khẩu phần ăn cùa bệnh nhân mắc bệnh phối tie nghẽn mạn tinh tại bệnh viện Phổi Trung ưưng năm 2020 - 2021" là cõng trinh nghiên cứu cua riêng tỏi.. Một sổ nghiên cứu vổ tinh trạng dinh
Trang 2LỞI CÁM ON'
Sau bốn nảm học tập trau din tri thửc dưới mái trường Dại hục Y Hà Nội tôi xin được bày to lóng bict ơn sâu sắc và chân tliàiứi tới Ban Giâm hiệu, phòng Quân lý và Dao lạo Dại học, Viện Dao tạo Y học dự phóng va Y
tề còng cộng, các Thầy/cô trong Bộ môn Dinh dường và An toàn thực phàm
dà luôn tận tinh giang dạy và giúp đờ tôi trong quá trinh học tập tại trưởng.Tôi xin bày to lõng bict on sâu sắc tới TS I)ỗ Nam Khánh - giang viên tại Bộ môn Dinh dường vả An toàn thực phấm - Viện Đào tao Y học dự phỏng vâ Y tề còng cộng - Trưởng Dại học Y Hà Nội TS BS Nguyen Thanh Hà - Tnrởng khoa Dinh dưỡng va Tiết chề - Bệnh viện Phôi Trung ương là người thầy, nguởi cô kinh mèn đà het lòng dạy’ dò hướng dẫn truyền thụ những ki nil nghiêm quỹ bâu diu dàt tòi trẽn con đuởng nghiên cưu khoa học va trục ticp hướng dần lõi lioan thành luận vãn náy
Tói xin gưi lòi cam on chán thanh lới TS BS Vũ Vân Thành - Trương khoa Bênh phôi mạn tinh - Bộnh viện Phôi Trung ương và các anh chi bác sù cán bộ nhãn viên khoa Bệnh phối mạn tinh - Bênh viộn Phôi Trung ương luón tạo diều kiện, chi bao vá hưởng dàn tân tinh cho tòi trong suốt quả ưinh học tập vả nghiên cứu Tòi củng xin gửi lỏi cam tạ và lời chúc sữc khoe đen nhùng ngưởỉ bệnh, gia đính người bệnh tại Khoa đà giúp dở và cung cốp nhùng thòng tín quỹ bâu giúp tôi thực hiện nghiên cứu nảy
Cuối củng, tỏi xin bày tò lõng bi cl em sâu sác đến nhùng người thản trong gia đính và bạn be thân thict đã luôn ờ bẽn động viên khuyển khích, giúp đờ tôi trong suốt qua trinh học tập va nghiên cưu khoa học
Há Nội, ngậy 13 tháng 3 năm 2021
Sin 11 viên
Phạm Thị Ma í Ngọc
Trang 3- Phòng Quan lý vả Dao tạo Đại học Trường Dại học Y Ha Nội.
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
khẩu phần ăn cùa bệnh nhân mắc bệnh phối tie nghẽn mạn tinh tại bệnh viện Phổi Trung ưưng năm 2020 - 2021" là cõng trinh nghiên cứu cua riêng
tỏi Các sỗ liệu, ket qua được trinh bày trong khóa luận nảy là trưng thực và chưa đưục cõng bó trong bằt ký một nghiên cửu não khác
Hủ Nội ngày 13 tháng j nũm 2021
Sinh vien
Phạm Thị Mai Ngọc
Trang 4DANH MỤC CẮC CHỦ* VIẾT TAT
Basal energy expenditureChuyên hóa cơ banBody Mass IndexChi số khối cơ theChronic Pulmonary Disease Management UnitDim vị quân lý bênh phổi mạn tinh Bênh viên Phôi Trung ươngChoronic Obstructive Pulmonary Disease
Bênh phổi tẳc nghèn mạn tinhDồi lượng nghiên cứu
Energy - Nâng lượngGlobal Initiative for Chronic Obstructive Lung DiseaseChien lược toan cầu phỏng chồng bộnli phôi tắc nghẽn mạn tỉnhHand Grip strength
Cơ lực bàn tayMid-arm CircumferenceChu vi võng cánh tayMid-arm muscle circumferenceChu vi cơ cánh tay
Non-Communicable DiseaseBệnh nụn lính không làyNhu câu khuyến nghiNhu cáu nâng lượngNational Heart, Lung and Blood InstituteViện Tim mụch Phoi ba Huyết hục Hoa KỳSuy dinh dường
Trang 5TTDD
WHO
Tricep Skinfoldblip mờ dưới da cơ tam đầu cánlì layTinh trạng dinh dường
World Health Organization
Tô chức Y tế thế giới
Trang 6MỤC LỤC ĐẬT VÁN i)È _ 1
CH ƯƠNG 1 :TÚNG QUAN _4
1.1 Dại cương vê bệnh phới tấc nghèn mạn tinh 4
1.1.1 Định nghía - Dịch tè học bộnh phôi tấc nghèn mạn tinh 4
1.12 Đặc diêm lâm sang bệnh phôi tie nghèn mạn tinh 7
1.2 Dinh dưống vả bênh phòi tấc nghèn mạn tinh 8
1.2.1 Cơ chế cua SŨI cản vả suy dinh dường ở bệnh nhãn bệnh phổi tấc nghèn mạn ũnh - 9
1.3 Nhu cầu dinh dường khuyển nghị cho bệnh nhàn COPD 11
1.3.1 Nhu câu năng lượng 11
1.32 Nhu câu Protein 12
1.33 Nhu câu Lipid >• I* >••••••• • ••••• 12
1.3.4 Nhu cáu Glucid
1.35 Nhu câu vi chất dinh dường ~ 12
1.4 Các phương pháp đánh giá tinh trạng dinh dường bỹnh nhãn COPD 13
1.4.1 Chi sổ khối cơ thê 1.42 Chi sơbõasinh 15 1.43 Phương phãp đãnh giã lóng thê chu quan 15
1.5 Một sổ nghiên cứu vổ tinh trạng dinh dường bộnh nhãn bộnh phôi tẳc nghèn mạn rinli trên thề giới và Vỉệt Nam 17
1.5.1 Một số nghiên cứu trẽn thế giới 17
1.52 Một sổ nghiên cứu tụi Viột Nam 18
CHƯƠNG 2:DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚT _20 20 • •• •••••• •••••••••••••• •••••••••• «M V 2.1 Địa diêm vả thời gian nghiên cứu
2.2 Dôi tượng nghiên cứu • ••••••• •• •••••• •• •••• •• •••••••• ••••••••••*• •• •••••• •• •••••••••••• •• •••••••• 20 2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn dối tượng nghiên cứu: 20
Trang 7aa a a a a aa aa a a • a aa a a a a a a aa a a a a aa a a a a a a aa a a a a a
aaaeaeaaa•••aaaa «B a
_ 22 aaaaaaaaaaaaaaaa «a«B
2.4 Cãc biển sớ vá chi sơ nghiên cứu
2.5 Quy trinh, công cụ thu thập số liệu và tiêu chuân đánh giá
2.5-1 Quy troth thu thạp dừ lieu
2.52 Tiêu chuẩn đành giá tính trạng dinh dường
2.6 Kỳ thuật và còng cụ thu thập thông tin
2.7 Công cụ thu thập thông Tin
2.8 Sai số nghiên cứu vã cách khàc phục
2.9 Xử lý vá phàn tích sỗ liệu
CHƯƠNG 3:KET QUA NGHIÊN cứu 34
3.1 Một sơ dặc diêm cua đời tượng nghiên cửu 343.1.1 Độ tuồi cua dối tượng nghiên cứu 343.12 Phân bố giới tinh cùa đối tượng nghiên cữu 353.13 Một sỗ đặc diêm khãc cua doi lượng nghiên cữu
3.2 Tinh trạng dinh dường cua đối tượng nghiên cứu 38
3.2.1 Tinh trụng dinh dường cua đối tượng nghiên cữu theo chi số kliối cơ
thê BMI • • •• »••• a a ((aaiaaaaaaa a a a aa aa a aiataaaaaaaaaa aa a a a aaaaaaaaaa* ■ a aa aaaaaaa aaa a a aa aaaa aa •••••« aa a aaa aa a aaaa 38
3.22 Tình trạng dinh dưỡng cua dổi tượng nghiên cứu theo phương pháp
