Nhiêu nghiên cứu dà cho thấy tự châm sóc ban thân cho thấy sụ thay dôi tích cực đen sinh viên y khoas*, làm giam mồi quan hệ giữa cẫng thủng nhận thức vả chất lượng cuộc sống cá về thê c
Trang 1BỘ GIÁO DỰC VẢ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
Hà Nội-2021
Trang 2học hôi và tích lùy dược nhiêu kiên thức nhừ vào sụ chi dàn, giúp đù nhiệt tinh tứ nhiều phía.
Dâu tiên em xin gưi lởi cảm ơn chân thánh dền phong Đang uy Ban Giam hiệu Trường Đại học Y Hà Nội Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y lể công cộng trường Dại học Y Hà Nội dà lạo diều kiện thuận lợi cho em trong quả trình học
Tâm lý học dà luôn nhiệt tính, quan tâm giúp dờ em trong quá trinh hục tập va
hoàn thiên luận vãn
Em xin gưi lời cám ơn đến các thầy cô các bạn sinh viên nãm thứ 3 hộ bác
sf y khoa trường Đại hoe Y Hà Nội đà nhiệt tính giúp dờ em trong quá trinh thu
tháp thông tin
Cam ơn t«àl ca ban cua em nhùng người đà luôn sát cánh bên em
Cuối cũng, em xin bảy to lòng biết ơn sâu sắc đen nhưng người thân trong gia dính đà dang, và sè mài là diêm tựa vừng chắc, la nguồn động lục đê em tiếp
bước trên dường lưtmg lai
Hà NỘI ngày J0 tháng 5 nỏm 2021
Sinh viên
V ũ Thị Hồng Hạnh
Trang 3LỜI CAM DOAN
Kính gài:
■ Phòng Đảo tạo - QLKH - HTQT Viện đảo lao Y học dự phỏng vả Y lể
cõng cộng - Trường Đại hục Y Hả Nội
- Bộ mòn Y đức và Tâm lý học - Trường Đại học Y Hả Nội
- Hội đồng chấm khóa luận tót nghiệp tại bộ mòn Y đức và Tâm lý học
Em xin cam đoan nghiên cửu này sử dụng số liệu do em tự thu thâp chưa được dang tai trên bat kỹ’ một cõng trỉnh khoa học nào Nếu có sai sót cm xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội ngày 10 tháng 5 nàni 202ỉ
Sinh vicn
Vù TbỊ Hồng Hạnh
Trang 4• • • • -.1 DẶT VÁN DẺ • ••••••••••••••••••••••••».M.
CHƯƠNG I: TÒNG QUAN •• •• •• 3
1.1 Các khái niệm • • • • • ••• 3
1.1.1 (ham sóc • •• 1.1.2 Tự chăm sóc ban thản >••• 0 1.1.3 Nguyên tảc cư han cua tự châm sóc ban thân * • » • •
—.3 „.4 1.1.4 Phạm vi tự châm sỏc ban thân .„.4 1.1.5 Dôi tượng cân tư châm sỏc bân thân •• •• ■ • ••• 5
1.1.6 Hoạt động tự châm sóc bân thân •• •• „.5
1.1.7 Lợi ích tự châm sóc ban thân • • • „.6
1.1.8 sức khỏe thê chẳt 1.1.9 Tự chăm sóc thê chât
•• •• •• „.7 7
• • I I 10 Các hoạt dộng tự chăm sóc thê chất
1.1.11 Lợi ích tự chăm sóc the chất „.8
1.2 Các nghiên cửu đà triển khai
1.2.1 Nghiên cửu trẽn thế giới ••
*• •• s „.s • ■ » • • 1.2.2 Nghiên cửu tại Viet Nam • • • 10
1.3 Mò ta địa diem nghiên cứu • • •• • • 11
CHƯƠNG 2: ix')l TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu •• • • 14
Trang 5• ••• 14
2.1.1 Tiêu chuân lựa chọn
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ • ••••••
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2 Thôi gian nghiên cứu
2.3 Thiết kề nghiên cứu
2.4 Mầu và phương pháp chọn mầu
2.4.1 Cừmảu • •••••••••••••••••••••••••
2.4.2 Phuơng pháp chọn mầu
2 6 Còng cụ và quỵ trinh tiên hanh nghiên cứu.—
2.6 I Quy trỉnh nghiên củu • ••••••••
21
21
22
?? 22
Trang 63.2.2 Tím kiếm thông tin tụ chăm sóc the chat 29
3.2.3 Mối quan hộ giìra kiến thức tự chẫm sóc thế chất với một số yếu tổ liên
quan • •••>•••>••••••••• •••••••••••••aaaa«a*a*aaaaa»»a*aaaaeaa« •••••aaaaeaa 31
3.3 Thực hành tự chàm sóc thê chât 35
3.3.1 Thực trạng thực hanh tự châm sóc the chất 35
3.3.2 Mõi quan hộ giữa đicm trung bính thực hãnh tự chăm sóc thê chất vamột số yểu tố liên quan
Trang 7DANH MỤC MÉT TÁT
WHO Tồ chức Y tế Thẻ giới
HPLPII Hồ sơ lối sổng nâng cao sức khoe II
OUCRƯ Đơn vị Nghiên cửu Lìm sang Đụi hục Oxford
Trang 8Bang 3.1 Thông tin chung về đổi tượng nghiên cưu 25
Bang 32.1.1 Kiền thức về tự chăm sóc thê chầt cua sinh viên 26
Bang 32.12 Nguồn thõng un vế tự chẫm sóc thê chàt cùa sinh viên 27
Bang 3.2.1.3 Ỷ nghía cua tự chăm sóc thê chất 28
Bang 32.1.4 Kiến thức ve các hành vi tự châm sóc the chắt 28
Bang 32.2.1 Tự tím kiếm thông tin tự chàm sóc thê chất 29
Bang 32.22 Nhu cầu được cung cáp thêm thông tin tự châm sóc thê chất 30
Bang 3.3.1 1 Trung bính thực hành tụ chàm sóc thê chất cùa sinh viên 35
Báng 33.12 Thực trạng thòi gian ngu và lướt web 36
Bang 33.13 Thực trạng thực hành hoạt động thê lực 36
Bang 33.1.4 Thựctrạng thực hành dinh dường hợp lý 37
Bang 33.13 Thực hành các hành vi tụ châm sóc thê chất khác 39
DANH MỤC HÌNH Hình 1.3 Hình anh trẽn ban đỗ tnrờng Đai học Y Hà Nội (cơ sơ Hả Nội) 12
Trang 9DANH MỤC BIÊU ĐÕ
Biêu đồ 32.3.1 Mối lương quan giìra kiến thức về tự châm sóc thê chât với gi ơi
