Tỏi xin cam đoan cồng trinh nghiên cữu "Tinh trạng đinh dưỡng, khẩu phần in thực tè rà một số yêu rỏ liên quan den kháu phần vitamin K cùa người bệnh dùng thuồc chổng dông kháng vitamin
Trang 2Tôi xin bày tô lõng biết ưn cliân thanh và sàu sắc tới Ban Giám hiệu.Phòng đao tao Bò mỏn Dinh dường vả An toàn vệ sinh thực phẩm - Trường Dai hoc Y I la NÒI đả lao điều kiên thuận lợi cho tôitrong quàtrinh hoc lápvànghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biêt ơn chân thanh và sâu sác tới TS.BS NguyềnThúy Linh, người thầy dí luôn tân tinh chi day dinh hướng, giúp dờ tỏi trong suốtquá trinh học tâp vả nghiên cứu
Tôi xin bảy tỏ lòng biẽl ơn chân thanh vá sâu sổc tới CBNV Trung tàm Tim mạch, Khoa Dinh dường A Tiết ché - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội dâ luôn tạo điêu kiện vả tièp thèm đỏng lục cho tòi trong suốt quá trinh học ràp
vá nghiên cứu
ròi củng xin gửi lời câm la va lèn chúc sưc khóc đen các người bệnhđiêu tri nồi trú lai bênh viện da kién tri không ngai met mỏi đẽ giúp đờ tôihoàn thanh nghiên cưu nay
Cuòi cúng, tòi xin bày lõ long biết ơn vô bơden bo me và những ngườithân trong gia dinh cùng toán thề ban bè dà đôngvién tao điều kiện giup dơ tỏi trong suốt thời gian học tãpvả hoàn thánhluân van
Hà Hội, HỊỉùy thiìnỊi lìâm 202ì
Siiili vicn
Trần Thị Khánh Ninh
Trang 3Kinh gửi:
• PhỏngQuàn lý Đáo tao Đai học Trưởng Đai hợc Y Ha NỘI
- Viên Đào tạo Y hoc dưphóngva Y tế cõng cộng
- Bô môn Dinh dưỡng váVệ sinh antoan thực phẩm
- Hộiđồng chàm luân vân tôt nghiép
Tỏi xin cam đoan cồng trinh nghiên cữu "Tinh trạng đinh dưỡng, khẩu phần
(in thực tè rà một số yêu rỏ liên quan den kháu phần vitamin K cùa người bệnh dùng thuồc chổng dông kháng vitamin K tợi Bệnh viện Dại học Y Hà
đêu có thật và chua được đăngtải trên tai liệu khoa học nào
Hù N(n, ngày tháng năm 2021
Sinh Viên
ĩrần Thj Khánh Ninh
Trang 4(Coefficient ofvariation) Hê sôbiên thiênDôi tượng nghiêncưu
(European Food Safety Authority) Cơ quan an toàn Thực pliám Châu Âu
(International Normalized Ratio) Chi sổ binh thướng hớaquốc tếKhấu phán ủn
Khoáng tin cày(Mid Upper Arm Circumference)Chu vi vòng giữa cánh tayNgười bênh
Nhu cầu khuyên nghiNhu cầu nảng lượng(Observer)Sóquan satTrung binh = £>ô lồchchuẩnTinh trang dinh dường(Scientific Committee on Food) ủy ban Khoa họcvẬ lương thựcVòng bụngvòng mòng
(VitaminK antagonists) Thuốc chõng đòng kháng vitamin K(World Health Organization) Tỏ chức Ytế Thế giới
(Waist hip ratio) ti sồ co/hông(Western Pacific Region Organization)
Tổ chuc Y tề khu vực lây Thái Binh Dương
Trang 5I) 1 V All I/IS ••••••• •••••••
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU - » 3
1.1 Tồng quan về vitamin K 3
1.1.1 Khai niệm vitaminK 3
1.1.2 Cảc dang vitamin K 3
1.1.3 Vai trò của vitamin K trong Cỡ thể 4
1.1.4 Nhu cầu khuyên nghi vitamin K 6
1.2 Tổng quan vềthuốc chống đỏng kháng vitamin K 8
1.2.1 Định nghía 8
1 2.2 Cốc loại thuốcchông đòng kháng vitamin K 8
1.2.3 Cơchê lác dụng 8
124 A nil hưởng cua khẩu phán vitamin K tới người bệnh sứ dụng thuốc chống đỏng kháng vitamin K 9
1.3 Tồngquan vè cac nhóm thực phàm chuaVilamin K va ham lượng 12
1.3.1 Nguồn cungcắp vitamin K trong khâu plìân an hãng ngay 12
1.3.2 Phân nhom thưc phẩm vitamin K theohảm lượng 14
1.33 Tống quan mótso nhóm thụvphầm chứa hám lượng vitamin K cao 16
I 4 linh trang dinh dường cũa ngươi bênh dùng thuốc chống dỏng kháng vitamin K 18
I 4.1 Đánh giá tinh trạng dinh dưởng người bệnh 18
I 4.1 Mõi liên quan của lình trạng dinh dường đố) với hiệu qua điều trị chông đông máu bảng thuốc kháng vitamin K 21
1.5 Tinh hình nghiên cữu vè khầu phan vitamin K cửa ngiroi bệnh khi sir dung thuốc chòng đông khàng vianun K 22
1.5.1 Trẽn thè giới 22
Trang 62.1 í)ị;i điềm váthời gian nghiêncủu 24
2 2 ĐÒI tượng nghiêncứu 24
22.1 Tiêuchuẩn lira chọn 24
2.2.2 Tièuchuằn loai trừ 24
2.3 Phương phápnghiên cúu 24
2.3.1 Thiếtkế nghicn cửu 24
2.3.2 Cờ mầu và cách chọn mầu 25
2.4 Bién số vàchỉsô nghiẻn cứu 25
2.5 Ọuy trinh, công cuthuthập sô liệu và liêuchuẩnđánh già 26
2.5.1 Kỹ thuật và phương pháp thực hiện 27
2.5.2 Côngcụ thu thậpsố liệu 29
2 5.3 Ticu chuẩnđanh giá 30
2.6 Quản lý vàphản tích sò lieu 31
2.7 Sai sò và khổngchẻ sai sổ 32
2.8 Đaođưc trong nghtòn cứu 32
CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN CƯl 34
3 I Thôngtin chungcủa đối tượng nghiên ciru: 34
3.2 Tinh trang dinh dường cùa ngươi bênh sử dung thuốc chống đỏng khảng vitamin K 35
3.2 Đăc điểm lìhán trốc váhỏasinh của ĐTNC 35
3.3 Khâu phần An thực tê vá tinh ổn đinh cua ham lưựng vitamin K trong khẩu phấn 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN - ~ 4X 4.1 linh trang dinh dường cùa ngươi bệnhsứdung thuốc chồng đỏng kliáng vitamin K tai Bênh viện Đai hoe Y Ha Nôi nâm2021 49
Trang 74.1.3 Tinh trạng béobụng cùa ĐTbỉC 504.1.4 Tình trạng dinh dưỡng theo chi sổ VB'VM 514.1.5 Tình trangdinh dường theo Albumin
4.2 Khấu phân An thưc tế khâu phần Vitamin K và một số yen tố liên quanđèn tinhổn đinh cùa hãm lương vitamin K 534.2.1 Khẩu phần an t hire te 53
4 2 2 Khẩu phần vitamin K và tinh ổn đinh cùa hàm lượng vitamin Ktrong khẳu phẩn của ĐTNC 56
4 2 3 Mộtsố yếutô liên quan đến kháu phán vitamin K 58
4 3 Han chè cũa nghiên cứu
KÉT LlTẬN
59
KHUYÊN'NGHỊ
TÀI Lự.UTHA.M KHAO
Bộ CÂU liOl NGIỈIẼN cí ì
Trang 8Bâng 11: Nhu cầu vitamin K khuyến nghicho ngtrõi Việt Nam 7
Bâng 1.2: Phân nhómthực phẳm chứavitaminK 15
Bàng 2.1: Phán loai BM1 theo lièu chuẩn cùaTổ chức Y tếThế giới danh cho người cháu A (phàn loai của WPRO) 2004 30
Báng 3 I.Thông tin chung cùa đói tượng nghiêncứu 34
Báng 3 2 Đặc điếmnhân trác vả hóa sinh cùa ĐINC 35
Bang 3.3 Phân loai tinh trang dinh dưỡngcũa ĐTNC theo BMI MUAC chu vi vòng co chi sô VB/VM và Albumin 36
Bàng 3.4 Môi liên quan giừa TTDD theo BM1 vá MƯAC 37
Bàng 3 5 Môi liên quan giơa TTDD theo BMI va chu vi vongbung 37
Bâng 3 6 Mói liên quan giữaTTĐD theo BMI vá chi so VB VM 38
Bâng 3 7 Gia tq các chài sinh nâng lượng trong khẩu phẩn 24h của ĐTNC 39 Bàng 3 8 Gia tri dinh dtrờng một sô vitamintrong kháu phân 40
Bâng 3 9 Hàm lượng một số chất khoáng trong khẩu phần 41 Báng 3.10 Ham lượng vitamin K trong khẩu phần cùa ĐTNC qua cac ngáy điều tra 43
Bàng 3.11 Sự biền thiên cùa hàm lượng vitamin K trong kháu phân cửa ĐTNC trong quá trình điều tra 44
Bàng 3.12 Mồi liên quan giừa kiên thúc và tinh ôn đinh cùa ham lượng vitamin K 45 Bảng 3.13 Mòt số yêu tô liên quan đen tinh ổn đinh cũa khấu phân vitamin K 45
Bâng 3.14 Mỗ hình hối quỵ đa biên phân tích các yéu tỏ liên quan dổn linh ổnđinh cùa khâuphẩn vitamin K 46
Trang 9Biểu đồ 3 1: Tỷ lệ người bệnh đa có kiến Ihữc vá chưa có kiến thức về chc
độ ân 42Biểu đồ 3 2: Sư biền thiên cùa khẩu phàn vitaminK trong nhóm ĐTNC 44Biềnđỗ 3 3 Tàn suất sir dung các loại raugiàu vitamin K trongcác mùa 47
Trang 10Hình I I: Vitamin K!Ịphylloquinonc) 4
Hình 2 Sơ đò quátrinh đỏngmáu 5
Hình 1.3.Quá trinh boat hỏa các yếu tổđòng máu 5
Hĩnh I 4 Cư chê tác dụng của thuốc chống đỏng kháng vitamin K 9