đanh giá SGA aaaaeaaeaaaaaaaaaeaaaaeaaaaaaaaaaaaeaaaaeaaaaaaaaeaeaaeataaaeaaeeeaaaaaeeaaaaaaaaaaaeaaaaaaaaaeaae 39
3.23 Tinh trựng dinh dường cua dối tượng nghiên cưu theo cac chi sỗ nhántràc va du sỡ hóa sinh aaaaaaaaeaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaeaaaaaaaaaaaaaa 41
.ZtiW <€
Trang 83.2.4 Mồi liên quan giùa tinh trạng dinh dường theo SGA vả BM1 các chi
3.3 Khâu phẩn ăn cua đói tượng nghiên cưu 43
3.3.1 Giã trị dinh dưỡng khâu pliần ản 24h cua đỗi tượng nghiên cứu 43
3.32 Mối liên quan giữa giá trị dinh dường khâu phản ăn cua đói tượng nghi én cứu vả gjới tinh, tuôi • •••••••• •• • ••••••••• •• •••••• •••••••• •• •••••••••••••••••••• • ••••••••••• •• •• 45 3.33 Một số dặc diêm VC chế độ ăn của dối tượng nghiên cửu 46
CHƯƠNG 4:BẢN luận 47 4.1 Đặc diem chung của dổi tượng nghiên cứu 47
4.1.1 Độ tuôi cua đối tưựng nghiên cứu 47
4.12 Phân bố giới tinh cua đỗi tượng nghiên cứu 47
4.13 Một sỗ đặc diêm khác cua đổi tượng nghiên cứu 48
4.2 Tinh trụng dinh dưỡng cua bộiứi nhản mắc bệnh phối tẩc nghẽn mụn tí nil
4.2.1 Tinh trạng dinh dường cua đổi tượng nghiên cúu theo chi só khối cơ the BMI • •••••••••••••• • •• • • •••< 49
4.22 Tinh trạng dinh dường cũa dối tượng nghiên cứu theo phương pháp 4.23 Tinh trạng dinh dưỡng cúa dồi lượng nghiên cứu theo cac chi số nhãn trie vã du $ó hòa sinh ••••••••••• 51 4.2.4 Mối liên quan giùa tinh trụng dinh dường theo SGA và BMI cảc chi 4.3 Khâu phần ãn cua người bộnh mắc bệnh phôi tắc nghèn mụn tinh 53
4.3.1 Giá trị dinh dường khâu pliàn ãn 24 h cua đỗi tượng nghiên cứu 53
4.32 Một so đác diêm vê chế dô ăn cua dổi tượng nghiên cứu 54
4.4 Một số han chế cua ngỉúén cứu 55
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BÀNG
Bang 1.1 Phân giai đoạn nặng cua copd theo ho hấp ký 8
Bang 12 Nhu cầu khuyển nghị vi chằt đinh dường 12
Bang 2.1 Biển số vá chi sổ nghiên cũu ~ 22
Bang 22 Phàn loại chi số khồi cơ the (bmi) theo who 26
Bang 23 Phản loại nguy cơ suy dinh dường chu vi vàng cánh tay 27
Bang 2.4 Phân loại mức độ sụt cân 28
Bang 2.5 Phản loại nguy cơ suy dinh dưỡng theo chi sổ albumin 28
Bang 2.6 Sai số nghiên cửu vồ each khác phục 32
Bang 3.1 Một sổ đặc điểm khác cùa đồi lưụng nghiên cíni 35
Bang 32 Bệnh đũng mảc cua đối lượng nghiên cứu 37
Bang 33 Tinh trạng dinh dưỡng theo chi số khói cơ the vã giới tinh 39
Bang 3.4 Tinh trạng dinh dường theo sga vá giới tinh 40
Bang 33 Tinh trạng dinh dường theo các chi số nhân trác va chi sỗ hóa Sinh 41
Bang 3.6 Cảc nhôm nguy cơ suy dinh dưởng theo phấn trảm sụt cân không chu \ trong 6 thang •••••«••• 41
Bang 3.7 Mối liên quan giữa tinh trạng dinh dường theo sga vả bnu, cảc chi sồ nhãn ưẳc khác của dối tượng nghiên cứu 42
Bang 3.8 Mức đáp ủng cua khẩu phần ân so với nhu câu khuyến nghỊ 43
Bang 3.9 Mức dáp ứng nhu cầu hàm lượng vitamin va khoáng chẩĩ qua phản tích khâu phân 24h cua đỗi lượng nghiên cữu 43
Bang 3.10 Mối liên quan giữa giã tri dinh dưỡng khâu phan ãn của đồi tượng nghiên cứu vá gjới tinh • •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• 45 Bang 3.1 ỉ Mối liên quan giừa giã ttt dinh dường khau phàn ân cua dối tượng nghiên cứu và tuồi 45 Bang 3.12 Mệt số dặc điềm về chế dộ ùn cùa dối tượng nghiên cứu 46
Trang 11Sư dỗ 1.1 Nguyên nhàn suy dinh dường ứ bệnh nhản COPD 10Biêu đỗ 3.1 Dộ tuổi cùa đỗi tượng nghiên cứu 34Biêu đó 3.2 Giới tinh cua đỗi lượng nghiên cửu 35Biêu dồ 3.3 Tý lệ có bênh đồng nhiễm cua dối tượng nghiên cứu 37Bicu dó 3.4 Tinh trạng dinh dường cũa đồi tượng nghiên cứu theo chi số khối
Biẻu đồ 3.5 Tinh trạng dinh dường cua đối lượng nghiên cứu theo sga 39
Trang 12Từ khóa: tinh trạng dinh dirỏng bệnh phổi tắc nghẽn mạn linh, kháu phần ân, bệnh viện phôi trung trưng
Trang 13Title: Nutritional status and dietary intake of people with chronic obstructive pulmonary disease at tile National Lung Hospital in 2020-2021
Abstract: Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD) is a common disease affecting global health Patients with COPD can experience unwanted weight loss, reduced dietan’ intake to severe malnutrition, exhaustion, and impact on patient outcomes and quality of life A balanced diet benefits all COPD patients This is marketing value of the state nutrition and dietary intake of patients with chronic obstructive pulmonary disease at rite Department of Computational Lung Diseases of the National Lung Hospital from December 2020 to May 2021 Ch er 106 patients were collected by nonrandomized sampling Tire results showed tliat 58.49% of patients with underweight to BMI and 81,13% of patients w ere classified as malnourished according to SGA The patient's dietary intake of energy, glucide protein, lipid was 1336.3 X 477.5 kcal/day, 190,7 X 66,7 g/day 56.8 X 22.5 g/day 38,2
± 28.9 g'dav accordingly
Keywords: nutritional status, chronic obstructive pulmonary disease, diet, national lung hospital
Trang 14do COPD sẻ dứng thử ba toàn thế giói1 Việt Nam lã quốc gia cõ tinh trạng ò nhiễm khống khi váo loại cao nhất thế giới vá cỏ ti lộ hút thuổc lá thuốc lảo cao nhất khu vực Châu Á Thái Bính Dương2 So ca mắc COPD tại Việt Nam vào nám 2010 là 385 triệu vã có đến khoang 3 ưiệu ca tư vong mỏi năm, ty lệ 7.1% ơ nam vã 1.9% ở nữ tứ 40 tuồi tro lẽn3 Theo một điều tra liên quốc gia gằn dây cùa Nguyễn Viet Nhung và cộng sụ cho thây ti lộ mac COPD la 8.1% trong số nil ừng người khong hút thuốc la diều dó cho thấy có thê li lõ này con cao hơn ở những người hút thuốc lá COPD đà trơ thánh gánh nặng y tế cua cãc quốc gia và dôi hoi nỏ lực toàn diện dê kiềm soat hiêu qua.
