebsiella
nhằt cua chi này, bơi nô la cãn nguyên chinh gây 70% những ca nhiêm khuân do
chi Kỉebíielỉa*.
Hình thãi vả cấu true cũa K pneumonic: K pneumoniae là trực khuân Gram
âm thường dửng thành đôi kích thước trung binh 0J-1 X 0.6-6 pm Vi khuân cô
vó dày (có thế gấp 2 3 lần kích thước cùa vi khuẩn), bàn chất làpolysaccharide co tính dặc hiỹu kháng nguyên phong phú; không có nha báo; không có lõng vá không có kha nâng di dộng
Tinh chat sinh vột hõa họe: K pneumoniae thuộc họ vi khuân dường ruột nên
có các tinh chất sinh vật hõa học chung cua hụ vi khuân duờng ruột như: lả trực khuẳn bẩt mau Gram âm hiểu ky khi tin- tiện, cò thỏ mọc trẽn mỏi trường nuôi cấy thõng thường, không cô enzyme oxidase, lên men glucose, khứ nitrat thảnh nitrite
Ngoài ra K pneumoniae còn có các tinh chat sinh vật hóa hục riêng, được trinh bay cụ thê ở bang 1.1
Trang 19Tinh kháng nguyên: K pneumontae vừa cô kháng nguyên hòa tan (kháng nguyên ngoụi độc tô, kháng nguyên enzyme), vữa cõ kháng nguyên tể bão (kháng nguyên vách - o, klung nguyên vó - K) Dựa vào kháng nguyên vo K
Kha nàng gây bênh: K pneumoniae có mịt ở khap mọi nơi trong lu nhiên, thuộc vi hộ bính thường cua động vật, người, phản lớn khư trú ơ đường tiẽu hỏa
trên da vá vòm họng K pneumoniae là vi khuân gày býnh cơ hội và lá một trong
tủm cân nguyên chính gây nhiêm khuân bênh viện như: nhiễm khuán huyết
Trang 20nhiêm khuân vết lliưtmg nhiêm khuân nội mạc, nhiêm khuân dường mật nhiêm khuân ò bụng và viém mang não9 Nhiêm khuân do K pneumoniae chiếm khoáng một phần ba trong tòng số các bệnh nhiêm khuân Grant âm như: nhiêm trũng đường tiết niêu viêm bâng quang, viêm phôi, nhiễm trùng vêt mó, viêm nội tâm mạc vá nhiêm trúng huyct Nó cùng gãy ra viêm phối hoại nr áp xe gan sinh mu vã viêm nội nhân nội sinh Ty lộ tư vong cao thời gian nẩm viện kẻo dãi, cùng với chi phí cao thường liên quan đến các bênh nhiễm trung do vi khuân nảy gảy ra Hiện nay, sự gia tâng mạnh mè của cãc mầm bệnh da kháng thuốc (MDR) vá cực kỳ kháng thuôc (XDR) thu(>c nhom Enterobacteriaceae nói
chung vã K pneumoniae nói riêng lá mộ! van đề lớn nhưng vần côn rat ít thõng
tin VC A' pneumoniae gày khó khăn trong giái quyềt10
1.23 Cơ chế gây bỹnh
Bệnh nhiêm khuân do K pneumoniae xảy ra khi vi khuân xâm nhập vào các
mõ của cơ thê gảy ra nhiễm khuân, như sau:
K pneumoniae gãy bệnh bảng cách bám vào tê bào vật chu má cụ thê lả bám