Biêu dô 3.2.32 Môi tương quan giữa kiên thức VC tự chăm sỏc thê chàt với dân
Biêu dồ 3.2.33 Mối tương quan giữa kiến thức VC tự châm sóc the chắt vởi nơi
Biêu dó 3.2.3.4 Môi tương quan giìia kiên thức vê tự chain sóc thê chât với lính
Biêu dồ 32.33 Mối tương quan giìra kiên thức VC tự châm sóc the chất với tỉnh
Biêu dớ 3.2.3.6 Mỗi tương quan giũa kiên thức vê tự chăm sóc thê chất với
Biêu dồ 3.3.2.1 Mối tương quan giữa thực hành tự châm sóc the chẩt vã giới .40
Biêu dồ 3.3.22 Mối tương quan giữa thực hành tự chăm sóc the chất và dân tộc
Biêu dồ 3.3.2.3 Mối lương quan giừa thực hành tự châm sóc the chất và nơi Ớ.41
Biêu dơ 3.3.2.4 Mơi tương quan giìra thục hành lự châm sóc thê chất và tính
Trang 10• * _ _ • *
Biêu đô 33.2.8 Môi tương quan giừa thực hành tự chám sỏc thê chât và thin gian lướt web trung bính mồi ngày
Trang 11tóm tat côngtrình nghiên CỬU khoahọc
KIÉN THỨC VÀ Tllực IIÀNII TựCIIẢM SÓC THÈ CHAT CỦA SINH VIÊN NẢM THỬ3 HỆ BÁC sỉ NĂM H(,)C 2020 2021, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
YHÀ NỘI
KNOWLEDGE AND PRACTICE OF PHYSICAL SELF-CARE OF
STUDENTS OF THE 3RD YEAR OF THE DOCTOR’S SYSTEM SCHOOL
YEAR 2020 - 2021, HANOI MEDICAL UNIVERSITY
Tóm tát:
Tự châm sóc mang lại rất nhiều lác động lích cục den sức khỏe và cuộc sống cua con người Đâ có nhiều nghiên cứu triển khai về tự chăm sóc trên nhùng bệnh nhân mắc bệnh lỷ đái tháo dường, huyết ảp suy tim nhưng lại có rất lì nghiên
cứu trên sinh viên y khoa nhát lá nghiên cứu tự chỗm sóc the chãi Nghiên cứu nay được thực hiện với mục liêu mó ta ki en thức, thực hành hr chàm sóc the chất cua
sinh ũén nãm thú 3 hệ bác síy khoa trường Dại học Y Há Nội nẳm học 2020
2021 Nghiên cửu mõ ta cat ngang được thực hiện trên 263 sinh viên Y3 y khoa
trướng Đại học YI là Nội được kháo sit qua bộ câu hời online và thang đo HPLPII Ket qua có 19.4% sinh viên có kiến thức dũng về tự châm sóc thê chất; diêm trung
bính thực hành tự châm sóc thê chất lá 2,16 ('ó sự khác biệt có ỷ nghfa thong ke
vẻ điếm trung binh thực hanh tự châm sóc the chất giừa giới nam và nừ với độ tin
cậy 95%
Từ khóa: sinh viên y khoa: lự chárn sóc: sức khoe thê chất; tự chàm sóc ihê chắt
Trang 12been many implementation studies on self-care in patients with diabetes, blood pressure, heart failure, etc., but there are veiy few studies on medical students, physical This study was conducted with the objective of describing the knowledge and practice of physical self-care of in 3rd year medical students at Hanoi Medical University, academic year 2020 -2021 Cross-sectional survey was conducted on
263 medical students at Hanoi Medical University by self-reported online The resulted showed that 19.4% of students conectly knowledge of physical self-care: The average score of practicing physical self-care is 2.16 There is a statistically significant difference in the mean score of physical self-care practice between men and women (p<0.05)
Key s: medical student; self-care, physical health; physical self-care
Trang 13DẠT VÁN ĐÈ
Tụ chốin sóc ban thân được Tò chúc Y tẽ thê giói (WHO) đinh nghía là
"kha nâng của các cá nhân, gia đính và cộng đổng dê tâng cường sức khoe, ngàn
ngira bênh tật, duy trí sức khoe và đoi pho vởi bệnh tật và tán tật dù có hoặc không
có sự hỗ trợ cua nhả cung cấp dich vụ chàm sóc sức khoe"1 Tự châm sóc không phai lá mới mã nó đà xuất hiện từ rẩt lâu Trong nhiều thiên nhiên ky con người
đà thine hiộn nhiêu biện pháp bao vệ ngàn ngứa, đối phó với bệnh tật và tăng cường nâng cao sức khoe Ngày nay tự châm sóc ban thân mang lại lợi ích về sức
khoe cho mọi King lớp dặc biệt la nhom đoi tượng có sức khoe yéu nhóm dề bi
tôn thương2,
Nhiều nghiên cửu đà chi ra tác dộng tích cực cùa tự chàm sóc băn thân den
chúc năng sinh lý mức độ kiêm soát, mức độ bát lọi các biên chứng cua bệnh nhân và lối tru hóa nguồn lực y tế hạn chề3 6 Ngoài ra tự chăm sóc có tác dộng tích cực den hạnh phúc' Sinh viên y khoa dược biết tới học tập trong mói trường lương đoi cảng tháng: vừa hục lý thuyết vã vừa thực tập trong môi trường bệnh
viện V|’ vậy hicu biet ve tự châm sóc ban thân đóng vai trò quan trọng Nhiêu nghiên cứu dà cho thấy tự châm sóc ban thân cho thấy sụ thay dôi tích cực đen sinh viên y khoas*, làm giam mồi quan hệ giữa cẫng thủng nhận thức vả chất lượng cuộc sống cá về thê chầt và tâm lý10 Một sỗ trường dà thực hiện một loạt các
chương trinh giang dạy hoụt dộng sức khoe nhăm thúc dày tự châm sóc ban (hân giâm càng tháng và xây dựng hồ trự xã hội cho sinh viên y khoa11?
