Ngiúen cứu được tiên hanh theo phương pháp mỏ ta cảt ngang trôn 203 người bệnh ung thư tuyển giáp đà phẫu thuật va chuân bị diều trị I-I3I dế dành giá tính trạng dinh dường vá mõ ta khấu
Trang 1HOÀNG TH| H ANG
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ KHẢU PHÀN THỤC TÉ CÙA NGƯỜI BỆNII UNG THƯTUYẾN GIÁP TRƯỚC DIÈl TRỊ I 131 TẠI BÊNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG
Trang 2Phông đào tạo Dại học trường Dại học Y Há Nội cùng toàn thê các thầy cô cua Bộ môn Dinh dường vả vệ sinh an toàn thực phàm Viện Dào tao Y học
dự phòng vã Y tế cóng cộng đà tận tinh giang dạy và giúp đờ em trong suốt thời gian học tập tại trưòng
Em xin bảy to long bict ơn chân thánh vá sâu sằc tỏi TS.BS Nguyễn Trọng Hưng, người thầy đà luôn tàn tình chi dạy định hường, động viên và tạo cơ hội cho em hợc tập nghiên củu
Em xin câm ơn chân thành vá sàu sắc tới cán bộ nhản viên khoa Y học hụt nhàn va ung bướu Bệnh viện Nội tiết Trung ương dà nhiêt tính giúp đờ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trinh thực hiện nghiên cứu
Em cũng xin gin lời cam ơn và lởi chúc sức khóc đền các người bệnh điều trị tại bênh viện dà kiên tri không ngại mệt moi dê giúp dở em boàn thành nghiên cứu này
Cuối củng, em xin bày to lõng biết ơn vô bờ đến bỗ mọ va những người thân trong gia dính, cung toan thê bạn bè dà dộng viên vã luôn tạo dộng lực tao điêu kiện giúp dờ em trong suốt thời giau học tập va hoãn thanh khóa luận tỗt nghiệp
Hà NỘI ngày 3Ỉ tháng ỉ /tủm 2021
Sinh viên
Hoàng Th| Hảng
Trang 3Kinh gtri:
Em tên lã Hoàng Th| Hảng Sinh viên CNDD khóa 2017-2021 xin cam đoan
I Dáy lả dề Tải do em thực hiện dưới sự hướng dàn khoa học cua TS.BS Nguyen Trọng Hưng
2 Nghiên cứu nay không trúng lặp với bất kỳ nghiên cửu nào khác đã được công bo
3 Các sổ liệu vá thông tin nghiên cứu là hoàn loàn chính xác trung thực vả khach quan
Hà Nội ngày 3 ỉ tháng ỉ iùim202f
Sinh viên
Hoàng Thị Hắng
Trang 4MVAC Mid Upper Arm Circumference- Chu vi võng cánh ray
NCKN
ĐTNC
Nhu cầu khuyên nghỊ Đổi lượng nghiên cứu
Trang 5• •••••■ • ••• 1
DANH MỤC BANG
ClIƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tông quan tuyến giảp
13
• ••• •••• 151.7 Chế độ ân hạn chể iod
1.8 Các phương pháp đánh giá lính trạng dinh dường
1.8.1 Nhãn ưác học phương pháp đo gián liếp
18191926
CHƯƠNG II: DÕI TƯỢNG VÃ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 272.1 Địa diêm vá thời gian nghiên cuu
• •••
• •••
2727
Trang 62.32 Tiẻu chuân loựi trừ
2.5.1 Thõng tin chung, chấn đoán và thông tin liên quan dến bệnh
2.5.2 Nhóm biền sổ chi sổ mục liêu 1: Mô tã tinh trụng dinh dưỡng
2.5.3 Chi số hóa sinh
28 28 28282829
2.6 Một sỗ tièu chuẩn đánh giá
2.7 Kf thuật vã cõng cụ thu thập tìiòng tin
2.10 Đạo dirc trong nghiên cửu
3.1 Thõng tin chung về đổi lượng nghiên ciru
3.2 Tinh trạng dinh dường bệnh nhàn
CHƯƠNG IV: BÀN I.UẬN >» • ••
• •••
• • •«
3337
• • ••
• •••
4348
4.2 Tinh trạng dinh duòng cua bệnh nhân ung thư luyến giáp
4.2.1 Tinh trang dinh dường theo PG-SGA
4.22 Tinh trạng dinh dường theo BML MƯAC
49 49 51
• •
• • • <••••«• •••••• •
Trang 74.3 Time tẽ khâu phân cua người bệnh ung thư tuyên giap *• •••••• • •< 55
Trang 8Bang 3.2 Thõng tin VC tinh trạng bệnh 35
Báng 3.3 Các chi số sinh hóa tinh trạng bênh » 36
Bang 3.4 Thòng tin dinh dường chung 37
Bang 3.5 Phân loại tinh trạng dinh dường theo BMI và theo giới 38
Bang 3.6 Phản loại béo phi theo sổ đo vòng bụng vả ti lệ bụng/ mông 39
Bang 3.7 Cân nộng ihay đôi ưong thời gian ngừng hormone 40
Bang 3.8 Phản loại tinh trụng dinh dường theo chu vi cánh tay 41
Bang 3.9 Ti lệ phân trảm mỡ cao theo nhõm tuổi vã giói 41
Bang 3 10 Phan loại tinh trụng dinh dưòng tiieo một sô chi sô hóa sinh 43
Bang 3 11 Thay dôi khâu phan ăn vào và cân nặng trung bính láng trong 1 tháng • ••••••••• •••••• •••••••• • • •••«••••«•••••••••••••••••••••»■•••••••• •• • •••••••••••••••••• 43 Bang 3.12 Năng lượng vã ti lệ các chất sinh nàng lượng theo giởi 44
Bang 3.13 Giá trị các chất vitamin trong khâu phần 45
Bang 3 14 Giả tri chất khoáng trong pháu phần 46
Bang 3.15 Thời gian ngừng hormone và ăn hạn che iod 47
Trang 9I lính 3.2 Ti lộ sư dụng thục phàm giàu iod 47
Trang 10Tóm tắt:
Ưng thư tuyên giáp la cản bộnh phô biên vơi ti lộ pliãt hiộn ngáy càng cao Ngày nay tình trụng dinh dưỡng cua ngươi bệnh được quan tàm hơn bởi nó nâng cao hiỹu qua diều trị bệnh li Ngiúen cứu được tiên hanh theo phương pháp mỏ ta cảt ngang trôn 203 người bệnh ung thư tuyển giáp đà phẫu thuật
va chuân bị diều trị I-I3I dế dành giá tính trạng dinh dường vá mõ ta khấu phần ãn người bệnh trong giai đoạn trước diều ưị mới Độ tuồi trung biuh cùa nghiên cứu là 45 ± 12 tuổi, với 13,3% lã nam và 86.7% là nừ Kct qua cua nghiên cứu chi ra rằng, n lc SDD theo PG SGA là 6.4%, trong khi dó II lệ SDD theo BXÍI là 2.5% và ti lệ SDD theo chu vi vòng cảnh tay lã 3.9% Ti lộ thửa cân theo BXĨI là 23,1% ti lệ béo phi theo BMI là 2.0 % trong khi dớ phân loại theo MVAC có 6.4% người bênh bẽo phi Ti lộ người bộnh cõ phần trảm mờ cơ thê cao là 39.9% Cản nặng trung bính tăng 1.56 ±I.9X kg Năng lượng cung cấp từ khâu phần ản trung bính cua nhõm là 1264 ± 406 kcaTngáy cỡ 13.3 % đạt NCKN l ining protein cung cap trung binh la 53.3
± 20.1 g/ngảy có 24.1% dạt NCKN Lượng lipid cung cắp 19.1 ± 11.5 g/ngãy 6.4% đạt NCKN Hâu het câc DTNC không đạt NCKN ve vitamin và khoáng chất
Từ khóa: Tinh trạng dinh dường, ung thư tuyền giáp, nội tiết, khẩu phẩn
ăn, suy dinh dưỏng, bênh viện Nôi tiết Trung ương
Trang 11is 45 ± 12 years old The results of tire study showed that the rate of malnutrition according to PG SGA is 6.4 % tire rate of malnutrition according to BMI is 2.5% and the rate of malnutrition according to arm circumference is 3.9% The prevalence of overweight according to B.MI is 23.1 %, the rate of obesity’ according to BM1 is 2.0 % while the MUAC classification has 6.4% obese patients, die proponion of patients with high body fat percentage is 39,9% Energy provided from tire average diet, the average energy of the group is 1264 ± 406 kcal'day The average amount of protein provided is 53.3 ± 20.1 g/dav 24.1% reach recommendation demand Tire amount of lipid provided is 19.1 ± 11.5 g'day 6.4% reach recommendation demand Most of the patients didn’t provide enough recommendation demand.
