1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức phòng nhiễm khuẩn vết mổ của điều dưỡng bệnh viện đại học y hà nội năm 2021

67 50 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong Diêu dưỡng Bệnh viên vá cãc khoa tham gia nghiên cúc đã tạo điều kiện thuận lợĩ cho em trong quà trinh nghiên cứu và hoãn thánh khỏa luận.. LÓI CAM ĐOA.NEm xin cam đoan: Đây là còn

Trang 1

LÊ THI TRANG

KIÉN THỨC PHÒNG NHIÊM KHU ÁN VÉT MÓ CỦA ĐIÈƯ DƯỠNG BỆNH VIỆN DẠI HỌC Y HÀ NỘI

Ngirfrl hirửng (lùn khoa hục

rs Trwơng Quang Trung

Hà NỘI-2021

Trang 2

LỜI đàu liên, em xin gũi lời cam ưn đen Ban Giám hiệu Trường Dại hục

Y Ha Nội Phòng Dào lạo D.U hục - r rường Dại học Y Ha Nội các thày cô trong Khoa Điêu dường Hộ sinh đã nhiệt tinh giang dạy, truyền dạt những kiền thủc quý báu và tạo diều kiện tốt nhât cho em trong thòi gian suốt bôn nám học cùng như trong nghiên cứu nãy

Với lõng kinh trọng và bicl on sâu sác em xin gữi lời cam ơn chân thanh nhái đèn Tiến sỉ Trương Quang Trung Thầy là ngươi thầy tận tâm nhiệt tinh, dành nhiều thời gian hướng dán giúp dở vã khích lệ em trong qua trinh nghiên cứu và hoàn thánh khỏa luận

Em xin bày to long bicl ơn lói các thầy có trong hội đồng cảc thầy cỏ trong Khoa Điều dường Hô sinh - Trưởng Dại học Y Hà Nội dâ giúp đỡ chi bao giup chữ bãi luân cua em được hoãn thiộn nhát

Em xm gin lõi cam VII lõi toàn the cân bộ vã nhan viên Bênh viên Dụi học Y Ha Nội cốc anh chị Diêu dưỡng trương Phong Diêu dưỡng Bệnh viên

vá cãc khoa tham gia nghiên cúc đã tạo điều kiện thuận lợĩ cho em trong quà trinh nghiên cứu và hoãn thánh khỏa luận

Cuối cúng, em xin gưi lời cốm ơn tới gia dinh, người thân, bạn bé nhửng người đà luôn ớ bên chia sẽ khi em gập khó khản, luôn động viên đé

em nỗ lực bọc tập vã hoán thanh khóa luận tồt i^hiệp

Hà NỘI, ngày 14 tháng 6 nừin 202/

Sinh viên

Lè Thị Trang

Trang 3

LÓI CAM ĐOA.N

Em xin cam đoan: Đây là còng trinh nghiên cứu dữ «11 vả nhóm nghiên cứu cùa phòng Điều dường Bệnh viện Đại học Y Hà Nội thực hiện, toàn bộ

sỏ liệu và kết qua thu được trong luân vãn là trung thực, chưa từng được công

bồ trong bát kỳ một tài liệu nao khàc Em xin chiu trách nỉúộm về tinh chinh xác cuanhừng thõng tin và dử liệu dưa ra

Hà vội ngậy ì 4 tháng 6 nấm 202Ị

Sinh viên

Lê Thị Trang

Trang 5

MỤC LỤC

DẠT VÁN DÈ _

CHƯƠNG 1: TONGQVAN -

-1.1 Nhiêm khuẩn vet mồ

Dinh nghía—

! Phàn loại _ i Một sỗ yều tố lien quan tới nhỉ em khuân vet mổ

■ Tinh lunhNKVM —

12 Phòng Ngửa NKVM

Trước Phau íhuựí • • • ••••••»••••••••••••••«•••••••••••••••••••••••••••• •••••••••! : Trong/quanh PT • •••••••••• ••••••• ••••«•••••••• ••••••••••• • •••■• •••••••••••••••« í Chăm sỏc sau mõ

Hiệu qua cua các biên phap phông nhièm khuan vet mô i Tinh hĩnh kjén thức phong ngừa NKVM cua DD,

Một sổ yểu tô liên quan den kiên thúc phông ngứa NKVM GHIỀN cúV • •••••••••• •• l.l.l 1.12 1.13 1.1.4 12.1 122 123 12.4 123 1.3 1 CHƯƠNG 2: ĐÒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIỈẤP N ••••• • • •• •• •• •• 3

5

6

8

.9 11 14 14 15 18

.20 2-1- Dôi tươm* nphiẽncim 20

21 1 Tiêu chuẩn lua chem 20 212 Tiêu chuãn loai trừ: 20

22- Thời gian và đĩa diêm nphiên cini 20

22.1 Thời gian nghiên cứu 70

7 7 7 Dia diêm nchiẽn cữu 21

2.3 Phưomiỉ nhân nL’hiên cửu 71

2.3.1 Phuong pháp nghiên cứu

2 3 2 Phương nháp chon cờ màu

23.3 Côn® cụ thu thộp số lieu 22

2.3.4 Phuong pháp thu tháp và đánh giã 22

Trang 6

2.42 Sai sồ vã cách không che sai số - 242.5 Các bước tiến hành nghiên cửu -.242.6 Đạo đức trong ughièu cứu: - 25

CHƯƠNG 3: KÉT QỤÁ NGHIÊN cừu _ 26

3.1 Dặc diêm chung cua đối lượng nghiên cứu - 26

vet mò cua Diều dường tham gi a nghiên cứu - 33

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 35

4.1 Đậc diem chung cua diều dưởng thanì gia nghiên cưu -.35

mõ ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é •••••••••••••••••••••«••••«••••••••••••••••••••••••• ••••«» «

mổ vái đỉc diêm chungcúa dôi lượng tham gia nghiên cứu — 40

1 B I • M w SM M • M • M ■ M M • M • M ■ M • M M • M M ■•••••■ M M • M • M M • w.a M • M N M M ■ M M Ma w » 44

HẠN CHÊ CỦA NGHIÊN cứu _ _ _ 46

TÀI LIỆU THAM KH AO

PHỤ LỤC

nr>*H «s> «> *4:

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bais 3.1 Đặc diem chung cua đièu dưòng tham gia nghiên cứu (n=2S2) 26

Bang 32 Tra lởi đúng về phong nhiêm khuân vet mổ irưếr PT 29

Bang 33 Tra lời đúng về phong nhièm khuân vet mô sau PT (n=282) 30

Bang 3.4 Kiền thức về phông ngừa NKVM trước và sau PT (n=282) 31

Bang 33 xếp loại kiến thưc về phông nhiêm khuân vét mô (n = 2S2) 32

Bang 3.6 Biên pháp dự phòng nhiẻm khuẩn vểt mổ trước ph.ìu thuât được ãp dụng tại bẻnh viện 32 Bang 3.7 Phân tích mối liền quan một sá yếu tố với lãẻn thức ve phòng nỉncm khuân vét mô cua Điêu dường • ••■••■ ••••••••••••••« ••••••••• •■•••■•«•••••••••••■•••• 33

