1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần của người bệnh mắc tiền sản giật tại bệnh viện phụ sản tư năm 2021

71 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÁ KHÂU PHAN CUA NGƯỜI BỆNHMẢC TIẺN SÁN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ S AN TRUNG ƯƠNG NÁM 2021* • Tóm Tắt Lý io lira chụn đề tài nghiên cứu: Tiẻn san giật là một trong nh

Trang 1

TRUNG ƯƠNG NĂM 2021

Ngành đảo tạo : Cư nhản Dinh dường

Mà ngành: D72O3O3KHÓA LUẶN TÓT NGHIỆP cl NHẤN Y KHOA

Khoa 2017 -2021

Người hirởng dần khoa học:

BSNT Nguyền Thị Thu Liều

HÀ NỘI-2021

Trang 2

Y hục Dự phỏng vả Y te Công cộng Bi) môn Dinh dường và An ĩoản vệ sinh thục phẩm, củng toàn the cãc thầy cỏ giáo trường Dại học Y Hả Nội.

Với lòng kinh trọng vá biết ơn sâu sắc em xin chân thanh cam ơn BSNT Nguyen Thi Thu Lieu, giang viên bộ môn Dinh dường vã An toan vệ sinh thục phàm, trường Dại học Y Hà Nội người thầy đà trực tiếp hướng dần định hướng

va chi bao em tận tinh bong suốt quã trinh thực hiộn nghiên cứu và hoãn thảnh kboá luận tót nghiệp

Đê thục hiện khoá luận này em củng xin chân thành cam ơn tãp thê hác sf diều dường tại khoa San Bệnh Li va khoa Hoi Sưc cấp cứu Bệnh viện Phụ san Trung ương vã toàn thê bệnh nhân, người nhà bệnh nhân dà nhiệt tính giúp đờ trong quả trinh thu thập số liệu tại býnh viện

Ha Nội ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Hoảng Bã Tuan

Trang 3

- Phong Quan ly dào tạo Đại học Trường Đại học Y Hả Nội.

- Viện Đào tạo Y học dự phông và Y tế còng còng

- Bộ môn Dinh dường vả vệ sinh an toán thực phàm

- Hội đống chầm khỏa luận tốt nghiệp

Tên em là: Hoâtg Ba Tuân

Sinh viên: tô 35, lờp Y4M - ngành Cư nhàn Dinh Dường - Dại học Y Hà Nội

Em xin cam đoan khoã luận này lã kềt qua của một quá trinh học tập và nghiên cứu nghiêm túc Càc kết qua nghiên cứu dược xư lý tren những só liệu hoan toan trung thực vả khách quan Kêt qua thu dược chua dược dâng tai ờ bắt cứ hình thức nào

Hà Nội, thang 05/2021

Sinh xiên

Hoàng Ba Tuân

Trang 4

• 444 4

44444

44444

»4444

• •• •••■ «3

4< 3

4

4 1.1.1 Định nghía -

1.1.2 Dịch tẻ học Tien san giát

1.1.3 Dự phòng vã điều trị tiền san giật

1.3.1.1 Sử dụng thuỗc dự phong Tiên san giật 1.33.2 Dự phong tiền san giật bằng các biện pháp không dũng thuồc _ 6 1.33.3 Chế độ đinh dưỡng vã dự phong tiền san giật

1.2 Tinh trạng dinh dường cua bệnh nhản tiền san giật

1.2.1 Tình trạng dinh dưỡng! TTDD)

1.3 Nhu cầu dinh dường cho bệnh nhàn tiền sản giật

1.4 Một số nghiên cứu về tinh trạng dinh dường cùa bệnh nhân tiền sán trẽn thẻ giới và Việt Nam

1.4.1 Trên thè giới • • ••••••■•■• »■•••• 4 4 44 ■••• 44 • 4 •••••• •• •••••• 44 • •••••• •••••• 1.4.2 ơ Việt Nam • (•••••••••••••••••••••••••••(•••••••••••■••••••••••••••••■•••••••••••••••■•••••••a CHUÔNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

2.1 Địa điềm va thin gian nghiên cứu

2.2 Đoi tượng nghiên cưu «44 4 •••••*•••«• ••••••••••• 4« •••••••• ••*«••• •••••••• ••••«•••••• 2.2.1 Tiêu chuản lựa chọn • ••••• 4 •••••••••• 4 4 •••••.•• 4 ••••••• 44 •••••• 4 • 4 •••••• 4 • ••••• 2.2.2 Tiêu chuãnloại trừ 4 4 4 44 4 44 4 4 4 4 4 4 44 4 4 4 4 4 4 44 4 44 4 4 4 4 44 44 4 4 4 4 4 4 4 44 4 • 4 4 4 4 44 4 4 4 4 4 4 44 4 44 4 4 4 4 44 4 44 2.3 Phuomg phàp nghiên cứu

2.4 Cỡ mảu vã cách chọn inảu 2.4.1 Cở mau • 4 4 4444 44 4 44 44444444 444444 44 4 44 4 44 4 44 4 44444 44 4 44 4 44 444 44 4 444444 44 44 4 44 444 4 44 444 44 4 444 44444 2.4.2 Cách chọn mau 4 4444 44 4444 44 44 4 44 4444 44 4 44444 44 4 444 44 44 444 4 444 44 44444 4 44 4 44 4 44 44 4 44 4 444 44 444 2.5 Biển số vá chi số nghiên cữu

2.6 Kỳ thuật vá cõng cụ thu nhỹp số liệu

9 giật ơ .10

10

12 • ••••• «4 .13

•••••• 13 .13

•••••• 13 •••••• 13 .14

44 4 44 4444 •• • >4 • < 44444444444* 14 •••••• 1 ‘I .15

15 .17

Trang 5

• ••

•• • ••

•••••••••••a•••

• • •»••••

I* •<

•«••••••**«••««

2.6.4 Tăng cân trong quả trinh mang thai

2.6.5 Phương pháp đảnh giá bang chi tiêu sinh hõa 2.6.7 Cõng cụ thu thập số liêu

2.7 Quan lý vã phân tích số liệu

2.8 Sai số vã không che sai sô „

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

CHƯƠNG 3: KẾT QUA NGHIÊN cứu

3.1 Thòng tin chung về đối lượng nghiên cữu

3.2 Mỏ ta đậc diem nhản tắc vả chi sỗ hoá sinh cũa ĐTNC 3.3 Tinh trụng dinh dường cua dối tượng nghiên cứu 3.3.1 Tinh trạng dinh dường theo BMI

