Hạ tn dược chia thánh nhiều thỏ dựa trên các triệu chửng lâm sáng cũng như nguyên nhãn gảy bệnh, 'ác kết qua nghiên cứu thư nghiệm lâm sàng cho thầy nhiều chế phâtn thuốc YHCT có hiệu qu
Trang 1HOẢNG ANH THU’
DÁNH GIÁ TÁC DỤNG THEO THÊ BÊNH
V HỌC CO TRUYỀN CỨA VIÊN TRĨ THIÊN Dược TRẼN BẸNH NHÂN TRĨ NỘI Dụ II có CHÁY MÁU
Ngành đão tạo: Bác sf Y học cồ truyền
Mà ngành: D720201
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁCSỶ Y KHOA
KHỎA 2015.2021
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:
TS.BS I.ÊTHI MINH PHƯƠNG
HÀ NỘI 2021
Trang 2xin gửi lời cam ơn chân thành nhẩt den TS.BS Lê Thị Minh Phương - Giang viên Khoa Y học cổ truyền - Trường Dại học Y Hả Nội đã tận tính hướng dàn
và giúp đừ cm rất nhiêu trong quá trinh làm khóa luận tồt nghiệp
Em cùng xin bày to lòng biết ơn sâu sắc đền gia (tinh, hố mọ và anh chị
đà luôn ở bẽn chảin sóc, động viên và hỏ trự em rắt nhiều Lời cam <m cuổi cung xin được gui đến nhừng người bạn nhóm làm sàng 4 bạn Minh Anh
bạn Long va souimaie dà là chỗ dựa tinh thân vừng chắc, cùng cm di den
nhùng tháng ngày cuối cùng học lập dưới mái trường Dai học Y I lá Nội
Trong quã trinh làm khỏa luận tốt nghiệp, cm cam thấy rằng minh đà học tập và trai nghiệm được nhiều diều vó cùng hừu ích Từ đó dê cm học hoi
vả rút kinh nghiệm cho quã trinh làm việc sau nảy cua minh
Khóa luận cua em sè không thè tránh dược những hạn chế thiêu sót
Em rắt mong nhộn dược nhùng nhận xét và góp ý từ quỹ thày có đề khóa luận hoàn thiộn him
Em xin chân thành cam ơn!
Sinh viên
I loàng Anh Thư
: <€
Trang 3bệnh Y học cỗ truyền cua viên Tn' Thiên Dược trên bệnh nhãn trf nội độ II chây máu" dược tiến hành công khai và minh bạch Nhùng phần sư dụng tài liệu tham khao trong khóa luận đà dược nêu rò trong phần tài liệu tham khao Các số liệu, ket qua trinh bây trong khóa luận lã hoãn toán trong thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Khoa vá Nha trường.
Hà NỘI ngây tháng nãm2021
Sinh viên
Hoàng Anh Thư
: <€
Trang 4CHƯƠNG 1: tong quan tài liệu -31.1 Quan niệm Y họe hiện đại về bộnh tri
1.1.1 Khái niệm •••••• ••••••••••••••••••••■••••••••••■•••••••••••■•.•■•••••••••••••■••••.••••••••••••••••.•ỉ1.1.2 Giai phau hậu môn trục trâng
1.1.3 Nguyên nhân vã cư chế bệnh sinh 51.1.4 Chân đoán và phân loại 1.1.5 Điều tri • •■•••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••1.2 Quan niệm Y hực cô truyẽn VC bệnh tri 1 • 1 • 13 cnh danh
1.2.2 Nguvcn nhân vả cư chế bênh sinh 1.2.3 Phán thê bệnh 99 9 99 999 99 9999 99 99 9999 — 9 99 9 99 99 9999 99 999999 99 9999 99 9 99 999 99 9999 99 999999 99 99991.2.4 Chân đoán và điều trị tri theo Y hục cỗ truyền
1.3 Tống quan về viên Tri Thiên Dược 1.3.1 Công thức, thánh phân •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é ••••••1.3.2 Cãc nghiên cứu cỏ liên quan 1.4 Tinh hĩnh nghiên cứu thuốc Y học cô truyền trong điêu tTỊ bệnh trf tại
CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu ló
2.1 Đôi tượng nghiên cứu ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••a2.1.1 Tiêu chuán lụa chọn bệnh nhản
1 1ICU chu^ix loịu tru bợ11ỈI ỉlhân 9 9 9999999 99999999 9999 99999999999 99 9999 99 999999 99 9999 99 992.1.3 Thuốc nghiên cứu • •• •• •• ••••»••• — • *» » •• 9*9 99 9 —«• *«•««» 99 •••» 99 •••••»»»•••« 99 992.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Thi ét kè cờ máu 9999—9999 99 —9999 —9999 99 —9999 —999999 —9 99 9 —999999 —9999—— 9999 —9999 — —