Trang 8

Bicu đổ 3.1 Điều dường đưựL' đào lao/tập huấn VC châm sóc phung nhiễm

khuân vét mò Error: Bookmark not deOned.Biêu đó 3.2 Sỗ lần được dào tạơtập huẩn cùa ĐDErrorỉ Bookmark not defined.Biêu đô 3.3 Mức độ cẩn thiẽt trong dào tụoìộp huân kiên thúc vè châm sóc

phỏng nhiễm khuân vết mò 28

Trang 9

ĐẠT VÁN DÈ

Nhi cm khuân vet mò (NKVM) là biến chưng thương gập vá có thè xay

ra rat sớm sau mỏ [1] Trẽn the giới Bcrrios-Torrcs và cộng sự (2017) xác đinh NKVM la những bicn chửng liên quan đen bẩt kỷ thu thuật phẫu thuật (PT) não vả theo Allegranzi vả cộng sự (2011) mò ta nhiễm khuân mắc phỉìi

ở bệnh viện có thè phòng ngứa được nhất [2] [3J Xâm 201-1, Bộ Y te Haiti đ.ì công bổ một bảo câo nhấn manh sự cần thiết mã cảc DD phá tham gia vào việc phong ngừa NKVM, dặc biệt ỡ các quốc gia đang phái triển [4] Nhãn viên y tẽ có kiến thúc không dầy đu, chàm sóc không phũ hợp vả trinh độ kém la nhũng yếu tò chinh anh hương đến việc kiêm soát NK.VM [5] Nghiên cữu ciia Bercnguer năm 2010 cho thấy ty lệ NKVM sè giam đi khi tuân ihũ cãc nguyên tấc về châm sóc ngoại khoa nhằm giâm [ý lê NKVM Vice thực hiỹn phong ngứa NK.VM ỉá trách nhiêm cua tất ca nhãn viên y tế trong đó cô vai tro hết sírc quan trọng cua DD ĐD lá nguỡi trực tìẽp chăm sóc ngươi bênh (NB) trước và sau mó giup cho quố trinh hói phục, quá trinh lành vết thương cùng như theo dỏ! vá phong ngừa cãc biền chững có thê xảy ra sau mó [6] Nghiên cứu cua Geraldine cho thấy cỏ 38.6% nhản sién y te cỏ cập nhụt kiền thúc trong 2 nâm va 61.4% không cập nhật kiến thức trong 2 năm [7]

Tại Việt Nam NKVM chiềm tý lệ 5%-10% ương so khoang 2 triệu người dược PT hảng nám và lá loại nhiẻm khuân thươỉig gập nhất trong nhiêm khuân beidi viện (8] Theo nghiên cứu cua Phạm Vân Duong năm

2017 DD cỏ ki en thức dụt vê chàm sóc phỏng NKVM lả 71,8% và không đạt

lâ 28.2% Kct quá nghiên cữu được Phan Thị Dung thực hiộĩi nâm 2016 tụi Bênh viện Hữu Nghị Viột Đúc cho thấy kiến thức về châm sóc vết thương cùa nhóm ĐD sau 9 thang dào lao (155.04 ± 14.83) tốt hơn hem hãn so với kết qua sau 6 tháng đao tạo (148.68 ± 16.54) và diêm trung binh Irưóc đảo tạo (121.79 ± 24.60) (9) Người DD có kiến thức tốt trong phong ngừa NKVM

Trang 10

có Thê giúp giam chi phí điều tri cho NB và bộnh viện cái thàộn dược chát lưựng cuộc sổng cưa NB [10].

Bệnh viện Đại bọc Y Há Nội được chinh thức đưa vào hoạt động từ năm 2007 đà Iricn khai nhiêu kỳ thuật mới, và áp dụng cãc phương pliãp dicu trị tiên tiến dáp ửng dược nhu C3U về thàtn khám vá điều trị cùng như thực hiội câc ca PT ngảy cảng đóng cua NB Kiến thức cưa nhãn viên y tề nỏi chung hay kiên thúc cua ĐI) trong pik>ng ngừa NKVM phai được quan tâm một cảch đay du va toan diên phai được cập nhập thuờng xuyên 1 hỏng tư 3Ó71 VC du phong nhiêm khuân vết inô cùng dưọc Bõ y te thông bao va hướng dần từ nảm 2012 vả càc khuyên cảo cua WHO nàm 2016 dà được ban hành Dứng trước tính hình dó các yêu cầu ve dự phông NKVM đà dược đặt

ra MỘI sổ tộp huấn về chàm sóc vet thương cùng đả được Bệnh viện tỏ chức Nhung cụ thè về tình hình kiến thức trong phông ngừa NKVM cua nhom DD đang còng lác tại bệnh viện ' àn chưa được báo cáo vã phân úch cụ thê Vi

X áy, nghirn cữu này dưực thục hiện với hai mục tiêu chính như sau:

1 Mõ ta ntức dộ kirn thức vỉ phàng ngừa nhỉẩn khuân vet /no cua diều dường cõng tác tại Bệnh vtfrt f)ợỉ Học >■ Há Nộỉ.

2 Mò tà một sổ yếu tồ tiên tfuan dền kiên thức phàng ngừa nhiễm

kh nàn vềt mồ cua diều dưừng còng tác tụi Bệnh viện Dại Học Y Hà Nội.

Trang 11

CHƯƠNG 1; rÓNG QUAN

1.1 Nhiêm khuân vét mô

1.1.1 Dịnh nghĩa

Là nhùng nhiễm khuân tại V| trí PT trong thòi gian tư khi PT cho đến

30 ngáy sau mô với PT kbòng có cẩy ghép vã chữ tới một nãm sau mó vói PT

co cấy ghep bộ phận gia (phau thuật implant) (II)

Nhiêm khuân vet mo cỏ 3 mửc đô: nông, sáu và khoangcơ quan:

Gồm các nhiễm khuân ớ lởp da hoặc tồ chức dưửi da tại V| tri rạch da thường xảy ra 3 ngáy sau mồ Dâu hỉệu toàn than ư NB gồin: dau hiộu nhiêm khuân: sót, môi khô Dấu hiéu tại chù là vết mô sưng tẩy, nống, dỏ, dau khi

chạm vào cổ n dịch tại vết mỏ có mu hoặc ớ dụng mu tại vet mô và/ hoặc tại

chân ổng dàn lưu: lấy dịch nuôi cấy phân lộp có vi sinh vãi Tiêu chuẩn chẩn đoản [12J: N hicm khuân xay ra ữccig vong 30 ngay sau PT va chi xuất hiện ở vùng da hay vùng dưới da tai đường niô và co ít nhầt một trong cac triều chúng (chay niu tư vết mò nông phân lập được vi khuân tử vet mô, các dâu hiệu sưng nóng đo đau va cân mơ bung vết mô, bác $f chân đoan)

1.12.2 Nhiêm khuân vết mỏ sâu

G<*»m cac nhiễm khuáu till lóp cân vãtoặc co lụi vị tri ri'ch da NKVM sầu cũng có the bat nguòn từ NKVM nóng đe di sâu bèn tmng lới lớp cân cơ thường xảy ra 3 - 4 ngày sau mổ Dấu hiộu toàn thân trẽn NB gồm sồi > 38?cr

co dầu hiộu nhiễm khuẩn Dẩu hiệu tại chỗ gồm vet mò sưng tẩy nóng đó đau khi chạm vảo biêu hiẻn chay mu vết mò có mu hoậc ơ dạng mu tại vet

