hừ tái khóa luận “Kháo sát tính hình bệnh nhân thoái hóa lốt sống cổ tại khoa Nội IV bệnh viện Y học cổ truyền Bộ cóng An” là khóa luận nghiên cứu do ban than tòi thực hiện dưới sư hướng
Trang 1PHẠM MỸ LINH
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC SỸ V KHOA
KHÓA 2015 -2021
Người hướng dãn khoa học:
Ths.BSNT Can Thị Huyền Trang
HÃ NỘI - 2021
Trang 2Với tất cá lòng kính trọng, cm xin bay to long biết ơn sâu sac tới:
Dáng uy, Hun Giant hiệu, Phòng Ọuan lý - Dào tụo Dại học, Khoa Y học cố truyền, cúc Phòng Han cua Trường Dại học ) Hà Nội đả tao điểu
kiện tốt nhất cho em trong quá trinh học tập vả hoàn thành khoá luận
Ths.BSNT Cao Thị Huyền Trang dà trực tiêp hướng dằn, giang dạy
và chi báo em trong quá trinh học tập và thực hiện nghiên cửu
Cảc thầy cô trong Hội dồng thông qua (lề cưưng, Hội dồng chiỉm khóa luận tất nghiệp Trường Dại học > Hù Nội nhưng người thầy, người cỏ
đà đong góp cho cni nhiều ý kiên quý báu dê em hoan thành khoá luận lot nghiệp
Các thấy cô trong Khoa I học cô truyền Trường Dụi học >' Hù Nội
nhùng người đà luôn dạy dỗ vâ díu dãt cm trong SUÔI thời gian hục tập lại trường
Han Giám doc, Phòng Ke hoạch tông hợp, Khoa nội IV bệnh viỳn )' học cố truyền Bộ Công An đà tao diều kiện cho cm thu thập số liệu vã thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, cm muốn bày to lòng biết ơn sâu sac lói những ngưìrì thân
trong gia dinh, bọn bè dồng nghiệp đà luôn giúp dờ dộng viên cin trong quả trinh học tập vả nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2021.
Phạm Mỹ Lỉnh
: <€
Trang 3Tỏi là Phạm Mỹ Link sinh viên hộ Bác si’ Y hục cô truyền khóa 2015-
2021 Trường Đại học Y Hã Nội, tôi xin cam đoan:
1 hừ tái khóa luận “Kháo sát tính hình bệnh nhân thoái hóa (lốt sống cổ tại khoa Nội IV bệnh viện Y học cổ truyền Bộ cóng An” là khóa luận nghiên cứu do ban than tòi thực hiện dưới sư hướng dan trực tiếp cua Ths.BSNT Cao Thị Huven Trang - Giang viên Khoa Y học cò truycn Đại học
Hà Nội ngày thũng nâm 2021.
Sinh viên
Phạm Mỹ I.inh
Trang 4Chữ viết tít Chữ viểt đầy đuBHYT Bao hièm y lê
VAS Bang thang diem nhìn (lanh giã inức độ đau
(Visual analogue scale)YHHĐ Y hục hiện dại
YHCT Y học có truyên
: <€
Trang 5CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN _3 1.1 TÔNG QUAN VẼ THOÁI HOÁ ĐỎT SONG co THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Đặc diem lâm sàng thoái hóa dốt sống cô 3
1.12 Đặc diem cận lâm sàng thoái hoá đốt sống cố 7
1.13 Chân đoãn xác định thoái hoá đốt sồng cố 8
1.1.4 Điều trị thoái hoá (tót sống cồ 9
1.1.5 Tông quan về tình hĩnh chân đoán và điều tri thoái hoá dốt sống 1.1.6 Tông quan VC tình hình chân doán và diều trị thoái hoá đốt sống CO 11 c*ll ĩlll> llTl ■•••••(••••••••••••••••••••••••••»••••••••••••«*•• •••••••••••••••••« •••••••••••••••■• 12 1.2 TÔNG QUAN ví; TI IOẲI IIÓA DÒT SÕNG CÔ THEO Y HOC CỎ TRƯYÈN (DAƯ VAI GÁY - CHÚNG TÝ) 13
1.2.1 Nguyên nhân vả cơ ché bênh sinh theo Y học cô truyền 13
ỉâC tliC ••• M« ••• ••••••»•••••• ••••••••••••••■• •••• •••••••••••••••••••••••• •••• •• • •••• 1*4 1.23 Tống quan VC tinh hình chân do.in diều ưi theo y học có truyền t;ri Việt Nam vã trẽn the giới 15
13 TÔNG QUAN VỀ TỈNH HỈNH CHAN ĐOẢN ĐIẾU TRI TẠI KHOA NỘI IV BỆNH VIỆN Y H(,)C CÓ TRUYỀN BỘ CÔNG AN 17
CHƯƠNG 2: DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 20 2.1 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN cúư
2.2 THỜI GIAN VÀ D|A DIẼMNGHIÊN cửu 23 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.3.1 Thiet kê nghi én cửu:
2.32 Cờ màu vả cách chọn mầu:
20 20
• •••••••••••••••••••••••••a
• •••
: <€
Trang 62.5 PHÀN TÍCH VA xơ LÝ SỎ LIỆU.• ••••• •*•«•••• «•••••••• •••••• ••••••••••«■••••••25
2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CÚƠ 25
CHƯƠNG 3: KÉT QLÃ NGHIÊN CƯU 26 3.1 ĐẶC ĐI ÉM CHUNG CUA ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cửu 26
3.1.1 Phân bố bệnh nhàn theo độ tuồi 26
3.1.2 Phân bò bệnh nhãn theo giói 26
3.1.3 Phân bổ bệnh nhân Theo báo hièm y tể 27
3.2 ĐẬC ĐIỀM LẢM SẢNG CẬN LẢM SÀNG CỬA BỆNH NHÀN THOÁI HOẢ ĐỎT SÓNG CỞ 27
3.2.1 Đặc điểm tiền sư bộnh lý 27
3.2.2 Dặc điềm khới piiat bệnh 28
3.2.3 Dặc điõn triệu chứng cư nâng cùa bệnh nhân 29
3.2.4 Dặc điếm sự thay đỏi điềm VAS trước vả sau điếu trị 29
3.2.5 Dặc diem VC thay đói tẩm vận động trước và sau điều trị 30
3.2.6 Dặc diêm VC triệu chúng thục thề bệnh nhân thoái hoá dốt sổng cồ 30
3.2.7 Dặc dicm cân lảm sàng của bênh nhàn 31
3.2.8 Dặc diêm trẽn phim X quang cua bộnh nhãn thoái hoâ đố! sống cổ 31
3.2.9 Dặc điềm MRI bệnh nhân thoai hoá dốt sống cỗ 32
3.3 PHẢN LOẠI CHÂN ĐOÁN VÀ TÌNH HÌNH DIÊU TR| THOÁI HOA IM)T SONGCÓ 33
3.3.1 Phân loại chân đoan theo Y học hiện dai 33
3.3.2. Phan loại chán đoán theo Y học cô truyền - 33
3.3.3 Phương pháp điều tri chung 34
3.3.4 Diêu trị dùng thuốc vã không dung thuốc theo Y học hiộn dại va Yhọc cồtniyền 34
Trang 7••••••••••••• • •<
!•••<
36
37
38 3.3.7 Kèt qua điêu ti | chung
3.3.8 Thời gian điêu tri trung binh
CH L ƯNG 4: BÀN LUẬN
4.1 DẶC DI EM CHƯNG CƯA ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN cửu 4.1.1 Đạc đicm vc tuoi 4.1.2 Đặc diêm VC giới
4.1.3 Phân bổ bệnh nhãn theo đổi tượng hường bao hi êm y tề 40
4.2 DẶC diêmlâmsàng Vàcậnlảm SÀNG CƯA BỆNH NHẢN 40
4.2.1 Tiền sư bộnh
4.2.2 Dộc điểm lâm sáng
4.2.3 So sanh chi số lâm sàng trước vả sau điều trị
4.2.4 Dặc điểm căn làm sảng cùa đối lượng nghiên cứu
4.3 PHÀN LOẠI CHÂN ĐOẢN VÀ DIÈƯ TR| THOÁI SÓNG CỔ • ••••••••••••• •••••••• •••••• •••••• •••••• ••«••••• •••••• •• •••••• •••••• ••••••••*••••
4.3.1 Phăn loại chân đoán theo Y học hiện đại
4.3.2 Phân loai chân đoán theo Y học cỏ truyền
4.3.3 Tính hình dicu trị
KÉT LƯẶN
KIÉN NGHỊ _
TÀi LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
>•••••••
38
40 41
42
••••• —«■
•••••••••••••••••• 4»
: <€
Trang 8Bang 3.1.