Keywords: Nutritional status, thyroid cancer, endocrine, diet, malnutrition, the National Hospital of Endocrinology’
Trang 12với ti lệ mac ngày càng lảng Năm 2020 theo GLOBOCAN ung thư tuyến giáp đứng thử 10 trong tông số các ca ung thư ờ cá hai giới với khoang 5S6202 ca mới mẳc hàng nảm ngày càng có xu hướng gia tâng l, Tại Việt Nam ung thư tuyến giáp cùng xếp thứ 10 trong cãc loại ung thtr phố biến nhầt với 5471 ca nức mới hang năm:.
Ưng thư luyến giáp là cán bỹnh ung thư có tin hiệu lạc quan có thó chừa khơi hoàn toàn nếu được phat hièn sớm và điều trị đúng cách, khã nâng sổng trẽn 5 năm chiếm đến 95-98% vã kha nàng sống trên 10 nàm chiếm 90% đôi với thê biệt hóa • Người bênh ung thư tuyển giáp diều trị 1’131 dược phàu thuật cẳt bó tuyền giãp hoãn toàn Người bệnh sau phẫu thuàt được chi đinh ngừng hormone tuyền giáp tnrức 1 tháng và thực hiện che độ ân kiêng iod trước 2 tuần để chuắn bi tiền hãnh điều trị 1-131 cõ những thay đôi về hormone tuyến giáp, luyến cận giap cung tinh trạng bệnh anh hương đền tinli trạng dinh dưỡng ngươi bệnh Ngưởi bộtih cỏ thê tảng cân giám cân thay dôi
ti lộ vã số lượng các vi, khoang chất trong cư thè Su thiếu hụt hormone tuyến giáp lãm chậm quá trinh trao dõi chai trong cư the Ớ nhùng bệnh nhãn suy nhược cơ the hoán toàn, chuyên hóa nâng lượng trong cơ thè giam từ 35 den 45% dưới mửc bính thường Trọng lượng cơ thế lảng trung binh 10% dơ sự gia tàng của chất béo trong cơ the vã giừ nước vã muối Quá ưinh sinh tống hợp axit béo và quá ninh phân giái lipid bị giam 4 Tuy nhiên quá trinh điểu trị lảm ãnh hường dền lâm lí người bộnh người bệnh dè rơi tỉnh trạng tám li không thoai mái rối loụn giẩc ngu chán ăn mệt moi cùng sê anh hường đến tinh trạng dinh dường cua người bệnh như giâm nàng lượng vả ti lệ các chất dinh dường nựp vào Các yếu tó khách quan như chưa dược hương dàn châm
Trang 13Sốc (linh (lường đúng cách hay kiêng khem quá mức ưong chế độ ăn kiêng hạn chẽ iod dưới 50 pg/ngày trong 1-2 tuằn ' cũng anh hường nhiều đền cung câp năng lượng và vi khoang cua người bệnh, lam mất cân bằng hay thiếu hụt chất dinh dường Như vậy việc chuân b| cho người bệnh một TTDD thậl tốt là rằt cẩn thiết trước vá trong khi diêu trị 1-131 Nhận thấy, vice đanh giã TTDD
va khâu phần ờ bệnh nhản UTTG trước diều trị 1-131 lã rất quan trọng nhắm dưa ra cãc chiến lược tư vẩn vá can thiệp dinh dường nhâm cài thiện tinh trạng dinh dường cho người bệnh, góp phần tâng hiệu quá điều trị thời gian sống vá chất lượng cuộc sống cho họ Vỉ vậy em tién hành nghiên cứu •'Tinh trạng dinh dường và khâu phần thực tể cua ngưởi bệnh ung thư tuyến giáp trước điều tri 1-131 tại Bệnh viện Nội tiẽt Trung ương nám 2020-2021” vái hai mục tiêu:
trước khi lien hành diều tr| 1 131 tại bệnh viện Nội tict Trung ưong năm 2020 2021
2 Mô tã khẩu phần thực tề hãng ngày cua bệnh nhân trước khl điều tr| 1-131 tạỉ bộnh vlộn Nội tiết Trung irirng 2020-2021
Trang 14CHƯƠNG I: TÔNG QI AN TÀI LIỆU
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thê giữ nhiều vai ưò quan trọng đối với hoạt động sồng cùa con người
Cac hormon tuyến giáp: Có 93% hormone ở dụng T4, 7% 0 dạng T3 Vai ngay sau T4 chuyên thành dụng hoụt dộng là T3
<• Hormone tuyển giápT3 T4 liên quan den dinh dường
- Tãc dựng sự phát triền cơ thế: Làm tâng tốc độ phát tricn; thúc dây sự trướng thành vã phát triên nào ưong thời ki bảo thai và trong vài năm dầu dời sau khi sinh
- Tác dụng lẽn chuyên hóa tề bão: hormone tuyến giáp làm tâng hoạt dộng chuyên hóa của hầu hết các mô trong cơ thè mức chuyên hóa cỏ thẻ tâng 60-100% trên mức binh thường nếu hormone tuyến giáp được bải tiết Tảng tốc độ các phan ứng hóa hục t&ng tiêu thụ vá thoái hóa thửc An đê cung câp nâng lưựng; Tàng số lượng và kích thưóc các ty thê do dó làm tăng tòng hựp ATP đê cung cẩp năng lượng cho các hoạt dộng chức nàng cua cơ thê khi nòng dộ hormone qua cao dần dờn nàng lưựng thai ra dưới dạng nhiệt
- Tãc dụng lẽn chuyên hỏa carbohydrat: tâng nhanh thoái hớa glucose ơ te báo tang phân giai glycogen, tảng tạo dưỡng mới tâng hấp thu glucose ớ ruột, tàng bãi tict insulin Do nhùng tãc dụng trẽn nên hormone tuyển giãp làm tảng nhẹ nồng dộ glucose trong mãu
làm tảng nồng độ acid béo trong máu: lảng oxi hóa acid béo lự do ơ mõ; giam cholesterol, phospholipid, triglyceride « huyết lương
Trang 15- Tãc dụng lên chuyển hóa protein: tăng tông hc.jp và thoái hóa protein Trong thòi kí đang phát triẽn, tác dụng táng tông hợp mạnh hơn nên làm tâng toe
độ phát triển, ngược lại khi hormone tuyên giáp được bai tièt qua nhiêu, cảc kho dự trừ protein b| dự trừ và giai phóng acid amm váo màu
- Tác dụng lén chuyên hỏa vitamin: Do hormone tuyển giap lam táng hoạt dộng và nồng độ cùa nhiêu enzyme mã vitamin lại la thánh phần cẩu tạo cùa enzyme hoặc coenzyme nén khi nồng dộ hormone tuyển giáp tăng sê làm tăng nhu cầu tiêu tbụ vitamin Neu cung cấp không đu sè gảy tinh tĩạng thiếu vitamin
••• Hormone kich thích tuyển giáp ( TSH - Thyroid Stimulating Hormone)