Cãc triệu chứng phố biến cũa COPD bao gồm khõ thơ liên tục cá khi nghi ngơi vả tang lẽn khi hoạt động the chầt ho mạn tinh kèo dài kẽm theo lăng tiết đởm “,5 Năng lượng mất nhiêu do hoạt động thơ gang sủc, các dự! cấp tinh cuabộnh khiến nhu cẩu nâng lượng tảng cao nhưng tính trọng khó thơ khiên cho sức ân giam, vị giác thay (lòi, ản không ngon, nhanh no chining bụng dây hoi, điêu dó khiến người mảc COPD có thê b| giam cân không mong muôn Tinh trụng trên kéo dai sẽ dan den suy dinh dường nhẹ ớ giai đoạn đằu va lâu dần là suy dinh dường nặng, suy kiệt, anh hướng den ket qua diều tri và chát lượng cuộc sồng cua bẽiứi nhản Vì vậy chế dộ dinh dường dóng vai trò hết sức quan trọng trong diều trị bộnh phôi tác nghèn man trnlr
Do dó nghiên cứu về tinh ưạng dinh dường và khâu phần àn cùa người
Trang 15bệnh phôi tấc nghèn mạn tính là cư sở giúp xây dựng các biộn pháp can thi ộp
Tử dứ giúp cai thiện kết qua diêu tTỊ nâng cao chắl lượng cuộc sừng cua người bènh tlìóng qua thực hanh dinh dường lâm sàng và diều trị thuốc Nắm rò độc diêm khâu phàn ân và tính trạng dinh dường cua người bệnh giũp bác si" dinh dường cùng như bác sỳ diều trị sớm dưa ra can thiệp dinh dường kịp thời giúp người bệnh cai thiên tinh trụng dinh dường từ đó hô trợ hicu qua diều trị bệnh.Hiện nay trén the giói dà có nhiều nghiên cưu về bộnh phôi tấc nghèn mạn tinh cùng như đánh giá tính trạng dinh dường, che độ nuôi dường cùa bệnh nhản Các nglũẽn cứu dều chi ra rủng cỏ mối liên hộ mật thiết giữa tinh trụng dinh dường và kết qua điểu tri cùng như chất lượng cuộc sóng cua ngưàỉ bệnh (í Việt Nam đà cỏ một sô nghiên cứu về vần dề này nhưng tập trung cho đối tượng người bẹnh COPD ngoại trú các số iiệu về tinh trạng dinh dường vã đặc điêm khâu phần cùa người bộnh COPD nội Iru đặc biệt những người bênh váo viên vi dọt cap COPD vần con thiểu
Khoa Bệnh phôi man tinh bệnh viện Phôi Trung ương lã đưn \ i đầu nganh cua Việt Nam trong quan lý và diều trị bênh phôi tác nghèn mạn tinh Trung binh mòi ngáy khoa quan lý và diều trị 50-60 bênh nhản COPD dợt cắp ngoài ra Don vị quan lý bệnh phổi màn tinh (CMV) hiện dang quân lý 2500-3000 bệnh nhàn COPD ngoụi trú Nơi dây chuyên điều tri bệnh phôi tẳc nghèn mạn t inh vả tiếp nhận điều tri nhiều ca bệnh nủng trong năm
Với mong muốn đánh giá tinh trụng dinh dường (TTDD) va tim hi cu khâu phần ân cua người bệnh phôi tảc nghên man tinh một cách khách quan, toàn diện để kip thin cõ những khuyến nghi phồi hợp nâng cao hiỳu qua diều trị bệnh, chung tôi thực hiện dê tai “Tính trạng dinh dưỡng và khâu phần
ăn cua người bệnh mắc bệnh phôi tắc nghẽn mạn tinh tệỉ bệnh viện Phôi Trung ương nAm 2020 2021“ vứi hai mục tiêu sau;
Trang 16J Bảnh giá tinlt trạng dinh dưỡng cún người bệnh mắc bệnh phổỉ tấc nghẽn mạn linh tại khoa Bệnh phôi mạn tinh bệnh vỉện Phối Trung ương nủm 2020-202Ị.
2 Mò tã khâu phun ủn cua ngưừỉ bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tinh tụi khoa Bịnh phôi mạn tinh bịnh viện Phôi Trung ưưng năm 2020- 2021.
