1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về xử trí sản khoa đối với thai phụ mắc bệnh thận tại bệnh viện bạch mai từ tháng 1 2006 đến tháng 12 2008

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ỏng lượn xa nồm trong vỏ hận có đoạn liểp giáp với cục niệu cầu thận mả nõ phụ thuộc, các té bào thành ống phía cực niệu xểp sát nhau dầy dặc gọi lù vểt đục Maculadensa là một thảnh phần

Trang 1

LỞI CẤM ƠN

Trong quả trình hoãn thành luận văn này, tôi nhận đưục sự giúp đủ chân thành về linh thần và kiến thức từ các thầy giáo, cãc nhà khoa học, đổng nghiệp tù các lĩnh vực khác nhau

Với lòng kinh trọng và biết ơn, lôi xin gũi lời cảm ơn túi;

Ban Giám Hiộu, Khoa sau Đại học, Bộ Mỏn Phụ Sán, Tnrâng Đại học

Y I là Nội

Ban Giám Đốc Bệnh viộn Phụ sân Trong Ương

Ban Giâm Đốc Bệnh viện Bạch Mai, Khoa Phụ Sản Khoa Thận Tici Niệu - Bệnh viện Bạch Mai, dà tạo diều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập

và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tò lòng biết ơn sâu sắc tời TS Phạm Bâ Nha giảng viẻn

Bộ môn Phụ Sân - I rường Dại hộc Y 1 là Nội người Thầy đíì diu (út tôi trong học tập và trẽn con dường nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành câm ơn các Ihầy Cô trong hội đóng bào vệ de cương, CẮC anh chị dồng nghiệp đà giúp tỏi trong quá trinh làm luận vàn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia dinh và bạn bè dã động viên vã giúp dờ lôi trong suốt thời gian qua

Xin trân trạng câm o-n’

Hủ Nội, /hàng ĩ - ĨOỈO.

Tảc già

Le Quang Trung

i

Trang 2

Tôi xin cam doan đây là cóng trinh nghiên cứu cũa riêng tôi Các sổ liệu, két quả nghiên cứu trong luịn văn là trung thực và chưa dược còng bỗ trong bút kỳ công trinh nghiên cửu não khốc.

Hà Nội tháng Gì - 20/0

Tác giã

Quang Trung

Trang 3

ĐANH MỤC CÁC CHỪ VIÉT TẤT

(International Classification of Diseases)JNC ủy ban Quốc gia chung về phông chống, phải hiện, đánh giá, và

điểu tri tỉng huyết áp (Joint National Committee on Prevention Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure)MDRD : cỏng thức mức lọc cẳu thận (Modification of Diet in Renal

Trang 4

ĐẠT VẮN ĐÉ 1

Chương : TÔNG QUAN 3

1.1 Đặc diềm cấu trúc giải phẫu và sinh lý học của hộ tiết niệu 3

1.1.1 Giải phẫu học hệ tiết niệu 1.1.2 Sinh lý học hệ tiét niệu 4

1.2.3 Chức nttng của thận 1.2 Thay đỏi VC hệ tiết niệu trong khi cố thai 8

1.2.1 Thay dải về thận 8

1.2.2 Thay dối đường bài niệu - 9

1.3 Câc thể lâm sàng, chần đoán lâtn sảng bệnh tỉiận khi có thai 9

1.3.1 Bệnh cầu thận 10 1.3.2 Bệnh kẽ ổng thận 13

1.3.3 Sỏi thận

1.4.1 Đẻ non 18 1.4.2 Thai suy dinh dường 1.4.3 Sày thai, thai lưu

18 19 1.4.4 Tử vong mẹ và thai nhi 19

1.5 Ảnh hưòng cũa thai nghen den bệnh thận 19

1.5.1 Suy thận■••••••••••• •••*••.* • •• 19

1.5.2 Viêm cầu thận ••••»••••••••••••»••••••••••••*••••••••••••••••*••••••••«•• 20 1.5.3 Thận hư 20

1.6 Hướng xữ trí bệnh thận thai nghén 20

Trang 5

1.6.1 Điều trị nội khoa 20

1.6.2 Xử tri sản kliơa 21

Chương 2 DÔI 1VỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.1 Dịu điềm nghiên cứu 23

2.1.2 Đồi tượng nghiên cứu 23

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 23

2.ỉ.4 Tiêu chuẩn lựa chọn 23

2.1.5 Ticu chuẩn loai trư.••• ••••-••.••••••.••••••• •••.•••-.•.••.•.•••«•••••••••••••••• •••••23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Thiết ke nghiên cứu 24

2.2.2 Cở mẫu nghiên cửu _ 24

2.3 Các bước tiến hành 24

2.4 Phương pháp thông kê 27

2.5 Vấn đề đạo dức trong nghiên cứu 27

Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cừu 28

3.1 Đặc điểm cũa đổi tượng nghiên cứu 28

3.1.1 Tuổi - 29

3.1.2 Nghề nghiệp 29

3.1.3 Số lần mang thai 30

3.1.4 Tiền sử bệnh lý thận - tiết niêu 30

3.1.5 Tỷ lệ các loại bvnh thận 31

3.2 Liên quan giữa thai nghén và bệnh thận 32

3.2.1 Đặc điềm chính bệnh thận - ticl niệu 32

3.2.2.1.iên quan giữa bệnh thận và thai nghén 35

3.3 Xử tri sàn khoa thai phụ mảc bệnh thận 39

3.3.1 Bệnh thận vả hướng xứ trí sản khoa 39

Trang 6

Chương 4: BÀN LUẬN •••••••••••••*»«**••••«•••«•■•••••••••••■••••••••• 51

4.1 Xử tri sân khoa thai phụ inic bệnh tliẠn trong thời kỳ ihai nghén 51

4.1.1 Xử tri sản khoa ở thời điềm tuổi thai < 22 tuần 61

4.1.2 Xử tri sàn khoa ở thời điềm tuổi thai <22-37 tuân 62

4.1.3 Xữ tri sản khoa ờ thời điềm tuổi thai đủ thăng 64

4.1.4 Biền chứng trong thời kỳ mang thai 64

4.2 Xử tri nội khoa phối hợp sàn khoa - 68

4.2.1 Chế dộ chăm sóc - 68

4.2.2 Một số nhôm thuốc chinh diều trị bệnh thận trong thời kỳ thai nghen , 69

KẾT LUẬN 73

KIÊN NGHỊ 74 TĂ1 LIỆU THAM KHÁO

PHU LUC

Trang 7

DANH MỤC BÀNG

Bâng II Phân độ lâng huyết âp theo JNC VI (1997) 10

Bảng 1.2 ước lượng mức độ suy thận theo crcatinin huyết tưomg 17

Bảng 3.1 Tý lộ sản phụ mắc bệnh thận tại viện theo từng nàm 28

Bâng 3.2 Tiền sứ bệnh thận - tiết niệu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 30