Bang 3.2
Bang 3.3
Bang 3.4
Báng 3.5
Đàng 3.6
Bang 3.7
Bang 3.8
Bang 3.9
Bang 3.10
Bang 3.11
Bang 3.12
Bang 3.13
Bang 3.14
Bang 3.15
Bang 3.16
Bang 3.17
Bàng 3.18
Bang 3.19
Bang 3.20
Bang 3.21
Phàn bố bệnh nhản theo độ tuổi
Phán bố bệnh nhản theo gioi
Phàn bỗ bệnh nhản theo báo hiêm y tế
Tiền sử bệnh lý cơ xương khớp
Tiên sứ bệnh lý khác • •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• ••••••••••' Đặc diêm khới phát bệnh
Triệu chứng cư năng cúa bệnh nhân THĐSC
Sự thay đôi diêm VAS trước và sau điều trị
Bang thay đôi tàm vận động trước - sau điêu trị
Triộu chứng thực thê bệnh nhân thoái hoã dỡt sống cô Cận lâm sàng cũa bệnh nhân thoái hoá đốt sông cô
29 31 Đặc diem hĩnh anh tôn thương trẽn X quang cột sóng cỡ Đặc diem dot sóng có tôn thương cua bệnh nhân TH DSC Đặc dicm NÍRI cột sổng cổ cua các bệnh nhàn
Chẩn doán dau vai gãy theo thời gian mac bênh
Chần đoán chirng Tý Theo nguyên nhãn và thê bệnh YHCT Phương pháp diêu trị chung
Ti lệ điều trị dũng thuổc va không dùng thuốc
Các phương pháp điều ữị theo YHHI) vả YHCT
32 33
34
34
35
Các bài tìiuồc cô phương thướng dũng 36
Phân bó bệnh nhân theo số ngáy dicu tr 1 37
DANH MỤC BIÈU DO Biêu đồ 3.1 Kẻt qua diều tri chung 36
: <€
Trang 91 Tiêu đe: Khua sát tình hình bệnh nhũn thoái hâu dot sồng cú tụi khou
i\ội /í' bệnh viện Y học cố truyền Hộ Công ỉn.
2. Tóm tất: Thoái hóa đốt sổng cố (TH DSC-Cervical spondylosis) dứng hãng thứ hai (sau thoái hoả cột sống thảt lưng 31%) vả chiếm 14% trong các bệnh thoải hóa khớp Chúng tôi tiến hành đe tài nhằm khão sát tính hình bệnh THĐSC tại khoa nội IV bênh viện Y học cổ truyền (YHCT) Bộ Cong An Dổ/ rt/png »•« phương pháp nghiên Ciht: Nghiên cửu được liến hành trên 208 bệnh nhân được chần đoán THĐSC lừ tháng 3/2020- 5/2021 điều trị tại khoa nội
IV, phương pháp tiền cửu, mõ ta cát ngang Kết tpití Độ tuỏi trung bính: 54,72+12.94 nừ chiêm đa sô (56,73%) Triệu chửng bệnh khới phát từ từ táng dân (91.83%) chu yểu đau âm I lien tục (88.94%) tảng lèn khi vận động (99.04%) 96.15% bỳnlì nhãn có hội chứng cột sồng cô Sau điều tri VAS giam VỚI p < 0.05 tầm vận động cột sống cô (cúi ngưa nghiêng, xoay) đều láng với p < 0.05 100% bẻnh nhân được chụp phim X quang cột sồng cổ tổn thương hay gộp nhất là C5 ha số bênh nhân đau vai gáy cấp tính (80.77%), theo YHCT chú ycu the phong hàn thấp kết hợp can thận hư (93.27%) Cãc bênh nhân dược điều tạ kết hợp YHCT vá Y học hiện dại (Yl II ID) (98.56%) Kết quả điều trị 86.54% khá 10.58% tốt Â'é7 luận: Nghiên cứu dã cung cấp nhùng thõng tin liên quan đến dộc diem lâm sàng, cộn lâm sàng, và tính hình phân loọi chân đoán diêu trị YHHĐ và YHCT, giúp khoa nội IV có cái nhìn tông quát, day đũ về bệnh TH DSC hề ra phương pháp diều trị phu hợp phân
bồ nguồn lực hợp lí dê nâng cao chất lượng chân đoán và hiệu qua diều tri bệnh
3 Tử khóa: Thoái hóa đổi sóng cô Y học cố truyền, lâm sàng, cận lãm sáng, diều trj
Trang 10l)ẠT VẢN DÊThoái hỏa dổt sống có lả bệnh lý kha phô biến hiện nay ớ Việt Nam củng như trên ihẽ giới Đặc trưng cùa bộnh là rối loạn về cấu trác vã chức năng cũa một hoặc nhiều klìõp (cột sông) (1).
Thoái hóa dốt sống cố (THĐSC-Ccrvical spondylosis) dứng hàng thử hai (sau thoai hoá đốt sổng thắt lưng 31%) và chiếm 14% trong câc bệnh thoái hóa khớp [2] Bệnh TIIĐSC khóng chi gây khó chịu cho bệnh nhân, giâm náng suất lao động mâ còn làm giám chất lượng cuộc sổng Ví vậy TIIDSC đang là vấn đề thu hút sự quan lâm nghiên cứu cua các thầy thuốc Việc diều trị thoái hóa khớp nói chung và THĐSC nói riêng theo Y học hiện đại (YHHĐ) chu yếu điều trị triệu chững (bảng các nhõm thuốc giam đau, chõng viêm, giàn co chổng thoái hóa ) kết hựp với phục hoi chức níng Khi diều tri nội khoa tích cực hoặc có những biến chúng năng nề trên lãm sàng, phàu thuật sè dược cân nhắc
Theo Y học cố truyền (YHCT) thoái hóa đốt sống nói chung vã THĐSC nói riêng dèu dược xếp vào chứng Tý [3] Nguyên nhan gãy ra chửng Tý do
vệ khí co thề không đầy dũ trong khi dỏ các tâ khí từ bẽn ngoài như phong, hàn, thấp lại quá mạnh thửa cơ xâm phạm vào càn, cơ khớp, xương, kinh lạc gây đau: hoặc do người cao tuồi chức nảng câc tạng phú suy yếu, thận
hư không chu được cốt túy can huyết hư không nuôi duởng được cân má gáy
ra xưimg khớp dau nhức, sưng nể cơ báp co cứng, vộn dộng khó khản (3], về diều trị chu yểu lã sư dụng các phương pháp không dùng thuốc kết hợp bãi thuốc cô phương gia giám như Quyên tý thang, Cát cân thang 14J, [5Ị
Vấn de chân doán sớm va điều tri sớm lắt quan trụng không chi giúp nàng cao chất lượng cuộc sống vá côn giam nhe gánh nâng bệnh tát sau nảy cua người bênh Tuy chẩn đoán chính xác dược bệnh thi ti lê tái phát vả dến khảm diều trị hàng nam vản côn nhiều Mặt khác chưa cô nhiều bộnh viện
Trang 11quan lain vả dâu tư trang thiết bị và cư sờ vặt chầt de điều tri THĐSC C hính
vi the việc nghiên cứu vể dặc điềm bộnh sinh cũng nhu diều tri THDSC vàn đang là vấn dề được quan tâm đê từ dứ mong muốn nâng cao hiệu quá diều tri giam ti lệ tai phai và tư vần giáo dục bênh nhàn tốt hơn nừa
Bệnh viện Y học cô truyền Bộ Công An là bệnh viện hạng 1 về YHCT trong lực lượng Công an Nhân dân Khoa Nội IV cua bệnh viện, với quy mô hơn 60 giường bệnh, lả khoa dăm nhiộm diều trị các bệnh cư xương khớp, thằn kinh - thận tiết niệu bang các phương pháp kết hợp YIỈCT vả YIIIIĐ Nhùng nám gằn dãy sổ lượng bệnh nhân diều trị TH DSC lại khoa ngây câng lâng, và môi năm sổ lượng bệnh nhàn tái khám và diet! trị THĐSC còn nhiều tuy nhiên cho den nay chua cỏ so liệu thông kè cụ thè não Với mưng muốn dành giá dung tính hình bệnh tật vá nâng cao I1IỘU quá diều lọ giúp bệnh viện
co những bước nền mới cũng như điều chinh họp 11 quy trinh điều trị bệnh
TH DSC chung tôi tiến hanh nghiên cứu dề lải: “Khao sát tính hình bệnh nhân thoái hóa dốt sổng cổ tại khoa Nội IV bệnh viện Y học có truyền Bộ Công An” vởi 2 mục tiêu:
1 Mỏ tứ dục diêm lảm sáng cận làm sàng cùa bệnh nhàn thoải hóa dot sổng cô tại khoa Vội ĩl ' bệnh viỹn Y học cô truyền Rộ Còng An.