Sinh viên y khoa cho biểt cang thảng nhiều hơn khiến ho rơi vảo tinh trạng
một moi kiệt sức lo âu trầm cam sire khoe tinh thân và sire khoe thê chắt giam13
r Tren the giới, sinh viên y khoa kiệt sire chiếm 35.6% nhưng chi 1/3 tím kiếm
Trang 14Các triệu chứng, tỳ lộ cớ sự khác biệt ở một số yếu tồ nhân khâu học và giữa các học kỳ cua khóa học:: '4 Hau het sinh viên y khoa không áp dựng lổi sống lành mạnh liên quan đến nhiêu khía cạnh cua giấc ngu dinh dường và tập thê dục:5 Sinh viên y khoa dề bi rối loạn giấc ngũ chát lượng giấc ngu kém26 * Nhiều nghiên cứu cho thầy hanh vi lói sống ãn uống không lành mạnh, bo bừa sáng va
dùng bừa không thường xuyên31’3-' 38% sinh viên y khoa không dat dược mức hoạt động khuyến nghi33
Nghiên cửu ve thực trụng stress ơ sinh viên Đại học Y Hà Nội năm 2013 cho thấy ty lệ stress lá 63.6% cao hơn sinh viên cảc trường không phải y Sinh
V iên năm thữ 3 cỏ ty lộ stress cao nhất chiếm 72.6%54 Một số nghiên cứu trên the giới cùng cho thấy ty lệ kiột sức, càng Ihâng trảm cam cũa sinh viên năm thứ 3 cao horn so với nhóm y khoa khác1416-35 Nhận thấy quá trinh đảo tạo có thể anh hương đến sức khoe hoặc có thè anh hương đèn suốt sự nghiệp cua họ1-5-18-20-2-3^ 5S và tại Việt Nam chưa có nghiên cưu não triển khai vè tự chàm sóc trong sinh viên y nên chúng tỏi quyết dị nil nghiên cứu dề tài: “Kiến thức và thực hành tự
chăm sóc thê chát ciia sinh viên nãm thứ 3 hệ hác sí năm hục 2020 2021.trường Đạl học Y Hà Nội” với hai mục tiêu nghicn cửu chính:
Mục tiêu 1: Mô tã kiến thức tự chăm sóc the chất cua sinh viên nàrn thứ 3 hè bác si' nảm học 2020 2021 Trường Dụi học Y Ha Nội vá một sồ yếu tồ liên quan
Mục tiêu 2: Mô ta thực hành tư chăm sóc thè chãi cùa sinh vicn năm thú 3 hệ bác
sí nàm học 2020 - 2021 Trường Dại hoc Y llà Nội vã một sổ yếu tố liên quan
Trang 15CHƯƠNG I: TỎNG QUAN
1.1, Các khái niệiu
1.1.1 Chăm sóc
Trong nhiêu thập ky qua, ’‘chăm sóc” là trọng lảm cua nhiều nghiên cửu về
xà hội học và chính sách Tuy nhiên, khái niộm "Chám sóc” chưa dược định nghĩa một each thong nhất, cùng như tinh trạng nhộn thức luận cua nó không rò ràng-5 Châm sóc lả một khái niệm còn khó nấm bẳl không có sự thống nhầt VC định nghía châm sóc các thanh phàn cua châm sỏc hoặc quá trinh chàm sóc I)ú vậy hầu hèt lác gia dều cho ring ban chất cua châm sỏc là cam giãc hoặc hành động Chăm sóc được xác đinh là: châm sóc như một đặc điểm cua con người; châm sóc như
một mệnh lệnh hoặc ý tường đạo đữc; châm sóc như một anh hường; chãm sóc nhtr một mối quan hộ giữa cãc cá nhân và chãm sóc như một can thiệp tri liệu
Ngoài ra chũm sóc còn dược xác định là: chũm sóc như trai nhiệm chu quan cưa
bệnh nhàn và chàm sóc như tnột phan ứng thê char1 J
Châm sóc bao gốm các khía cạnh về nâng lực nhân thức, tính cám và hành
vi Chàm sóc dưực diễn đạt như sau: ”(I> nhận thúc và nam bãt dược lính hình hoác nhu cầu hiện tại cua một cá nhân (nhận thức); (2) dáp img một cách thõng cam và đồng cam với nhùng nhu cầu dó (tính câm); và (3) hành dộng de đáp ứng
nhu cẩu cua một cá nhân (hành vi)’Ml
1.12 Tự chăm sóc ban thân
Theo định nghía cua WHO: Tư chàm sóc ban thân lá "kha nâng cua các cá nhàn, gia dinh và cộng dồng để làng cường sức khỏe, ngán ngừa bệnh tật duy tri sửc khoe vá đối phố với bệnh tật vã tản tàt dù có hoặc không cỏ sự hỗ trụ cua nhá cung cấp dịch xm châm sóc sức khoe"'-’
Trang 16Tự chăm sóc ban thân là việc cãc cá nhân tự châm sóc sức khoe cùa minh báng cách su dụng kiến thức va thũng tin có sẩn cho họ Đây lã một quá trinh ra quyết đinh giúp cãc cá nhân có thê tụ châm sóc site khóe cúa minh một cách hiêu qua và thuận tiện, phổi hựp với các chuyên gia chàm sóc sức khoe và xà hội khi cần thiết45.
Tự châm sóc ban thân là khái niệm rộng cũng bao gôm vệ sinh (chung vã
cá nhân); dinh dưỡng (loại và chất luợng thực phàm ản vào); lối sổng (hoạt dộng
thê thao, giãi trí V.V.); các yếu tố môi tnrờng (điểu kiện sồng, thỏi quen xà hội V.V.); câc yếu tổ kinh te xà hội (mức thu nhập, tín ngưỡng Vắn hóa V.V.); và tự mua thuốc1
1.1.3 Nguyên tảc cơ ban cua tự chỉm sóc ban thân
Nguyên tảc cốt lỏi: Các nguyên tấc cư ban đê tu chẫm sóc ban thân bao gồm các khía cạnh cua cá nhân (tự lực trao quyền, tự chu trách nhiệm cá nhân, hiêu
qua ban thân) cũng nhu cộng đồng lờn hon (sự tham gia cua cộng thing, sự gan bo cua cộng đong, trao quyền cho cộng đong )1
1.1.4 Phạm ví tự chăm sỏc bân thân
Phạm vi tư châm sóc bàn thân như được mỏ tá trong dinh nghía này bao gốm nâng cao sire khỏe: phông, chống dịch bệnh: tự mua thuốc; chàm sóc người phụ thuộc: tim kiếm sự châm sóc cua bênh việiVchuyên gia nếu cẩn thiết: và phục hồi chức nâng bao gồm chảm sóc giảm nhọ vốn di' trong khái niệm này là sụ thừa nhận rửng bất kỳ yếu tố và quy trinh nào có thê quy ết đinh hành vi và việc tự châm sóc ban thân cỏ hiệu qua hay không và có giao tiếp thích hợp với chảm Stic