Trang 17Dinh nghía rũa GOLD 2020: Bệnh phối tẳc nghỗn mạn linh (COPD - Choronic Obstructive Pulmonary Disease) lã bệnh lý thường gặp có thè phòng ngừa và dicu tri dược, dặc trưng bin cảc triệu chứng dai dắng và giới han dường thơ hoặc pile nang thường do tiếp xúc với hạt và khí dộc hại kém sư phát triền bẩt thường cua phôi Cảc bệnh dồng mác làm tâng ti lộ mầc bệnh vả tư vong
1.1.2 Dặc di ém dịch tẻ học
a) l rên thê giới
COPD trơ thanh một trong nhùng vân đê sức khoe cộng dong lớn trên loàn thế giới dơ ty lộ mắc bệnh cao và lý lõ lư vong Tý lệ mắc ước tinh trên toàn cầu vảo năm 2001 lả 1013/100 000 dãn ty' lộ này cao nhất ỡ khu vực Tây Thãi Bính Dương vã thấp nhắt ơ Châu Phi s Trong nãm 2016, ước tính cỏ
251 triệu ca mẩc COPD, chiếm khoang 12% dân số từ 40 luôi trơ lên
Tại Hoa Ký chi phí trục nềp vỏ giản liếp cua COPD được ước tính vào khoang 24 tý USD vào năm 1993* Trong suốt năm 1997 COPD được ước tính là nguyên nhàn gây tứ vong số 4 sau các bệnh tim mạch, khối u và bệnh
Trang 18kè ! Tại Trung Quốc COPD phó biển ở những người lừ 40 tuổi trơ lén Tý
lệ chung cùa COPD là 8.2% (nam 12.4%: nữ 5.1%) Tý lệ mắc COPD cao him dáng kê ờ cư dãn nông thôn, bệnh nhãn cao tuổi, người hút thuốc Khoáng 4 triệu bệnh nhãn Trung Quốc mắc COPD phải nhàp viên do đợi cấp hãng nầmlJ
Theo dự báo cùa WHO đến nảm 2030 COPD sê là nguyên nhân gây từ vong đứng hãng thử 3 trong các nguyên nhân gây tu vong vả đứng thữ 5 về gánh nặng bệnh tật toàn cầu COPD gãy ra 3.2 triệu ca lư vong, chiếm 5% tòng sổ ca tu vong trên toan cẩu mòi năm Anh hường cua càn bệnh hô hấp nay trên toan thể giới dự kiến sè gia tảng VỚI gánh nặng kinh te nặng nề cho lừng cá nhản, mồi gia dính vả toan xà hội Tần suất ngày càng tảng do: hút thuốc lá lại các nước dang phát trial tuôi thọ gia tảng, mói trường ô nhiêm bao gồm ca môi trường không khí nơi sinh sổng và tụi nơi lãm việc
b) Ỡ Việt Nam:
Việt Nam là quốc gia cỏ tính trạng ỏ nhiêm không khí vâo loại cao nhất trên thế giói và có ti lộ hút thuốc lá thuốc lảo phô biên vào hang thứ 2 trong khu vực Châu Á Thải Bỉnh Dương : Nâm 2010 bệnh màn lính không lây (NCD) gây ra 31 8(XX) ca tư vong (chiếm 72% tống sổ ca lư vong) va COPD lả một trong những nguyên nhãn chinh gây ra gánh nặng NCD14 Ty lộ mắc bệnh phôi tắc nghẽn mạn tính ơ nước la là khá cao ớ khu vực Châu à Thái Bính Dương Sổ ca mãc COPD tại Việt Nam vào năm 2010 ước lính khoang 385 triệu và có den khoang 3 triệu ca tư vong mói nàm2S
Trang 19MỘI cuộc điều tra cầt ngang dựa trên dân số ớ Việt Nam và Indonesia Nghiên cứu nãy cho thấy ty lộ COPIJ ớ Việt Nam cao hon Indonesia (8.1% (KTC 95%: 5.8-11.3) so với 6.3% (KTC 95%: 4.8-83)) VỚI ty lè hiện mắc đặc biệt cao ơ thanh thị Việt Nam (11.1% (95%) Cl: 8.1-15.1)).16
Nghiên cứu cua Wan vã cộng sự VC “Ty lệ hiện mác COPD ơ 12 quốc gia vả khu vực Châu A - Thái Bính Dương” cho kct qua Việt Nam là nước có
tỷ lệ lưu hãnh COPD lớn nhất là 6.7% •
Theo Nguyen Thị Xuyên, Đinh Ngọc Sỹ và cộng sự (2010) nghiên cửu trên 25000 người tại 70 diêm thuộc 48 tinh thánh phố trẽn loàn quốc Kổt quả cho tháy tỳ lệ lý lệ mẳc COPD chung loàn quốc ớ tầi cà các lứa tuồi nghiên cứu la 2.2%, ly lệ mẳc COPI) ờ nam lá 3,4% vả nừ lá 1.1% 18
1.13 Nguyên nhân và các yếu tổ nguy cơ cua bệnh phối tắc nghêu mạn tilth
a) Ycu lổ cơ dịa:
- Yen lố di truyền: Thiếu hụt Alpha l-antítrypsinc bẩm sinh dàn dền nguy
cơ khí thũng phôi loàn tuyền nang vả suy giam chức nâng phôi nhanh chóng Thiêu hụt globulin mien dịch (IgA) bám sinh sê dàn đến nhiễm khuân phế quán tai diên vá dàn den phát tnên COPD
- Tảng dap ứng dường tho khuyết tật cua phôi trong quá trinh phát triên cua thai nhi phơi nhiễm các yếu tó độc hại nhiễm khuân hô hấp trong thòi kỳ dâu phát tricn cùa tre cùng lá những yếu tó nguy cơ phát triển COPD
- Giới lính: Ty lê mac COPD ơ nam nhiều hơn nừ
b) Yen tó mõi trường:
• Khôi thuổc lá bao gồm hũt thuốc lá chu dộng và thụ động lã yếu tố nguy cơ chính gây ra COPD Người hút thuốc có sự rối loạn chức năng phổi
và cỏ nhiều triệu chứng hô hấp hơn những người không hút thuốc lá Hầu hết
Trang 20bệnh nhân COPD dều có tiền su hút thuốc lủ nhung không phai tất cá nhùng người hút thuốc lá dèu phát Iricn COPll Lý đo lã bưi sụ nhạy cam với khói thuốc có sự khác nhau 0 mỏi cá thố
- Các bụi va hoá chắt nghề nghiệp: khi tiếp xúc nhiều vã kéo dải có thê gảy phát triẽn COPD vả nếu đồng thời có hút thuốc sè lảm lãng nguy cơ mẮc COPD
- Nhiêm khuân hô hầp tái điền ờ trc cm cỏ the phát triền COPD khi về già tính trụng kinh tế xà hội đói kém, mõi trường ỏ nhiêm, sống chột chội, đóng đúc cũng liên quan tới phát triển COPD
l.ỉ.4 Dặc điểm ỉám sàng bệnh phối tẵc nghẽn mạn tính
a) Lãm sàng
COPĐ dược chân đoán lâm sàng khi có bất kỳ triệu chứng khó thở ho mạn tính vả tàng tiết đờm vả/hoặc có tiền sư tiếp xủc yếu tổ nguy cơ cũa bệnh Khạc dờm lúc đầu thường ít, thường xuất hiện vào sáng sớm hay ngũ dậy và số lượng dóm hang ngày ít khi vượt quá 60ml về sau ho khạc đừm diễn ra thướng xuyên hơn và có thê xuất hiện cả ngày Tính chất dởm thưởng
lá nhầy, khi cỏ đợt Clip thường la đởm xanh, vàng dơ bội nhiễm
Các triệu chứng thực thẻ ơ giai đoạn sớm cua COPD khám thục thê lổng ngục có thê không có gí đặc biệt, trừ dấu hiộu nghe phôi cớ thê thấy ran rít ran ngáy, về sau các triệu chửng thường rõ ràng hơn như:
+ Lồng ngực cố dinh ớ vị trí thơ vào có dạng hình thùng, gú ơ phẩn trên lồng ngực, vai nhô lên lồng ngực cư dộng ca khối, tần sổ thơ tăng Neu bệnh náng thí bệnh nhân thờ ra phải mím môi lại (Pulsed lip)
• Co rút các cơ hớ háp ớ cô như rút lôm hố trên úc, trên dờn
+ Long ngục cảng gifin cư hoành họ thẳp làm cho cảc khe gian sườn ở thấp b| rứt lòm vả dáy bên cua lỗng ngực bi co họp lọi khi thơ vảo (đấu hiệu
Trang 21Hoover) Kill quail b| co ngần lại tụt xuống hõm ức khi hu vão gọi lã đẩu hiệu Campbell Rí rào phế nang (tiếng thờ) giam tương ứng VỚI FEV1 tiềng tim
mờ xa xàm Thí thư ra kéo dài nghe phôi có ran rít ran ngáy rõ ớ thí thư ra
có thè nghe thấy ran ảm ran nó ơ 2 đá} phổi
- Đo chức nấng thõng khí: đưực yêu cầu đê kháng định chân dưán khi cờ FEVI/FVC sau test giản phế quan < 70%'19
b) Phân giai đoạn nặng cùa COPD
Theo GOLD 2020 phân độ giai đoạn COPD dựa vào đo chức nâng hô hapFEVl (Bâng 1.1)
Ràng l.J Phân giai doạn nặng cùa COPD theo GOLD 2020
1.2ã Một số Khải niệm vả dinh nghía
Tỉnh trụng dinh dường (TTDD) là tập hợp các chi số sức khoe (về dặc
điếm chức phận, cấu trúc, hỏa sinh, ) phan ánh mửc đáp ứng các chất dinh dường từ khâu phàn so với nhu cầu cua cư thê4 TTDD tổ! phán ảnh sự cản bảng giữa thức ăn ân vào và tinh trạng site khoe Người ta sứ d\mg những chi
số biên đôi nhậy truởc anh hướng cúa dinh dường dể đanh giá đồng thoi thẻ hiện vần dề súc khoe víthoẶc vân để dinh dưởng khi cư thê co TTDD không tồt
Trang 22Suy dinh dường (SDD) lả tinh trạng núng lining hoýc cảc chất đinh dường dưa vảo cơ thê b| thiếu, thừa hoậc mất cân đối Bao gồm 3 tình trụng: thiếu dinh dường (nhí cân tháp còi và suy mòn); SDD liên quan tới thiếu vả thừa vi chất; thưa cãnbéo phi vá các bệnh lý không lây liên quan đèn chế độ
àn (lim mạch, đột quy đái tháo đường )
1.2.2 C ư t hê cùa súí cân và suy dinh dưỡng ứ ngưừỉ bệnh mac COPD
Người bệnh niàc COPD có tình trụng sut càn vã cỏ nguy cơ suy dinh dường dơ các nguyên nhãn saư dãy:
' Giam năng lượng 11 up thu
Tình trạng klro thơ lã một trong những lý do chinh khiến bệnh nhản COPD gãp các khó khẫn khi an uống, ớ giai đoạn dẩu cua bộnh tinh trạng dinh dường cùa bệnh nhân chưa bị anh hương nhiều Tuy nhiên váo giai đoạn tiến triển cua bệnh, các triệu chững như ho khạc dỏm khô thớ táng dẩn Bệnh nhãn phai thỡ bang miệng do khõ thở cúng với việc sử dụng thuốc dần đến tinh trạng khỏ miệng, giám cam giac ngon miệng khi ăn, tàm li lo king trầm cam dản đen chản án
r Tinh trạng vièm nhiễm
Viêm mạn línlì trong COPD lã đặc lính phan ứng cua cơ thê biêu hiộn bâng sự tập trung cua nhiều loại tề bào gôm neutrophils, macrophages, lỉ- cells nang lympho (lymphoid aggregates) va CD8+ T-cells nhát la ơ khu vực dường thơ nho Cùng với hiện tượng nảy sự tương tác giữa các tề bảo thánh phần te bào dưới tác động cũa khỏi thuốc, nhiêm trùng và các sán phàm từ sự phá huy càu trúc đà tạo ra các cơ chế phức tap duy tri và phát triển tinh trạng viêm Nồng độ các cytokine lien viêm, sự giai phóng các chắt tning gian gây viêm có thê góp phàn gây tâng giáng hóa protein, tâng chuyên hóa và táng
Trang 23tiêu Ihụ nâng lượng kill nghi Đây lù nguyên nhàn chinh dẫn đến tinh trạng suy mòn khối cơ ớ bệnh nhân COPD.
r Tảng hoạt dộng ho hấp
d bệnh nhân COPD đặc biệt đối với bệnh nhân trong dợt cãp cơ hớ hấp luôn phái tàng hoạt động, gang sữc đê thơ ra Diêu nảy dân đến việc táng chuyên hóa tâng năng lượng tiêu hao Nhu cầu nâng lượng (NCNL) táng từ 1015% so với lũc nghi ngơi Tinh trạng thiếu oxy ớ bênh nhản COPD trong giai đoạn cấp côn kích thích việc san xuất các chầt trung gian viêm vã lãm thay đối chuyên hóa dinh dường trong cơ the.*’*1
1 Nâng lượng đưa vào ĩ Chuyển hoa Protein Ị Nâng lượng tiéu hao
SUY DINH DƯỠNG
Sư đồ Lí Nguyên nhân suy đinh dường ưbệnh Iiliait
Trang 241.3 Nhu cầu dinh dường khuyến nghị cho bệnh nhản COPD
Hiệp hội tú hấp Chõu Ảu (European Respiratory Society ) dà chi ra rỏng một chế độ õn uống cỏn bang co lợi cho tẩt ca bệnh nhỏn COPD cú thờ thay đụi diễn biền cua bệnh, khụng chi vi lợi ich tiềm nàng cho phụi mả cũn
vi những lợi ớch đà dược chứng minh cua nú dối VỚI nguy cơ chuyờn húa vó tim mạch5
1.3.1 Nhu cult nàng lưựng
Bệnh nhón COPD do cần tõng hoại dộng hụ hấp gắng sỳc dẫn đến tiờu hao năng lượng hon 10-15đô so vúi chuycn húa cơ ban Một vai nghiờn cứu cựng cho thấy bờnh nhõn cao tuồi mac COPD cú nàng lượng tiờu hao lỳc nghi (REE - Resting Energy Expenditure) cao hơn so với nhúm chứng khoe mạnh?3
Nhu cầu nõng lượng cũa bộnh nhón COPD tựy thuộc vào tửng giai đoạn cua bệnh Nhiều tỏc già sử dụng mức nõng lương nhu cầu khuyến nghi (NCKN) 28-35 kcalkg/ngày dối với bệnh nhốn (rong Đọt Clip COPD nặng Nghiờn củu cua Nguyễn Thanh Hỏ vó cộng sự (2020) trẽn 168 bộnh nhón COPD ngoại tiu sư dụng mức nhu cõu nàng lượng ước tinh (EER) cho bệnh nhón lả 30 kcalkg thờ trọng mỏi ngõy đối VểI SCèA-A; 35-40 kcal / kg thờ trọng mỗi ngày dổi với SCèA-B/C 5
Hoặc sư dụng cụng thức Harris J Bcnecdict với chuyờn húa cơ ban (BEE -Basal energy expenditure) X 1.25 - 1.56 dối với bờnh nhón COPD cú dợt cap phai năm diờu tri tại bệnh viện cụ thơ mỏy,4"
- Cụng thức cho iVanr
- Cừng ihức cho Nừ:
BEE = 655 - (9.563 X CN) - (1.85 X CC) (6.774 X tuổi)
Trang 251.33 Nhu cầu Protein
Nhu cầu Protein khuyến nghi cho bệnh nhân COPD từ 1.2-1.5gLg Ihê trọng/ngày hoộc chitin 20% tống nâng lượng Cung cầp (lú số lượng protein cho cơ thê nhảm duy tri vã bao tổn khối cư tăng cường chức nâng phối vã chức nàng miền dịch cua cơ thê
1.33 Nhu càu Llpiđ