vào niêm mạc đường hô hầp và đường tiết niệu nhờ yểu tố bám dinh pilì (fimbriae) vã một yếu tố kẻ! dinh cò kha năng ức chế manose’ Sau đó vi khuân xâm nhập vào các mô cơ quan cua cơ thê hoặc vào tuần hoàn Đê sự xâm nháp dièn ra thành còng, vi khuân cần vượt qua được hệ thống phòng ngự không dặc hiệu cua cơ the và sự thực bão cua bạch câu hụt trung tính nhờ lóp vơ cố ban chất la polysaccharide có kha nàng ức chế sự opsonin hoa bơi các kháng thê dặc hiộu vả bổ thê lớp vó cáng dãy thì độc lực cáng cao Khi dâ ớ trong mõ tại dây
vi khuân sè sinh sán vã nhãn lẽn hoặc di váo luẩn lioan rơi tói bầt ki V| tn náo trong cơ thề Nò gãy bệnh bÀng cách giái phỏng nội dộc tó, dần đen rối loạn cơ che diều hoa cua cơ thê mất cân bâng nội mỏi, làm tôn thương tại chỗ hoặc tốn thương hè thong khi lan tòa tới hộ bạch huy ết hoặc bỹ tuần hoan9 :0 Bèn cạnh
khi no thu nhụn sủt nhớ rnterochelin vá aerobactin trong qua trinh nhãn lẽn tụi
Trang 21mô Các độc tô cua vi khuân gãy huy hoại mô trong dờ nội độc tố LPS (lipopolysaccharide) thanh phẩn cấu tạo vách cua vi khuân là yều tổ độc lực chinh cỏ tác dụng ức ché một số vi khuân khác vã cam img quã trinh chềt theo chuơng trinh (apưtosis) vua tẽ bao chu Nội độc tổ có thê được giai phông riêng
rè hoặc dưới dạng phức họp với polysaccharide vo dê sinh ra hai loai độc tó một (chịu nhiột và không ch|u nhiội) và bacteriocin (microcin 1-492) Như vậy mô bị huy hoại do độc tố cua vi khuân và do hộ qua cua sụ đáp ừng miễn dịch không mong muốn cùa cơ the 0
1.24 Chân đoán vi sinh vật
Phương pháp chân đoán K pneumoniae chu yếu dựa vào chân đoán trực tiếp, bao gồm- nhuộm soi trực tiếp bệnh phàm vả nuôi cấy phân lập vi khuân gày bệnh
Bộnh phàm: bộnh phàm tùy theo vị tri gây bộnh cua vi khuân, như: bệnh phàm máu đởm nước tiều phân, dịch sinh dục dịch nảo túy
ỉ.2.4.ỉ Nhuộm soi trực tiểp bệnh phim
Nhuộm Giam: Giup quan sát hĩnh thê, tinh chàt bãt mâu cùa ũ khuân Két qua nãy chi có giã trị chân doún sư bộ Ví dụ hinh anh nhuộm Gram vi khuân K
Trang 22Hình 1.1 AL pneumoniae trẽn tiêu bân nhuộm Gram
{Cỏ thề nhìn rỏ vả cua vi khuẩn là vùng sảng quanh vi khuân, tương phan vời mau nền cua tiêu ban)
ỉ 2.-ỉ 2 Nuôi cấy phân lụp vi khuẩn gày bịnh
Vi khuẩn K pneumoniae có thê mọc trên nhiều loại mói trường túy theo bộnh phàm mã lựa chọn mõi trường nuôi cấy thích hợp đê phàn lụp dược ca K
vào hĩnh thê rinh chẩt nuôi cầy đặc biệt cua khuẩn lạc tinh chất sinh vệt hóa học dặc trưng và kha nảng gây bệnh trên thực nghiệm đê chân đoản xác định nhiêm
khuân do K pneumoniae.