chuyên nghiệp hay không, thí cá nhân người đó SC hành dộng (hoặc không hành dộng) dế giữ gìn sửc khoe hoặc đản đến các triệu chúng1
Trang 171.1.5 Đổi tượng cần tự chăm sóc bán thân
Mọi người đều cần thực hãnh tự chăm sóc bản thán và các biện pháp can
thi ộp tụ châm sóc mới xuàt hiện có kha nảng mang lại lựi ích cho cã Iihừng nhôm dân số dẻ bi tôn thương nhắt42
Trong trường hợp can thiệp tự chăm sõc vào nám 2019 quan diêm cua WHO là cần nhấn mạnh váo nhu cẩu cua những người có thê không nhận thức được quyền được chăm sóc sức khóe cũa họ cùng như không the ticp cận các dịch
vụ mà họ cần Chúng bao gồm các nhóm dân sỗ dề bị tôn thương, bị thiệt thòi VC kinh tế xà hội vã có hoàn canh kinh tế xà hội kém nhất, nhừng người có kết qua sức khóc kem nhầt trẽn toán cầu
1.1 ^6 Hoạt dộng lự chàm sóc ban thân
Một nghiên cứu tại Mỳ năm 2017 dựa trên phương pháp lập ban đồ khai niệm về các hoạt động tự châm sỏc do sinh viên cung cấp đà xác định được mười nhóm hoạt dộng tụ châm sóc ban thân bao gồm: nuôi dường; vệ sinh; sức khoe trí
ruộ và sáng tạo: hoạt dộng the chàt: chăm sóc tinh thần; cân bảng và thư giàn; thin gian dành cho nhùng người thân yêu; mục tiêu lớn; niềm vui vã các hoạt dộng bèn
ngoài; sơ thích44
Mười nhõm hoạt động được chia thành 4 phẩn Phán I câc hoạt dộng xã hội thúc dấy tâm lỷ: thời gian dành chơ những người thân yêu và cãc mục tiêu lớn bao gồm các mục như dành thin gian cho gia dinh, trò chuyện vói bạn bè và hoạt dọng tính nguyện Phần n hoạt dộng đơn độc thúc dây sức khoe tâm lý bao gồm các nhóm sức khóc tri' tuệ vả sáng lạo châm sóc linh thân vả sỡ thích; cầu nguyên,
đọc sách dè giai trí vả chơi nhạc cụ Phân III - Nuôi dưỡng, hoạt động thê chât
và hầu het các hoạt dộng vui chơi vã bên ngoải và bao gồm các mục như ản uống
Trang 18lành mạnh, tập thê dục thường xuyên và dành thời gian ở ngoải trời Phần IV - các hoạt dộng đon độc nhăm lãng cường sức khoe thê chát, các cụm cân bảng vá thư giàn, vệ sinh chàng hạn như nghi ngơi trong nhùng ngày Ồm khi cần thiết tập thơ
ngu du giấc vã duy trí ngoại hình
1.1.7 Lợi ích tự chăm sóc ban thán
Theo Liên đoàn Tụ chăm sóc toàn cầu (Global Self-Care Federation) lợi ích
cua tự châm sóc ban thân lả43:
"Sự lựa chọn tỗt hơn: Tự chăm sóc mang den cho mọi người kha năng chăm
sóc súc khoe hiệu qua hơn: giúp ca nhãn tiết kiộm thin gian va công sức bang cách cho phép họ tự quân lỷ nhiều tính trang sức khóe một cách thuận tiện và thành công; clìo phép các cả nhãn giai quyết các nhu cầu cơ han ma không cô biến
chứng và nồ lực lum khi đến g;Ịp bác SI*
Chàm sóc tốt hơn: Tự châm sóc ban thản giúp mọi người có the tự lay châm
sóc sức khóe vã hạnh phúc, lạo cho họ động lực dê cai thiện chất lượng cuộc sồng; dóng một vai trờ quan trong trong việc ngản ngừa các điều kiện nhẩt dinh và cai thiện thời gian phtic hối khi việc ngăn chạn hoãn toàn không thanh công Đó là một phằn quan trọng cua hạnh phúc trong tất ca các giai đoạn cua cuộc sổng
Giá trị hơn: Tự châm sóc ban thân giúp chông lại chi phí chim sóc sức khoe gia tăng trên khắp thế giới Dầu tư ngan hạn vảo việc chàm sóc ban thân dàn đến tiết kiệm dài hạn có thê chứng minh được cho cac chính phu và các ngành công nghiệp chàm sóc sức khỏe trên toan thề giói Tự chùm sóc giúp giam bcÝT khối lượng công việc cua các hệ thống châm sóc súc khoe dang cảng thẳng bằng each
cho phép họ phàn bô nguờn lực hiộu quã vã hiẻu qua hơn"
Trang 191.15 Sức khóe the chất
Theo Nguyên Thị Kim Ngọc vâ các cộng sự với Dơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Dại hục Oxford (OUCRU): “Khỏe thê chat nghía là cấu trúc và chức năng cơ thề trong giới han bỉnh thường tương ứng với đặc điềm lira tuồi, có chề độ dinh dường phu hợp có các hoại động vận dộng như thế dục thê thao, luyện tỳp hợp lý với thè trạng, không chịu anh hương cua rượu bia thuốc lá, các châr gây nghiên
và thực hành kiêu sồng tích cực Bên cạnh đờ còn xét dền các yểu tố như kha năng chong chọi lại các điều kiộn cúa mòi trường sống, công việc hay các yếu tố gây
bệnh ,*45
1.15 Tự châm sóc thể chất
Tự chàm sóc the chẩt dược hiêu là việc các cá nhân tự châm sóc sức khoe
thè chất cua minh băng cách sư dung Idền thức và thông tin có sẫn cho họ Đây lá một quá trình ra quyết dinh giúp các cá nhãn có thê tự chàm sóc sửc khoe thê chắt cua minh một cách hiệu qua và thuận tiện, phối họp VỚI các chuyên gia chăm sóc sức khóc và x3 hội khi cằn thiết
1.1.10 Các hoạt dộng tự chăm sóc thế chất
Cãc hoạt động tự chảrn sóc nhầm tâng cường sức khoe thề chất được xác dinh bởi
sinh viên như44:
- Nuôi dường ủn uống lanh mạnh;
- Hoạt dộng the chat, tập thê dục thướng xuyên, các hoạt dộng vui chơi và dành thời gian ở ngoài Irin:
• Nghi ốm khi cần thiết; tàp thớ: ngu dũ giấc và duy ƯÍ ngoại hỉnh
Trang 201.1.11 Lợi ích lự chăm sóc the chát
Quã trình tự chăm sóc thề chầt nhảm giúp cấu trúc, chức nàng cùa cơ the