Trang 12

mô vả/hoậc tại chân ống dàn lưu hoặc toác vét mô cõ mu chay ra nhiều; lấy đích nuôi cày, phân lãp có ú sánh vật Tiêu chuẩn chân đoán: NKVM sâu lả nhièni khuân xay ra trong vòng 30 ngay sau PT hay I nãm đồi với dật implant

vã xay ra ơ mô mềm sãu cua dưỡng mổ và có ít nhầt một trong các triệu chưng (cháy' mu từ vễt n>ô sâu nhưng khống từ cơ quan hay khoang noi vet thưimg ho da sâu + dấu hiẽu dau sưng nóng dỏ va sốt, abccs, bác SI* chẳn đoản)

Nhiêm khuân xay ra ỡ bái kỹ nội tạng loại trừ da cân cơ, thường xay ra 4

- 5 ngày sau mô Dầu hiệu toàn thân lả NB sổt 38^c-39^c, có dắư hiệu nhi cm khuân nặng Dẩu hiệu lại chỏ dau nhiều tại cac tang mò boậc có phan ứng mạnh khi ẩn vào da (vùng dổi chiếu cua các tạng); đổi với các khoang có dắu hiệu phan ung thánh bụng, biêu hiện chây mũ vét mô có mu hoặc ỡ dụng mu chay’ ra qua ổng dẫn lưu hoặc toác vết mó cố mu chay ra nhiều hoặc ứ dọng

mú ơcác túi cung; lầy dịch nuôi cấy phàn lập có vỉ sinh vật: cộn lãmsat^ có hình anh ap xe tồn dư

lỉiéu bi da

Tỏ chức dưôi da

Cơ tô chức liên k£l

Cơ quan/khuang cơ thè

Nhiêm khuân vét mổ

NhiẠm khuin vét mổ vìu

NK cư quarV khuâng cơ Ihẽ

/ỉính J ỉ Sơ (tồ phán loại nhiễm khuừn và mờ ỊỊỊJ

Trang 13

113 .XỊỘỊ ĩốyều tí) iiên quan tài nhiỉm khuân vểt M'l ỊI ĩf

Ycu lổ liên quan đến NKVM gồm 4 nhõm yểu lổ: ND môi trường

PT va tác nhãn gây bệnh

1.13.1 Yểu ĩ ổ người bênh

Dặc điếm NB đóng vai trò quan trọng đỏi với linh trạng NKVM kill PT tại bộtih viện Đó là yếu Tồ như: mõi: béo phừsuy dinh dường; dang mãc nhiêm khuân: đa chấn thương: nghiện thuốc lã: thời gian nảm viện trước mô dài; bệnh tiêu đường, ung thư; suy giâm mien dịch vả linh trạng NB truởc PT (bênh nâng) [11]

1.13.2 lew /ô phẫu thuật

Phàu thuật lả một loại can thiệp xảm lẩn phả vỗ cẩu trúc, gày tôn thương các t.uig cơ quan, tạo điểu kièn cho ũ khuân phãl triển dủn đen tâng nguy cơ mắc bệnh nhiêm khuân Hầu hit các NKVM xay ra trong Thời gian

PT tai phóng mô, một ít NKVM xay ra sau cuộc mỏ neu vết mỏ được dỏng kin thời kỳ đầu Do dó, việc dam bao các you Tố PT lã her sức cần Thiết nhảm lâin giâm NKVM cho NB được PT Cảc yếu lổ PT cỏ liên quan den NKVM gồm: Thin gian PT hĩnh Thức PT: cấp cửu mồ phiên cách thức PT: mồ mờ

mó nội soi đàn lưu các yểu tố PT khác: phông mồ diẻi biền trong mố, yếu

tó gây mẽ [ 13]

1.13.3 lew tố môi trường

Cac you tố môi trường la yểu tố ngoai sinh dóng vai trò quan trọng trong việc gãy NKVM bao gồm: Công tác chuân bi trước mô sát khuân da trước mô khư trimg dụng cụ không dúng kỹ thuật [14]-

Trang 14

114 rinh hình yh'i yi

1.1.4.1 Trênỉhêgtứi

NKVM lả một trong những nhiễm khuân hay gập phai và xay ra sớm ngay trong giai đoạn hậu phầtL Tạj Mỷ, theo bảo cảo nâm 2014 lừ 3654 bệnh viên cõ 20.916 ca NKVM trcng tòng số 2.417.933 ca PT đưục thục hiên ty lộ NKVM la 0.99ó [11] Trong một nghiên cứu cũa De Lissovoy vá cộng sự (2009) ớ Hoa Kỳ trẽn 723.490 ca nhập viện PT trong dó 6891 Inning hụp mac NKBV được xác định (1%) chi phí điêu trị cùng láng thêm 20.842$ mồi ca nhập viện và ở những tnrờng họp nãy có liên quan đền NKVM chi phi nằm vi<n vượt quả 900 triệu đô la [15] Tại khu vục Đỏng Nam Á nâm 2015 cỏ ty

lô NKVM kha cao tiung binh là 7.8% [16J

Theo một nghiên cưu kh.10 sãt vã phân tích cua Liu củng cộng sự (201 I) co 124 bệnh viện vá 61.990 NB dược kháo sat Tại BÃc Kinh Trung Quốc thây tỳ lệ NKVM là 6.3% [17] Kct qua nghiên cửu của Buang

vã Haspani năm 2012: tỷ lệ NKVM là 7.7%; trong dó 63.3% lả NKVM nóng 30% lâNKVM sảu vả 3.6% lả nhiễm khuân cơ quan nôi tang [18], Tai Nepal nám 2016 kết qua nghiên cuu cua Shies tha s cho thấy tỳ lẽ NK.VM nôi chung lã 2.6% Tảng ly lệ nhĩềm khuân tại chỗ PT cô liên quan đen các vet thương nàng PT cấp cim [ 19]

Mặc dù ty lệ mác NKVM Thắp lum nhiều ớ các nước có thu nhập cao nhưng NKVM vàn lả loai nhiễm khuân bênh viện thường gộp xếp thứ 2 ở Châu Àu và Hoa Kỳ [15] Việc kiêm soát tổt NKVM sẽ lãm giam đáng kê ty

lẽ mic cac bênh nhiẻni khuân tọi bênh nện Vã vice thưc hiên toàn diện vá nghiêm ngặt các biên phap dụ phòng có thê lam giam 40-60% tỹ lộ NKVM giâm tỹ lộ tư vong sau PT nít ngẩn thòi gian năm viện, hạn chế sự xuất hiện cua vi khuân da kháng thuốc [20]

Trang 15

Tạt Việt Nam bao cao giam sat NB phàu thuật tại s bênh viện tinh khu vực phia Bảc cho thấy 10.5?ó NB mac NKBV NKVN1 mang đen hậu qua nặng nẻ cho NB lãm nặng tinh trạng bệnh vả làng nguy cơ lư vong cua NB Hen nừa NKVM còn làm kèo dài thin gian nam viện, ting việc sư dụng khàng sinh dàn den làm gia lâng tinh trụng kháng khảng sinh tại các bỹnh viện

vi lâng chi pin'điều tri (21]