Bâng 3.3 Phân bố bệnh thận theo từng thề bệnh 31

Bâng 3.4 Tỷ lẽ táng huyết áp ỡ bệnh lý cằu thận 32

Bâng 3.5 Giã tri trung bình cảc chi sỗ cận lâm sàng 34

Bang 3.6 Tỳ lệ suy thận của nhóm bệnh nhân nghicn cứu 34

Bâng 3.7 Liên quan giùa sổ lần mang thai vả clnrc năng thận 35

Bâng 3.8 Ánh hưởng cùa chửc nàng thận và thai lưu 36

Bâng 3.10 Liên quan chức năng thận với tuồi thai 37

Bâng 3.11 Liên quan nồng độ các chi số xẽt nghiệm vù tình trụng cân nặng trè sơ sinh (trê từ 28 tuần trờ lên) 38

Bang 3.12 Giá tri trung binh tuần sinh và cân nặng so sinh 38

Bâng 3.13 Moi liên quan tăng huyết áp vã dinh chi thai nghén 39

Bâng 3.14 Mồi liên quan giừa chức ning thận vả can thiêp sàn khoa tuồi thai < 22 tuần 40

Bàng 3.15 Mửc độ suy thận và phương pháp xử tri sàn khoa tuổi thai < 22 tuan ■•• •■•••••••.••«•«.•••••••• ■•••■•■.•.••••«••••••••«•.•••■•••••••••••••• •«.••••■••■«.••••••••40

Bâng 3.16 Liên quan giữa mức độ suy thận vù phương pliáp xử trí sân khoa tuồi thai 22 - hết 37 tuần 41

Bảng 3.17 Liên quan giừa chửc nâng thận vả hưởng xù tú sân khoa tuổi thai dù tháng 42

Bảng 3.18 Liên quan giừa chức năng thận và phương pháp xù tri sản khoa tuổi thai dũ tháng 42

Bâng 3.19 Tuổi thai và can thiệp sàn khoa 43

Trang 8

Đảng 3.22 Liên quan giữa chức nâng thận và hướng xử trí sản khoa tuổi thai

đủ tháng 46

Bâng 3.23 Nhóm thuốc chỉnh trong điểu trị bệnh thận 47

Bảng 3.24 Xứ tri nội khoa phối họp 48

Bâng 3.25 Nhõm thuốc hạ áp trong điều trị bệnh thân và thai nghén 49

Bàng 3.26 Nhúm thuốc kháng sinh trong điểu trị bệnh Uiận và thai nghén 49

Báng 3.27 Nhóm thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh thện và thai nghén 50

Bàng 3.28 Nhóm thuốc lợi tiểu trong diều tri bệnh thận và thai ngh<5n 52

Trang 9

DANH MỤC B1ẺU ĐÓ

Biểu đồ 3.1 Tuồi bênh nhân theo nhóm 29

Biểu dồ 3.2 Phân bo bệnh nhân theo nghe nghiệp 29

Biểu dô 3.3 Số lần thai nghén của bệnh nhân 30

Biểu dồ 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân iìiẳc bệnh cẳu Ihận 31

Biếu đồ 3.5 Phân độ tâng huyết áp theo JNC VI 32

Biểu dồ 3.6 Mức độ thiêu máu trên thai phụ mác bệnh thận 33

Biểu đồ 3.7 Phàn loại b^nh nhân suy thận theo độ suy thận 36

I

Trang 10

Thận là một cư quan cỏ chức năng quan trụng trong co the Thận có hai chức nàng chính là: Chức nấng ngoại tiết cỏ tác dụng dào thãi khỏi cư thể câc sàn phẩm không cần thiểt dổi với cơ thề Chức nâng nội tiết duy tri số lượng hổng cầu vã huyết áp 12Ị |4], [ 11 ].

Bệnh thận vả tinh trụng thai nghén liên quan mật thiết với nhau Khi có thai ngỈHMì làm tảng nguy bệnh thậíì ticm lãng cũng như inh hường cùa bênh thộn dổi với sự phát triển cùa bào thai và tre sơ sinh Nhiêu nghiên cữu khủng định bệnh thân gây ra nhiều bệnh lý chơ thai nhi và tre sơ sinh Ị67| [68]

Phụ nù khi mang thai và sinh đè, nỏi chung bệnh thận - tiết niệu có xu hướng nặng lên dẻ suy thận, tử vong Bệnh thận - tiết niệu cỡ nhiều biểu hiện lâm sàng phức tụp, da dạng, dặc biột trên phụ nữ có thai vi khi cớ thai cơ thẻ

cô những thay dồi rẩt lớn ve giãi phầu, sinh lý gày khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh Bệnh thận ờ phụ nử cõ thai nếu không dược chân doán sớm, điêu trị kịp thói sỉ khiến cho bệnh diễn biến phúc lạp khờ dánlì giả, diên trị cũng như liên lượng bênh

Thai nghén là nguyên nhân, là yếu tố thuận lợi gây hậu quà xấu đẻn phụ nừ mac bệnh thận nhiều tai biển nguy hiềm cho thai phụ cùng như thai nhi Theo David Jones và John p I laysỉcit: Tỷ lộ dè non ỏ thai phụ mẳc bệnh thận là 59%, tỷ lệ thai chậm phát triển trong lừ cung lã 39 %, [28| Theo Bear R.A: Những thai phụ có b^nh thận từ tnrớc và có huyết áp bĩnh thường làm tăng tỳ lộ lien sân giật (251- Theo nghiên cứu Okundayc (1998) 1581 lữ vong chu sinh lầ 8.2%

Sự liên quan ảnh hưởng qua lụi giữa bệnh thận và thai nghen là một lĩnh vực dâng quan tâm Vai trò của ngưòi bác sĩ sản khoa là bằng mọi cách làm giâm tỏi da các lai biến thai sân do bệnh thận

Trang 11

Ỏ trên thế giới cỏ rất nhiều cõng trình nghiên cứu bệnh lý thận vởi thai nghén nhu: Katz Al Davison JM Jungers p Tuy nhiên, ở Việt Num chưa có công trình nào nghiên cứu bệnh thận vởi thai nghẽn vá sinh dè một cách dầy

dủ Vái liến bộ y học việc phát hiện và xù tri bệnh thận đồi vói phụ nừ trước trong khi có thai giúp phần kiểm soát thai nghén cao nguy cơ

Với những lý dỡ trên, chõng tôi lien hành nghiên cứu đe tài:

“Nghiên cữu về xử trí ũm khtìỉỉ dổi với thai phụ tnầc bệnh thận tại ỉiệnlì viện Hạch Mai tie thùng 01/2006 den 12/2008".

