LẺ THJ QUỲNHTĨNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ KHÁU PHÀN THỰC TẺ CỦA NGƯỜI BỆNH PH ÁC THUẬT UNG THƯ DẠI TRỤC TRÀNG TẠI KHOA NGOẠI BỆNH MÉN ƯNG BƯỚU HÀ NỌI VÀ KHOA NGOẠI BẸNH M ẸN K - cơ SỜ TÀN TRI
Trang 1LẺ THJ QUỲNH
TĨNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ KHÁU PHÀN THỰC TẺ CỦA NGƯỜI BỆNH PH ÁC THUẬT UNG THƯ DẠI TRỤC TRÀNG
TẠI KHOA NGOẠI BỆNH MÉN ƯNG BƯỚU HÀ NỌI
VÀ KHOA NGOẠI BẸNH M ẸN K - cơ SỜ TÀN TRIÈl
NÃM 2020 2021Ngành đảo tạo: Cư nhãn Dinh dường
Mà ngành: D7 20303KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cù NHÂN Y KHOA
Khóa 2017 - 2021
Người hưởng dan khoa học:
PGS.TS Nguyên Quang Dùng
HẢ NỘI 2021
Trang 2Em xin bay to lõng biết ơn tới cảc thầy giáo, cỏ giáo, cán bộ Viện Dào tạo Y học Dự phông va Y té công cộng Bộ môn Dinh dường vã An toàn thực phàm, củng toàn thê cac thầy cô giáo Trường Dụi học Y Ha Nội.
Với lòng kinh trọng vã bicl ơn sâu sằc em xin chân thanh cám ơn PGS.TS Nguyền Quang Dùng Phó trướng Bộ món Dinh dường vá An toàn thực phàm đà trực tiếp hương dẫn vã chi bảo em tận tinh trong suốt quá trinh thực hiện nghiên cữu
và toàn thành khỏa luận tốt nghiệp
IX- thực hiên khỏa luận này cm cùng xin chân thành cam ơn tập the bác si', diều dường, ngưởi bệnh đà nhiệt tính giúp dờ trong quả ninh thu thập số liệu tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội vã bênh viện K cơ sớ Tân Triều
Hà Nội ngáy 21 ỉỉiáng Oỉ nảniĩOĩl
Sinh viên
Lê Th j Quỳnh
•W.- ?TC : <€
Trang 3- Phông Quan lý Đào tạo Đại học trường Đại học Y Hã Nội.
- Viện Dào tạo Y học dụ phòng và Y lể cóng cộng
- Bộ môn Dinh dường va An loàn thực phàm trường Đại học Y Hả Nội
- lỉội đống chắm thi khóa luận tót nghiệp
Tên em là: Lè Thi Quýnh
Sinh viên: lõ 35 lóp Y4M
Ngành Cư nhân Dinh dưỡng - Đại học Y Há Nội
Em xin cam đoan khóa luận náy lá kết qua cua một quá trinh học tạp và nghiên cứu nghiêm túc Các kết qua nghiên cứu được xữ lý trẽn nhùng số liệu hoãn toàn trưng thực và khách quan Két qua thu được chưa được đáng tái dưới bẩt kỳ hình thức nao
Hà Nội tháng 05 nũni 2021
Sinh viên
Lẽ Thi Quỳnh
Trang 4••••• • 3
Danh mục bâng
Danh mục biêu đồ
DẠT VÁN DẺ
CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ung thư đại trục tràng
1.1.1 Đinh nghía • ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• 1.1J Phản loụi giai đoạn bệnh
1.1.3 Điêu trị ung thư đụi ừục trảng
1.1.4 Tác động cua qua trinh phẫu thuật tới dinh dường 1.1.5 Dịch te hục 1.2 Tinh trạng dinh dường người bệnh ung thư
1.2.1 Sụt càn ơ người bệnh ung thư
1.2.2 Suy dinh dường vả suy mòn do ung thư
1.3 Dinh dường cho người bệnh ung thư
1.3.1 Theo hướng dản cua ESPEN’
1.3.2 Theo nhu cầu khuyển nghi cua Bộ Y te
1.4 Phương pháp đánh giã linh trạng dinh dưỡng 1.4.1 Khai niợm■■■■■>
1.4.2 Các phương pháp đánh giã lính trạng dinh dường 1.5 Một số nghiên cứu về tinh trạng dinh dường người bệnh ung thư CHƯƠNG n: DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦI 2.1 Đja diem và thời grail nghiên cứu _ _
2.2 Thiết kề nghiên cứu vã quy trinh thu thập sổ liệu
2.2.1 Thiết ke nghiên cứu
2.2.2 Quy trinh thu thập sỗ liệu
2.3 Doi tượng ngbien ^^tru
• < •••• • ••••• •••••• • •• •••■ •••••• • »••• •••• 3 4 10
13
14
18
19 19
19
19
19
20
Trang 5• ••••• ••••••
• •••••
•••
• • <
• ••
• ••
• ••
» ••
• ••
aa I 21
23
• •* 2.4 Cờ mầu va chọn mâu 2.4.1 Cờ màu
2.4.2 Chọn màu
2.5 Biến số vả chi sổ nghiên cứu
2.6 Kỹ thuật và công cụ thu nhập số liệu
2.6.1 Cản trọng lượng cơ the
2.6.2 Do chiêu cao
2.63 Tinh chi so khói cơ the
2.6.4 Do chu vi vòng cảnh tay
2.6.5 Phương pháp đánh gia dinh duởng PG-SGA
2.6.6 Phương plìap đánh giá bang chi tiêu sinh hóa 2.6.7 Cóng cụ thu thập sổ liệu
2.7 Quan lý và phân tích sổ liệu
2.8 Sai số và khống che sai số
2.9 Dạo đức trong nghiên cửu
CHƯƠNG 3: KÉT QUÀ NGHIỀN cửu _ _ 3.1 Thòng tin chung vê đỗi tưựng nghiên cứu
3.2 Tình trạng dinh dường cùa người bệnh ung thư đại trục trâng trước va sau phẫu thuãt • aaaaaaaaaataaaaaaiaaaaaaaaaeaaaaaaaaaeaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaataeaaaaaaaaea^taa 3.3 Khâu phần thực tế cùa người bệnh sau phầu thuật 5 ngày
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN • — ••• — • •• • ••••••••••• — »— — • •• •••••• •• •••• M • — •••••• aa •••■•« •• 39 4.1 Đặc diêm cua đòi lượng nghiên cứu 39
4.2 Tinh trạng dinh dường trước vã sau phầu thuật 5 ngáy 40
4.2.1 Tinh ưạng dinh dường người bệnh theo BMI 25 aaaaaeaeaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa 27 28 29
31
36 40 4.2.2 Tnilỉ trạng dinh dưỡng cua ngươi bệnh theo PG-SGA 42
4.23 Tinh trạng dinh dưỡng theo mót số chi sơ hóa sinh 44
4.3 Khâu phần thực tế cua người bệnh trong 5 ngày sau phẫu thuật 45
tàm <€
Trang 6TÀI LIỆU THAM 56 PHỤ LỤC 63
Trang 7CED Chronic Energy Deficiency - Thiếu nâng lượng trưởng điềnESPEN European Society for Cli nical Nutrition and Metabolism
Hiệp hội dinh dường l.ảm sáng và Chuyển hóa châu ÀuĐTNC Đổi tượng nghiên cứu
MUAC Mid Upper Arm Circumference - Chu vi vòng cành tayNCKN Nhu câu khuyên nghị
PG-SGA Patient - Generated Subjective Global Assessment
Đánh giá chu quan toàn diện người bênh
SDD Suy dinh dường
TLC Total Lymphocyte Count - Tổng số lượng tế bao lympboTTDD Tinh trạng dinh dường
UTĐTT Ung thư đại trực tràng
: <€
Trang 8Bang 1.2: Nhu cầu khuyển nghi theo Bộ Y tế 12
Bang 1.3: Phân loại tinh trụng dinh dường cho người tnràng thành 15
Bang 2.2: Phản loại BMI theo Wl 1O năm 2000 24
Bang 2.4: Phân loại suy dinh dường theo nồng độ albunũn 25
Bang 2.5: Phân loại tinh trạng dinh dưdng theo TLC 26
Bang 2.6: Phân loai tinh trụng thiêu máu theo hemoglobin 26
Bang 3.1: Thòng tin chung cua dối tượng nghiên c ưu 29
Bang 3.2: Dặc điềm nhàn trác cua người bệnh trước pỉiảu thuật 31
Bang 3.4: Tình trạng dinh dường trước phầu thuật cua người bệnh 32
Bang 3.5: Tinh trang thiếu máu cua người bệnh 34
Bang 3.6: Tinh trạng giam cản sau phàu thuật 5 ngày cua người bênh 36
Bâng 3.7: Giả trị nỉing lượng tử cãc dường nuôi dưông sau phẫu thuật 36
Bang 3.8: Giả tri dinh dường cúa khau phẩn 24h sau phầu ihuậĩ 5 ngáy 37
Bang 3.9: Đáp ứng nhu cầu khuyến ngh| sau phảu thuật 5 ngày 38
: <€
Trang 9Biếu đồ 3.2: Phản bổ người bệnh theo vị trí ung thư 31
Biếu đồ 33: Tinh trụng giam cán cua ngưởỉ bệnh trước phàu thuật 34
Biểu dồ 3.4: BXÍI cua ngưôi bệnh trước vả sau ph;ĩu thuật 5 ngây 35
Biểu đồ 3.5: Tinh ữạng dinh dưòng theo PG-SGA trước và sau phău thuật 35
: <€
Trang 10NGOẠI BỆNH VIỆN ƯNG BƯỚV HA NỘI VÀ KHOA NGOẠI BỆNH
VIỆN K-CƠ SỜ TẤN TRIÈƯ NĂM 2020-2021TÓIU tắt:
Nghiên cứu mô tã cầt ngang bang phương pháp thu thập sổ dơ nhân trắc, khám lãm sáng vả phóng vân bộ cảu hoi dược thực hiộn nhằm mõ tã tinh nạng dinh dường trước vả sau phảu thuật 5 ngày vã mỏ ta khâu phần thực tề trong 5 ngày sau phảu thuật cùa 89 người bệnh ung thư đại trực trâng tại khoa ngoại bộnh viện Ung bướu Ha Nội vá khoa ngoại bệnh viện K-co sở Tân Triều Kết qua nghiên cữu cho thấy trước phảu thuật, theo BML ty lộ thiều nâng lượng trường diễn là 18% ty lộ thưa cân lá 9% không cỏ bẽo phi Theo PG-SGA cõ 40.4% suy dinh dưỡng vừa và 7.9% suy dinh dường nặng Theo tông số luợng tê bão lympho ty lộ suy dinh dường là 47.8% Sau phẫu thuật, cân nặng giam trung binh 2kg Tông nảng lượng tiling binh sau phàu thuẠt 5 ngây lã 584.7kcalngãy (1 l.Skcal /kg/ngày) va chi cớ 2.2% người bênh dạt 75% theo nhu cầu khuyển nghị cua ESPEN Từ kết qua nghiên cứu khuyến nghị làng cường hỗ trợ dinh dường đầy dú cho người bựnh dé chuẩn bị phẫu thuật, ngoải
ra cẩn kct hợp nhiều phương pháp đánh gtâ lính trụng dinh dường nhàm cô biện pháp can thi ộp dinh dưởng kịp thời và hiệu qua
Từ khỏa:
Ph.ni thuật ung thư dại trực trâng tinh trạng dinh dường, sụt càn trong ung thư bằt dầu ỉn dường miệng
: <€
Trang 11DEPARTMENT OF HANOI ONCOLOGY HOSPIAL AND THE SURGICAL DEPARTMENT OF VIETNAM NATIONAL CANCER
HOSPITAL IN 2020 2021Sum man :•
A cross-sectional descriptive study by collecting anthropometric measurements, clinical examination and interviewing questionnaires was carried out to describe the nutritional status before and 5 days after sutgery and to describe the actual diet after surgery 5-day surgery of 89 colorectal cancer patients at tire surgical department of Hanoi Oncology Hospital and tire surgical department of Vietnam National cancel hospital Research results show that before surgery, according to BMẸ the rate of chronic lade of energy is 18% the rate of overweight is 9% there is no obesity According to PG-SGA there are 40.4% moderate malnutrition and 7,9% severe malnutrition According to the total lymphocyte count, the rate of malnutrition is 47.8% After surgery, the average weight loss is 2kg The average total energy after 5 days of surgery was 584.7kcal'day (1 l.Skcal'kgday) and only 2.2% of patients reached 75% of ESPEN"s recommended needs From the research results, it is recommended to increase adequate nutritional support for patients to prepare for surgery, in addition, it is necessary to combine many methods of assessing nutritional status
in order to have timely and effective nutritional interventions
Keywords:
Colorectal cancer surgery, nutritional stanis weightloss in cancer, start eating by mouth
Trang 12DẠT A ÁN DÈ
Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phô biến thứ ba về số ca mắc mới nám 2020 có gần 2 triệu ca (chiếm 10% tông số ca mằc mói do ung thư), chi đứng sau ung thư vú và ung thư phôi trên toàn the giới1 Ung thư đại trực tráng cũng đứng thứ hai về số ca tử vong (gần I triệu ca) trong nám 2020 và đang cỏ
xu hướng tảng nhanh, nhất lả ớ các nước phát triền1,2
Đại trực trảng là đoạn cuối củng cùa ổng tiêu hóa có chức năng hấp thu nước, các chẩt diện giải dồng thời sè tiếp nhãn và bài tìểt cãc thức ăn không tiêu hỏa được nừa đè tụo phân Vì vậy khi xuất hiện u cục tại đại nàng, trực tràng sè anh hưõng trục tiếp đền quá tnnh hap thu bài tiết các chat de tạo phan, kết hợp vời tác đụng khỏng mong muốn trong qua trinh điêu tri làm giam khấu phẩn ản vào cua người bệnh dản tới sụt cân suy dinh dường va nặng hon nữa la tình trung suy mòn Fuji Miyamoto và cõng sự tiến hành nghiên cứu phân tích hồi cứu 220 người bênh mac ung thư dại trực tràng giai đoạn bill đà dược phau thuật cât bõ cho thấy ở nhùng người bệnh có tinh trạng suy mòn có ty lệ sổng không tãi phát bệnh vá thời gian sồng thêm ngăn hơn so với nhùng người bệnh khỏng có tinh trạng suy món5
Sụt cân và suy dinh dường thưởng gặp trên những người bệnh ung thư đường tiêu hóa nói chung vả trẽn người bệnh ung thư dai trục tràng nôi riêng Trung binh cử 5 người bộnh phầu thuật ung thtr dại trực tràng thí cỏ I ngưởi bị suy dinh dương4 Nghiên cứu cua Dào Thị Thu Hoài tại Trung tảm y học hụt nhân và ung buớubộnh viện Bạch Mai nãm 2015 cho thấy người bộnh ung thư đường tiêu hóa co tỹ lệ giam cản cao la 60.3% dặc biột tý lộ người bệnh giam càn trên 10% chiếm ty lệ cao nhắt vói 30,8%* Do đó việc tiền hành dành giả TTDD trước phau thuật cua người bệnh ung thư đại trực tràng có ý nghía liên lưựng VC ty lộ tu vong, thòi gian nam viên vá chi phí điều tri cua người bênh6'7
•W.- ?TC : <€
Trang 13Bên cạnh tinh trạng SDD dà có lừ trước, người bệnh sau phẫu thuật có sự thay đổi về chuyển hóa và sinh lý dồng then có thê xây ra nhùng biến chúng mất dich mầt máu nhiẻm khuân vết mõ hay stress khi én tinh trụng SDD ngày cang tồi tộ hơn Do đỏ việc tim hiều về tinh trụng dinh dưỡng và đánh giá khẩu phan ân cua người bệnh UT dại trực tràng sè cung cằp cãc bang chứng hỏ trọ các bác si' lâm sáng vá bác si' dinh dưỡng đưa ra nhùng lời khuyên và can thiệp dinh dưỡng kjp thin, có lợi cho người bệnh, góp phần giam biến chửng, giảm ty
lệ tư vong cho người bộnh Vì vậy tôi tiền hanh nghiên cúu:*7ỉfl/i trụng dinh
dường và khấu phun thực tế cua người bịnh phun thuật ung thư dụi trục tràng tụi kỉiơa ngoụi bịnh vỉịn Lng bướu 11 à Nội và khoa ngoụi bfnh viffi K
- cơ sở Tán Triều nãm 2020-2021 "với các mục tiêu sau:
1 Mỏ ta lính trạng dinh dường cua người bộnh ung thư đại trục tràng trước
và sau phàu thuật 5 ngày tại khoa ngoại bệnh viện Ung bướu Hà Nội và khoa ngoại bệnh viện K - cơ sơ Tản Triều nám 20202021
2 Mô ta khẩu phần thực tế cua người bệnh ung thư dại trực tràng trong 5 ngây sau phàu thuật lại khoa ngoại bệnh viện Ưng bướu Hả Nội vỏ khoa ngoại bệnh viện K - cơ sớ Tân Triều năm 2020 2021
.ZtiW <€
Trang 14CIIUƠNG 1: TÚNG quan tài liệu
1.1 Ung thư đại trực tràng
1.1.1 Dịnh nghía
Ưng thư la bệnh lý ác tinh cua tế bao khi b| kích thích bui các lac nhân sinh ung thư té bào ting sinh một cách khơng giới hạn, khơng tị chức và khơng tuân tlieo cac cơ chế kiềm soat về phát trién cua cơ thể*
Tlieo Hiộp hội Ưng thư Mỹ ung tlnr dại trực trang la loại ung thư xuất hiện
ở vị tri đụi trảng va trực tịng Cĩ thê gụi tẽn la ƯT đại trang vả/hoặc ƯT trực tráng phụ thuộc vào nguữn gĩc cua chủng ƯI đại tràng và ƯT trực trang thướng
di kem với nhau do cĩ nhiều đặc diêm chung về :nạt sinh hộc vả lãm sàng'
1.12 Phan loại giai doạn bệnh
Trén lãm sàng, hộ thong phân giai đoạn thường đưẹc sư dụng cho ung thư dại trục tràng lã hệ thống TNM cúáy ban HĨn hợp về Ưng thư Hoa Kỳ (AJCC)10 Hệ thống AJCC phàn loại dựa trên 3 thơng tin chính:
Mức độ kích thước cùa khối ư chính (T)
• Sự lây lan dến gằn bạch huyết (N): C’ĩ sự lây lan ung thư hạch bạch huyết lân cận hay khơng?