16161617171718
Trang 52.5 Đạo đức trong nghiên cữu 22
CHƯƠNG 3: KÉT ỌVẢ NGHIÊN cứt’ - 23
3.1 Đặc diêm lảm sàng cua bệnh nhản nghiên cứu 23
3.1.1 Dộc diêm nhãn khâu hục 23
3.1.2 Dộc diêm bệnli lý tri' 24
3.1.3 Dặc điềm phân thê bộnh theo Y hục cô truyền 25
3.2 Đảnh gia về tac dụng điều tri trài làm sang 26
3.2.1 Tac dụng cầm máu sau dicu trị 26
3.2.2 Đánh giá hiộu qua giám dau tửc híiu môn khi di đai tiện 27
3.2.3 Dảnh giá tính trang xung huyết bũi trf sau diều trị 29
3.2.4 Đánh giá mức dộ rối loạn đại tiộn sau điều trị 30
3.2.5 Đánh giá mức độ sa tri’ sau điểu tri 31
3.2.6 Dánh giã mối tương quan giửa tìiê lảm sang và kết qua cai thiện các 33
chi tiêu nghiên cứu • •••••••»• •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• •••••••••• ỉav 3.3 Theo dôi tác dụng không mong muốn
3.3.1 Tãc dụng không mong muôn trẽn làm sảng 33
3.3.1.1 Càc tác dung không mong muôn trẽn từng thê bệnh Y học có truyền •• •••• •• • ••••• •• •••••••••••••••••• •••••••••••«•• •• •••••• •••••••• •••••• «• •■•••• •••••••• •••••• •••••••••• 33 3.3.1.2 Thèn gianxuat hiộncảc tác dụng không mong muốn 34
3.3.1.3 Mức dộ nẠng cũa cãc tảc dựng không mong muốn 34
3.3.2 Tãc dụng không mong muốn trẽn cận lảm sàng CHƯƠNG 4: BÂN LƯẠ.N 4.1 Bản luận về dộc diêm nhàn khâu hục vả bènh lý
35
4.1.1 Nhân khâu học
36
38 4.1.2 Đặc diêm bệnh lý
: <€
Trang 64.1.3 Dặc dicm VC phân the bệnh Y học cô truyền • •••• 39
4.2.1 Đánh giá tác dựng câm mâu sau điếu trị • ••••• • ••••404.2.2 Dảnh giá hiệu qua giam đau 1»
4.2.3 Đánh gia mức độ xung liuyềt bin tri sau điều tq • •••••
41 414.2.4 Đánh giá mức độ rỗi loạn đại tiện sau điêu tri • ••••< 42
4.2.5 Đánh gia mức độ sa tri sau điêu tri -
4.2.6 Dánh gia mối tương quan giừa the lảm sang va ket qua cai thiện cácchi tiêu nghiên cứu
4.3 Bân luận VC tác dụng không mong nruổn
44
46KÉT LUẬN
KIẾN NGHỊ - 48TÀI LIỆU THAM KHAO
Trang 7Bang 32 Phân bổ bênh nhãn theo giới tinh 23
Bang 33 Phân bó bộnli nhản theo thời gian mắc bệnh trí 24
Bang 3.4 Phản bỗ bênh nhãn nghiên cửu theo thê bcnh YHCT 25
Bang 33 So sảnh mức độ cháy máu cua 3 nhóm trước và sau điều tri 26
Bang 3.6 So sảnb mức độ dau khi đại tiện cua 3 nhóm trước và sau điểu trị 27 Bang 3.7 So sánh mức độ xung huyết hủi tri’ cùa 3 nhóm trước vã sau điều trị 29 Bang 3.8 So sảnh mức độ rối loan đại tiộn của 3 nhóm trước và sau điều trt30 Bang 3.9 So sảnh mức độ sa tn cua 3 nhóm trước vả sau điều trị 31
Bang 3.10 Mỏ hinh hối quy logistic the bệnh YHCT và các chi số có cai thiện sau 14 ngày diều ti Ị 32 Bang 3.11 Ti lệ cac tác dụng không mong muốn trẽn lãm sàng khi sư dụng vicn Tn Thiên Dưực trài từng thè bvnh 33
Bang 3.12 Thời gian xuẩt hiên cãc tac dung không mong muốn trên làm sang •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••«•••••»••••••••••••••«••••••••••■••••••••••••••••••••••••••••• 34 Bang 3.13 Phản loại mức dộ nàng cùa các tác dụng không mong muốn 34
: <€
Trang 8Biêu đồ 3.2 TI lệ sỗ lượng búi trí cua bệnh nhân nghiên cưu 25
DANH MỤC HỈNH
Hình 1.1 Gi ài phiĩu ống hậu môn 3Hỉnh 1.2 Các động mạch cua trục tràng vả ống hậu mòn 4Hình 13 Phàn biệt trí nội, tri'ngoại, In'hòn hựp óHĩnh 2.1 Thang diêm đánh giá mức độ đau VAS 19
: <€