Trang 12

Chương 1 TÔNG QUAN

1.1 Đặc điềm cắn trúc giải phẫu và sinh lý học cũn hệ ti£t niệu

l.J Ị Giãi phần học hệ tic! niệu

* Hình thề ngoAi và liên cpiun cùa thận: Mỏi nguừi có hai thân n.ìm hai bôn CỘ1 sống, (rong hố thận vả sau phúc mạc Thận có hình hụt dậu, màu

dỡ tím, mệl độ chắc Mồi quà thụn đái khoáng 11,25 cm, rộng khoáng 5- 7,5

em dày khoảng 2,5 cm Trọng lượng ở phụ nữ trưởng thành 115 - I55gram chiếm khoáng 0,5% trọng lượng cơ the [3]

Thận phãi năm thắp hơn thận trái khoáng I2mm vi nó bị khối gan to dầy xuóng Thộn cỏ hai mặt hai bở vâ hai cực Thận phải liên quan với gan, doạn II tá tràng, dại tràng lốn, tĩnh mạch chủ dưới Thận trải liên quan vởi lách, duõi tụy, da dày, động much clìũ bụng

* Hình the trong ctìỉi thận

Thiẻt đò cát ngang thận chia làm hni vùng: Vùng vò ở ngoải nhạt màu, vùng tuỳ cố C4ÍC tháp MALPIGI dược cấu tạo bởi các ỏng góp và quai HENLE Dinh thảp MALP1G1 dược gọi là nhú thận noi có khoảng 15 ổng góp

dồ nước tiểu vào dài thận giữa các tháp lâ các cột Benin |2|, (61

Cầu thận nâm trong vùng võ thận Đỏ là 1 bông tròn, kín và lởm giữa Câu lạo bời 2 lớp biểu mô mòng thông vái ống thận gọi lủ màng BOWMAN Bên trong lù cuộn mao mạch gọi là tiêu cảu MALPIGI

cảu trúc cơ bán cũa thận lã các nephron, nephron vừa là các dơn vị cầu trúc vừa là don vị chức nâng của thộn Mỗi nephron bao gồm tiểu cầu thận và ống thận, cà hai thận có khoáng 1,6 triệu cầu thận (1.5-2.4 triệu) tạo ra diện tích màng lọc

Trang 13

Ỏng thận gồm 3 đoạn ổng lượn gẩn quai Henle va Ẩng lượn xa Ống lượn gần bat nguồn lừ cực niệu cẩu thận, gồm một đoạn cong queo va một phần thăng nànt ỏ vùng vó thận Thiết dồ cát ngang, thành ống dược cấu tạo bùi một hàng tế bào gồm 5 - 6 tế bào hình tháp xếp sát nhau, be mặt tể bào

có một lởp vi nhung mao gọi là diềm bản chải để lảm lăng diện liếp xúc của

bề mặt té bào ống thận Quai HENLE là một ổng hình chữ u đi sâu vào tuỳ thận nổi ổng lượn gần với ắng lượn xa, nhánh xuống thành ống mỏng tạo bởi một lỡp tế bào dẹt các tí bào nãy có khả nàng vận chuyển natri rất cao thảnh Ổng không cỏ linh thâm nước Ỏng lượn xa nồm trong vỏ (hận có đoạn liểp giáp với cục niệu cầu thận mả nõ phụ thuộc, các té bào thành ống phía cực niệu xểp sát nhau dầy dặc gọi lù vểt đục (Maculadensa) là một thảnh phần của

bộ máy cằu thận Macưladcnsa có chức nâng tham gia vào cơ chế thông báo ngược (feedback) cầu - ổng thận

Nước tiều trong 3 đoạn trên đồ vảo ổng thảng rồi tới lỗ gai thận Gai thận nảm trong thành xoang, chụp lầy dinh tháp MALPIGI Xoang thận có khoảng 8-12 gai thận Nước tiểu từ gai thận đố vAo ống tháng nối vào dài con

và dồ vào dãi lờn và ra bẻ thận

* Niệu quân, bâng quang và niệu đạo

Từ thận đi xuống có hai niệu quân hai bên chạy dọc hai bên cột sống Hai niệu quân dô vào dô vào bàng quang Nước tiều từ bàng quang đi ra ngoài qua niệu dạo (3)

ỉ ĩ.2 Sinh ỉý học hệ tiểt niệu

* Cơ chế lọc qua màng cầu thận:

Cầu thân cỏ chức nâng lọc mâu dể tọo ra nước tiếu dầu Cơ clìẻ lọc ỏ cầu thận giống như sự trao đôi chất ờ c;ic mao mạch Quá trinh lọc Ihực hiện theo cơ chế siéu lọc phụ thuộc vào các yếu tồ như: áp lực lọc (PL) tác dụng

Trang 14

dầy dịch ra qua màng cầu thận, diện tích màng lọc (S), khá năng siêu lục của mảng lọc (K), mức lọc cầu thộn (MLCT) » PL X K X s [ 1), (2).

Hình 1.1 Sơ đỏ mức /ọc ở cằn thận

Trang 15

* Lim lining lọc CMU thận

Moi ngay hai thặn lọc <1ược khoáng 180 lít dịch, trung binh trong mỏi phút cô khoáng I200ml mâu chảy qua hai thận (khoảng 650ml huyết tương qua 2 tlìận), mồi phút thận cô khoáng 1251111 huyềl lương được lọc qua cầu thận váo khoang BOWMAN gọi là lưu lượng lọc cầu thận

* €’ư chế tự điều 11 òa lưu lưựng lọc cầu thận

Lưu lượng lọc cằu thận phái luôn h?ing định thòng qua quá trình tự điếu chinh Tại nephron cỏ cơ chẻ diều hòa ngược: Cơ chó diêu hòa ngược làm giàn tiều dộng mạch den và lảm co tiều dộng mạch di cơ che này xảy ra hoàn toàn hoặc một phần tụi phức họp cạnh cầu thận Cơ chế co tiếu động mạch di

và giàn tiểu động mạch dén hoạt dộng đồng thời giúp lưu lưựng cầu thận được duy tri (I), [2], l$J

* Cơ che rái bắp thu và bài tiết tích cực ờ ồng thận

Lượng IIUỚC tiểu dầu khi đĩ qua lìộ thống ống thận, nhiều chit dược lải hấp chu nhiều chất dược bài tier them dề tạo thành nước tiểu chính thức dỗ vào ống gõp rồi đổ vào dài l>ề thận Quá trình hấp thu và bài tiél phụ thuộc vào các yểu tổ chính như: Huyểt áp, thành phần hóa bọc trong máu, hệ nội tiết, thần kinh, thuồc lợi niệu , sân phẩm nước lieu cuối còn khoáng l,5lít môi ngày ]4J [6],

ỉ.2.3 Chức nàng cùa thận

* Bài xu£t chốt dộc và chất cận bã

Dào thải các $ãn phẩm tạo ra do quá trinh chuyền lioã các chốt trong cơ thề như: Urc, crcatinin và axit lactic do hoạt dộng cùa cơ sinh ra Ngoài ra nhiêu thuổc tiềm hoặc uổng, các chất màu, chẳt dộc dược dào thài qua đường thận [4], 16]

Trang 16

* Điều Il oà các tliiình phần của máu+ Diều hoà chuyền hoá khác thống qua tái hấp thu và phân giãi một sồ chầt như insulin, glucagons, parathyroid, calcitonin, pỉ - microglobulin.