Sự lây lan đen các vị trí xa (M): Ưng thư đã lan dền các hạch bạch huyết
lĩ xa hoặc các cơ quan xa như gan hoặc phơi chưa?
: <€
Trang 15Bảng 1.1: Bâng phân loại giai đoạn ung thư theo TNM
1.13.1)iều trị ung thư đạỉ trực tràng
Tùy thuộc váo thề trạng người bịnh, giai đoạn bệnh, vị trí kích thước cua khối u, câc bệnh kliãc kèm theo xa điều kiện kinh tế cua người bệnh đề có thê cân nhắc lụa chụn phác đó điều tri phú hợp bao gồm: phẫu thuật, xạ tri hóa trị
- Phảu thuật là phương pliáp điều tri chính bộnh UTĐTT Nguyên tấc phẫu
thuãt chu yếu lã lấy het tồ chức ung thư đâm bao diên cat an toàn, nạo xét hạch vùng, lập lại lưu thõng đường tiêu hóa Theo hướng dần cua lliệp hội ưng thư Đại trực trâng và Trực tràng Nhài Ban (JSCCR) nảm 2019 VC diều tri ung thư đại trực tráng cho biết ty lệ sổng thêm 5 năm sau khi phầu thuàt cat bõ khối u ung thu dại trực tra ít’ của người bệnh trong giai đoạn 0-ni ở đụi tráng phái, đại trang sigma, trực ưãng xà chung cho tất ca các XI tri lần lượt là 83.7% 81.2% 77.1%và81,3%n
Hiện nay phau thuật UTĐTT dang ap dụng nhiều kỹ thuật mới như kỹ thuột nối máy, phẫu thuụt nội soi với xu hướng là diều trị bao tồn và phối hợp x ới xạ trị, lioa tri mien dtch, liêu pháp nhấm trung đích Trong dó phương pháp phẫu thuàt nội soi ơ người bênh ung thư dại trực trâng cao tuói (>65 tuõi) dem lại
•W.' -Tí C: <€
Trang 16nhicu lợi ích hơn so với phảu thuật mó mờ bao gồm lượng máu ước tinh mát trong phầu thuật, ty lệ tử vong, nhiêm trúng vet mổ, rõ ri nối thông, tắc ruột viêm phổi, biến chửng tim mọch thời gian chức nfing ruột trớ lại hoạt động binh thướng vã thời gian năm viện sau mồ3,1*.
- Xụ trị trước phảu thuật được chi dịnh trong ung thư trực tráng đoạn trung
binh vá đoạn thấp, khi tôn thương đã ra den lớp ngoái cùng cùa dụi trâng, trực trang Xạ trị hậu phẫu dược chi đinh cho cac trường hợp khối u đã vượt qua thanh mạc di cán hạch
- Hóa In bao gồm hóa trị bó ượ UT dại tràng vả hỏa tri UT trục trâng:
Hoa tri bồ trợ ung thư dại trực trang giai đoạn u vá m có nguy cơ cao như thung tuột, khối u dinh vào cấu trúc xung quanh hoặc mất nhiêm sác thê 18q Hóa ưị ung thư trực tráng cõ nhiều phác đồ như: phác đồ hóa xạ trị dồng thời, hóa trt bố trợ ung thư trực trang đà hỏa xạ tri tiền phau và hử trợ ung Ihư trục trâng không xụ trị tiên phẫu1
1.1.4 Tác dộng cua quá trinh phẫu thuật tới dinh dưỡng
Các can tlũộp phẫu thuật noi chung va phẫu thuật đường tiêu hoa nói riêng đều cỏ sự giai phóng cue bò các cytokine gãy viêm như yêu tố hoại tư khói u (TNF) interleukin-1 (IL-1) vã interleukin-6 (IL-6) vã giai phông he thống cãc hormone phán diều hòa như hormone võ thượng thân (ACTH), hormone chống bãi niệu (ADH), catecholamine vá cortisol đê dáp ứng các lác nhàn kích thích thucmg tòn nhiêm trúng phảu thuật vả ung thư Cytokine cùng vái hormone hệ thống dẫn dến thay đỗi cãc qua trinh chuyên hóa cua cư thê dược độc trưng bin
sự phân huy protein trong cơ xương, nhanh chóng phân huy cảc axit anán chuôi nhánh va tàng giai pltong glutamine vá alanin nêu cư thè không dượv cung câp dinh dường dầy du‘3
Trang 17Ngoài ra sau qua trinh phẫu thuật dại tráng hoặc ưực tràng dều cỏ thỏ gảy
ra một số thay đổi VC chuyển hóa như tinh trạng kháng insulin một phần hay hoàn toàn dẫn đến thay đòi về chuyền hoả cua glucose với biếu hiện tương lự như người bênh đái tháo đường và liên quan đến tàng hoạt động giao cam, tăng tốc độ chuyến hỏa
về mặt sinh lỷ sau phảu thuật làm tâng tính thẩm thành tuột, làm teo niêm mục ruột dàn đến các tôn thương dền chửc nâng háng rào máu tuột lãm tảng nguy cơ thâm lậu vi khuân, dẻ gảy nhỉẽm trùng huyềt, suy da tụng vá nậng hơn
là tu vong Đặc biệt, ớ những người bộnh phản thuật ồng tiêu hoa thường có nhu dộng ruột kẽm liệt ruột nhẹ khiên người bộtdi xuất hiện tinh trạng chưởng bụng, tiêu chay hay hiên tượng kem dung nạp thức ân sau phẫu thuật14
1.15 Dịch tễ học
Thcơ Cơ quan Nghiên cứu Ung thu Quốc té (1ARC) thuộc WHO, năm
2018 trên the giới có khoang 960 000 ca ung thư đại uuc trảng tư vong, so với nảm 2016 thi tảng thêm khoáng 10% sổ ca tư vong15 Như vậy dự báo ty lệ tư vong do UTĐTT vào năm 2030 sê xấp xi 1.1 triệu ca tư vong mỏi nãm (lảng thêm 25% so với năm trước)15,
o Châu Ả ung thư dại trực tràng hiện là cân bệnh ãc linh phò biến thứ ba ở
ca nam và nữ:ổ Tại Việt Nam theo sổ liệu cùa Tô chức y lể thế giới nfim 2018 ung thư dụi trực trang lá ung thư phó biến háng thử 5 chi sau ung thư gan phối,
dạ dày vú Mỏi năm glũ nhận gẩn 15.000 ca mác mới ti lộ 13.4/100 000 dàn vã khoang lum 7000 ca tư vong ƯTi) IT (hường gộp ỡ những người trên 50 tuổi, tuy nhicn n lộ mắc ung thư đụi trục tràng trong nhiều nãni gần dây lãng nhanh ở giới trc thâm chi có ca những ngưởi bệnh chi mói 20 tuồi
Trung dó việc danh giá tinh trụng dinh dưỡng ỡ người bệnh UT là rầt quai) trụng, nhăm dưa ra các chiên lược tư vàn va can thiệp dinh dường dè cai thiện
: <€
Trang 18tớnh trạng dinh dường cho người bệnh L’T gúp phần giant biến chứng, thời gian nằm viện và tõng hiệu qua điều trị thũi gian sồng chất lượng cuộc sống cho người bộnh.