Trang 10dựng trên cư sở kinh nghiệm sư dụng trong Y học cồ truyền và kết quá nghiên cứu dược lý học hiện dụi đê điểu ưi bệnh tri’ Ket qua thu dược tù những nghiên cứu vã thư nghiệm lâm sàng cho thấy sán phàm có tinh an loàn và lùộu qua điều tri rở rệt ưèn bệnh nhân In nội độ II có cháy máu iư<mg đương với
thuốc có chứa hoạt chất Diosmin Khoa luận "Dành giũ lức (lụng theo thê bi’nh y học cò truyền cua viên Tn Thiên Dược irẽn bệnh nhàn trỉnội (lộ II có chây- máu lụp trung x ao theo dởi liiẽu qua và an toàn cua thuóc trẽn các bệnh
nhân tri* nội dộ II có chay mâu theo thê bệnh cùa Y học cỗ truyền Đe tài lã nghiên cứu kết hợp giữa hồi cứu và tiến cữu tử 2 thư nghiệm lảm sàng ngầu nhiên, mù dôi cô dối chúng Kết qua ban dầu cho thấy viên Tò Thiên Dưọc
có tảc dụng làm giam cảc triệu chững như dau rát hậu môn, dại tiện ra máu sưng nề búi trf ờ ca 3 thê bộnh lả thê huyết ử, thấp nhiệt vả khi huyết hư, trong đó hiệu quá rõ rệt nhất trẽn thê thấp nhiệt Thuốc có tinh an toàn Kct quá sè giúp thay thuốc trong thục hành lảm sàng cõ sự lụa chụn thuốc phù họp với từng the bỹnh vã từ dó nâng cao hiệu qua diều trị
Tử khóa: trí Thiên Duợc chay mâu
Trang 11đền chát lượng cuộc sống cua người bộnh, Trên thế giới, có hơn 50% số người trên 50 tuổi mẫc bệnh tri’ [1], Tại Việt Nam trf gặp ờ 45% dàn sổ [2] và chiếm 85% các bệnh lý ngoại khoa vùng hậu môn trực trâng [3].
Bệnh tri' đậc biệt là tri' nội tuy không gây nguy hiểm đèn tinh mạng người bệnh song nó gây ra nhiều hậu qua xẩu như: dại tiện ra máu kéo dải gãy thiếu máu vicm nhiễm tưng đợt dặc biệt búi In sa ra ngoài khi gắng sức gày đau rát âm ướt khó chiu, anh hương tới tinh hình sức khoe, tâm lý sinh hoạt và lao động cua người bệnh [4] Chinh vì vậy diêu tri sớm bệnh tn'luôn
là vấn dề được quan tâm
Bệnh trí trong Y học cồ truyền (YHCT) cỏ bệnh danh là Ha tri', do phong, táo ihấp nhiệt kết http lại mã gây bệnh [5| Hạ tn dược chia thánh nhiều thỏ dựa trên các triệu chửng lâm sáng cũng như nguyên nhãn gảy bệnh, ('ác kết qua nghiên cứu thư nghiệm lâm sàng cho thầy nhiều chế phâtn thuốc YHCT có hiệu qua tốt trong điêu trị bệnh tri', trong đó có viên Tri'Thiên Dược
Viên Trí Thiên Dược với thánh phần chính từ rau sam (Porĩuiaca
Oỉeracea L.ì và rau đèn gai (Amtraníhus spinosus L.ì là chề phàm dà dược
nghiên cứu dộc lính cấp va bán trường điền [6] nghiên cứu thư nghiêm lâm sảng giai đoạn 1 đánh giá mức dò an toán trên người khoe mạnh [7] cho thấy chế phẩm cô lính an loàn cao Kci quá nghiên cứu thư nghiệm làm sàng giai doạn II [8] giai doạn 111 [9] cho thấy chế phàm có hiệu qua diều trị rò rệt
Tuy nhiên các nghiên cửu trẽn chi tâp trung đảnh giá trẽn các riêu chi triệu chứng theo Y học hiên dụi (YIIHĐ) mà chưa dánh giá hiệu qua theo khía cạnh YHCT Vi vậy đe đánh giá hiệu quà cua viên Tri'Thiên Dược trên các thê lãm sảng YIICT vã giúp thây thuốc trong thực hãnh lãm sàng cô sự lựa
Trang 12chọn thuốc phũ hợp với từng thê bệnh dê từ đó nâng cao hiệu quá điều trị nhóm nghiên cứu dà triển khai nghiên cứu kết hợp giừa hồi cứu và ticn cứu dựa trên dừ liệu bệnh nhân từ 2 thư nghiệm lâm sàng ngầu nhiên đánh giá hiệu quả điều trị cua viên Tri'Thiên Dược nhằm mục tiêu:
1 Dành giá tác dụng điền trị cùa viên Trí Thiên Dược theo các thế lâm sàng Y học cô truyền trên hệnh nhân tri'nội dộ II có cháy máu.