- Các loụi mói trường thướng sít dựng đê phàn lập K pneumoniae: thụch máu, thạch sô cô la thạch Mac Conkcy Một sỗ môi trưưng khác nhu mõi trường Endo agar mõi trưởng Ưti agar môi trường EMB (Eosin Methylene Blue) agar
- Cách nuôi cấy vi khuân vã kết quà (hĩnh 1.2 hĩnh 13)” cụ thê;
Trang 23Hình 1.2 Khuân lạc K pneumoniae trên thạch máu cừu 5°0
Đẽ đìa thạch ở nhiộl độ 37°( khí truòng 5 - 10% CO;, sau 24 - 48h quan sát khuân lạc lunh anh khuân lạc dặc trưng: nhầy, bóng, úp Unit do có vo Tuy nhiên đày không phai dạng khuân lạc duy nhất cua K pneumoniae
Hình 13 Khuân lục K pneumoniae trên thạch MacConkcy
Trang 24Đê dia thạch ơ nhiệt dộ 37OC, sau 24 48h quan sát khuân lục hinh anhkhuân lạc đỳc trưng: kích thước lớn hơn (4 5mm), mâu hồng, nhẳy do có vò Tuy nhiên đây không phai hinh anh duy nhất cùa K pneumoniae
Bẽn cạnh đó con cô một sô phương pháp chấn đoan khác nhu phương pháp sixih học phân tư: PCR NGS Ngoài ra việc sư dụng phan ưng ngưng kết hoặc phím ứng phinh vo với kháng huyết thanh đặc hiệu type đè xác định type K
một cách hiệu qua nhắt
1.23 Điều trị và phông ngừa nhiễm khuân (lo Klebsiella pneumoniae
1.2.5.1 Diều trị nhiễm khuân do Klebsiella pneumoniae
Nhi cm khuân do K pneumoniae gày nên hầu hết lã nhiễm trũng cơ hội vã nhiềm trùng bệnh viện, trên nhừng bênh nhãn có sức de kháng kém Nguyên tầc diêu trị lả su dụng kháng sinh dựa trên kẽt qua khang sinh dò do vậy các xét nghiộm kháng sinh đồ lã càn thict9 Nhiêm K pneumoniae lả một bệnh nghiêm trọng bơi ngay ca khi dưực điều trị đầy dù ti lệ tu vong vẫn cao Lua chọn
kháng sinh phú bợp dè điêu tri nhiêm trũng do K pneumoniae phai cân cữ váo
kết quã khảng sinh dồ kết hợp vói các thòng tin cập nhật giâm sát tình hinh kháng thuoc:' Ngoái ra nhiều bệnh nhàn trong số náy có thê ưụng yếu, súc dẻ khang kém nên dư<* thiẽt lập một chẽ dộ ản uống hợp lý; nhùng bộnh nhãn bị suy giâm hay mất chức nông vận dòng nên xem xét tư vãn vật lỹ tri Hộu dê giúp vãn dộng vâ Iigãn ngừa cứng khứp13
1.2.5.2 Phàig ngừa nhiễm khuân do Klebsiella pneumoniae
Đố phòng ngửa nhiêm khuân do K pneumoniae gây ra nguyên tấc quan trọng lỉhãt lá thực lũỹn cãc biện phap ngàn ngứa nhicin trũng cơ hội nói chung vã nhiêm trùng bộnh viện nói riêng Hiện nay, chưa có VÁc-xin dê điều trị dự phòng nhiêm khuân do K pneumoniae, các biộn pháp phóng ngửa tổt nhất nên dền tử V thức phòng ngứa vã kiêm soat nhiễm khuân cua tàt ca mọi ngươi, bao gôm: dội
Trang 25ngủ bác sf nhãn viên V tẻ bộnh nhãn vã người nhá bỳnli nhàn Nhân viên điều đường châm sóc những bệnh nhan nay nên tuân thú các quy trinh kiêm soát nhiễm khuân nghiêm ngột đê ngiln chận sự lây lan cùa vi khuân Rưa tav lả rất quan trụng đói với nhãn viên y tế va người nha bệnh nhãn Nèn Jam bao lảng các thiết bị chi dược sư dụng một lẩn dề giảm thiêu sự lảy truyền Bẽn cạnh dỏ, ven bệnh nhàn nhộp viện và mọi người nói chung thi việc xây dụng cho ban thân lỗi sống lanh manh nang cao sức dẻ kháng cùng het sức cần thiết9 I2
Mặt khác, với nhừng bệnh nhãn bóng cỏ thê sử dụng khảng the kháng polysaccharide dê diêu trị vả diêu tri dụ phong nhiêm trũng do K pneumoniae?
