Tiỉúi trạng dinh dường theo BM1 cua đỗi tượng nghiên cứu...... dà có nhiều nghiên cưu VC tinh trạng dinh dường và thực trụng thiêu thiêu sai ơ phụ nữ độ tuổi lao động nôi chung cũng như
Trang 2Tỏi xin bày ló lông bièl ơn chân thành va sâu sác tới Ban Giam hiệu Phông Dào lạo Dại học - Trường Đại học Y Hà Nội cũng toàn thê các thầy cô Bộ môn Dinh dường và An toàn thực phâm, Viện Dào tạo Y học dự phòng và Y tê công cộng dà tận lính giang dạy và giúp đờ tôi trong suồt thời gian học tập lại trường.
Với lòng kinh trọng và bicl ơn sâu sầc, tôi xin gưi lời cam ơn chân thành đền TS.BS Nguyền Thày Linh, giang viên Bộ món Dinh dường và
An toàn thực phàm Trưởng dại học Y Hà Nội cò đà trực tiếp hướng dẫn tận tinh, diu dẳt tôi trong suốt quã trinh học lập cùng nhu quá trinh thục hiện luận vân tốt nghiệp nãy
I)ẽ thục hiện khóa luận nãy tôi xin chăn thanh cam ơn công ly Midori Apparel cung loàn thê cõng nhãn viên trong cõng ty dã nhiệt lính giúp dỡ tôi ưong quả trinh thư thập só liệu Xin gưi lời cam on den cõng ly Meiji- Nhật Ban đà hỗ trợ cho nghiên cứu nảy
Cuối củng, tỏi xin gứi lòi cãm ơn sâu sac đen gia đính tỏi bạn bé tỏi những người luôn hở trợ tạo điều kiện, dộng viên, lãm chồ dựa tinh thần cho lỏi yên tâm lập trung học tâp và có dú nghị lực VUỢI qua khỏ khản trong quá trinh học tập đe dạt dưục kết qua ngày hõm nay
Hà Nội ngà}’ 12 tháng 5 nỗm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyen Thị Bích Liên
: <€
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kính giri:
- Phòng Quan lý Đảo tạo Dại học - Trường Đại Học Y Há Nội
Nôi
- Hội dồng chấm thi khóa luận
Tôi tèn lã: Nguyền Thị Bích Liên
Sinh viên: Tồ 36 kíp Y4M
Ngành cư nhàn dinh dường Trường Đại học Y Hả Nội
Tôi xin cam đoan khoa luận này lả kết qua náy là một quá trinh học lỹp
và nghiên cứu nghiêm túc Các kết qua nghiên cửu được xử lý trẽn nhùng số liệu hoãn toàn trung thực vã khách quan Kct qua thu đưực chưa được đảng tái
ư bất ki hĩnh thức nào
Hà Nội ngày ỉhảng nám 2021
Sinh viên thực liiỹn
Nguyen Thị Bích Liên
Trang 4: Mid Upper Arm Circumference (Chu vi vông cách tay): phụ nừ độ tuôi sinh đè
: Tinh trạng dinh duờng
! Rổi loạn tiêu hóa: Viêm loét dạ dãy: World Health Organization (Tô chức Y tẻ Thẻ giới)
: <€
Trang 5MỤC LỤC
ĐẬT VÂN l)Ế 1
1.1 Tình trang dinh dường nừ công nhàn 3
1.1.1 Khai niệm và phương pháp dánh giá tinh trạng dinh dường 3
1.1.2 Phương pháp dánh giá tính trạng dinh dường theo nhản trắc học 3
1.1.3 Thiều nâng lượng trường diễn ( CED) vả nhừng ãnh hường lèn 1.1.4.Thừa cân bẽo phi vã nhùng anh hướng lẽn sửc khoe 6
1.1 S.Tinh trạng dinh dường cua phụ nừ trên Thể giới và tại Việt Nam 7
1.2.Thicu mâu thiểu máu do thiều sẳt 8
1.2.1 • 1 hiLU mau 1 1ỈIL lỉ s»11 ■ 8
1.22 Nguyẽn nhân cua thiếu máu do thiêu sắt 9
1.23 Hậu qua cua thiếu máu do thiếu sắt ~ 10
1.2.4 Phương pháp dành gia tinh trang thiểu mâu và thiếu mau do thiều sắt 11
1.2.5 Tình trang thiếu màu thiểu sát cua phu nừ trẽn The giới và tại 15 Việt Nam 13
CHƯƠNG 2 DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứt 15 2.1 Đỗi tượng nghiên cúu 2.1.1 Tiêu chuồn lựa chọn dôi tượng nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trú đói tượng nghiên cứu
2.2 Đja diêm va thời gian nghiên cứu -
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thièt kê nghiên cứu • • ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• ••
«3 * 11 • ' I »1 vi < 11* ^4 1 ỈÌ1*1L1 •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••
15
••••••••••• *■/
•••••• ••••
15 15 15 15 15
•••••«••••
: <€
Trang 62.5.1 Ki'thuật thu thập thông tin chung 17
2.5.2 Ki*thuật thu thậpcâc thõng tin nhãn trắc 17
2.53 Tình trậng dinh dường cua bệnh nhàn bang chi sổ xét nghiệm hóa sinh • ••••• •••••• •••••••• •••••••••••• •••••••••••••••• •••••••••••••••••••• •••••••••••••••••••••• •• • ••«•••• 18 2.6 Một Sổ tiêu chí đảnh giá • ••••• •••••••••••••••••••••• •••••• • • •••••••••«•••••••• •••••••• •••••••••• 18 2.6.1 Dánh già tính trạng dinh dường bang chi sổ nhãn trắc 18
2.6.2 Đảnh giá một số chi số hóa sinh 19
2.7 Sá sồ nghiên cứu 19
2.7.1 Các sai số có thể gộp phai 19
2.7.2 Cách khắc phục sai số 20
2.8 Quan lý xư lý vá phân tích số liệu 20
