Trong trường Đại Học Y, việc cớ dược thói quen và kỳ nồng lập kế hoạch học tập tốt là một điều rất quantrọng vi môi trường học tập nỏi chung cố nhiều áplực hon so với các trườngđại học k
Trang 1Lòi Cảm ơn
Lời đầu tiên tói xin trân trọng câm ơn ThS Nguyễn Vàn Huy, bộ mòn
Tồ chức và Quán lý y tể khoa Y tế Cõng cộng, Trường Đại học Y Hà người đ3 trực tiếp hướng dan tỏi tủ những ngày dầu tiép cận với nghiên cứu cho tói khi hoán thành luận văn này Thầy đà dạy tỏi phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp lôi tim hiểu nhùng kiền thức tidn bộ- Mộc du công việcbạn rộn, thiy luôn cho tôi nhữngnhộn xét chu đúo rất qui giii, uốn nắn chibão dộng viên lõi trong cõng tác học tập cùng như trong cuộc sòng Tôi xinbày tó lòng biết ưn sâu sắc, chân thốnh nhẩí tói thầy và xin hủa sê cố gang hơn nữa
Nội-Tỏi xin cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộcóng nhân viên cùa Khoa Y lể Công cộng dà chi dạy, tọo mọi diều kiện thuận lọi cho tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin càm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Dào tạo Dại học vồ toàn thể các thây cógiáo của Trường Dại học Y HA Nội đă tân tình dạy báo, giúp dồtòi trong quổ trinh học lộp tại trường
Cuối cùng, tòi xin gửi lới cha mọ tỏi, gia dinh tôi lòng biết ơn vô hạn vì
đồ sinh thảnh, giáo dường, là nguồn động viên lớn nhất dề tôi phấn đấu và trường thành như hôm nay Tôi cõng muốn gửi tói những bạn bẽ yêu mềncũíỉ tôi lời câm ơn chân thành, họ đà luôn ộ bèn lôi chia sê mọi khỏ khàn cùng như hạnh phúc
Hà Nội, tiưíng 5 năm 2010
Giang Thach Thào
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nhũng két quà được trình bày trong khỏa luận này là
của riêng tôi không sao chép từ bầt cứ một tài liệu nào khốc Quá trình thu
nhộp và xửli số liệu hoàn toàn trungthực, khách quan
Sinh viên
Giang Thạch Tháo
/
Trang 4MỤC LỤC Trang
Dặt vần dề ••«••••••»• * •••••
Chương lĩ Tồng quan — 3
1.1 Một số khái niệm CO' bàn 3
1.2Thục trang lập kểhoạch học (áp cún sinh viên 4
1.3 Các yêu tó ảnh hường tởihãnh vi vả hành vi lộp ké hopch học tập 6
Chương 2: Dối tượngvà phươngpháp nghiên cứu 12 2.1 Thiel kẻ nghiên cửu 12
2.2 Thời gian vá địa điềm nghiên cứu 12
2.3 Đối tưựng vã cỡ mầu nghiên cứu 12
2.4 Phương pháp nghiên cứu 13 2.5 Kỷ Ihuật vi công cụ thu thộp thõng tin 13
2.5.1 Cõng cụ thư thập thông tin 13 2.5.2 Kỹ thuật thu thộp thòngtin 14
2.5.3 Biến sơ nghiên cứu 14
2.5.4 Khống che saisố 17 2.6 Xừ lí và phân lích số liệu 1
2.7 Đao dức (rong nghiên ciru 17
2.8 Sai sẻ vả cách khốc phục 18
Chương 3: Kct quà nghiên cứu 19
3.1 Đặc điềm chung cùa đối tượng nghiên cứu 19
3.2.Thực trựng hành vi, kiến thức, thái độ, khả nàng LKHHT của sinh viên trường Đại Học Y I là Nội năm 2009-2010 21
3.2.1 Hãnh vi LKHHT trong sinh viồn 21
Trang 53.2.2 Kiến thúc LKHHT trong sinh viên 29
3.2.3 Thái độ về LKHHT trong sinh vic 30 3.2.4 Khả năng về LKHHT trong sinh viên 31
3.3 Một sốyềulóảnh hưởng tới hành vi LKHHT trong sinh viên 32
3.3.1 Phân tích lươngquan đơn biến 32
3.3.2 Phân tích tươngquan đa biến 34
Chương 4: Bân luận kítquã »aaaaaa»«a»aae*««»» •4 36 4.1 Thực trụnghành vi LKHHT, kicn thức, thái độ và khả nẳng LKHHT của I sinh viên Dai Học Y I là Nội năm học 2009-2010
4.2 Các yểu tố ảnh hường tới hành vi LKHHT cùa sinh viên 4.2.1 Phân tích đơn biến
4.2.2 Phàn tíchđa biển -
Hui' t lu a 11 w «•• M •••••••••••.a MMM.M
Kicn nghị ••••••••••••••••••••••••••«•••••••«••aaeaa4444
Tòi liịu thnm khào >••••••••••••• •«••••••« • • «4444 •••••••••• •••••• ••••••••••«•
Phụ lục • 4a*aaeea«44 4a4eacaaa444 4a4aaaaaa4844 4 44aaaaa4444.4aaaaa8aa44aaaaaaaaaa44444aaaaaaa
36 43 43 43 46 4a»aaaaaa4444aaaa 48
49 51
I
«s> ■>
I
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẺ
TÊN BẢNG .trang
Bảng2.1 Các biến số và chisố nghiên cứu 14
Bàng3.1 Đặc điếm chung dối lượngnghicn cứu 19
Bảng 3.2: Sơ lưụng kĩ nâng sử dụng trong quá trinh LKHHT của sv 22
Bàng 3.3 Tì lệ sinh viên thường xuyên thục hiện cảc hành vi LKi-IHT 22 Bảng3.4 Kiến thức vềLKHHTtrong sinh viên 29
Bâng 3.5 Thái dộ của sinh viênvề LKHHT 30
Bảng3.6 Khá nàng cùasinhviên VC LKHHT 3(
Bâng 3.7 Tươngquan dơn biến giừa giới và hành vi LKHHT 31
Bỏng 3.8 Tương quan dơn biến giừa nảm học vàhành vi LKHHT 31
Bâng 3.9 Tương quan dơn biến giữa kình tế xă hội và hành vi LKHHT31 Bảng 3.10 Tương quan đơn biến giừakiến thức và hành vi LKHHT 32
Bỏng 3.11 Tươngquan dơnbiến giũn thỏi độ vả hành vi LKHHT 32
Bủng3.12 Tươngquan dơn biển giữa khả nang và hành vi LKHHT 32
Bảng 3.13 Tươngquan da biển các yểu tổ ành hưởng lới hành vi LKHHT « 33
Bâng 3.14 Kết quà kiểm định mô hìnhcầu trúc 34
TÊN HÌNH « trang Hình I I Khunglí thuyct hânh vi con người và các yểu tố ành hướng vê nhặnthức lới hành vi con người ] 1
Hình 3.1 Ti lệ chung có ticp cộn nội dung phương phápLKHHT theo nủm học 20
Hình 3.2 Ti lệ các nguồn tiềp cận nội dưng phương pháp LKHHT 20
Hình 3.3 Ti lệ sử dụng các kì nang LKHHT cùa sinh viên 21 Hình 3.4 Mức dộ thường xuyên của các hành vi LKHHT trong năm bọc
Trang 7Hình 3.7 Mức độthường xuyên cùa hành vi thuyết phục bọn bè
1XIII n trong năm học qua 25
Binh 3.8 So tánh mức độ thường xuyên cìia hành vi LKHHT và
thuyết phục bụnbè LKHHT trong nàm hộc qua 26
1 linh 3.9 Dự định LKHỈIT trong thôigian tới theo nồm học 27
Hình 3.11 Số câu (ri lòi đúng về kiến thức I.KIIIIT 29
Ị
I
Trang 8Thực té, lập ke hoợch thường mang tính dậc thủ (heo từng lĩnh vực,ngành nghè VÌI hành vi, văn hóa của mỗi cá nhân cũng như của tồ chúc Có những cách thức lộp kế hoạch khúc nhau về qui mô, niữc độ, thời gian,nguồn lực Ỡ một cẩp độ vĩ mõ, Nghành Y té luôn có những kề hoạchchiến lược hay quy hoạch, kẻ hoạch dài hạn kế hoạch một năm vả kẻ hoạchhành động đễdịnh hướngcho các hoọt dộng của ngành (I ].