Nhu cầu Lipid chiếm 30-45% tông nâng lượng Chề độ ăn giàu lipid ờ bộnh nhãn COPD giúp cung cẩp dậm độ nâng lượng cao giúp bệnh nhãn suy dinh dường cõ thè tâng cán Ngoai ra côn giúp giam sự câng dạ dày gãy kho chru khi bệnh nhãn ản khâu phần có the tich thức ản lim
1.3.4 Nhn cần Gncìd
Nhu cầu Glucid chiếm từ 40-50% tổng nâng lượng hàng ngày Glucid có vai trờ chính lả sinh nãng lượng Một chế độ ỉn giàu lipid h;m che glucid cũng dem lại nhiều lợi ích h<m cho bênh nhàn như thòng qua hệ sổ hò hầp (RQ) ta thấy chết héo sau khi àn sỏ tạo ra it CO; nhát, ngược lụi che độ ân giàu caibohydrat (CHO) sẽ tạo ra lượng CO; cao nhát Điêu nay rẩt quan trọng đối với những bỳnh nhãn COPD ơ giai đoạn nặng và kho thơ thương xuyên.28 29
1.33 Nhu cần vi chắt dinh dường
Bang 13 Nhu cầu khuyển nghị vỉ chất dinh dưỡngtt
Trang 261.4 Các phinmg pháp đánh giá tình trạng (linh dưòng bệnh nhan COPD
va la cơ sờ clx> tiết che đinh dường Đanh giá TTDD cún giup lụp ke hoạch châm sóc dinh dường cùng như lập kc hoạch can thiệp dinh dường trong quá trinh điều tri vả tiên lượng bộnh Phát hiện sớm tinh trạng thiểu dinh dường ở bệnh nhân giúp các cãn bộ dinh dường có thề phát hiện và can thiệp kịp thời các trưởng hợp ngưòi bênh suy môn quá nậng hiệu qua điều trị thầp
Đê chùn đoán xác định ĨTDD hiộn nay bộ cõng cụ SGA dưực nhẩc đến như một “tiêu chuẩn váng” đê đánh giá toàn diện TTDD cua người bê*nh Ngoài ra cỏ thê sư dụng nhiều chi số đánh giá như chiều cao càn nặng, khâu phân ăn, các chi sô nhân trie (chu vi vòng cánh lay độ dày 1 ữp mờ dưới da ), chi sỏ hoa sinh (albumin, prealbumin ) Tuy nhiên không cô chi số não có
Trang 27thê dim độc chân đoán chính xác TTDD, VI vậy cẩn sứ dụng kết hợp các phương pháp, các chi sổ nhảm đánh giá toàn diện TTDD va tăng độ chinh xác cho chân đoan.
1.4.1 Chi sổ khối cư the (B.\n - Body mass index)
Đảnh giá TTDD qua sổ đo nhản trẳc học: Phương pháp nhản trác hục có
ưu điềm lâ đơn gian, an toàn có thè áp dụng điều ưa trên kích thước mẫu lớn trang tliiềt bị không đít tiền, dẻ vận chuyên cỏ thê tim hiêu được các dẵu hiệu dinh dường nong qua khứ vã giup xác định mức dộ SDD Tuy vậy sư dụng phương pháp nhãn trắc học cùng có một sỗ hạn chẽ: một số số dơ nhàn trắc không xac đinh dược nhùng thay đời nho hay thiếu hụt dinh dường trong thòi gian ngân, it cỏ tác dụng trong việc xác đinh dâu hicu thiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu, không phân biệt được nhùng rồi loạn chuyên hóa' di truyền/ nội tiết với thiếu hụt dinh dường do thiểu protein nàng lượng,
Chi sỗ khối cơ the (BMI) tnrởc đáy dược g<?i là chi số Quetelet lá một thước đo đê chi ra tinh trạng sinh dưỡng ớ người lớn Dưực định nghía là trọng lượng cua một người tính bằng kilogam chia cho bính phương chiều cao cua người đó tính bảng mét (kg/m2)
Chi số khối cơ thê dược tinh theo còng thức: BMI = 77^^7777
Chlỉu rao* (m)
Các phạm vi BMI dựa trên tác dộng cua chất béo qua mức trong cơ thê đối với bệnh tật vã tú vong và cõ liên quan hợp lý đến tinh trang mờ BMI được phát triển như một chi số rui ro cua bênh tật: khi chi số BMI tăng, nguy
cơ mắc một 50 bệnh cùng tâng theo Một số tinh trụng phò biến liên quan đến thừa càn va beo phi bao gồm: chết sớm, các bệnh tim mạch, huyết áp cao xương khớp, một số bệnh ung thư và tiêu đường Dày cùng là chi sổ đo lường hữu dụng nhát cho cộng đông đê chấn đoán thừa Cíin beo phi vi BMI là chi số đơn giàn, không bị anh hướng bói tuổi, giới
Trang 281.42 Chi sii hóa sinh
1.42.1 Albumin huyết thanh:
Albumin chiếm tới 60% lượng protein toàn phần va có tac dụng giúp tạo nên áp lực keo cl» mau ( 80%) \à chu yểu sinh ra ơ gan Thời gian bán húy cua Albumin khoang từ 18 đến 21 ngày va chiếm số lượng lờn trong huyết thanh Chi so albumin có thê giam trong rất nhiều tinh trụng bệnh lý khác nhau như suy gan nặng, xơ gan nhiễm trung nặng, chân thương Do đó khi đo nóng độ Albumin giam tức lá trước đó vài tuần có thê đà mất một lượng lòn protein rồi Vậy nên giá trị chấn đoản cua Albumin là khá muộn sau khi tinh trụng giam protein nội lang đà khơi phát Nhưng độ đặc hiệu cùa Albumin khá cao nén Albumin huyết thanh luôn lả xét nghiệm hóa sinh quan trọng và là một trong các thông sổ có giá tri khi đảnh giá lính trạng dinh dường
1.42.2 Thiếu máu dinh dường:
Thiếu máu dinh dường la linh trụng bệnh lỹ xáy ra khi ham lượng Hemoglobin (HGB) trong mâu xuống thâp hơn mức bính thường do thiều một hay nhiều chất dinh dưỡng cẩn thiết cho quá trinh tụo mau bầt kè vì lý do gi Xet nghiêm thường dung dê chân đoán thiếu máu lả dinh lượng Hemoglobin (HGB)
1.43 Phương pháp đảnh giả tùng thè chu quan (SGA - Subjective Global Assessment)
Đánh giá TTDD theo phương pháp tông thê chu quan (Subjective Global Assessment - SGA): Phương pháp náy dược Destky xây dựng va cõng bố nãm
1985 SGA la một cõng cu đanh gia TTDD cua người bênh trong 48h đầu nhập viên Dây lả phương pháp phàn loai chú quan người bệnh cõ TTDD tốt SDD vừa và nặng dựa vào kểt qua thay dôi cân nặng, kháu phần, cac triệu chứng dụ dáy-ruột các thay dối chức năng các dấu hiệu làm sàng liên quan tỏi
Trang 29thicu đinh dường SGA hiện nay lả một cóng cụ tốt dê đánh gia TTDD cua người lớn trong Iihiều mặt bệnh khác nhau như trong: pliảu thuật, bênh thận, bệnh xơ gan ung thư bộnli nhân nặng SGA xác định SDD tot hon và độ nhạy cao hơn khi so sánh với nhiẻu chi số hoá sinh (Albumin), sỗ đo nhân trắc thành phần cơ thể.