Theo Nghiện cửu cua Ph?m Ngọc Trướng cho thấy lỹ lệ NKVM tuyến trung ương lã 4.5% trong khi đỏ tuyến nnh chiêm 635% Ty lộ nhiễm khuân thay đòi tùy theo từng loại PT [22] Một nghiên cứu khác cua Trần Đồ Hùng Dương Vãn Iloanh tại bênh viện da khoa Trung líimg Cân Thơ (2012) chi ra ĩầng tỳ lé NKVM lã 5.7%, trong đỏ tý lẽ NKVM nông (76.99 ò)? sâu (21.2%) khoang cơ quan (1.9%) (23]

Theo Nguyền Quốc Anh và cộng Sự (2012) trong nghiên cứu khao sát trẽn 4.413 NB được PT từ cãc khoa Cháu thương, Ngoại chung vã Phụ san cưa 3 bênh viện tuyền Trung ương vá 4 bệnh viên tuyền tinh, giũ nhụn ty lộ NKVM là 5.5% Trong đó ty lệ NKVM nòng là 41.9% vã NKVM sâu là 53.5% [24] Ket qua nghiên cứu trên 233 NB hậu phẫu tại Bênh viện Dại học

Y Ha Nội từ 05/2009 den 01 *2010 cua Nguyên Thi Ánh Tuyết cho thấy ty lẽ NKVM là 7.29% [25Ị

Theo nghiên cưu cua Le Phương Anh (2019) trẽn NB phầu thuật tim t<ỊÍ trtKig tảm tim mạch Bênh viện E cho thây 144 NB dược theo dôi dành giã trong thơi gian thu tháp sơ liêu vói 10 trường hợp (6.9%) có NKVM ở các múc độ khac nhau [26] Nghiên cứu cua Hoàng Thi Vãn Anh trài 126 NĐ phau thuật ô bung tại Bệnh viện Dại học Y Ha Nội 2018 ket qua cho thầy ty

le NKVM là 3,2%: trong đó 3 NB lã NKVM nông vá 1 NB mac NKVM cơ quan khoang phẫu thuật Tỳ lệ NB sử dụng kháng sinh dự phòng trước mô là

Trang 16

76.2*4 và 96% NB sử dựító’, kháng sinh sau mô trong đó cỏ 65.3% NB sữ đụng từ 2 loai kháng sinh trờ lèn [27].

Dè giani được nguy cơ NKVM nhãn viên V tề và NB phai triệt đê tuân thu quy trinh phong NKVM [28], đặc biệt là sư dụng khang sinh dự phòng trước PT và châm sóc vét mó sau PT

Trang 17

1.2.1 Trưởc Phỏư th ưựl

1.2 ỉ 1 Tấm trước phau thuật [20}

Tẩm trước PT lã một thực hảnh lâm sàng nên thực hiện nhàm dam bao

da sụch nlìầt có thề làm giam sổ lượng vi khuân vàng lai \ ả định cư trên da đỊc bi à lả x úng PT Nhiều khuy ển nghị cho rửng ap dụng vôi mọi NB mô phiên vá thời điềm thực hiện la tồi hờm tnróc vá hoậc sang ngây PT

1.2.1.2 Sư dụng dầu ntưpừoán ĩ% dề phỏng ngừa ytKVM ở người cỏ ví

khuân cụng sinh là ỉụcầu vàng ớ mũi

Sữ dụng đáu mupirocin 2H đe phòng ngừa NKVM ỡ người cõ vi khuân cộng sinh la tụ cầu xang ơ mũi được WHO khuyến cảo nên thực hiện lại PT lim vã PT chinh hình côn không thực hiện tại cãc PT khác [20] Tại Việt Nam, hướng dân phóng ngửa NKVM (2012) chưa có khuyến cáo não ve việc

su dung dầu mupírocin 2Ỹ Ó (1Ị Ị

spectrum beta-hictamaiej tmỗc phần thượt

Việc lãm soát VI khuân sinh men bcta-lactamasc phô rộng ESBL tnrớợ

PT trong khuyên cáo cua WHO côn thiếu chứng cữ [20] Va tại Việt Nam cùng không nhắc den việc cằn tầm soát men beta-lactamase trước PT [11]

1.2.1.4 Sư dụng khàng sinh dự phong trườc PT [20] [1 ỉ].

Sử dụng khàng sinh dự phòng trong ngoại khoa la sư dụng kháng sinh tnrớc khi PT đe tạo được nông dợ kháng sinh đu cao cằn thiết lại vùng mò cua

cơ the hoặc vét thương nơi PT sê được tiên hãnh Khảng sinh dự phòng can dũng lieu ngắn ngây, ngay trước PT nhằm diệt các vi khuẩn xâm nhập vào vết mô trong thời gian PT Đẽ đạt hiệu qua phòng ngừa cao sư dụng kháng sinh dự phong cần luân theo nguyên tấc sau:

Trang 18

• Tiêm khàng sinh dự phòng trong vòng 30 phút đen nho hơn 120 phút trước khi rạch da Không tiêm kháng sinh sórn hơn 1 giờ tnróc khi rạch da Đối với NB đang điều tạ kháng sinh, vao ngây PT cần điều chinh thời điềm dưa kháng sinh vảo co the sao cho gằn cuộc mổ nhất

có thè

• Với hầu hết các PT chi nên sử dụng 1 liều khùng sinh dự phông Vôi

PT đại trực tràng ngoài mũi liêm tính mạch trên NB cân được rưa ruột

va uống không sinh không hấp thụ qua đu.nig; ruột (nhóm mctronidasol) vào ngày trước PT vá ngày PT (29)

• Không dung khang sinh dự phòng kéo dài qua 24 giờ sau PT Riêng vđí

PT mò tim hớ cỏ thê dùng khảng sinh dự phỏng tôi 48 giờ sau PT [30]

Chuẩn bị ruột cơ học cỏ tác dựng làm sạch phân ơ dưỡng ruột vả được xem là một quy trinh cần thiềt đê dam báo sự an toàn của cuộc mố vi lảm giâm lượng vi khuẩn trong lỏtig mót

1.2.1.6 Khwcn cáo về việc iũộì b<ì long Tóc [ĨOJ

Tnróc dây việc cạo lòng rôc vùng PT lả mỡt phần cua chuẩn bi NB truớc PT thương quy Loại bo lóng tõc có thế cần thict tạo diều kiện bộc lộ vùng PT pỉxũ hợp Sự có mật cua lõng tõc có the gâv khó khỉn trong việc khâu vet thương và cóng lâc tliay bâng Theo WHO tùng như tại Việt Nam khuyên cão NB trai qua bát la cuộc PT nào cùng không nên cạo long toe Va nêu thật sụ cẩn thict (PT sv nào hoặc lông tòc gây khó khâu trong quá trinh tliao tác), chi nèn cụo long, tóc bằng keo cất hoậc mảy cạo tau Tuyệt doi kbóng su dụng dao cạo nong mọi thời đièm ca khi truuc PT vã kỉu trong pbóng mò (11 ]

Trang 19

1.2.1.7 chuân bị da trườe phẩn ĩhưậr[20Ị Ị ỉ ì].