Trang 11Thuốc chòng đông khảng Vitamin K (VKA) la thuốc cõ hiệu quả caotrong đir phòng và điỏu trị huyết khối Tuy nhiên, chi có khoảng 60% người bênh điều tri VKA đai chi số binh thương hóa quòc tẻ (INK) trong giời han muc tiêu Các bâng chimg gần đây cho thấy răng, tinh trang dinh dương vàchè đô an (CDA) không được kiểm soát hàm lượng Vitamin K là một trong cac nguyên nhản ánh hường đèn mục tiêu điêu tri Trên the giới đâ cố rảt nhiều nghiên cứuvêtinh trangdinh dương vã ánh hưởng cùaCDA tơi kếtquảINR, tuy nhiên tại Việt Nam, các nghiên cứu về đê tai nãy còn rất han chếVậy linh trang dnứi dường va hám lượng vitamin K trong CĐA cũa người bệnh sù dụng VK A ởViệt Nam hiện tại như thế nào? Liêu rănghọ cỏ An VỚImột hâm lưựng Vitamin K ổn đụih hay không'’ Chinh vi vạy clnìng tôi tlnrcluèn đề tải nghiên cửu vè tinh trang dinh dường (TTDD) vá khẩu pliân án(KPA) thực té cùa người bệnh dùng VKA dẻ mỏlả TTDD KPA thực lẻ cũngnhư khâu phàn vitamin K của ngươi bênh 26 người bênh đà đtrợc đưa vaonghiên cửucua chung tôi ho dươc dành giá tinh trang dinh dường thông qua cac chi sớ nhàntrác va dược theo dơi che dô ân trong vòng 3 tuản lien tiepKêt quá chothây, tinh trang suy dinh dương vả thiracàn béo phi cùa DTNC ơmức ngang bàng nhau (19,2%),khẩu phân vitamin K trong binh của ĐTNC ơmức cao hơn so VƠI NCKN (237.8±292,7pg)vả khống cơ sự khác biệt cổ ỷ nghĩa thống kê giữa tinh ồn đinh của hàm lượng vitamrn K ớ ĐTNC đă cổ kiến thức và chua cõ kiên thức vè chẻ dơ An khi SŨ dung thuốc này Kết quả nghiên cứucho thày, nguy cơ kep về tinh trạng dinh dường vá lỉnh không ồn đinh trong khấu phần vitamin K hiện tai cùa DTNC Kết quà naygiúp cho các nha điều tri cócai nhìn lồng quát hơn vế nhừngyếu tớ ảnh hướng tới muc tiẻukiêm soát IKK là cơ sơ dê dinh hướng phương pháp điéu tri cùng như giãi
Trang 12ĐTNC, trong tươnglai cần cócác nghiên cứu can thiệpsâu hon về CĐA cùngnhư các chiến lược kiếm soát linh ôn dinh cùa hảni lượng vitamin K trong kháu phan cuangườibệnh sir dung VKA
íừ khóa: tình trụng dinh dưởng, khán phấn vitamin K thuóc chổng dàng
Trang 13in the prevention and treatment of thrombosis However, only about 60% of VKA-treated patients achieve INR within the target range Recent evidence suggests that nutritional status and uncontrolled dietar) intake of VitaminK isone of the factors affecting treatment goals In the world, there have beenmany studies on nutritional status and the influence of diet on INR results,however III Vietnam, studies on tillstopic are still very limited So what IS tile nutritional status and vitamin K content in the diet ofpatients using VKA 111Vietnam currently? Are they eating with a steady level of Vitamin K? Therefore, we carried out a study on the nutritional status and actual dietary intake of patients using VKA to describe the nutritional status, actual dietaryintakeas well as vitamin K intakeofpatients 26 patients were included in our study, their nutritional status was assessed through antlưoponietnc indicatorsand their diets were monitored for 3 consecutive weeks The results showed that the malnutrition and ovenseight status of the study subjects were at the same level (19.2%), the vitamin K intake of the study subjects was higherthan the recommended requirement (237.81292.7) and there was no statistically significant difference between tire stability of vitamin K content
111 study subjects with and without knowledge of diet when using this drug The results showed a dual risk of nutritional status and instability in the current vitamin K intake of the study subjects This result helps clinicianshave a more general view of the factors affectingtreatment goals, whichis the basis for orienting treatment methods as well as solving the double burden of nutritional status of patients research subjects This study only stops at apreliminary assessment ofthe nutritional status and vitamin K intake of the study subjects, in the future there IS a need for further intervention studies on diet as well as strategies, control the stability ofvitamin K content 111 the diet
of patients using VKA
Acpronfc- nuinnonat stums vitamin K intake, virannn K anncoaguianis
Trang 14ĐẠT VÁN ĐÊ
Thuốc chòng đông kháng vitamin K lã một thuốcchống đông đuực sưdụng phố biển (rong điểu tri và dự phong huyết khối [I] [2] Trong nhiêu bênh lý khác nhau nine bệnh van lim rung nhì van tim nhàn tao huyết khốitình mach sâu chi dưới Tuy nhiên, nguy cơ xây ra biến chưng do nhómthuốc này là râi cao •’Cãc thuốc kháng vitamin K đá gãy ra gần 6000 ca tư vong (trong dỏ có 4000 ca cô thể tránh được) vả 17300 ca nhảp viộn có the tránh được mồi năm)” {3] Khóm thuốc náy cũng la một trong nhừng nguyênnhân háng đầu khiên người bệnh phAi nhập viện (12.3%) Mộc dù, cộ rẳĩnhiều tác dung phụ nhưng thuốc chông dông kháng vitamin K vần đống vai trò quan trụng trong nhiều phác đồ điều tri |21 vàđirợc sừ dụng rộng rđi taiViệtNam cùng như trêntoàn thê giới |4| |5|
'l ác dụng cua thuôc chòng dông ch|u ảnh hường lát lớn tứ chề độ ân [6] Do cơ chế hoật dòng cua thuổc là ức chè canh tranh eiuym cpoxid- reductase lảm cản trớ việc khir vitamin K-epoxid thảnh vitamin K-hydroquinone cần thiét cho sư cacboxyl hốa các chất lien ycu tô đông máu thành các yểu tố đòng máu co hoai tinh đề tham gia xao quá trinh dõng máu [7Ị Do đó nếu hàm lượng vitamin K ttr khấu phân an được người bênh napvao quả nhiều sè lâm tâng tổng hợp các yẻu ló đông máu dần dén giàm tácdung cùa thuốc Ngược lại nêu hàm lượng vitamin K nap vảo quá ít sê gáy thiều hụt yèu tố đông mau có hoạt tinh dẫn đén nguy cơ xuất huyết do thiểu vitamin K
Ó nước la cô ràt Iihiều thtrc phàm thông dụng, thương xuyên có nứt trong bữa cơm hăng ngàychữa hâm lương vitamin K rátcao nhur các loai raulìO Cài rau dền cơm rau muông, sup lơ xanh,hanh lá ) Không chi cồ vày.một sô loai hoaquà và thít cùngchứa loai vitamin này (bơ màn kiwi, thịt vit
Trang 15thịt bỏ, gan bo .) Việc sử dụng bia rượu cùng có ảnh hưởng lới lác dung củathuốc chỏng đông khảng vitamin K Đoi VỚI nhóm chất béo vitamin K cónhiều trong dầu đậu nành, bo thực vặt dàu oliu nhưng một sổ loại dâu ăn khac lợi chua rát Ít loại vitamin này Vi vây dẻ gậy ra tinh trang nhám lần vả khó kiềm soát lượng nap vào cơ thê
Tuy nhiên, trước những tac dung bảtlợi của thuốc thi việc tuân thú điêu tri
vá thưc hành ân uống của người bênh còn chưa hợp lý (4) |8) Bèn canh đó.các nghiổn cứu theo dồi đanh giá về ché đô an cùng như thói quen sừ dung thực phẩm giàu vitamin K cùangười bênh còn han chẽ Do đõ nghiên cửu về rinh trụng dinh dường vã khẩu phần vitamin K của người bệnh sử dụng thuốcchòng đồng là điêu het SƯC cân thiêt Nghiên cứu này sê là cơ sở giúp xây d<mg các biện phốp can thiệp trong thực hành dinh dường lâm sang, từ đogiúp giám thiếu các biến chúng từ việc sir dung thuốc chõng đông Vi vậy.chung tôi thực hiên đề lái “Tinh trạng dinh dường khâu phần An và một
sổ yếu tố liên quan đến khâu phần vitamin K cua người bệnh sử dụngthuốc chốngđông kháng vitamin K tại Bệnh viện Dại học Y Hà Nội nAm
2021“ VƠI haimuctiêu sau:
Y ỉỉừ Nội nứm 2O2L
2 Mô tã khẩu phân ân, đặc diem khấu phần vitamin K và một sẬ yịu tồ
sử dụng thuốc chông dông kháng vitamin K tại Trung tàm Tim mạch
- Bệnh viện Bụi hục Y Hà Nội nđm 202 Ị.