SGA có thê đánh giá nhiều số liệu khách quan từ giai đoạn bệnh đen thay dổi VC cân nặng, những bicu hiên cũa tinh nạng dinh dường kém nhùng dãnh giá VC lãm sàng của thằy thuốc SGA lã cõng cụ đánh giá nhe nháng, không Tổn kém độ nhạy cao tin cậy vả độc hiệu SGA được áp dụng nhiều lại nhiều quổc gia trên thế giới và sư dụng rộng rãi trong nhiều bỳnh viện, nhiều loại hình chàm sóc y te Đây lả một kỳ thuật kẽt hợp dìr Hệu từ khia cạnh chu quan vã khách quan SGA bao gồm 2 phàn danh giã:
Phan 1: Kiềm tra bệnh su gồm 6 tiêu chí:
- Thay đòi cân nâng trong 6 thang qua: khai tliác càn nặng cua 6 tháng trước vá do cân nậng hiện tại Sau đó lính % thay dơi cán nạng trong 6 thang qua
- Thay dồi cản nặng ưong 2 tuằn qua: khai thác cản nặng cùa 2 tuần trước và so sành v<5i cân nặng hiện có de dành giâ sự thay doi cân nặng
- Kháu phần ủn: khai thác xem kháu phần ân cô thay đổi không, cỏ khó khăn khi ản không
- Cảc triệu chứng cua hộ tiêu hoa: khai thác xem cỏ các triệu chững cua
hộ tiêu hoá kéo dai trên 2 man: nõn buồn nôn chán án, la chày
tượng có b| giới hạn hoậc giàm so VỚI bỉnh thương hay không
- Nhu cầu chuyên hoả: dựa vảo chân đoản bệnh đẽ đánh giá mức độ stress
Trang 30Phần 2: Kiểm tra lâm sang giúp sàng lọc đinh dường kill ngưởi bệnh vào viện Hiộu qua cùa ưu điểm la bièt rõ dược sự tluiy dôi tinh trụng dinh dường gân dày cua người bệnh gốm 4 tiêu chí danh giã dựa trẽn 3 mức độ là nhẹ vừa vá nặng
- Mất lớp mờ dưới da: khám tại vùng cơ tam dầu
• Teo cơ: khám tại vùng cơ delta
1.5 Một 5ố nghiên cứu vỉ tình trạng dinh dining bệnh nhãn bệnh phổi
tảc nghèn mạn tính trén the gild và Một Nam
1.5.1 Một sổ tighten cứu trên the giới
s Budweiser và cộng sự (2008) nghiên cứu vè “Suy giam dinh dường vã mơi liên quan cua nó với suy giam Ik) hằp ư bợih nhản suy hô hấp mụn tinh
do COPD” Nghiên cứu trẽn 123 bệnh nhàn tho máy không xâm lấn cho thấy 16,1% bệnh nhản có BMI < 20 32
R Girón va cộng sự (2009) nghiên cưu VC “Tính trạng dinh dường trong đợt cấp COPĐ: Ỷ nghía lâm sàng và tiên lượng" chi ra tý lệ suy dinh dường cao ơ nhùng bộnh nhàn COPD nhập viện cô liên quan dến chức nảng phổi, khá nâng chịu dựng và thời gian nầm viện Kct qua 35% bệnh nhân có BM1
<20 và40% bệnh nhãn giam cân không tự chu.33
Gupta vá cộng sự (20101 dà nghiên cửu đảnh giá tính trạng dinh dưỡng trôi 106 bệnh nhàn COPD tại Án Độ Kct qua cho thấy 83% đổi tượng nghiên cưu (ĐTNC) bị suy dinh dường theo BMI (BXÍI <20 kg/m(2)) và theo SGA 17,0% dược I1UÔI dưỡng tót 59.5% bị suy dinh dưỡng vừa phai và 23.5% bl suy dinh dường nụng.u
Trang 311.Ĩ2 Một Sổ nghiên cửu tại Hệt Nam
D Hogan và cộng sự (2016) nghiên cúu VC “Tính trụng dinh dường của bệnh nhãn ngoụi trú Việt Nam mắc bênh phổi tâc nghèn mụn tính” Nghiên cứu thực hiện trên 393 bộiứi nhãn ngoại trú đã chi ra “ngưởng” cut-off BMI
dê xác đinh nguy cơ suy dinh dường cua người bệnh COPD trung binh là 21kg/nr cao lum mưc khuyến nghi cua Tô chức Y tế The giới (18.5kg/nr) Trong đó 45% (n=l3) bệnh nhàn được chân đóan suy dinh dường bàng SGA bao gồm 31% suy dinh dường nhọ' trung bính vả 14% suy dinh dường nặng.55
Dỏ Thị Lương (20161 nghiên cứu về TTDD trên 217 bệnh nhân ngoại trú bệnh phối tắc nghèn màn tính giai đoạn ổn định và ntột sổ ycu tổ liên quan tại bệnh viện Bạch Mai năm 2015 Ket qua 20.3% SDD theo SGA vã 25.6% thiếu nông lượng tnrìmg diễn theo BM1 Kct quã đánh giả TTDD bang chì sổ albumin và huyết sác tố đểu thấp.?í
Vù Thị Thanh va Trần Thị Phúc Nguyệt (2016) nghiên cửu về TTDD vá hiệu qua chc dộ dinh dường giàu lipid cho bệnh nhãn đợt cãp COPD Nghiên cưu tiên hanh trên 118 bịnh nhân dợt cẩp thơ mây Ket qua cho tháy 73,7% bệnh nhàn nguy cơ suy dinh dường theo BMI và 41.5% bênh nhân SDD mức
độ nàng theo SGA Nàng lượng kháu phần thực té chi đạt 46.1% so với NCKN theo bênh nhiềm khuân cua Bộ Y te Việt Nam.5
Nguyen Thị Hồng Tiến (2017) nghiên cứu ưẽn 130 bênh nhản về “Tinh trạng dinh dường và chế độ nuôi dường bệnh nhân bênh phơi tấc nghèn mạn rinli tại trung tàm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai” Ket qua 67.7% bệnh nhản
cỏ suy dinh dường theo SGA 54.6%bệnh nhân thiếu năng lượng trường diên theo BMI Nâng lượng trung binh 24h cua ĐTNC lá 1198 kcal dụt 70.2% và
ty lộ (ì:l pchưa cân đỗi so với NCKN?5
Nguyen Thanh Ha va cộng sự (2019) nghiên cữu trên 168 người bệnh COPD VC “Tính trụng dinh dường, khâu phần ãn va chắt lượng cuộc sống liên
Trang 32Nguyen Thị Mai Nhiên (2019) nghiên cưu về “Tính trạng dinh dường và khâu phẩn của bệnh nhãn mắc bộnh phôi tie nghẽn mạn tính tụi bộnh viện Đa khoa Đức Giang nãm 2018" Nghiên cưu chi ra kết qua ty lệ thiếu hụt nâng lượng trường diễn lã 18.1% và 8.4% người bộnh thừa cân béo phi Dành giá báng SGA cho ty K' suy dinh dường lã 24.5% trong đô 20.6% suy dinh dường nh« (SGA-B) va 3.9% suy dinh dường nặng (SGA-C) Không có sự khác biệt giừa 2 giói về tinh trạng dinh dường bằng SGA Khẩu phần cua người bênh