Chuân bi da trước PT chi sự chuân bị da lãỉib cua NB trong phòng mô trước khi PT Mục di'ch lảm giam vi khuân trên da nhiều nhát có the trước khi rụch da Theo WHO cùng như tai Việt Nam khuyến cảo đùng dung dịch Chlohe.xidine trong cổn de sat khuân vũng da tại vị tri PT

Vỉ khuân nội sinh Tĩén da NB được coỉ là nguồn tác nhãn chinh gãy NKVM WHO khống khuyên cão sư dụng mièng dán kháng khuân sau khi chuan bị da irưvc PT nhầm gram NKVM [20] Con Vici Nam dưa ra hướng dần: VÓI những PT có chuãn bị, sau khi sát khuân xúng rạch da, có thê bàng xúng rạch da bang bâng vờ khuẩn (oíT-side) không hoặc chứa chát khứ khuân (iodine hojc chlorhcxidinc) [11]

1.2.1.9 Kiìuyền cáo vẻ kỳ thuật nra tay ngoợì khoa

Rua tay ngoai khoa đong vai trò quan trọng trong vice đuy tri nguy cơ nhiêm khuân tháp nhát cua phầu trương, độc biệt trong trướng hợp gỉing tay

co lỏ thúng, llai phương pháp lira lay bang xă phòng xà nuúc vá sat khuẩn tay băng dung dịch có chứa cồn deư được chãp nhận làm giam ty lẽ NK.VM [20] Tại Việt Nam BYT cũng cho phép lựa chọn giữa 2 phương pháp vệ sinh tay ngoại khoa lá vệ sinh tay bắng dung dịch xà phòng khư khuân xà vẻ sinh lay bung dung dịch vệ sinh tay chứa còn [11]

1.2 2 rrong/q Iianli PT Ị20Ị

“ Tàng cường dinh dưừng:

• Tinh trang dinh dường lã một yêu tố quan trọng anh hương đen sự phuc hồi vet mô Việc nâng cao thè trạng sức khoe cua NB sau mồ thông qua dinh dường lủ một vice làm cục kỳ cần thiết

Trang 20

• WHO gợi ý nen xem xét chi đinh bó sung đa đinh dining cõng thức qua đường miệng hoặc ruột cho nhùng NB nhẹ càn và trai qua PT lim NB nhe cán lá thuật ngừ chi những người có BMI< 18.5 boâc nho hon 15- 20% giã tri thõng thường cua nhóm người cúng tuỏi cũng chiều cao

Da dinh dường công thức bao gồm sự kết hợp bât ki cua arginine, gluianũn omega-3 và nucleotide

• Tại Việt Nam khuyến cảo XỐI nghiệm dinh lưựng albumin huyết thanh chỡ mọi NB được mõ phiên Những NB mỏ phiên suy dinh đường nặng cân xem xét tri hođn PT vã cán bói dường nâng cao thê trụng tnrỏc PT [11Ị

• \'gung thuổc ừc chề núắi dịch đang sư dụng: WHO dề nghi không cẩn

ngừng sư dụng thuốc ức chề miền dịch trước khi PT nhằm mục đích giam NKVM BYT cũng không có khuyến cáo về vấn de sứ dụng thuốc ức chê mien dịch

• Tàng cưàng cung cầp ởxy: WHO khuyên cảo NB người lớn đật NKQ trong qua trinh PT cần duy tri FiO2 > so°ó trong cuộc mổ và nếu có thế thi kẽo dái 2-6 giò sau mô đe giảm nguy cơ NKVM

• Duy ưì liìản ỉứìiựi clỉũ NR MỘ! số khuyên cảo phỏng NKVM chi ra ràng

nên duy tn thản nhiỹ-t tư 35.5-36cC trong thôi gian PT

■ Kiêm soái dường huyết tích cực quanh PT: WHO gợi V việc sư dụng quy trinh kiêm soát đưong mãu tich cực xung quanh cuộc mờ cho ca NB tiếu đưửtìg vã không Tiêu dường đổi VỚI NB người kin trai qua PT nhăm giám

tý lộ NKVM Tuy nhiên WHO chưa thống nhát hạn mức dưởnghuyềt tối

ưu de Idem soát cho NB tiêu đường và không ticu đường l ại Việt Nam theo khuyến cáo cua Hộ Y le cần xét nghiệm định lượng glucose mâu trước mọi PT Duy trì lượng glucose màu ở ngưỡng sinh lý (ổ mmol/L trong suot thời gian PT cho tời 48 giờ sau PT) (11 Ị

Trang 21

• Duy tri rhe tích tuần hoàn phù hợp: WHO gợi ỷ cần sư dụng liệu pháp

truyền dich theo đúng bệnh lỹ đẽ duy tri thê lích tuân hoan phù hợp trong, cuộc mõ đé giam NKVM

* Toan và áo choàng PT: WHO gợi ý rang ca toan và áo choàng PT vô khuân, dung một lần hoãc bap lai sư dụng, võ khuân dcu co the dưục sữ dụng trong phòng mô cho mục dích giám NKV.M BYT cùng đưa ra các khuyển cáo vẻ việc sư dụng toan áo phàu thuật một lần hoặc đã được hấp tiệt khuân trong phòng mỏ (II]

■ Sừ dụng dung cụ bào lỳ vết thương' WHO gựi V cán nhắc sư dụng dụng cụ hao vệ vet thương trong PT bụng sụch nhiễm, nhiễm hoác bân vởi muc đích giam NK.VM

■ Rưa vết thương trước khỉ đòng vắ thương: WHO gợi ỹ nên cán nhác sư dụng dung dịch pvp-l đè rua vọt thương trước khi đóng vet thương đê gi.ưn NKVM, đặc biệt dối với vet thương sạch và sach - nhiem WHO không khuyến cáo sư dụng kháng sinh đê rua vét thương trước khi đóng vet thương nhàm mục đích giam NKVM

■ Lỉệu pháp tựo áp lực âm vet thương: WHO gựi V nên sư đụng liỳu pháp tụo

ap lực ãm vet thương đói với NB người lớn trong PT lẩn dầu có nguy cơ cao đe giam NKVM ncu nguôn lục cho phép

■ Sư dựng gùng trong PT WHO cùng chưa dưa ra khuyến nghi cho vắn dẻ

co nên thay gãng trong qua tnnh PT hay loụi gãng nào nên dược sư dụng

dê phòng NKVM do thicu bang chứng

■ Su dụng chi kháng khuan: WHO gợi ỷ nên sử dưng chi kháng khuân cỏ

tim trỉdosan cho mục đích giầm NỈK.VM khống phụ thuộc váo loại PT

■ Hỳ thong thông khỉ phòng mó: WHO gợi V kliỏng nén sư dụng hý thóng thông khí Laminar dề giam NKVM Thiêu chửng cu cho vấn đề cõ hay không nên sư dụng quạt vồ thiét bi thông khi tự nhiên trong phòng mô đê giãmNKVM

Trang 22

1.23 Chùtn íỏ<- íđlế tnắ Ị20J

■ Khang sinh dự phong sau PT; WHO khuyển cao một cách mạnh mỗ ràng không nên kéo dai việc sư dỊCig kháng sinh dự phông sau cuộc mỡ với mục đích giam NKVM

WHO gợi ý răng không nên kẻo dài viộc sư dựng kháng sinh dự phòng sau cuôc mó có ống dản lưu vói mục dích giám NKVM Thời gian lữ ống dàn lưu phụ thuộc vão chi duih lam sang, không co một thoi gian tói ưu não trong việc rút dần lưu nhầm mực đích giam NKVNL