2 Theo dõi các túc dụng không mong muốn cua viên Trì Thiên Dược theo các thề lâm sàng Y học co truyền trên bệnh nhân tri'nội độ n có chây mâu.
Trang 13CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan niệm Y học hiện dại về bệnh trí
1.1.1 Khái niệm
Bệnh tn là tinh trụng nhửng cấu trúc mạch ờ ống hậu món bị chuyển dồi sang trọng thái bệnh lý do yếu tố cơ học làm giàn, lông léo hộ thông nàng
đờ gây sa bin tri' vá ycu tố mạch máu lam giàn mạch gày chay mâu [10] [11Ị
1.12 Giai phẫu hậu môn trựr tràng
Ông hậu món bãt dàu ở nơi ma bóng trục tràng dột ngột hẹp lại và lử đày chay xuồng dưới và ra sau tời hậu mùn Ong hậu môn dải 3*4 cm dương kính khoáng 3 cm dóng mơ chú dộng, thảnh trước hơi ngần hơn thành sau
Từ ngoài vào trong, ổng hậu môn được cẩu tạo bới các lớp cơ lớp niêm mạc
và hệ thống mạch máu thần kinh [ 12) [ 13],
Hình 1.1, Giai phẫu ồng hậu mòn ỊỈ4Ị
Ca vũng hậu mỏn: Vùng hậu môn cỏ nhiều cơ lạo thành hỉnh thê ống
hàu môn vả góp phần quan trọng trong hoạt động chức nàng của hộu món [12] [13]: cơ thai trong, cơ thất ngoái, ca nâng hậu môn, cơ dọc dài phức hợp
Trang 14Phàn bổ mạch mâu vùng hậu môn nhu sau:
Hỉnh ì.ĩ Cúc động mạch cùa trục tràng và ting hậu môn [14Ị
* I lệ động mạch: có 3 (lộng mạch cấp máu chinh cho vùng này [ 15Ị [ 16]:
- Động mạch trục tràng trên gồm 3 nhảnh là nhánh trái bên phai sau
va phai trước (trung VỚI vị trí búi tri'hay dược gãp trẽn lãm sàng là vị trí 3h 8hvá Ilh)
- Dộng mạch trực trâng giữa gồm dộng mạch trực tràng giữa phái và động mạch trực tràng giũa trái xuẳt phát từ động mạch chậu trong
- Dộng mạch trục tràng dưới gom dộng mạch trực tràng dưới hên phai và bèn trãi xuất phát lừ dộng mạch thẹn trong
Trang 15- Dám rối tinh mạch tri* ngoài (tn ngoại): mau tù đám rỗi này đó vào tinh mạch trực tràng giữa vả dưới rồi dỗ về tính mạch hạ vị Dám rối tính mạch trí ngoài khi giàn tạo ra trí ngoại.