cô 47.7% không đạt NCKN về nàng lượng 47.1% không đạt nhu cầu protein 69% không đạt nhu cầu VC lipid và 72,9% có niiic glucid khẩu phần cao lum CNKN.40
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt
2.1 Địa diem va thời gian nghiên cửu
Trung ương
• Thời gian nghiên cửu: Nghiên cửu được tiến hành từ tháng 12/2020 - tháng 5/2021
2.2 Đổi tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu dược tiến hãnh trên 106 ngưôi bệnh mác bênh phổi tấc nghèn mạn tinh tại Khoa Bộnh phôi mạn tinh bệnh viộn Phôi Trung ương
2.2.1 Tiêu dtnấn lựa chọn dối tượng nghiên cứu:
- Dối tượng nghiên cứu tử 18 tuổi trơ 1 ẽn
- Dược chấn đoản xác định bênh phôi tẳc nghèn mạn tính
- Đổi tương nghiên cứu cỏ hổ sơ bệnh án lưu trừ dầy đù tụi Bệnh viộn Phôi Trung ương
- Dơi tượng được giai thích đày dữ và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
2.22 Tiên chuẩn loại trừ dổi tượng nghiên cứu
• Phụ nử có thai
- Dối lượng nhận thức kẽm không có kha nàng nghe hiểu, tra 1 ìn câu hơi bảng tiếng Việt
- Người bệnh có biến chứng nguy kích có chi dinh cấp cứu
- Người bộnh tiên lượng nạng toác chuẩn bi ra viên
- Người bệnh không dồng ỹ tham gia nghiên cứu
Trang 342.3 Phương pháp nghiên cửu
2.3.1 ĨÌIỈCĨ kể ng/tièit cứu
Nghiên cứu mỏ ta cât ngang
2.32 Cà mầu
• Cở mâu nghiên cứu:
Áp dụng công thúc tinh cờ mẫu cho một tì lệ trong quằn thề
Trong dó:
■ n: Cô mẫu nghiên cứu
• p: tỳ lệ bệnh nhân COPD có nguy cơ dinh dường cùa nghiên cứu trước p = 0.685*
Trong nghiên cứu nãy chung tói chọn E= 0,173
• u: mức ý nghía thống ké = 0,05 —* Z( 1-0/2) = 1.96: tra tư bang z ứng với giá trị u - 0.05
Thay các giả trị vảo công thức trên, nghiên cừu tinh dược cờ mẳu tối thiếu là 100
Trẽn thực té nghiên cứu dà thực hiện trẽn cờ màu cuối cũng là 106
2.3.3 Phirưng phâp chọn mầu
Mầu nghiên cứu dược lựa chọn theo phương pháp chọn màu thuận tiỳn tất ca bệnh nhân được nháp viện trong thời gian tiến hãnh nghiên cứu thoa màn các tiêu chuân lụa chọn nêu trên đều dược chọr vảo nghiên cứu Trong
159 bènh nhản tại khoa Bệnh phôi mân tinh từ 25/1/2021 đển 16/4/2021 trong dó có 37 bệnh nhãn không cỏ chần đoán xác định COPD 7 bộnh nhãn tiên lượng nâng hoặc chuân bị ra viện 2 bệnh nhãn dang trong tính trụng cấp
Trang 35cứu 6 bệnh nhàn có nhộn thức kém không giao tiêp được 1 bệnh nhân không đồng ý tham gia nglúên cứu Vi vậy tòng số ĐTNC đu diều kiện tham gia nghiên cửu là 106 (Đạt 6ó.7%).
2.4 Các biên sỗ và chi sổ nghiên cúu
Bung 2 í Biển sẩ và chi sổ nghiên cứu
Mục tiêu
Bien sổ,
Phương pháp thu thập
Cóng cụ thu thập
Noi ư hiện tại
Theo quy dinh cua tông diều tra dãn số va nhã ớ nãnt 2009
1 Mủ chừ
2 Tiều học
3 Trung học co sờ
4 Trung hoc phó thòng
5 Trung cấp, Cao đăng/ Đại học trớ lên
Hoi ghi
Trang 36Cõng cụ thu thập
Phiếu thu thàp thõng tin
Trang 37Mục tiêu
Bien sổ,
Phương pháp Ihu thập
Cõng cụ thu thập
8 Natri
9 Kali
10 CloBệnh
"Album các món ăn thõng đụng”,
"Quyển anh dùng trong đicu tra khâu phàn tre
em 2-5 tuổi”
Chẻ độ
Phiêu phong ván
Trang 38Cõng cụ thu thậpLoụi
TANITA thước do chi CU cao.MAC
TSF
MAMC
Chu vi vòng cánh tay (MAC), lớp mở dưới
da tam dâu cành tay (TSF) chu vi C0 cánh Tay (MAMC) Co lực bàn tay (HGS)
vấn, thước dày compa chuyên dụng Haipenden lực kế do trương lực cua
SmedlayĐánh giả
Phiều đảnhgia SGA
Trang 392.5 Quy trinh, cóng cụ thu thập sổ liệu và tiêu ch 11 ân (lánh giá
• Phỏng vấn ĐTNC thu thập thõng tin bang hoi 24 giờ
- Thu thẠp thõng tin liên quan, các ch I sỏ xẽt nghiệm từ hô sư bệnh an
2.5.2 Tỉêtt chuẩn đánh giá tinh trạng dinh diãmg
Bung 2.2 Phân foụỉ chisổkhổi cư thê (BMI) theo ỉrHỮ11
Trang 40> Mức (lánh giá chu vỉ vòng cánh lav (MAC)
Bung 2.3 Pftân toụi nguy cư \uy dinh dining chit vi vòng cảnh tayJ '
< Phan loại $GA
- Mức SGA-A: Tinh trạng dinh dưỡng hình thưởng
Khâu phần ăn không íliay đoi giam 5% càn nộng trong vong 6 thang qua lãng cân trong vòng 2 luẩn qua không có cac triệu chứng tiêu hoá não keo dãi trẽn 2 tuân, hoạt động bính thường, không mất lớp mờ dưcii da vã khối cơ SGA - B hoác SGA - c nhưng thin gian trớ lại đây khâu phằn ân đà được cải thiện, các triệu chứng lãm sàng, triệu chứng tiêu hoá cãc chức náng đêu tiền tri én tổt
Mức SGA-ỈỈ: Suy dinh dưững nhị' hoặc vừa
Giam kháu phân ân giám 5-10% cản nặng trong vòng 6 thảng qua không tỉing cân trong vòng 2 tuần qua cõ một số triệu chứng tiêu hoá kéo dãi trẽn 2 tuân, giam chửc nàng ớ mức độ vùa hoặc thài gian gần đày dang cỏ chiều hướng xầu di Mắt lóp mờ dưới da vả/boặc khối cơ mức độ vừa phu vã
cò chường múc dộ nhẹ va vữa Hoặc SGA (■ nhưng các triệu chứng lãm sail;, triệu chứng tiêu hoa các chức năng đà có sự cai thiện
Giam dáng kề khâu phản im giam trẽn 10% cán nặng trong 6 thang qua giảm cân trong vông 2 tuần qua có đu 4 triệu chững tiêu hoa keo dai ưẽn 2 tuần, mẩt l<’vp mờ dưới da và/hoặc khối cơ một cách rổ ràng phủ vả cô chướng mức độ nặng