* Duy tri sự hằng định cúa nội môi, quan Irộng nhất lã cân bảng thể tích và các thành phàn ion cúa dịch ưong co the (4J

* Diều hoà huyết ảpKhi khổi lượng máu qua thộn giảm đi thì thộn sàn xuất ra Renin, clìAt này cỏ tác dụng biến đồi chất Angiotensinogcn có trong máu thảnh

Angiotensin I, chuyền hóa thành Angiotensin II, Angiotensin II cỏ thụ thể ATI

vàAT2

Khi tãc động trên ATI cô tác dụng gây co mạch thận và loàn thân, tăng tái hẩp thu natri ở ống lượn xa, ống lượn gần gây giử muối, giử nước, tăng

thãi kali làm tăng HA Ngoâi ra còn cỏ tâc động hoạt hoá cyiokin gày viêm,

suy giâm chức năng nội mạc mạch máu, phi đại tăng trưởng tề bào cơ lim và

mạch mảu, xơ hoá tim và mạch móu lái cáu trúc mô và táng sàn xuất các chất

oxi hoổ, tăng nhạy càm với huyềi khôi

I

Khi lác động Iren AT2 cỏ tác dụng ngược lụi vỏi ATI: giàn mạch thận

vả loàn than, giàm tái hấp thu natri ở thận,giảm quá trinh gày viêm, ức chề sự

tàng trưởng té bâo giâm xơ hoá cơ lim

/\ngiơlcnsin 11 tác động tới tuyến thượng thộn bài tiết ra Aldostcron có tác dụng giử natrri tảng thề tích dịch ngoại bào Aldostcron lúng lác động

ngược làm giâm Renin Huyết âp tăng lên thi khối lượng máu vảo thận củng

tảng, do đỏ có thế coi cơ chề sàn xuẩt ra Renin như một cơ chế điều hoà lự

động đám bão khối lượng máu vảo thận Bệnh nhân viêm thận mạn do mảu

vào thận ít cũng gây tăng huyết áp [ 11 ], [50],

Trang 17

* Swn suit ra ErythropoietinThổn sàn xuất ra yểu tẤ tiểp nhận Erythropoietin có tác dụng biển đồi protein máu thành Erythropoietin có tác dụng quan trọng trong sản sinh hồng cầu, kích thích tạo tề hào tiền nguycn hồng cầu (ừ tề bàu gốc, kích thích tổng hợp hemoglobin, kích thích vận chuyền hồng cẩu lưới từ tủy xương ra máu ngoại vi [4], (21]

1.2 Thay đổi VC hộ tiết niệu trong khi cổ thai

/.2/ Tỉỉay tíẩi vẻ thậti

Khi người phụ nừ mang thai, hai thộn tăng kích thirớc khoảng lem và nặng tltêm khoáng 4,5 g, mức lọc ciìu thận tàng 50% và luu lượng máu qua thận cùng tãng 200 - 250 ml/ phút [1], (7J [12] Theo Lindheimer vi Weston pv mức lọc giữ nguyên hoặc giâm khi tuồi thai 26 tuần đến 36 tuần [54]

Khi có thai, chức nìing bài tiết cùa thận thay đổi biều hiện bàng sự mất một Số chốt dinh dưỡng trong nước lieu, các acid íunin và Vitamin lan trong nước lìm thầy trong nước tiều cùa thai phụ nhiều hơn so với nguởi không cõ thai Protein và hồng cầu thường không cỏ trong nước tiểu (12]

Trong nước tiều thai phự có thế cỏ chút dường, do dộ lọc máu qua cầu thận lăng nhưng độ tái hap thu ờ ổng thận không tốt, nghiên cúu Davison JM (29] và Hyttcn cho thấy dường niệu cao trong suất thai kỳ có the là biểu hiện của tổn thương chức nãng thận hay một bệnh thận tiềm ần [44], (52]

Khi mang thai có sự bất thường trong tồng hựp cảc chắt có lác dụng co mạch hay các thụ the ờ tế bào cận tiểu cầu thận quanh động mạch đây là nguyên nhản chinh gằy thay đổi huyết động tại thận (12], (5] Hậu quả là sự thay đồi huyềt động ở phụ nữ khi mang thai được thề hiên ớ urc huyết giâm vì máu bị pha loãng và tăng dịch ở các khoang, lồ chức kổ Khi có thai và sính

dè bệnh thận có xu hướng nặng lẽn, rối loạn thanh thài có thố làm tăng nguy

ca ticnsán giật-sản giật [9], [18], (281, |40]

I

Trang 18

1.2.2 Thay đối thrờrig bới ỉiiịit

Khi có thai, từ qui hai thời kỳ thai nghén sự thay dồi nội tiết cùng với thể tích tữ cung lo nhanh chẽn ép vào vũng lân cận trong tiểu khung trong dõ

có Iiièu quân và bàng quang Khi niệu quàn bị chèn cp dản đến đài - bổ thận

và niệu quản giản to, giám nhu động (I2Ị

1.3 Các thề lâm sàng, chẩn đoản lâm sàng bệnh thận khi có thai

Theo Sharon F Maynrd vả Ravi Thadhani trong bệnh thân, do lường chúc nãrig thận vã protein niệu In những tiêu chuẩn dầu của cân lâm sàng bệnh lý Với sự thay dổi hormone và chức nảng máu khi mang thai thi chức nàng thận dược thay dổi, những thay dồi này cẩn dành dược giá đũng chức năng thận trong thai kỳ và giúp chơ việc lựa chọn thuốc phù hợp trong diều (rị bệnh thộn [65]

theo Smith [491, thư gom nưóc liều trong 24 giữ, dự toán creatinine là tiêu chuẩn vàng cho dự toán mức lọc cầu thận trong thời kỳ mang thui

24 giờ crcalinin bài tiểl tương đói không đổi trong thòi kỳ mang thai, bồi lice creatinin cỏ thể sử dụng dự toán thay cho việc thu gom nirớc tiều trong 24 giờ.í

Trong nghiền cứu chúng tôi sử dụng công thức Cockcroft - Gault [281, I

thuận tiện cho việc tính dộ thanh thài creatinin và ước doản chức nâng thận

Theo Tồ chức Y tề the giới và Hiộp hội lăng huyểt áp QuẲc tể (WHO - International Society of Hypertension), chẩn đoán tiing huyết áp khi huyết áp tâm thu > 140 mmỉIg và/ hoặc huyềl áp tâm trương > 90 mmHg 169ị

Khi nghiên cứu THA, chúng tôi sử dụng phân loại tàng huyết áp theo JNC VI do tinh chất thực tiễn và khả thi[69)

Trang 19

Theo Nadler N và cộng sự, tần xuằt mắc bệnh viêm cầu thận cẩp trong cộng đồng 1/40.000 thai phụ khỏe [56].