Trang 16CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tông quan về vitamin K
I ì 1 Khứi niệm vitamin K
Vitamin K là tên chung của một họ các hợp chất có câu trúc hóa học phố bicn là 2-mctyl-l,4-naplìthoquinonc - một loai vitamin tan trong chất béo có
tự nhiên trong một sô loai thực phẩm va có sồn dưới dang thực phẩm chức nâng |ơ| Vitamin K la mộtchằt dinh dường cán thiết chư cư thề có vai tròquan trọng trong quá trinhdòng máu giup xương chảc khóe va thực hiên một
Số chức lìảngkhác [12]
ỉ 1.2 Các (tọng vitamin K
Vitamin K thuộc nhóm quinones, có cấu trúc tương tu nhau bao gờmnhiều loai vitamin như: phylloquinonc (vitamin KI), mcnaquinoncs (vitaminK2) vàmenadion (vitamin K3) Trong dô.vitamin K1.K21Ồ hai dang vitamin nguồn gốc tự nhiên, vitamin K3 lả vitamintổng hợp
Vitamin KI là loại vitamin phố biền nlìát trong lự nhiên do cỏ vai trỏ quan trong trong qua trình quang hợp [11] Vitamin KI thường cỏ nhiều trong các loại thực vật rong, nhưng hàm lương vitamin KI táp trung nhiều nhất trong các loai rau có la mau xanh dâm Đây là dạng vitamin K được tìm ra Sớm nhát và được bicl đèn với tên gội ••Vitamin cầm máu” (Koagulatiơns)do
cơ vai trò quan trong trong vièc hoai Itõa các yéu tốdõng mâu tham gia vàoquá trinhhìnhthanh cuc maudông, báo VC cơthề
Vitamin K2 được tởng hợp và sản xuắt ra bởi VI khuẩn đường ruột củacốc loai dộng vât cứ xương sống Vitamin K2 cớ vai trò quan trưngtrưng việc tham giavào quá trinh chuyền hoa xương, giúp gán canxi vào xương, lamcho xương cháckhỏe vả đuphòng tinh trang loAng xương [ 121
Trang 17Vitamin K3 không được coi lá một loại vitamin tự nhiên nhưvitamin KI
vá K2 mà dược COI là một họp chái lổng hợp tương lư hoai động như một loai tiền vitamin113]
Hình ì.ìĩ I'ittimin K ị (phyUoquỉnoneì
Trong cà ba dang vitamin K kẻ trên thi loai vitamin KI (phyloqumone)
la loai vitamin liên quan trực liẽpđèn quá trinh đòng Vi thè trong nghiéncứunảy chiđề càp đèn nhưng vần đè liên quan lờivitamin Ki
ỉ 1.3 I ai trò cùa vitamin A trung cơ thê
Vitamin K là đỏngyéutô càn thiếtcho quá trinh cacboxyl hỏa dưlượngaxit glutamic irong nhiêu protein phu thuộc vitamin K có lien quan den quátrinh dông máu chuyên hỏaxương, ngôn ngừa sư khoáng hóa mach vá diều chinh các chức nâng tề báo khác nhau r14| [ 15| [16Ị
Tham gia vào cơcheđồngmáu [ 17]
Đông máu lá một quá trinh mau chuyển tu thể lỏng sang thề đặc do chuyến fibrinogen thành fibrin không hòa tan va các SỢI fibrin náy bi trùng hợptao thànhmạng lưỡi giừcác thành phân của máu hàm máuđông lai
Binh thường, trong mau vá trong mô có các chát gảy dông va các chải chóng đong, nhưng các chát gãy đông ở dang tiẻn chát, không có hoat tinh Khi mach mau bi tồn Thương sè hoai hóa các yếu tó đòng mau theo kiều dãytruyên lam cho máu đông lai
Quátrìnhđông mâu xảy ra qua ba giai doan:
• Giai đoạn tao thành phức hợp prothrombinase (I)
Trang 18- Giai đoạn tao thảnh thrombin (2)
- Giai đoạn taothành fibrin (3I
Prolhrombinase(I)
Prothrombin - * Thrombin (2)
F ibrinogen - -► F ibrin (3)
Vãcục máu đỏng
/ĩình Ị 2 Sơ đồ quả trình đòng màu
Tom lai, vitamin K có vai trò quyết đinh trong vièc khởi đòng (lòngthácđòng máu do san phẩm của chu trình vitamin K (vitamin K-cpoxit) chinh lã yếu lố giúp boat hoa cảc tiên yêu tố đông máu II (prothrombin) IIV IX X thành các yểulố đòng máu dang hoaiđông Ila (thrombin),II Va IXa Xa
Ngoai vaitrò lìoat hoa các yèu lố đông mau II IIV, IX X vitamin K con
có vai trò quan trong trong vice hoai hoa các protein chông dông máu như
Trang 19protein c, protein s protein z (18), (I9Ị Chúng đểu là các protein phu thuộcvitamin K và tham gia vảo quá trinhđiều liờa đông mau thông qua việc úc diehoat động cùa yẻu tố đông máu Vavã villa Qua trinh nay giúp ngăn ngira tinh trang tâng đòng qua múc, góp phần hoan thiện cơ chê tự bảovệcủa cơ thể.