đạt trạng thái bính thường theo tuôi giới chổng chụi với điêu kiện mời trưởng sống, công việc và yếu tổ gây bênh Tự chàm sóc thê chất giúp cái thiện chức nàng miền dịch, tâng cưừng sức khóe vã chám sóc sưc khoe chuyên nghiệp; phát trièn lỏi sông lanh mạnh giúp giam câng tháng vá cái thiện sức khoe thê chất và tám thằn; tối da hóa tiền nâng bân thân; kiêm soát cáng thảng và giam mức dộ lo lắng
va lãng cường sự tự tin: cãi thiộn chất lượng cuộc sống46
1.2 Các nghiên cứu (là triền khai
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giói
Một nghiên củu tại Mỳ nảm 201X trên X7I sinh viên y khoa cho thầy cam nhận cảng thẳng, mửc độ tham gia vào việc tự chàm sóc bân thân dược bảo cảo và mối tương lác giữa căng thăng vả mức độ tham gia vào việc tự chăm sóc ban thân chiếm 64,7% phương sai xe chất lượng cuộc sồng tâm lý p <0,001 Báo cáo tham gia vào việc tự châm sóc bán thân có liên quan lích cục den chất luụng cuộc sổng
làm lý p <0.0()l Căng tlìàng nhận thức, tự chăm sóc ban ihân vã tương lác giừa càng thăng và chàm sóc ban thân dà giai thích 46.3% phương sai VC chất lượng cuộc sồng thê chất, p <0.001 Bao cao (ham gia tự châm sóc có lièn quan dâng kê den chắt lượng cuộc sóng thê chất, p <0,001 Có nghía là, khi mức độ tham gia vào vice tự chăm sóc ban thân dược báo cáo tàng lên súc manh cua mốt quan hệ
nghich đao giừa câng tháng nhận thức và chất lượng cuộc sổng lâm lý giam xuồng Ngoải ra nghiên cửu còn cho thấy mức độ tự chầm sỏc ban thân có sự khác biệt ỡ
giới lính, dàn tộc xã các giao doạn cua dao t<K> y khoa Cụ thê la nam giới có múc
dộ tự châm sóc ban thân thâp hơn dáng kè 50 vỏi phu nử Sinh x iên da trắng không phai gốc Tây Ban Nha có mức dộ tự chăm sóc dưực bâo cáo cao hơn dang kê so
Trang 21với sinh viên có nguồn gốc chung tộc hoặc dân tộc khác Sinh viên y khoa nãm
thử tư có mức độ tụ chũm sóc dược háo cao cao him dâng kc so với sinh vicn y khoa năm nhất và sinh viên y nảm thứ ba và sinh viên y khoa năm thử hai cỏ mức
dộ tụ chàm soc ban thân cao hơn dâng ké so với sinh viên y khoa năm thứ ba Nhùng sinh viên tiết lộ việc sư dụng vó sò các phương pháp tự châm sóc trong suốt quá trinh dào tạo cua ho cùng cỏ thê duy trí khá nàng phục hồi cao horn và
giám nguy ca gặp nạn ơ mức độ cao hon trong quá trinh giao dục y tc-'
Nghiên cứu tự châm sóc sức khỏe tâm thân ớ sinh viên y khoa tại trường Y Yalc nãm 2013 trên 183 sinh viên cho thấy hầu het sinh viên cho bict có người châm sóc chính, nhưng một số It cho biết tím kiếm sụ chàm sóc khi bị Ồm (33%) sinh viên liệt kê nhiều chu dề liên quan đến các rào can cua họ trong việc tím kiếm
sự chăm sóc bao gồm không đu bệnh (77%) tự chân doãn lự điều tri (30.6%) và
thòi gian'su bất tiện (28.4%) Mười chín phần trâm học sinh cho biêt có một nha cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoe tâm thẩn ít hơn so VỚI bão cáo có một người châm sóc chính (p <0.0001) 25% sinh viên cho biết nhu cầu sức khoe tâm thẩn tảng len ké từ khi bàt đầu học y khoa, và nhùng sinh viên này có nhiều khá năng dồng ỷ rang nhu cầu cua họ không dược diều trị Đa số sinh viên tán thành cảng
thảng, lương quan vói nhu cầu sức khoe tâm thân tãng lẽn và không được đap ứng
(p <0.00i) Sự kiệt sửc lên den dinh diêm ở sinh viên nãm thú hai vả thử ba và tương quan với càng thăng va các nhu cầu gia tâng và không được điều trị Háu
het các sinh vicn cho bièt cam thầy thoài mái khi ycu eầu trự giúp hục tạp: những người không thoai mái GÕ nhiều kha nàng cỏ nhu cầu sức khoe tâm thần mả họ
không tím cách điêu tri (p =0.004)*
Trang 22Nghiên cứu về tự chàm sóc trong giáo dục y khoa cua Susan Ball vã Amy
Bax nám 2002 dà chúng minh nhùng thay dõi đáng kê trong thói quen sức khoe, với \iệc tâng uống rượu và giam tập thê dục vả xà hội hóa Nhửng thay dôi trong thói quen sửc khoe dự bảo cho sự điều chinh ca về câm xúc và học tập vói những
học sinh giam thói quen súc khoe tích cực đặc biộl lá xà hội hoa dè bị tràm cam hơn ơ câc trận chung két Các phàn hôi vã các can thiệp giáo dục ảnh hương dền một sò hành VI ngu và tỹp thê dục nhưng các nhóm không khác nhau vẻ sự điêu chinh tông thè về cam xúc hoặc học lập Sinh viên y khoa nàm nhắt cho thấy những
thay đòi đảng kè trong thói quen sức khoe khi hợ thích nghi với trường y Một can thi ộp giáo due dà chưng minh nhùng hiệu qua dầy hứa hẹn nhưng việc chăm sóc ban thân cân dược xây dựng them dê giai quyết những thách thức cụ thê liên quan đen điéu chinh cầp tính cùng như với các yêu lố gãy căng thẳng lâu dài trong dao
tạo y khoa$
1.2.2 Nghiên cứu tạl Việt Nam
Hiện nay các nghiên cứu ngây càng có sự gia tảng trong linh vục chăm sóc nghiên cứu thực nghiộrn còn thiếu tập tning vào moi quan hệ giữa cổc thanh phân
cua châm sóc: nhân châm sóc tự châm sóc và ch8m sóc kéo dài Việc thiêu nghiên cưu này được phan ánh trong viỹc thiêu các biện pháp hợp lệ đẽ danh gia Iiãng lực chảm sóc trong bổì cánh giáo dục Nghiên cửu về nâng lưc chăm sốc ờ thanh thiêu nicn nãm 2020 tại Huế dựa trên 742 trê vị thảnh niên dược tiến hành nhằm đạt