Hai dám rối nãy được phân cách bời dường lược, khi dây chẩng nâng
dò trư nên long leo thí hai dám rổì sỗ sãt lại gần nhau, trf nội kct hợp với tn ngoại lạo ncn tn* hỏn hợp Khi trí hồn họp to ra và liên kết với nhau sè lạo ncntn vòng
1.1.ỉ Nguyên nhân và cơ chỉ bệnh sinh
Hiện nay hai gia thuyết VC cơ chế bệnh sinh cua bệnh tri* được nhiều người chắp nhàn nhất lá thuyết cư học và thuyết huyết động [II]
Thuyết cơ học: Khi cô hiện tưụng thoải hóa thi các dai xơ dây chảng
nâng đò tri* sô giàn dần dản đen tỉnh trạng cãc mỏ bị long lco Kct hợp với
àp lực trong ò bụng lảng lẽn do táo bôn hay các nguyên nhân khác khiến búi tri*nội phồng to b| dây ra ngoài hậu môn [11]
Thuyả huyct dụng: được mô ta theo các nghiên cưu mó hục vá quan sat trên
kinh hiên vi điện tư liên quan đen tuần hoãn dộng - tính mạch Cãc shunt động - tihh mạch o tuần hoàn nông dưới niêm mạc dõng lại khi nghi cho phep sự trao đồi máu trong mò Khi chúng nơ ra đột ngột dưới tác dông cua cãc kích thích sè làm tàng lượng máu trong dộng tinh mạch trí Hiện tượng này đi kèm theo sự co that mụch và làm gia tâng áp lực dộc ngột vá gãy giàn dám roi t inh mạch tn [ 11 ]
Một số yếu tố thuận lựi liên quan đèn bệnh tri*:
- Giông nòi: có nhùng cluing lộc có ti lộ mấc bệnh nhiều him ví dụ như người IX) Thải [10]
- Gia đỉnh: nguy cư mile bệnh cao hon nêu cõ người trong gia dính dã mac [10],
- Rời loan lưu thông lieu hoa (la chay, táo bón) cùng là yêu ló anh hương lởn den sự xuất hiộn cùa tri* [ 10]
- Nội tiết: trí có thể xuất hiện vảo thời kí mang thai [10]
Trang 16- Nghề nghiệp yêu cẩu phai dứng, ngòi lâu (thợ máy thợ may ) (10].
1.1.4 Chun do án và plián loại
Bệnh trf lúc mời xuẩt hiện thường biêu hiện không rõ ràng Chân đoản bênh chủ yểu dựa vào các dẩu hiệu lâm sàng và soi ống hậu món [10] Trong
dó 2 triệu chứng lâm sàng hay gập nhắt là chay mâu và sa tri'(l I]
Phân loại tri*theo vị tn giãi phẫu:
- Tn' nội độ III: Như dợ II, nhưng khi tri'dâ sa ra ngoài thí phai dùng lay
ấn nhẹ hay phai nam nghi một lúc thí búi trímới lụt váo trong
- Tri’ nội độ IV: Các búi tri’ khá lo thường liên kết với nhau thành trí võng, tn sa ra ngoai liên tục và không thê dây len dược
• Tri’ ngoại: Chân búi tri* ờ dưới dường lược, da óng hậu môn (nicm mục Hermann) phu búi tri'
• Tn hòn hợp: Có ca búi trí ơ trên vã dưới dường lược
•ràng Iraag »a»t*«Ểi
Hình 1.3 Phân biệt tri' nội trì ngứọi, trí hồn hợp ỉ 17J
Trang 17- Phưtrng pháp không thing th II tic:
• Cỏ chế độ án uống và sinh hoạt hợp lý: án nhiẻu chất xơ uống nhiêu nước, tranh dùng các thức ân gây táư bón chất kích thích; tập thói qưen đi đại tiện đúng giờ không găng sữc rộn tránh lãm các công việc đúng hoặc ngồi lâu
- Diêu trị các rối loan đại tiện: láo bón, la lóng, chừa viêm đại tràng
- Phtrơng pháp dùng ihitac ỊJO]:
- Thuốc toàn thân lãm tàng sức ben thảnh mạch như: Datlon Gincor
- Thuốc bôi tại chõ dụng mờ hoặc viên đụn đật hậu môn như: Titanoreine Preparaúon-H,
• Điều trị ngoại khoa: bao gồm thu thuật va phẫu thuật
- Hiện nay có nhiều phương pháp thú thuật như: tiêm xơ thải tri’bảng vòng cao su dốt điện, đốt nhiệt, laser, liệu pháp lạnh., Trong đó liêm