• Bâng vét thương tâng cưỡng, nàng cao; WHO gvi ý kbờng có bầt kỳ loại bảng vết thương nâng cao náo đê giam NKVM hơn các loại bàng vet thương cơ ban Cảc loại bâng nâng cao được sư dụng bao gồm: bủng cỏ thanh phần hydrocolloid hydroactive, phân tư hay ion bạc poỉyhcxamcthylcnc biguanidc Bâng cơ ban là bảng vô khuàn cỏ kha nàng thẩm bút WHO nhẩn manh làng loại bàng gac sư dưng nong qua trinh thây bảng vet thương là bảng vô khuân kả ki'thuật thay báng phai dam bao

vô khuản đẻ giam NKVM

Kiêm soãt tot NKVM làm giam rỏ rệt tỳ lộ nhiẻm khuân bệnh viện chưng cua toàn bệnh viện, qua dó cãi thiện chất lượng khâm chừa bệnh ỡmột bệnh viộn Cảc biộn pháp đả dược xác địrih cổ hiộu quá cao trong phỏng NKVM gồm:

(1) Tám bang xả phỏng có chái khư khuân cho NB trước PT

(2) Loại b<» lóng vá diuàn bl vừng rạch da dứng quy đtnh;

(3) Khư khuân tay ngoại khoa vả thường quy bủng dung di ch vệ sinh tay chứa cồn

Trang 23

(4) Áp dụng dúng liệu pháp khang sinh dự phổng;

(5) Tuân thu chàt chê quy Iràili vố klniấn trong buồng PT vã khi chăm sỏc vềt mổ

(6) Kiêm soát đường huyết, u ầm NB trong PT

(7) Duy tii tốt cảc diều kiệu vô khuân khu PT như dụng cụ, đồ vãi dung trong

PT được tiệt khuân đúng quy trinh, nước vổ khuân cho vệ sinh tay ngoại khoa

vá không khí sọch trong buồng PT

1.25 rinh /linh kiên thức phòng ngtra A'A’I ’.V cũu ỉỉtĩ

1.25.1 Trénthếgíởí

Tren thế giới, nãm 2016 WHO đã đưa ra hưóng dẫn toan cầu về dự plxmg nlúem khuân vết mồ bao gồm 26 khuyến cão dựa trên độ mạnh cưa các chứng cứ Nghiên cứu cua Ruiz và Badia nãin 2014 cũng cho thấy hâu het các hường dần về phòng ngứa NKVM dà rnang don sự cai thiện kết quá diều tiị sau PT [31 ] Theo Labeau va cộng SV (2010) "Kiên thửc cua điều dường về các huõng dẫn dựa trên bảng chưng đẻ ngân ngira lủŨCTn khuân vet mờ”, trong sồ 809 người tham gia dà đàng ký 650 bang cãu hoi đà hoãn thành đẽ phán tích (tỳ lệ trả lởi: KO.3%) Đicm trung binh cua bai kiêm tra là 2.61 trẽn chín câu hoi (29%) 45% DD bict ràng vet mõ kin phai dược bao vệ trong 24 đền 48 giở và 39% cho ràng thời diêm thích hợp dê tam hoặc lâm khi vet mỏ không đuọc chc đậy là chưa dược giai quyết Chi 10% biết răng việc giảm sảt hâu phàu lự nó thành cóng tĩong vice giam ty lệ mảc NKVM vá 35% biết rằng Câc PT chọn lọc trển NB nhiêm khuân tử xa nên được hoàn lại cho đên khi het nhiêm khuân, chi 7% biết phản loại chinh xác NKVM trong khi 46% biềt ring ãp xe khâu không dược bão cáo lá NKVM Chi 2% nhận ra khung thòi gian chinh xãc mả NKX*M nông mới dược phản loại là NKVM [32]

Trang 24

Sickdcr I luinaun Kabir (2010) đánh giá "Kiến thức, thực hảnh cua điều dường về phông nhiêm khuân vểl mổ tụi Bangladesh" cho thầy kiến thức về phong ngua NKVM trên 125 ĐD PT ư mức tháp (M = 69.67% SD = 8.53%) Kiểu thức cua DI) dõng một vai trô quan trọng dẻ kiêm soát nhièm khuân, từ

đó cuối cũng nâng cao chat lượng chăm sóc NB 110]

Nghiên cứu cùa Stoma Novelia va cộng sự (2017) cho tháy lòển thức

về phóng ngừa NKVM trong mó đe ứ múc thấp (M - 69.17% SD - 8,59%) VỚI diêm tổi thiêu là 40% và diêm tối đa là 86.67% Hon một phần ba só người tham gia (37.8%) co kiền thưc về phong ngừa ơ mức dộ tning binh [33J Kolade va cộng sự (2017) VC "Kiền thức, thái độ va thực hành phông ngứa nhiễm khuân vet mó cua các điều dường sau phẫu thuật tại một cơ sỡy

te càp ba ỡ miên trung bắc Nigeria" cho thây kiến thức của DD khá cao vé phóng ngừa NKVM Dược dành giá bảng 92.4% phan hồi Tằng rữa tay hoặc

vệ sinh iniớc khi PT đơn gian boậc châm sỗc vết thương PT là quan trụng đè ngân ngứa NKVM Ngoai ra <111 165® cho biết lát thuimg xuyên tuân thu các hướng dân vê vết thương Pĩ với 34% cho biết thường xuyên tuân thu các hưởng dân này [34],

Theo Haleema Sadia vả cộng sự (2017) tại Pakistan nghiên cứu trẽn

131 DD cho thấy kiến thức về phỏng NKX’Nl cua ĐD ứ mức kẽm nhu cầu cáp thiết về các chương trinh giáo dục va nhạn thức de nâng cao chầt lượng châm sóc phong NKVM cua ĐD [35] Theo nghiên cữu cua Baiodimou vá cộng sự (2018) VC kien time phong ngừa NKVM cưa DD tỊŨ Hy Lụp trai 148

DD tham gia cho tháy phan lớn những ngưối dtrực hơi cỏ kiến thức cao [36]

Ttaig nghiên cửu cua Qasem M N (2017) trôi 200 diều dường tụi 4 bènh viện cua Jordan, ket qua cho thấy diêm kiên thúc về phòng NKVM ơ 4 mức độ: Kiến thức giói lã 255® khả 16% trung binh 43.5% kẽm 13.5% [37] Theo Sadia Sadaívá cộng sự (2018) lại bênh viên Fasalabad cho thầy hàu het

Trang 25

1.25 2 Tơt Hự.Vơm

Mộc dù có nhiều nghiên cứu kiên thức cua điêu dưimg về phòng ngừa NKVM trên thế gi in nhung tai Vỉệt Nam câc nghiên cứu này côn rầt han che Tại Vĩệt Nam Bộ Y Te (2012) cùng đà dưa ra “Hường dân phóng ngừa nhiễm khuân vết mỏ” dãy được coi lã bảng chửng đẽ ĐD thực hiên các biên phap phong ngứa NKVM cho NB Nghiên cứu cua Nguyền Thanh Loan va cộng sự (2014) tọỉ Bệnh viện Da khoa Tien Giang cho thây ty lệ DD cỏ kiến thức đúng về phỏng NKVM lá 60% (48/80) Trong dó ket qua phản tich cho thầy có sư khác biêt VC t> lê DD cỏ kiến thức đúng về phỏng ngửa NKVM giữa nhom DD có trinh độ chuyên môn lã trung cắp và nhom có trinh độ chuyên môn lã cao dăng’đại học, DD có trinh độ chuyên môn cao hơn sỉ có kiến thức VC phòng ngừa NKVM tốt hơn: 83.3% (20/24) ĐD có trình độ chuyên môn lá cao dửng có kiến thức đủng về phòng ngừa NKVNỊ trong khi dỏ ty lẽ ĐD cò trinh độ chuyên mòn là trung cẩp cỏ kiến thức đúng lã 50% (28/56) (p 0,005) [40] Theo nghiên cữu cua Phụm Văn Đương (2017) tai Bộnh viện san nhi Ninh Binh trên 71 ĐD trvc tiếp châm sóc