Là một glycoprotein có trụng lượng phân tư 28.000 dalton do thuỳ trước tuyến yên truớc được tiết ra dưới sự kiêm soát cua một hormone cua vũng dưới đôi (TRH) Khi nồng độ hormone giap trong dõng tuân hoãn giam xuống hay khi cơ thê phai đương đầu vài tinh trụng stress thực thê hay tam thân vùng dưới dôi bi kích thích dê giai phong ra horntone gây ra giai phóng hormone hướng tuyển giap (TRH) TRH sè kích thích thủy trước tuyến yên san xuất hormone kích thích tuyến giáp <TSI I > Sau đó TSH kích thích san xuất vã giãi phông Triiodo thyroxine (T3) và Thyroxin (T4).1.2 Tổng quan VC ung thư tuyền giáp
Khải niệm ung thư: Ung thư là hộnh lý ác tinh cua tể bào khi bi kích thích bơi các tác nhãn sinh ung thư té bào tâng sinlì một cách vò hạn độ vò
tô chức không luân theo các cơ che kiềm soat ve phát triền cua cơ thê
1.2.1 Ung thư tuyền giáp: dịnh nghía và phân loại
(Theo Hiêphội tuyến giáp Hoa Ki)
- Ung thư tuyến giáp là một loại ung thư khởi phai từ tuyển giáp khi các tế báo phát triên ngoài tầm kiêm soát (Theo American cancer society)
Trang 16- Các loụi ung thư tuyền giap
Cảc loụi ung thu tuyên giap chính là: ung thư thê biệt hóa (bao gổm tẽ bão nhu nang va lề báo Hủrthlc) ung thu thè tủy, thè Anaplastic
*** Ung thư tuyến giáp biệt hoa
Hầu het ung thư tuyền giáp lả ung thư biệt hoa Các tế bào trong nhùng bộnh ung thư nảy trông rát giống mõ tuyến giáp bính thường khi nhin thay ưong phông thi nghiệm Các bệnh ung thư này phát tricn từ các te bào nang giáp
> Ung thư thê nhú (còn gọi là ung thư biêu mô nhú hoặc ung thư biêu mô tuyến nhú):
Khoang 8 trong số 10 trưòug hợp ung thư tuyền giáp là ung thư thê nhu Các loại ung thư náy có xu hướng phat tricn rất chậm vã thưởng chi phat triền ỡ một thủy cua tuyên giap Mậc đù chúng phát triển chậm, nhưng
u nhú thường lan đến các hạch bạch huyết ờ cổ Ngay cá khi nhùng bệnh ung thir nảy dà di càn đến các hạch bitch huyết, chủng thường cỏ the dược điêu trị thành còng vả lũ ếm khi gãy tữ vong Có một sỗ dụng phụ của ung thư nhú Trong sổ nãy loại phụ nang (còn gọi lả biến thè nhú-nang hỏn họp) lã phô biến nhất
> Ung thư thê nang; Ung thư dạxig nang ỉa loại phố biến tiép theo, chiếm khoáng 1/10 trường hợp ung thư tuyển giáp Nó phò biền hơn ờ các quốc gia nơi mọi người không có dù iốt trong che độ ân uống cúa họ Nhùng bệnh ung thư nảy thường không lây lan đen cãc hitch bitch huyết, nhưng chúng cỏ thè lây lan sang các bộ phận khác cua Cữ thê chàng hạn như phôi hoặc xư<mg Tiên lượng đổi với ung thu nang không hoan toàn tốt như ung thư nhú mộc dũ nó vân rất tốt trong hầu hết các trương hựp-
Trang 17> Ung thir tề bảo Hurthle (cỏn gọi là ung thư biêu mô tế bào oxyphil): Khoang 3% trưởng hợp ung thư tuyến giáp là loại nãy Khó tim
và điều trị hơn
> Ung thu biêu mõ tuyên giáp thê tuy: Ung thư tuyến giap thé tuy (MTC) chiếm khoang 4% các trường hợp ung thư tuyến giap
•> Ung thư tuyến giáp không biệt hóa (không biệt hóa)
Ung thư biêu mô không sân sinh (còn gợi là ung thư biêu mỏ không biệt hóa) lã một dạng ung thư tuyến giãp hiểm gập chicm khoảng 2% tồng số các loại ung thư tuyến giàp
Ung thư tuyên giáp ít phô biên hơn
it hơn 4% ung ihư được tim thấy ớ tuyền giáp là u lympho tuyên giáp, sarcoma tuyến giáp hoộc các khôi u hiếm gộp khác
1.22 Giai đoạn ung thu tuyển giảp thê biệt hóa
•í* Giai đoạn I
- Bệnh nỉiản tre hơn 55 tuỏi
• TbảtkỳNbẩt kỳ MO
Kích thưởc u bẩt kỳ (T bẩt kỹ)
Có hoặc không lan sang các hạch bach huyết ke cận (N bất kỳ)
Không lan đền các cơ quan xa (MO)
• TI NO/Nx MO
Ư không lớn hơn 2cm va giới hạn trong tuyền giáp (Tl)
Không lan den các hạch bạch huyết gần dớ (NO)
Không lan đến các V| tri xa (MO)
Hoặc
• T2 NQ/Nx MO
Trang 18ư lớn lum 2ctn nhimg không quá 4 cm và giới hạn trong tuyến giáp (T2)
Không lan đen các hạch bạch huyết gằn đỏ (NO)
Không lan đến các vị tri xa (MO)
- Bộnh nhản tre hơn 55 tuôi
• TbấtkỳNbấtkỳMl
ư cỏ kích thước bẩt kỳ (T bẩt kỳ)
Có hoặc không lan đen càc hạch bitch huyết kế cận (N’ bất kỷ)
Đà lan sang các bộ phộn khác cúa cơ thê nlnr các hụch bạch huyết
xa, các cơ quan nội tạng, xương.,., (MI)
Đâ lan đen các hạch bụch huyết kề cận (NT)
Không lan đen các cơ quan xa (MO)
Trang 19Không lan đèn các cơ quan xa (MO)
• T4aNbẩt ky MO
u cỏ kích thước bất kỳ và đà phát triên rộng ra ngoai tuyến giáp đến các mỏ ke cận ỡ xung cô như thanh quán, klũ quan, thực quan hoặc dãy thần kinh thanh quan (T4a)
Có hoặc không lan den các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
Không lan đen cảc cơ quan xa (MO)
u có kích (hước bất kỳ và dà phát triên rộng ra ngoái tuyến giáp vẻ plua cột sống hoộc xào các mạch máu lớn gần đó (T4b)
Cõ hoặc không lan đen cac hạch bạch huyết ke cận (N bầt kỳ)
Không lan đen các CƯ quan xa (MO)
• Giai đoạn IVB: T bất kỳ N bẩt kỳ M1
u có kích thước bất kỳ (T bất kỳ)
Có hoặc không lan đen các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
Dà lan sang các bộ phận khác cùa cơ the như các hạch bạch huyết
xa cãc cơ quan nội tạng, xương, (MI)
Ycu tố nguy cơ duy nhất được xãc dịnh rờ ràng dối với ung thư tuyển giáp
lá bức xạ ion hóa dặc biệt lá khi phơi nhiêm trong thời thơ ầu mặc dù có bang chủng cho thấy cãc yếu tố khác (bẽo phi 5, hút thuốc, phơi nhiễm nội tier tổ vả một số chầt õ nhiễm mời trường) có thê dóng một vai trò nào đó Khoang 6% người bênh bị ung thu giáp dụng nhú có yếu tổ gia dinh
Một số yếu tố liên quan khác:
Trang 20- Hộ mièn dich b| rỗi loạn: hộ miền d|ch b| rổi loụn đồng nghía với chức nâng san xuất ra cúc kháng thê dê chông lại vinư xàm nhập bị suy giam khiến cho các loại viiut vi khuân tằn công vào cơ thê gãy ra tinh trạng bệnh.