13 Dịch tẻ Klebsiella pneumoniae hiện nay
13.1 Tý lệ nhiem Klebsiella pneumoniae trẽn thề giỏi
Trong cộng đồng nói chưng, vần có một tý lê nhàt định người lãnh mang vi
khuân K pneumoniae 5-38% phân lập dược vi khuân ưong phản và 1-6% trong
mùi họng cua người bính thường Tuy nhiên, ty lộ mang K pneumoniae ơbệnh
viện cao hon nhiều so vởi ty lộ trong cộng dồng Trong một nghiên cửu ty lộ mang mầm bệnh cao tói 77% trong pliãn cua nhùng người nhập viện dưng thời
cỏ liên quan dển số lượng khàng sinh dưực sư dụng Các ô nhiêm trùng chinh ứ dường tiêu hỏa cứa bỹnh nhàn vả bàn tay cua nhãn viên y tè1' Vi khuân K
người lém vã trè em chúng xáy ra thường xuyên hon ờ tre sinh non bộnh nhân trung đun vi chàm sóc dặc biột tré sư sinh và những người nliãp viện bi suy giam miên dịch K pneumoniae chiếm khoáng s% tỏng sổ ca nhiễm trùng bệnh viện nói chung trẽn thề giói Tại Hoa Kỹ, tùy thuộc vào nghiên cứu dược xem xét, chung chiếm 3-7% tòng sổ ca nhiêm trưng bệnh viện, dưực xốp vào 8 tác nhân gây bệnh hàng dầu trong bộnh viện Trung tâm Kiêm soát và Phòng ngừa Djch bệnh Hoa Ký bão cáo rÀng các chung K pneumoniae lã nguyên nhàn gây ra 3% các vụ bung phát dịch bỹnh gãy bộnh Trong sổ 145 vụ bùng phát dịch bệnh
Trang 26do nhiễm khuân bệnh viện được bao cáo trong giai doạn 1983-1991 13 vụ được cho lá do K pneumoniae1'.
trùng đường hõ hap vả nhiêm trũng huyết thường chiêm ưu thế Tại Hoa Kỵ và một sổ nơi trẽn thế giới K pneumoniae lá nguvên nhãn quan trọng gây bệnh viêm phối cộng đòng mắc phai Các nghiên cứu được thực hiộn ờ Malaysia và Nhát Ban ước únh ty lè viêm phôi cộng đống do K pneumoniae o người cao tuôi
là 15-40%, tương dương với tý’ lệ mắc bênh do Haemophilus influenzae Tuy nhiên, o Hoa Kỳ, nhửng con sô nay lựi khác: nhùng nguôi nghiện rưựư la dãn sô chính có nguy cơ mảc bệrih vã họ chicm 66% sò người bị ánh hương bơi cản bệnh này tý lệ tứ vong cao tới 50% và gần 100% ớ những người nghiện rượu vả nhiễm khuân huyết Bẽn cạnh đo ty lệ K pneumoniae gây nhiễm khuân huyết cùng khả cao các dợt nhicm khuằn huyết ơ tré Sỡ sinh xây ra trẽn toàn thế giới Tại Hoa Kỹ, K pneumoniae gây ra tới 14% cảc trường hợp nhiêm khuân huyết nguyên phát, chi dứng sau Escherichia coỉi Mật klũc K pneumoniae cùng
thường gây nhiêm khuân tiết niệu vả các nhiềm khuần khãc:í Tỷ lệ phân lập K
pneumoniae đang có xu hướng ngày càng tảng (từ 9,8% năm 2005 lén 13,3%
nảm 20121 ơ Trung Quốc10
Độc biệt, hiện nay đã có một số nghiên cửu nước ngoài đẽ cập đền tinh trạng
cần dược quan tàm hãng dầu Nghiên cứu trén 39 bênh nhãn mắc viêm âm đạo
do vi sinh vệt, trong đo chi ra ty lỹ nhiêm K pneumoniae chiêm 5,13% và là một trong 4 củn nguyên vi khuân cơ hội gày bệnh viêm ám đạo, với 3 cân nguyên khác là: Staphylococcus aureus Escherichia coll Streptococcus agalactic Vi