được 4 mục tiêu: 11 tạo ra một thang đo hợp lệ và dâng tin cậy đè đánh giá các mức độ nâng lực châm sóc dựa trên khái niệm da diện và đa chiêu về châm sóc; 2) dê khám phá mỗi quail hệ giừa các dặc diêm nhân khấu học xà hội và nàng lực chàm sóc ơ thanh thiếu niên; 3) để kiêm tra các két qua tàm lý liên quan đén các mức nâng lực châm sóc khác nhau ỡ thanh thiếu niên; 4) đế khảm phá sự tương
Trang 23tác cùa ba khía cạnh châm sóc trong việc dự đoán hạnh phúc cùa thanh thiều niên
Dựa trên dù liệu tù 742 tre vị thành nicn, một thang do đáng tin cậy và hợp lệ có thế dược phát triển vởi sáu hạng mục phụ: Nhận chăm sóc tự châm sóc và chàm sóc mơ rộng, với mỗi ưe khác nhau về nàng lực châm sóc và that bại trong chàm
sóc Nghiên cưu cho thay: Giới tính, tuôi lảc vã thánh tích hục tập có liên quan đen nâng lực chăm sóc thất bại Những nguôi có diêm trung bính cao có nàng lực
tự chăm sóc cao him; nãng lực chăm sóc cua nữ cao hơn nam Ca ba khía cạnh cua nãng lực chăm sóc đều có liên quan lích cực dên sự hài lòng trong cuộc sống, riếp
nhận chàm sóc và nâng cao nảng lực chàm sóc có tưorng quan tiêu cực dáng ke với nhùng khó khàn về hanh vi vả cam xúc; ba khía cạnh cùa sự thát b\ri ưong châm sóc đcu cỏ liên quan tiêu cục den sự hài lõng trong cuộc sống vả có liên quan tích cục vơi sự căng thẳng về nhận thức và nhùng khó khản VC cám xúc vá hành vi Mối quan hệ lích cực giữa năng lực tự châm sóc vá cam nhận cảng thỉingyểu hơn nễu nàng lực chàm sóc nhân dược cao; thanh thiếu niên có nàng lực chăm sóc mơ rộng cao nhưng nàng lực chàm sóc tiêpnhỹn thâp trãi qua hầu hêt cáng tháng; chi khi năng lực chàm sóc tiếp nhận thấp, nàng lực chàm sóc mơ rộng cao mới dự đoán cảng thảng lum; chi những thanh thiếu niên có nâng lực tiếp nhận chăm sóc
cao vả nhùng lân thât bại trong việc chăm sỏc kéo dài cao mới trai qua cam giác càng thẳng hơn Các phát hiện hồ trợ mỗi liên hộ giừa hạnh phúc và năng lực chầm sóc/thẩt bại cua thanh thiêu niên Những kẽt qua này có ý nghía trong việc thúc đây hạnh phúc cua thanh thiếu niên thông qua câc chương trỉnh chăm sóc và tu
dưỡng tại trướng học41
1.3 Mô tu dịu diêm nghiên cứu
Trường Đại học Y Hà Nội - tiên thàn cũa trưởng Y khoa Hà Nội là Écolc
dc Médccinc de rindochinc (Trưởng Y khoa Dóng Dương) do Pháp thành lập nám
Trang 241902 - là một trường dại học chuyên ngành y khoa dầu ticn tại việt Nam Có sử
mạng dào tạo bác SI*, cư nhàn có trinh độ dại học sau đại học nghiên círu khoa học vã chuyên giao công nghệ y dược hở trợ phát triền hộ thống y tế nhằm dáp úng nhu cầu chàm sóc sửc khoe cho nhàn dân khu vực Dồng bảng sông nồng Dược xểp vào nhóm tniởng đại học ttụng diêm quốc gia Việt Nam trục thuộc Bộ
¥ te
Hình 13 Hình anh trên ban dỗ trường Dại học V Hà Nội (cơ sơ Hà Nội)
Trường cô 2 cơ sở dao tạo:
- Cơ sơ Hà Nội: Sô I đường Tôn Thải l ung phường Trung Tự quận Dông
Da thành phố Hà Nội
- Cơ sơ Thanh Hoa: Phổ Quang Trung 3 phường Dông vệ thanh phó
Thanh Hỏa, rinh Thanh Hóa
Trang 25Đội ngù cán bộ: Nhà trường cỏ 1.280 cán bộ Trong dỏ có 1.197 cán bộ cơ hùu Số giáng vicn co hừu la 780 người, trong đó có 18 giáo sư (1.5% cán bộ cơ hữu) 162 phó Giáo sư (13.5% cán bộ cơ hừư) 110 tiến sfbâc SI*chuyên khoa II
(9.2% cân bộ cơ hữu) 423 thạc si/bác Si' chuyên khoa I (35.3%) và 67 bác si'
Qui mò vã chuyên ngành dào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội có hai cap đao tạo chính: đ.ũ học và sau dại hộc, với nhiều chuyên ngành khác nhau Hiện nay,
trường đao t<MD theo ca hình thức chính quy tập trung vã vừa hục vừa làm Đào tạo tạp trung dang là hình thức chú yểu bên cạnh việc dan xcn một số ít đỗi tượng
được dao tụo theo hình thức tại chức
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬI
2.1 Dổi tưựng nghiên cứu
Nghiên cứu dược tiền hành trên dối tượng sinh viên nàm thứ 3 (Y3) chuyên
ngành bác si'y khoa nám hục 2020 2021 trường Đại hục Y Ha Nội (ở ca 2 cơ sờ
Hâ Nội và Thanh Hóa)
Sinh viên ơ ca hai cơ sỡ dcu có chương trinh đào tạo và giang viên giống
nhau nên không cỏ quá nhiêu sự khác biệt
2.1.1 Tiều chuán lựa chọn
- Sinh viên Y3 hệ bác si’ y khoa nám hục 2020 - 2021 đang theo học chương
trinh dào tạo dại học chính quy tại trưởng
2.1.2 Tiêu chuán loại trừ
- Sinh viên vắng mặt trong thờ) điềm nghiên cứu
- Sinh viên tạm dửng/thôi học
- Sinh viên không đu năng lực hành vi sữc khoe
2.2 Phirưng pháp nghiên cửu
2.2.1 Địa điên) nghiên cứu
Nghiên cửu đưực tiến hành tai 2 cơ sỡ Ha Nội và Thanh Hóa cua trường Đại hục
Y Hà Nội
2.22 Thòi gian nghiên cứu
Thời gian tiến hành nghiên cứu: 7 tháng từ 11/2020 5 '2021
Thin gian thu thập số liệu sự kiến: 3 thang từ 2 - 4/2021
2.3 Thiềt kế nghiên cúu
Thièt kế nghiên cứu: dê tài được tiên hanh theo thiêt kẽ nghiên cứu mò ta cãt ngang
Trang 27n: Cở mẫu tối thiểu cần thiết
^i-a/2 = (v® khoan8 tin cậy 9-$<Ịo)
d = 0,05 lá độ chính xác tuyệt dối mong muồn