2 Mô tù linh hình diều trị thoải hòa dồi sồng cổ lại khoa Nội ỉi' bệnh viện
>’ học cò truyền fíộ Câng An
Trang 12CHƯƠNG I: TÓNGỌƯAN1.1.TÔNG QUAN VẼ THOẢI HOÁ ĐÓT SÕNG co THEO Y HỌC HIỆN DẠI
ỉ 1.1 Đặc đièni lãm sang tlioáỉ hóa đốt sống có
a) Dịnh nghía:
THĐSC lã bệnh dổt sống mạn tính, gày đau biến dang và hạn chế vận dộng cột sống cổ, trong dó tôn thượng cơ ban: Thoải hóa đốt sống, thoát vị đfa đệm, các gai xương hoặc phổi hợp những thay đôi phần xương dưới sụn
và mãng hoạt dịch, không cỏ hiểu hiện viêm |6] [7],
b) Lâm sàng:
THĐSC có biêu hiện kìm sảng vó cùng đa dụng và phong phú trẽn thực
tê thuờng gộp 5 hội chứng chính ỉX]:
- Hội chứng cột sông cô
♦ Thưởng gặp ơ 100% trường hợp thường xuất hiện đột ngột sau một dộng tác sai tu the cúi dẩu lâu nằm gối cao các triệu chứng thường xáy ra khu trữ ớ vùng cố [8]
♦ Đau cồ: Đau thường xáy ra vâ thường lả triệu chửng khó chịu khiến người bệnh phai đi khám, đau thường xây ra tại vị tri cô có the C âm sau khi ngu dậy, cùng có thè đau mòi thường xuyên ca ngày, đậc biệt đau kèm “cứng gáy ”, đau từng cơn tăng khi cử dộng mạnh, giâm khi nghi ngơi, cư dộng cỏ thê nghe thấy tiếng ”lục khục” [7Ị
♦ Co cứng cơ: Thường kém theo đau c<T thang và các cơ cạnh sống cô thướng co cưng vá dè nhận thằy trên lãm sàng Dôi khi dau vã co cứng cơ gây nên tư thẻ chong đau: thường có xu hướng nghiêng dầu
về ben dau vai bèn dau thường nâng cao hơn bèn lành Bên canh dó người bệnh có the kem theo co cứng các cơ nâng vai cơ ức đòn chùm một hoậc hai ben [6]
: <€
Trang 13♦ Hạn chế vận dộng cột sống có: thuừng nhận thấy rỏ hơn khi ở giai đoạn đầu cua bênh tời giai đoạn mạn tính việc thích nghi của người bệnh có thè lâm triệu chửng trớ nên không rò ràng.
♦ Mât đường cong sinh lí cột sông cô
♦ Có điềm đau hẩng định tại cột sống vả canh sống
- Ilội chứng chèn êp rễ thần kinh
♦ Hội chứng chèn ép rè thường xuất hiện VỚI một ti lỹ khá cao khoang 70% [1] Chu yểu là tôn thương rẻ C5 - Có Vidây là hai đốt sống cố chiu lực nhiêu nhát Hiểm gập chen ép rè C3 - C4 (8)
Đau cột sóng cò lan dọc theo đường đi cúa rề thần kinh, đau có tính chất nhức buốt, tẽ bi kiến bò kim châm vũng da tương ửng và thướng tìing lẽn vẽ ban đêm đau sâu trong co xương cam giác nhửc nhói, khó chịu như điộn giật [6], [7],
♦ nấu hiệu bẩm chuông: ẩn vảo lò chắm thấy đau lan lên gây ấn điểm cạnh sổng tương ứng VỚI lồ ghép thấy đau xuẩt hiện tư cô lan xuống vai và cãih tay
♦ Nghiệm pháp spurling (ep rê thân kinh cô): bệnh nhân ngồi hoặc nằm nghiêng dầu về bên đau thầy thuốc dung tay cp lên dinh đầu bệnh nhãn, đau xuất hiện ớ re bị tốn thương do lãm họp lò ghép,
♦ Nghiệm phap câng rề thần kinh cố: bệnh nhân ngồi đầu đẽ nghiêng xoay về bên lanh Thầy thuốc cô định vai và từ lừ dây dầu bỏnh nhàn
về bèn kia, dau xuất hiên dọc theo rề thằn kinh bị tốn thương Hoặc bỹnh nhàn ngôi, thây thuốc dột tay lẽn vùng châm ấn tư tứ cho câm chạm xương ức dau cùng xuất hiên dọc theo rè than kinh bi lòn thương [7]
4 Rồi loạn cam giác: tè bí cam giác dau buốt, kiến bò ớ những vùng da
mả rề dáy thần kinh bị chẽn ép chi phối
,-T C : <€
Trang 14♦ Rổi loạn vận dộng: yếu (hiếm kill liệt) các nhóm cơ do re dây thần kinh b| tôn thương chi phối.
♦ RÓI loạn phan xạ: các phan xụ gân xương bị chi phối bơi rẻ dây thần kinh bi tôn thương sè giam hoặc mắt
+ Rỗi loạn thực vật dinh dường: biêu hiện teo cơ ớ giai doạn muộn hoặc rối loạn vận mạch như da lạnh khô lông cứng de gày (6] [7] [8]
Tóm lại tư cò thê định khu tồn thương rề dựa vào triệu chững làm sàng như sau [8Ị.