3.3.2 Tinh trạng dinh dường theo một số chi số hoả sinh 3.2.3 Tâng cân theo khuyển nghi cua IOM2006

3.4 Khâu phân ăn cua ĐTNC

3.3.1 Ti lệ các chất sinh nâng lượng từ khâu phần

3.3.2 Cơ cẩu khâu phần 24h cứa ĐTNC

3.3.3 Vitamin và khoảng chất tư khâu phân 24 h

CHƯƠNG 4: BẢN LUẬN 4.1 Tình trạng dinh dường cua bệnh nhân tiền san giật

4.1.1 Tinh trạng dinh dường Cua ĐTNC theo BMI

4.1.2 Tinh trạng dinh dường của DTNC theo Albumin

4.1.3 Tình trạng dinh dường của ĐTNC theo Hemoglobin 4.1.4 Tinh trạng dinh dường qua mức tảng cân

4.2 Khâu phán cùa người bộnh mac tiền san giật

•• • •••••• •••••••••••••••»••••• • •• • •• • •• • •• • • •• 18

20

20

21

77 ?? 24

24

25

26

26

26

• •

Trang 6

1 Tinh trạng dinh dường cua ĐTNC

Trang 7

ĐTNC Đỏi lượng nghi en cữu

IOM Institute of Medicine (viên y học Hoa Kỹ)

NCKN Nhu cầu khuyến nghị

THCS Trung học cơ sớ

THPT Trung học phô thõng

TTDD Tinh trạng dinh dường

SDD Suy dinh dường

SD Standard Deviation 1 độ lệch chuàn)

WHO World Health Organization To chức Y tế the giói

Trang 8

Bang 3.2 Đặc diêm nhàn trắc và hóa sinh cùa ĐTNC 25Bang 3.3 Tinh trụng dinh dưỡng theo BMI 26Bang 3.4 Cơ cấu khấu phần 24h và mức đáp ứng nhu cằu khuyển nghi cuaĐTNC • ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é* 30Bang 3.5 Giá tri một loại vitamin vả khoảng chất tữ kháu phần 32

Trang 9

Biêu đồ 3.2 Ti lộ phụ nữ thiếu máu phàn theo Hemoglobin 27Biêu đồ 3.3 Ti lệ phụ nử tâng cân thấp hơn đạt vả cao hơn theo phán loại IOM

Biêu đồ 3.4 Ty lộ cãc chất sinh năng lượng trong khâu phẩn 29

Trang 10

“TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÁ KHÂU PHAN CUA NGƯỜI BỆNHMẢC TIẺN SÁN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ S AN TRUNG ƯƠNG

NÁM 2021*

• Tóm Tắt

Lý (io lira chụn đề tài nghiên cứu: Tiẻn san giật là một trong nhùng nguyên nhản hang đầu gây ra bênh tật vả tư vong ớ bà mẹ vả chu sinh trẽn toàn the giới Trong sỗ câc yếu tổ nguy cơ, tinh trạng dinh dưỡng cua phụ nữ có thê dần đến rối loạn chức nâng nội mô dặc trưng cho thực thê nãy Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đói với người bệnh mắc tiền san giật vè cá khia cạnh dự phòng vả điều trị

Đè hô trợ dicu tri và dự phong cẩn có cai nhìn chung VC thực trạng này Tuy nhiên

ớ Việt Nam nghiên cứu về tính trạng dinh dường trên người bệnh tiền sàn giật vần còn hạn chế, vậy nên tôi quyết định thục hiện đề tài này

Mục tiêu: Mục đíclì cua nghiên cứu này là đánh giá tính trạng dinh dường

và mô ta khâu phẩn cua người bônh mắc tiền san giật

Phương pháp Thiết kế nghiên cửu mỏ tã cắt ngang được tiến hành trong khoang thòi gian từ tháng I nảin 2021 đên tháng 5 nàm 2021 có 40 phụ nìr tiên san giật dược dành giã Các chi số albumin hcmoglobin dưọc lấy từ các xét nghiệm dược thực hiện tại bệnh viện Danh gia tính trụng dinh dường qua các chi

sỗ hoa sinh, nhân trắc vá phiêu hôi ghi khấu phàn 24h

Trang 11

có 40% bệnh nhãn bị thiếu máu Mửc tăng cân trong thai ki cua ĐTNC lã 12.8 = 4,7 kg Trong đỏ co 47,5% tâng cân phủ hợp Mức tàng càn cao him khuyên nghi chiếm ti lệ là 32,5% vã ti lệ tâng cân thấp hơn khuyển nghị chiếm 20% Tỏng nâng lượng trung binh tứ khâu phân 24h cua người bệnh lã 1544,12 ± 252,34 kcal ngáy

Ty lệ các chất P: L: G là 25.94:24.81:4925 Ilẩu hết mức đáp ửng các chất nhìn chung là thấp

Két luận: Tinh trạng dinh dường cua người bệnh măc tiền san giật nhìn chung vần chưa dược tốt Khấu phần của bqih nhãn vần còn chưa cân dối và múc dap ứng NCKN cac chất vàn còn thấp

• Từ khoá: tiền san giật, tinh trang dinh dường, suy dinh dường, tang cân Việt Nam

Trang 12

DẬT VÁN DÈTiền sản giật dược định nghía là huyết áp tâm thu mới khởi phát trén 140 mmh^ hoặc huyết ãp lâm trương trẽn 00 mmHg, khi có protein niệu (lum 300 mg protein mỗi 24 giờ) sau tuần thử 20 cua thai ki1 Tý lệ mác bệnh ước tính là từ 3- 10% cua tầt ca các trường họp mang thâ2A Trên the giới, tiền san giật và các bệnh

lý liên quan lã một ữong nhùng nguyên nhân hãng đầu gãy tử vong ỡ mẹ ti lệ tư vong do tiền san giật chiếm tử 5-10% cãc bã mc mắc bệnh-