Ớ mức độ cá thổ, sinh viên các trưởng đọi học cỉỉng cô những sáp xcp hay nhừng hoạch dịnh học tập cho bản thân Trong trường Đại Học Y, việc
cớ dược thói quen và kỳ nồng lập kế hoạch học tập tốt là một điều rất quantrọng vi môi trường học tập nỏi chung cố nhiều áplực hon so với các trườngđại học khác; thời gian học, sỗ môn học vả khối lượngkiến thức cần lĩnh hội
Jả rất lởn
Trang 9Giang Thợch 'tlìáoHành vi lập kê hoạch học tập không những giúp sinh viên học lộp một cách cỏ hiệu quã các môn học [10], mà côn tọo thói quen tốt vá có tile giúp
hụ phát triển kỳ nâng và thói quen lápkể hoạch, rất cản cho công việc tuônglai sau khi ra trường
Trong các nghiên cứu trước dày ờ các trường dại học Y phàn lớn cáctác già thưởng đi sâu nghiên cứu về hành vi hút thuốc lâ, hành vi sử dụngrượu hay sự lựa chọn việc làm và nhừng mong ƯỞC nghé nghiệp của sinhviên khi ra trường Trong khi dó hành vi lộp ke hoạch họctẶp kiến thức, thái
dộ, khả năng và cóc yếu tổ liên quan tới LKHHT vần còn lã một chủ đềnghicn cứư Ỉ1 được quan tâm
Chinh vi vậy nghicn cứu dượcthực hiện nhằm :
ỉ Mỗ lã thực trạng lập kè hoợch hợc lập, kiến thửc, thải độ và khả
năng lập KHHT của sinh viên đa khoa Đai học y Hà Nội nám 2009-2010.
2 Mõ ỉả các yêu ló ánh hưởng đển hành vi lập KHHT của sinh viên (tơ khoa tiợi học Y Hà Nội nỗm 2009-2010
1rén cơ sỡ đó nghiên cứu sê đe xuẩt một sỗ kiến nghị nhằm giúp sinh viên thực hiộn một cách cớ hiệu quà hành vi lập kể hooch hộc tạp
Trang 10Giang I hjch I háo
CHƯƠNG 1 - TÔNG QUAN
1.1 Một sồkhái niệm cư bản
Theo từ điển Tiếng Việt của Hồ Ngọc Đức, kể hoạch là toàn thể nhừngviệc dự dịnh làm gồm cổc hoạt dộng cần thực hiện trong một thời gian nhất định dược sáp xếp cố hệ thống vởi nguồn lực cần thiết nhàm dụt dược mộthay nhiều mục đích (34)
Theo Giáo trinh Tồ chức và Quàn lý Y tố: kế hoạch In một tập họp nhữnghoot động dược sẳp xép theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định nhùng mục tiêu cụ the và xác định biện pháp tốt nhát đề thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã dược dề ra [1]
Trôn đây lả những định nghĩa phò biến, don giàn vả dẻ hiếu Ngoải ra,còn có những khái niệm khác vè lập kể hoạch vã lập kể hoạch học lập Đegiúp dinh hướng nghiên cửu nảy, chúng lôi de cập tới một vài khái niệm khác dưới dãy
Theo từ dicn WIKIPEDIA, lập kẻ hoych là quá trinh hoàn thành mộl mục dích nhắt dịnh, lập kế hoạch giúp xác định các mục tiêu cụ thề cá về sổhrợng và chát lượng Nỏ dưa ra kết qua cuối cùng dựa trên CƯ sô các mực tiêu dà định và bám sát các nguồn lực cổ sần [34]
Lộp kế hoạch trong mội tổ chức hay cho một chinh sách cộng đồng bao gồm cà quá irinh tạo lập, duy tri một kế hoạch và quá trinh tưduy tâm lí về các hoọt dộng cần thiết dềdạt dược mục lieu mong muốn trong phạm vi nhất dịnh Như vậy, nó mungdộc tính ccr bàn cùa hành vi trí tuệ Quá trinh tư duy này là thiết yếu cho việc thiết kế và cài tiền mộl kề hoạch hay kết hợp nóvới các ke hoạch khác Lộp ke hoạch dự báo quá trình phát triển và chuẩn bịbối cành để hành động tương thích vỏi những diễn biển niởi có thể xảy ra Như vậy, khi lập kế hoọch một một chúng ta can chuẩn bị một quá trình làm
Trang 11<iwng ThpchThàoviẻc linh hoạt, liên hoàn; một khác càn định hỉnh tương hi dựa trên kct quàcùa h&rth dộng Viike hoạch dă c6
Cũng theo từ diển WIKIPEDIA, kể hoụch tốt nên là sự hiện thực hóa mộtkct quả mongđợi Kế hoạch cô thể dải kỉ, trung ki, hay ngăn ki tùy theo các hoạt động của nó Ke hoọch là khung lâm việc cho hành dộng, giúp tim kiếm
sự trợ giúp từ bên ngoài và tận dựng những yếu to nội lụi clnì chổi dể pháttriền, tránh những sai sót Iihận bĩềt những cơ hội tiềm tàng, dó lã cáy cầu nỗi giữa nơi chùng ta dangdứng và nơí chúng ta sSdụt đen ị34)
Khái niệm học lộp dược định nghĩa là sự thay dổi trong hành vi dựa trônnhững kinh nghiệm thu dược từ trước dó Hục lập liên quan tói cảc kiểu quã trinh thòng tin khác nhau, dược thực hiện qua các hoụt dộng da dạng cùa n3o
bộ với các loại kiến thức khác nhau ỊS4]
Do chim cỏ một định nghĩa thống nhất về lập ke hoạch học tập, trongnghiên cứu này của chúng tói khái niệm lập kế hoạch học tập dược hiếu nhưquá trình lặp kể hoạch áp dụng trong lĩnh vực học tập lộpkế hoạch học tập(LKHHT) mang đầy đủ tinh chắt vả ỷ nghĩa cùa quá trình lập kề hoạch như