Theo nghiên cứu Packhani và cộng sự, THA trong bệnh cầu thận chiỗni

46 % [59]

Chân đoán viêm cầu thận cấp: Thường biểu hiện sau một nhiễm khuẩn cấp ỡ hầu họng, da

Trang 20

+ Cơ nùng: Bệnh nhủn một mỏi, kém ân sổt nhẹ hoộc không sổi đau ngang vùng thai lưng, dái it có thể vô nivu.

♦ Làm sáng: Phù lá triệu chứng quan trọng, thường phù từ hái nú mắt, phù mặt rồi lan ra toàn thân Tính chất phù tríng, phù mềm, án lõm

Nước tiều: it, dục hoặc dỏ

I luyét áp: Tăng cao (34J

Chẩn đoàn viêm cẩu thận mạn:

+ Lâm sàng

Phù: Trảng, mem, ẩn lòm Có khi chi phù nặng 2 mí mắt, hoặc phù to toàn thân vă cô trướng

Tảng huyết áp: Thường tâng huyết ãp cã hai chi số

Thiẻu mâu: Đa xanh, niêm mạc nhợt+ Cận lâm sàng

Xél nghiệm máu: Ưrê lâng, Crealinin tăng, số luụng hồng cầu giám Xét nghiệm nửơc tiều: Protein niệu 2 -3 g/24h, hồng cầu niệu, trụ niệu (trụ trong, trụ hạt) [1 ] [7], (51 ]

Trang 21

ỉ 3 ỉ 3 Bịnh của tô chức hên két

Lupus ban đờ hệ chổng (SLE) thường gộp ở nữ giói và có thề biểu hiện ngay từ khi còn trẻ Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh dim vào 11 thông sổ cùa Hội Khớp học Mỹ (1997) [37], [68] Khi có 4/11 liêu chuẩn trong dớ cỏ protein niệu dương, tính hổng cẩu niệu thì được chần đoán là viêm cẩu thân Lupus [ 1 ]

Theo Garsiein M và cộng sự [37J, khi có thai bệnh lupus có thể nặng lên sự suy giảm chức nảng (hạn được chúng minh

Theo R A Bear, những bộnh nhân bi lupus ban dỏ hệ (hồng dù dang tiên triển hay khống, cố hay không có viêm thận lupus thi cũng khõng nên có thai [25]

ì 3.1.4 Hội chứng thận hư

Theo thống kê ớ Hoa Kỷ [42], tần xuẩl mác bệnh trong cộng dồng khoáng 2/100000 Chức nâng gi ừ protein cùa cầu thận giâm đồng thời te bào ồng thận có hiện tượng nhiêm mỗ Lượng protein trong nước tiểu nỏi lên phạm vi tồn thương cùa cau thận, chức nâng ổng thận binh thường [I] [4J

T11CO Niaudet I* và cộng sự [72] hội chứng thộn hư nguyên phát ở người trường (hường gặp ở bệnh nhân bi bệnh cầu thận, chiếm khoảng 27% lổng số bệnh nhân bị bệnh cầu thận

Theo Studd sự phát triền của thai liên quan rầt mật thiết với nồng độ albumin máu và mức độ tảng huyét áp [68]

Chần dcân hội chứng thận hư:

Trang 22

J.3 Ỉ.S Mộf sơ bịnh lý cầu ỉhộn khíìc

Hội chứng viêm thận tiến triền nhanh

Hội chứng viêm thận không dặc hiệu

Bệnh thận di truyền chưa dưực phân loại

Protein niệu dơn độc với các tôn thương hình thái đậc hiệu

Triệu chứng chân doán:

+ Giai đoạn khởi phát: Là giai đoạn tẩn công của các tác nhản gày bệnh, giai đoạn này nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào ùmg nguyên nhăn

Giai doạn dái it - vò niệu: Lượng nước tiều giàm đàn, rỏi vô niêu

Bệnh nhân kích thích vật va, co giật, và hòn mê xét nghiệm nưác tiểu*, cỏ

protein, hồng cầu, bạch cầu vả Uĩẽ niệu giâm Xét nghiêm máu; urẻ máu lủng,

crcatinin tảng, kali máu tăng, nartri rnãu giâm

dằn có the 3-4liV24h Urê máu và creatinỉn lâng, urc niệu giâm do khả năng

cô dặc cũa nước tiểu chưa hồi phục

nùng thận dan trở về bình thường vả không de lại di chứng

ỉ.3.3 Sổi thận

Sòi thận hình thành do lượng nước tiểu quả it, hoặc do nồng độ của các chât gây sõi tàng cao Những chất nảy lắng đọng trong dài, bề thận, nhu mô

l

Trang 23

Có 4 loại sõi chinh:

+ Sòi canxi: Chiếm 70 90 % các loọi sỏi tiềl niệu, lượng canxi trong

cơ tlbể tăng đào thải ra nước tiều vã kết hựp với một sổ khoáng chất khác hỉnh thành lén sỏi (2) [36Ị

+ Sòi acid uric: Chiếm khoảng 10%, hình thành dơ cỡ quá nhiều acid uric trong nước tiểu

+ Sõi pltosphal magic : Do vi khuân lên men urê gảy lên, gập nhiều à

những người bị viêm nhiễm dường tiết niệu mãn lính

* Sói Cystine: ít gặp, gặp ở những người bị bệnh cystine niệu

Chần ơván sỏi thận:

+ Triệu chứng lâm sàng: Bệnh nhân dau âm i vùng thất lưng, lan xuống

hổ chậu kem nôn hay trướng bụng hoặc cỏ khi đau dữ dội gặp trong trưởng hợp sỏi gây bít tắc dột ngột [2], [MỊ

Có thề có sổt cao, rét run khi có viêm nhiễm

Dái mâu dại the, toàn bãi hoặc có thể võ niệu khi sôi làm lác dường liểt niệu của thận duy nhất đang hoạt động

+ Xét nghiệm: Urè, creatinin máu, calci, phosphál, acid uric trong máu

Te bào ( hồng cầu, hạch cầu) và vi khuân trong nước tiều

+ Chần đoán hình ành: Siêu ám hệ tict niệu, chụp X-quang hoặc chụp cảt lứp tỷ trọng hệ tiết niệu

Trang 24

I 3.4 Suy f bận

ỉ.3.4.1 Đfnh nghĩa

Suy thận là chức năng thộn khừng thực hiện được dầy dù chức năng cùa

nó trước het là chúc năng dào thải biổu hiện bằng sụ ứ đụng trong cơ thể những chấl cặn hà và những chầt thùa khác Suy thận được chia ra suy thận cẳp và suy thận măn |4J

J 3.4.2 Suy thân cáp

Là linh tR»ng giâm nhanh chóng chức năng lọc cũa thận, đẲy bệnh nhàn vảo tỉnh trang nguy hiềm, tý lệ tớ vong len tới 60% [•*] Biểu hiện băng thiều niệu, vô niệu, tảng nitơ phi protein, rối loạn nước diện giãi và thũng bang kiềm - toan Nguyên nhãn gây suy thận cấp bao gồm nguyên nhân trước thận, tại thận và sau thận ị48|