Người ta dà cõng nhãn rang tiền san giật la một rồi loạn pliat sinh do nhiêu nguyên nhàn, dó lã các yếu tổ nguy cơ về dinh dường, mõ) tnrờng kinh tẻ xà hội viêm nhiêm và di truyền, góp phần lâm thay dổi chửc năng nội mô4 Sự thay đôi chúc nâng nội mô dược biết đến là yểu tố chính trong việc bẩl đầu và tiến trièn cua quá trinh tạo xơ vừa lam cư sờ cho một sồbệnh tim mụch5 Nhiều bang chứng

dà chi ra rung một sỗ chất dinh dường có thể cai thiện chúc nàng nội mò6 s, bang cách giam sttess oxy hóa’ •' hoặc điều chinh cac phán ưng viêm nhất định*

Các yểu tồ cua người mẹ như tảng huyết áp màn tinh, kháng insulin, rối loạn lipid máu dải tháo dưỡng vã beo phí dà dược chửng minh dóng một vai trò quan trọng trong sự phat triền cua tiền săn giật9 Dinh dường có vai ưó quan trong ưong việc dự phòng cãc bệnh mần tinh nêu trên Dinh dường trước hay ữong khi mang thai đều cõ anh hương đến nguy cư mắc tiên san giật Năng lượng dư thua boậc ủn không du chất dinh dường trong thời kỳ trước khi mang thai vồ mang thai

có the liên quan dền ũ ộc tâng nguy CƠ1C ° Mật khác mô hình án uống có dạc diêm là An nhiều rau thục phàm thực vật va dầu thực vật lam giâm nguy cư phat ữiên tiền san giật1"l5

Trang 13

Các yểu tổ về ché độ ãn uống được xác định có anh hương trong sự tiến triẽn tiền sàn giật được đề cập ờ trên Do đó thói quen dinh (luông co thê đuọc coi

là một yếu tổ nguy cơ quan trọng trong sự phát trièn cua tiền sán giật9.-° Tinh trạng dinh dường cua bà mẹ trong thời kỳ mang thai dưực nghiên cưu như một mục tiêu điều tri tiêm năng trong dự phòng tiên san giật Tuy nhiên, cho dền nay quàn lý V tế vẩn tập trung vào việc châm sóc điều tri lâm sàng cho bệnh nhân mã

ít chú ý tới vấn đề chăm sóc dinh dưỡng, đặc biệt là tinh trạng dinh dưỡng cua cac bệnh nhàn Hicn nạy nghiên cứu về tinh trạng dinh dường cùa bênh nhãn tiền san giựt tụi Việt Nam vần còn hạn chế

Chinh vì những lí (lo trên, dê gop phần cung cầp thèm thông tin về tinh trạng (tình dường vã khắu phần thực tế cua bệnh nhãn tiền san giật, giúp hỏ trọ diều trị

vá hạn chế biến chứng ờ những býnh nhan nãy tỏi tiến hành nghiên cứu: "Tình

trạng dinh dường và khâupltần cua người bệnh mắc tiền san giật tạỉ Bệnh viện Phụ sán Trung ương nàm 202r với hai mục tiêu sau:

1 Dánh giá tính trạng dinh dường cua người bênh mac tiền san giật tại Bệnh viện Phụ sán Trung ương năm 2021

2 MÔ ta kháu phần cua người bệnh mác tiền san giật tại Bênh viện Phụ san Trung ương năm 2021

Trang 14

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÀI LlẸl1.1 Tông quan về tiền san giật

1.1.1 Định nghfa

Tiền san giật được định nghía lá huyết ap tảm thu men khơi phát trẽn 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương trên 90 mmllg khi có protein niệu (hơn 300 mg protein mỏi 24 giờ) sau tuân thư 20 cua thai ki1

1.11 Dịch tẻ học tiền san giật

Trên toàntbế giới, tiền san giật và các bênh lý liên quan lả một trong nhùng nguyên nhân háng đầu gãy tư vong ơ mọ3 Ước tinh cò khoang 50.000 phụ nừ trẽn thể giới tu vong háng nãm vỉ tiền san giậtls.Ty lệ mảc bệnh tiền san giật ước tinh

là từ 3-10% cua tẩt ca các trường hơp mang thai' •* Ty lộ mắc bệnh là 2.8% được báo cáo từ một nghiên cữu ớ Israd1' 5,8% được báo cảo từ Scotland'4.14.1% được bao cao từ ửc1* Tiền san giật lãm khoang 12-25% thai nhị bị chậm phát triên

vá tuói thai thấp, hơn nừa 15-20% bị sinh non: -'4 TI lệ mầc tiền san giật sau tuần thai thử 34 it hơn so với trước tuần thai thứ 34 Trong một nghiên cứu ty lộ mắc bệnh trước vã sau 34 tuần lần lượt la 0.3 và 2.TH20 Trong một đánh giá có hệ thỗng 4.6% (KTC 95% 2.7-82) trãi toan the giới bị biến chứng bơi tiền sán giật-' <

Ớ Việt Nam một nghiên cứu tại khoa sân Bỹnh viện Đa khoa Bảc Kụn cho kết qua tiền san giật chiếm li lệ là 1.88% so vái số san phụ de irong dó chủ yều gặp ờ nhóm tuồi 25-29 la 40.35% Ti lệ bi en chứng gây cho mẹ sau de la chày mau sau dè sau phẫu thuật lã 12% san giật chiếm 7.5% Đối với con biẻn chứng de non lả cao nhất vói ti lộ 11.9% Ti lộ điều tri khôi bênh tiền sán giật la 94% phàu thuật trong sân giật lã 73%'-

Trang 15

1.13 Dự phòng và diều trị tiền san giật

1.3.1.1 Sừ dụng thuổc dự phòng Tiền sán giật

• Dự phòng bang thuỗc chống ngưng tập ti CU cáu

Nhau thai cùa phụ nừ bị tiền sàn giật thê hiện các dạc diêm đặc trưng cua thiếu máu cục bộ tư cung, bao gồm tàng nút họp bào và fibrin xen kè giâm san nhung mao nhồi máu nhung mao va cac bằt thường động mạch xoăn bao gom xo vừa cấp tính, huyết khối ảm dạo Việc sử dung thuốc chổng dông dự phòng ở một

sỗ phụ nừ có nguy cư cao được chụn đậc biệt là những người có các biến thè di truyền huyết khối-■ -'8 Tuy nhiên, dừ liệu hiện có còn hạn chề không hỗ trự thục hành này