Re tổn thương Triộu chửng lâm sàng
C5 Đau mặt ngoái cánh lay dên câng tay
RÒI loạn phân xụ vận động cua cơ delta, cơ nhị dâu
C6 Đau dai da từ một ngoài cánh lay cẳng tay tới ngón cải và
một phản của ngón trò
Rối loạn phàn xạ, vận động cua cơ nhị dầu và cơ cẳng tay Phan xạ trảm quay giam
C7 Đau ở mặt sau bên cua vai- canh tay lới giũa mặt sau và
kéo dái tới ngôn 2 3 các mạt trước cùa các ngôn lay tưimg ứng
Rối loạn vận dộng cơ lam dâu cơ sãp tròn, cơ ô mõ cái Giai doạn muộn có the gập teo cư ô mò cải
C8 Dau suồt dọc dai phú trong cánh câng bàn tay tới ngón 4.5
Rỗi loạn vận dộng câc cơ gãp ngón tay cơ liên dổi va cãc
cơ ờ mô út rối loạn phan xạ tru • sấp
Trang 15có giám thi lực thoáng qua nuốt đau di câm ờ hầu cám giảc nghọn
ớ thực quan, mệt moi cớ cơn sụp đô [7)
♦ Khám thực the: rung giật nhàn cầu hội chứng lieu não hội chứng giao bên .[8]
- Hội chửng chèn ép tuy cô
♦ Hội chửng tuy do THĐSC là biêu hiện nghiêm trọng nhất cũa THĐSC và la nguyên nhãn phò biến nhát cua hội chứng tủy ỡ người cao tuõi khởi phât thường tứ từ Biêu hiện liệt cứng ca ngươi hoặc liệt cứng tử chi tảng dằn [ 1|
* Hội chửng rối loạn thần kinh thực vật: dau nưa đầu hoặc vũng chàm, chóng mát ủ tai mờ mắt hoặc mất thị lực thoáng qua cơn rồi loạn vận tnạch phù cứng ơ hai bàn tay mắt nep nhản da bán uy có khi xanh tím giam nhiệt độ sơ với bên lãnh [1 Ị [8]
c) Tiến triền cua thoái hóa dốt sổng cố:
Bệnh thường tiến triên theo hai giai đoạn [8]
* Giai đoạn đâu:
Triệu chứng khởi phát chu yếu là đau dốt sống cố đau thường xuyên (60% trường hợp) đau sau khi ngủ dậy (32%) cường độ đau nhẹ thường la đau moi hoậc đau ê âm đốt sóng cô sau ngu dây hoặc kết hợp với co cứng cơ ờ một bên hoác cá hai bẽn thường xuất hiện sau khi quay đầu mạnh hoộc dột ngột
+ Cam giảc nâng dâu vùng chàm hoặc sau gáy
+ 1 lọn che vặn động cột sổng cố
Trang 16- Giai doụn sau:
Túy theo vi trí tôn thương cùa đối sống có mà các triệu chứng lảm sàng xuất hiện riêng le hay kết hợp giừa 5 hội chửng như dă nêu ở trẽn (hội chửng cột sồng cô hội chứng chen ép rẻ thần kinh, hội chửng động mạch đốt sổng, hội chững rỗi loạn thằn kinh thực vật hội chửng tuy)
Bệnh tiến triẽn nặng dằn thánh từng dụt có nhùng dụt hoàn toàn không có triệu chửng trên lám sàng
Triệu chứng THĐSC được biêu hiện trẽn lâm sảng thành từng dợt nặng dân từng đựt kéo dai vai ngay cho dên vài tháng, xen kẽ những dợt hoàn toàn không có triệu chứng biêu hiện trên lãm sàng, thường tái phát khi vận dộng cột sổng cò mạnh vả dột ngột, khi thay đôi thời tiết, khí hậu dậc bicl tái phat vảo mùa lạnh
1.12 Đặc (liêm cận lãm sang th oài ho á dot sổng có
Chụp X quang cột sổng cố quy ước: là xét nghiệm dược lãm dầu tiên khi lãm sàng có hội chung CỘI sống có Với 4 tư the: tháng, nghiêng, chéch 3/4 hai bẽn Hỉnh ánh X quang thường thấy trong TIIĐSC: hẹp khc khớp, dặc xương dưới sụn tàn tụo gai xương [2], [8Ị
Phân loại giai đoạn Thoái hóa khớp trẽn X quang theo Kcllgrcn và Lawrence (1987)
Giai đoạn I: Gai xương nhó hoâc nghi ngờ có gai xương
Giai đoạn 2: Mọc gai xương rò
Giai đoạn 3: llẹp khe khớp vừa
Giai doạn 4: I lcp khe khớp nhiều kèm dặc xương dưới sụn
Hỉnh anh THĐSC cỏ ti lệ cao ơ đốt sống C5 - C6 nep dỏ lá C6 - C7 hoậc kết hợp C5 - Cổ - C7 [8]
hì Chụp MRI CỘI sồng cố: ( ’hụp MRI cột sống cỡ lã phương pháp cận lãm sảng hang dâu dê danh giã vê dốt sõng, luy sồng, rể thân kinh, dĩa đệm dịch
C : <€
Trang 17nào tuy, dây chăng, tô chúc mô vá mạch mảu Độc biệt có giá trị trong chân đoán, phân biệt, diêu trị thoát V| đìa đệm dốt sổng cò [7] [8].
c) Siêu ám doppler dộng mựch đốt sống - thân nền: mục đích xcm có chen ép
vào động mạch đól sống từ đó anh hương đến động mạch thân nền gây thiêu nang tuần hoàn máu nào
dt Diện cơ chi trên: đánh giá dinh khu khi có triệu chứng thần kinh (!]
e) Chi lưu buyer nào: Ghi lưu huyết nào đạo trinh châm chùm lã đánh giá tuần hoàn của hệ động mạch sống • nền Khi vận động mạch dốt sống bị chèn ép trong THĐSC gây biến đôi chù yếu là tình (rạng tâng trương lực mạch [2] [8]
f) Các xét nghiệm khóc’. Xét nghiệm công thức mâu va sinh hóa: hầu như không cỏ gi' thay đôi
Tóm lại các xét nghiệm cư bán lã bính thường, nêu cữ bất thường thí cần phai tím nguyên nhân gày bệnh khác
1.1.3 Chân đoán xác dịnli (hoai hoá đốt sổng cố
Tiêu chuãn chân đoán xác định THDSC Theo I lồ llừu Lương (20031 (8]
A Dựa vào triệu chứng lâm sàng cua TH DSC
• Hội chửng cột sống cô
- Hội chứng chèn ép rề
- Hội chửng động mạch đốt sống
- Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật
- HỘI chúng lũy cô
B Dựa vào hình anh X quang cua TH DSC
- Mất dường cong sinh lí
- Gai xương thán đốt sống
• I lợp khoang gian dốt sóng
• Hẹp ló gian dốt sổng
Trang 18- Phí đại mầu bán nguyệt
- Xơ hóa mâm dưới sụn
- Cầu xương
- Vẹo đốt sổng
Tiêu chuản chân đoán sớm THĐSC theo Hồ Hừu Lương (2()O3)
Gồm 3 tiêu chuẩn lâm sàng và 2 liêu chuân X quang
Diêu trị klìânỊỊ dùng thuốc:
Tủy theo mức dụ cùa bệnh mà áp dụng cảc phương pháp điều trị kiìác nhau:
- Tư vấn giáo dục kiến thức cho K'nh nhàn: Không nên cũi gấp cô quả lâu đối VỚI những nghề nghiệp cần giừ cỡ ơ một tư the, hay CÚI quá lâu cân phai dược hưởng dản các bãi tập luyện dot sống cồ giữa giở tránh các chấn thương ờ vung đẩu và cô
Cung cấp các thiết bị trụ giúp như đai cô định đốt sồng cồ Tuy nhiên đeo đai
cô không dược quá lâu dản tới phụ thuộc dai và gây yếu cãc cơ ớ cố
Vụt lý trị liệu: Siêu âm hòng ngoại, chườm nóng, tập vận động trị liệu, liệu pháp suối khoáng, bùn
Chú ý: việc kéo giàn cột song cô phai het sức thận trụng, cỏ chi dinh chặt chè cần loại trừ các tôn thương do u lao viêm cột sống dính khớp [6J [7] [8]
Diều trị dùng thuốc [ì] [6], [7]:
* Thuốc giam đau: tùy mức dò đau có thê dùng dơn thuàn hoặc phối hựp các nhóm thuốc dựa vào bậc thang thuốc giam đau theo tô chức Y tc thế giới (WHO)
Trang 19* Thuốc giam đau bậc I:
• Paracetamol viên 0.5 - 0.65g X 2 - 4 vién/24h (không dung quá 3g/24h)
• Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Lựa chọn một thuốc thích hựp tủy cư địa bệnh nhàn vả các nguy cư tác dụng phụ Liều thường dùng: Diclofenac 75 - 150 mg'ngay, piroxicam 20 mg'ngày; nieloxicam 7.5 - 15 mg ngáy celecoxib 100 - 200 mgngày; hoậc etoricoxib 30-60 mg/ngày Nếu bệnh nhân có nguy cư tiêu hỏa nên dùng nhóm ức chế chọn lọc COX-2 hoặc phối hợp với một thuốc ức chẽ bưm proton
+ Thuồc giám đau bậc 2:
• Paracetamol kết hợp với một opiad nhí (codein hoặc tramadol)
• Efferalgan Codein: 4 - 6 viên' 24h
• Tramadol: 50 - 100 mg mỏi 4 - 6h, không vượt quá 400 mg/24h
• Uưacet: l viên mòi 4 - 6h không vượt quá s viên /24h
* Thuốc giam đau bậc 3: Morphin thưởng hiềm khi dùng tới
+ Thuốc giam đau than kinh: Có thê chi dinh khi có bệnh lý rễ thần kinh nạng hoặc dai dâng, nên bắt dầu bằng liều thắp, sau đó tăng liêu dằn tùy theo đáp ứng điêu trị do tác dụng phụ thường gây chõng một buôn nôn: Gabapentin 600 - 1200 mg ngáy, hoác pregabalin 150-300 mg/ngày
Trong trường hợp đau tnạn tính, gây ánh hưứng đến giấc ngu có thề cân nhác dùng thuốc chồng tràm cam ba võng (liều thấp): Amitriptyline hoặc nortriptyline (10 - 25 mg ngãy) tác dụng phụ thường gày chóng mặt dăng miệng
- Thuốc giãn cơ:
+ Thường dùng trong đựt đau cấp, dặc biệt khi có tính trạng co cửng cư
- Cảc thuổc thường dùng: Epirisưnc 50 mg X 2 - 3 l;in ngày, hưộc Tưlpcrisone
50 -150 mg X 2 - 3 láxvngày), hoặc Mcphcncsinc 250 mg X 2 - 4 lằn ngay, hoặc nếu co cứng cư nhiều hon có thế cân nhấc dũng Diazepam vicn uống 2 mg 5 mg/lẩn
: <€
Trang 20('ác thuổc chổng thoái hóa tác dụng chậm (SySAI)OA) la một nhóm thuốc điêu tri mới đuợc đặc trưng bời hiệu qua đôi với triệu chứng thoái hóa khớp chi đạt được sau khi dùng thuốc khoang 1 thang vả hiệu qua này đưực duy tri cá sau khi ngừng điểu trị Tuy nhiên mồi liệu trinh thuốc náy phai kéo dai từ 1 - 2 tháng hoác nhiều nảm nếu muốn bao tổn sụn khớp Thuốc dung nạp tốt vã ít tác dụng không mong muốn [I].