dâ ncu ớ trên
1.2 Thực trạng lập kế hoạcli học tập cùa sinh viên:
Cỏ một số y vãn và nghicn cứu trên the giới, đề cậpden thực trạng áp dụngphương pháp học vập khác nhau cùa sinh viên dại học trong dó có cả việc LKHHT [33,10,32] Hầu lìếl đều cho ràng trong khi nhiều sinh viên dã coi thói quen này lả một kỹ năng quan trọng đè giúp họ học tập dạt thảnh tíchcao nhổt có thể, thi nhiều sinh viên van còn thiếu quan lâm và chưa cỏ thỏiquen náy Các y văn dã đề cộp đếnmột sổ chiên lược và phương pháp học lộp mà sinh viên dại học thưởng áp dụng Chiến lược và phương pháp học lộp dượchiểu như là cảch thức truyền dạt thông tintừ giáo viên tới sinh vicn
vả cách thức sinh vicn tiếp nhộn,ghi nhớ, tái hiện lại các kiến thúc đõ Córất nhiều phương pháp học lộp khác nhau và thực sự khôngcó ranh giới rỗ rùng
Trang 12GiangTliyh Thilo giữa các phương pháp vì nó biênđội theo kinh nghiệm, trinh dộ, yêu càu cũn giáng viên sinh viên và chương trinhhục
Một đạc trưng cùn chương trinh học dại học đó lá sinh viên được lựdo
và linh dộng hơn tronglựachọn phương pháp vù cách thức học tập Mồi sinh viên cẩn cố một kế hoạch riêng cũn bân thân dể hoãn thành nhừng nhiệm vợhọc tập Có nhiêu phương pháp dược các giáng viên vả sinh viên áp dụng, song việc cụ thế hỏa các chiến lược này thành trình tự lâm viộc cự thề vàthực hiện nó lại là inột kliia cọnh khác rẩl quan trọng, ánh hưởngtrục liếp lởi kết quả học lộp cua sinh viên mà ít đưực nói den Xày dựng một kể hoụchhọc lập đòi hỏi ờ sinh viên có kiến thức và sự trường thành nhất định đề làmviệcmột cách độc lập.cam két hơàn thành câc mục liêu dề ra
Phòng Cúng tác Sinh viên, Trung tám Tư vấn Truong Đại họcVirginiaTcch khuyên sinh viên nên xây dựng kế hoạch học tập vói ba loại thời hạn Ke hoạch dài hạn: Xây di.mg kế hoụch hoàn thành nhiệm vụ cổđịnh của một kì họcdựa theo chương trinh dào lạo, có bao gổm mục tiêu của từng mần Ke hoạch trung hạn: Lã một danh sách ngángọn các sự kiện chínhtrong tuần và khối lưựngcòng việcpbài hoàn thành, nhấn manh việc cằn lâm mới danh sách nãy hàng tuần Kế hoạch ngân hạn: Là một thê ghi nhớ nhìing việc cự thề quan trọng cẩn lâm trong ngày, nên luôn mang theo và gạch ngang khi hoàn thành mỗi việc Thè này nên dược ghi chép vào mỏi sủng sớm hay tối muộntrước khi di ngú.(33]
Nghiên cứu cùa tác già Norman G.R và Schidmit dã cho thay láp kếhoạch học tập vẫn chưa được thực hành rộng trong sinh viên dọi hộc và
1 KI II IT có thểcó nhiều hình thúc khác nhau, có thế là hân kế hoạch chuẩn,hoặc cỏ thề chi là việc ghi chép vào một lờ giấy, tâm thẻ, hay lự hoạch định trong dầu những côngviệc sô lâm trong ngày, tuần hay tháng tới [30]
MỘI học thuyểt nhộn thức x3 hội nghiên cứu về hành vi lập ke hoạchhọc tập được nói tới nhiều trong vài chập kì gần dây lả học tập tự điều tiết (self- regulated tearing - SRIẠ Theo Monique Boekacrts, phương pháp này dược dịnh nghĩa như là một quá ninh lương tác phức hợp lién quan tới sự tự
Trang 13Gtang ĩltạchThâodiêu tièt cã vê nhận thức và động cơ [28Ị Tâc già Barry JXimtncrnuin vàDole H.Schunk cho ràng với phương pháp này sinh viên phiìi tự điều tiết ớ mức độ nhận thức tồng hợp (nictacognitive- xuy nghĩ và nr duy tồììị> hợp)
một cách có dộng cơ vA chú dộng tham gia tích cực vào quá trinh tự học.Sinh viên tự dật ra những suy nghĩ, câm nhộn và hành dộng deđạt đưực mụcdich học lộp Một dặc trưng của nỏ lã sinh viên sử dụng có ý thức nhữngchiến lược, qui trinh học tập nhất djnh, tự định hướng vã hình thảnh vòng phân hốJ kiềm soát trong suốt quó trình họe tập (13)
Như vậy, bảng những hành dộng cụ thế như phát triền một bân ké hoạch học táp chi líct hay thông qua nhùng suy nghĩ không dược vict ra, sinh viên
có the định hình một kế hoạch học tập tốt cho bủn thân
1.3 Các yểu tố ành hưởng đen hành vi và hành vi LKHHT
Mồi sinh viên là một cá thề, cùng tiếp xúc với một qui trình dọy và học như nhau, song phương pháp học tập, sự nỗ lực, thời gian đầu tư choviệc học vả kết quả học lộp đạt dược là khác nhau Vậy những yểu tổ nào dãtạo nên sự khác biệt dỏ?