NB tại 3 khoa có châm sỗc vet mờ cho thấy ket qua kiền thức dụt trong nghiên cứu náy chiếm ty lệ cao 71.8% trong đỏ cỏ loền thức tồt chiếm 52.1% [9] Nghiên cứu cua Nguyen Hủng Nguyệt Vân (2018) nên 197 nhãn viên V tế trong đó có 124 ĐD có hơn một nưa số ĐD lãm việc tại bênh viện 19.8 cõ

Trang 26

kiến thức không đầy đu về phòng ngừa NKVM chi có 24.2 % ĐD cổ kiến thúc tói Trong đó kiến úiirc cưa ĐD về phỏng ngừa NKVM trước PT tốt hơn sauPT (41].

Những điều dường có trinh độ chuyên ntỏn cảng cao thi có kiến thức tồi him I)[) cỏ trinh độ chuyên môn cao lum như cao dàng'đại học sê cỏ kiến thức về phông ngừa NKVM lổt hơn so với DI) cõ trinh độ chuyên nõn la trung cắp Trong nghiên cữu cưa Nguyên Thanh Loan và cộng sự (2014) ỉụi Bênh viện Da khoa Tiền Giang két qua phán tich cho thày cô sựkhâc biệt

VC tý lệ ĐD có kiến thức đúng về phòng ngừa NKVM giừa nhóm DD có lĩinh độ chuyên môn lã trung cấp vã nhõm có trinh độ chuyên mỏn lã cao dáng dại học DD cỏ trinh độ chuyên món cao him sẻ cỏ kiển thức

VC phong ngưa NKVM tót hơn; 83,3% (20/24) ĐD có trinh độ chuyên môn

lá cao đáng có kiên thức dũng VC phông ngửa NKVM trong khi dờ

ty lệ 1)1) có truth dộ chuyên môn lá trung cắp có kjcn thúc dùng là 50% (28.56) (p - 0.005) (40) Theo nghiên cứu cua Phụin Vân Dương (2017) tụi Bệnh viện san nhi Nính Binh trên Trong 71 ĐI) dược dưa vảo nghiên cứu tt lệ ĐI) có trinh độ trung cắp vá cao dâng.'dụi hục là gằn tương dương nhau Tuy nhiên trong nhóm ĐD có trinh độ cao đăng/dại học cô ty le kiến thúc đạt la 94.3% cao hon so với trinh đỏ tnmg cắp có ty lệ ki en thức dạt 33.3% Sự khác biẻt nay co ỹ nghía thống kẽ với (OR =0.030 (95%CI: 0.006 - 0.148): p<0.01 [9], hay trong nghiên cửu cũa Balodimou và cộng sự (2018) củng tỉm ra mối liên quan giữa kicn thức phỏng ngửa NKVM vả trinh dộ chuyên môn (36]

Duợc dào lạo/ tàp huân cõ kiến thức tốt hon không dược tập huấn (pMJ.OI) sỗ lần đư<jc tập huân càng nhiều thi kiên thức cảng tắt (p<0.05) Trong nghiên cứu cua Phạm Vin Dương (2017) nhóm được đào tạơ tập huấn tlù ty lộ kiến thức dat là 77.1% cao hơn so với nhổm không dược đào tạo/tập

Trang 27

huân 34.8®Ị, mối lien quan nảy có ý nghía thống kẽ vởỉ (OR-6307 (95% CI:

(2018) cùng tím ra mối liên quan giữa đào tạo/tập huần va kiến thức phông ngừa NKVM [36]

Co sỡ học tập (AOR 6; KTC 95% 2.52-14.22), sổ nám cóng tác (AOR 8.9; KĨC 95% 3,21-21.4) va tiền sir được dào tạo về phong NKVM (AOR 5.3; KTC 95% 2,11 13,7) có liên quan dâng kẽ vởi kiến thức cữa ĐD về phong íigùa NKVM Những 1>I> đủ được dáo tao VC các phương phảp phông ngứa NK\*M có klia nũng hicu bict vẻ phóng ngứa NKVM cao hơn khoang 4.75 lãn so vởi những người chưa tham gia (39)

Trang 28

CHƯƠNG 2:

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHI ONG PHÁP NGHIÊN cứt’

2.1 ĐỔI tượng nghiên cứu

2.LI Tiru cliuân lựa chọn

Dổi tượng nghiên cứu là diều dưỡng đang công lác tại Bệnh viện Dại học Y Hà Nội thóa màn tiêu chuãn chọn mẵu:

1 Điều dường được ký hợp đống làm việc tai bính viện Dai học Y Hà Nôi trong thời diem thu thãp số liệu (3/2021)

Nội TH Khoa NT HH Khoa KCB TYC, Ngoại A CTCH YHTT Tai Mùi Họng TTYKS1 Daycare Khoa Mẳt YHCT Ngoại B TT Nội soi KSNK Râng Hãm Mặt TT Tim Mạch Ngoại TN Khoa ƯB

&CSGN, TTĐT & CSSK cc HSTC Khoa Khám Bènh, OMHSr Bẽuh nhiệt đới vá can thiệp giam hai) có liên quan den chàm sóc N'B

2.L2 rỉèu clìiiân loại ỉrir.

- Là điều dường được biột phai’ cư sang lãm việc V cãc khoa khác ngoai ưữ cac khoa trong tiêu chuân lựa chọn: Dang trong thơi gian nghi thai san hoặc vầng một tại thin diem thu thập sô liệu

- Diều dưỡng học việc, th ứ việc

2.2 Thời gian và dịu diem nghiên cini

2.2J Thời gia II nghiên cừu

Thời gian thư tháp số liệu nghiên cứu lả tháng 01/03/2021-31/03/2021

Trang 29

2.2f)ịu tiicm ngliỉèn cứu

Các khoa (phông); (PTTH - TMCNC PTT1I - TM Khoa Nội TH Khoa NT - HH Khoa KCB TYC Ngoại A CTCH - YHTT Tai Mùi Họng TTYKS1 Day care Khoa Mat YHCT, Ngoại B TT Nội soi KSNK Rãng Hâm Mặt TT Tim Mạch Ngoại TN Khoa IB &CSGN TTDT & CSSK cc HSTC, Khoa Khám Bộnh GMHS Bộnh nhiệt đói và can thiộp giam hại) thuộc Bệnh viện Dai học Y Ha Nội

Tỏng Sư Diều dường tham gia nghiên cửu 282 người

2,3 Phưưitg pháp nghiên cứu

2.3 J Phưưng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sửdụng phương pháp nghiên cứu mõ ta cắt ngang

2.3.2 Phưưngpháp chọn cở mầu

nghiên cứu Các dói tượng dược phân bò ơ các khối như sau:

• Khổi nội: OMHS Bệnh Nhiệt Đới &Can Thicp Giam Nhẹ TT Tim Mạch KSNK YHCT cc HSTC Khoa Nội Tông Hợp Khoa Nội Tiết - Hỏ Hấp