2.9 Dạo dức nghiên cứu 2Q CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN cút _ _ 21 3.1 Đàc diêm cùa đói lượng nghiên cứu 21
3.2 Tinh trạng dinh dường của đổi tượng nghiên cửu 23
3.3 Thực Trang thiếu sắt của đồi tượng nghiên cúu 29
/”11 I fiVNii 4 RÀX I I Ax AI 4.1 Đặc điếm của đối lưựng nghiên cứu - 31
4.2 Tinh trụng dinh dường cua nừ còng nhản 18-35 tuổi tại còng ty Midori Apparel Việt Nam 32 4.3 Tinh trạng dinh dưỡng vã các yếu tố liên quan với các yếu tổ liên quan35 4.4 Thực trạng thiếu mau thiếu săt cua nữ cõng nhãn 18-35 tuôi tại còtig ty Midori Appard Viet Nam nâm 2020 36
4.4.1 Thực trang thiếu máu cua nừ cõng nhãn 18-35 tuói tai còng ty Midori Apparel Viet Nam nảm 2020 „ 36
Trang 74.4.2 Thực trạng thiều máu thièu sất cua nừ công nhản 18-35 tuôi lụicõng ty Midori Apparel Việt Nam năm 2020 37KÉT LUẬN
KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 8Bang 1.1 Phản loụi tinh trạng dinh dưỡng người liuong thành 4
Bang 1.2 Phân loại cua WHO vẽ mức độ thiéu mau 11
Bang 1.3 Phân loại thiếu mau mức ý nghía sức khoe cộng dồng 12
Bang 3.1 MỘI số đặc diêm chung cua đôi tượng nghiên cứu 21
Bang 32 Một sổ đặc diêm liên quan đến lối sồng và tinh trạng sửc khóe 22
Bảng 33 Chi sổ nhân trắc theo nhóm tuổi 23
Bang 3.4 Chi số khối cơ thể cúa đổi nrựng nghiên cím theo nhóm tuôi 24
Bang 33 Tinh trạng dinh dường theo BMI 25
Bang 3.6 Mốỉ liên quan giũa nâng lượng trường diẻn và một sỗ yếu tồ 26
Bang 3.7 Mối lièn quan giừa tinh hạng thừa càn- béo phi va một sỗ yếu tó 28 Bang 3.8 Một số chi số huyết hục cua dõi lưựng Iighiẽn cúu 29
Bang 3.9 Tinh trang thiếu máu tlũéu sẳt theo nhom tuổi 29
Bang 3.10 Phân loại tinh trang thi cu mâu cua nừ cõng nhãn theo nhóm tuói 30
: <€
Trang 9DANH MỤC Bin DÒ
Biêu dồ 3.1 Tiỉúi trạng dinh dường theo BM1 cua đỗi tượng nghiên cứu 26
: <€
Trang 10MIDORI APPAREL MỆT N AM NÀM 2020
Tóm tẮt
Lý đo lựa chọn đề lài nghiên cứu: Tại Việt Nam dà có nhiều nghiên cưu VC tinh trạng dinh dường và thực trụng thiêu thiêu sai ơ phụ nữ độ tuổi lao động nôi chung cũng như dộ mồi sinh đc nói riêng Các nghiên cứu này thưởng khao sát theo hộ gia đinh, hoặc tệp trung váo phụ nừ dang mang thai
va cho con bu các phụ nữ ơ vùng nui sùng sâu sũng xa Con ít nghiên cứu
VC dinh dưỡng vả thực trang thiếu mâu thiều sất trẽn phụ nừ trong độ tuổi sinh
de ớ các cõng nhân khu cõng Iighiộp nai mà nìr lao động tập trung làm việc theo ca và có dặc diêm lao dộng khá tương dồng
Mục tiêu nghiên cim: Đánh giá tính trạng dinh dường của nử cóng nhản 18-35 mối tại cóng ty Midori Apparel Việt Nam năm 2020 Mõ ta thục ưạng thiều mau thiếu sầt cua nừ còng nhãn 18-35 tuói tại cõng ty Midori Apparel Việt Nam năm 2020
Phương pháp nghiên cứu: Nglúen cứu được tiến hanh theo phương pháp mõ ta cắt ngang, tiến hãnh phông vắn vã cân do lẩy máu trẽn 401 nừ còng nhàn từ 18-35 tuổi tại Còng ty Midori Appard Việt Nam khu còng nghiệp Lương Sơn Ilòa Bính
K.ết qua nghiên cứu: Độ tuôi trung binh cũa nhóm dối tượng nghiên cứu
la 27.89 ±4.12 Tinh trụng CED cua nừ cõng nhãn là 23%, thừa càn béo phì
la 8,7% Ty lộ thiếu màu chung ỉa 11,22% và thiều màu thiều sất la 26.67%
Kốt luân vã đề xuẳt: Từ kết quã náy cằn có chương trinh ttuyền thõng, giáo dục dinh dưỡng vả hoụt dộng can thiệp dinh dường cho phụ nữ dợ tuổi sinh de cua công ty nói riêng vả cho phụ uừ dợ môi sinh de ớ các khu cóng nghiệp nói chung
Từ khóa: Tinh trụng dinh dưỡng, thiêu néu thiếu sẳt nữ cõng nhân
: <€
Trang 11NUTRITIONAL STATUS AND IRON DEFICIENCY ANEMIA STATUS OF 18-35 YEAR OLD FEMALE WORKERS AT MIDORI APP AREL VIETNAM IN 2020
Summary:
Reason for writing: In Vietnam, there have been many studies on nutritional status and iron deficiency status in women of working age in general as well as of childbearing age in particular These studies usually survey by household, or focus on pregnant and lactating women, women in mountainous and remote areas, there are few studies on nutrition and anemia status, iron in women of childbearing age in industrial park workers, where female workers focus on shift work and have similar labor characteristics