Trong cuồn sách “ Motivation to /cơm" tác gin Monique Bockacrts dâ nghiên cứu ý kiên cùa các sinh vidn ve các vấn đe liên quan tới học tạp và di tới một số kct luân đáng chú ý Viễn cảnh bi thất bại trong học tạp một môn học không khiên sinh viên tích cực hơn trong học tập mà ngược lại khiểnsinh viên nõn chí hoặc làm giảm dộng cơ hục tập Trong khi dó việc xỏc địnhcho mình những mục tiêu hục tập thích hợp với bàn thôn lọi khiên sinh viên
cỏ stí nồ lực, lân tâin hon với việc học Một nhân định khả sầu sỉc khác của tác giá là sinh viên sè quyết định mức cố găng nồ lực cho môi nhiệm vụ học tập nhất định dựa trên cơ sớ tự nhận thức về khâ nâng cùa cá nhân (self- concept of ability) và niềm tin về sự nồ lực (effort belief) và diều này có sựthay đồi theo lira tuồi Những học sinh tre tuổi thường có xu hướng ưởc tính quá cao hoẠc quá thắp kết quã học tập của mình vã tin ràng khi thục sự cốgáng het sức, họ xứng đảng dược đánh giá cao vì sự nỗ lực dó, họ duy trỉ sự
Trang 14Gtan^ Thạch Thào
hy vọng vào thành cỗng cao ngay cà khi trãi qua nhiêu lan thai bọi Trong khi đó nhừng sinh viên lớn tuổi hon có khá nâng đánh già chính xác nănglục cùa bản thẲn và lấy đò lảm cơ sở đẻ dự đoán khá nang thành công hay thất bại hơn là từ sự nỗ lực, cồ găng đơn thuần [29]
Trong một nghiên cửu về học tập tự diêu tiết, tảc giả Billic Eilam và Irit Aharon cho ràng một lượng kiến thức lớn hom cổ thề được truyền dạt vàsinh viêncó những điềm số tốt hơn trong những lĩnh vục mà họ ảp dụng các
kĩ năng tự diều tiết Các kĩ năng này bao gẲm: kĩnàng xác lập mục tiêu, lộp
kẻ hoạch hãnh động, xem xét các khã năng thay the, theo dồi và đành giá lạikết quá, da dạng hóa nhận thức từ các nguồn tài liệu phong phủ, điều chinh lai ké hoạch đe câi thiện tiến độ công việc, the hiện khả năng [l 5] Mức độ
sử dụng cãc kĩ năng này có liên quan tới thành quá học tập mà sinh viên đạt được Nghiên cứu định tinh tìm hiểu mồi liên quan giửa kết quà học tập và
sỏ lượng kĩ năng tự điều tiết sinh viên sử dụng của Billie Eilam và lritAharon (2003) qua đánh giá các báo cáo về kề hoạch học tập hàng ngày vàhàng nám cho thấy; nhóm sinh viên dạt kết quả cao trong học lộp sù dụng nhiều kì nàng (ự điêu liết hơn nhóm dạt kết quã trung bỉnh (15]
MỘI nghiên cứu khác cùa tãc giả Chuang Wang và các cs phỏng vân bổn bác sĩ quốc tế đã tốt nghiệp vả làmviệc tại Mỳ về quá trình học tập, timkicm việc lảm Các câu hói mỡ được đặt ra nhàm mò tã về các chiến lượchọc tập và qui trinh tim kiểm việc làm Kct quả cho thấy hầu hết các câu trà lởi về chiến lược học lộp có trong hạng mục các kĩnăng lự diều liểt học tậpcủa sinh viên [17]
Trong quá trinh lụp ke hoạch học lụp, các yểu ló bên ngoài và nội tại luôn cỏ nhừng ảnh hưởng nhắt định lới sự thực thi bàn ke hoọch dó Katherine Me Whaw và Phillip C.AIbrami nghiên cứu trên 93 sinh viên chia nhóm 2 X 2 vói hai biền độc lập là định hướng mục tiêu và niềm say me họctập; cho tluy hai yếu lố này cùng tác động tồng họp lên khà năng xác định và khà nănggiãi quyết các vắn đe trong học tập, liên quan này cỏ ý nghĩa thống
kê [24],
Trang 15Ginng ThạchThàoNgười bướng dãn và bụn học cũng là nhưng nhân lô quan trọng ánh hưởng lời qua trinh lập ké hoạch học lộp vâ thực hiện ke hoạch dó cũa sinhviên Gerald Vandenboom, Fred Raus và Jcrcon J.G van Merrierboer lãmnghiên cứu trên 49 sinh viên chia thành 2 nhóm học tập theo ke hoạch vóigiáo viên hướng dản vã với bọn học cùng Nghiên cứu so sánh tnrớc sau cỏnhóm chứng về hiệu quá của sự nhận xét vã phản hồi từ người hưởng dầnhoặc bọn học cùng Kct quả cho thầy nhôm cô sự tham gia cùa người hướngdần thể hiên kềtquá tốt hon so với cóc nhóm còn lạí; nhóm cónhận xét phânhồi dạt thánh tích tốt hơn so với nhóm chứng [23J Hơn thẻ nữa, mức độ bám sát cũa giăng viên với các nguyên tác cùa học lụp lự diều liẻl liền quan cóỷnghĩa vói dộng cơvà thông till học tập cùa sinh viên [22]
Đẻ nghiên cứu các yếu tố ảnh hường tới hành vi LKHHT trong sinh viên, cần lira chọn một mô hình và khung li thuyết giải thích các yếu tố ảnh hường tới hành vi con người phù hợp nhấtcó thẻ Phẩn trinh bây dưới dây sèthảo luận ưu nhược diem cùa từng loại mô hình dé từ đỏ cỏ thể chọn ra một khung khái niệm tối ưu chơ nghiên cữu trong sinh viên đại học Y Hù Nội Theo các y vản, cỏ rát nhiều mó hỉnh khác nhau, tuy nhiên mơi mft hình dèu
có những ưu nhuọc diem riêngvà không cómôhĩnh nào dụt sự hoàn hào