+ Tuổi: thường gặp ở mội độ tuồi, chiếm ti lộ cao ớ độ tuồi từ 10-20 và từ 40-60 Sau 60 tuời ung thư giáp thê không biột hỏa chi cm 10-15% cac loại ung thư giáp
+ Giới tinh: ti lệ mấc bệnh ỡ nừ cao gấp 2-3 lẩn so với nam giới
+ Mac bệnh tuyển giáp: bướu giáp
> Ti lệ sống sót sau 5 nám Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ dựa váo thòng tin từ cơ
sơ dừ liệu do Viộn Ung thư Quổc gia (NCI) duy trí đè cung cấp sổ liộu thống ke VC kha năng sổng sót cua các loại ưng thư khác nhau tư 2009- 2015
■ Ưng thư thế nang ' 98%
• Ung thư túy ' 90%
• Ung thư thê bẩt san ' 7%
Trang 21như tất cá cảc tuyến được loại bo nò dưực gọi là phẫu thuật cất gần toàn
bộ tuyến giáp Sau klũ phẫu thuật Ciìt gân toan bộ hoặc toan bộ tuyên giáp, người bệnh sẽ cần uống thuồc hormone tuyến giáp (levothyroxine) hang ngay
• Loại bo hạch tuyến giáp: Nẻu ung thư dà lan den các hạch bạch huyết lãn cận ơ cô chúng sỗ dược loại bó cùng lúc với phảu thuật tuyền giáp
• Bien chứng sau phảu thuật anh hường lớn đến tính trạng bệnh là tôn thương tuyến cộn giáp (các tuyển nho phía sau tuyên giáp giúp diều chinh mửc can xi) Điểu nãy cỏ thè dàn dờn lượng canxi trong máu thâp gãy co thảt CƯ và cam giác tê ngứa ran
1.32 Điều triI 131
Liệu pháp lốt phong xạ (Radioaction iodine) cho bệnh ung thư tuyến giáp
iốt phóng xạ (1-131) cõ thê được sứ dụng đê điều tri ung thư tuyên giáp I-
131 thu thập chu yếu trong các tẽ báo tuyến giap nơi bức xạ CÓ thê phả huy tuyên giáp và bất kỳ tế bào tuyến giap nao khác (bao gồm ca te bào ung thư) chiêm iổt mà it anh hương đến phần còn lai cua cơ thê
- Phương pháp điêu trị nảy có thế được sư dụng dè tiêu diệt (phả húy) bất kỳ'
mô tuyền giáp nao không được loại bo bằng phầu thuật hoặc dể diều tri một sổ loại ung thtr tuyển giáp dà di cân den các hạch bạch huyết và các
bộ phận khác của cơ thê
- c huân bị cho liệu pháp 1-131
kích thích tuyến giap (TSH hoộc thyrotropin) cao trong máu Hormone này
la thứ lãm cho mõ tuyến giáp (vá tẽ bao ung thư) hâp thự iót phóng xạ
Trang 22Neu tuyến giáp đà bị loại bo có một số cách đê tâng mức TSH trước khi dược điều trị bing 1-131
• Một cách lá ngừng uống thuốc hormone tuyển giáp trong vải tuần Diều nãy khiến lượng hormone tuyển giàp rất thấp (suy giáp), khiến tuyến yên tiết ra nhiều TSH hon Suy giáp cố V nãy lã tạm thòi, nhưng nó thường gáy
ia các triýu chứng như một moi trầm cam tăng càn (áo bón đau cư và giâm khá nâng tập trung
• Mật cách khác lả tiêm thyrotropin (Thyrogen) duợc dùng háng ngày trong
2 ngày, tiếp theo lã 1-131 vào ngày thứ 3
trước khi điều trị Điều này có nghía lá tránh thực phàm có chữa muỗi i-ốt
va thuổc nhuộm đo, cùng như các san phàm tử sửa trúng, hai san vồ đậu nành
1.4 I)ịch tể học
1.4.1 Dịch tẻ ung thư tuyến giáp ờ thế giói
đến 49 tuói ớ nừ giói so vôi 50 đến 69 tuôi ở nam giới (p <0,05).s
- ơ cẩp độ toàn cầu từ năm 1990 đến nâm 2017, ung thư tuyến giáp ASIR ở hâu hết các quốc gia đểu có xu hướng tăng, số ca mẮc ư nừ nhiều hon nam (ty lộ nừ trèn nam 1.92 nđm 1990 và 2.36 năm 2017)8
- Tụi Mỷ Các trường hợp mói ưức tính, nám 2020 lá 52.890, trong đó nử giói ưức tính có 40170 người inac mời nam giói có 12 720 người mẩc
độ tuổi được diêu chinh llieo dan sỗ tièu chuân 2000 cua Hoa Kỳ Gia cho
PR áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.)