1.2 Tinh trạng dinh (lining người bệnh ung thư
1.2.1 Sụt cõn ỡ người bệnh ung thư
Sụt cản lỏ một tinh trụng phổ biến ờ những người bi ung thư nừ cú the là dấu lũốu de dõng nhộn thấy đẩu tiờn đờ người bệnh đền bệnh \iện khảm sớrc khoe Trài thực tế cú đen 40% toils’, số người lằn đẩu chõn đoỏn mắc ung thư núi rủng hụ b| sụt cõn khụng rụ nguyờn nhỏn!
Trong ung thư, sụt cõn lõ kết qua cua quỏ trinh giang húa protein trong cư
vó lipid trong mừ mừ hay núi each khỏc sựt cỏn la ket qua cua quỏ truth thữói húa mụ mữ và ntụ cơ xương Klỡóc vúi sụt cõn thụng thường do thoải hừa mụ
mờ vó rất ớt mừ cơ Trong thời gian nhịn đỏi, ờ gan xõy ra quả trinh tõn tạo glucose từ cỏc san phõm chuycn húa tử lipid (acctoacctatc vó ịU hydroxvbutyrate) nhầm cung cõp nóng lượng cho nào vó han chế quỏ trinh tản tạo đưởng từ acid amin thoỏi húa từ cơ Nhưng ở người bệnh ung thư dặc biệt trong giai đoạn suy mũn nhựng biền dừi chuyờn húa trong cư thờ góy ra bụi khối u lam nõng lượng dành cho chuyờn húa cư ban tỏng đỏng kờ dản tới việc huy động tản tạo dường tử mừ mữ ló khụng đự18 Sụt càn la một trong nhũng yếu
tố quan trọng de lien lượng diều trị cho người bộnh ung thư Sụt cản 25 30đú cỏn nặng cú thố dẫn đen klià nỏng tư vong19 Vi võy can can thiệp dinh dường sớm đẽ kiềm soỏt cõn nặng dồng thời cỏi thiộn kết qua điều tri vả tý lệ tư vong ơ người bờnh UT dặc biệt lả ƯT diking tiờu hỏa33
Trang 191.22 Suy dinh dường và suy mòn do ung thư
1.22.1 Khái niệm
Tổ chức Y tế the giới (WHO) đà đinh nghía: Suy dinh dường lá sự thiếu hụt dư thừa hoặc mất cân bàng trong lượng nâng lượng vá (hoặc) chất dinh dường (vi chát) Thuật ngừ suy dinh dường bao gồm 3 nhóm tình trạng: sụ thiêu
ăn (gồm gầy com thầp cói vã nhẹ cán) SDD liên quan den vi chất (thiếu hoặc thừa càc vitamin va khoang chất quan họng) và thừa càn - béo phì và các bệnh không lây nhicin liên quan đến che độ àn uổng (như bỹnh tim mạch, dột quy đâi tháo dường và ung thư)
Suy mòn do ung thư dược dinh nghía là một hội chứng da yểu tố được xác dinh bơi sự mất liên tục cua khổi lượng cơ xư<mg (có hoặc không có hiện tượng mất khối lượng mô) mà không thẻ phục hổi hoán toàn bủng hồ trự dinh dường thông fhming và dẫn đến suy giam chức nàng tiến triên:: Theo Fearon và cộng
sụ tiêu chuần chẩn đoản suy môn
- Sụt cân trên 5% trong 6 thare» hay
- Sụt cân hon 2% ở những người cõ BMI <20 kg /m •' hay
- Giâm khối lượng kích thước cơ xương ớ nanì <7.26 kg hr ờ nử <5.45 kgìn' và sụt cân > 2%
1.22.2 Nguyên nhãn cua Hội chúng suy mòn ung thư
Suy mòn cơ (có hoặc không giam mỏ) lả dác diêm cơ ban cua suy môn do ung thư một litih trụng chịu sự lác dộng cua nhiều yếu tố trực tiềp anh hướng tiéu cực đen liên lượng và chất lượng cuộc sống cua người bệnh Theo Aversa
vã Cling sự suy môn do ung thư có thê la do giam lining chắt dinh dường hoặc thu pliat sau triệu chững chân ăn kẽm hắp thu hoục tíc nghẽn cơ học và cac bất thường vẻ chuyên hóa dược kich hoạt bời mang lưói phúc tap gồm các cytokine, hormone vi các ycu tô dịch the khác có nguồn góc từ khối u;* Ngoài
Trang 20ra nhùng tàc dụng phụ cua phác dồ diều ưị ung thư cùng góp phần khiến tinh trạng suy môn ưỡ nên trầm trọng hơn.
Theo Liefters vả cộng sự xảc dinh mối liên quan cua hội chửng suy mòn den ty lệ người bệnh nhiêm trũng sau phầu thuật vả phục hồi chậm sau phầu thuật cất bo ung thư dại trực trâng cho thấy thời gian năm viện dải hơn đổi vói người bẻnh mằc hội chimg suy môn (15.9 ± 14.2 ngây so với 12.3 ± 9.8 ngày, p ■ 0.038) vã dộc biệt ớ nhùng người >65 tuôi mắc hội chúng suy mòn (20.2 ± 16.9 ngây so với 13.1 ± 8.3 ngay p= 0.008); nguy cư nhiêm trùng cao hơn dối với người bệnh mac hội chứng suy mon nói chung (23.7% so với 12,5% p= 0.025) dặc biệt lả những người >65 tuổi mắc hội chứng suy môn tý lẽ nay la 29.6% so với s.8% với p= 0.005-'3 về triệu chứng lãm sang, suy' mòn cò nhùng biêu hiên như cơ thê suy nhược, chán àn ản nhanh no buồn nôn thay dôi khâu vị teo cơ mất lớp mờ dưới da thiếu máu
1.22.3 Hậu qua suy (linh dường
Tác dộng sâu sắc đến các chức nàng thê chất, tám lý và xã hội do ung thư gãy ra suy dinh dường thường phát triền ờ nhừng người bệnh náy và chinh nỏ lã một yếu lồ nguy cư làm giâm phan ứng mien dịch và các hiến chứng sau phàu thuât dậc biột là nhiêm trùng, dàn dền tứ vong cao hơn Theo nghiên cứu cua /.hang vả cộng sự cho thấy suy dinh dường là một yếu lố nguy cơ gây lư vong ờ người bộnh ung thư độc biệt là người býnh trên 65 tuổi24
Ngoài ra suy dinh dường còn càng lam xâu thêm tiên lượng do kha nảng dung nạp thuốc bỗ trự dẫn den thời gian nẩm viộn làu hưn suy giam chất lượng cuộc sống người bênh và lãng chi phí y tố Dơ do chân đoán sớm suy dinh dường cô tằm quan trọng ngáy càng cao đỗi với các người býnh phẫu thuật, dỹc biột khi xem xét các rỗi loan dinh dường có thê khắc phục trước phầu thuật góp phần giám ty lộ mác lại vả tư vong sau phảu thuât cho người bệnh
: <€
Trang 211.3 Dinh dường cho người bệnh ung thư
13.1 Theo hướng dẫn cua ESPEN
1.3.1.1 Nhu cầu nàng lượng
Nhu cầu về núng lượng: Theo ỉỉiộp hội dinh dường Lâm sàng và Chuyên hóa châu Àu (ESPEN) nám 2020 mửc năng lượng cho người bệnh ung thư dao động ưong khoảng 25-30 kcal/kg/ngảy tùy thuộc váo ĩ inh trạng dinh dường hiện tụi của người bệnh2-' Tuy nhiên mức độ bằng chửng thắp do có khá ít nghiên cứu voi cò mẫu nhó dê đánh gia tửng nhu cẩu nâng lượng tiãi người bệnh ung lhưổ.Trong khuyên cao cũng đề cập việc cung cap dây đu các chất dinh dường không lam plãt triển khối u trên cơ thê người bệnh2'