Mỏ hĩnh dằu ticn là “Mô hình Niềm tin Sức khoè” [14] Được khai sáng dầu liên lừ nhùng nãm 50 ớ Mỹ bôi các nhà tâm lý xã hội Hochbaum vàRoscnstock [31 Ị Theo thuyết này, cảc cả nhân sê cỏ hành vi dự phòng hayhành vi lảnh mạnh khi họ nhận thức được họ đang có nguy ca với một van
dề sức khoê náo đó; van dề sức khoẽ là nghỉồm trọng (lự» nghĩ lù hậu quả sè
đe lại nộng nề}; thực hiộn hành dộng dựphòng sè mang lại Áe7» không có nhiều hậu quả nặng nề nếu họthực hiện tốt hành vi lành mạnh (ít gộp nhừngyếu lố cản trở); diều gi xày ra dă thỏi thủc hành dộng; và khi họ tin là họ có
(2007) cho ring Mó hình Niẻm tin Sức khoé nhấn mạnh chù yếu vào các quyết dịnh cá nhân, không giải quyết dược các ycu tồ môi trường và xả hội
I
Trang 16Giang I hạch I háo
Nổ già định ràng con người ai cùng dược tiêp cộn như nhau hoộc lươngđương với tlkống tin dể cừ dó cân nhácchohợp lý trước khi thực hiện hành vi(20]
Mô hĩnh chứ hai lã “mó hinh lập ke hoọch Hãnh vi” cùa các tác giâAjzcn & Fishbein (8,9] Trước kia thuyết nãy còn dược gọi là “Thuyết hànhdộng theo suy luận” Theo phiên bàn cũ, dự định thực hiện hành vi sè diễn
ra sau thái độ, vủ nhãn thức VC các chuẩn mực xtl hội chủ quan phổi hợp với
dự định hành vi dờ dể cuồì cúng dàn dền chực hiện mội hành vi dự phòng
hay bào vự. Thê nhưng liêu chi cú dự dịnli hành vi thuần tuý sè không pliãi
là yểu lổ ảnh hướng dù manh dế dàn dển hành vi Do đó trong phiên bánmới, Ajzcn nảm 1991 dâ bổ sung thành lổ khù nũng kiềm soát hành vi nhộn thức dó là mức dô con người tin ràng I1Ọ cỏ khả nũng kiểm soái được hànhdộng của minh (dộ mạnh của niềm tin) [8] Nhiều lác giâ đàtranh luận vồ chi
ra cho thấy Thuyết Lộp kế hoạch Hành vi cỏ ưu việt hơn Thuyết Niềm tinSức khoe vi có dề cập dền bổi cảnh xđ hội có liên quan den quyết d|nh hành
vi của con nguởi Tuy nhiên, giổng như Mô hình Niềm lin Sức khoẻ, Thuyết Lập kề hoạch Hành vi già dịnh ràng hành vi là hộ quà của quả trinh ra quyci dịnh lìựp lý có tinh chấl tuyển lỉnh Thành ló “Khâ năng kiểm soát hành vi”
lâ không rô ràng Ngoài ra, khoáng thời gian lừ lúcdự định den khi thực hiện hành vi vần chưa dược xem xét Diều gi sê xày ra khi mội người cô dự địnhhành vi và có khả năng kiềm soái? Bao nhiêu lâu dù dược gọi là tốt xét vè khả năng íình hườngđển hủnlì vi? (20]
Thuyết thứ là “Mó hình Nhận Ihức Xã hội” của lác giã Bandura Thuyết nãy cỏ nhiều tên gọi khác nhau như Thuyết Học tập Xà hội, Thuyết
1 lành vi Nhận thức , hay Thuyet Khả năng Tự có Nguyên lảc chừ đạo cùa thuyết này là các cá the trong xà hội học tập hành vi thông qua quan sát.Thực hành một hành vi là chức năngcùa một so dặc tính Dộc tinh ben trung cùa cá thè lủ khà nâng tự cô cùa cá die dỏ dối với mỗi hành vi mới, nghĩa là Iiiềm tin mã họ có thẻ vượt qua dưục những trờ ngại vâ thục hiện dược hành
Trang 1710 _ GiangTliọch Thào
vi dổ lew tó môi trường bèn ngơài là mõi trường lự lỉhiên vã Xíl hội xungquanh cú thề Có sự cương tác theo kiều tương hở; cá the thực hiện hành vi dựa vaơ các yếu cờ ãnh hướng cá nhãn vả mỡi trường tự nhiẽn/xă hội nhậnđược sự phân hôi từ mói trường, điêu chinh hành vi, rồi lọi thực hiện hãnh
vi, rồi lại diều chinh, quy trình ỉặp lại liên lục [II] Đây lả thuyết được biếtđến nhiều nhất, dược coi là ưu việt so với cổc loại lý thuyết khác về khoa học hành vi trong y lể công cộng do cỏ linh chất lương tác giũa cá thể và môi trường xung quanh cùa cá thề dó[20J Tuy vộy, một số nhả khoa học lai cho rằng thuyết nãy rat phức lụp vì cõ rat nhiều thànhtó.trong đó nhiều thành lơ còn ròi rạc (ân mạn f20J
Thuyềt cuổi cùng, mặc dủ còn nhiều thuyết khác dó là mô hỉnh Kiến ihửc-Động co-Kỳ nfing Hành vi Thuyết này khái quải hoá các yếu lổánh hưởng lới lâm lý hành vi của con người Trọng lãm cùa phương phápliếp cận này gồm ba thảnh lố thông tin- dộng cơ và kỹ năng hành vi [21] Khái quái hoá dựa trên cửc khAi niệm đỉỉ dược chửng minh mội cách khoa học thông qua nghicn cứu Thuyềt này dà cụ thề hoá một loạt cảc quan hệ nhânquả giữa các cáu trúc (Ihành lố)vảcác ứng dụng đẻ phiên giãi cách tiỗpcận nảy về một khái niệm và klroa học thục chứng trong các can thiệp hành
vi [21ị Ỏ mộl chừng mực nào dỏ khi màcá thềdược tiềp nhận thángtin đầy
dù, cỏđộng co ỉồt dể hành dộng, và sỏ hữu những kỹ' năng hành vi cần thiết
dề thực hiện hãnh vi một cách hiệu quà, thì họ sS có kh.i nảng cao khởixướng vả thực hiệncáchành vi của mình
Ngoải những diốm mạnh ve khá nồngdự đoán và can Ihiẽp thay đổi hành vi, mồ hình kiẻn thức-dộng cơ vả kỳ nàng hành vi dược xem là mộtcách liếp cận cố tính đại diện cao Nó cỏ the áp dụng cho nhiều quằn thề khóc nhau và cho nhiều loạỉ hành vi khác nhau, baogồmcả LKHIIT [21]