khuân K pneumoniae gày bệnh sinh dục nhờ cãc yếu tố cơ hội như; sư suy giâm
mien dich cua cơ thề thường gộp ơ đồi lượng sừ dụng thuốc kháng si nil không kiêm soát, dặc biệt là cảc klũng sinh thuộc nhóm bcta-lactam dan den ức ché các vi khuân thuộc vi hụ binh thường và một sớ vi khuân gãy bệnh cơ hội bi ữc
Trang 27chẽ ben kháng sinh beta-lactam khác, điêu này tạo diêu kiện thuụn lời cho vi
khuân K pneumoniae ơ đường liêu hỏa đi xuông dường sinh dục và gày býnli
đặc biột lã các chủng K pneumoniae sinh beta-lactamase phô rộng Bén cạnh dó,
sự mất càn báng hệ thưng vi sinh vật tụi đày trưng dứ sự suy giam sữ lượng vi
khuân Lacrobactìli vã các yếu tố bao vệ của chúng cùng tạo điều kiện thuận lợi
cho các vi khuân cư hội gày bỳnh Nhùng phụ nử thường cò thôi quen vệ sinh bộ phàn sinh dục klỉõng tót có ticp xúc với các dụng cụ ngoại khoa, dùng tampon không vô trùng lã những dồi tượng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm âm dạo do vi
sinh vật nói chung và viêm âm dụo do vi khuân K pneumoniae nôi riêng'0.
1 J.2 Tỳ lệ Iihíẻm Klebsiella pneumoniae tại Việt Nam
Nhi cm K pneumoniae cùng có sự phàn bố trẽn toàn thế giới, trong dó có Việt Nam Một nghiên cửu vào năm 2019 tại Bệnh viện Da khoa khu vực Cu Chi cho thầy tý lộ vi khuân gày bệnh thường gập thuộc về nhóm vi khuân Gram âm chiểm 59,95% cao gẩp 2 lan nhóm vi khuắn Gram dương 30.0% Trong nhóm vi
khuân Gram ảm thi hụ Enterobacteriace chiêm tý lý cao nhát (43.55%) trong dứ
cao nhất la K pneumoniae chiếm 16.67% Vi khuân phàn lập từ bênh phàm dòm chiếm ty lộ cao nhắt, tiếp dền là mu cuối cùng lá phàn:* Tại Bệnh viện Nguyễn Dinh Chieu Bén Tre nãm 2017 ty lè K pneumoniae trong các bênh phâin phân
lập chiếm 21.16%; trong đó: bệnh phàm đường hô hẩp nhtr dòm dịch phế quan 25% bỹnh phãm s-ùng hầu họng 24.32%; bệnh phàm mu và dịch vểt thương 17,12%, bộnh phàm nước tiêu 16,13%, còn lại các bệnh phẩm khác 28,94% Khao sát tại Bỹnh viện Pasteur TP HCM năm 2014 lại cho thấy ty lẽ nhiễm K
lui lã bệnh phấm nước tiếu chiếm 25,715, bệnh phẩm máu 5.71%
ĐẠc biệt, qua khao sát thấy rủng tý lệ nhiêm À" pneumoniae cô sự phân biột
theo giới tinh va dộ tuòi với tý lè nhiễm cao hưn hãn ứ nam 74,29% so voi ơ nừ 25.71% cao gân gấp 3 lần Nhóm tuối từ 46 - 60 tuôi cỏ tỷ lộ nhiêm K
Trang 2822,86% vả thắp nhất là 0 15 tuồi chiếm 5.71% Bén cạnh đô lính hình nhiễm
2015 co: nãm 2011; 12.7% nãm 2012: 9.7% năm 2013: 10% năm 2014: 11% nảm 2015: 15.2%7
1.4 Tình hĩnh kháng kháng sính cua Klebsiella pneumoniae
1.4.1 Các nhóm kháng sinh quan trọng trong điều trị nhỉèm khuân dỡ
Klebsiella pneumoniae hiện nay