Problem: Assessment of nutritional status of 18-35 year old female workers at Midori Apparel Vietnam company 2020 Description of iron deficiency anemia status of 18-35 year old female workers at Midori Apparel Vietnam company in 2020
Methods: A cross-sectional study was conducted, using in-depth interviews and measurement of weight, height and blood samples on 401 female workers aged 18-35 years old at Midori Appard Vietnam Company Luong Son Hoa Binh
Results: The mean age of the study group was 27.89 ± 4.12 CED status
of female workers IS 23% overweight and obesity is 8.7% the rate of general anemia was 11.12% and iron deficiency anemia was 26.67%
Conclusion: From this result, there is a need for communication programs, nutrition education and nutrition interventions for women of childbearing age in industrial zones in general
Keywords: Nutritional status, iron deficiency anemia, female workers
Trang 12DẠT VẢN l)Ẻ
Hiện nay trẽn the giới, ờ nhiều nước phai trièn va đang phát triền phai dồi mặt với tinh trạng “gánh nặng kép” về dinh dường dó lá sự thiếu dinh dường vần tồn tại trong khi thừa càn-béo phi dang có chiều hướng táng lèn1
Va một trong những nhóm dổi tượng can quan tâm lá phụ nử Ư độ tuổi sinh đe (PNTSĐ) ví dãy là nhóm dối tượng ãnh hướng trực tiep den the hộ tương lai
cụ the lả tầm vóc Việt Nam Theo bão cáo số liệu nãm 2012 cỏ 25%-3 5% phụ
nừ vùng Nam Ả bị thiểu nâng lượng trường dicn ở mửc nặng: Ngoài ra ty lệ thừa cân béo phi' củng làng nhanh ờ các nước dang phát then, ơ Việt Nam Theo ket qua điều tra dinh dường nảm 2005 vá 2009 được Tông C|ic Thống
kê cõng bồ cho thày tỳ lộ thiểu nâng lượng trưởng diên ờ phụ nừ tuôi sinh đe dược thê hiện bằng chi so khổi cư thê tliãp (BMI <18.5) giam tư 28.5% nãm
2000 xuống còn21,9 % vào năm 2005 và 19.6% vào nãm 2009- Thống ké cua bộ y te nảm 2010 ty lệ thừa càn béo phi cua phụ nừ độ tuỏi sinh de lã 8.2%r* Theo trung tàm dinh dường Thành Phố Hồ Chí Minh nám 2017 cho thầy tỷ lộ thừa cân béo phi ơ độ tuồi sinh đe của 60 phường xà lã 37.9%
Thiều mâu do thiếu sát là bênh thiếu ù chất dinh dường phó biến ứ các nước dang phát triển Theo tổ chức y tế the giới (WHO ) nảm 2000 thiểu mảu
dà ảnh hường tin gần 2 tý người trẽn thế giỏi trong dó trong dó hơn 90% các trường hụp thiếu máu dang tập trung ớ cốc nước dang phát triài Tý lẻ thiếu máu ờ nước ta còn cao Theo điêu tra cua viện dinh dường nảm 2009-2010 ty
lệ thiếu mau ư độ tuồi sinh de là 28.8%-
Phụ nữ là một trong những nhóm dối tượng dễ bi tôn thương nhất, do
họ cô nhu cầu lớn ve dinh dường6 Dục bi<1 o các nước dang phát Iricn xả hội các chuán mực vè vai tro cua piiM nừ trong gia dính dòi hoi ho phai dát dinh dường gia đính vã các thảnh viên trong gia dính lên trước nhu cầu dinh dường
: <€
Trang 13cua chinh họ dần den nguy cơ cao hon thiêu dinh đường Tuy nhicn phương pháp tiếp cận dinh dưỡng cua phụ nữ can được xem xét khòng chi cho giai doạn mang thai và cho con bu má còn ca vai trô cua họ trong lục lượng lao dộng xà hội Một sổ nghiên cửu trước dây cho thấy tình trạng dinh dường khỏng tốt anh hương den khá năng lao động cua họs Tại Viột Nam, 70% phụ
nữ tham gia vào lực lượng lao dộng, nhưng hầu hết họ tiếp cận với công việc
ở nhà vá dề bi tôn thương hơn nam giới5 Tuy nhiên, cảc nghiên cứu ớ Việt Nam thường sir dụng các mầu ngầu nhiên dựa trên hộ gia đính hơn lả mức dộ
cả nhân, và tập trung nhiều hơn ơ những người dang mang thai và cho con bú
mà khỏng chú ý nhiều đền phu nữ đò ntói sinh de Và đê cỏ thèm tài liệu lãm
cơ sơ khoa học cho nhùng chương trinh tư vần vồ can thiệp sau nãy nghiên cứu: “Tính trụng dinh dường VÀ thực trạng thiếu máu thiều sit cua nữ
công nltán 15-35 tu tý tại còng ty Midori Apparel Vỉệt Nam nàm 2020”
Dược thực hiện với càc ntục tiêu sau:
1 Danh giả tinh trạng dinh dường cua nừ còng nhãn 18-35 tuôi tại cõng ty Midori Appard Việt Nam nàm 2020
còng ty Midori Apparel Việt Nam năm 2020
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÀI LIỆU
l.l.Tinb trạng dinh dtrôìig nữ cõng nhãn
LU Khái niệm và phương pháp dânh giả tình trạng dinh dtrừng
Tinh trạng dinh dường là tập hợp các đặc điểm chức phận, câu trúc và hóa sinh phan ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dường cua cơ thê.1 °