- Glucosanãn sulphate được coi là có hiệu quà tốt khi dùng thời gian dài, hiệt dược: Viatril-S Golsamin, Lubrec-F lieu : I -1.5 gamngảy
Tác dụng không mong muốn: phán nát liêu chay
Thuốc đưực sứ dụng rộng rải ờ Việt Nam vả cho hiệu qua cao
Một sỗ loại khác như: Diacerein chondroitine sulphate
- Corticosteroid: Trong một sỗ trưởng hợp có biêu hiện chèn ép re nụng vã
có tinh ch.il cắp tính mã các thuốc khác ít hiệu qua có thê xem xét dũng một dợt ngân han corticosteroid dường uống (Prednisolone Methylprednisolone) trong 1-2 tuần [1] Solu tnedrol 40 mg X 01 ống l ngây, tiêm bẫp sau ân Methyl prednisolon acetat X 2nd tiêm ngoải máng cứng đốt sổng cố Lưu ý tãc dụng phụ cua thuồc và tuyệt dối vô trúng khi tiêm
B Diều trị ngoại khoa:
Thưởng chi dinh cho nhùng trường hựp sau I K|:
Khi các dấu hiệu thẩn kinh tiến triên nặng hoặc dà diều tri bao tồn tại cơ
sơ điểu trj chuyên khoa không kết qua
Khi các dâu hiệu X quang chửng to có sự chèn ép thân kinh phù hụp VỚI thâm khám lãm sàng
1.15 Tông quan về tinh hĩnh chân đoán và điều trị thoái huá đốt sồng cô tại Việt Nam
TIIDSC có thè gáp ơ mọi chúng lộc, dân tộc diều kiên địa lí kinh tế nam và nừ không khác nhau, lâng lên theo tuổi Đảy là bỳnh rất phò biền, tòn
Trang 21thương hay gộp nhất cua đòt sống cô va đứng thứ hai sau thoái hóa dốt sòng thắt lung trong bộnh lý thoái hóa đổt sóng [2].
TIIĐSC là bệnh phô biền, ti lộ thoái hoá khớp là 4.66 % số bệnh nhân điều trị nội Iru tại bộnh viộn Bạch Mai trong gia đoạn tứ 1991 den 2000 11 ].Theo tông kết cua Tran Ngọc Ân tại khoa xương khớp cua bệnh viện Bạch Mai trong 10 nfim thầy các bệnh về thoái hóa 10.41% trong đõ 2/3 là thoải hóa dốt sống THĐSC chiếm ti lệ 14% |2)
Trẽn cận lâm sảng theo nghiên cửu cùa tác giá Hồ Hừu Lương, hĩnh anh gai xương đốt sống có gộp với ti lệ cao nhất, sau dó đến hẹp khe khớp, tiếp theo la hẹp lồ tiếp hợp và cuối củng la mất dường cong sinh lí [8j
Theo Nguyền Xuân Nguyên và cộng sự nãm 2002, sỗ bệnh nhân dau cột sống do tãc nghèn có thoai hóa chicm 16.83% Độ tuôi < 45 tuồi lã 35% dộ tuổi 46 55 tuõi la 35% độ tuõi > 56 tuồi lá 30% Nho nhắt lã 30 tuồi vả lớn nhất lã 76 tuổi Tuổi trung bính là 49,4 ± 9,9 [9],
Nghiên cứu cua Phan Kim Toàn vã Hoàng Hà Kiệm nghiên cứu 40 bệnh nhàn TH DSC được điều tri ừ học viên Quản y báng phương pháp kéo giàn trẽn mây Eltrac 471 thởi gian lừ 1 den 2 tuần thấy kết qua tốt là 50% [10].Nguyền Thị Thắm (2008) Ị11Ị khi đanh giá hiệu qua diều trị đo cỗ vai gáy trong TIIĐSC bảng một số phương pháp vật lý trị liệu kết hợp vận động tri liêu, kết qua lá: dau tại dốt sông vồ cạnh sống (84.5%); đau cột sồng có mạn tính (79.3%); dâu hiệu X quang thưởng gặp: mo xương, gai xương (94.8 )% vị trí tồn thương hay gặp ở C4 den C7; mức cãi thiên đau: không đau (70.7%); mức cái thiện chức năng sinh hoạt: không anh hường 82.8%; mức cai thiện tằm vãn dỏng khớp: không hạn chè (87.9%); két qua diều tri tót (70,7%); khà (29.3%)
Tạ Vàn Trằm (2010) diêu tri THĐSC bàng kỳ thuật kéo giân tại khoa Phục hồi chức nàng bênh viện Đa khoa l ien Giang trong 2 nảm 2008 - 2009 cho Thấy 16.7% dạt hiệu qua tốt; 80% dụt cai thiện [12]
Trang 221.1.6 Tông quan VC tình hình chân đoán và điều í rị thoái híiá đốt sổng cô trẽn thề giới.
Trẽn thế giới hiện tại đã cỏ rắt nhiều củng trinh nghiên cứu về đýc diêm lãm sàng, phương pháp điều trị cùng như tác dụng cúa chúng dối vởi thoái hoã đốt sổng nói chung va TH DSC nói riêng
Trong một nghiên cứu mô lá cắt ngang lại cộng đồng ư Trung Quốc, tãc giã Yanwci Lv thực hiện năm 2018 thấy rằng trong tông sổ 3859 người, ty lộ TIIĐSC lá 13.76% tý lệ nảy ơ nữ là 16.51% cao hơn nam 10.49% [13]
Một nghicn cữu khác dược thực hiện ỡ bệnh viện y khoa Ho Bắc Trung Ọuổc trên 1276 bệnh nhàn, cho thầy các đậc diêm nôi bát nhất cua thoái hóa đốt sòng cỗ: phình hoặc thoát vị ờ C3-C4 C4-C5 và C5-C6 Ty lệ thoái hóa đốt sồng cô tâng lẻn khi già trước 50 tuổi vã giam khi già sau 50 tuổi, đặc biệt
ơ người giá sau 60 tuổi Tỷ lệ xuất hiện phình hoặc thoát vị ơ C3-C4, C4-C5 C5-C6 vàC6-C7 lảng lên khi lão hóa trước 50 tuỏi và giâm khi lão hóa sau 50 tuổi, dặc biệt là sau 60 tuồi II4Ị
Một nghiên cứu khác được thực hiện ớ người dàn dào Jeju nảm 2016 cùng cho thầy ty lộ chung TH DSC là 47.8% 115]
Epstein báo cáo răng 64% bệnh nhân bị bệnh lý tuy không cái thiện khi diều trị bao tòn Những nguôi khác cho thấy rang có dẽn 2 3 bệnh nhàn xấu
di 20% chậm vả 5% có các triệu chímg tiền triền nhanh [ 16],
Nghiên cửu cho thấy khoang 25% những người không có triệu chững dưới 40 luôi vá 60% trên 40 tuồi bl bệnh thoai hóa đỉa đệm ớ một mức độ nào
đó Khi bộnh thoải hóa đfa đệm liến tricn cô trơ nên kém linh hoạt, và bênh nhân có the cam thấy dau vã cứng cô đặc biệi lã vào cuối ngây (16]
1.2 TỎNG QUAN VÈ THOzÚ HỎA BÓT SÕNG CÓ THEO Y HOC có TRUYÈN (BAI VAI GÁY CHỦNG TÝ)
1.2.1 Nguyên nhân va cơ ché bệnh sinh theo Y hục cô truyền
Trong Y hục cô truyền, đau vai gáy do thoái hóa dốt sổng cò dưực xếp váo chứng Tý vj Iri bệnh ờ vũng vai gảy [3 ]
Trang 23Chứng tý phút sinh chu yếu do chính khi suy yếu tầu lý sơ hớ, các lã khí phong, hãn thãp nhiệt xàm nhập vào cân cơ xương khớp kinh lạc lam cho vận hành cua khí huyết trong kinh mạch bị bế tắc gãy đau nhức, có hoặc không kèm (heo sưng nóng do.