xơ va thát tri' bủng võng cao su lã lun phương pháp được su dụng rộng rai trên lâm sàng, dược chi định cho in độ 1 - II có chây máu hoặc tn độ III búi đơn nho [19]
- Diều tri In'bảng phẫu Ihuậl là phương pháp điều trị liệt cân nhắt Nhược dicm cùa phầu thuật là gây đau và kẽm theo nguy cơ hiền chứng nên chi lựa chọn phẫu thuật trong các trường lu.»p tri' nội độ IV độ III cở huyết khối, tri’ vòng sa tri’ lớn bị sa hoặc chay máu dáng kè hoặc khi tất
ca các phương pháp diều trị khảc thất bại Các phương pháp mổ phẫu thuật In'hay dược áp dụng hiện nay la Milligan-Morgan Longo THD
sử dụng sóng cao tản IICPT [20]
C : <€
Trang 181.2 Quan niệm Y học cổ truyền về bệnh tri'
1.2.1 Bệnh (ỉanli
Bộnh Iri được ghi nhận rir rat sớm với tên gọi là “hạ tri* đê chi tính trạng cỏ khối sa ờ trong hay ngoài hậu môn [21]- Tuy nhiên, đến mài sau này, nguyên nhàn, phương pháp điều trị bệnh tri mới được đè cập đến trong các tài liệu như “Ngoại khoa chính tông” “Hành gian trân nhu” [21]
Theo YHCT chứng bèn trong, bèn ngoài hậu môn hl ứ huyết vả mọc mụn lã trf [21]
1.2.2 Nguyên nhãn và Cữ chế bệnh sinh
Theo YHCT việc các búi tri' phát sinh la do àm dương khí huyết không điều hòa ben ngoải do lục dâm bẽn trong do thất tính gảy nên [22]
Các yều tồ gây nen bệnh trí thường gặp lả:
- Thấp nhiệt kết lại đại trường: táo bón lâu ngày, án nhiều dồ cay nóng, béo bỏ, Uổng nhiều rượu
- Khí huyết hư: lao dộng quá sire, de nhiều, tỷ hư làm khí hư ha hàm xuống sinh bệnh
- Huyết ứ: ít vận dộng láu ngây, ngồi xóm nhịn dại tiện làu đứng làu dỗ
bị mủc bệnh
Các nguyên nhàn trẽn có the làm rối loạn khí huyết trong cơ thê trọc khí đi xuống lưu trũ tại hàu môn gày liên tri' Sau khi cơ thè mẳc một số bênh, làm rói loạn chúc nâng cua các lang phu như can tâm tỳ, thận (can khác tỳ, can tâm thận âm hư tàm tỳ hư ) gây khí huyết hư kết hợp với tỳ hir dàn den hạ hâm sinh ra trí vã tỳ hư khóng nhiếp dược huyết gày cháy máu [21]
1.23 Phàn thể bệnh
Trong “Hành gian trân nhu” Hãi Thượng Lân Ong chia bệnh tri’ thành
5 loụi: mâu tri tàn tri khí tri tửu tri huyết tri [23]
Trang 19Còn Tuệ Tính lại phân chia tri’ làm 5 loại: tri* ngoại, tri' nội thư tri', nung sang, trùng trí[24].
Hiên nay đa phần các sách Y học cồ truyền chia tn'lãm 3 loại chính lã nội tri’, ngoại tn' vá nội ngoại tri vá thành 3 thê theo nguyên nhãn gây bộnh [4]:
- Pháp điều trị: lương huyct chi huyct hoạt huyết khứ ứ [4]
- Bài thuốc: ”1 loạt huyết dịa hoàng thang gia giam” [4]
Sâc thuốc thang, uồng ngây 01 thang
ỉ.2.4.2 Thè thẩp nhiỷt
K inh giới I2g
- Triệu chứng: búi trisưng nong do chay II1U hoặc dịch vang, hàu mòn dau âm I tức năng, có thè sót tao bon ticu tiên vàng, mạch hoạt sác lười dò rêu lười vảng dày [4]
• Pháp diều trị: thanh nhiệt, lợi thắp, hoạt huyết chi thỗng [4]
- Bài thuốc: "I loa hóc tán gia vị” hoác “Chi thống thang gia giam” [4],
Hoa hòe tàn gia vị:
K inh giới sao đen 16gXích thược OXg
Trẳc bách diệp 12gChi xác OXgKim ngân hoa I6g
Trang 20Sinh địa I6g Địa du 12gCam tháo O4g
Sãc thuốc thang, uổng ngáy 01 thang
Chi thống thang gia giam:
Sác thuốc thang, uống ngay 01 thang
Ị,2-4.3 Thề khí huyết hư
- Triệu chững: búi tri' loi ra ngoái, ra máu kẽo dãi phàn nãt hoặc long, người gầy yếu met moi hoa mắt chỏng mật ù tai hay quên, sác mặt xanh, đoàn hơi mạch trầm tể [4],
- Pháp diêu trị: bô khí huyèt, thảng dè chi huyết [4 Ị
- Bài thuỗc: "Bô trung ích khí thang gia giâm*’ [4]
Đàng sâm 16gĐịa du sao đen 08g
Đương quy 08gBạch truật 12g
Cam thao 04gHoàng kỳ 12glloa hòc sao đen 08g Trần bí 06gThảng ma 08gKinh giới sao đen 12g
sắc thuỏc thang, uống ngây 01 thangNgoài ra còn có một số bai thuốc ngâm rưa tri'de sát trùng, làm khò các bin tn
Một trong các thu thuật điêu tri tri'cua YHCT lã thắt búi tri'(tiêm dung dịch minh phân 8% dê điểu trị tri' các thời ki), cách này ngoài tảc dụng giúp hoại tử búi irf nhanh, cỏn cỏ tác dụng cẩm máu tồi (4], Bên cạnh đó người la CÓII dung phương pháp phong be day ấn cơ thát hậu môn để điêu triIn' nội độ
I II xuất huyết [25]
Trang 211.3 Tông quan VC viên Trí Thiên Dược
ỉ.3.1 Công thức, thàỉtli phun
1.3.1 1 Côngĩhừc
Viên Trí Thiên Dược cỏ ihãnh phần chính lả các cao chiét phân đoạn flavonoid cùa cày dền gai và cây rau sam Cụ thê:
• Cao dền gai vá cao rau sam: 590mg/viẽn
• Tá dược: tinh bột sodium starch glycolatc, colloidal silicon dioxide, talc, magnesi stearate
1.3.1.2 Các được liệu có trong viên Tri" Thiên Dược
* Rau sam (Pứrtuỉaca Oieracea L.)
• Tên khoa học- Pomiỉơca Oỉeracea L thuộc họ rau sam Portulaca [26],
[27]
- Tảc dụng:
Theo YHCT, cày có vị chua, tính hàn có tác dụng thanh nhiệt giãi dộc lương huyết, chi huyết, thòng lãm Cây thường dược dùng dê chừa huyết nhiệt, dái ra máu kiết ly ra mau dại tiện láo bón ung nhọt, lơ ngứa, ngoài ra còn dùng đè tri giun kim, giun đũa [26]
Kinh nghiệm dân gian điều trị trí chay máu: dùng 50>l00g lá tươi mỗi ngây luộc chín àn lấy nước luộc đề xông rửa tri' trong khoang 1 thảng [26]
• Rau dển gai (Amaranth us spinosns 1-)
• Ten khoa học; Amaranthus Spinosus L thuộc họ rau den
Amaranthaceae [26] [27]
: <€
Trang 22- Tác dụng:
Den gai có vị ngột nhạt, tính hơi hàn có tâc dụng thanh nhiệt, lợi lieu, trừ thấp thu liềm chi tá thường được dùng dê chùa bệnh thận, bỹnh lỵ lậu phũ thũng vã dùng lảm thuốc điều kinh Nước sầc của re vả lá lam thuốc nhuận tràng cho tre em Ngoài ra còn làm thuốc đắp chửa mụn nhọt vã bòng [27],
- Tàc dụng dược Ịỷ:
+ Den gai có hoạt tính kích thích đại thực bảo [27]
+ Cao nước den gai có tac dụng diệt nâm Ccrcospora Crucnta ớ trẽn cây [27]
ĩ 3 1.3 Cơ sơ xây dựng viền Trí Thiền Dược trong diều trì bệnh tn
Viên Tri* Thiên Dược dược xây dựng trên 2 cơ sỡ lả kinh nghiệm sứ dụng diều trị bệnh tri' va lác dụng dưực lý cua các vị thuốc có trong bài thuốc:
- rhco kinh nghiệm YIICT hai vị thuốc rau sam và rau den gai đã dược
sư dụng đê diều trị bộnh tri đặc biệt lã tri chav máu [27]
- Tác dụng dược lý cũa mồi vị thuốc trong thành phần viên Tri Thiên Dược dà được nghiên cứu có tác dụng lẽn các cơ chế cua bệnh tri nhu chống viêm giúp co mạch, lâm bẽn thành mạch [6] Trong thanh phần cua rau sam