Trong một phân tích tông hợp nám 2016 sư dụng dừ liệu bệnh nhàn riêng

le từ tám thir nghiệm ngầu nhiên về liệu phap heparin trọng lượng phân tư thằp so với không dung heparin ượng lượng phân tư thấp cho nhùng phu nử có bất kỳ biển chửng thai nghen nao qua trung gian nhau thai trước đô (ticn san giật du thang hoặc non thăng, sây thai muộn, bong nhau thai, sinh nhó so với tuôi thai), heparin trọng lượng phân tu thầp không lảm giam đãng ke nguy cư tái phát biến chứng thai nghén qua trung gian nhau thai (heparin trọng lưọng phân tư thâp 14% $0 vởi không dùng heparin trọng lượng phân tư thấp 22%) 2ỳ

ớ nhùng phụ nừ mầc bệnh huyết khối do di truyền một phàn tích tòng hợp khác cho thấy việc sứ dụng heparin trụng lượng phàn tư thấp không cãi thiện cân nặng khi sinh hoặc các kết quá mang Thai khác so với chi dũng aspirin liều thàp tuy nhiên các phát hiện dựa trên một số thư nghiệm có giói bạn VC phương pháp3*

• Cung câp Canxi

Trang 16

0 những quẩn thê mà lượng canxi trong chế dộ án ban dâu thằp khuyến nghị cua Tô chức Y tế The giới (WHO) bõ sung 1500 đền 2000 mg canxi nguyên

tồ mỏi ngày cho phụ nừ mang thai để giam nguy cơ tiền san giật, dảc biệt lá nhùng người co nguy cư cao bị tảng huyết ap (2.5 g canxi cacbonat hoặc 4.75 g canxi xitrat chưa khoang 1 g canxi nguyên tổ)31

• Chất chưng Oxy hóa

Kliõng nén bô sung chất chồng oxy hoa với vitamin c va hoặc E đê phòng ngừa tiền san giật Nhiêu thư nghiệm lớn ngầu nhiên bao gồm ca phụ nữ co nguy

cơ cao x-á thấp bị tiền siin giật đà chímg minh một cách nhất quán rằng nõ không hiẻu quá ỉ:'34 Trãi lại phan tích tổng hợp cua nhiều thư nghiêm với tống sỗ gần 20.000 phụ nừ đẫ xác nhận phát hiện náy vã cùng cho thầy' rằng việc bô sung có liên quan dền xiệc táng nhe nguy cơ tảng huyết áp thai kỳ (nguy cơ (ương dối [RR]1.11 KTC 95% 1.05-1.17), nhưng điều nay có thê là ket qua cua nhiều phẽp so sánh thống tó35-36

• Cung câp Vitamin D

Một phán tích tông hựp nám 2016 về việc bò sung vitamin D trong thai kỳ

dà ket luận ràng việc bô sung có thê làm giani nguy cơ tiền san giật (8.9 so với 15.5% RR 0.52 KTC 95% 0.25-1.05) nhưng nhừng phát hiên này chi dựa trẽn hai múc thư nghiệm thầp với tong sỗ 219 phụ nữ r

• Thuốc hạ huyết ãp vả Nitric Oxide

Phụ nừ bi tiên san giật cô thê bi thiểu oxit nitric, chất lam trung gian giàn mạch vã ức chề kết tập tiều cẩu Tuy nhiên, một dành gia co hệ thống kết luận rang không cõ bảng chứng chất lương cao cho thấy việc sư dụng nitric oxide ngàn tiền

Trang 17

san giật5S L-arginine chất ncn de tỏng hợp exit nitric, dà được nghiên cứu như một cách dê ngăn ngừa tiền san giật Trong một thư nghiệm ngầu nhiên nhó dã Idem tra cách tiếp cận nảy ớ nhùng phụ nừ cỏ tiền sư tiẻn san giật ưong lằn mang thai trước dỏ việc bỗ sung thực phâm có chứa L-arginine cộng với vitamin chống oxy hóa có liên quan đen việc giam dâng kê tỷ lệ ùcn san giật so vởi gia dược (29% so vói 67% RR 0.17, KTC 95% 0.12-0,21) vả so với việc sư dụng vitamin chồng oxy hoa một minh (29% so với 50%; RR 0,09 KTC 95% 0.05-0.14Ỹ9.

Trong các thu nghiệm ngầu nhiên, hạ huyết ảp bang thuồc hạ huyết áp (kè

ca thuốc lợi ticu I không lảm giâm tần suất tiền sàn giật hoặc cai thiên kết quã thai nghén, tuy nhiên liệu phap đà lam giam ty lệ tảng huyết ap V ưa vả nậng':

1.33.2 Dụ phòng liền sàn giật bằng các biện pháp khong dùng thuốc

• Chế độ nghi ngơi dự phòng và dicu tri tièn san giụt

Không có bang chững chảc chan rang tập thề dục vã hoạt dộng thề chầt anh hương đền nguy cơ phát tncn tiền san gỉật.Nghi ngơi tại giương hoậc hạn chề hoụt động thê chất không dược khuyến khích đê phông ngừa tiền sán giật, vì nó không hiệu qua va nghi ngơi trên giường lam lãng nguy cơ huyết khơi tính mạch Tuy nhiên, giam hoạt dộng thê chất có the hừu ích đê cai thiện lưu lượng máu đền tư cung trong Thai kỳ' bi hạn che bời sự phát triên cua thai nhi vã cỏ thè lã liều thuỗc

bớ ượ hừu ích cho liệu phap hạ huyết ốp ơ phu nữ bi cao huyết ãp41

1.33.3 Che dộ dinh dường vã dự phỏng tiền san giật

• Giam cản

ơ phụ nữ thừa cản và béo phi nen giam cân trước khi mang thai VI11Ó có nhiều lọi ich về sinh san mang thai và sức khoe tỏng thề Đặc biệt, các nghiên cứu

Trang 18

thuần tâp VC nhừng phụ nừ trải qua phảu thuật tầng sinh mòn cho thầy giam cân ớ phụ nừ beo phì lam giam đáng ké nguy cơ tiền san giật42 Ngoai ra một nghiên cứu thuần tập về phu nừ bị tiền san giật cho thầy giam cản giũa cảc lằn mang thai làmgiam nguy cư tiền san giật tái phat ớ ca nhùng phụ nừcó can nặng binh thường hoặc thua cân hoác béo phi43.