1.4.1.2 Khuyên nghị về protein
Cùng theo khuyên nghị cua ESP EN nảm 2020 mức protein cho người bệnh
ƯT 1.0 - 1.5 g/kg/ngày có thê lẽn tới 2g trong trường hợp người bệnh ít hoạt động thê lực và có sự hiện diện cùa tính trạng viêm hộ thống" Với chức nàng thận bính thường protein khuyến nghị 2g/kg-ngãy dược chửng minh là an toàn
về thành phần các acid amin: có sự dồng thuận cao trong các nghiên cứu
VC việc không cần sử dụng nhóm acid amin chuyên biệt nếu thời gian can thiệp dinh dường ngẩn Tuy nhiên một số nghiên cứu trên người bệnh lại chi ra việc
hô sung đường tính mạch với công thức giàu acid amin chuỗi nhánh (BACC) giúp cai thiện tông hợp albumin, cán bang lcucin trong cơ thê2’ Trong nghiên cứu lãm sàng ngầu nhiên co đòi chứng cua Deutz vã cộng sự dã chi ra nhóm người bệnh UT giai doụn tiền triền không có SDD dược cung cap 40g protein (O.dSgkg) bằng cách sư dung các san phàm giàu lcucin và acid béo N-3 tảng lông hựp khói cơ khi so sánh trẽn người bệnh được cung cấp 24g protein2*
Trang 221.3.13 Khuyến nghị về lípiđ
Khuyến nghị ESPEN năm 2014 về tỳ lệ lipid là 35-50% dối với các người bệnh UT giai đoạn liến triển và có tính trang sụt cân Và khuyển cáo nủm 2020 cùa ESPEN cùng nhằn mạnh tâng năng lượng từ lipid thay ví glucid trong trường họp người bệnh có sụt cân và sự đè kháng với insulin' Nguyên nhàn lả
do hộ thống viêm cua toàn cơ thê được kích hoạt trong cu thù người bệnh UT anh hường tât cá các con dường chuyên hóa sinh nâng lượng trong đó co tính trạng giam dung nap đường huyết do đe kháng với insulin, tuy nhiên con dường oxy hóa acid bẽo vẫn dược duy tri thậm clu' là tảng lẽn trong trướng hợp người bệnh có sụt câm6 Và các acid béo không no nhiêu nổi dôi EPA (acid eicosapentanoic) dược hiệp hội dinh dường Hoa Kỳ khuyến cáo nên dùng với liều 2g ngây có tác dụng trong diều trị hội chứng suy mỏn trong ung thư50
1.3.1.4 Khuyền nghị về glucid
Theo Viện Dinh dưởng nàm 2016 khuyến cáo nâng lượng do glucid cung cap chiêm 55 - 65% tông nhu câu năng lượng cua co thê đôi với người binh thường J Tuy nhiên do tinh trụng kem dung nụp dường huyẻt do khang insulin kích thích bời hè thống viêm trên người bệnh UT nen cần thiet giam tỳ lé glucid hơn tùy theo nhu cầu cua protein và lipid theo khuyên nghị trên
1.3.2 Theo nhu cầu khuyên nghị cua Bộ Y te
Theo hưáog dần diều trị dinh dường lâm sàng dược ban hãnh kẽm theo quyết dịnh so 55I7ỌD - BYT ngáy 25 tháng 12 nám 2015 cùa Bộ Y tế5* nhu cầu khuyến nghi cho người bệnh phẫu thuật ống tiêu hóa dtrực chia lànt các giai đoạn:
tàm <€
Trang 23Bâng 12: Nhu cầu khuyên nghị theo Bộ Y tếNhu cầu các chất dinh dưímg Cơ cấu khấu phần
1 Giai đoạn khơi dộng ruột (1 2 ngày sau mổ)NL: 35 - 40 kcal/kg cân nặng hiện
tại/ngày
Protein: 1 1.2 gkg cán nặng hiện
tụi/ngãy
Lipid: 15 20% tổng năng lượng
Nuòi một phần qua đường ruột, phím
cỏn lại nuôi dường tihh mạch
NL: 300 - 500 kcalìigay Protein: < 10 g/ngàyLipid: < 5 g/ngayGlucid: 50 lOOgìigãy
Lipid: 15 - 20% tong năng luợng
Nuôi một phan qua đường ruột, phun
con lại nuỏi đường linh mụch
NL: 700- 1000 kcalngayProtein: < 25 g/ngàyLipid: < 15 g/ngãyGlucid: 158 225 g'ngay
- số bừa: 6-8 bừa/ngày
- Thực phàm: gạo khoai tây qua chín, sữa dã thuy phàn protein và lipid chuồi trung bính Trong các trường hụp độc biệt, lùy theo độ cất giam thê tích hấp thu mã lụa chọn cãc thực phắm cõng thức có chứa các chuồi peptid ho ộc ớ các d;mg add amin và lipid ở dạng chuỗi trung bình
- An mềm (chão súp sửa nưởc qua)
3 Giai doạn chuyền tìểp 2 (3 - 5 ngây sau mồ)NL: 35 - 40 kcaỉ/kg cân nậng hiện
tại/ngày
Protein: 1-1.2 g/kg cân năng hiộn
tại/ngãy
NL: 1200- 1300 kcal/ngày Protein: 30-45 g/ngáy Liptd: < 20 g/ngay Gluciít 250 - 330 g/ngãy
•W.' -Tí C: <€
Trang 241.4 Phương pháp đánh giá tinh trạng dinh dưõìig
Lipid: 15 - 20% tỏng nâng lượng Số bữa: 4-6 bùa/ngày
4 Giai doạnhồi phục (> 5 ngày sau mô)NL: 35 40 kcal/kg cân nặng hiộn
tại/ngày
Protein: 1 1.2 glg cân nặng hiện
tại,'ngây
Lipid: 15 20% tông nàng lượng
Acid béo chưa nó một nổi đôi chiêm
1/3, nhiều nối đói chiếm 1/3 vã acid
béo no chiếm 1/3 tồng sổ lipid
NL:1800 1900 kcal/ngày Protein: 55 - 65 g/ngảy Lipid: < 40 50 g'ngay Glưcid: 275 325 g'ngay Sob ừa: 4 6 bữa 'ngày Natri: < 2400 mgngày Nước: 2 2.5 Vngày
1.4.1 Khái niệm
Tinh trạng dinh dường (TTDD) la tập hợp cac dặc dicm chức phận, cấu tnic vả hóa sinh phan ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dường cua cơ thế Tinh trạng dinh dường của các cã thẻ là kềt quà của án uống vã sử dụng các chẫt dinh dường đê đáp ứng nhu cầu của từng người khác nhau tùy theo tuôi giói, tinh trạng sinh lý (vi dụ thỏi kỳ có thai cho con bú ) vả mức độ hoạt động the lực tri lực33
Đánh giá TTDD là quã trinh thu thập và phản tích thòng tin sổ liệu về tinh trạng dinh dưỡng và nhận dinh tinh hinh trẽn cư sở các thõng tin số liệu đó Đặc biệt với người bệnh ung thư việc đánh giá TTDD lá ràt quan trọng nhàm dưa ra các chiên lược tư vẩn can thiệp dinh dường nhám cai thiện tính trạng dinh dường cho người bệnh UT góp phân giam biên chứng, thôi gian nám viện và láng hiệu qua điểu trí thòi gian sống vá chất lượng cuộc sống cho họ
Trang 251.42 Các phương pháp đánh gỉá tinh trạng đỉnh dưỏng
1.42.1 Đánh giá rinh trạng dính d trỏng qua số do nhãn trắc
Phương pháp nhân Irẩc học có ini điểm là đơn giản, an toan, có thè áp dụng điều tra trên kích thước màu lim trang thiết bị không dầt tiền, dê vận chuyên có thê tim hicu dưọc cac dâu hiệu dinh dường trong qua khứ và xác định mức độ SDD Tuy vậy, su dụng phương pháp nhân tràc học cũng có một số hạn chề: một