Hiện nav K pneumoniae đà đê khang hâu bết với nhiêu loại khang sinh thông Ihưởng Các loại khảng sinh thường được lựa chụn đề điều tri nhiêm tròng
fluoroquinolones, piperacillin tazobactam hoíc aminoglycosides Hiện tượng để kháng kháng sinh cùa K pneumoniae đang trở thành vấn dề lớn trong điều hi nhiễm khuân do K pneumoniae gãy ra Các chung K pneumoniae cô enzyme beta-lactamase phó mơ rộng (extended-spectrum beta-lactamase ESBL) dê kháng với ceíalosporin thế hộ 2, thê hệ 3 như cefuroxinme ceftaroximc cefotaxime dà nhanh chóng phát triển Chung/ú pneumoniae có enzyme carbapencmase khảng carbapeneni củng dưực phát hiộn lai Mỹ và lan rộng trẽn phạm vi toàn cãu:- :s
Trong nhóm kháng sinh điều trị A.' pneumoniae, thường quan tâm dền:
- Kháng sinh phô rộng thuộc nhóm beta-lactam như cephalosporin
- Khang sinh nhõm carbapenem
• Nhóm kháng sinh phối hợp
1.4.2 Cơ chế đề kháng kháng sinh cua Klebsiella pneumoniae
truyền gen kỉtãng thuốc mạnh mẽ Chúng kháng các loụi kháng sinh thông thường thuộc nltom beta-lactam hoác ca với caibapenem do kha nâng sinh beta
.tiW <€
Trang 29lactamase nhóm AmpC hoặc ESBL kết họp với đột biến mat porin làm giãm tinh thắm voi carbapenem hoặc tâng bơm dây caibajjenem ra ngoai tế bào”.Làm giam liub tliấin máng nguyên tương: gcn đẻ khăng cua K pneumoniae quy định làm giam số lượng kênh porin trên màng nguycn tương, gây mất kha nâng vặn chuyên các chat hòa tan trong nước vào ưong tề bào khuân, bao gồm kháng sinh Kill đó khang sinh không dược đưa vảo trong tế bao và do vậy không thế tác động tiêu diẻt vi khuẩn
Tha) dồi đích lác dụng: K pneumoniae đột biến cẩu trúc dàn đến thay dõi
đích tác dộng cua kháng sinh, lảm giam hoặc mắt tác dụng cùa kháng sinh
Tạo ra enzy me phân hủy kháng sinh: l.iên quan đến kha năng sán sinh ra
hai k>ai enzyme quan trọng cua K pneumoniae la: ESBL và enzyme
carbapenemase Cãc ESBL có phá húy cấu trúc kháng sinh thuộc nhóm beta- lactam như penicillin, cephalosporin tứ thè hệ I đẽn thể hê 4 (mộc dù cephalosporin bển vừng với beta-lactamase nhưng không bẽn với K
pneumoniae nhỏm A nhỏm K pneumontae tiết ra Kìebsiella pneumoniae
carbapenemase); các chung K pneumoniae khang beta-lactam rãt phô bièn Bên cạnh đó xuẩt hiện thèm chung K pneumoniae tict ra enzyme carbapenemasc phàn giai carbapenem khiến việc diều tr I ngày càng trư nên khó khàn
Bẽn canh dớ lính hình kháng kháng sinh ngay càng tâng còn cò liên quan đen
sự chuyển dịch ngang cua các plasmid và transposon trong cáu trúc cua vi khuân dàn den tinh trạng khang da thuốc (MDR) vã cục kỹ kháng thuốc (XDR) Trong