TTDD cua C0 thê la kết qua cua ản uổng va sư dụng cac chát di nil dưỡng cua cơ thè TTDD tốt phan ãnli bâng sụ cân băng giữa thức ãn ăn vảơ
va tinh trang sức khoe khi cơ thè có tinh trạng dinh (lường không tốt (thiếu hoộc thừa dinh dường) la có vẩn đẻ về sức khoe hoặc vẩn de VC dinh dường hoặc ca hail0,íl
Ỉ.Ỉ.2 Phương pháp đánh giá tình Irựng dinh dưỡng theo nhãn trắc học
Dành giá tính trạng dinh dường lả qua trinh thu thập và phán tích thòng tin sổ liệu về tinh trạng dinh dường vả nhận đinh tính hínli trên cơ sớ cảc thòng tin số liệu đó Tỉnh hình dinh dường cua một cộng đổng, một đja phương cùng như trên phạm vi ca nưác lá một trong nhúng nguồn dàn liộu rất quan trọng dê danh giá các dự án vẽ sức khoe và phát triên kinh tề xà hội Đê
co các nguồn số liệu dáng tin cậy đánh giá tính hình dinh dưỡng cằn được tiến hanh dũng phương pháp và theo một quy trinh hợp lý
Một số phương phảp dinh lượng thường được sư dụng trong đánh giá tình trạng dinh dường như: nhân ưẫc học diều tra khầu phần, tập quàn ân uống, thàm khâm thực thê' dấu hiệu lâm sáng và xét nghiêm cận lâm sángu
Dành già tình trạng dinh dường dựa 1ŨO nhàn trắc học
Nhàn trắc học thưởng có mạt trong hau hết các điều tra cơ ban Chi sổ cán nặng, chiều cao kích thước vỏng eo/ vòng mông, bề dãy nep gấp da chu
vi võng cánh tay ( MUAC) thường dược áp dụng nong tinh trang dinh dường
: <€
Trang 15Tìf năm 1994, Tô chức y tế thê gicn ( WHO) vá rò chức Lưcmg nông Liên hiệp quỏc (FAO) khuyển nghi dùng ■■ chì sô khối cư thê" ( Body Mass Index HMI) đê nhận dpih tinh ừựng dinh dưỡng cua người trường thành, được tinh bang ti sư giữa căn nặng cùa cư thè (kilogram) chia cho binh phương chiều cao cua cơ thê (mét2) B
Chu ù vòng cảnh tay ( Middle upper Ann Cicumference- MƯAC) lã một ki* thuật đơn gian va cô thê thực hiộn trẽn hầu het tất ca mọi nguừi Các nghiên cứu dồng thin chi ra răng giữa MUAC và BMI cõ mối quan hệ mật thiết với nhau theo phương trinh sau 4
Trang 16ưu diêm : Đơn giãn, an toan vả cô thê điều tra dược trẽn diện rộng Trang thiết bi re, cõ kha lìãng mang vác dược Không yêu cầu cán bộ có trình
độ cao sồ liệu có độ tin cậy Cõ thê đánh giá tinh trang dinh dường trong quả khử Cỏ thê xác định được mức độ suy dinh dưỡng Cõ the dùng đê đảnh giã biến đối tinh trạng dinh dường Các test sàng lọc nhảm xác định những ca thè
có nguy cơ cao
Hạn chề: Không dành gia dược sụ thay dôi nhơ trong thôi gian ngắn Không xác định dược nhũng thiếu hụt dinh dường đặc hiệu Không phan biệt được những rối loạn chuyển hóa/ di tnryển/ nội tiết với thiểu hụt dinh dường
do thiếu protein năng lượng
LJJ Thiếu năng lượng trường dicn (CEDỉ và những ánh hướng lèn sức khác
Thiếu nàng lượng trường diễn (CED) là tinh trạng mã một cã thê ớ trạng thái thiều càn bẰng giừa năng lượng ản vào và nâng lượng tiêu hao dần đèn cản nặng vã dự trữ năng lượng cua cơ thê thàp Cho nên người do khó có thè dat dược kích thước bính thường hoặc trai qua nhiều giai đoạn thiếu nâng lượng Những ngưòi thiều năng lượng trướng điền có chuyên hóa nâng lượng thắp hơn binh thường vã giâm hoạt dộng thê lực dàn dên khâu phần ân vào thấp hơn bính thường 5
Theo WHO người có CED thấp ( BMI <18.5 kg/nr ) cỏ nguy cơ that bại trong cong việc cao hơn ví thường ốm dau va cạn kiột sức lực Nẫng suất lao dộng thầp hơn so với người có TTDD bính thường (ĐMI tù 18.5 den 24,9)" Đặc biệt đoi với phụ nừ trong độ tuồi sinh de CED gảy anh hướng rốt nhicu dén sức khoe vả cuộc sống cùa hộ Có nhiêu nghiên cứu dà chi ra tinh trạng thiếu dinh dường cùa mọ ( ĐMỈ thâp thấp còi) sè dần dến các vấn đề sức khoe cho chinh bàn thân người mọ nhu thiêu nũng lượng tnrờng dicn nguy cơ sinh mô nguy cơ tiền san giật, thiếu mau và súc khoe tinh thân cùng như hắt lợi trong quả trinh mang thai10
Trang 17CED ờ phụ nữ còn anh hương tới nhùng thế hệ sau Phụ nừ CED làm tăng nguy cơ tư vong con liên quan đen cân nặng sơ sinh thầp và chậm phát triên bào thai <) Việt Nam nghiên cứu cua ĐÒ Kim Liên và cộng sự nám 1997 nghiên cứu ơ phụ nữ nông thôn tuỏi sinh đé (tuồi từ 15-49) cho thấy cỏ mối liên quan gi ùa thiêu năng luựng trường diẻn cùa bà mẹ với tinh trụng suy dinh dường của con Tỷ lộ suy sinh dường ờ con cua các bà me CED (60%) cao lum hân tỷ lê suy dinh dường ở con các ba mợ có TTDD binh thường (49,5%), sự khác biệt có ý nghía thống kẽ với (p<0.05) Diều này cùng phù hụp V í người mẹ gầy yêu thường sinh ra nhùng đúa ưc yếu nhe cân có thê