Do tuồi già can thận hư yếu hoặc bị bệnh lâu ngày làm khí huyết giam sút dan den can thận bi hư Thận không chu dược cốt tuý can huyết hư không nuôi dường dược cân cơ xương khớp bị thoái hóa biển dạng, cơ bị leo, tẽ bi [17], [18]
1.22 Các the lảm sàng
Theo NỘI kinh, chứng Tý chia thành: cốt lý càn tý mạch tý nhục lý và
bì tý
Múa dõng bị bệnh là cốt tý mùa xuân bị bỹnh la cân tý, mùa hụ bj bệnh
la mạch tý múa trướng hu b| bệnh lá nhục tý mua thu bị bệnh lã bí tý
Phàn loại theo nguyên nhãn gây bệnh, chứng Tý thưởng chia làm 2 loai: phong hãn thấp tỷ và phong tháp nhiệt tý Ví tã khí xâm nhập có khác nhau nên biểu hiện lâm sàng cùng khác nhau, phong khíthÁng lá hãnh tý hàn khí thắng lả thống tỷ thấp khí thắng là trước lý [18]
Theo YHCT chúng Tý vùng cột sổng cô được chia thành các thè 13]
Thế kliTưỷ huyết ứ kết hợp cun thận hư
Bệnh nhân dau nhức vùng đầu vai gãy lan ra vai, xuống cánh tay và bản tay, đau có diem có đinh, dau cự án hạn che vận dộng, cơ vùng cô co cứng Bệnh thường xay ru sau mang vác vật năng, sai lư thế lười tím cớ diêm ứ huyết, mạch sáp
- Pháp điều trị: hoạt huyết khứ ứ lý khíclìi thống, tư bô can thận
• Phương: "Thân thống trục ư thang" gia giam
- Châm cửu: chàm tã cãc huyệt: Phong trì, Kiên tinh, Thicn tông, Khúc trí Dương trí Hợp cốc Iluyct hai I ương khâu cùng bên ('hãm bớ các huyệt toàn thân: Can du Thận du
Trang 24- Xoa bóp bầm huyệt, kết hợp lập vận động cột sống cô.
Thể cun thun hu kêl hựp Ịìho/IỊỊ hùn thấp
Bệnh nhản đau mõi vùng vai gáy lan ra vai xuống cánh tay bàn tay trời lạnh, giỏ, mưa ấm đau tảng, chườm ấm hoặc xoa bóp dờ đau Bệnh lâu ngày thê chất hư yếu tạng phu tốn thương can thận hư gây càn cơ co rút, khớp đau nhức biến dạng, vận động khó khàn, kèm theo đau đầu tè bi chi trên, ù lai, mất ngứ lưng gối đau mói tiếu đêm nhiêu lần, lưỡi nhợt, rêu lười trăng, mạch tram tế
- Pháp điều trị: bõ can thận, khu phong, tan hàn trừ thầp
- Phương: "Quyên tý thang" gia giam
Chiun cứu: chàm ta các huyệt tại chó Phong trí Kiên tinh Kiên ngung Đại chuỳ, Dại trừ Khúc trí Hợp cốc Ngoai quan Châm bô các huyệt toàn thân: Can du Thận du
• Xoa bóp bấm huyỏt kct hop tập vận dộng cột sống cồ
1.23 Tông quan vè tinh hình chân đoán diêu trị theo y học có truyền tại Mệt Nam vã trên thế giới
Tụi Việt Nam cùng như trẽn thế giới hiện nay có nhiều nghiên cứu về THĐSC
Đặng Trúc Quỳnh khi đánh giá tác dụng cua bãi thuốc "Cãt cân thang” trẽn điều tn bệnh nhân đau vai gây do TH DSC' ớ 60 bộnh nhân cho thấy hiệu qua diêu trị giam dau theo VAS giám tữ 6.00-1.46 xuống 1.3711.23 giam lính trạng co cơ vả tâng tầm vận động khớp 14]
Tạ Van Trầm (2010) điều tri TIỈĐSC bang kỳ thuật keo giàu tai khoa Phục hồi chúc nàng bệnh viện Đa khoa Tiền Giang trong 2 năm 2008 - 2009 cho thấy 16,7% đạt hiệu qua tốt; 80% dạt cai thiện [12Ị
Theo Lâm Ngọc Xuyên, tảc dụng diet! trị THĐSC khi sử dụng bài thuốc TKI kểt hợp xoa bóp bầm huyệt, hiệu qua giam đau (tính theo thang diem
Trang 25VAS): Sau 30 ngày diêu trị điểm VAS trung bính của nhóm nghiên cứu giam
tư 5.4I±2,OI diêm xuống 1.63=0.94 diêm .sau 30 ngay diều trị kết qua tốt dụt 80.00% vả khá đạt 20.00% (19)
Hồ Đãng Khoa (2011) sứ dụng phương pháp xoa bóp bắm huyệt có kểt hợp lập vận dộng theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THĐSC mang lại kết qua 86.7% tốt 10% khá 3,3%trung binh [20]
Nguyen Tuyết Trang (2013> dành giá tảc dụng cua cấy chi Catgut trong điều trị đau vai gáy do TIIDSC the phong hàn thâp tý nhóm cấy chi có diem đau VAS trung bính giám tử 5.7811.28 diêm xuồng 1,5310.84 dièm, cao hon nhóm điện chàm với p > 0,05 cãi thiện tằm vận dộng cột sống cồ và mửc độ hạn chẽ sinh hoạt hang ngày cao him nhóm diện châm vời p < 0,05 [21],
Nguven Hoai Linh (2016) dành giã tãc dụng cua bái thuốc "Quyên tý thang** kêt hợp liệu pliãp kinh cân trên bệnh nhản THĐSC Hiệu qua rồ rệt trong giam đau diem VAS trung bình giam xuống còn 1.1710.9 diem, cai thiện tẩm vận động CỘI sóng cô giâm co cũng cư giam hạn che sinh hoạt hàng ngày, diem NDI giam xuống côn 3.6011.99 diêm [22]
Lè Thi Hoài Anh (2014) nghiên cửu diều tri bệnh nhãn thoát vị đỉa đệm dốt sổng cố bằng biện pháp kết hợp xoa bõp bấm huyệt, kéo giàn cột sống cố
vã từ nhiệt cho kết qua giam dau, lăng tầm vận động vả chức nâng sinh hoạt hang ngày cai tliiện rõ rệt Kồt qua sau 30 ngày điều ưị tốt là 56.7% khã 33,3%, trung binh 10% [23]
Tại khoa Y Đại học Tông họp Oslo Nauy He D vả cộng sự (2005) dà nghiên cứu tãc dụng cua châm cứu trong diều tri dau đốt sống cô vá dau vai gáy man tính trẽn 24 bệnh nhãn va dưa ra kcl luận lãng chàm cứu cứ lác dựng giam đau làm bót các triệu chưng lo lãng, tram uất cai thiện giấc ngu và chát lượng cuộc sổng [24]
Trang 26Tương Súng Bác, Vương Quân Trịnh Trí Quân (2012) đánh giã hiệu qua cua thu thuật kéo giãn định diem trẽn bậih nhân THĐSC có hội chứng rẻ 84 bộnli nhản cilia lain hai nhóm 42 bệnh nhân nhóm nghiên cứu điểu trị bằng phương pháp kéo giàn diêm cổ định bang tay 42 bệnh nlian nhóm chung kéo giàn báng mảy Kốt quã cho thấy thu thuật kéo giàn định dièm hiộu quá hơn so với keo giản bẳng mây trẽn bệnh nhãn T! 1ĐSC cõ hòi chứng rè [25].