Do không tím thấy nghiên cửu nào tương lự nên chúng tôi quyết định chọn
p = 0.5 đè cờ mầu là lớn nhất Sau khi tiến hành tính toán cỡ mẫu dựa vào công thức trên, cờ mẫu tối thiêu cho nghiên cứu này là n = 3S4 sinh viên
Tông số sinh vicn Y3 y khoa trưởng Đại hoc V Hà Nội nàm học 2020
2021 là 605 sinh viên (493 sinh viên ớ cơ sở Hà Nội; 112 sinh viên ớ cơ sỡ Thanh Hỏa)
Cờ mầu xác định một tỳ lộ đưọc hiệu chinh theo công thúc:
n.N
Trong dó:
Nb: Cở mầu hiệu chinh kill cỡ dàn số < 10.000
n: cở màu quân thê
Trang 28N: cờ dàn sổ quân thê ước tính
Sau khi tiến hanh hiộu chinh cở mẫu dựa vào cóng thức trẽn, cở inảu tồi thiểu cho nghiên cứu này làN|j =235 sinh viên Chung tôi tâng cừ mầu lên 10% với lỷ do loại bo một sổ phiếu không hợp lệ như vậy cờ mầu Nb = 259 sinh viên Thực tế có 263 sinh viên tham gia vào nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Mầu nghiên cửu được lựa chọn bang phương pháp chon mầu không xác suãt
là lấy mầu thuận tiện Khi xảc dinh dược dối tượng phũ hợp với tiêu chuân lựa
chọn và tiêu chuãn loụi trừ cua nghiên cứu lá các sinh vicn Y3 hộ bác si' y khoa dang theo học tại trường Đại học Y Hà Nội ớ ca hai cơ sớ lá Hà Nội và cơ sơ Thanh Hoa nám học 2020 2021 chúng tôi lien hành lien hệ vã gin bộ câu hói trực tuyến đen sinh viên các lớp thông qua cán bộ lớp vào nhóm chung cua các lớp Y3 y khoa đê thu thập sổ lieu Đồng thời dê dam báo giừ khoang cách, hạn chẽ tiếp xũc vả tụ tập dõng người; thực hi én theo chu tru<mg cua Chính phu khuyến cão cùa nhà trường, bộ Y tc WHO trong công tác phòng chồng dam bao
an toàn trong giai đoạn 3 bùng phát dịch Sars-CoV-2 tại Hai Dưoug
2.5 Bién sỗ chi sổ nghiên cứu
Bang 2.5 Biền số chí số nghiên cưu
liệu
Trang 29viên dân tộc Kinh, khác
bâng bộ
câu hơi
tự điền
phương tiện hoặc nhá khác ma sinh viên sư dụng đè cutrũ
Ty lệ % theonơi ơ
Tình trạng việc làm Cớ không đi làm
thèm
Tỳ lệ % theo lính trạng việc lãm
Tinh trụng mổi
quan hộ
Mơi quan hộ có nghía là nói VC tinh trạng hớn nhãn như dộc
vự/chồng
Ty lệ % theo linh trạng mối
quan hộ
Điềm trung bính
học tập
Diêm trung bính cộng tất ca cảc
môn hục trong học kỷ gần nhất
Tỳ lệ % theo dicm trung binh
Trang 30kiến thửc tựchàm sóc thêchất
Bicl <Jcn tự chăm sóc thê chất
Đà/chưa túng Tỹ lệ % biét
đen tự châm sóc thè chất
Kênh thõng tin biết đến tự chảm sóc thê chất
Những nguồncung cẩp thòng tin
cho sinh viên
Tỷ lê % kênh cung cấp
thông tin
Khái niệm vê tự châm sóc thế chất
Tự châm sóc thè chắt lã gi?
Tỳ lệ % hiêu đúng vể tự
châm sỏc thê chất
Lợi ích tự châm sóc thế Chat
Cảc lợi ích cua việc tự chàni sóc thè chất là gi?
Tý lệ % hiểu biết VC lợi ích
tụ chàm sóc thề chất
Các hành vi tự châm sóc thế chắt
Các hoạt động giúp sinh viên lự chàm sóc thê chất
Tý lộ % biết
den các hoạt đỏng tự châm sóc thè chẩt
Trang 31Các nguồn tự tím
kiếm thông tin
Nhùng nguồncung cầp thông tin
cho sinh viên
Tỳ lệ % kênh đỗi tưọng tự tím kiếm
thông tin
Nhu câu cung càp
thêm thông tin lự
chàm sóc the chất
Có Không Tỳ lệ % nhu
cẩu cung cấp
them thông tin
Thông tin cần được
cung cấp thêm
Nhùng thông tin
má sinh viên mong muốn dược
cung cap thêm ve
tụ chám sóc thè chất
Tý lộ % Thông tin cẳn dược
cung cap thêm
Tỷ lộ % các kênh dốitượng muốn được cung cấp
thõng tin
Trang 32Diem trung bính các hanh vi thục hành tự chăm sóc thè chất
Trung bính, độ
lệch chuân
Thời gian ngu trung bính mỗi ngày
Sổ giở ngu trung
binh mỗi ngày
Sinh viên tự đánh gia mức độ thực hành các hành vi
tụ châm sóc thê chất (hoạt động
the lực? dinh dường hợp lý )
Tỷ lệ % mức
độ thực hành
tụ chàm sóc thê chất
Trang 33cua ban thân theo
thang likert (4diem)
2.6 Công cụ và quy trình tiên hành nghiên cứu
2.6.1 Quỵ trinh nghiên cihi
- Xây dụng bộ câu hoi dựa tròn những nghiên cứu thang do tái liệu tham khao
- Điều rra thư bộ câu hoi: sau khi xây dụng bộ câu hói định lương tiến hãnh điêu
tra thư trên 20 sinh viên Y3 bãc sỳ Y khoa sau dó chinh sưa lại cho phù hợp và tiến hanh gui phiếu diêu tra trực tuyên
- Xin phép phóng Quan lý vá Đào tạo Đại học liên hệ giáo vụ khối Y3, cản bộ các lớp Y3 ngành Y khoa đê xin thông tin lóp số sinh vicn tửng lóp cách thức liên
hệ
- Trước klú diều tra: liên hộ với cán bộ lớp dè trao đòi kẽ hoạch thu thập số liệu
vã thõng báo với sinh vicn trước khi điều tra
- Thu thập sỗ liệu bang bộ câu hoi trực tuyến Giai thích rò mục đích cua nghiên
cứu xin ý kiên tham gia vã hương dản tra lời giai thích thầc mác cùa dõi tượng nghiên cứu (nếu có) Khầc phục sự cố phiếu điền trực tuvcn (ncu có)
2.6.2 Công cụ nghicn cúu
Bộ câu hoi dịnh lượng được thiết kế dựa trên các biến số dà xây dựng Dụa trên cơ sơ tham khao tài liệu cua Tố chírc Y tẻ Thề giới (WHO), Liên đoàn Tự chăm sóc toàn cầu (Global self-care federation) Health Promoting Lifestyle
Profile II (IIPLPII) các nghiên cứu trước dó