• Chế độ án hạn chế muối và dự phong ngừa tiền san giật

Cảc nghiên cứu đà chi ra rằng việc ản một chế dộ ăn hạn che muỗi trước mang thai không có nhiều lợi ích nong việc dự phông tiên san giật hoặc chưa co

đu bang chứng dầy đu đê khuyên nghị trên làm sảng44 4Ỗ

1.2 Tinh trạng dinh dưôngcúa bệnh nhãn tiền Un giật

1.2.1 Tình trạng dinh dường (TTDD)

Tinh trạng dinh dường lả tập hợp các độc diêm chức phận, cấu trúc và hoá sinh phàn ánh mức đáp ứng nhu cẩu dinh dường cũa cơ the Tinh trạng dinh dường cua cãc cã thê là kềt qua cùa àn uống và sư dụng các chầt dinh dường, số lượng

vá chung loại thực phầm can dê đáp ửng nhu cầu dinh dường cùa con người khác nhau tuy theo tuôi giói, tinh ưạng sinh lý mức độ hoạt động thè lực vả tri lực Tinh trang dinh dưỡng tốt phan anh sự cân bảng giừa thức ân ăn vảo và tinh trạng sức khoe Khi cư the có tình trạng dinh dường không tổt (thiểu hoặc thừa dinh dường) lá cõ vãn de VC sire khoe hoặc dinh dường hoặc cã hai''

Thiếu nàng lượng trường diễn là tình trạng một cá thê ơ trạng thái thiêu càn bang giừa nàng lượng àn vào và năng lượng tiêu hao dàn đền cân nặng vã dự ưừ nâng lượng cưa cơ thê thấp.Thiếu nỗng lượng khâu phần, thiiu an ninh thực phãm

hộ gia dính, thiều kiền thức, thiểu nước sạch, vệ sinh mõi trường vả dịch vụ y tề kem la những nguyên nhân dần tối thiêu nâng lượng trường diễn Nó anh liumig

Trang 19

lèn sự phá! triên cua bào thai Nhiều nghiên cữu ghi nhận rằng tinh trạng dinh dường cua mẹ vâ múc tàng cân khi có thai lã những yếu tổ quyct định đối với cân nâng vã chiều dài cua ưe sơ sinh48*49, Tiếp đến lá anh hường đền cân nặng sơ sinh Nguy cơ tre sơ sinh nhẹ cân ớ nhùng người mc có BM1 thấp hoặc có can nặng tnrỡc khi mang thai Ihàp là rẩĩ caoíộ íl Nhùng phụ nử tuổi sinh đe bi thấp còi và suy dinh dường khi mang thai sỗ sinh ra nhừng dứa con có nguy cơ suy dinh dường rất cao52 Không nhùng the phụ nữ thiêu năng lượng trường di en khi mang thai sẽ sinh ra nhùng đứa tre nhó hơn bính thường và đẻ mắc các bênh tiểu dường, béo phỉ khi trưởng thành9* •M Ngoài ra con anh hường đến sức khoe người mụ Nghiên cưu cua Frongillo vã UNICEF'EAPRO cho thày nhùng phụ nừ thấp bé thưởng có nguy cơ tư vong cao de mẩc bệnh hơn so với người bính thường, dồng thời kha nâng laơ dộng cũng kém hơn sơ với người bỉnh thường9-9 Thiêu dinh dường co thê làm chậm tuổi có kinh nguyệt, kéo dài thời kỳ liền mạn kinh, môi mạn kinh den sám hoặc hội chứng suy kiột ơ phụ nừ tuời sinh đè5’.

Thừa cân, béo plú là tình trạng lích lũy mờ qua mức tại một vùng cư thê hay toàn thân đên mức anh hương tới sức khoe-8 Thừa cân béo phí cùng lá mót biêu hiên cua tinh nạng dinh duởng không bỉnh thương, là yếu tố nguy cơ chinh cua một số bênh màn tính như đái đường, các benh VC tim mạch Nguyên nhàn gày thừa cãn-béo phi ơ phụ nử môi sinh đe do khâu phần ân vả tạp quán ãn uống Khi càn bàng nâng lượng dương sẽ gây làng lính trạng dự trừ mờ luợng mở cơ thè táng-9 60 Hoạt dộng thê lựccô vai trô quan trọng dối vỏỉ càn bang nàng lượng ản vào cường dộ và thời gian tham gia hoạt dộng dưực cho lả cỏ anh hưởng mạnh tới phân bồ dịch tẻ cưa thừa cân bẽo phi thông qua anh hương cua dỡ thị hóa va

sự tham gia cũa máy mõc thiết bị hãng ngày Củng với yều tố àn uồng sự gia tâng

ty lệ béo phi ton tại song song với sự giam hợal dộng thê lực trong một lơi sống

Trang 20

tinh tại59 Ticp den ycu to di tmven cùng là một nguyên nhân do đáp ứng sinh nhiệt kem có the do yểu tố di truyền Nhùng tre bẽo thường hay có cha mẹ bẽo tuy vậy trên dại đa sỗ cộng dồng yếu tố này không lớn Điều kiện kinh tế van hóa xâ hội cùng la một nguyên nhãn Cac yểu tố vân hóa dân tộc tầng lóp xà hội tôn giao

là nhùng yếu tò nìôi tnrờng lam anh hưởng dển lượng thức àn ãn váo theo nhiêu cách khác nhau Người ta thấy ờ những nước dà phát triển, cõ mối liên quan nghịch giữa tinh trạng kinh tế xà hội vã béo plù 10 còn ở các nước đang phai Iriên thi xu hướng này có chiều hướng ngược lai61 62 Hậu quã cùa thùa cân béo phì là những

ba mợ thừa cán-béo phí thường dề mắc các bệnh mạn tính không lây Dáng chú ý

là hội chứng chuyên hóa co xu hưởng làng nhanh vả liên quan chật chè lời sự gia táng cua thừa cân-béo phi58 Các bá me béo phi có nhiều kha nãng sinh con béo phí đặc biệt khi họ mắc bệnh tiên đưòng trong then ky có thai65