- Chan đoán suy thộn cấp trên lãm sàng chủ yếu dựa vào tốc độ gia tăngcrcatinin huyết thanh: Tỏc độ gia tăng nổng dộ creatinin huyết thanh > 45 prnol/lit trong 24 48 giờ [6],

- Chần đoán suy thận cáp chức năng, suy thận cầp thực thề dựa vào chi

sổ suy thận (RFI) [2] Nếu chi số RFI < 1: Suy thận cấp chức nũng RFỈ > l: Suy thận cấp thục thể Công thức RFI ° ƯNa X Ưcr/Pcr

Trong dó UNa: Nồng độ Natri nước tiễu ( mEựlit)

Ucr: Nồng dộ creatinin nước tiểu (pmol/lit) Per: Nồng độ crealinin huyết tương (pmol/lit)

1.3.4.3 Suy thận mân

Chức năng thận giảm dan, diễn bicn thận keo dài do số càu thận giâm

di Khi suy thận có triệu chửng biểu hiện lâm sàng thi 70% sô cầu thận bị xơ hoá và không còn hoạt động [4]

Trang 25

Bicu hiện trung thành và khÃch quan nhát biểu hi<n suy thận màn tinh

lù giâm hệ số thanh lọc Tiếp dó lã sự tích dọng các sân phẩm chuyền hoá nhơ creatinin, urê, và các sân phẳm khác như acid uric, cúc nhân phenol gây lên hội chứng urẽ huyểt (I ], [2], [33], (39)

- Tăng huyết áp (gặp 80% số bệnh nhản)

- Xét nghiệm:

* Máu: Urc creatinỉn acid uric lăng, rỏi loạn diên giài rồi loạn thảng bằng kiềm toan, calci máu giâm phosphor máu lãng [1]

h Nước tiểu: Có protein ở giai đoạn cuối và thường không cao

- Mức lọc cầu thộn giảm (< 60ml/phút) Dầy là tiêu chuẩn quan trọng nhất dề xảc định suy thộn

* Giai đoạn suy thận:

Đe xắc định giai đoạn cùa suy thận mạn cần dựa vào mức lọc cầu tlựin dược đánh giá thông qua độ thanh thài crcatinin của thận có hai cách:

- Lây nước tiểu của bệnh nhân trong vòng 24h rồi lính độ (hanh thải creatinin theo cõng thức;

i

Trang 26

CLcr

-UCrexV X 1.73

CLcr pộ thanh Ihải creatỉnin cùa thận tinh bàng ml/phũt

Ucrc: Nồngdộ crcatinin trong nước tiểu (pinol/lỉt)

Pcrc: Nồng dộ creatinin trong huyết thanh (pmol/l)

V: Lưu lượng nước tiểu (ml/phủt)

S: Diện tích cơ the BN (nr)

- Sứ (lụng công thức Cockroff - Gault ước tính đô thanh thãi crcatinin cúa thận lử nồng dộ crcatinin máu Công thức Cockcroft - Gault [131 127]

C_ct ca =

(140- Tuổi ) • cản nặng (kg)

X 0,850,814 ♦ Crcatỉnin huyết tương (pmol/1)C_crea: Độ thanh thài creatinnin Itrưng ứng mức lọc cầu thận theo mỉ/phúl

lĩùiiỊỊ 1.2 ưức ỉirựnỵ mửc itộ suy rỉiậit theo creatùùn huyết trưruỊỉ |4| • |27|

Trang 27

1.4 Ãnh hướng cùa bệnh thận đen thai nghén

Hầu het các nghiên cửu đều khung định sự suy giảm chức nũng thận, dộc biệt nếu di kèm với táng huyết áp làm giâm một cảch đáng kề co hội có thai, cũng như lảm giảm sự thành công cùa <juá trinh thai nghén [50]

1.4.1 i)ẽ non

Tltco David c Jones and John p Hayslclt M.D: Tỳ lộ de non ờ thai phụ mác bệnh thận là 59% (2SJ Theo nghiên cửu Okunđaye (1998) trên 1X4 thai phụ mác bệnh thận thấy rang lý lệ de non IA 51,3% [36]

Theo nghiên cứu của Hou (1994) Ị41], cho thấy li lệ mang thai đến dù tháng ờ nhửng bà mẹ suy thận mạn là 52%

1.4.2 That fitly dirrh dttững

IlìCO Kalz: Tỳ lộ thai chậm phát triẻn tử cung là 39 % (48]

Nghicn cứu cùa Giatras vã cộng sự (1998) (38] phụ nữ suy thận, lại cho thÁy cân nặng của trẻ sơ sinh phủ hợp mức cân nặng hình thường ở tuổi thai

mà dửa trê sinh ra Điều dó phân ãnh sự gia tăng li lệ dê non ờ nhũng phụ nữ

bị suy thận hon là tinh trạng thai kém phát triển trong tử cung

Trang 28

1.4.3 Sởy thai, thai lưu

Theo nghicn cửu Okundayc (1998); Tỷ lê sây thai ba tháng dầu lả 25%

ba tháng giũa 16.8% [58] Theo Lindheimcr [48| tỷ lệ thai Lưu 9% ở bệnh thận và tăng lên khi cỏ THA

ỉ.4.4 Từ vơnịi mf và thai nhi

Theo nghiên cữu cùa Davis Jones vả Hayslett [46], tỳ lệ lừ vong sơ sinh khoảng 7%, phự nữ có bệnh thận nhẹ tnrớc khi mang thai thường có lì biển chứng trong thời kỳ thai nghen Theo Bear R.A: Những thai phụ có bệnh thận

lừ trước và cỏ huyết áp binh thường lảm lăng tỳ lộ liền sàn giật [25]

Theo Okundaye [58], lỹ lệ 8.2% từ vong chu sinh

1.5 Ảnh hưởng cũa thai nghén đến bệnh thân

Hiện lại cô nhiêu giả thuyết thai nghén làm tảng nguy cơ dồi vởi bệnh thận, một trong nhừng giá thuyết dó là sự mất cân băng hình thành và loại bỏ thromboxane trong thận bệnh lý, sự lâng dọng các fibrin thombin, các mụch máu nhò lảc lụi vả mAng lọc thận mất chức nâng thận [48]

Theo David c và John I* [28] phụ nừ mang thai có suy giảm chức nâng thận vừa và nặng thì thì lệ biến chửng liên quan đến thiểu nâng thộn tăng lèn

và nên tránh mang thai [48]

Trang 29

l.Ị.2 VìêmcẰuthộn

Theo nghiên cứu Clara Day Peter He wins và cộng sụ <2007) (26Ị khi sinh thiết những phụ nữ trong thời kỳ mang thai bị bệnh (hận cho thấy 95%chức năng cầu thận bị rồi loạn