• Khối ngoại: Khoa Mat Ngoụi A Tai Mùi Họng TT Nội soi Ngoại

B Dav Care Rãng Hám Mặt Ngoại Tiết Niệu Khoa UB &CSGN CTCH - YHTT PTĨH TMCNC PTTH TM Khoa KCB TYC

• Khối khác :TT Y Khoa sổ I Khoa Khảm Bênh Tnng Tàm Đảo T>0 & Chim Sõc sức Khoe

Phương pháp chọn mau: Lấy mầu toàn bộ Lập danh sách DD cua các

Y Hà Nội có liên quan đến cõng tãc châm sỏc NB theo cãc tiêu chuẩn lựa chọn nghiên cứu để đánh giã kiến thức

Trang 30

2.33 Cổng cụ thu thập sồ hộu

Bộ cong cụ nghiên cứu la bộ cau hỏi gồm 2 phần:

■ Phân 1: Thông tin người được phong vấn: gôm tuôi gioi, thâm niên kinh nghiệm, quá trinh dao tạo tập huấn dào tạo liên quan den chăm sóc vet mô

• Phẩn 2: Kiến thức về chám sóc phỏng ngừa NKVM: gồm 29 câu hoi dưới dạng câu hói nhiều lựa chọn Bộ câu hói nảy được sư dưng dựa trên hướng dàn mới cùa Tô chức Y tể thi* giới WHO (2016) về pỉ»ng ngira NKVM tài liệu dào u»o liên tục kiêm scat nhiêm khuân cho nhan viên y te cua Bộ

Y lể xuất ban nãm 2012 vá bộ cõng cụ nghiên cứu cua Phạm Vân Dương nám 2017 vá Nguyền Thanh Loan nồm 2014 dà dược Ạch sang tiêng Viộĩ

từ bộ cống cụ Trong nghiên cứu cua Sickder Humaun Kabir "Kiẻn thức vã thực hãnh cua diều dường lièn quan dến phỏng nhiễm khuân vết mò tại Bangladessh” nám 2010

2.3.4 PhưưnỊỊ phúp thu thập »ừ dúnli ỊỊĨÚ.

Dành giã kiền thức châm sóc phong ngứa NKVM cua ĐD qua bộ cãu ho] dirỏi dạng cãu hoi nhiều lụa chọn, thòi gian ha lời 30 phút, mỗã càu trá lời được đánh giá trực tiếp trên bộ cảu hoi dựa trên phưcmg thúc câu hòi nhiêu lựa chọn Tiêu chuẩn đánh giá cô kiến thức dứng: Khi Tra lời dùng I câu dược tính I diem sai hoặc khóng tia loi dược 0 diêm (không tính diem càu hõi

“Khuyến cáo ngủn ngưa uhièrn khuân vết mõ dược ãp dung tai khoa phông nơi A C dang cóng lác”) Diêm tông kiên thức dao động tiong khoang 0-29 diem, trong đõ diêm càng cao cô ỹ nghía kiến thức càng tốt về phòng ngửa ntóèm khuân vet mó

Nghiên cữu cân cứ tiêu chuản dãnh giã kiến thức cua Điều dường tụi bệnh viện Dại hục Y Ha Nội đẽ xểp loại kiến thức cùa 1)1)

Ràng 2.1 Tiêu chuủn được ttánỉi giả kiến thức điều dưởng

Trang 31

Tot > 80% tổng diem (24-29 câu)

ĐạtKhá 70% - 79% tông diêm (21-23 cảu)

Ycukem < 50% tông đtétn (0-14 càu)

2.4 Xưlý sổ liệu:

Số liệu sau khi được thu thập và lãm sạch dược nhập vào mảy Xử lý số liệu bảng phần niềm phản tích dửliộu SPSS phiên bán 20.0 Một sổ thuât toán thống kè mô ta (ti lộ phần trâm giá tri trung bính, dự lêch chuẩn ) vả thống

kè phân tích ANOVA T-Test được sư dụng Gia tn ki cm đinh cõ ý nghía th^ìgkẽ khi p<0.05

2.4 J Chi sổ, biển sa /Ighièri cứu

Biên sỗ dậc diêm chung cua dối tuợng nghiên cưu

■ Giới tinh: có 2 giã tri: nam vã nữ

• Trinh độ chuyên môn: lả trinh độ chuyên mỏn cao nhất cua đói tượng nghiên cứu tính đen ứiởi diêm nghiên cứu gồm 4 nhôm: Trung cẩp cao dâng, đai học sau đại hực

làm việc

’ Thời gian cõtig tãc; lã só năm người đô đã lãm việc tai bênh viện, cô 5 giã

• Số ngừơi bộnh chàm sóc tmng binh'ngày: là sổ NB thực re mà DD chăm

15 NB rrẽn 15 NB và không trực tiếp chàm sỏc NB

Trang 32

• Tập huấn'đào tạo trong 12 thảng: trong 12 tháng qua dồi tượng cò được lập huấn hoộc dào tao về chương trinh chàm sóc phỏng NKVM cỏ 2 giá tri: Có không.

* Sỗ dơi tập huẩn/nảm: lã sồ dụt ma Điều dường được tập huiindâo tạo Irvng năm đó: 0 1.2 nhiều hơn 2 khóa

♦ Mức độ cằn tlũét tâp huân đào tạo: là niữc độ cẩn thiết mã đỗi tượng cần được tập huân/dảo tạo VC chương trinh chăm sóc phòng NKVM cố

4 giá trị: Rầt cần thiết cần thill, hỉnh thưởng, không cần thiết

•> Biên số VC kicn thức NKVM

Kiến thức châm sóc phòng NKVM: lã sự hièu biết cua dồi tưựng nghiên cứu về phòng NK.VM cô 2 mức độ: Kiến thức dạt nêu tra lời đúng (21-29 câu); kiến thức không đạt nều tra lời đúng <0-20 cảu)

2.4J Sai sầ vi cách khttng ch C sai sổ

2.4 2.1.Các sai $<» mẳc phui

Sai $ồ do diêu tra vién it kinh nghiệm, bo sót câu hồi khi phỏng ván sai

sổ khi ghi chép dử liộu

Sai số trong qua trinh nhập dừ liệu

đu lài cà các câu hỏi va um thin gian thích hợp đê hoi

Sai sổ trong quà trinh nhập liêu: đọc phiếu và lảm sạch trước klú iiliíÀp

- Bước 1: Xảy dựng đe cương và bộ câu hói nghiên cứu

- Bước 2: Thông qua hội dòng dề cương

Trang 33

'S Nghiên cứu mân tíiù cắc quy định ve đạo đức trong nghiên cúu y sinh.

z Nghiên cưu được sụ ưng hò cua khoa điểu dường hộ sinh Trường Đẹi Học Y Hà NỘI và Bênh viộn Đại Hợc Y Hà NỘI cbo phep triền kliai nghiên cứu

J Người tham gia nghiên cứu được giai thích rỏ về mục tiêu ý nghĩa cua nghiên cứu cách tiến hành và thời gian nghiên cứu quy en tham gia nghiên cứu và dừng

z Người tham gia nghiên cứu tu nguyên đổng ý tham gia nghiên cứu

J Tắt ca cãc thông tin liên quan đen các ĐD tham gia nghiên cữu đều được giữbi một

Ngày đăng: 11/09/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w