1.3 Nhu câu dinh dưỡng cho bộnh nhãn tiền san giật

Theo hướng dần quồc gia dinh dường cho phụ nừ có thai xa bã mẹ cho con

bủ cua Bộ Y Tồ nãnì 2017 khuyển nghi64

Nhu cầu nàng lượng:

- 3 tháng dầu thai kỳ: E= 30-35 kcahkg căn nặng lý tương/ngày -50 kcal

- 3 tháng giữa thai kỳ: E= 30-35 kcal/kg cản nâng lý tương/ngày + 250 kcal

• 3 tháng cuối thai kỳ: E= 30-35 kcaỉ/kg càn nặng lý tương 'ngay * 450 kcal

Trang 21

- Tàng cường chất xơ: 28g ngày

• Muối: < 6g' ngây 2-3 g / ngay ở nil ừng tháng cuối thai ký

- Day đu vitamin vả ũ chất dinh dường: Sải acid folic Ca Mg

- Lượng nước hang ngày rút bớt so vói hãng ngày không quá 1 lit

Vitamin và khoáng chất cho PN’CT ba tháng cuối theo khuyến nghị cúaVDD 201 ó

Fe (mg) 27,4-41,1

0 Vitanin D (mcg) 20Vitamin Bl (mg) 1.2-1.3

Vitamin B12 (pg) 2.6Photpho (mg) 700

Ỉ.4 Một so nghiên cưu VC tình trạng dinh dưỡng cùa bệnh nhãn tiền san giật

ở trên the giói va Việt Nam

1.4.1 Trên thề giói

Trãi thế giih hiện nhùng nghiên cứu về tinh trạng dinh dường cua phụ nù

bị tiên san giật vần còn hạn che Nghiên cứu cua Laura Reyes va cộng sự cho kct quá: về tuổi trung binh cua phụ nử là 26.6 = 7,2 tuôi So với phụ nử mang thai khoe mạnh thi phụ nữ bị tiền san giặt có chi so khói cơ thó cao lum (27.92= 5.01

so với 26.68= 3.S3 kg/m2) Phụ nừ bị tièn san giật có lượng carbohydrate, nàng lượng ăn vào cao hơn so với nhám phụ nừ khoe mạnh mang thai cu the lượng carbohydrate ân vảo la 387.15= 125 g so với 365.52± 121.18 g năng lượng An vào

là 2430.17= 767.40 so với 2362.68=796.13 kcal Trong nghiên cứu này cho thầy

Trang 22

lượng muối ăn vào lử khâu phần cùa phụ nừ Tien sán giật cao hơn so vói phụ nừ

co thai cụ thê la 3028.43=1 149.09 g so với 2886.13=1060.89í:

Một nghiên cứu khác được thực hiện tui bệnh viện châm sóc sức khoe, giáo dục và nghiên cửu phụ nừ dịa phương ơ Ankara Thố Nhf Kỳ Ba mươi (hai phụ dược theo dởi chân đoán tiền san giật va 30 thai phụ khoe mạnh phụ nữ la nhõm dổi chứng tham gia vào nghiên cứu Kẻt qua là: Tâng càn khi mang thai, tuổi thai

va cản nặng lúc sinh cua thai nhi tháp hơn đãng kê ư phụ nừ có thai bị tiền san giật

so với phụ nừ cỏ thai khoe mạnh (p <0.001) Cụ thê kết qua tảng cân khi mang thai tuổi thai vã càn nặng lũc sinh cua phụ nừ tiền san giật so với phụ nừ có thai bính thường lần lượt lã 10.3=2.9 so với 13.3=2.5 kg 34.6 =3.33 so với 38.1 = 2.S9 tuần, và 2166 = 692 so với 3222 = 674 g BMI trước khi mang thai ứ nhỏm tiên san giật cao hơn có ỳ nghía <p <0,001) Phụ nừ mẩc tiền san giật cỏ huyết áp cao hơn nông độ dường huyết lúc đới, tòng lượng cholesterol nong huyết thanh, triglycerid va nồng độ homocystcin cao hơn so vói phụ nử cỏ thai khoe mạnh (p

<0.05) Các kết quit làn lượt la: huyết áp tâm trương 98.0=8.1 so với 69.6=8.5 mmHg huyết áp tâm thu 158=12.9 so với 112.6=10.8 mmHg, dường huyết lúc đỏi là 88,2=10,0 so vởi 80.5=13,9 mg/dL cholesterol trong huyết thanh la 288.8=5.86 so vói 247.6=6.17 mg.'dL triglycerid lã 277.0=138.0 so với 268.0= 102,2 mgdL và homocystein 7.6 ±3,32 so với 6.1=3.07 pmoltM

Nghiên cứu cua Imran A Siddiqui vả cộng sự nghiên cứu về các thòng sỗ

vẻ sất ờ phụ nử tiền san giật cho kết qua: sít huyết thanh trung binh ờ nhom tiền san giật lả 23.48 ± 9.05 trong khi 122 = 5.21 ỡ nhỏm bính thưởng (p< 0.005) Tương lự nồng độ ferritin huyết thanh trung binh ơ phụ nữ tiên san giật va binh thương lẩn lưụt là 32,56 = 11.72 và 19.89± 8.86 (p <0.05) Không cõ sựkhãcbiẽt

Trang 23

dáng kê giừa sỗ lượng hồng cấu nồng dộ Hb Hct và các chi sỗ RBC trong cá hai nhõine'.