Phương pháp diện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp thủy châm Núcleo C.M.P dicu trị hội chứng cỏ vai cánh tay do thoái hóa đốt sống cổ cho tháy hiệu qua điểu trị tốt Diềm đau trung bính giám lử 6.77*0.679 xuống côn 0.97=0.964 tý lệ cài thiện mức độ đau là 96.7% [26]
Nảm 2(XM Blossfddt p danh giã điêu tri đau cô mạn tính bàng chàm cáu trên 153 bệnh nhân thầy hiệu qua diều tụ dạt 68.0% Thcơ dời trong thời gian dải thầy 49.0% sổ bệnh nhân duy trì hiệu qua diều trị sau 6 tháng vã 40.0% duy trí sau I nãm [27]
1.3 TÔNG QLAN VÈ TÌNH HÌNH CHÁN DOẢN DIÈU TR| TẠI KHOA NỌI IV BỆNH VIỆN Y HỌC CÓ TRUYỀN* BỌ CONG AN
Bệnh viện Y học cô truyền Bộ Cóng An dịa chi số 278 Đường Lương Thế Vinh phường Trung Ván Quận Nam Tử Liêm Thánh phố Hà Nội là bệnh viện hạng I dâu ngành VC YHCT trong lực lượng cõng an nhản dãn cỏ nhiệm vụ khảm, chừa bệnh kế thưa và nghiên cứu khoa học dào tạo can bộ Tiền thán lã Phòng Chân trị Y học dàn tộc dược thảnh lụp ngày 28/06/1986 VỚI 20 giường bệnh Trong qua trình xây dựng và phát triền đến nay bệnh viện \HCT Bộ Cõng An dã co quy mô 4(X) giường điều trị nội trũ với 20 klioa phòng
Báo chẽ vá san xuắt thuốc thanh phàm lá một trong nhùng nhiêm vụ hãng dầu cùa bênh viện nil ừng nảm gần dây nhảm dảp ứng nhu cằu sư dưng thuốc có nguồn gốc dược liệu, động vật khoảng vật cho cản bộ Chien sí cùng
Trang 27như cộng đồng Hảng loạt san phàm được san xuất trên dãy chuyền chất lượng cao cùng trang thi Ct bị hiện dại vã nguồn dược liệu uy tin đà ra đời đáp úng nhu cầu châm sóc sức khoe cho người dàn như; Hoan đại tràng, hoãn thanỉỉ nào siro viêm họxig hoàn phong thấp hoàn lực vị, hoãn kim ltoáng giai độc tam thất bột
Khoa Nội IV là nơi điều tri bộnh nhàn và nghiên cứu các bái thuốc Y1ICT, là cơ sớ thực tập cua học sinh sinh viên Dược thánh lập vào 15/11/2012, với tổ chức nhãn sự gồm 31 đồng chi'được biên chế trong dỏ cỏ 3 thạc si’ I chuyên khoa 1.4 bác si’ 3 diều dường vả các diều dường trung học Vởi quy mô lum 50 giường bệnh cùng với 06 phòng điều trị, 01 phòng thu thuật và 01 phỏng tiêm nội khớp Khoa đà có nhiều dóng góp trong viộc khám, chữa bộnh tụi Bộnh viện YHCT Bộ Còng An
Với nhiệm vụ điêu trị bộnli nhãn bang phương pháp YIICT kết hợp Y1II ID phối hợp kê đơn vả chân đoán, khoa đà có những thanh tựu cao trong cảc kết qua diều tri cảc bệnh lý như thoái hỏa khớp, viêm khớp dsUig thấp, viêm quanh khớp vai thoái vị día dộm cột sống thất lưng Với phương châm kết hợp YIIIID vâ YIÍCT khoa dà điều tri rất nhiều bệnh nhân TIIDSC với phương pháp như sau:
- YIIIID
Nội íỉíioa:
Dũng thuốc: sư dụng các thuốc giam đau chổng viêm giam đau, giam dau thần kinh, chống trầm cam 3 vòng, giàn cư vitamin B chống thoái hóa tác dụng chậm
Không dung thuốc: hòng ngoại, tần phô kéo giãn cột sóng, dâp parafin
Ngoại khoa;
Khi co tnộu chứng thần kinh nặng má diều trị nôi klíX! không có kết qua
- YHCT
: <€
Trang 28Phưưng pháp dùng thuốc:
Các bai thuốc sảc được dung lã Quyên ti thang Lục vị địa hoàng thang gia giâm Các che phẩm thuốc hoan: Hoan phong tháp (Hy thièm, Ha thu ỏ Huyết giác Thương nlù tư Ngưu tẩt ) Hoàn lục vị (Dan bí Bạch linh Thục dịa Trạch tã Hoài sơn Sơn thù)
Phưưng phép không dùng thuốc:
Diện châm, ôn điện châm xoa bóp bấm huyệt, tác dộng cột sống
Giáo đục bệnh nhân thay dôi thói quen sinh hoạt
Bệnh viện đi xây dựng quy trình sổ 46 về diện châm diều trị thoải hóa đốt sống cô:
Chì (lịnh: dau vai gáy (lo thoái hoá dot sống cỗ
Chống chi dinh: hội chứng tùy cô (viêm tuý thoát vị đfa đệm thê trung tám u tuý lóng tuy 1
Phác dồ huyệt: Phong trị Phong phu Thiên trụ Dại chùy Kiên trung du Kiên tinh Kiên ngung Kiên trinh Khúc tri Thiên tông Tiêu hai Lạc châm Hợp cốc Ngoại quan Giáp tích C4 - C7 A thi huyệt
Mồi lần chọn tù 6 dến 8 huyệt vởi thu pliãp châm ta va bỏ tủy theo thê bệnh (Tả: 6 - 20 Hz bò: 0.5 - 4 Hz) Cưởng dộ: 14 150 microAmpc tảngdằn tới ngưởng bênh nhãn chiu được Thởi gian: 20 30 phút/ 1 lằn Liệutrinh: 1 lẳn/l ngày I đựt từ 10 đền 20 lằn tủy đáp img vả mức đõ bênh Trong quá trinh chàm theo dồi sát toán trụng, cảc rỗi loạn cam giác, vận động
Trang 29CHƯƠNG 2: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẢP NGHIÊN cưu
2.1 I>OI TƯỢNG NGHIÊN CƯU
Tất ca câc bệnh nhàn đu tiêu chuân chân đoán THĐSC đicu tri nội tái tại khoa Nội rv • Bệnh viện YHCT Bộ Công An thời gian từ 3 2020 đen 5/2021
Tiêu chuẩn lựa chụn đổi lưựng nghiên cữu :
* Không phân biệt tuôi giới tính
* Bệnh nhân đóng ý tham gia nghiên cữu
* Không có cốc dấu hiệu tôn thương thần kinh vả nhân thức anh hường tói việc tra lời hoàn thiện bộ câu hoi
Tiêu cliiuin Itnii II ừ:
+ Bệnh nhân den tái khám và diều trị ngoại trú
+ Cốc trưởng hợp bệnh nhân THĐSC do nguyên nhãn thứ phát
2.2 THỜI GIAN VÀ DỊA DIÊM NGHIÊN CƯU
- Thời gian? Từ tháng 3/2020 den thãng 5/2021
- Dịa điêm nghiên cứu Khoa NỘI IV bệnh viện YHCT Bộ Công An.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cút
2.3.1 Thiết kề nghiên cứu:
Nghiên cửu mô tá cắt ngang, tiến cứu
2.32 Cờ màu và cách chọu mẫu:
Cờ mầu: Tất ca các bệnh nhân THĐSC vào diều trị tử 3/2020 đen tháng 5/2021 Nghiên cữu cua chúng tói thu dược cữ mầu là 208 bệnh nhân
2.33 Các biến sớ vã chi sồ trong nghiên cứu
2.3.3.1 yiiỏni biển ĩồ vềthỏng rin hành chỉnh:
• Tuôi: Dựa váo ngay thang nám sinh, phản thành các nhóm tuối:
18 -34, 35 -60, >60
: <€
Trang 30- Giới: Nam và nữ.