Qua phần Ihâo luận trên, ta ihấy mó hình kiến thớc-dộng cơ và kỷ nâng hành vi là mô hình có nhiều ƯU điểm nhất sơ với các mô hĩnh khác, <lơ
dó trong nhiên cứu này, chúng lôi sè sừ dụng mô hình đỏ dử thiết Ic4 bộ cóng
Trang 18Giang Thach !hto
cụ nghiên cứu, phân tích vả kiêm định các trốc nghiệm thòng kê Theo môhỉnh (khung khái niệm cùa mô hình) nảy, thi hãnh vi và hành vi LKHI1Tchịu ánh hướng vói kiến thức thái dợ và khâ n3ng hàiìli vi Tứ mô hìnhnày,chúng lôi có the xác đinh các yếu tổ ãnh hướng đến hành vi lập kề hoạch, vàdồng thòi xác định xem yếu tố não có múc độ ảnh hưởng lớn nhất đến hành
vi lậpkề hoạch học tậpcủa sinh vicn Dại học Y Hả Nội
Ilìnli 1.1 Khung rí thiiyct hành vi con người và câc yell tó Anh hưởng về
nhộn thức tới hàn11 vỉ con ngườiMặc dừ đà có nhừng nghiên cứu vè các ycu tố ánh hưởngtói hành vi LKHHT nhưng phần lớn chì xác định mối tương quan đơn biển - nghĩa là tương quan giữa biến này vởỉ bicn kia, mà chưa áp dụng phân lích da biến Ngoài ra, tính ưu việt cứa mô hình kiến thức, động cơ vù kỳ nàng hành vi chưa dtrợc áp dụng Vì vộy kết quà.tinh giá trịcũacác nghiên CÚM này cỏ thề
cónhững hụn chế nhnt định
Đo đỏ, trongnghiên cửunãy, chúngtôi muốn dónh giá các yếu tốcótác dộng lỏi bảnh vi lạp ké hoọclì học lộp cùa sinh viên trườngdại học Y I làNội như kiến thúc, thái độ, và khả nãng LK1ĨIỈT; kết hợp kiểm định các VCU
tồ kinh tế văn hoá xỉ hội vả môi trường học tập cùa sinh viên thông qua ứngdung mô hình trên
Trang 1912 _ _ _ Criang Thach Tháo
2.1 Thiết kí nghiên cứu
Nghicn cửu mõ lâ cát ngang
2.2 Thời gian và địa điểm
Thời gian nghiên cứu: lừ 7/2009-6/2010
Thòi gian diều tra: 9/2009-12/2009
Địa điềm: Tại trường ĐH Y HN
2.3 Đối tượng và cừ mâu
- Đối tượng: Sinh viên ĐH Y HN từ Y1 den Y6
- Đơn vị màu: Sinh viên
- Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Theo cồng thức tính cỡmẫu ngầu nhiên cùa WHO (TCYTTG)
phần mềm phiên bàn 2.0
(Z21-0/2 )P(I-P)N
d2 (N-l) + (Z2,^)P(l-P)Trong đó:
• Cl-95% là kỉioâng tin cậy ứng với ngưởngý nghĩa thốngkê «"5%
• z-1.96 ứng với ngưỡng a trên
• P-0.20 la tỹ lộ ước đoán cớ 20% cõ hành vi LKHHT ( lừ két quảnghiên cứu thừnghiệm trước nghiêncứu chỉnh thức)
• Độ chinh xác tuyệt đối (d) ■ 0.036
• Độ chinh xác lương đổi (e)=0,18
• N=3145 là lung sổ sinh viên 6 khối đại học của ĐHYHN (3)
Trang 20Giang'l~hyl> 'lluk>
• Tluty 50 vào tinh được (1 413 Lây dư 5% mâu nghiên cứu de dự trùcác phiêu điền khôngdây dũ hoặc khôngdạt yêu cầu,mãu cuối cùng lã421
Theo danh sảcli sinh viên da khoa cũa 6 khối có tất cá 3145 sinh viên, với cở mảu 421 ta có với khoáng cách k=7.4, lây tròn lả 7 Theo danh sách chọnngẫu nhiên sinh viên đầu tiên, sau đỏ chọn sinh viên thứ 2 cách sinh viêntrưởc lã 7 cho dến khi chọn dược 421 sinh viên Đánh dấu sinh viên này, vảgjp gữtác sinh viên tại giờ học ở giảngdườngde thu thập sồ liêu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Sừ dụng plnrơng pháp nghiên cứu dinh lượng
2.5 Kỳ thuậtvà công cụ thu thập thông tin
2.5.1 Công cụ (hu thập thông tin
llộ câu hói điều tra được thiết ke dựa theo hộ cáu hỏi tìm hiểu cổc yếu lổ ánhhướng dền hãnh vi con người cua lác giá Craig và CS(1984), Mỉsovich và
cs (1989), Bryan và cs (2001) [30,31,32] Bộ câu hỏi được thừ nghiệm (pretest) trước khi diều tra chinh (hức Sau pretest, bộ câu hỏi dược sừa dổi
để ngôn ngữ phù hợp với văn hoá vàbổi cành Việt Nam I)ộ tin cặy cùa các hạng mục câu hòi trong bộ cãư hỏi dược kiếm định bàng thống kẽCronbach's alpha Kết quá pretest cho thầy hộ sô của hổu hết cểc thang do là
>0,70, điều nảy cho thầy thang dỡcó dộ tin cộy nhắt định
Bộ câu hối diều tra gồm 4 phần chinh:
Phần A: Nhữngthông tin chưng về dồi tượng nghiên cứu
PliầnB : Thông tin vềsự tiếpcận của sinh viên chùde LKl n IT
PbanC:Th0ng tin đánh giá Icicn thức, thái độ và khànăng cũa SV VC LKHHT Phàn D: Thông (in VC hành vi I.K1IIIT của sinh viên
I
Trang 21Giang Thọch '1 hao
2.5.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Bỉìn thàn người nghiên cứu là điều tra viên, thu thập sẤ liộu hàng cách gặp
gò cổc sinh viên dược chọn và dành dáu trongdanh sách, phổ biến mục tiều nghiên cứu đế sinh viên quyết định tự nguyện tham gia,sau dó và hướng dẫn dổi tượng nghicn cứu tựđiền vào phiêu câu hỏi
2.5.3 Bien số nghiên cứu
Theo bàng biên sosau dây
Bàng 2.1 Các bicn sồ và chi sỗ nghicn cứu
Tuối rốngsố tuòi/ tờng số sinh viênGiởi Tỉ lộ %giờinam vủ giởi nữNam học S6 sinh viên củamòikhố Hống sổsvĐântộc sồ sinh vicn là dản tộc Kinh (thiểu
50)/ tốngsổ5VTôngiảo Sổ sinh viên kb&ng theo Dọo (theo