l.ì.4 Mỉu cầu kltuyền nghị ritanùn Á
Hién nay chưa có bảng chứng naođũ manh vềlương tiêu thu Vitamin Knhưthẻ náo là đủ đối với con người Vàothang 5 nam 2017, hội đồng cùa Cơquan an toàn Thực phầm Châu Ảu (EFSA) đa đưa ra một ý kiến khoa hoc VCcác giá trị tham chiêu trong chê độ ăn uống đôi VỚI vitamin K, Hội đồng chorángtồng lượng phylloquinone trong cơ thẻ khoảng 0,55 ug'kg thế trọng ởngười lởn khỏe manhở trang thái ồn dinh không cỏ dầu hiộu thiểu vitamin K
vá đua ra kềt luậnràng không códầu ẩn sinh học nao trong sổ cốc nghiên cứu trước đây phú hựp đêđảnhgiámữc độđẩy đừ của vitamin K và nhùngdừlièuhiện co không dù dề xác dinh nhu cáu vẻvitamin K theo giới linh hoặc nhómtuổi Do đo HỘI đống vẵn duy trì khuyếncao vêlương tiêu thu thích hơp (AI) dõi với vitamin K do ủy ban Khoa hoc vẽ Lương thực (SCF) đưa ra vao năm
1993 la I gg phylloquinonc kg trong lương cơ thê mồi ngay cho lất cà cácnhómtuổi vá gtỡi linh Xcm XCI tronglượng cơthể tham chiếu tương ứng AI cho vitamin K dược datở mức 70 pg-ngãy cho tẩt câ người lởn bao gôm phụ
nừ mang thai và cho con bú 10 pg/ngày cho trê sơ sinh tư 7 11 tháng, lir 12
pg ngày cho trê tứ 1 3 tuổi vả 65 Mghgay clm tré em tư 15 17 tuổi [19Ị Cáckhuyên nghi về lươngvitamin K hang ngày giữa các quốc gia là không nhất quán HỘI đồng vẻ VI chết dinh dường cùa Viện Y học (Hoa Kỹ) đđ đẽ xuầt lượng liêu thụ đũ cho nam giới vá phu nù tương inig la 120 va 90 Mg ngáy (211 Váo nãm 2012, I.ARN của Ý (múc gia đinh tham khảo cho các chấtdinh dường và lìâng lương), do Hiẻp hôi Dinh dường Con người Ỷ (SINU)đê
Trang 20xuất lượng vitamin K dược phân tầng theo độ tuổi (140 hoặc 170 pg ' ngáy cho 18 59 và> 60tuổi) [22]
Ở nưõc ta, nhu cầu khuyển nghị vitamin K cho ngirữi Việt Nam cùngđược phàn theo tuổi vá giời linh dưa liên dừ liêu kliầu phân ăn hang ngaytham khảo cua Nliât Bản năm 2015 như sau [23]:
Trang 211.2 Tồng quan về thuốc chống đông kháng vitamin k’
Thuốc chống đòng kháng vitamin K (còn đirực gọi la thuốc khang vitamin K) lá thuốc chổng đông máu đương uống, được sử dung đếđiều trị và ngân ngừa huyết khôi [24] Thuốc giúp ngân không cho huvết khóihình thánh
vátâng lên vè kích thước mà không làm tan huyết khói
/.22 Các ỉoụi íỉmưc chưng dừng kháng vitamin Á
Trong các thuốc khang vitamin K thi dần xuảt coumannc là Wafarin(Coumadin, zofarin) được sứ dụng nhiều nhát trên the giới Acenocoumarol(Sintrom), Phenprocoumaron cùng đượcnhiều quốc giasứ dụng
Các thuổcchổng đỏng khang vitamin K Itấp thu tổt qua đường tiêu hóa,vận chuyển bởi Albumin huyết ttrơng và cổ định ờgan, đao thái chù yếu quađường mật Tac dungcủa thuốc chống đông thay đổi tùy từng cá thể va thayđồi ngay trên cùng một ca thê ở các giai đoạn klìác nhau Ben canh đó tácdung cùa thuốc cùng chiu anh hưởng cua nhiều yẻu tổ như: thức án thuốcdùng phối hợp
/ 2 J Cư chế tác dụng
Năm 1941 các chat khang vitamin K dà dược dùng với tac dung khang đông sau khi tim ra Dicoumarol
Càc dần xuàt Coumadin và Indandion cỏ câu true gân giống vitamin K
do do chúng cạnh tranh kẻt hợp VỚI enzyme vitamin K-epaxid-reductase vàvitamin K-reductase qua đo ức chế sự chuyền vitamin K dangoxy hóa thanhvitamin K dang khu Hàu quà ciia thiếu hựl vitamin K dangkhử la suy giam phản ứng cacboxy hoa tai gan cua các yểu lồdông máu phụ thuộc vitamin K (II, IIV, IX, X) vacá protein c, protein s Nhu vâyco che tácdụng cứathuốc chống đông khang vitamin K la ức chế tỏng Ixrp dang co hoat tinh của cácyếu tỏ dóng mau phu thuộc vitamin K
Trang 22Hình 1.4 Cơ chề túc (lụng cùa rhnốc chồng dông khảng vitamin K
chồng dông kháng vitamin K
enzyme vitamin K epoxit-reductase nên hiệu quả chống đôngcùa thuốc kháng vitamin K thay đối tùy theo sỏlượngvitamin K nạp vào háng ngây |6] (25Ị,(26] Quan điềm trước đày cho lãng, vi thực phần) chua vitamin K có anhhưởng đền tác dung cua thuốc chống đỏng kháng vitamin K nén cân phải han chè nhõm Thực phầm này Tuy nhiên, hai nghiên cứu tổng quan hê thống củaVioli Fvà cộng sự (2016) cùng nhưcùa Dental i F vá cộng sư (2016) đachứng nunh quandiêm trên hiộn nay đa lỏi tliời (27) [28]
Dé đánh gíả mối liên quan giừalượng vitamin K nạp vảo co thề đối với tinh trạng kiểm soãt chống đông máu ừ người bệnh dùng VKA, bảy nghiêncứu được dưa vảonghiên cứu tồng quan cùa VioliF đacho thầy kổt quả là: sư thay đồi trong hàm lượng vitamin K ânvào có mối tương quan nghiclì VỜI sư thay đối cũa chi SV JNR Diều này lá hoãn toan phù hợp VỜI nghiên cứu cùa cua Dentali F vả còng sư khi đanh giavề các nghiêncứu can Ihiêp chê dò ẳn đối VỜI sư thay đồi cùa chi sổ INR Một trongsố đo la nghiên cứu nam 2004
Trang 23cùa Franco V, và cộng sự trên đỗi lượng lả các người bệnh ngoai trú điêu trịkháng đòng ồn đinh dược phàn nhóm ngầu nhién can thiệpchê dộân VỚI liamlượng vitamin K thay dồi trong chẻđộ ăn lân lưụt lá lâng 500%vã giâm 80% lượng vitamin K so VƠI ban đau, đà chứng minh mối tương quan nghich giữa ham lương Vitamin K in vào độ hiến thicn cua INR Kct quả nghiên cưu cho thầy, chi so INR tăng tư 2.ỐXƠ.5 lúc ban đàu lẻn tới 3.310.9 vào ngay thứ 7(p-0.05)ờ đôi tượng có chê độ an giám80% lượng viatmin K so vởi ban đâu
va chi sd INR giảm từ 3.1±0.8 Iũc ban dâu xuống 2.8±0.6 vào ngày thứ 4 (p-0.04) ở người có chê độ ân tang 500% lương vitamin K $0 với ban đầu [29] Nghiên cứu trước đô của Pedersen F M vá cộng sự (1991) cìlng như nghiên cưu Eva K Ronibouts và cộng sư(2010 về ảnh hưởng của chê dộăntới tác dụng cùa thuốc chồng đòng kháng vitamin K cùng cho két quá tương
tự (301 [311
Một điều đãng chu y trong itai nghiên cứu lổng quan hê thông nay làmột loai nghiên cưu của cãc lac giả Sconce (2005) Rombouts (2010), Kim(2010), l.ebanc C(2014) đêu chi ra răng: nhóm đôi tượng tiêu thu ham lươngvitamin K trung binh cao hơn có tỷ lè thơi gian 1NR nám trong giời handiềutri cao hơn so với nhóm tiêu thu hàm lương vitamin K trung binh thấp hơn [32], [31], (33], [34] Bèn canh đó Violi F vá cờngsư đa dưa trên hai nghiêncữu của Sorano (1993)vả De Assis (2009) khi đảnh giá tảo dungcũa một chế
độ ăn với hảni lượng vitamin K được kicni soát \ả đưa lới kết luân ràngngtrời bênh sứ dung ché độ ăn đtrực kiếm soát hàm lương vitamin K cố lý lệ1NR nầm trong muc tiêu điêu tri CÍIO hơn Cu thê Sorano vã cộng sư (2009)
đà thực hiên nghiên cưu trên nhom đối lương gôm 20 ngươi, trong đo 10người đươc can thiệp chế dò An có kiếm soát lượng vitamin K va 10 ngườicòn lai không đươc can thiệp Két qua clK> thấy ớ nhóm đời tương được canthièp ché đô ân có kiém soat vơi hàm lượng vitamin K ở mức tháp (20-
Trang 2440|ig/ngay) đâ lâng tỷ lệ INR trong phạm VI mục tiêu của họ trong suốt thờigian điều tri (p <0001)và không cố sự gia tãng như vậy dược quan sát thấyởnhõm người bệnh đồi chững [351 Mặcdù các nghiên cữu nêu trèn [32] [311, [33], [34] đâ chứng minh ràng vice thường xuyên liêu thụ lương vitamin Kcao hơncó liênquan lởi tinh trang kiếm soát 1NR tốt hơn nhưng ở nghiên cưu của Sorano cac nhà nghiên cứu đa can thiệp với chế đờ an có hàm lượngvitamin K thàp Diều này không nhùng không mâu thuần mácòn bồ sungchokél quá của cảc nghiên cửu đó: tỳ lê 1NR trong pham vi muc lieu cao hơn ởnhưng người bệnh được được kiếm soat ham lượng vitamin K ờ một mứcnhất đinh Điều nảy cho Ihẳy quan điểm hạn chề nhóm thực phẩm chứavitamin K là không cản thiết, điều quan trọng la phải giừ chê độ ân VỚI hàmlượng vitamin K ổnđinh.