số sổ do nhân trãc không xác đinh được thiêu hụt trong thời gian ngẩn It co tác dụng trong việc xảc đinh dầu hiếu thiếu hụt dinh dường đặc hiệu
Có thê chia ra làm các nhóm kích thước nhân trắc sau đày:
• Trọng lượng cơ thế: biêu hiộnbảng càn nặng
• Các kích thước về độ dai: chiều cao chiều dãi càng tay Chieu dài cảng chân
• Càu trúc cơ thê va dự trừ protein năng lượng: khói mờ (vòng eo BMI bề dày lớp mờ dưới da), khơi cơ (chu vi vòng cánh tay), thành phần cơ the lượng nước
• Chi số khói cơ thê (BMI)
Body Mass Index (BMI) dưực Adophc Quctclct người Bi đưa ra vào nám
1832 nhâm đảnh giá mức độ thiếu cân binh thường, thừa cán hoẠc béo phi cùa một người, chi số BMI là một cõng cụ đánh giá tính trạng dinh dường đơn gián, hiệu qua và dược sư dụng rộng rầi Công thức tinh BNÍ1 lã:
Cán nặng (kg)BMI - -
Chieu cao ■ Chiểu cao (m2)
Trang 26Nhiều nghiên cửu đà chi ra rang ớ cá nam giói và nừ giới có tinh trạng nhẹ cân thừa cân và bẽo phi cỏ tý lệ mầc bệnh và ty lệ ru vong cao hơn so với người
cỏ BMI binh thưởng54
Bâng 13: Pbân loại rinh trạng dinh dường cho người trường thành
Thiếu nâng lượng trường diễn (CED) <18,5
1.42.2 Đánh giá rinh trạng dinh dưiVng qua (liều tra khẩu phin
Điêu tra khâu phân lá một phương pháp trong quá trinh đánh giá TTDD Phương pháp này có thê phát hiện dược những bãt thường trong khâu phần ăn hãng ngay (thiểu hoặc thừa so với nhu cầu) ngay ơ giai đoạn dầu Thòng qua việc thu thập, phàn ĩicli số liệu về tiêu thụ lương thực thực phàm vá tập quan ăn uống (chi số dinh dường cua thực phẩm dựa vảo bang thành phần thực phàm Viột Nam cùa viện dinh dường) từ đó cho phép dưa ra các kết luân VC mối liên quan giữa ăn uống và tinh trợng sức khoe cua dối tượng Điêu tra kháu CÓ 3 phương pháp chính: điêu tra trụng lượng lương (hực thực phàm, phương phảp hoi ghi 24h và điểu tra tập quán An uống, phương pháp hoi ghi kháu phàn 24h thưởng được âp dụng do cõ thê danh giá ngay TTDD cưa đối tượng tại thởi điềm đánh giá
Phương pháp hôi ghi khâu phẩn 24h có ưu diêm là: đơn giãn, nhẹ nhàng nên có sự họp tác cao cua đỗi tượng mật khác phirơng pháp này cỏn cho kềt qua nhanh, chi phí thấp và có the áp dụng (tược vơi ca người có trinh độ học vấn
Trang 27thấp Nhưng phương pháp nảy cùng cỏ một số han chế: dổi tượng có thể miêu ta quá hoặc giảm sổ lượng khầu phần một cách võ tinh hay cố ỷ hiện tượng 'trung binh hoá khâu phần" cỏ thể xây ra do điều tra viên diều chinh khi phong vấn một số thực phẩm khó ước lính được lượng tliãnh phần các chất cùng như không thê áp dụng phương pháp này VỚI dối tượng có tn nhớ kém.
1.42.3 Đánh giá tinh trạng dinh dưỡng qua các chi so hoâ sinh
Albumin la protein quan trying nhất cua huyết thanh tham gia váo cãc chức năng chính là duy trí 70-80% áp lực thâm thầu keo trong huyết tương, hên kết
vả vận chuyên cãc chất cỏ phân tu nho nhu bilirubin, hormon steroid, acid béo
vả các thuốc trong máu
Thin gian băn huy cua albumin là 18-20 ngày vi vậy độ nhạy cua albumin dối với các chân đoán dinh dường lã kha muộn Nống độ albumin máu thay dôi theo tuổi, tình trạng nhiêm trũng va mất nước, dặc biệt các bênh lý gan, thận Tuy nhiên, nồng độ albumin <35 g/L dược chi ra lã yếu tố tiên lượng bênh ty lộ
tứ vong, dặc biệt là các biến chứng sau phau thuật, ngoài ra nồng độ albumin cùng là thông sồ cỏ giã tri khi dánh giá tinh trạng đinh dường56 r
1.4.2.4 Phưoìig pháp đánh giã dinh dưòng PG-SGA
PG-SGA (Patient Generated Subjective Global Assessment) được cài biến từ phương pháp SGA cho ngưởi bệnh ƯT do Ottery giới thiệu núm 1994 và bâng điém chi tiết cùng dược õng hoàn thiện vào năm 2OOO55,
PG-SGA là một cõng cụ dánh giã dinh dường de sir dụng cho phép xác dịnh nhanh chóng vả ưu tiên SDD ớ người bệnh ƯT PG-SGA dà được chấp nhận lã tiêu chuẩn đảnh giá dinh dường cho ngưởi bệnh UT bin Nhóm Thực hảnh Dinh dường UT cua Hiép hội Dinh dường Hoa Kỳ34
PG-SGA lã một phương pháp cụ thê hóa hơn trong đánh giá TTDD cho
Trang 28người bệnh UT; chẳng hạn như việc đánh giá sự xuất hiện càc ưiộu chúng buồn nõn nõn tiêu chay, khô miệng vã thay đối vị giác Đảy là một đánh giá chu quan toàn cẩu được thực hiộn trẽn tắt cá các khia cạnh bao gồm: giám cản khấu phần ân giam các hoạt động và chức năng, tâng nhu cầu trao đôi chất (sốt sứ dụng conicoid) và khâm thực thê (bao gồm danh giã teo cơ mất lơp mờ dưới da
vã phu cô chướng):
- Sự sụt càn: cản nặng, chiều cao hiện tạr cân nặng 6 tháng trước 1 tháng tnrớc chia cảc mức độ VÓI thang diêm (>-4 vả sự thay dôi trọng lượng trong 2 tuần qua cho I nếu giam vả ỉ) diêm nêu càn nặng tảng hoặc không dôi
* Khâu phẩn ăn: khâu phần ãn so VÓI tháng trước dó không đòi nhiêu hon hay ít hon thưởng ngây Và đánh giá loại thực phàm trong khâu phẩn ăn như long, dạc hay chi ân các thực phàm bõ sung dinh dưởng hoặc àn được rất ít túy loại thức ăn Diêm số cho phần 0-4 tùy vào mức độ
- ('ác triộu chửng anh hương dến ăn uổng: Bao gồm các triệu chứng liên quan dền đường ticu hóa trong 2 tuần qua nôn, buồn nôn táo bón, tiêu chây, chân ãn ăn không ngon miệng, nhiệt miệng, khô miệng, đau, khô nuốt, mệt moi, cam giác no sớm và các vàn đề khác Diêm đưực cho mỗi triệu chửng từ 0-3 tùy thuộc vào mức dộ anh hương đền ân uống