1.6 Ilirứng xử tri bệnh thận thai nghén

Việc dự phòng và xữ tri sớm bệnh thận trong thời kỳ mang thai dã làm giâm dáng kể tỳ lệ tử vong mẹ (rong thời kỳ thai nghén và sinh dỏ Việc xừ lý sân khoa trong các trường hợp thai phụ mác bệnh thận - sàn là một việc lủm hết sức linh hoạt và chính xác, phụ thuộc vào từng bộnh thận vả thời diếm của thòi kỳ thai nghén [47|, |4g]

1.6.1 f)iỉn trị nội khoa

Diều tri nội khoa là một hưỏc dầu tiên, mục đích chinh lã phòng ngừa,

được trong bệnh thận [20Ị

Chế dộ fin nhạt tuyệt đối khi cỏ phù và nghỉ ngơi hoàn toàn

Chế dộ ỉn giàu protein, ít lipit, ít mặn trong hội chúng thận hư

Ché dộ ăn giảm protein, tâng calo dù vitamin trong suy thận mạn

Àn giâm protein, kali, giảm nưởc, đũ vitamin trong suy thện cáp (7)

I—

Trang 30

ì.6 ỉ ĩ Cảc thuốc chỉnh sù dụng trong diều trị bệnh thận - sàn

Diẻu trị bẽnlì thận trong thời kỳ (hai nghen, phụ thuộc vảo chức nỉỉng thận và thời diem mang thai [7], [48| Một số thuốc chinh Ihưõng sir dụng:

• Thuốc chống phù: Dùng các thuốc lợi tiểu nhẹ như hypothiazid (không dùng cho bệnh nhân suy thỹn), lợi liều vừa và mạnh như Lasix

• Thuốc chống tàng HA: Các thuốc tác dụng trung lùm (hưởng dùng là Mcthyldopa (dopegyt, hydra/.yl)

• Thuốc kháng sinh: cần dược sử dựng ngay sau dinh chỉ thai nghén, sau dê vã (hời kỳ hộu sàn đè phòng chổng nhicm trùng

• Cảc thuốc chống viêm steroid và non — steroid: Sử dụng trong bệnh thận có liên quan tới cơ chề miễn dịch (prcdnisolon aspirin )

• Arginin và khoáng chất vi lượng: cẩn cung cấp dủ lượng arginin, chất khoáng vi lượng dựa vào xét nghiệm sinh hóa máu

ỉ.6 ỉ.4 ÌX)ỢÌ bờ các sàn pháitì chuyển hoỡ thùa: Lọc mâu (ch?y ihận nhân tạo thắm phân phúc mạc) hoặc ghép thận

ĩ 6.2 Xừ tri sàn khoa

ì.6.2 ỉ Hướng xử tri sàn khoa

Khi người phụ nữ mang thai bj các bệnh về thận cần tl»eo dôi sát, dinh chi thai nghén khi thai có khả năng sống, hoặc chấm dữl thai kỳ khi người mẹ không thẻ liếp lục mang thai, hoặc dinh chi thui nghén là inộ< phương pháp diều tri I91.Í49Ị

Thai phụ có hội chứng thận hư tiên phát, vicm cầu thân do lupus, suy thận: Cần cân nhác kỳ vả dựa vâo mức dộ suy thận

• Nểu suy thận nhẹ độ I, độ 2: Neu thai còn nhô nên dinh chi thai nghén dế bâo vệ cho thai phụ Neu tuổi thai có khù nâng sổng dược thì tuỳ

Trang 31

theo tình trạng mẹ nguyên vọng cữa thai phụ vã khả nững điểu tri có thề

DC IN hoục giữ thai đen đó thăng nểu diều trị nội khoa cỏ kẻl quà (61 Ị, (64Ị

* Neu suy thận dộ 3, độ 4: Mang thui không phai là chổng chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân bị bệnh thận từ trước Nhưng, nên DCTN ờ bất

kỳ tuổi thai náo, saư khi xử trí sàn khoa cằn diều trị lích cục cho sản phụ [64]

1,6 ỉ-3 Biện pháp đỉnh chỉ thai njihcn

Biện pháp dinh chi thai nghén phụ thuộc vào tuổi thai và tinh trạng bệnh thận của thai phụ [5], (8| Có thẻ áp dụng một trong nhùng pliưong pháp sau:

♦ Tuổi thai đến hết 7 tuần (hút thai, hoặc thuốc phủ thai)

• Thai từ 8 tuần đến hết 12 luẩn (hút thai, nạo thai)

• Thai 13 tuần đển hết ỉ8 tuần (nong gap thai, gây sây thai bang thuốc, dặt túi nước, mõ cắt từ cung cả khối, mồ lầy thai)

• Thai 19 đen hểt 21 tuần (gây sãy thai bằng thuỗc, đặt tủi nước, mồ lấy thai, n»Ã cát tứ cung cả khối, mả lầy thai kàm triệt sàn)

* Thai 22 tuần đến hít 27 tuân (dật túi nưởc, gây chuyến dọ hàng thuốc*

mồ lay thai, mổ cắt tử cung cà khối)

♦ Thai từ 28 tuần den hết 32 tuần (gây chuyển dạ bảng thuốc, mổ lấy thai) MỔ lấy thai có thể mồ lẩy thai dơn thuần, mồ lấy thai kèm triệt sân hoặc

mổ lấy thai kem cốt từ cung bón phần

* Thai lữ 33 tuần den 37 tuằn (gảy chuyên dụ bằng thuốc, mổ lẫy thai)

• Thai từ 38 tuần trờ lên (gây chuyên dọ bảng thuốc, mổ lấy (hai)

1.6.3 Diều trị ngoại khoa

Một sổ bệnh thận có the điểu trị ngoại khoa như mổ lẩy sỏi, tán sói, ghcp (hận Theo Dương Vân Trung vả cộng sự [19], lý ỉệ lán sỏi trên thai phụ cho kết quả lương dối tốt

Trang 32

Chương 2

DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

2.1 i>ối tượng nghiên cứu

2.1.1 Dịa ỉliểm nghiên cứu

Nghiên cứu dược liến hãnh tẶỊÌ Bênh viộn Bạch Mai

2.1.2 Doi tuựng nghiên cừu

Tat câ I1Ổ so bệnh án cùa bệnh Iihân củ ihai dược chằn đoán bị bệnh thận và diếu trị tại Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ 01/01/2006 - 31/12/2008

2.1 ĩ Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu dược tiên hành lừ tháng 5 đến tháng 10 nìim 2009

2.1.4 Tiêu chuẩn ỉựa chọn

Hồ Ivộnh án dược ghi rò rảng, dầy đù;

4 Chỉn doán lãm sàng là có thai (rên bệnh nhân bị bệnh thận có hội chẩn của thầy thuốc chuyên khoa thận tiết nỉệu, chẩn đoán hình ảnh

4 Không mác các bệnh khác như: Tim, bascdow, bệnh lý gan mật, bệnh

lý phoi

+ Hồ so bệnh án cần có dù các thông tin cần thu thẶp, dựa theo mẫu bệnh án nghiên cứu (phu lục)

2.1.5 Tiêu chuển loại trừ

4 Bệnh án sân khoa của bệnh nhàn mắc các bệnh nội khoa mân tinh.+ Hồ sơ cùa sàn phụ bị bệnh thận có nầm diều trị tại viện thiều thõng tin cần thiết de nghiên cứu

Trang 33

2.2 Phumig phiip nghiên cửu

2.2 í Thiỉt kể nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tíì hồi cứu

2.2.2 Cở mẫu nghiên cút Ị

- Cở mấu lấy thuận tiện, không xảc suểt

- Nghiên cứu lấy toàn bộ hô sơ, bệnh ân thai phụ mác bệnh nhân trong thời gian 01/01/2006 đẹn 31/12/2008

Trang 34

• Cứ thai lần 3.