Độc biệt, nghiên cưu so sánh 2 chiến lược điều chinh kháng đông đường uống dà) han cua De Assisvả cóng sự tại Brazil (2009) đa cho thấy tin hièu tích cực VC anh hương cũa che độ ăn đối VỚI dicu tri chống dông kháng viatmm K 132 người bênh ngoai tni có 1NR nám ngoai phamVI điều tri dược đưa vao nghiên cưu và chia làm 2 nltóm Nhóm thử nhất dược điêu chỉnh ché
dò ăn đe dat hiêu quáchống dỏng vái liều dùng AVKs không dồi trong khi nhómthứ 2 được điều chinh theo cách thõng thường lá gia giảmlièu thuốc vả cac nhỏm dược đanh giả lai sau 15, 30, 60 vá 90 ngày trên cùng một thiét bị
vacác phép dovể thời gian prothrombin Két quà sau 90 ngày VỚI 523 lẩn xétnghiêm INR cho thầy: người bệnh được phàn vào nhóm 1 đạt mục tiêu INRtrước vá thirờng xuyên hơn với 74% ngirơi bệnh đạt mục tiêuđiêu tri so VỚI58% người bênh nhóm 2 (p-0.04) Bẽn canh đó kẻt quã đanhgiá điểu chinh khangdòng ngân han (15 ngày) cho thầy: nhóm can thiệp che đô ăn cõ mức
đò vả hương biến thiên INR lương tư như nhẻm tlép cán thông thương Dang chu ý hon lã biên chứng cháy mâu nlic lioac viộc phai bồ sung vitamin K
Trang 25dường tiêm xảy ra it hơn ở nhom can thiệpché độ ân, tý lệ lả 1,5%so VỚI tỷ
lè này ở nhom dôi chứng là 11% (p-0.06) [36] Một nghiên cứu thừ nghiệm tương tự tai Nhật Ban cùa Landefeld c s vã cộng sụ cùng cho thấy nhómđược tưvấn và hướng dần tót về chế độ ăncó tý lê đat INR muc tiêu cao hơn
so với 45% ớnhom quản lý thông thương và giảmdươc làn số chá) mau nặng
tư 13% xuống 4% chây máu nhe từ 18% xuống 9% nâng tỷ lệ tuân thù tòt lén 84%, tý lê mác huyết khôi chi chiêm 5% so với 17% ớ nhóm thòngthường tp-0.06) [37] Điêu này cho thầy chiến lược diêu chinh kháng dõng dai han bang khấu phần vitamin K lã khá thi, an toàn vả có thế làm tang cơhội dat mức INR mục tiêu|36]
1.3 Tống quan về cảc nhỏm thực phâm chứa vitamin K và hàm lượng7.3.1 Nguồn cung cap vitamin K trang khấu phần ân hàng ngày
Phylloquinone là một hợp chất quan trụng có trong chắt diệp luc vi thế vitamin K co trong hâu hèt cac loai cây quang hợp Đảy cùng lá nguồn cungcàp vitamin Kchinh cho cơ thề Nhìn chung, các loai rau lá xanh cung câp tới
Wb lương Vitamin K cơthênapvào mối ngày (38]
Bèn canh cac loai rau la xanh thi một số loai thưc phẩm co nguẰn gốcthực vật nhtr cú qua và cảc loai dầu ân bơ môt số loai sót trôn salad nguồngốc thực vãt cùng lá một nguồn cung cấp vitamin K dáng kẻ [39| Dac biệt, dâu ăn là nguyên liộu chê biên cho rái nhiều sản phẨm thương mai như: (xinhkẹo dồ hdp, thức an chẽ biến sàn (khoai tày chiên, gá ran hamburger ) Chinh vi vậy, những san phẩm nảy tuykhông ghi nhàn hám lượng vitamin Ktrên bao bi nhtmg đều chứa một lương nhô VItamin K |40|
Thực phàm nguồn gốc đòng vât củng là một nguồn cung câp Vitamin Kcho cơ thề Vitamin K có mat trưng một sổ loai tint khá phó biên nlnmg VƠI số lượng không nhiều như thít vit (5.5 pg) thít bè mở (4.6 pg).th|t bolưng nac (1,2 pg ) thít gá ta (1,5|ịg ) [41] Trong nhổm các loai thủy hái sản chi có
Trang 26rãi it loại cố chứa vitamin K và hàm lượng vitamin K trong nhóm này hầu như không đang kề (0 - 50pg lOOg), vi dụ hàm lượng vitamin K trong trai sông chi chiếm 0,2 pg /lOOg thực phẩm An được [42] Một số loai thúy sàn phổ bicn kltac như ca, tôm cưa hầu như đêu khôngxác đ|iìh được ham lượng cliàt nay [43] [40] Nhiêu người cho rẩng vitamin K cố nhiềutrong các sàn phàm
tư gan đông vàt dữ gan la cơ quan dư trữ vitamin K nhưng thưc té thì gan vàcác sànphẩm chê biên của nó không phải là nhóm thưc phàmchứa ham lưựngcaoloai vitamin nảy: ganbò (3.1 pg) [41Ị
Ngoải ra một $0 thực phầm cùa các nhõm khác như: nhóm khoai cũ.nhóm trúng, sừa và nhóm gia vi cùng lá một nguồn cung cápvitamin K Tuy nhiên, hàm lượng vitamin K lừ các nhóm thực phẳni này cung cắp đểu rat ít, hàu hèl chi ờ ngưỡng dưới 10 pg /1 OOg thực phẩm An được[40| Riêng trong nhóm gia V| có hạt tiêu chứa hàm lưựng vitamin K rầt cao (163.6 pg/10()g) [41] nhưng đây chi là nhom gia vi thứ yểu không chiếm sốlượng nhiêu trong cac mon An nen lượng vitamin K mả nó dứng góp trong món ân không đang kẻ
Các nhõm thực phàm con lai như: ngừ cốc va sàn phàm chẻ biến đô ngột, nước giái khát, bia rượu đều lá các nhóm thưc phầm khống chứa hoặc không xác đinhđược hâm lượng vitamin K [42],
Bên canh đõ còn một loai dẰ uống nguồn gôc thực vật khôngdược liột
kê trongdanh mực thực phẳnt cùng chứa một hãm lượng vitamin K đáng kổ,
đo la la chè/trả Trên thề giới đa có nhưng nghiên cím vè ánh hưởng cùa làche tra đên tinh trạng điêu tn kháng đòng cửa người bệnh vacho thay việc sứdụng nguồn vitamin K ngoai sinh náy có the đối kháng vời tác dung chổng đông máu cửa VKA dẫn đèn giam tỹ lê binh thường hóa quốctè IINR) ỈA trãxanh khỏ chưa hàm lượng vitamin K khá cao (1428 pg vitamin K trên lOOgla) so với lá tra đen khò (262 pg vitamin K trên mỏi 100 g lá) trà đcn khô
Trang 27M5c dù trà xanh đà pha có chứa một lượngvitamin K thắp(0,03pg vitamin Ktrên lOOg trá pha), nhưng nểu sử dụng loại đỏ uống nãy hàng ngày thi dãycùng la một nguồnCling cap vitaminK ngoại sinh đáng kẽ 143].