1.42 Ỡ Mệt Nam

ơ Việt Nam cho đen nay văn chira có nghiên cíni nào về tinh trạng dinh dường cũa bcnh nhân tiền san giật dược cõng bố

Trang 24

CHƯƠNG 2: DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

2.1 Địa điểm va thòi gian nghiên cửu

- Địa diêm nghiên cứu: Tại Khoa san bộnh lý và hói súc cấp cứu Bệnh viện Phụ Sân Trung ương

- Thời gian nghiên cửu: 15/01.2021 -24/04/2021

2.2 Dổi tirựng nghiên cứu

Nghiên cửu tiến hành trên bệnh nhàn tiền sán giật đang điểu ữị tại khoa san bệnh li, hồi sức cấp cửu cúa bênh viện Phụ san Trung ương

2.2.1 Tiêu chuân lựa chọn

- Đối tượng được chân đoán mác tiền san giật

+Huyết áp (HA) > 140 90 mmHg sau tuần 20 cũa thai kỳ

* Protein' niệu > 300 mg/24 giờ hay que thừ nhanh (-)

- Dổi tượng có khã nâng nghe hiểu vã trá lời được

- Dõi tượng dược giai thích dầy đu và dồng ý tham gia nghiên cứu

- DÕI tượng có hồ sơ đầy đu tại Bệnh viện Phụ san Trung ương

2.22 Tỉẽu cbuản loại trừ

- DTNC không có hổ sơ hay hỗ sơ không đầy dù

- Bệnh nhãn tién san giật cõ phu tại thời diêm thu thụp số liệu

- Bệnh nhãn mảc các bộnh ĐTĐ bệnh về thận

- Đói lượng không tự nguyện tham gia vao nghiên cúu

Trang 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kề nghiên cứu mõ la cảt ngang

n: lả cừ mảu nghiên cứu

p: ty lộ bệnh nhan tiền sân giật co lượng sâl chưa đạt nhu cẩu khuyên ngh| lấy II nghiên cứu trước là 0.585*

e: lả sai sổ tương đổi cua nghiên cứu lấy £ 0.18

a: mức ý nghía thống kè lây ư 0.05 Khi dó Z(l-a/2) 1.96

Thay vào còng thức tính dược cỡ mầu cua nghiên cứu lá n = 84

❖ Mục tiêu 2: Mỏ tá khâu phần thực tố cua người bộih mÃc tiên sán giật tại bệnh viện Phụ san Trung ương nám 2021

Cờ màu diều tra khâu phần ân theo còng thức ước tinh cho một giã tri tnmg binh trong quan thè:

ì

Trang 26

n' lá cử mầu nghiên cứu.

X" s la già trị nâng lượng trung binh cua kháu phan ản và độ lệch chuán lây tu nghiên cứu truce (X =s >=(243 0.17 ±767.4)®

c: là sai số tương đổi cua nghiên cúụ lấy £ = 0.1

u: mức ý nghía thống kê lẩy a = 0.05 Khi dó Z(l-a-2| = 1.96

Thay vào cóng thức tinh dược cờ mầu khẩu phàn cua nghiên cứu n 40

Chọn cờ mảu nghiên cứu lớn hơn la 84

Do tinh hĩnh dicn biến phục tạp của Covid 19 tai Việt Nam nên nghiên cữu cưa chủng tôi chi thu dược cở mẫu là 40 ĐTNC

2.42 Cách chọn mẩu:

• Mau nghiên cứu dược lựa chon theo phương pháp chọn mau thuân tiện

- Tất cả bệnh nhản nồm dicu trị nội tiú tại bệnh viện trong thời gian tiến hãnh nghiên cứu và thoa màn tiêu chuân lụa chọn nêu trên dều dưục chọn vảo nghiên cứu cho đền khi đu cở mầu

• Tiên hành đánh giá lính trạng dinh dường vả diều tra khâu phần 24h qua trèn tống bệnh nhãn dà dược được lựa chọn thông qua bộ cảu hoi và bang điểu tra khâu phần24h

2.5 Biến lổ và chi si nghiên cứu.

❖ Mióm biển sổ/chì sổ về thòng tin chung ciia dổỉ tượng nghiên cứu bao gồm:

Trang 27

- Tuồi: tính theo năm dương lịch

- Trinh độ học vần (tính theo trinh độ 11QC ván cao nhất): dưới THCS THPT, đại học/sau đai học/cao đảng, tntngcấp

- Nghề nghiệp: Nghe nglúệp lâm ít nhất trong thòi gian 6 tháng

- Nơi ở thường trú: nòng thôn, thành ph<VđiỊ ưẩỉVthị xà

- Tuổi thai (tuần)

- Thơi gian phát hiện bệnh đen nay (tuẩn)

- Tien sưbị bệnh khác: các bệnh khác đả dược bác sf chân đoán trước đây

- Tiên sư gia đình: nhà cỏ mẹ hoặc chị em gài cỏ lioặc không bị tiền san giật

* Nhóm bicn sổchi số mục tỉẽu 1: Mỏ tã tình trạng dinh dưởng

- Ty lộ % SDD thừa càn beo pỉũ theo phân loại BMI trước mang thai

- Ty lệ % SDD theo albumin

- Ty lộ % bệnh nhân bi thiếu máu theo hemoglobin

- Ti lệ % phụ nừ tàng cân thẩp va cao hơn theo khuyến nghị

<• Nhóm biến sổ/chì số mục tiêu 2: Mõ tã khẩu phần

- Trung bính nảng lượng khâu phần ân 24 giờ cưa đối lượng nghiên cứu

- Ty lộ °/0 các chất sinh nâng lượng (Protein: Lipid: Glucid)

- Nâng lượng cung cấp tù protein, lipid, glucid theo khâu pỉìần án 24 giờ

- Thanh phàn các Vitamin (Vitamin A Vitamin c Vitamin Bl Vitamin B2 B12 ) vảchất khoảng (sat calci phospho, tý’ lc Cap) có trong khâu phần

Trang 28

2.6 Kỳ tbuật và còng cụ thu nhập sổ liệu

+ Bệnh nhản đứng thăng, quay lưng vào thước do 2 gỏt chân chạm váo nhau, trục dục cưa CƯ thê trũng với ttục cua thước, milt nhìn thảng vê phía trước, hai cảnh tay buông thòng Dam bao 9 diêm chạm cua cơ thê vào mặt pliáng thảng đứng có thước: gót chân 2 bấp chân 2 mông 2 vai va dinh châm+ Kéo èkc cũa thước tư trẽn xuồng dưới khi ãp sát đen dinh dầu và suông góc với thước

+ Đo vá ghi lại ket qua với don vj là em

2.63 Tinh chi số khói cơ thế (BMI - Bods Mass Index):

Trang 29

18.5 24.99: Bính thường

Đê đánh giá tỉnh trạng gầy hay thiêu náng lượng trường dicn (Chronic Energy Deficiency CED) dựa vào chi số khối cơ thê BMI như sau:

CEDdộl:17 18.49 (gầy-nhẹ)

CED dộ 2:16 - 16.99 (gầy vữa)