đó sự lan truyền cua càc plasmid má hoa bcta-lactamase (ESBL) vã carbapencmase phô mo rộng gày ra một mồi de dọa lớn và K pneumoniae lả nguồn kháng carbapenem chinh trẽn toàn thế giới Do vậy, ti lệ luu hành cao c ua các phân nhóm \ÍDR và XDR cùa K pneumoniae cùng phản ánh quá trinh lây lan của dòng gcn đa kháng với nguy cơ cao trên toan cầu'3
Trang 301.43 Tình hình kháng kháng sinh cũa Klebsiella pneumoniae trên thế giírt
The ki 21 dưực COI là thế ki cua vi khuân để kháng kháng sinh Nảm 2013 CDC dà liệt kê ba vi khuân lá những mổi đc dọa khản cấp tới y tế còng cộng, bao góm: Neisseria gonorrhoeas kháng thuoc Clostridium difficile và
sách cảc mầm bộnh ưu liên, danh sách này sê đc cập nhợt vào nim 2022 Danh sách cua WIK) dược chia thanh cac múc độ ưu liên bao goni cup thiết cao và trung bính de điền ta mức dộ cấp bách cua kháng sink Mức dò ưu ticn "cấp thiềt" bao gồm các vi khuân đa kháng gây ra mối dc dọa nghiêm tiling ớ cãc bcnh viện, gây nhiễm trúng nghiêm trọng như nhiễm trùng máu thường dan đen
tu vong Các vi khuấn nãy đà kháng vói một số lượng l«n thuổc kháng sinh, bao gốm cephalosporins thề hý thứ ba và carbapenems nhùng thuốc kháng sinh tốt nhát hiẻn có dè diêu tri vi khuân đa đê kháng, các vi khuân nay bao gồm K
nhom carbapenem kháng sinh phô rộng được ưu tiên lưa chọn điều tri các chung
da kháng, đà lan rộng ra tất ca các khu vục trên thế giới Ớ một sổ nước thuốc kháng sinh carbapenem khống cỏ tác dụng vói lum một nưa số bệnh nhân được diêu trị nhiêm khuân K pneumoniae do kháng thuốc* Colistin lã lựa chọn cuối cũng dê điều trị các bộnh nhiêm khuân de dụa tinh mạng do cãc chung K
dược sư dụng trong một khoáng thời gian dài Tuy nhiên, trước tinh hinh xuất hiện các chúng vi khuân da kháng thuốc, kháng lại mọỉ loại kháng sinh hiỳn có
ma colistin dược tai dưa vào sư dụng'3 •* Vi khuân kháng colistin cũng đà dược phát hiện ờ một sổ quổc gia và khu vục gây ra câc bệnh nhi cm trùng mà hiện nay chưa co phương pháp điều trj kháng sinh hiệu qua
Alexander Fleming Ian dau tiên phát hiện ra kha nàng kháng kháng sinh bcta- lactam vào nùm 1929 ớ càc sinh vật Grant âm Kế từ thời diem dó K
Trang 31beta* lactamase gãy thủy phàn vòng beta-lactam trong thuốc kháng sinh K
năm 1983 vã Hoa Kỳ vào năm 1989 ESBL cô thê thúy phàn oxyimino cephalosporin khiến cephalosporin the hệ thứ ba không cõ hiệu qua diều trị Do
sự dề khang này carbapenem dà trơ thanh một lựa chọn diều tri cho ESBL Tuy nhiên, vào nám 2013 9000 ca nhiễm trùng dược bao cáo cho CDC gãy ra boi
ty lý K pneumoniae đề kháng với ciprofloxacin, một loai kháng sinh thuộc nhóm
quinolone cò phô kháng khuẩn rất rộng, thường được su dung để diều trị nhiêm trúng đường tiềt niệu, thay dôi tư 4.1% den "9.4%;