đạoy tổng SV svNghê bố Ti lệ tửng loại nghè nghiệp cùa bồ/
tống sốsinhviênNghềmẹ Ti lộ nghề nglũệp cùa mẹ/ tổng sỏ svNoi Sinh sồng Ti lộ từngvùrtg sinhsống/tổng sỗ »vThu nliập (liền cung
cáptùgia đinh)
Tồng số tĩầi sinh hoạt hùng thảng/ tòng sổ sinhviên
Dỉlc diồm liếpcán vớiphưong pháp LKHHT
TI lé cỏ ciẻp cún nộidung phuong phápLKHKT
sỏ sv có tiếp cán /tồng sỏ sv tham gia nghiên cúu
Ti lộ các nguồn tiẻp cận nội dungpliưong phápLKHHT
So sv lựa chợn mói nguồn tiếp cận/ tông sinh viên có ù úp cận nội dungphuơng phápLKHHT
Trang 22vi LKHHT
Ti lệmỉi kỉ nâng cỏ
sử dụng trong quũ trinh LKHHT
SẠ sinh viên l^ra chộn cũ sử đụng mũi kĩ năng nh&t dinh/ tong SO Itracliọn
Ti lẽ sỗ lưựng kĩ ning có sù dụng trong quá trinhmilIT
Su sinh viên có sứ dụng 1.2.3 hcộc 4
kĩ ntag/ tổng SV sinhviền
Tỷ lộ hành viLKHIIT
Ti lộ sinh vitathuờng xuyênLKIIIIT trung nirn quo
Tỉ k' sinh vitathường xuyênthuyết phục ban be LKIIirr trong năm ipu
Tì lộ sinh vita tlnrờng xuytaLKỈlữr trong líăm nnv
Tỉ 1« cử dự đinh t.KIIIIT trongtháng tời
TI lộ cỗ dự dịnhLKHIIT trong kì học tới _
Tỉ lộ cô dự <5ji»h I.KHHT trong ntai học tói
* TẲng số diêm trong mỉi lự:i cliọncùa sinh viên i tồng M» sinh viên (TB
*SD>
Mà hóa hu gtó tri btỉn rẩt thưởng xuyên mà thường xuyên thành “ cú
trị thi thoáng, ít khi rá khóng bao
l.KHỈIT"
• Ti lệ sinh vita có thường xuyta thực hiện hành vi lien quan LKIIIIT7tổng sổ sinh viên (%)
Kiên thức cùa sinh vitađói với từng câuhói lch.Sc nhau vi I.KHIIT
Ti lộ trả lởidũrtg ỏ mỏi câu hòi/ lỗng
sả sinh vicnMức độ kiên thức cùa sinhvita Ti lệ số sinh vita trả lời đúng
0,1,2, hoặc8câu/ long sổsvKita thứcchong cùasinhvién Ti lệ có trỏ lời dùng nhiều hon 4
trong sô8cfaf lổng sốsinhvita
íI
Trang 23Giang Thạch Thảo
—
ỉ
Thài độ đoi vái LKIỈ1ỈT
Thãi độ cùa sinh viỄn dồi vỏi tungcảu bóiđuara
- Tỏng sỗ điểm trong lựa chọn cùa sinh viên/ tẲng số sinh viên (TB
*SD)
Mđ hóa ỉọì già trị biền ỉ 2 trong
- lồng sổ điểm trong lựa chọn củasinh vitn/ lồng so sinh vicn (TB
tó ảnh httửngtói hành vi LKIIIiT cùasinh viên
Giói Liên quan giũa gioi nữ so vói giỏi
nom tói hành vi LKHHTNim hục Liên quan giữa sinh viên ở nhùng
nâtnlupc cuổi so vỡi nhũng n5m hục đầu tỏi hảnỉivi LKHHT
Diều kiệnkinh tcxlhội
Lien quan giữa có điều kiện kinh lể
XỀ hụi lốt sư với không tót tới hành
vi LKHHTKiền thúc LKHHĨ Liên quan giữa có kirn thủc so vói
không cá kicn thúc lởi hành viLKHHT
l •
Trang 24Giang Thạch ThàoIhAiđộLKIIHT
KhanângLKHHT
Lien quan giữa có thái dộ tòt so vớikltong có thãi dộ tỗt (ới hãnh viLKIIIIT
Lien quangi tacứ khả nfing LKHHT
sovới không cỏ lchà nânglời hành viLKIIIIT
!hdn tích da
phuong lí inhcầu Irúc du bèén
• Nghiên cửu sỉ kiểm đinh thỗirgkê n»ối liên quan da biềngiữa các yew tv vè dx diem chung, kĩén thúc thái độ và khù nâng I.KHHT nêu trên tới btab vi LKHIiT cùa sinh viên
- Kiềm dinh linh thích hợp của mô hình phún lích báng phương trinh cầutrúc vâ phưimg trinh tiling phương
2.5.4 Khống chếni số
- Khống ché sai sổ trong quả trinh thu thập số liệu bàng cách sử dụng bộcông cụ thu thập thòng tin dược thiót kế cun thận dựa theo y vănquốc tế
và (hửnghiêm {rước khi diều tra chính ihức
- Hưởng dẩn sinh viên dièn phiếu diêu tra
- Kiềm tra các phiếu trả lời của dổi tượng ngay sau khi điền de dàm báokhôngbô sỏt thôngtin
- Làm sạch số liệu băngchươngtrình SPSS 11.5
Trang 25Gmng Thạch Thâọ
• l ương quan Pearson: kiem định cấc tương quan giữa các cặp biển so
dề phục vụ lô hợp các yếu tô (KTXH, kiến thức, thẴi độ, khã nâng và hành viLKHHT)
■Hộ số Cronbach’s alpha: kiềm đinh độ tin cậy bộ công cụ nghiên cứu
và độ nhất quân bên trongcũacác thang đỡ lường
•Hồi quy logistic và SEM (mỏ hình hoâ bảngphương trình cấu trúc) dể phục vụ mục tiêu 2 vể tìm hiểu các yểu tớ ânh hưởng đen ] iVLKHHT Thuật thong kc "Diprobit” dược sừ dụng de kiểm địnhlính thích hợp cùa mò hình đa biển của các phương trinh vẻ một sổyếu tốânh hưởng đen hồnh vi LKHHTcủa sinh viên
2.7 Đạo đức trong nghiên círti
Mội đối lượng dồng ý và tự nguyện tham gia vảo nghiên cứu vả mội thòng tin về đối tượng nghiên cứu sê dược đảm bủo giữ bí mật, để dối tượng dồng ý tham gia: Giải thíchrò lý dovA mục dich cùa cuộc diều tra chodối lượng hiếu và dồng ý tham gia vồo nghiồncứu
2.8 Sai sốvã cách khắc phục
Nghiên cứu có the gộp sai số nhớ lại, sai số tự báo cáo trong quá trình hỏisinh viền Khác phục băng cách thiết kế bộ công cụ thu nhập số liệli vớicác càu hòi ngán gọn dễ hiéu, rồ ràng, dược hiệu chinh từ các thang doquốc tề Làm lốt công tác chuẩn bi, động viên, khuyên khích sinh viên tham gia nghiên cứu một cách có trách nhiệm, tích Cực