CEO độ 3: < 16.0 (qua gầy)

2.6.4 Tăng can trong quá trinh inang thai

Táng cân là biêu hiộn tich cục cho thây sự phat triền cua thai nhi táng cân cua người me lúc mang thai phụ thuộc vào giai đoạn thai kỳ và tinh trạng dinh dường trước khi mang thai Tủy theo tinh trạng dinh dường (chi sỗ khói cư thè: BMI) trước khi có thai cua nguởỉ mẹ dè khuyên nghị mức tảng càn Theo khuyên nghi về hướng dản quốc gia dinh dường cho bã me mang thai và cho con bú cua

+ 3 tháng cuối (quý HI): 5 - 6 kg

Tình nạng dinh dưdnggầy (BMI trước mang thai <18.5): mức táng cân nên dat 25% cân nâng Inrỡc khi có thai

Tình trụng dinh dường thừa cân beo phi (TC BP) (BMI trước mang thai >25): mức tảng cản nên dạt 15% cân nàng trước khi có thai

Trang 30

Cân nậng cửa mọ trước khi có Thai và sự tăng cân trong thai kỳ anh hường

rở rệt đến can nặng cúa trữ sơ sinh Mẹ co càn nặng trước khi có thai dưới 40 kg cản nâng trước khi de dưới 47 kg vả tăng cân trong khi cô thai dưới 5 kg có nguy cơ đè con nhẹ cân < 2.500^

Theo khuyến nghị cùa IOM 2009 (Institute of Medicine - viện V học quóc gia Hoa Kỳ) khuyên nghị về mức lâng càn cho phụ nừ cõ thai55-71 lả:

+ BMI <18.5 kg-m; (nhẹ cân) - Tăng càn 12.5 đến 18,0 kg

+ BMI 18.5 đen 24.9 kg/nr (cản nặng bình thường) - Tàng cân 11.5 đến16.0 kg

4- BMI 25,0 den 29,9 kg/nr (thừa cân) • Táng cân 7.0 den 11.5 kg

+ BMI >30.0 kg.np (beo phì) - Tâng cân 5 đến 9.0 kg

Trang 31

- Song thai

+ BMI <18.5 kg/rn* (nhẹ cân) - Không khuyển nghị do không đu dử liệu + BMI 18.5 đến 24.9 kg/m2 (cán nặng binh thường) - Tâng cản 16.8 đến 24.5 kg

+ BMI 25.0 đến 29.9 kg/nr (thửa cân) - Tảng cân 14.1 đèn 22,7 kg

+ BMI >30.0 kg- nì2 (béo phi) - Táng cân 11.4 đến 19.1 kg

2.63 Phương pháp đảnh giâ bảng chi liêu sinh hóa

+ Albumin huyết thanh hínlì thường khi albumin huyết thanh cũa người lẻn tử 35 • 48g 'I Lượng albumin <35 g I dược coi là SDD trong đó:

dó vả xin V kiến chuyên gia

Bộ công cụ bao gồm 7 phân: thõng tin chung VC dồi tượng; hành vi lối sổng; một sỗ chi so cư thê; su dụng thực phàm chức năng; sư dụng sữa; phiêu hoi ghi khâu phím phân 2411 Thu thập các chi số hóa sinh (albumin), công thức máu (hemoglobin) đưực ghi chép trong bệnh án

+ Phong vấn vá hoi ghỉ khẩu phần 24h:

Trang 32

Diều tra khấu phần 24h dùng đê diều tra vả đánh giá khâu pỉiần ăn cùabỹnh nhân

- Cong cụ: Quyên anh dùng trong điều tra khâu phàn ân cua Viện Dinh dường quốc gia và phiếu hỏi ghi khấu phẩn 24h số liệu diều tra khâu phần được quỵ đôi

ra số gam thực phàm sõng sạch theo album các món ăn Ihóng thường cua Viện Dinh dường quốc gia và theo quyên sách hệ sồ sổng chín Giã tn dinh dường được tính dựa trẽn file excel báng thành phần thực phâm Víột Nam Viện Dinh dường nám 2007

• Hôi ti mi dầy du ưánh bô sót luôn dưa ra những cảu hoi nhảm kiêm chửng vả đôi chứng thong tin

2.7 Quan lý và phân tích số liệu

Sổ liệu sau khi thu thập sè được làm sạch va nhập vào máy tinh bang phân mềm Epidata 3.1 Các phân tích sè dược thực hiên bảng phần mềm STATA 15.0

Ca thống kẽ mò ta và suy luận đều được thực hiỹn vôi mức ý nghía thống ke p<0.05

Trang 33

Sư dụng cãc test thồng kê đê đânh giả sự khác biệt gi ùa các tý lệ như khi bính phương và Fisher'S exact lest nếu cỏ Phân tích giá trị dinh dường cua khâu phần 24h băng phẩn mềm excel bang thành phần thực phắm Việt Nam nảm 2007.2.8 Sai sổ và khổng chế sai sổ

Những sai số cỏ thề gặp phai trong quá trinh nghiên cứu

- Lãm sạch sổ liệu, bồ sung cảc số liệu bi thiếu, loại trư cảc giã ưi ngoại lai trước khi phân tích

2.9 Dạo dirc trong nghiên cứu

• Nghiên cứu chi dược thục hiện khi dà dược dồng ỷ cũa Hội Dồng Khoa Học vả Giám đốc cua Bệnh viện Phụ San Trung ương phê duyệt cho phép thực hiện

- Cac xẽt nghiêm được thục hiện theo thường quy đang được ãp dụng tại Bệnh vicn Phụ San Trung ương

Trang 34

- Các đổi lượng tham gia nghiên cứu dược giải thích rỗ ràng VC mục dích cua nghiên cứu va chí dược thu nhận khi đã lự nguyện tham gia.

- Bộ câu hói không bao gom các cáu hoi mang tính riêng lư các vấn đề nhạy cam

- Cảc số liệu thu tháp dược chi sư dung cho mục tiêu nghiên cứu không sư dụng cho các mục dích khâc

- Kct qua được công bò tôiìg họp không còng bố thông tin định danh cá nhàn

Trang 35

CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

3.1 Thong tin chung về DTNC

Báng 3 1 Thông tin chung DTNC

Ngày đăng: 11/09/2021, 09:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w