Tiù cháu Ả tinh trạng kháng thuổc ờ Â' pneumoniae cùng lả một mối nguv kiêm rỏ ràng vá cần được giâm sát chột chê Ty lộ khăng thuốc kháng sinh phô bicn ờ K pneumoniae là: nhõm aminoglycoside với amikacin (40.8%); nhom cephalosporin với ceftazidime (75.7%) cefotaxime (79.2%) cefepime (72.6%): nhóm carbapenem với imipcncin (65.6 %); colistin (2.9%) Đặc biệt, ty lý phàn
láp K pneumoniae cở xu hướng tảng dẩn cũng có liên quan đến ti lộ gia tang
mức dộ kháng khảng sinh cua vi khuân qua cảc nám Ngoài ra các khu vực cỏ nen kinh tế phát triền như Trung Quốc với hộ thống y tế tiên tiên cô thẻ lãm lãng kha nàng tiếp xúc với thuốc kháng sinh và diều này dồng thời sê làm tâng kha nàng khang thuốc cùa vi khuân10
1.4.4 Tình hình kliang kháng sinh cua Klebsiella pneumoniae tại Việt
Trang 32cảng trơ nên khó diều trị hơn trong khi sự ra dơi các dòng kháng sinh min lụi hạn ché Dác biột K pneumoniae đà dè kliang với đa số cac loại kháng sinh thư nghiộm Khao sãt sự kháng khăng sinh cũa K pneumoniae tại Viện Pasteur TP HCM nàm 2014 cho thấy cãc loựi kháng siiih thuộc nhóm penicillin hâu như không còn tác dụng, ti lộ K pneumoniae khang ampicillin chiếm 94.29% Tý lệ
chiếm 62.86 % ceftazidin chiếm 51.43%; nhưng chi cô một ty lệ nhơ K
Bên cạnh đó có một ty lệ cao AT pneumoniae chung sinh ESBL chiêm 65,71%;
Nguyen Đính Chiểu Bền Tre cùng cho thẩy ampicillin không cỏ tác dụng dối
Cefalosporin thể hộ 2 đen thế hệ 4 cùng chiếm một tỷ lộ lớn 52%, trong đỏ tỷ lệ kháng cefuroxim (cefalosporin thế hệ 2) la 69.3% cefotaxim (cefalosporin thè
hè 3) 59,3% vã cefepime (ccfalosporin die hệ 4) 3$.5% Mật khác, trong một nghiên cứu về tính hình đẽ khăng kháng sinh cua E eoii vá K pneumoniae tại bệnh viện Nguyen Đình Chiêu, Bên Tre cho lụi cho thây ty lẽ K pneumoniae
khang Carbapcncm chi tứ 25 - 30%; kháng sinh colistin, amikacin cô độ nhạy rất cao tương ứng lã 94.4% vả 92.3% Ngoải ra tỹ lẽ K pneumoniae sinh ESBL chiếm 33.3% năm 2017Ĩ5 Tại Bệnh viên Da khoa Cu Chi, ty 1ỘK pneumoniae kháng kháng sinh nhóm cephalosporin the hệ 3 (ceftriaxan cefrazidin) trên 40% kháng sinh nhóm quinolone khoang 30%; tuơng tụ cùng chi có một ty lộ nhớ K
Trang 33carbapcnem cỏ sự giam xuờng tứ nám 2011 2015 nảm 2015 chi còn khoáng40% Riêng aixàkacin thuộc nhóm anũnoglycosid vẫn còn khá nhạy trẽn 70% Nhìn chung, nhõm carbapencm và amikacin vẫn còn tác dụng tốt với hâu hết các
chung K pneumoniae nhung sự sụt giam rõ rệt trong những nảm gẩn dây có thê
trơ thành lá một vấn dáng báo động vi catbapenem là khảng sinh phổ rộng, được
ưu liên lựa chọn điều trị cho các chung Enterobacteriace nối chung vả K
cảc chung sinh bcta-lactamasc nhưng nều không có chiến lựa sư dụng hợp lý rất
có thê nó cùng giống như carbapcncm bị mẩt đi tác dụng điêu ưị