Trang 23Nguồn dừ liệu: Hiộp hội Đảng ký Ung thư Trung ương lĩ etc Xíỳ (NAACCRj,
20 ỉ 9
1.42 Dịch tẻ ung thư tuyến giáp ử Việt Nam
trường hợp ung thư tại Hâ Nội và tần suất khoáng 3 trường hợp triệu dân/nồm Tại Bệnh viện K(1976 - 1985) có 214 trường hợp ung thư giáp trong đó phụ nừ chiếm 72%, Tại Trong tâm Ưng bướu TP HCM (1990 - 1992) ung thư giáp chiếm 1.4% trong số cãc tnrờng htyp ung thư
- Theo Globocan 2018: cỏ 5141 người mắc mới chiếm 3% xếp hàng thứ 9 trong câc bệnh ung thư Ti lộ tứ vong lã 0,4% xếp hãng 22 trong khu vực '
- Sau phẫu thu át căt tuyến giảp toàn bộ điều trị ung thư tuyến giáp, người bênh không côn tuyến giáp dề gi ừ vai trò san xuất hormone tuyến giáp T3 T4 Khi đó người bênh phải sử dụng hormone thay the (levothyroxin) vả phai sư dụng suốt đí»i
- Đồi tượng nghẽn cửu trước dieu trj I’ 131 dà tiến liánh phản thuụt cất tuyến giáp toàn bộ vá có thời gian ngừng uổng hormone 1 thang theo chi định Người bệnh sẽ trai qua thời gian không sư dụng hormone trong 1 thăng vã đưa VC trạng thái suy giáp Suy giap dược dinh nghía la tinh trạng giam chủc nâng tuyến giáp, gây giam san xuẩt câc hormone tuyến giáp dưới mức bỉnh thưởng, hậu qua là tôn thương các mỏ và rối loạn chuyên hóa
trạng dinh dưỡng
trao dổi chất trong cư thè Ó những bênh nhân suy nhược cơ the hoán toàn, chuyên hóa nâng lượng trong cơ thè giam từ 35 dến 45% dưới mức bỉnh
Trang 24thướng Trọng lượng cơ thê tâng trưng binh 10% do sự gia tảng cua chất béo trong cơ thè vã giừ nước vã muồi Quá trinh sĩ nil tông hợp axit béo và qua trinh phan giai lipid b| giam ■*.
1.6 Tinh trạng đỉnh dưông bệnh nhân trước uổng 1-131
1.6.1 Một sổ khái niệm
diêm chửc phận cấu trúc và hoá sinh phan ảnh mức dap ứng nhu câu dinh dường cua cơ thê
Tinh trạng dinh dường cua các cá thè la kết qua cua án uõng và sư dụng cãc chát dinh dường cua cư thê Tinh trạng dinh đường tốt phán ánh
sự cân bang giừa thức ăn án vảo và tỉnh trụng sức khoe, khi cư the thiếu hoặc thừa dinh dường là thè hiện có vãn de về site khoe hoặc vấn đề về dinh dường
Suy dinh dường là tinh trạng thiếu hụt hoặc dư thừa chất dinh dường, mầt cân bằng câc chất dinh dường thiết yếu hoậc suy giam kha nàng sư dung chất dinh dường Gánh nàng kép cua suy dinh dường bao gồm ca suy dinh dường và thừa cân và beo phí, cùng như các bênh không lây nhiem liên quan den che dộ ân uống Suy dinh dường thê hiện dưói 4 dạng chinh: gầy cỏm tlìầp còi nhẹ cản và thiêu vi chất dinh dưởng
- Thừa càn béo phi: Thừa càn béo phí dược định nghía lá linh trang tích tụ
mờ bầt thường hoộc quã mức gây nguy hiềm cho sức khoe Chi So khôi cư the (BMI) trên 25 dược coi là thừa cán va trên 30 là béo phi vấn dề này
đà phát trién thành dịch, với hơn 4 triệu người chết mỏi nftm do thừa cân hoặc béo phi vào nám 2017 theo gánh nặng bệnh tật toàn cầu
Trang 25Bèo phi lá một mật cùa gánh nặng kẽp cua suy dinh dường và ngày nay nhiều người béo phí hơn thiểu càn ó mọi khu vực ngoại trữ châu Phi
và cliàu Á cận Sahara Từng được coi là một vấn đẽ chi ở các nưõc thu nhập cao thừa càn và béo phi hiện đang gia lâng đáng kể ơ các nước thu nhập thấp và trung bính, đạc biột là ơ các klru vực thảnh thi Phần lón tre
em thừa cân hoặc bẽo phí sống ớ các nước đang phát triển, nơi có lý lè gia lủng cao hơn 30% so với các nước phát triẽn.10
Xàm 2016 hom 1,9 tỳ người lởn tử 18 tuồi trớ lẽn bị thừa cân Trong số này có him 650 triệu người béo phi 39% người lim từ 18 tuồi trơ lên bị thừa càn vảo nảm 2016 và 13% bị béo phi
Hầu het dàn sồ thế giới sống IT các quốc gia nơi thừa cân và béo phi giết chết nhiêu người hơn thiếu cán Khoáng 38 triệu tic cm dưỏi 5 tuòi b| thừa cân hoặc bẽo phí vào nảm 2019 Ilom 340 triệu tre em và thanh thiếu niên
từ 5-19 tuôi b| thừa cán hoặc béo phí vào nám 2016
* Giam càn o býnh nhãn ung thu
Giam cân là phô biến ớ nhùng người bi ung thư Nó có thê lả dắu hiệu
dẻ nhận thấy đầu tiên cua bệnh Trẽn thực tố 40% sổ người nói rằng họ bi sụt càn không rở nguyên nhãn khi lần dầu tiên dược chân đoán mầc bênh ung thư Giam cân liên quan den ung thư có thê khác với các loụi giam cản khãc Các bác side cãp đến một hội chứng giám cân được gợi lã "suy núm'’, có đặc diem là tảng chuyên hóa mất cơ xương, mệt mòi chán ản và giam chầt lượng cuộc sổng Chứng thiều máu rất phô biền ơ nhùng bệnh nhân bj ung thư nan y Những người bj ung thư cũng có các triệu chứng klỉác kém theo sụt càn: mệt min tinh trạng yếu kém mâl nàng lượng, khó thực hiên cac cõng việc hare; ngay Nil ừng người bi suy mòn thường gặp khó khàn trong việc dổi phó với các nhu câu điều tri về thê chất Họ cùng
có thề cõ cãc triộu chửng dừ dội hơn
Trang 26- Nguyên ìủiàn giam cân ớ người bị ung thư
Suy dinh dưỡng ở bộnh nhân ung tlnr
Suy dinh dường la một biển chúng có thê xay ra ơ bệnh nhân ung thư
vã có thê la triệu chứng dâu tiên cho thấy sự hiện diỹn cua bệnh Ngay ca trước khi bát đẩu điều tri chóng ung thư bệnh nhản có thê trai qua nhùng thay dôi sàu sác vẻ chuyền hóa và sinh lỹ do nhu cầu về dinh dường ví mô
và vi lượng tảng lẽn E Dừ liệu VC ty lộ suy dinh dường rất khác nhau tùy thuộc vào câc ticu chí dánh giả như loại khối u vị tri vả phần mỡ rộng, cùng như điều trị chống ung thư Tý lệ suy dinh đường ỡbộnh nhãn ung thư dưực ước tinh nẩm trong khoang từ 15% đến 80% i:; càc triệu chúng chinh bao gốm giam cân vả suy Iihưi.ic ờ các mức độ khác nhau Suy dinh dường có thê anh hướng tiêu cực đèn quyết định lâm sáng đê cat bo khối
u đày lã hước chinh và có khá năng điều tri khói bệnh ung thư Thật vậy, suy dinh dường có thê làm tàng ty lệ cac biến chúng sau phẫu thuật, chảng hạn như chậm lành vết thương, đưt nơi mạch máu bỹnh tật vá tư vong 15
- Tảng cân ớ bênh nhan ngừng uống hormone: Theo hiêp hội tuyến giáp Anh vi tỳ lè trao dồi chất cơ ban ở người bi suy giáp giâm nên tuyến giáp hoạt dộng kém thường có liên quan den táng cân Sự tàng cân thường nhiều lum ờ những ngưởi b| suy giảp nặng hơn Tuy nhiên, sự giâm ty lệ traơ dối chát cư ban dơ suy giáp thưởng ít kịch tính hơn nhiều so với sự gia tàng rõ rột ư cường giáp, dàn đen sự thay dồi nho lum về càn nặng do tuy ến giap hoạt dộng kém Nguyên nhàn tảng cân ở người suy giap cùng rẩt phức tạp va không phai lúc nào cũng liên quan đen việc tích tụ mỡ thừa Hầu hết trọng lượng tàng thêm ờ những người suy giáp lả do tích tụ qua nhiều muỗi và nước
1.62 Nhu cầu dinh dường
- Nhu cầu nâng lượng
Trang 27Nhu cầu về nâng lượng: Theo hi ộp hội dinh dường làm sái®, và chuyên hóa châu Âu ESPEN nảm 2021 khuyến nghi rang tông liêu hao nâng lượng (TEE) cua bệnh nhân ung thư nếu không được đo lường riêng le nên được gia định lã tương tự như những người khoe mạnh và thường dao động trong khoáng 25 đến 30 kcal/ kg/ ngà/4 Bệnh nhãn ung thư tuyền giáp chợn NCKN la 25-30 kcaV kg' ngày.