Diêu (ra viên cómặt đề hướngdăn sinh viên ưả lởi các cãu hôi và kiếm tra các pliiểu trà lời tránh bị bò sót thông tin
I
Trang 26tncdckhi *ọc ĐHY Vùng nông titồn 52.73%
Tổng liền sinli Ikmi bìnhquán(TB±S1>) 1.36 -»• 0.79 (triệu dồng)
Nhóm dồi tượng tham gia nghicn cứu phân phối tưcmg đối đồng đều
về giới vA giữa các khối với nhau
Hầu het các sinh viên tham gia nghiên cứu đều là dân lộc Kinh và không theo tôn giáo
Trang 27Ti lệ nghề nghiệp cùa cha mẹ làm cãc nghãnh nghẻ công nhân vicnchức chiếm ti lệ tháp hơn so với lao động phổ thông Nơi định cư àcác thành phó thị xã thàp hơn so với vung nông thôn
Tòngsô liền sinh hoạt trung binh nhân được từ gia dinh và các nguồn khác lã 1,36triệu đồng (dộ lệch chuẩn 0.79)
Trang 28Nhận xét:
• Có 70.31 %các sinh viên tham gia nghiên cứu đưực liềp cận với nội
dung phiKmgpháp LKHI IT, trong dớ nhiều nhái là lả nhùng nàm euồi
dỊc biệt khối yố vơi 79% vả thẩp nhất là khối Y2 vởi li lệ 55%, sự
khác biệt vẻ li lệ tiếp cận giữa các khối là có ỷ nghĩa thống kẻ vởi
P=O,OÍ5
- Sinh viên tiếp thu nội dung, phưưng pháp I.KHHT từ các nguồn khác
nhau trong dó nhiều nhát lả lừ giáo viên (21%), tiểp đởn lả từ bạn
thân( 18%) nguồn tải liệu hục lụp í 17%) và bạncùng lỡp 116%) 1ồng
ti lẽ các nguồn đen lừ môi trương giao dục này chiêm 72% cac nguon
licp cạn Các nguồn khác như gia dinh, ihòng tin dại chúng, internet,
tham gia sinh hoạt câu lac bộdêuchiếm tì lệ il hơn nhiều
3.2 Thực trạng hãnh vi I.KHHT, kiên thức, thái độ, kha nâng LK.HHT
trong sinh viên Dại llọc Y llà Nội năm học 2009-2010
3.2.1 Thực trụng hành vi I.KIIHT trong sinhviên Dại Học ¥ Hà Nội
Ifuã hạc rộp dựa trên KtlH Tdà đẻ ru
4 Xác định những
□ Cósử dụng Đ Khổng sứ dụngllình 3.3 Ti lệ sử dụng các kĩ nâng I.KIIHTcùa sinh viên
Trang 29_ _Giang Tlqch Thào
Bâng 3.2 s<ì lưọng kĩ nâng sử(lụng trong quá trình LKỈIHT
SỔ lượng kĩ nâng sứ dụng trongquá trinh LKHIIT
Nhìn chung trungbỉnh mỗi sinh viên thực hiện dược 2,5 kỳ năng irong số 4
;ỹ nâng (SD-1.04), Nếu tinh % trong số 4 kĩ nâng nêu ra, ti lệ sình viên $ừlụng kĩ nang xác dinh mục tiêu, yêu cầu, nôi dung thời họn cho KHI IT là
’
.ao nhất, chirm 77,43% Ti lệ sử dụng các ki năng còn lại tirong ứng lả
>6.77% 60,57% va 58,43% Nói chung các ti lệ này đểu ờ múc trung binh
rỡ lên
Số sinh viên SŨ dụng 2 trong sổ 4 kĩ ràng nêu ra chiêm ti lẽ cao Iihẩl.có :4,7% sinh viên sừ dụng cà ‘I kĩ nSiìg nêu ra khi LKHHT và chi ©ỗ 4 sinh'iỗtì không sứ dụng kĩ nũng nào
Bàng 3.3: Ti lệ chungsinh viên thực hiện thirừng XHYcn
các hành vi LKHHT
lãnh vi liên
uan LKIIHT
•ong nfitn qua
Ti lệ sinh viên (hường xuyên LKIIIỈT
K 61%
Ti lè có dụ đinh LKHHT trong ki học (ới
83.7%
Ti lộ có dự dịnh LKHHT trong năm học lởi
75%
I
Trang 30Nhãn xét:
- Trong khi li Iv sv códựđịnh l.KIIH I trong thời gian lới ử các thóidiêm Uong tương lai deu cao hơn 70%thì ti Ic sv thưởng xuyên có hành vi LKHHT trongnàm hục nay và nảm hục qua.cùng như thườngxuyên thuyết phục bụn bè LKHII I đều thấp lum rô rệt <30%
- 11 lệ chungco hànhvi LKIIHT trong năm naythấp hơn li lệ có dự định si- l.KHHT trongthòi gian lới va thẩp hơn ca ti lệ thương xuyên LKHI rr trong năm qua
Ilinh 3.4 Mức <1Ộ I hướng xuyên cua hành vi LKHiri
trong nám hục qua và nay
Trang 31□ Khỏng thướng xuyên LKHHT
□ Thường xuyên LKHHT
Hình 3.5 Tì lộ sv thường xuyên LKHHT trong nám qua
theo cảc khói YI-Y6 (Kiềm định Trend và kiểm định lonckeerc p<o,(ìl)
t
□ Khỗng thự ờng xuyộn LKHH r
□ ĩ tìuứng xuyên LKHHT
Hình 3.6.TÌ lệ sinh viên thường xuyên I.KHHT trong nAm học này
theo cár khối YI-Y6 (Kiềm định trend và kiềm định Jonckcere P<O,OI)
Nháo xét:
Trang 32Sò sinh viên có lựa chọn mứcđộ thưởng xuyên cùahànhvị LKHHT
(rong năm qun và nAm nay nhi&i nhát ờ mứcđộ•• Thi thoảng” với ti lộ
trên 50% tông sô và sự có sự khác biệt giữahai thời diêm nâm I»ay vá
năm qua với P“O,OƠ3X (bàng 3.4 kiêm định X2)
Tụi thời điếm nảm học qua, ti lệ $v thường xuyên I.KHHT thay đồi từ
nhô nhát ởkhối Y3: 13,16% cho tới lứn nhất là 43,24%cùa khỗi Y6
Sự khác nhau giừa các khối là cóýnghĩa thong kẽ với p <0.001
(hãng 3.5 ,kicm định X* ’)
Xét tạì thởi điếm nảm học này ti lé JV thường xuyên I KIIIII giữa các
khối từ YI tới Y6 thay đỗi từ giá trị nhỏ nhất 15,7% cùa khôi Y3 tới
l<in nhắt 45,9% của khối Y6 Sự khácnhau giừacác khôi IA có ý nghía
thống kẻ vói p* 0.000 (kiểm định X2)
35%
Không haog»
it khiIhi tho&ngIhưimg xuyéiRátthưòng xuyên
Hình 3.7 Mức độ thướng xuyên cũa hanh vi íhuyét phục bạn bẻ
LKHHT trongnăm học qua