Trang 34Bộ câu hói có 3 phần: Phẩn A Thông tin chung về dối tượng gồm các câu hôi về thòng tin nhân khâu học: giới, dân tộc nợi ờ linh trạng việc làm lính trạng mối quan hộ diem trung bính học kỳ Phần B Khao sát về kiến thức về tự chàm SÓC về thé chất cua đồi lượng gồm: kiến thức về cãc hành vi lợi ích vả nguồn thông tin về tự châm sóc thê chất Phằn c Khao sát VC thực hành tự chàm sóc về the chất của đồi tvụng dựa trẽn thang do HPLPII kết hựp với nghiên cứu về các hoạt động tụ chăm sóc thê chất trong sinh viên IIPLPII gom 52 hành vi chàm sóc ban thân nâng cao sức khóe bao gồm 6 thang diêm phụ*s Thang do dược chọn bôi bao gồm nhiều hành vi nâng cao sức khóc, các hành vi dược xác nhận bơi sinh
viên y khoa10-44 Chúng tôi tiên hanh lựa chọn các hành vi tự chàm sóc thê chât (dinh dường, hoạt dộng thê chất, giấc ngu tập thơ nghi ngơi khi ốm duy tri ngoại hình) sư dụng thang likcrt 4 diem (I khóng/hiếm khi; 2 = thinh thoang; 3 = thường xuyên: 4 ° hàng ngày) đánh giá mức độ tham gia cua dối tượng Giá trị trung bỉnh về tự chàm sóc the chẩt có thê từ I den 4 Diêm cao hơn thê hiên tự châm sóc thè chảt tồi hơn Thang do có độ tin cày nội bộ mạnh mè vói hộ sô
Cronbach’s alpha dạt O.9Ữ10 48-49
2.7 Sai số vả cách khống chế
2.7.1 Sai sỗ cô the gặp plial
- Sai số do thiết kề bộ cảu hôi
- Sai sổ do người dược diêu tra: sai sổ nhờ lại sai sổ do hi cu nhầm càu hoi cùa bộ
câu hòi, sai sò tự khai bao
• Sai sổ trong quá trinh làm sạch số liộu
2.7.2 Cách khống chế
- Chuẩn hóa bô câu hoi thu thập số liộu
Trang 35- Đôi với sai số do người dược diều tra: tiến hãnh diều tra thư vả diêu chình cho phù blip vời đối lượng
- Đổi với sai sỗ trong quá trinh làm sạch: Làm sạch các sổ liệu b| thiếu và sổ liệu
vô lý trước khi phân tích
2.8 Quan lý, xử lý và phân tích sổ liệu
2.8.1 Quàn lý
Tai liệu tham khao dược quân lý lưu giữ trên phần mềm Zotero 5.0 Dừ liệu
được thu tíiập trực tuyến và lưu trù trên phân mềm KoBoToolbox
2.82 Xứ lý, phân tích sổ liệu
- Lảm sạch sổ liêu (các thông tin bl thiêu, không chính xâc dược kiềm tra và
loại bo các phiêu tra lởi không tin cậy)
- Phân lích sỗ liệu trên phần mềm Stata 15.0 dựa trên bang câu hoi tự điền dược gửi về Kiến thức về tự châm sóc thê chất dạt khi dối tượng hiéu đúng khái niệm
tự chàm sóc the chẩt Tỷ lộ hiêu về kiến thức tự chàm sóc sè dược so sánh vởi các
nghiên cứu trước đó Thục hành tự châm sóc thê chát được dựa trên thang do HPLPII với thang 4 diem Diem trung bính thực hãnh tự chàm sóc thề chất dược
so sanh VỜI nghiên cứu Iruớc dó diêm thực hành cáng cao thê hiện tự châm sóc thè chất tốt hon
Mục tiêu I: Sử dụng các lệnh trong stata mô lã tần số (n) và ty lệ phần tràm cua từng biên ơ mục liêu I Mối tương quan giữa kiến thức tự châm sóc thê chat với một số yểu tó liên quan
Trang 36Mục tiêu 2: Sử dụng các lệnh trong stata mô là tần số (n) và tỷ lê phần trãm cua từng biến ờ mục liêu 2 Mô ta trung bính diêm thực hành Mõi tương quan giừa điểm irung bính thực hành lự chàm sôc the chất với một sỗ yếu tố liên quan.
2.9 Dạo dức nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện khi đà dược sự cho phép cũa Hội đổng khoa học cua Viện Đào lụo Y hục dự phông vả Y tế công cộng Bộ môn Y đức và Tâm lý
học thõng qua việc bao vệ de cương nghicn cửu
Nghiên cứu dược tiến hành dưối sụ cho phép cua phòng ban lãnh dạo và
được sự đông ỷ cua sinh viên Y3 hệ bác sf y khoa
Trước khi tham gia nghiên cứu tâi ca đổi lượng dược cung cầp thông tin rò ràng VC mục liêu vã nội dung nghiên cứu Đỗi tượng hoàn toán tụ nguyên tham
gia vảo nghiên cửu có quyền dưng hoặc nil khôi nghiên cửu Không có lac dộng can thi ộp nào tới doi lượng Các thòng tin thư thập dược từ các đối tượng chi phuc
vụ cho mục đích nghiên cưu và hoàn loan được dam bao lính bí mật
Trang 37CHƯƠNG 3: KẺT QUÁ NGHIÊN cứu
3.1 Thông tin chung VC đỗi tượng nghiên cứu
Bang 3.1 Thông tin chung vè đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Tần sỉ
(n)
Tỷ lộ(H)
Nơi ở hiộn tại
Trang 38Nhận xét: 263 sinh viên dà dồng ý tham gia nghiên cứu không có quả nhiều
sự chênh lệch VC giới tính nam và nữ (48.7% và 51.3%) phân lớn hụ la người dan tộc Kinh (88.2%) Tý lệ sinh viên chưa có người yêu lả 72,6% nơi ớ hiộn tại phó biển nhất là ỡ trọ (57.8%) và ơ ký túc xá (26.6%) Ty lệ sinh viên không đi làm
thêm chiêm 60.1% ty lệ sinh viên có điểm trung bính hục tàp từ 7.00 7.99 điểm chiếm 54%
3.2 Kiền thức về tự chăm sóc thê chất
3.2.1 Kiến thức VC tự châm sóc the chất
Bang 32.1.1 Kiền thức về tự châm sóc thê chất cua sinh viên
Nhận xét: Theo dicu tra ty lê có kiên Sue dũng VC tự chẫm sóc cua sinh viên chiếm 19.4% sinh viên hicusai ltoác không dầy đu chiếm 80.6%
Kicn thức về tự chim sóc the chất Tần sổ(n) Týlệ(H)
Trang 40Bang 32.13 Ỷ nghía cua tự chàm sóc thê chắt
Lọi ích tự chàm sóc thẻ rhắt Tần sổ (n) Tý lệ (° ó)
Cãi thiện chức nảng mien dịch, táng cường súc khoe
và châm sóc sức khoe chuyên nghiệp 201
76,4
Phát triên lối sông lanh mạnh giúp giam cáng thảng
và cai thiện sức khoe the chắt & tàm thần 242 92
Kiêm soal cảng tháng vã giam mức (tộ lo lăng vã
tăng cưởng sự tự tin