dó là tỉnh trạng suy dinh dường từ trong bụng mẹ16 CED ơ phụ nừ cùng anh hương xấu tới kinh tế hộ gia dính vã kinh tẻ quóc gia do làm giam kha nảng lao động vã có the ánh hướng xấu qua nhiều the hệ
l.ĩ.-í Ill I ra cán, béo phì và những anh liưưng lên sire khóe
Béo phi là tinh trạng tích lùy thải quà và không bính thường cua lipid trong các tô chức mỡ tói mức có anh hương xấu tơi sue khóe (WHO 1998) Thừa cân lả tinh trạng cản nặng vượt quá cân nặng “ nén có" so với chiêu cao côn béo phi là lưựng mỡ tảng không bính thường một cách cục bộ hay toàn the Tinh nạng thừa cân- béo phí có khuynh hưởng tảng nhanh vả trơ thảnh một vấn đe sức khoe nôi cộm ỡ nhiêu nước trên the giới Thửa cân- béo phi tồn tại cũng VỚI suy dinh dường là một gánh nặng kép cho các nước đang phảt triền Ty lẽ mắc thừa cân béo phí đang lãng nhanh kéo theo các bệnh man tinh không lây có lièn quan tới dinh dường bao gồm dái tháo dường bệnh tim mạch, dột quỵ lãng huyết áp và một số bệnh ung thư cũng tàng’ Một nghiên cứu phàn tích hộ thống khác do F legal KM và cộng sự (2013) tiến hãnh và phân tích dựa trẽn hai cơ sơ dừ lieu tư PubMed va EMBASE, nhẩm đánh gia mối liên quan giừa tý suất tư vong do mọi nguyên nhản vin thửa cân- béo phi Kèt qua cho thấy người béo plu ư tất cá các múc độ và beo phí dộ 2; 3 có ty suất tư vong do mọi nguyên nhàn cao hơn dáng kê so với người cỏ cân nặng binh thưởng’*
Trang 18Tâng và giám càn có liên quan với huyểt áp, các kềt quá nghiên cửu đà chi ra rẳng cứ giam 1 kg cân nặng SC giam 1.2- 1.6 mmHg huyct áp tâm thu
va giam 1.0 đến 1.3 mmHg huyết áp lảm trương Neu cú giam dưục 10% càn nạng cơ the sè giam được 20% nguy cơ mắc các bệnh vánh tim Phu nử thừa can- béo phi de mac một loat các vân dè sức khóc, dặc biột là tàng nguy cơ mảc một sổ bệnh như tống huyết áp hái thảo đường, đột quy Phu nừ ờ tuổi
20 có chi sỗ BM1 từ 29-31 thí nguy cơ mắc bệnh Dai tháo đường không phụ thuộc insulin cao hơn so với người cỏ BMI < 22 Nguy cơ mác bệnh này cũng cao hơn ơ người trương thành tăng 5kg trong vòng s năm:ộ Thách thức ngày càng tàng đói với việc giai quyết tư vong ớ bã mụ vá trc em do mơi liên quan với táng nguy cơ hiến chửng sân khoa vã tư vong ỡ tré sơ sinh
ỉ.u Tinh trụng dinh duững cua phụ nữ trên théglởi vã tại lĩệt Nam
s Trinthề giởì
Theo sỗ liệu báo cáo nâm 2012 có từ 10-20% phụ nừ ư vũng cận Saharan Cháu Phi và 25-35% phụ nừ Đông Nam Á bị thiếu năng lương trướng dièn nặng Một số kểt quá nghiên cửu cho thấy ty lộ CED ớ phụ nừ độ tuổi sinh đe cua Án Độ lá trẻn -41% vã ớ mức độ nặng vẻ ý nghía sức khóe cộng đồng2
Một nghiên cữu về xu hướng thưa cán béo phi cũa phụ nữ trong dộ tuồi sinh dè ơ Uganda nỉm 1995-2016 cho thấy sự gia tảng dáng kê về ly
lệ thừa can lã 9.77% (nám 1995); 16.21% (năm 2016) vã lý lộ bẽo phi lá 1.99% (nôm 1995); 6.21% (năm 2OI6):° Ỏ các nước dang phát triển khác như Thái Lan Trung Quốc Indonesia vã Malaysia có tý lệ thừa cân lần lượt la 37.4%; 25,4%; 25.0%; 46.3% và ty lệ béo phí tương ững lã 12.2%; 6,7%; 6.9%; |7,6%21,
.?T C : <€
Trang 19J (ỉ Việi Nani
Tại Viột Nam ty lộ CED vàn lã vần dề có ý nghía sức khóe cộng dưng Kêt qua tông điẻu tra dinh dưỡng cua Việt Nam có ty lệ CED cu phụ nữ độ tuổi Sinh đc có xu hướng giam 33.1% (nảin 1990) giam xuống 26.3% (nãm 2000) và 18.8% ( nám 2009)“ Năm 2018 nghiên cứu cua Trân Thị Thanh
Ha và cộng sự tại I lóa Thượng- Thái Nguyên, có tỷ lè CED cúa phụ nữ tuổi
sinh dè là 21.5% Phàn bổ tỷ lệ CED ờ phụ nù dộ tuổi sinh dc tại Viet Nam
khãc nhau theo từng nhóm môi thắp nhất ở nhóm mồi 35’49 mồi ( 9,5%) lâng lên 11.4% ờ nhóm tuổi 25-34 môi vả cao nhảt ở nhóm 15-24 mói (19.1 %)23
Tông điều tra Dinh dường 2009-2010, có 8.2% phụ nừ độ môi sinh đe (18-49 mòi) có BMI > 25< thừa cản béo phì)22 Một nghiên cứu khác tại tinh /\n Giang nâm 2007 cua Lè Minh Ưy va cộng sự cho thầy ty lộ phụ nừ 15-49 tuổi thừacânbẽo phi là 10.5%2’
1.2.1 Thiểu máu thiêu sắt