1.3.2 Phũn nhóm thực pham vitamin K theo hàm lượng
Khòng Cù hướng dần chính thức nao trênthề giới VC liàm lượng vitamin
K trong thưc phẩm như thê nao lã cao thấp, trung bình Tuy nhiên Việc phân chia nhóm thực phầm vitamin K theo hàm lượng là điều rất cần thiết trong việc tinh toán lirợng vitamin K nap vảo mỏi ngảv Nguyên nhân là do lượng vitamin K nap vào cơ thế không ổn định sí làm ảnh hường đến lác dưng ciia thuôc Vi vậy, việc nhận thức được hám lượng vitamin K như thế nao lá cao thấp, trung binh sê rât cố ích cho người bệnh dung thuốc chông đông mảu khang vitamin K Chúng tôi da xem xét hàm lượng vitamin K thíchhựp đưựckhuyển nghi hầu hét daođộng trong khoảng từ SO - 150|ig dựa trên các nguồn đang tin cày (l9],(20j.(211.(22] Chúng tôi đưa ra múc phân loaiham lượng vitamin K trong thực pliâm nhưsau:
• Mức rất cao: > l(K)pg/1OOg thựcphàm sổng sach
• Mức cao: >40pg nhưng< 1 oopg' lOOg thuc phàm sốngsach
- Mửc trung binh: >20pg nhtmg <4ỡpg/l0ỡgthvc phẩm sổng sach
- Mức thắp <20pg nhưng >IOpg/1 OOg thựcphầmsống sach
• Mứcrảt thấp: < I0pg/100g thực phàm sổng saclì
'Ihco đó, nêu bừa an chứa ít hon hoặc hảng 40pg vitamin K cho môn ảnchinh hoặc một bừa ăn chinh được chủng tòi cho là antoán dối VỚI người sirdưng thuốc chông đông khang vitamin K Ngoai ra, một sổ loại thưc phàmthòng dụng lai Vièl Nam được pliân chia tlico ham lượng nhưsau (45]
Trang 28Ràng ĩ ĩ: Phân nhỏm ihực plừtm chứa viramỉn K
lẻntlnrc phàm 1 làmlương
(Hg)Nhóm thực phàm chứa hàm lượng
vitamin K rát cao (>100 pg)
Rau mùi tàu 1640 pg
Rau gicncơm 1140pg
(đâulảy)
19 pg
Dira chuột 16,4 pgSúplơtráng 16 0 pgNlu) ngụt 14.6 pgĐàu Hà Lan
(hạt)
14,5 pg
Dâu vung(mé) 13,6pgNghệkhò (bột) 13,4 pgĐira chuột muối 13 0 pgDtra chuột hộp 13,0 pgNhõm thực phầm chứa ham lượngvitamin K rắt tliâp (<10 ug)
Bột đàu xanh 9.4 pgĐâu xanh (dảu
Trang 29Sữađàu nanh 3.0 pg
ỉ 3.3 Ị Nhỏm cúc loọi rau, cu, qua dùng làm rau
Đáng chú ý nhải trong cac nhóm thưc phẩm cổ ảnh hưởng tởi tác dụng cua thuốc chông đỏng la nhóm các loai rau màu xanh đâm Do nòng độ phyloquinone ở lá cây cô tuumg quan chặt chè vởi hãm lượng chắt diêp lục.chinh vi thẻ các loai rau cang có mau xanh đâm cáng chưa ham lượngvitamin K cao Vi du trong nhom các loai rau cai thi cãi báp máu xanh nliat
Cừ hàm lượng vitamin K là60pg thắp hon rát nhiểu $0 với các loai rau cải cỏmau xanh đàm khac cai xanh (497,3 pg).cái soong (250 pg),.„
Trang 30Khóm cac loai rau cải luôn là nhóm dirợc các nhà nghiên cứu trên thổ giời chủ ý nliàl trong chế độ An của người bệnh dung thuốc chổng đòng kháng vitamin K do tinh phó biến vã hãm lượng vitamin K trong nhóm rau nay ởmức rất cao ờ Vièt Nam, rau cải là nhóm rau vô cùng phố biến vàđược sứdung ràt thường xuyên Bèn canh cac loai rau cái thương gảp tai Viột Nam nhtr cải xanh, cài ngot, cải ngóng, cải thìa (cài chip), cái soong thi một sổ loai rau cải mới nguồn góc nước ngoài cùng xuất hiện rất nhiêu các chợ vã siêu thi lớn như cái xoan, cãi rồ cải câu vòng Nhỏm rau cải mới nay dần trở nên phổ biến, được rat nhiều người tra chuông do ham lượng chất dinh dường cao, giàu chắt chổng oxy hóa, tuy nhiên đây cùng là nhõm rau đáng chu ý do hàm lượng vitamin K trong nhóm này luôn ở mức rát cao: cai xoân(390 Ịig), cài cầuvồng (830ug), cải rổ (437.1 ng) rau bma (482.9pg) Ị46Ị.
Một điều đáng chu ý hon cã lã ờ Việt Nam nhóm các loại rau Hit đưựcngười dàn yêu thích vàsửdụng thường xuyên lanhóm các loai rau thơm, rau gia vi nlnr rau mùi táu (1640 gg) rau hung thơm (414.8 pg) rau mùi ta(310pg) Chúng đều là những loai rau rất quen thuộc cónứt rất trong nhiêu mon
ân hoặc dùng di ket hơp ân sống cùng rât thương xuyên Tuy nhiên, chưacónghiên cứunào trên thegiới và Viêt Nam dêcâp đennhùng loai rau này
Ngoái ra còn một số rau khác có hàm lượng vitamin K ở mữc rẩt caonhư raudỉn cơm(1140pg), rau muống (482.9 Jig)cùng chưa dược nhiêu nhả dinhdưỡng chú ý khi dưa ra khuyến cao cho người bệnh dùng thuốc chổng đòng kháng vitamin K
Đày củng lá một nhõm tlnrc phẩm khó kiềm soát ham lương vitamin K trong đo dohiên nay, hầu nhưcác sàn phẩm dàuAn vá bothực vật đểu không ghi nhân hàm lượng vitamin K Tuy nhiên, khổng phải loai dàu ân nao cùngchưa hám lương vitamin K cao chẳng han như dáu dâu lương chưa hám
Trang 31lượng vitamin K rat cao (197.6 pgìOOml), dầu olive cùng chứa hảm lượngvitamin K ờ mức cao (60,2 |ig/IOOml) nhung một sổ loại dầu An khác lai chi
cỏ hàm lượng loại Vitamin nãy ờ mức trung binh, iliãp và rất thấp như: đâubỏng, dầu cảm gạo (24.7 pg'lOOml) dẩu mẽ (13,6 pg/IỠOg), dâu cọ (8.0pg' 100ml) t>ảc biệt, dầu thưc vát la loai dâu ản kết hợp nhiêu loai dầu thưc vát khác nhauvà chua được ghi nhan hám lượngloaivitamin này
1.4 Tình trạng dinh dirởng cua người býnh dùng thuốc chống đôngkháng vitamin K
1.4.1 Dánỉi giá tình trạng dinh đirởỉig người bệnh
Tinh trạng dinh dirờng lã táp hợp các chi sổ sức khỏe (về đjc điểm chứcphàn, càu true, hóa sinh, ) phản ánh mức đáp úng các cliất dinh dường tư khẩu phần so với nhu cầu cơ thể Trong đỏ ngươi tachi sữ dụng nhữngchỉ sồbiên đối nhậy trước ảnh hường của dinhdirởngđế danh giá TTDD [47J 14X|Đánh gia TTDD lã xác dinh chi tiết va toàn diệnTTDDcùa ngươi bênh,Đanh giá TTDD là cơ sở cho tiết che dinh dường, đánh giá TTDD con giup làp kê hoach châm soc dinh dưỡng cùng như lập kè hoach can thièp dinh dường trong qua trinh điềutri vả tiên lượng bênh
Cácphương phápdanh giatinh trangdinh dương
Tinh trang dinh dirờng biểu hiện 6 nhiêu mirc độ khác nhau tữbiếu hiên tổng thẻ den từng mưc đò thành phân cơ thể (body composition) như khói nạc, khỏi mờ, hay khôi tế bào, khôi ngoài tổ bão, thảnh phâncác dường chất
cờ trong mau như các protein tang (albumin, prealbumin transferrin ) cliâtkhoáng, vi chất dinh dường va biêu hiên của nõ về mặt chức nàng như nuẻn dich sire cơ Cho nên không the có mót phương pháp đánh giầ nào có the giúpthe hiện hết tinh trụng dinh dtrùng, mã can phối hợpnhiều phương pháp khác nhau Nhiêu phương pháp tằm soát hay đánh giá tinh trang suy dinh dường đ.1 được nghiên cứu vá áp dung tại nhiêu bênh viên trên thê giới như