- Hoạt dộng chức nàng: dành giá hoạt dộng chức nâng trong một tháng qua với các diêm ((>-4) tùy mức độ như bính thường, giam một chút nhưng vần hoạt dộng bính thường, cam thầy không có sức làm gí nhưng vần hoạt dộng, nghi ngơi tậi giường ú hon nưa ngây; cỏ thê làm một vài dộng tác nhc nháng, nghi ngơi tại giường gần như cã ngày; nghi ngơi hoàn toàn tại giường
- Tính trạng bệnh và nhu cẩu dinh dường liên quan: loại UT, giai doạn bệnh lý khác mỏi vấn dê cộng them I diêm
- Nhu cầu chuyển hóa: cảc vấn đề dõi hơi nhu cẩu protein vã nàng lượng cao hơn như: stress, sốt sư dụng corticosteroid
: <€
Trang 29- Khám lãm sàng: <lánh giá khối cơ (đánh giá tính trạng tcơ cơ tại cơ thái dương, cơ cán, cơ nhị đẩu các cơ gian sườn, cơ tứ đầu đủi và bắp chân, các cơ bản tay), lớp mỡ dưới đa (tco lớp mỡ dưới da tại cơ lam đầu lớp mỡ dưới hốc mắt), đánh giã mức độ phù (phù tại mắt cá chân và vũng cùng cụt) và đánh giá
cổ chướng
Điẽm sô cao hơn cho thày một nguy cơ dinh dưỡng cao hơn PG-SGA cùng cung cấp việc đánh giá Iiguy cơ SDD cua người bệnh theo 3 múc độ: PG-SGA
A PG-SGA B PG-SGA c
1.5 Một sổ nghiên rim về tinh trạng dinh dường Iigườí bệnh ung thư
Trên thề giới có khá nhiẻu nghiên cứu đánh giá lính trạng dinh dưỏng cùa ngưởi bỹnh ƯT Nghiên cứu cũa Burden vã cộng sự4 về tinh trạng dinh dường cua người bệnh UTĐTT trước phẫu thuật cho thấy cỡ 9.39% ngươi bộnh SDD theo BMI tỹ lộ người bộnh giam trẽn 10% so với cân nặng thường cỏ Li 20% Nghiên cứu cũa Garth vá cộng sự40 nãm 2010 trên người bệnh UTDTT có ty lệ SDD theo albumin lá 44% va theo SGA lá 48%
Tụi Việt Nam nghiên cúu cua Phan Thị Bích Hạnh41 nám 2017 trên ngươi bệnh UT đường tiêu hóa có điều tri hóa chất cho ty lệ SDD theo BMI là 25.990 theo PG-SGA có 58,5ỢÓ theo albumin cỏ 26.8% theo TLC có 50% người bệnh SDD Nghiên cứu cua Nguyền Thi Thanh'*' trên người bệnh phầu thuật ƯTDTT năm 2017 cho ty lộ SDD theo PG-SGA lá 33,9%, sau 7 ngáy phảu thuật trung bỉnh người bộnh án dược 728 kcal ngày và có 7,1% người bộnh ăn đat NCKN của ESPEN Năm 2013 nghiên cứu cùa Phạm Thị Thu Hương vá cộng sự trên ngưởi bệnh ƯTĐTT có điều tri hóa chài lai bệnh viộn Bạch Mai cho tỳ lộ SDD theo BMI lã 58,6% theo SGA lã 55.7% cỏ 31.4% người bệnh có albumin huyết thanh < 35 g/L"J Nghiên cứu cua Phạm Vân Bính và cộng sự năm 2021 trẽn 206 người bệnh LT thục quan cho tý lộ 52.9% ngươi bệnh có nguy cơ dinh dưỡng vả 29.6% người bệnh SDD nặng theo PG-SG/X ty lộ SDD theo BMI la 47,69ò'i
Trang 30Cl 11ƠNG II: DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN civ
2.1 Địa diem và thời gian nghiên cáu
- Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu dưực tiền hành tại khoa ngoại cùa bênh viện Ung bướu Hả Nội va khoa Ngoại bệnh viện K cơ sờ Tàn Triều
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu đưọc tiến hanh tứ tháng 09 năm 2020 đến thaig 05 năm 2021
- Thời gian thu thập số liệu: số liệu đưực thu thập từ ngày 10 tháng 03 nãm
2021 den ngây 30 tháng 04 nám 2021
2.2 Thiết ké nghiên cứu và quy trinh thu thập số liệu
2.2.1 Thiết ké nghiên cứu
Nghiên cữu mõ tá cắt ngang
2.22 Quy trinh thu thập số liệu
Bước 1: Tại khoa ngoai tòng hựp bệnh viện Ung bưởu Ha Nội va khoa ngoại bụng 1 ngoai bụng 2 bẻnh viên K - cơ sơ Tản Triều, dựa vào lịch mó hảng tuần tiến hành đánh giả tỉnh trạng dinh dường (cản nâng, chiều cao BNÍL chu vi vòng canh tay PG-SGA) cua người bệnh trước phàu thuật
Bước 2: Điều tra che độ nuôi dường cua người bênh từ hâu pháu ngây 01 dền ngày 05 bao gồm ca dường ticu hỏa và dường tính mạch
Bước 3: Sau phảu thuật 5 ngày, dánh giá tính trang dinh dường (can nàng
PG SGA B.MI) cùa người bệnh
Bước 4: Theo dồi hờ sơ bệnh án dè ghi ghép chi số hoa sinh, xét nglũộm máu liên quan đen đánh gtá tinh trang dinh dường (Albumin máu Hemoglobin Tòng sô lượng tế báo lympho) và một sô càu hơi có trong bộ câu hoi
: <€
Trang 312.3 Doi tượng nghiên cứu
2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Đồi lượng nghiên cứu < ĐTNC> là người trương thảnh tử 18 tuôi trở lèn
- Dổi tượng nghiên cứu được chắn đoán ung thư dại trực tráng bang giãi phàu bệnh
- DTNC cỏ chi định phầu thuật cẳt bó khối u
- Đổi tượng có hồ sơ lưu trủ đầy đu tại Bênh viện Ung bướu Ha Nội và bệnh viện K cư sở Tán Triều
- Đỗi tượng được giai thích đây du và tự nguyện tham gia váo nghiên cưu
2.32 Tiêu chuẩn loại trừ đói tượng nghiên cữu
- Doi tượng mac các bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ
- Dối tượng mẢc các khicni khuyết anh hương đến chi số nhản trắc: gù vẹo cột sổng, không dửng dược
2.4 Cờ ntẳu và chọn mầu
2.4.1 Cờ mâu
Mục liêu f : Mỏ ta tính trạng dinh dường người b^nh ung thư dại trực tràng
trước và sau phầu thuật 5 ngày tại khoa ngoại bệnh viện Ung bướu Hả Nội vả khoa ngoai bệnh viện K cư sớ Tân Triều
Cở mẫu đtrợc tính theo cõng thức cờ mẫu cho việc tróc tính một tỳ lẽ trong
Trong dó:
quán thê:
n-Zứa2ì‘
n: là cờ mảu nghiên cứu
p: ty lỳ người býnh UT có nguy cơ bị suy dinh duong theo PG-SGA lấy từ nghiên cứu trước lã p = 0339^
Trang 32e: sai so tương dồi cua nghiên cứu, £■ = 025
ơ : mức ý nghía thống kè lấy a = 0.05 Khi dớ = 1.96
Thay vào cóng thức tính được cờ mau cua nghiên cứu là n = 120
Aíực liêu 2: Mò ta khâu phân thực tế cua người bệnh ung thư dai trục trang trong 5 ngay sau phau thuật tai khoa ngoại bệnh viện Ung bướu llà Nội và khoa ngoại bệnh viện K - cơ sư Tân Triều
Cở mầu diều tra kháu phan An theo công thức ước tính cho một giả trị trung binh trong quần thê:
_ 72
n=za " n (^
Trong đó:
n’: la cờ màu nghiên cứu
X s là giá trị nông lượng ining bính cùa khâu phần ân vã độ lệch chuẩn lảy từ nghiên cửu trước (X ± 5) = (1365,5 ± 362,6)41.