bịnh nghía th lếu máu: Theo ló chức Y tẻ thế giới (WHO) Thi cu mâu
la hiện tượng (tinh trạng) giam lượng huyct sâc tổ và sỗ lượng hồng cầu trong mâu ngoại vi dần đen thiểu Oxy cung cấp cho cảc mô tế bão trong cơ thê Thiểu mâu khỉ nồng độ Hemoglobin thấp lum: 13g/dl (130g/l) ớ nam giởi; 12g'dl (120g/l) ờ nừgiỏi; 1 lg/dl (1 IOg/1) ờ người lớn môi’1
Thiếu màu dinh dường là tinh trụng bênh lý xáy ra kill hãm lượng
Hemoglobin trong máu xuống tháp hơn ngưừngbinh thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng trong quả trinh tụo máu*1
Thiều sất là hiện tượng sằt ớ cac cư quan chức nảng thiếu hoặc không
cõ du trừ sắt Thiêu sầt lã tinh trang sinh học cua sắt không bính thường, cô hoác không có thiếu mâu
Trang 20Thiểu ntảu do thiếu sất lá thiếu sất du nặng đê gãy thiều máu Là tinh
trụng xay ra khi hồng cầu bỊ giam VC cã số lượng và chất lượng do thiếu sát vã
lá giai đoạn thiêu sẳt nặng nhất, ỡ giai đoạn này, sân xuất Hemoglobin giam tới múc tram trong dần tói làm biển dụng hống cầu thanh hồng câu nho và nhược sắc Các triộu chứng thiểu máu thiếu sát được bict do sự kết hợp giừa cãc xét nghiêm Bièu hiên thiếu máu như hemoglobin hay Hematocrit dưới ngưỡng binh thường, với các xét nghiêm giam dự trừ sắt như fentin huyết thanh thấp hoậc láng hàm lượng Hemoglobin đảp ứng với việc diều trị bệnh thiếu máu bẳng cách bồ sung sẳr:
1.22 Nguyên Iihân cùa thiểu máu díỉ thiểu sit
J Nhu cầu sinh lỷ tảng
Trong nhùng giai doạn phát triẽn nhu cầu sắt lãng cao đối vói một số dồi lượng dặc biệt là trê dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai va phụ nữ ơ độ tuồi sinh
đẻ ơ độ tuói dậy thụ khi kinh nguyệt bẩt đầu, nhu càu sắt trung binh xấp XI khoang 1.4 mgy ngay
s Lượng ĩẩt cung cáp thiểu
Nguyên nhãn thướng gõp nhất là do lượng sẩt cung cấp từ bừa An không du nhu cầu hàng ngày Lượng silt trong bừa ãn thực tế cua người Việt Nam chi dat 30-50°ó nhu cằu đặc biệt là ớ vũng nóng thon Bén cụnh dó lượng săt từ khấu phần chi dược hấp thu khoảng 10% do chề dộ ăn ít thức An dộng vật nhiêu chầt càn trớ hấp thu sủi Chinh vi vậy dê cỏ đưục 2.5mg sảt/ngưởi/ngày tlũ phai cô 24mg sải ngưới/ngây từ khâu phần hảng ngay''6 Có
2 loại sat trong thực phầm là sẢt hem và sầt không hem Hai loại sắt này cỏ cơ che hấp thu khác nhau SÃt không hem chu yếu là muối co trong thực phàm cõ nguồn góc thực vật sán phầm cùa sữa thực phàm bồ sung sất không hem vã chiếm phần lim lượng sắt khấu phản, thưởng trên 85% sất hem có chu yếu từ hemoglobin vá myoglobin có trong thực phàm nguồn gốc dộng vật như th|t
: <€
Trang 21là ngù COC và rau qua thường chứa hàm lượng acid phytic chất ức chề hấp thu sắt Vitamin c lã chầt làm lãng hấp thu sất cũng chi cung cap dược 54% nhu cầu khuyến nghị*s.
J Mac các bậĩh nhiễm khuẩn và ki sinh trùng
Theo tô chức Y tẽ thế giới (WHO), trẽn thế giới có khoang l 3 ty người nhi ỏm giun móc Trong thực te mắt máu do giun móc lã dâng chú ý nhẩt vi nò gáy mat mâu ở đường tiêu hoa vá gãy thiểu sắt Cảc loụi nhiễm ki sinh trùng khác như giun lóc kí sinh trùng sót rét cùng có thê gãy thiểu máu nhưng không gảy thiếu sắt2’
1.23 Hậu quả cua thiến máu đo thiến sài
Thiều máu gãy nên tmh trạng thiều oxy ư cảc tó chức, dặc biỏt ơ nào ở tim xà anh hương tới hoạt động cua các cơ do đỏ làm giam kha nâng lao động
ớ những nguởi b| thiều máu Khi tinh trụiìg tỉiiếu máu đưục cai thiên thí năng suắt lao dộng cùng tảng theo-'6 Người bị thiếu máu thưởng dè bị mẩt ngủ một mỏi kém tộp trung, dè bi kích thích, khi giã dè b| mác bệnh mất tri nhớ
Phụ nữ bi thiêu máu khi có tltai de bl de non tảng ty le mãc bệnh vá lư vong của mẹ x-à con khi sinh nữ, dẻ bị chay máu x-à bị mắc các bệnh nhiêm trúng ư thời ki hậu san Vì vậy thiểu máu dinh dường trong thin kì mang thai dưực coi là một de dọa sán khoa Thicu mảu dinh dường lam giam sức de khảng cứa cư the de bi ốm dề mắc cảc bệnh nhiêm trũng
Trang 221.2.4 Phirvng pháp (hình giá tình trụng thiếu mũII lù thiếu mún đo thiếu sít
Tinh trạng thiều sít chi được phát hiện ờ giai đoạn cuối, khi đã có biếu hiện cua bệnh thiếu ntáu do thiếu sắt cần dựa b en các triệu chứng lãm sàng vả cận lãm sàng
ỉ.2.4.1 chuồn đoản lâm sàng (Củi triệu chúng thường rất nghèo nàn).