• Cùng theo khuyên nghi cua ESPEN nảm 2021 mức protein cho bênh nhản
ƯT > 1.0 g/kgmgay cõ thê lẽn tới 1.5g trong trường họp bênh nhàn ít hoụt động thê lực và có sự hiện diên cùa tinh trạng xiêm hè thống14 Theo VDDlí với bệnh nhãn duy tri cân nặng, không táng chuyên hóa nhu cầu protein là 1- 1.5 g/kg cân nặng hiện tại/ ngây Với bệnh nhân tăng chuyên hóa cần protein đê phục hơi thiếu hụư SDD, hoặc mất protein qua ruột thi nhu cầu Protein là 1.5 - 2.5g' kg cản nặng hiộn tại/ ngày, o bệnh nhàn ƯTTG chọn NCKN là L2 g/ kg/ ngày
• Theo Viện Đinh dường nám 2016 khuyến câo năng lượng do glucid cung cấp chiếm 55-65% tông nhu cầu náng lượng cùa cơ thè dối với người binh thường
- Nhu cầu chầt khác:
ESPEN nám 2016 khuyển nghi về cac vitamin và chất khoát*! cho bệnh nhãn UT tương dương nhu cầu khuyển nghị chơ người binh thương
Trang 28Theo khuyển nghị của Viện Đinh dưủng nâni 2014 5
l oại khẩu phẫn có giá (rị sinh hợc sát thẫp (chi có khoang 5% sÁt dược hấp thu): Khi chế độ ân don điệu, lượng thịt hoặc cá <30 g/ngày hoặc lượng vitamin c <25 mg'ngay
.Xhótu tuổi
Ca(Calcium) (mgngày)
sắt (mg/ng&y) theo giá trị sinh học khẩu phẩn
p(Phospho)(mg ngày)
’’’I.oại khâu phàn có giã trị sinh học siit cao (khoáng 15% sat được hắp thu): Khi khâu phân có lượng thịt hoặc cã > 90g/ngảy hoặc lượng vitaninC > 75 mg'ngay
Trang 29Nhóm tuổi, giới
Mg
KMg
c
mg
BI mg
ung thư luyến giap thê nang nhận duực một lieu iót phóng xạ (RAI) khoang hai thăng sau khi phẫu thuụt nhàm mục đích tiêu diet (càt bo) bất
kỳ te bào tuyền giáp não còn sót lại trong cơ the họ
hiện chế độ ản ít i-ốt (LID) Bệnh nhản tuán theo chế độ ản kiêng khi chuẩn b| cho RAI hoâc bang cách tạm thời ngừng levothyroxine (ngừng thuốc) hoộc bàng cách tiêm Thyrogen (TSH tái tồ hợp) trong khi tiếp tục điều trị levothyroxine
• Mục đích cua chế độ ăn ít i-ôl là làm cạn kiột nguồn dụ trữ i-ốt cua cơ thê
dê giúp tàng hiệu qua cua quã trinh quét hoặc điêu trị bảng i-ót phong
Trang 30xạ Tiền đề là khi uông i-ổt phóng xạ các tể bào tuyển giáp sè bát i-ồt phóng xụ ví cơ thê dã cạn kiệt.
- Chẽ độ ăn kiêng náy la trong một khoang thòi gian ngẩn Khoang thời gian thòng thường lá khoang liai tuần (14 ngay) hoặc him một chút Che độ ân kiêng thường bát đầu khoang liai tuần trưóc khi tiên hành điểu tri 1-131 và tiếp tục sau khi điều tri 1-131 từ 1 - 2 ngay Tuy nhiên, cac khuyến nghi về khoang thòi gian có thê khác nhau, một phần túy thuộc vào hoán cánh cũa tửng bệnh nhãn Cốc nhóm thực phâm chính trong che độ ãn kiêng thông thường là rong biên, gia vị hài sàn sữa và các san phàm từ sửa đồ chế biến sàn
bang lưựng ăn vào <50 pg / ngáy trong 1-2 tuần trước khi điều tTỊ 1-131
Một số tiêu chi dược đề xuất đê đánh giá dinh dường Đánh giá dầy du về bộnh nhân nen bao gồm thu thập dừ lieu về:
1 Nhàn kháu học xả hội (giới tinh, tuôi tác tinh trang nghề nghiệp, khu vực sống và điêu kiện sống)
2 Khối u nguyên phát (vị trí, giai doạn bệnh khi chân đoán) vầ việc quan lý bệnh (các phương pháp điêu tri trước dó và dang diên ra)
3 Nhản trác học (cân nặng thực tế cân nặng sau phẫu thuật càn nặng 1 tháng trước, chi sổ khồi cơ the (BMI) càn nặng cơ thê khoe mọnh bỉnh thưởng, lâng cân không chu ý kê tứ khi bit đâu ngừng bô sung levothyroxin chu vi vòng cânh tay phần trâm mờ cơ thê
4 Sư dụng bộ công cụ PG- SGA
5 Dừ liệu sinh hỏa: tòng số tê bao lympho sô lượng hemoglobin
1.8.1 Nhản trie học - phương pháp do giải riếp
Trang 31- Chi sổ cản nặng, tầm vóc vả khối lượng cơ thè (BMI)
Trọng lượng cơ thê la thước đo béo phí được su dụng thường xuyèn nhất Nói chung, nhùng người có trọng lượng cơ thê cao thường có lượng