e: lã sai sổ tương doi cua nghiên cứu, lấy F 0.08
«: mức ý nghía thống kê lấy a 0.05 Khi đó Z( l-tt'2) - 1.96
Thay vảo còng thức tính được cừ mầu khâu phàn cua nghiên cứu lá n’ = 42
> IX) anh huởng cua dịch Covid-19 nên thục tế lầy dược S9 người bệnh du liêu chuẩn trong thòi gian thu thập sổ liệu cho dẻ tái la từ 10 tháng 03 den 30 thang 04 nám 2021
2.42 Chọn mẫu
Mầu nghiên cứu dược lựa chọn theo phương pháp chọn mẳu thuận ti én tát
ca ngưởỉ bệnh nằm điều trị nội trú tại bộnh viện trong thời gian tiến hãnh nghiên círu và thoa mân tiêu chuân lụa chọn nêu irên đểu được chọn vào ngliiẽn cứu cho den khi du cờ mâu
Trang 332.5 Bien sổ và chì sổ nghiên cứu
> Nhúm biến số/chi sư về thông tin chung cua DTNC baư gồm:
- Thông tin chung về nhân khấu hộc xỉ hội bao gồm: tuỏi (tính theo nám dương lịch); giới: trinh độ học vấn (tinh theo trinh độ học vắn cao nhất cua ĐTNC (tiều họcTIICS-TI IPT-Trungcẩp cao đàng, dại học/sau đại học); Nghề nghiệp (nghề nghiệp làm ít nhất trong thời gian 6 tháng cúa ĐTNC); Nơi ớ (nơi ở thường trú (nông thôn/thảnh phố thi trần, thị xà)
- Thông tin vè đặc điẻm bệnh cua người bệnh: Bệnh lý khác kẽm theo (ĐTĐ/THA/Dạ dày ); Giai đoạn bệnh (theo phàn loại TNM): Vị trí ung thư (UT đụi trâng phai 'UT đại tràng góc gan/UT dụi trang ngang/UT đại tràng góc lách ); Ngày phẫu thuật; ĐTNC bắt đầu ãn đường miệng sau phẫu thuật bao nhiêu ngáy
> Nhỏm biến sư/chi sư mục tiêu I: Mô tu tình trụng dinh dường trước và sau phau thuật ĩ ngày
• Cân nặng trước và sau phầu thuật 5 ngáy (kg); chiều cao (cm): cán nặng I tháng trước: cân nậng 6 tháng trước: BMI trước vã sau phẫu thuật 5 ngày.Phàn loại PG-SGA trước vá sau phẫu thuật 5 ngảy (PG-SOA A/PG-SGA BPG-SGA C)
Nống độ albumin (g/L); tông số lượng tẽ bao lympho (tê báo microlit); nông độ Hemoglobin (g'L)
X Nhúm hiên sữ/chi sổ /nục tiêu 2: Mô ta khâu phân thực tê trong 5 ngày
sau phau thuật
• Năng lượng cung cap tử protein, lipid, glue id cua khâu phần 24 giò từ ngày thử nhất đến ngày thử 5 sau phàu thuật
- Nâng linmg cung cấp từ protein, lipid, glucid cua dịch truyền tính mạch từ ngây thử nhất den ngày thử 5 sau phàu thuật
- Tính cân dối cua chế độ nuôi dưởng (%) p : L : G
Trang 342.6 Kỹ thuật và công cụ thu nhập số liệu
2.6.1 Cân trọng lưọug cư thê
-Sứ dụng cân TANITA (SC-331S Body Composition Analyzer Tanita Nhật Ban) có độ chính xâc lã 0.1 kg, cân đặt ờ vị trí ồn định vã bảng phang, chinh cân ve vị trí cân băng ở số 0
- Khi cân đổi tượng mặc qu;ìn ảo mong, không mang theo trong người các đồ VỘI Idiổi lượng nặng như điện thoụi máy tính, ví Đối tưựng đũng tilling chinh giửa lẻn bân câtL mít nhìn tháng, kliòiig cu động, không chụm vào bàt cú vật gi xưng quanh, trụng lượng dim đêu váo ca hai chán
- Dọc ket qua theo đơn vị kg với 1 sỗ lc sau dâu thập phàn
2.62 Đo chiều cao
- Sư dụng thước do chiều cao gán lường MZ 10023 - 1 cứa Dửc (độ chinh xác 0.1 cm) Thước dược dóng trẽn mặt phang tường vuờng gòc vái mặt phảng sân nhà mật tường phăng và mặt sàn phai ôn định
- Người bênh đứng thăng quay limg váo thước đo 2 gót chân chạm vao nhau, trục dọc cua cơ thê trũng với tiục cua thước, mẳt nhin thảng
vé phía trước hai cánh tay buông thõng Đám bao 9 diêm chụm cua cơ thè vào mặt phăng thãiìg dửng có thưóc: 2 gót chân, 2 bắp chân 2 mòng 2 vai và dinh châm
- Kẽo êkc cua thước tứ trên xuống dưới khi âp sát den dinh đau và vuông góc với thước
- IX) vả ghi lại kềt quá, VỞ1 d<m vị là em và một số lẽ
Trang 352.63 Tinh chi số khối cơ thế
Cách tinhĐMI:
Cân nậng (kg)BM1 - -
Chiều caoxChi ều cao (m:)Bang 2.1: Phan loại BMI theo WIIO năm 2000
Thiêu nàng lượng trường diên (CED) < 18.5
2.6.4 Đo chu vi vòng cánh tay
Chu vi vòng cánh tay (Mid upper Arm Circumference MUAC) Vòng do thường dùng nhát là vòng do cánh lay không thuận, tư the bo thỗng tự nhiên Dùng thước mềm không chun giàn với độ chính xác 0.1 cm Vòng do di qua diem giừa cảnh tay tinh tử mom cùng xương vai đến mõm ưẽn lồi cẩu xương cánh lay Xác định điểm giữa cánh tay trước het cằn xác định mõm củng vai sau dó gập khuyu lay vuông gỏc xác dịnh mom ơèn lồi cầu xương cánh tay Đặt
VỊ ưi số 0 cua thước do vào móm cùng xương vai kéo thảng thước đo đèn mom trèn lõi cẩu xương cánh lay dành dầu diêm giữa cành tay Duỗi tháng cánh tay võng thước do quanh diêm giùa cánh tay mặt sỗ của thước do hướng lẽn trên,
áp sát thước do vào cánh lay dam bao sao cho thước đo có dộ cảng vữa phai không qua chát hoãc qua long, dọc két qua chính xác den 0.1cm
Trang 36Người trưởng thành xảc định suy dinh dường khi: MUAC ở nừ <23cm nam<24cm4í.
2.6.5 Phương pháp đánh giá đính dưỡng PG-SGA
-PG-SGA A (dinh dường tot): cân nặng ôn định hoặc tỏng cân cách đày không lâu; không giam khàu phân ân vào hoặc dược cai thiện gân dày; không có bat thường vè các chúc nâng, hoạt dộng trong 1 tháng qua
- PG-SGA B (Sl)l) nhe hoặc vừa hay có nguy cơ SDD): giâm 5% trong I
tháng hoặc 10% trong b tháng; giâm liêu thụ khẩu phần ân; có sự hiện
diện cua các triộu chửng tảc đựng đến dinh dường; suy giam các chức năng ơ mức độ vừa phai; mất lớp mờ dưới da hoặc khối lượng cơ vừa phát
-PG-SGA c (SDD nặng): giam >5% cân nâng trong I tháng hoặc >10% trong 6 tháng: thiêu nghiêm trụng vê lượng khâu phan ân: cỏ sụ hiện diện cua các triệu chửng tác dộng đèn ân uống; suy giam các chức nâng mức
độ nặng hoặc suy giam dột ngột; có dâu hiệu ro rang cua SOI) (mai lớp
mớ dưới da leo cơ )
2.66 Phương pháp dánh giá bằng chi tiên sinh hóa
-Albumin huyết thanh: binh thường khi albumin huyết thanh cua người lởn từ 35 - 48gÃL Lượng albumin <35 g*L dược coi lả SDD’0 trong dô:Bang 2.2: Phân loại suy dinh dường theo nồng độ albumin
: <€
Trang 37-Tông số lượng tể bào lympbo (Total Lymphocyte Count -TLC): Đựavào cơ sỡ SDD gây suy giám chức nâng miền dịch ncn TTDD dược đánh giá thòng qua phép do tông số lượng tế bào Kinpho Tính trụng dinh dường phán loại theo TLC như sâu'1’:
Bang 23: Phán loại tình trạng dinh dường theo TLC
- Hemoglobin: chân đoán thiếu mâu khi hemoglobin <130g'L đối với nam
và <120 g/L dối với nữ có thê chia ra4í:
Bang 2.4: Phăn loại tinh trạng thiều máu theo hemoglobin
2.6.7 Công cụ thu thập $ồ liệu
Công cụ thu thộp thòng tin ỉã bộ càu hói nghiên cứu đà được xây dụng sản với những đặc thủ cho nghiên cứu dựa trẽn việc tham kháo câc nghiên cứu trước đó va xin ý kiến chuyên gia
: <€
Trang 38Bộ công cụ bao gồm 4 phần: thông rin chung về dối tượng: một số chi số
cơ thể: đánh giá nguy cơ dinh dường bang bộ cóng cụ PG-SGA và phiếu hoi ghi khâu phẩn 24h Thu thập cãc chi sỗ hóa sinh (albumin), cóng thức máu (tòng sổ lượng tế bào lympho hemoglobin), chế độ nuôi dường tíhh mạch được ghi chép trong bệnh án
- Phóng vổn vả hói ghi khâu phần 24h: Điều tra khâu phần 2411 dùng dê diều tra và đánh giá khàn phần ân cua người bệnh
-Công cụ : Quyên anh dùng trong điều tra khâu phẩn án cua Viện Dinh dưỡng quốc gia và phiếu hoi ghi khâu phần 24h Giá trị dinh dưỡng dược tinh dựa trên file excel bang thành phần thực phâm Việt Nam Viện Dinh dường nám 2007
+ Hoi ti mi, đẩy du tránh bo sót luôn dưa ra nhửng câu hỏi nhầm kiêm chững va đỗi chửng thông tin
2.7 Quan lý vã phan tích số liệu
Sô liệu sau khi thu thập sê dược làm sạch và nhập vảo máy tinh bàng Excel Các phân tích sê được thực hiên bảng phân mềm SPSS 23 Ca thòng kẽ mõ ta vã suy luận déu được thực hiện với mức ý nghía thống kê JK0.05
Sư dụng các test thõng kc de đánh gia sự kliac biệt la Chi-square test Fisher's exact test, t-test Mann-Whitnev test
Phan rich giã tri dinh dường cua khấu phần 24hbăng Excel