Với người trướng thành: phụ nữ thiểu máu ch» biên hiộn triệu chứng chung cua tinh trạng thiếu oxy mức tế bào như mệt moi ăn uổng kém ngon, nhửc đầu Thiều mâu nặng hơn có kèm theo hoa mắt chóng mặt Khi khâm toàn thân tinh trạng da xanh và đặc biệt niêm mạc nhợt lã đậc tnmg cho tỉnh trạng thiểu máu thiểu sắt*5
1.2.4.2 Chuồn đoàn cỳn lâm sáng
Xác định hàm lương Hemoglobin (Hb) trong mâu Bệnh thiêu mâu là giai đoạn cuối cùng cua tình trụng thiêu máu thiếu sất Hãm lượng Hemoglobin trong máu thẩp biêu hiện tinh bạng thiếu máu ngoại vi Thường dược sư dụng đẽ danh gia tính trạng thiểu máu trãi tưng cá thê
Thiếu mau ớ phu nữ dộ tuôi sinh de thưởng dược chân đoán khi nóng
dộ hemoglobin trong máu dưới 12g/dL
Bưng ỉ 2 Phàn loọi cua ti HO về mức íỉộ thiểu má ú*
Tại cộng dồng thiều mau đưực phân loụi dựa vào ty lệ thiêu máu
Thiều máu
Thiều máu nhẹ
Thiếu máu vừa
Thiếu mâu nặng
Trang 23ữang Ị 3 Phân loọi thiên mán mức ỷ nghía sức khỏe cộng dông
sắt huyềt thanh (Serum Iron: SI) Bính thường chi có 1/3 lượng transferin
duợc gằn sắt Định lượng sit huyct thanh la một trong các phuung pháp đê đánh giá sự dap ứng sắt cho quá trinh tòng hợp hemoglobin Hàm lượng sất trong huyết thanh bính thường lã 1 l5pgdL Hâm lượng sãt huyết thanh ở phụ nử trương thanh < 60 pg dL ưong huyết thanh (lược coi la thiếu săt
Ferritin huyết thanh (Serom Ferritin SF) Đây lã xét nghiệm đặc hiệu
nhất nong việc xác định cư thê có bị thiếu sất hay không Ó người binh (hường hàm lượng Ferritin huyết thanh là 70pg'L ư nam và 35pg'L ở nữ Định lượng Ferritin lả xét nghiệm có giã ttỊ nhất vì ham lượng Ferritin thấp phán ánh giai đoạn sớm cùa thiều sắt vả xẽt nghiệm nãy cùng (lặc hiệu nhắt cho thicu sat cũa co thê Nống độ Ferritin bải đâu giam ngay tại giai đoụn đầu cua thiếu máu nếu do thiếu sát Tuy nhiên SF có thê lãng cao do anh hướng cua một sỗ yếu tố dặc biệt khi bi viêm nhiễm, nồng dô SF cao không cõ nghía tá tinh trang sat tồt Đe xác dinh nhiêm trùng cáp người ta đo chi số CRP (protein phân ủng) vả đê xác định nhiêm trũng mạn do chi số APG (alpha-1 glucoprotein), lỉiộn nay ngưỡng cũa Ferritin trong mâu chira quy dịnh rỏ rủng, tuy nhiên SF<30 pg/L dược coi lả dự trừ sẳt thấp, khi
Trang 24SF<l5pg/Lđược coi lá cạn kiệt dự trử sẳt Một nguởi cỏ nồng độ SF <12
|lg/L thì hâu như b) thiếu sốt31
Chi số Ferritin huyet thanh (SF) vã Hemoglobin (Hb> củng dược sứ dụng
đẽ chân đoan thiều sãt
Nêu cá hai chi sổ đều giam là thiểu máu do thiêu sat
SF giám và I Ib bính thưởng là có nguy cơ thiếu săt
SF bính thướng vả Hb giâm là thiểu máu không do thiếu sắt
1.2.5 Tính trạng thiểu mâu thiểu sẳt cda phụ nữ trên thê giói là tại
I 'iệí Nam
ự Trên thề giởi
Thông kê cưa WHO năm 1999 gân một nưa phụ nừ ờ các nước đang phát trién bi thiêu mau trong khi đó ty lộ này ờ các nước phát triẽn chi 23%2 Tl>eo bao cao cũa WHO dựa trẽn số liệu cua các cuộc điều tra quóc gia từ nám 1993 dền năm 2005 cho thầy, tý lệ thiếu máu cua phụ nữ có thai lá 41.8% vã ty lộ thiêu mau ơ phụ nữ độ tuỗi Sinh đe ỉá 30,2% (anh hường tới 468.4 triệu người) Trẽn the giới cỏ 81S triệu phM nừ vả trò em bị thiếu mau
vã hơn một nưa (520 triệu ngưởi) sống ơ châu à Tỳ lệ thiếu mâu cao nhất ớ Châu Phi ty lộ nãy ờ phụ nừ cỏ thai lá 56.1% vá phụ nừ tuồi sinh dc lã 68% Nhưng châu Á là nơi cỏ nhiều người bị thiểu mảu nhất (182 niệu ngưởi):s Vàn phòng khu vực Đông Nam Á cua WHO thống kẽ ty lệ thiếu mau nảm
2007 clio thấy tinh trụng thiểu máu ơ phụ nừ các nước Nam Á cao hon so vói các khu vực khác29
V Tưi Vĩ ft Nam
Một số kết qua nghiên cữu gần đày cho thấy thiều máu dinh dưỡng vẫn dang lã vẩn dê sức khoe cộng đóng quan trọng hang dâu tai Việt Nam hiện nay Theo bao cáo cua Viện Dinh dường nám 2009-2010 cho thấy ty lè thiếu máu ơ phụ nừ độ tuồi sinh de lã 28,8%~ Thiếu máu dinh dường có thê gãy ra
: <€
Trang 25bời thiếu một hay nhiêu chất dinh dường cần thiết cho quã trinh tạo mau như sắt acid fonic Vitamin Bl 2 Vitamin B6, Vitamin B2 (Riboflavin) nhưng quan họng nhất, phô biền nhầt vẫn la thiếu máu do thiếu sắt Nghiên cứu cùa Phạm Vàn Thúy va cộng sự cho thầy rang 70% phụ nừ (17-49 tuồi ) thiếu máu có thiếu sẳt50