Trang 32phương pháp nhôn trác như BM1 (Body mass index), MƯAC (Mid upperarm circumference -chu vi vòng giùa cánh tay.albumin trong máu ị49]
Cân nặngCách tinh: BM1 - -
Chiều cao(m)2Phàn loại BM1 theo tiêu chuẩn cua Tổ chức Y té Thế giới dành cho người Châu Á nám2004 [50):
BM1 < 16: Suy dinh dường dô3
16 < BMI < 17 Suy dinh dường độ2
17 < BMI < 18.5: Suy dinh dường đô 1
I8,5<BM1<23: Binh thường
BM1 > 23: Thừa cản béo phi
❖ Chu vt vỏng giừu cành tuy (Slid Upper Arm Circumference
MU AC) cna i'ufn dinh dưỡng quẳcgta [MỊ:
MUAC la mot phép do đon giản dâ được sử dung trong nhiều nâm dề đanh giã dinh dường, là một chi sổ phân ánh về dư trừ protein va nâng lượngcùa từng cathẻ Các nghiỉn cửu khác nhau dasử dụng MUAC như một thông
số dinh dường ờ các nhóm dàn cư khác nhau (như người giã ngươi bệnh nộitrú, trẻ SƯ sinh, trê em tnrớc tuổi dền trượng, trè em đi học, phunừmang thai hoâc cho con bú) Chu VI vòng cảnh tay là kỳ thuàt đo ràt hũru ích khi iIko dõikhối lượng mờ cơ thé bi tăng hay mắt Theo Viên dinh dưỡng quốc gia NừSuy dinh dường khi MUAC <23cm: Nam: Suy dinh dưửng khi MƯAC
<24cmsỉ
Trang 33❖ Tiêu chtiân đảnh gtá TTDD theo chu VI vòng eo cua Tò chức Ỵ tế Thế
Chu vi vòng co cho phép đanh giá linh trạng inỡthửa tích lùy ở vũngbụng Mờ thừa ởvũng bung là yểu tồ nguy cơ cũa mót sốbênh liên quan đen beo phi nhir đai tháođường type 2, cao huyếtáp bệnh mach vanh
Phân loại vông eo
- Binh thường: Vòng eo < 90cmvới nam và < 80cm VỚI nữ
- bụng: Vòng eo >90cm đối với nam và> 80cmvới nừ
❖ Tiêu chuửn dành gtủ TTDD theo chi so eo hông cua Tỏ chức y tẽ The giởt dành cho người Chiỉu A 20Ỉ ỉ [52 Ị
Chi số vòng bung vòng mông (VB-VM) được tinh bang chu vi vòngbung chia cho chu VI vòng mông Chì số VB VM (WHR) là một chi số giúp đánh già nhanh sự phàn bố mờ cổ live cho thây sức khỏe tông thẻ cùa môi người Khừng người mà cản nặng táp trung váovùng giũacơ thè hơn la vùnghỏng có nguycơ cao mácmột sỏ tinh trang sức khỏe nhái định
Albumin huyét thanh:
Thời gian bản húy cùa Albumin khoáng lừ 18 • 20 ngây va chúm só lượng lớn trong huyết thanh do đo khi đo nòng độ Albumin giâm lire l«i trước
đo vải tuần cô thề cơ thề đâ mẩt một lượng lớn protein rẶi Vậy nên giả trịchân đoán cua Albumin lả kha muôn sau khi tinh trang giám protein nội tang
dà khởi phát nhưng độ đặc hiệu cùa Albumin khá cao nên Albumin huyết thanh luôn là xét nghiêm hóa sinh quan trọng và la nìột trong các thòng số cổgiátrị khi đanh gia TTDD |53]
Trang 341.4.1 Môi liên quan cùa tình trạng dinh dường dối với hiệu quà diều trị
chong dông máu bủng thuốc khùng viíamiu K
Tinh nạng dinh dirờng lác dòng đen moi quã trinh diễn ra trong cơ thề baogồmcà quá trinh hấp thu chuy ếnhốa và thài trừthuốc chông dồng khang vitamin K Thuốc chống đòng kháng vitamin K tương đói nhạy câm với tmlitrang dinh dường do được vận chuyên bởi albumin huyêt lương va chi sỏalbumin huyél tương cùng làmộtchi sờ plìảnánh tinh trang dinh dường trong thực hành lâm sàng [541 Nghiên cứu năm 2020 của Shinohara M và cồng sự trên đói lương lá người bệnh rung nhì trẽn 80 tuòi dung thuốc chỏng dòng dường nông dã chi ra ràng những người bệnh cỏ chi sổ Albumin tháp (tình trạng dinh dường kém> gập phải biến chứng cháy máu nhiêu hơnđáng kể soVƠI nhom có chi sổ Abumin cao hơn [3 1 (2.7 3.3) vs 3.7 (3.2 4 0), |> - 0.019] (53) Yoshida R và cộng sư tại Nhật Bản đi nghiên cứu trên 3.718can Ihièp đông mach vanh qua đường ống thông sữ dung liệu pháp chồng đòng mau đườnguổng kct hợp liệu phápchống kết táp tiều càu ngươi bộnh
tư thang 4 nam 2011 đén thang 3 nâm 2017 các người binh đươc theo dôi đền 3 nâm dôi VỚI các trương hụp chảy máu Két quá cua nghiên cứu cùngchi ra ràng nguy cơ gap phải các biên cồ khi dùng thuốc chống đôngdườnguống thấp nliất ở Iihừng ngươi bênh có BMI binh thường so VỚI những ngirùi txỉnh nhẹ cản hoặc thừa cân (56) Bèn canh đó linh trang dinhdườngcùng cố ảnh hướng dén kháu phàn ản do người có tình trạng dinh dườngkém thường có khẩu phần an nghèo nan tluếu chải dinh dường \a người có tinh trang thừa cản beo phi thường là do khâu phân ăn quá nhiêu hoac không càn đôi về mflt nâng lượng Điều đó cho thấy, tinh trang dinh dưỡng
Trang 35la một yen tò có liên quan đến khấu phần Vitamin K cùa người bệnh dũng thuốc chông đông khảng loai vitamin náv.
1.5 Tinh hình nghiên cứu về khau phần vitamin K cua người bệnh khi
sử dụng thuốc chồng đông kháng viainin K
/.5./ 7>é/» íhểgiởi
Kể tìr sau khi thuôc chông đỏng kháng vitamin K ra dơi nam 1941, trênthè giới đâ co rât nhiêu nglìièn cứu về chế đô ân cua người bệnh đung loai thuốc chống đòng nay Chiến lượctìm kiềm kết hợp cốc từ khóa “thực phẩm",
“chè dô ản uổng*', “vitamin K" "phylloquinonc■■ “warfarin.” "INR.” ’dỏngmáu" vồ ‘chống đỏng mau” cua Violi F và công sự (2016) dà tống hợp được
12819 nghiên cửu liên quan đên chề độ án cùa người dùng thuốcchống đông khang vitamin K VỚI 8797 nghiên cứu lãm sàng Bén cạnh đó, trong 634 nghiên cứu được Dental i F vả cộng sư (2016) đưa váo nghiên cứu tổng quan
hê thống, cờ 3 nghiên cứu thừ nghiệm lảnt sang ngầu nhiên có đối chứng được đánh giá la có chát lượng cao Với một sò lượng lớn các bải báo dược dưa vào phảntích, cac đanh gia va két luân dược dưa ra dưa trên các nghiêncứu có chất lượng tổtđủ giúpcho các thảy thuốc cócải nhìn khách quan, toán diện hơn VC ãnh hưởngcửa khâu phần vitamin K lẽn hiẻu quả diều tn chông đòng máu Tuy nhiên, linh đen thời điếm hiện tai vản chưa cỏnghiên cưu Iiao xác đinh được hám ltrợng vitamin K trong khấu phàn chinh xác la bao nhiêu thi phũ hợp đối với ngươi bệnh dùng thuốc kháng vitamin K đẻ đai hiêu quâ chóng đỏng mau cao nhắt cùng như han ché được cảc rin ro liên quan đến thiêuvá thùavitaminK
Trang 36Ỉ.S.2 Tại l'M Nam
Các nghiên củu về chế độ ân của người bệnh dung thuổc chổng dôngkháng vitamin K ờ Vièt Nam còn rát hạn chẽ Đa phản các nghiên cữu chi dừng lai ở mức đảnh giá kicn thức, thai dó tuân thủ die độ ân vả chưa có thử nghiệm cũng như nghiên cứu nào đi sâu vào đánh giã tinh ôn dinh cua khau phần vitamin K ở người bộnh Nghiên cứu đành giá thực trang diêu tri bàng thuốc chống đòng kháng vitamin K trên430 người bệnh saumổ thay van tim