mờ cơ thê cao hơn Nhùng thay dôi về trọng lượng tương ứng với những thay dôi vể lượng nước trong cơ thê chất béo và / hoậc mò nạc Cán nạng cùng thay dôi theo tuôi ỡ trẻ em khi chúng lóa lẽn vả ờ người lớn khỉ chúng tích tụ chất béo cản năng lả một trong những chi sỗ tốt nhất dánh giá thay dôi tinh trạng dinh dường khi có thay đồi $0 với càn n<ậng thõng thường So sảnh cân nặng hiện tại cua bênh nhân so với càn nặng thông thưởng cỏ lợi hon so với cản nặng lí tương hoộc cản nặng nên có Cản nặng bị anh hường bơi chuyển dịch cua dịch thê vả lích lũy gây ra bin xiêm
sai lệch vi can nặng cua một người có Hèn quan nhiều den tằm vóc (nghía
la người cao thướng nặng hơn ngươi thấp) Chieu cao thưởng được sư dụng xác dinh càn nậng lí tương hoác nen có lá ycu tó xác đinh nhu cầu dinh dường
- Một cách dê khằc phục nhược dicm trong đánh giá dinh dường cứa trọng lượng cơ thê lả sir dụng chi sổ khối cư the BMI dtrực biêu thị bang trụng lượng chia cho bính phương chiều cao (kg' nr ) Một lựi thế đáng kẽ cùa BMI là sụ sÂn có cua dừ liệu tham khao quốc gia rộng lài va các mổi quan
hộ đà thict lập cua no với niưc độ béo plũ bộnh tột vã tư vong ỡ ngươi lớn B.MI đặc biệt hữu ich trong việc theo dôi điểu tri bẽo phi, với sự thay dôi cản nặng khoang 3,5 kg cần thiết dê tao ra sự thay dôi dơn V| trong BMI ớ người lớn mức BMI trẽn 25 có liên quan đen lãng nguy cơ mac bệnh va tư vong, với mức BMI từ 30 trơ lẽn cho thày beo phi ơ tre em BMI klỉòng phai lã một chi số dơn gián vi sự tang trướng Tuy nhiên, mức phần tránt
Trang 32BMI cao dựa trẽn bicu đồ tảng trường BMI cua Trung tàm Kiềm soát vã Phòng ngừa Dịch bộnh (CDC) vã những thay dôi trong cãc thain số cua đường cong BMI ở tre em có liên quan đến nìức độ nguy co dang kê đổi với bệnh béo phỉ ờ người trương thanh ở múc phần trảm cao lương ứng Việc sư dụng chi sô BMI một minh cùng được thận trọng ở cac vận động viên vả nhùng người mắc một số tinh trạng bệnh nhắt định (vỉ dụ: chứng suy nhược co the), nơi trọng lượng cơ thê có thê bi thay dỏi đáng kc do thay đổi tý lệ cơ và khối lượng mờ.
Phân loại BMI:
Béo phí thường liên quan đèn việc lảng lượng mờ trong bụng Mõ hĩnh
mò tập trung có liên quan dền sự lẳng đọng cua cá mô mò tr ong ô bụng vá
mõ mờ dưới da cằn lưu ỷ rang chu xi bụng lả một chi số không hoàn hao cũa mô mờ trong bụng V1’ nỏ cũng bao gồm sự lắng dọng mờ dưới da cùng như mó mờ nội tạng Điều náy không loại trừ linh hữu ích cua nõ vi
Trang 33nó có liên quan (lèn các nguy cơ sức khỏe cụ thẻ Nhùng nguởi ơ phần trảm cao hơn vé vòng bụng (lược coi lã béo phí vã có nguy cơ mẳc bệnh cao hơn độc biệt la bệnh tiêu dưỡng loại 2 vá hội chúng chuyên hoa vá ty
lệ tư vong Đà có sự gia táng đều đặn về ty lệ có vong bụng cao trong dân
số nói chung từ 10 đen 20% trong những nám 1960 lên tử 40 đen 60% vào năm 2000 Vòng lặp cua cac bộ phận cơ thê khác như cánh lay và chân có thê nhưng có rất ít dừ lieu tham khão có sần cho các mục dích so sánh Hơn nừa việc lính toán lượng mờ và vũng cơ của cánh tay không chinh xảc hoặc không help lệ ờ người béo phi
Tý lệ giừa chu vi bụng vơi chu vi mông l«à một chi sổ thô sơ đê mò ta
sự phân bổ mò mờ hoộc mô hỉnh chắt béo Theo tò chức Y te Thế giới (WHO), ty lộ sổ đo võng co 'mông > 0.90 vơi nam giói, hoộc > 0.85 với nừ giời được xem lá có nguy cơ bẽo phí Cụ thê hơn, theo hướng đản cua Hiệp hội Dãi tháo dường Quòc tè (IDF): dối VỚI người châu Á nếu số đo vòng eo > 90 em ơ nam giới, hoặc > 80 em ơ nừ giới, thí dưục xem la béo phi
Dơ khối nạc khối mờ cơ thè:
Khói nạc: chu vi võng cành tay
Suy giam khối cơ khui mờ cơ thê là biếu hiện cua suy dinh đường Trong thực hành dinh dường, đánh giã khối cơ thường dược thõng qua vòng do trực tiếp các chi Dây là chi số đánh giã không bị anh hương nhiều bơi tinh trạng phủ ớ bệnh nhãn Chi sổ chu vi võng cảnh tay cỏ mối liên quan đến chi số BMI ở bênh nhân dùng như BMI đê đánh giá lình trạng dinh dưỡng cua bộnh nhản '• ĩS Theo hội Dinh dường lảm sàng và chuyên hoa Anh(BAPEN) ”
+ Neu chu xi võng cánh tay < 24 em tương dương với BMI <20 kg/m2 bệnh nhàn SDD
Trang 34* Neu chu vi vòng cánh tay > 32 cm lương đương BMI> 30 kg/m2, bộnh nhân thùa cân bẽo phi.