• Cỏ thai lẩn 3 (rở di

-Tuồi thai

> ĩìiồi thai theo tuần

Tuổi tliai dược tính từ ngây dầu cùa kỳ kinh cuối cùng (tỉnh th«) tuần) đen ngày vào viện, hoậc siêu âm sóni (nếu cô)

> Tuồi thai xếp tlico nliỏm ( Phân nhom tuổi thai)

• Tuồi thai < 22 tuẳn (sây thai)

• Tuồi thai 22 - < 38 tuần (đe non tháng)

• Tuổi thai 38 - hót 41 tuần ( thai dử thúng)

• Tuổi thai >^42 tuần (thai già tháng)

- Phân độ TỈIA: Khi chẩn dván tâng huyết áp, chủng tôi dụa vảo tiêu chuẩn JNC VI (1997) tâng huyết áp khi huyết áp lâm thu lớn hon hoộc bằng 140 mmHg vã / hoặc huyết áp tâm trưong lớn hem hoặc băng 90 mmHg [69)

+ Dải máu vi thề: > 2 hồng cầu/ vi tnrờng hoặc 5 hồng cầu/ Ipmol hoặc

5000 hồng cầu/ phùL Đái máu dại tlife hồng câu dày dặc lioặc > 300 000 hồng cằu/ phút

Trang 35

4 Nhicm khuẩn tict niệu: > 3 bạch cầu/ vi (rường hoặc 10 bựch cầu/1

|imol, hoặc >5000 bọch cầu/ phút

t- Trụ niệu: Biểu hiện của tồn thương thực thể tụi thận Trụ niệu do te bảo ống thận tiết ra và bài xuất tlteo khuôn ổng thận (tại hạt, trụ hồng cầu, trụ bạch _1 X

càu )

+ Thiểu máu: Thiếu máu nhs líb 9-11 g/l, thiều máu vìra Hb 7 - < 9 g/1, thiêu máu nộng I Ib < 7 g/l

• Phân loại bệnh thận dựa phân loại bộnh lụt quốc tc (ICD)

4- I lôi chứng cau thộn : Phù, THA, đái máu, protein niộu ]-3g/24 giờ

4 Chấn doán suy thộn: MLCT < 60ml/ phíiư 1,73m: diện tích co thề và / hoặc creatinin mau >106 pmol/lit ở ít nhất 2 lần xét nghiệm

+ Chẩn đoản IICTIIỉ l’hù protein máu dưới 60 g/lỉt, albumin máu dưới

30 g/lít, protein niệu > 3,5 g/24 giờ

4- Sõi tiết niệu: Dau tire bẽn có sói, siêu ùm có hình ãnh sỏi hoặc X- quang có hĩnh ảnh càn quang vả/ÌK»ậc cộng hưởng từ có hình ảnh sỏi

4- Nạo thai, cỏ hoặc không triệt sản

4- Nong vâ gắp (hai

Trang 36

+ DẠt túi nưỡc+ Cat tử cung củ khối

Đẻ chi huy+ Forceps

+ Mổ lấy thai: Chi định vi nguycn nhân sán khoa, nguyên nhàn thận, kết hạp nguyên nhãn thận và sân Mồ lẩy (hai đơn thuần, mố lẩy thai kèm thíl vôi từ cung, cát từ cung bán phần hoặc cót tử cung cà khơi

- Tinh giá trị trung bình vã dộ lệch chuẩn

- So sánh giá trị trung bình giừa các nhóm thống ke

- Sử dụng các thuột toán (hống kẽ: kiểm định X,2 kiểm định Student, t- test 2.5 ván đề đạn đírc trong nghiên cửu

- Đề cirong dược Hội dồng khoa học thông qua

- Ban Giảm đốc và I lội dòng khoa học Bệnh viện Bạch Mai thông qua

- Mọi thông tin bệnh nhân sử dụng dược giữ bí mỆL

Trang 37

Chiramg 3 KÉT QUẢ NGIIIÊN cứu

3.1 Dặc điểm cùa dối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên 139 bệnh nhân cờ thai, đuợc chẩn đoán bệnh thận điều trí tại Bỹnh viện Bạch Mai trong thời gian lù ngày 01 tháng 01 năm

2006 đến I1CI ngày 31 thúng 12 năm 2008 Chúng tói thu dưực kcl quà như

Trang 38

3././ ĩuòi

Biểu đồ 3 / Nhóm tuổi bệnh nhàn Nhân xệt

Oộ tuồi lù 25 dén 29 tuối chiểm ti lệ cao nhát (38.1% lổng sẳ bộnh nhàn)

• l)ộ tuồi < 20 có 2 bệnh nluìn chiẻm 1.43%

Có IK h<nh nhân trên 35 luÃí cỏ thaỉ chiêm IV lệ 12.9%

Trang 39

Nhũn xềf:

- sô bệnh nhãn làm ruộng chiếm (i lệ cao nhát (42.4%) vá công nhan (30.2%)

- Sò (hai phụ ớ nhóm đồi lượng lả sinh viên chiêm it nhát (1.4 %)

ỉ ỉ.ỉ sổ fan mang thai.

tỊièu đò 3.3 xồ lần thai nghén cua bệnh nhàn Nhân XiịLL

- SỐ bệnh nhân mang thai lần đầu chiếm tỷ lê cao nhàt (39.6%)

- Tý lệ bệnh nhân mang thai > 3 lân là 33.1%

3.I.4 Tiền sir bệnh lý thận - íỉet nìfu

Bang 3.2 Tien ỉữ bệnh thận - tiỉt niệu cùa nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Trang 40

Ề/hứn xựt_

Sỗ bệnh nhân không cỏ lien sir b<jnh thận - liết niộu là 90 người chiêm (> lộ 64.8%

- Sỗ bệnh nhân cỏ lien sứ bệnh thận chiềni lý lộ (35.2 %), trong dó bệnh

lý cầư (hận chiếm tỷ lộ nhiều nlìãi (42 trong sổ 49 bệnh nhún)

J 1.5 Tỷ tf các tnụi bệnh thận

Răng 3,3 Phàn bồ bệnh thận then từng the bệnh

Ngày đăng: 11/09/2021, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w