co học tại Bộnh viện Tim Há NỘI của PhạmGia Trung (2013) đ.ì thu dược kếtquá tý' lè người bênh thtrc hiên chè đô ân đủng va thực hiên che dô ân sai lương ứng la 47% va 53%, trong nhóm thực hiện ché độ ân sai cỏ nguy cơ ĨKR ngoài mục tiêu cao gầp 1.51 lãn so với người bênh thtrc hiện chế độ anđung (4) Tuy nhiên, việc đánh giá thực hiên chế độ àn ờ đà> hoàn toan chi dựa trên nhùng câu hởi liênquan đổnkién thức vã thực hành chứ không di sâu vào đanh giá hàm lượng và tính ồn đinh cùa hàm luợng vitamin K trong chế
đồ ân thực tè của ngtrời bênh Điêu nảycho IhẨy mật hạn chế trong vice danh giá thưc hành ăn uông cùa người bênh là dung liav sai
Trang 37CHƯƠNG 2
«ÓI TƯỢNG VÀ PHI ONG PHÁP NGHIÊN CỬXl
2.1 Địa diêm và thời gian nghiên cứu
- Đia điếm nghiêncứu Trung lâm Tim inaclì Bệnh viện Đai hoc Y Hà Nội
- Thời gian nghiệncứu Tháng 1/2021 - tháng 5 2021
2.2 Đối tưựng nghiên cứu
• Người bệnh cóchi đinhđiều tri thuốc chống đòng kháng vitamin K trên
1 thángtại Trung rôm Tim mạch - Bệnh viện Đại liọc YHa Nội
2.2 ì Tiêu ch nân tint chọn
- Đôi tượng lồ ngirời trưởng thành tứ 19- 64tuồi
- Đòi tượng đưực chi đinh sứ dựng thuốc chống đóngloại kháng vitamin K
- Đòi tượng cốkhá năng nghe hiểu va trà lới được
* Đối tượng được giải thích đầyđủ va đồng ý thamgia nghiênCÙM
- Đòi tượng cỏ hò Sỡdây đu tai Benh Vlén Đai hộc YIià NÓI
- Đôi tương dồng y cho điều tra viên nep tuc lien hè hòi ghi kliẩu phần
an 24giờ3 lầntiêp theo Trongvòng I thảng
2.2.2 Tiêu ch nân ỉọựi trừ
- Người bênhdang trong linhtrangnặng
- Người bênh không thề thu thập đượccác só liệu do câm, điếc d|tàt
- Người bệnh tú chối tham gia nghiên cửu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiểt kể ughỉên cứu
Nghiên cưu mô la cál ngang két hơp theo dỗi dợc ngân han trong tlkn gian 3 tuân .Mối tuần diều tra khâu phân ân 3 ngày, trong dó có 2 ngáy trong
Trang 38mần và 1 ngày cuối mẩn Người bệnh được theo dõi kháu phân ủn bàng binhthức hói ghi trực nếp trong thời gian nám viện vá phỏng vần qua điện thoạitrong thơi gian người bệnhđâ ra viện.
2.3.2 Cở mầu và cách chọn mẩu
• Cờ mau thuận tiên Phương pháp chọn mau muc đích, không xác suất Càc mầu trongnghiên củu được lưachon theo trinh tựthời gian, không phânbiệt giới tinh, nơi ờ trinh đô học vấn
• Tảt cả người bệnhnàm đicu tri nội trú tai hỉnh viên trong thời gian lien hành nghiêncứu vả thờamân tiêu chuãn lựa chọn nêu trèn đềuđược chọn váonghiên cứu
2.4 Biển số và chisố nghiên cứu
- Thõng tin chung vềnhân khầuhục xà hội bao gồm: tuồi (tinh theo nàm dưong lịch), giời, trinh độ học vân tinh theo trinh đò học vấn cao nhát củat) INC (Tiếu học/THCS'THP1/Cao dâng/Đai học/Sauđại học), ngliề nghiêp(nghè nghiệp lảm trong vòng ít nhất ótháng cùa đối lượng nghiên cửu), nơiở(nơiởthườngtru: nòng thòng, thành phố; thi trần, thi xá)
- Mỏ lá TTDD theo phân loai BMIváchu VI vòng giừa cánh tay
- Mô tả T TDD theo chi $Ạ Albumin
• Mỏ lả tình trang béo bụng theo do vỏng bụng
- Mòlã tình trang beo phỉ theo chi số vòng bung/vòng móng
• Nhóm biến sổ mục tiêu 2: Mò lả khẩu phần An vá tinh ổn đinh củakhấu phần vitamin K trong khẩu phàn An time tế ciiangươi bệnh
- Trung binh nâng lượng khẩu phẩn 24 giơ của ĐTNC vả tỷ lộ % chằt Sinh nâng lượng (Protein - Lipid -Glucid) Thanh phàn các Vitamin (Vitamin
A Vitamin D, Vitamin E, Vitamin Bl, Vitamin B2 Vitamin C) vả chấtkhoáng <sât.calci phospho, tý k Ca p) có trong kháuphán
Trang 39- Hàm lượngvitamin K trung bình củaĐTNC và IV lệ% đáp ímg dù nhu cầu vitamin K cùa ĐTNC
• Sự biển thiên của khẩu phân vitamin K cùa nhómđổi tượng đâ có kiến thức và chưacỡ kiếnthức trong thời gian nghiêncứu
• MỘI sổyêulố liỏnquan den kliảu phẩn vitamin K:
• Kiên thúc cùanguời bệnh
- Đà có kiến thức: tỷ lộ% đôi tượng dược NVYT tưvấn trực tiếp/được phat tờ rơi về chú ý thưc phàm tự lim hiểu kiền thức qua các phương tiên trảlời đung tên cua mót số loai rau giàu vitamin K
• Chưa có kiên thức; chưa dược N V YT tư vắn vả hoặc chưa tư tim hiếu hoâc da dược tư vân vả tim hiếu nhưng tra lởi sai tên cùa các loai rau giàu vitamin K vả/hodc trà lời sai nguyên tac SŨ dungthựcphầmgiau vitamin K
2.5 Quy trinh, công cụ thu thập sổ liệu và tiêu cliuàn (hỉnh giá
Quy trinhthu thàp số liệu theo hướng dần cùaWHO (57)
- Phôngvãn và thu thàp thòng tin từDTNC váo phiêu điêu tra
- Cânđo các chi sốnhân trác
• ThuIhâpchi só xét nghiêm, thông tin lien quan từ hồ sơbênh án
Trang 402.5 I Kỹ thuật vờ ph trưng pluip thực hiện
Kỹ thuật phung vắn: Đỏi tượng được phóng vấn bằng bộ câu hỏi cỏ câutrúc xây dựng sân
Diều tra khâu phần bằng phương pháp hot ghi 24 giở then các hước:
- Trước khi phong vằn điều tra viêngiải thích vê mục đích, V lìghỉa támquan trong cùa nghiên ciru đế đối tượng hiếu và hợp tác nhăni đám báo tinh chân thtrc cũa bô sô liệu
• Bãt đầu hòi từ bừa an gân nhất rồi ngược dân theo thời gian trong đủ 24h
- Hời vãghi lại f;it cả các loại thựcphẩm đưực người bệnh sir dụng tir khi ngủ dậy cho lơi khi kết thúc I ngày đổi chiểu lại khối lượng thực phẩm VỚIquyển ánh
- Hời ti mi chủ ý khùng bo sót các thực phàm sứ dung thường xuyèn nhưng với sổ lượng it nlnr dâu mờ muối, gia V| nước châm các loai,
- Điều tra vicn sữ dung các đơn vi đo lường thực phẩm thông dung, sứdung quyên ánh điều tra khấu phần Viên Dinh Dường giúp người bệnh
de nhớ, de mô ta,de ước lượng
- Điều tra viên phái cá Ihái dỏ ân cần cởi mớ nhảm tao cho dối tượngcâm giác yên tám, luôn đat càu hỏi đế kiểm tra đò chinh xác của thôn gtin Mục đích cuối cùng la đế ưỡc lượng một cách chỉnh xắc nhát số lượng thực phẩmda dược dối nrợiig sử dụng trong thời gian nghiên cứu [58]
thúng quu:
Ngoài việc thu thập thông tin về khầu phẩn 24 giơqua đối tượng dược hói vè tan suất tiêu thu thưv phầm gian vitamin K trưng vòng 1 namqua, các thòng tin này dược dùng đẻ thu thàp thỗng Im vể chất lượng klìáu phản, lìm hiẻu tinh thương xuyên cùa cac thực phẩm chưa hàm lương vitamin K cao