: <€
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củu
Nghiên cứu liền hành trẽn đối lượng phụ nữ trong độ mồi 18-35 dang lam việc tại công ty Midori Apparel Việt Nam nằm trên địa bán khu còng nghiệp Lương Sim Hờa Bính
2.1.1 Tiêu ch Hấn ỉựa chọn dổi ítrợng nghiên cứu
Nữ cõng nhân 18- 35 mõi dang làm việc tại còng ty Midori Apparel Viýt Nam
Dóng ý tham gia nghiên ám
Có kha nâng tra lời phong ván
2.12 Tiêu chuủn ỉoựi trừ đối tượng nghiên cừu
Người cõ dị tật ãnh hưởng đến hỉnh dâng cơ thê như: gủ vẹo cột sống, cảc di tật bám sinh
Phụ nìr dang mang thai vả cho con bú trong thời gian điêu tra
Nừ cõng nhàn không có mặt tạỉ công ty thời gian thu thập số liệu
2.2 Dịa diêm và thời gian nghiên cúni
Địa diêm nghiên cứu: Cõng ty Midori Apparel Việt Nam khu công nghiệp Lương Son- Hòa Binh
Thín gian nghiên cửu: Nàm 2020
Thời gian thu thập số liệu thảng 10 nám 2020
2.3.1 Thiỉt kể nghiên cứu
Nghiên cứu mỏ tà cẳt ngang
2.32 Cừ mầu và chọn mầu
Ấp dụng công thửc linh cờ màu ưởc lượng cho một ty lệ
Trang 27A2Trong dó:
n: Lá số đối tượng điều tra
p = 0.391 (Theo nghiên cứu cua Đinh Thị Phương Hoa và cộng sụ nảm
2012 tý lệ thiều nâng lượng trường diẻn ờ phụ nừ độ tuổi sinh đe là 39.1%)2
d: Là khoang sai lệch chấp chấp nhận dược VC tý lệ thiêu nâng lượng trường diễn từ nghiên cưu so với ty lệ cua cộng dồng Chụn d = 0.05
a : o mức ý nghía thống kẽ chon a =0.05 úng với độ tin cày là 95% Ặ;.ì2).1.96 a=0.05
Cờ màu cần diều tra là 365 dổi tượng Dự phông thêm 10% phong vẳn that bai Nghiên cứu yêu cầu tông số 400 người tham gia
Thực tế chúng tòi thu thập được 401 đối tượng
(ĩiêìti chung cua (lồi lượng nghiên cửu
•> Đặc diêm về tuồi: tỷ lệ đổi tượng theo 2 nhóm tuói: 18-24 tuồi: 25-35 tuổi
day nghe, đai hợc
vợ chồng chưa kềt hôn ly dỳly thản góa
chi tiêu
Trang 28••• Đặc diem về sư dụng rượu bia: Có không
bệnh trù viêm loét dạ day bệnh vê máu (thalassemia bay tan mau bằm sinh), phẫu thuật khác, không
Mực tiêu ỉ: Dành giá tinh trạng dinh dường cùa nữ cổng nhàn 1 8-3? ĨUỎỈ tại càng ty Mydory Apparel Việt Nam nânt 2020
❖ MCV (thồ tich uung binh hòng cầu)
2.5 Kí thuật và cõng cụ thu thập sổ liệu
Phong vấn trực tiếp nừ công nhân độ tuồi tứ 18-35 tuồi tại cõng ty Midori Apparel việt Nam bằng bộ câu hoi phong vân
2.5.2 Krthuật thu thập các thông tin nhàn true
Chi sỗ nhàn trắc:
Cán nựng; Dùng cân di<iỉ tư Tanita có độ chinh xãc 0.1 kg dê do cân
nặng Cân được dặt ơ VI tri ÓII định và bàng phảng du anh sáng, kiêm tra vã hicu chinh trước cân Đồi tượng cán chi mặc quần ao mong không mang giãy dép vả tháo bó hết tư trang, dửng thăng giừa bàn cản, không cư động mát
Trang 29nhìn thâng hai tay khép vào hai bèn minh, trọng lượng don dều cà hai bàn bán chân Kẽt qua dược tinh bâng ikm vị kg và được ghi kết quã vói một sô lé cho tãt ca đối tượng
Chiều cao: Đo chiều cao đứng (cm), đúng thước Seca (độ chia nho nhất
la 0.1 em) Thước được lấp ghép, đặt áp sát với mật phảng tường và vuông góc với mịt sàn nha mặt tường vá mặt sán nha phai phàng vã ón định Đổi tượng quay lưng lại với thước, đi chân trần, dối tượng được yêu cầu gò các dày buộc tóc, dứng thàng hai gót chân ch«ạm nhau, chạm bục sao cho trục dọc cua cư thê trũng với trục cua thước, mát nhin về phía tnrởc hai tay buông thòng, ham bao 9 diêm chạm của cư the vảo một phiíng đừng cua thước: 2 gót chân 2 báp chân 2 mỏng 2 vai và châm Người do keo thước tứ trẽn xuồng
áp sãt váo mật phảng cúa thước Nghiên cứu viên phai nhìn ngang tẩm vởi vạch chi kết quá vá ghi kết qua với sư le theo đơn V| em
hóa sinh.
Được thu thập bằng cách lấy mau xet nghiêm và nhận két qua từ labo trung tâm viện Dào tạo YHDP &YTCC bao gồm (cóng thức máu (Hb MCV), sải huyết thanh, ferritin)
2.6 Một số tiêu chí đánh giả
2.6 ĩ Dành giả tinh trạng dinh dtrừng bằng chi sổ nhàn trắc
Được dánh giá khi sàng lọc khi bắt dầu nghiên cửu Phương pháp nhàn trác được thu thập bÂng cách đo chiều cao can nâng cùa đối tượng va tinh chi số khối cơ thê BMI
Cản nặng (kg)BM1 = Ị , -
Chiêu cao-(nr)