Phản loại theo chu vi vong cành tay (MUAC) ơ ngươi trương thánh theo Viện Dinh Dường20 và theo Hiệp hội dinh dường Anh (♦)
- Do phần trăm mờ cơ thê: sư dụng cản tanita thực hiện phép đo
(WHO) Béo phi dược định nghía là sự tích tụ lượng mờ trong cơ thê tảng cao đến mức có thê gãy nguy hi êm cho sức khỏe Do dó, tiêu chuân tlúch hợp nhát chân dơán bé© phí phai là phần trâm mở trong cơ thê
Ngưởng phần trăm mờ cơ thé bỉnh thường theo NIH (National Institutes of Health):i
Trang 35Tuốỉ Nam («ó) Nừ(0ó)
1.82 Các chi sổ sinh hóa
cơ sờ SDD gáy suy giam chức nàng mien dịch nên TTDD đưục đánh giã thông qua phép đo lõng só lượng tế bao Lynpho Tông số tế bao lympho dược tinh toán thong qua biểu dồ sư dụng ty lộ phần trâm tể bào lymphỡ
va giả hi cùa tẻ bào lympho (ml)
.ri r _ % tế bào Lympho X té bào bạch càu
100Các diêm giới hạn dược su dụng đê phân loụi tinlì trụng dinh dường (suy giam miền d|ch) theo TLC la: > 2000 tẻ bâo / m 5 (binh thường), 1.200 đen 2000 tể bao ! m 5 (suy giám nhẹ), 800 den 1199 tó bao / m ’ (suy giam trung binh) vả <800 tế bao / m5 (suy giam nghiêm họng) •• ?5 Trong nghiên cứu này em sư dụng diêm cát ngang là <1200 tế bào/ m3 dê lãm mốc phán loại có nguy cơ suy dinh dường theo TLC
- Định nghía thiều máu: Theo tỏ chức Y tế the giới(WHO), Thiếu màu là hiện tượng(tinh trang) giảm lương huyết sẲc tổ \-á sỗ lượng hồng cầu trong máu ngoại vi dần dền thiểu Oxy cung cấp cho các mỏ tề bào trong cơ thê Thiêu mâu khi nồng d<) Hemoglobin thầp lum:
- Hemoglobin: chân doán thiểu máu khi hemoglobin <130 g I đối với nam và
<120 g<l dổi với nữ, <110 g/1 ỡ người lỏn môi25
Chứng thiêu mau dược chân đoán ư 20-60% bệnh nhàn suy giáp.26
Trang 361.83 Bộ cóng cụ
dụng chơ phép xác định nhanh chóng và ưu tiên lính trạng suy dinh dường
ơ bệnh nhân ung thư nhập vicn
Đê dành giả việc sứ dụng Đanh giá Toàn câu Chu quan do Bệnh nhân Tạo
ra (PG-SGA) dược chắm diêm như một còng cụ đánh giả dinh dường ơ bệnh nhân ung thư Tien hành nghiên cúu trẽn 71 bệnh nhãn ung thư từ 18-92 tuổi Khoang 24% (17) Trong số 71 bệnh nhản được nuôi dường tốt 59% (42) bệnh nhản ỡ mirc dộ trung binh hoặc tighi ngô bị suy dinh dường vả 17% (12) bệnh nhãn bi suy dinh dường nặng theo đảnh giá chu quan toàn cầu (SGA) Điềm PG-SGA có độ nhạy 98% và độ độc hiộu là 82% khi dự đoán phân lơậ SGA Cõ sự khác biột đáng kẽ về diêm sô PG- SGA trung binh cho mỏi phân loại SGA (P <0.001) vơi những bệnh nhãn suy dinh dường nặng có diêm số cao nhất Tái nhập viện ưong vong 30 ngày sau klu xuãt viện có sự khác biột dâng kê giữa các nhóm SGA (P = 0.037) Ty lẽ tư vong trong võng 30 ngay kê từ ngày xuẩt viện không khác biệt có ý nghía giừa cãc nhóm SGA (P = 0,305).:
- Hõi ghi 24h lả phương pháp phố biến và đơn gian đẻ khai thác khấu phần
ăn cùa các đối tượng hụp lác tổt Nhầm mục đích xâc định nâng lượng nạp váo hầng ngày của dối lượng- Người diều tra hơi dé dồi tượng kê lại ti mi những gí đà án (kè ca đổ uồng) ngày hôm tnrởc (24 giờ trước) Hoi đổi tượng khẩu phần thương ngáy tihãt tránh hoi Hoi lại loại va số lượng thực phằm dựa trẽn các đơn vị thường dùng, sư dụng dụng cụ hở trự (thìa, cốc bat càn quyên anh ) Ngoài ra người diều tra con hoi phương phap chế biển vã ti lộ các ỉoậi thực phẩm trong các món ân dê xác dnih chính xác lượng thực phâtn mà đổi tượng dà tiêu thụ
Trang 37- Hoi tàn suất tiêu thụ các loụi thực phàm nhiều Iod: theo bang hói ghi trong phụ lục
1.9 Nghiên cứu liên quan
92 đối lượng lả người bênh ung thu tuyến giap thê biột hóa đà tiền hanh cắt giap toàn bộ vá thực hiện ngừng bonnone tuyến giáp ưong -1 tuần vã chề độ án hạn chề iod tại bệnh viện Dại học quốc gia Seoul:s Nghiên cứu che độ ăn hạn chế iod trong 3 ngày inrớc điều tri 1-131 Kct qua năng lượng trung binh tiêu thụ trẽn chế độ ân hạn chế iod lã 1.325 kcal/ngày thầp hơn 446 kcal so vởỉ ưẽn chế độ ân uống thông thường (1.771 kcal' ngáy) Ngoài ra còn kct qua VC chi số BMI lả 23.5 ± 3.5 kg/ nr Một số két qu.1 liên quan đèn khâu phán ỉn như bang sau
Vitamin A (pg RE) 709.1 X 416.0Thiamin (mg) 0,9 ± 0,35
Vitamin c (mg) 185.7 X 137,7
- Nghiêu cữu cua Seo Young Sohn VC thay đời căn nặng ớ bệnh nhãn bi ung thư biêu mò tuyến giáp biệt hỏa trong qua trinh theo dổi dải hạn sau pháu thuật theo phương phảp ửc chế hormone kích thích tuyên giap cân nàng thay đồi sau phầu thuật tử 61.3±10.1 kg sau 1-2 nám lã 61.6±10.4kg BMI trung binh là 24.1±3.2 kg.hr tâng lên 24.3x3.3 kg' nr
Trang 38CHƯƠNG II: DÓI TƯỢNG V À PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN củu
2.1 Dja diem và thời gian nghiên cứu
ương
2.2 Thirl kế nghiên cứu
Thiết kề nghiên cứu: Mô ta cảt ngang
2.3 Dối tượng nghiên cứu
- Bộnh nhan sau phẫu thuật ung thư tuyến giap chuẩn bi điểu tri 1-131 tại khoa Y học hat nhân và ung bướu Bệnh viện Nội tiết Trung ương
2.3.1 Tiêu Chain lựa chọn
2.32 Tiêu chuẩn loại trứ
2.4 Cở màu vã chọn mầu
2.4.1 Cờ mẫu
- Theo công thức cò mảu cho việc ưởc tinh
(£-pY‘
Trang 39Trong dó
n: la cử màu nghiên cứu
p = 0.61 người bệnh ung thư tuyến giáp dược điều Tri 1-131 sau phẫu thuật lãn dầu ( Dương Chí' Thành Đánh giá kết quã diều tri phầu thuật ung thư tuyến giãp tái phai tại BV Dại học Y HN năm 2017)^
E: là sai sổ lương dổi cua nghiên cứu lấy e - 0.11
(I : mức ỷ nghía thong kè lấy a = 0.05 Khi dó Z( l-a/2) = 1.96
Thay váo còng thức tính được cờ màu cua nghiên cữu là n = 203
Thực tế có dược 203 dối tượng tham gia nghiên cứu
2.42 Chụn mẫu
Chọn mầu theo phương pháp chọn mầu thuận tiện Tien hành thu thẠp tất ca người bệnh dển diều tri 1-131 tại khoa Y học hạt nhân và ung bướu cho dến khi dủ cơ mẩu cần thiết
2.5 Bien sổ vả chi số nghiên cứu
CD DH sau f)H> nghê nghi ộp diêu kiện kinh tê nơi Ư hiện tại
theo Cácbiện pháp dà điều tri Thìn gian phẫu thuật Lan diêu tri 1-131.2.52 Nhóm biến số/chi sổ mục tiêu 1: Mõ ta (mil trạng dinh dư õng
Trang 40Hemoglobin, sổ lượng bạch cầu canxỉ, iod niệu.
2.5.4 Nhóm biền sổ/ chi số mục tiêu 2
- Năng lượng nạp vào và các chất sinh nâng lượng từ khâu phần 24h
sữa trứng, rong biển, hai sán socola nưởc mau đo hồng, thực phấm chế biến sần) vả lượng iod niệu
2.6 Một Sổ ticu chuẩn đánh giá