- Bào hiếm y tể(BIIYT)
+ BHYT tuyền I: Đổi tượng bệnh nhân đảng kí khâm chừa bệnh ban đau tại bệnh viện YHCT Bộ Cóng An
4 Bl IYT tuyến 2: Đổi tượng bộnh nhãn cỏ thè báo hicm nhưng không đâng kí khám chửa bệnh ban đầu tại bệnh viên YHCT Bộ Công An
4 Rối loạn lipid máu
♦ Dãi tháo đường
4 Hội chứng liền dính
- Dặc diem khởi phái bệnh: lử lử dột ngộl
- Dộc diêm triệu chửng cơ nâng:
Các kiêu dau: Âm I liên tục, thánh cơn lủng VC đêm, dau ca ngày, đau lảng khi vận động, dau giam khi nghi ngơi, dau lan
- Đặc điếm thay dôi chi só VAS; trước vá sau diêu trị
Thang diêm VAS [28]
.?T C : <€
Trang 31Bâng 2 Ị Cácli tinh điếm VÀ phán loại mức dộ dưu
KVASS 3
Ilơi đau khó chiu mất ngu không vụt và, hoọt động bỉnh thường hau nhẹ3< VAS < 6 Đau khó chiu, mát ngu bôn chồn, kêu rên hau vua
6<VAS<9 Đau nhiều, liên tục hạn che vận dộng
hau nặng9<VAS< 10 Đau nghiêm trọng, loát mô hỏi không chịu
được
- Triệu chứng thực thè:
+ Tầm vân động cột sống cổ: đe đo tầm vận dộng cột sổng cổ chúng tôi sử dụng phương pháp Zero được Hội nghị phầu thuật chinh hinh Mỳ '■ã Hội nghị Vancouver thông qua năm 1064 vả dùng thước đo tầm vận động khớp (ROM) VÓI các động tác: gầp duỗi, nghiêng trái, nghiêng phai, xoay trái xoay phái (Phụ lục 2)
* Các hội chửng:
• Hội chứng cột sống cô:
Co một trong các triệu chứng sau Đau cột sống cô kiêu cơ học, hụn chế vận động cột sông cô mat đường cong sinh lí cột sóng cô, co cứng cu cạnh cột sống cô có điềm đau tại đốt sống cồ
• Hội chứng chèn ep rẻ:
Có một trong các triệu chứng sau: Đau kiêu re co diêm đau cạnh cột sòng cô, nghiệm pháp chen ép re (+) nghiệm pháp Spurting (■♦•) nghiệm pháp bam chuông (+)
• I lội chứng động mạch đốt sóng:
Trang 32Có các triệu chúng sau: đau dâu vùng đinh chàm, hoa mat chõng mặt, giam th| lục.
• Hội chứng tuy cồ:
Có các triệu chửng sau: Yếu, tè bi rồi loạn cam giác, vận động, phan xụ chi trẽn
• Hội chứng roi loạn than kinh thực vật:
Có các triệu chứng sau: con rối loạn vận mạch, phù củng ở hai bàn tay mất nếp nhân da bàn lay có khi xanh tím giam nhiệt độ so vời bên lảnh
2.33.3 Nltóm Men siỉ về đặc điểm cận làm sàng:
- Số lượng bộnh nhan dược làm các xét nghiệm:
- Đặc diêm đốt sống b| tôn thương: Cl C2 C3 C4, C5, C6 C7
- Đậc điếm MKI cột sõng cô
+ Hĩnh anh phình, lỗi đìa đệm
+ Hĩnh anh thoát vị đĩa dộm
• I linh anh trượt đốt sống
Hình anh MR! cột sống cô binh thường
2.33.4 Nhóm Mến s»‘i về chấn đoản:
- Chân doán theo YHHĐ
Trang 33* Đau vai gáy cấp
- Đau vai gáy mạn tính
- Chấn đoán thè bệnh YHCT:
4 Huyết ứ kết hợp can thận hư
+ Phong hàn thấp kết hợp can thận hư
2.3J.S Nhõm biền sổ về tình hình điều trị thoái hoá dồt sồng co
- Phương phàp diều tri
+ YHHĐ
+ YHCT
* Kểthợp YHHĐvàYHCT
- thru trị dùng thuốc và không dung thuổc theo YHHD YHCT
+ Kct họp thuốc và các phương pháp không dùng thuốc
+ Chi sư dụng các phương pháp không dùng thuốc
- Dùng íhitốc YHHD: Giâm đau chống viêm, giãn cơ giam đau thằn kinh, chồng trầm cam vitamin nhóm B PPI chống thoái hỏa thuốc điểu trị loảng xương
- Không dùng thuoc YHHD.
■4 Chiểu đen hổng ngoại
+ Kéo giản
- Phương pháp điều trị YHCT:
Dùng thuốc YHCT: thuổc sắc, thuốc tân, thuốc hoàn
* Không dũng thuoc YHCT: Điện châm, xoa bóp bầm huyệt
- Cức bìu thuỗc cồ phương thường dùng: Quyên tý thang gia giam Thân thồng trục ứ thang gia giam Tứ vật đảo hồng thang gia giam Lục vị địa hoàng thang gia giam, các bái thuốc cỡ phương khác
- Kềt qưá diều trị:
Kef quà điều trị chung: dựa vâo mức độ giam diêm VAS và mức độ cai thiộn vận động
: <€
Trang 34+ Tốt: bệnh nhân có VAS không dau không hụn chế vận động.
+ Khá: có sự thay đôi I trong 2 chi sỗ: VAS (giam) tằm vận động (tăng).+ Kém: không thay đổi cá 2 chi số VAS và tằm vụn động, sổ ngày điểu tT| trung binh: Tông sô ngay điêu trị
2.4 CÓNG CỤ VÀ KỶ THUẬT THI THẬP sổ LIỆU
Thông tin cua bệnh nhàn được thu nhập qua mầu bệnh án nghiên cửu được thiết ke sần
2.5 PHẤN TÍCH VÀ xù LÝ SÔ LIỆU
Các sò liêu thu thập dược xử lý theo thuật toán thống kẽ Y sinh học sư dụng phần mềm SPSS 20.0
So sảnh sụ khác nhau giừa lìai ty lộ phân trâm: Test «•
So sánh hai giã trị trung binh: Test T- student
Sự khác biệt cờ ỳ nglna thống kê khi p < 0.05
- Tầt ca bệnh nhãn đều tự nguyện tham gia dẻ tài khao sát
- Trung thực vời các sổ liệu thu thập dưực tinh toán dam bao chính xác
Trang 35CHƯƠNG 3: KÉT QUÀ NGHIÊN cưu
3.1 DẠC ĐIẾM CHUNG CỦA ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cưu
3.1.1 Phan bố bệnh Iihán theo độ tuôi
Miận xét: Có sự phân bổ không đều giừa các nhóm tuổi Nhóm tuồi tử
35 - 60 tuồi chiếm t) lệ cao nhát (57.69%) Độ tuôi trung bính la 54.59± 12.86 Bệnh nhân tuồi cao nhất là 85 tuổi thấp nhất lã 26
3.12 Phăn bẨ bệnh nhãn theo giỏ!
Trang 363.13 Phan hố bệnh nhãn theo bao hiêm y lề
Bàng 33 Phân bổ bịnh nhàn theo bao hiêm ytể
Nhộn xét: Hầu het cãc bệnh nhàn đều cỏ bão hiếm trong đó bão hiểm
tuyển I chiếm đa số (86.54%) bão hiềm tuyền 2 chi có 11.54% số bệnh nhân
lự lúc viện phí là 4 bệnh nhãn (chiếm 1.92%)
3.2 ĐẶC DIÉM LÀM SẢNG CẬN LÃM SÀNG CỦA BỆNH NHÃN THOÁI HOẢ DOT SÔNG co
3.2.1 Dặc điểm lien sư bệnh lý
Bung 3.4 Tiền sứ bịnh íý cơxirưng khớp
Nhộn xét: Bệnh nhàn trưởc đó có tiền sư thoái hóa đốt sóng chiêm nhiều
Trang 37Nhận xẻt: Bệnh nhân cố lien sư hội chứng dạ dảy chicm ti lộ cao nhẩt
44.23%, sau dó den rỗi loạn lipid mâu 39.42% tiếp theo đỏ lá tảng huyết áp 26,44%, dâi tháo dường 16.83% cuối cùng là hội chửng tiên dính 5,77%
Nhận xét: Hầu het bệnh nhân đcu khởi phát bệnh lừ từ tâng dân 91.83%
còn lại số lượng khá ít bệnh nhân cỏ đau một cách dột ngột 8.17%
,-T C : <€
Trang 383.2.3 Dặc điểm triỳti chứng cơ năng rũa bệnh nhãn
Báng 3.7 Triệu chứng cư Iiàng cua bệnh lĩ lĩ ân THDSC
Nhận xéír Bộnh nhân thường gộp nhất lả đau tăng khi vện động 99.04% (lau ca ngày 92.79% âm I liên tục xx.94%, đau lan tời vị trí khác Xft.53% chi
co I bệnh nhân đau thanh cơn
3.24 Dộc điêni sợ lhav (lôi diêm VAS trước vả sau (liêu rrị
Bung 3.8 Sựthuy dôi diêm C4.S' trước và xau diều trị