có chứa gluco/it saponin, chất nhụa, hydral cacbon chất béo prolil và co tác dụng làm co nho mạch máu tác dụng trên vi trúng, ly trực tráng cấp tính, chửa mụn nhọt, sưng dau tri[26] Cao chiết phân doan flavonoid cúa rau dền gai trên cơ trơn mạch, cơ trơn ruột, thời gian máu chay, thời gian máu dõng,
so lượng lieu câu dat 16 diem, có lác dung giúp co mạch, cằm mau [6] Cac tác dụng này cua các vị thuốc cô trong viên Tri Thiên Dược phũ hợp trong diều tri bệnh lỷ tri
1.3.2 Các nghiên cữu có hên quũn
• Ket qua nghiên cứu dộc tinh cấp chưa xác định được dộc tinh cấp và chưa linh dược LD50 cua mẫu thư viên nang tư rau sam 'PũìHilacủ oleracea
Trang 23L.) rau dền gai Spmoius L.) trên chuột nhắt trắng theo đường
cơ trơn ruột, có tác dụng dông cầm mâu và có tảc dụng diều trị tri’[ó]
- Thư nghiệm lâm sàng giai đoạn I dành giã tính an toàn cua viên Tri' Thiên Dược trên 12 người tinh nguy ện khoe mạnh cho thầy, sau 4 ngày sứ dụng thuốc vã 7 ngày theo dõi với 3 liều thư 4 viènngáy s viên ngày vã 12 viên ngãy không ghi nhận biến cỗ bẩt lợi não các chi số sinh tồn vã xét nghiêm chức nàng tạo máu Chức nâng gan chức nàng lực cua thận vàn trong giới hạn bính thường [7Ị
- Nghiên cứu thữ nghiệm lâm sàng giai đoạn II ngẫu nhiên, nuì dõi dối chứng với già dược, đánh giá tác dụng cùa viên Tri* Thiên Dược trẽn bênh nhân tri’ nội độ II chây máu cho thấy kết quã diều trị chung của nhỏm bệnh nhãn sư dụng Trĩ Thiên Dược tốt lum nhóm sư dụng gia dưọc với 28.9% kết qua dicu tri tot 71,1% trung binh, 0% kem, trong khi nhóm gia dược dụt 15,4% kết qua diều trị tốt, 69,2% trung binh vá 15.4% diều trị kém [8 J
- Nghiên cữu thư nghiộm lảm sàng giai đoạn m ngàu nhiên, mù dôi, dành giá hiệu qua vá an toàn cùa viên Tri’ Thiên Dược trẽn bệnh nhân trí nội
độ 11 chay mâu $0 sánh với thuồc cỏ hoạt chắt Diosmin thu dược kết qua lá viên Tn Thiên Dược được dung nạp tốt vả có tàc dựng cai thiên mức độ dại tiên ra máu cùng như thin gian chay máu tương đương với thuốc cỏ hoạt chất
Trang 24Diosnũn Các biến cố bất lọi gặp pỉiai chu ycu lả các rối loạn tiêu hõa ớ mức
độ nhẹ và không cần can thiệp điều tri [9]
1.4 Tình hình nghiên cứu thuốc ¥ hục cổ truyền trong (lieu tr I bệnh trí tại Viýt Nam và (ren thcgiiri
- Tại Việt Nam:
+ Hà Thi Nga (2004), Hoàng Thị Ngọc (2004) dùng thuồc Bột ngâm trí
cỏ thánh phần gồm Hoàng đáng Khô sàm Hoàng bá Phèn phi diều trị vet thương cho bệnh nhãn sau mô trĩ dạt kct quả tốt dạt 87% [30] [31]
- Nguyền Thị ơâi (2005) dà sư dụng “Chè tan thông u” đê điều trị tri nội
độ 11 III cấp và thấy răng thuốc có tác dụng cẩm máu giâm sưng nể hậu môn
và giam đau đặc biệt là thê huyết ứ [32]
+ Phạm Anh Thư (2015) dùng bài thuốc LVT có thành phân là bài "Lục
vj địa hoàng hoan" gôm Thục địa Sơn tlnì, Hoài sơn Trạch ta Đan bí Bạch linh gia VỊ dê diêu trị trf I1ỘI độ I II cờ chay mâu cho kết qua câm máu trong 7 ngày dâu dung thuốc là 96.7% [33]
- Tren the giới:
+ Kee-.Ming Man và cộng sự (2012) sư dụng che phẩm tử nụ vã hoa hòe khô dè diều trị tri cháy mãu Ket qua sau 14 ngày diều trị cỏ tới 78.2% bệnh
nhân ớ nhóm sư dụng che phàm không còn triệu chứng cháy mâu trong khi
nhóm sử dung giá dược chi dạt 40.9% [34],
+ Hua Zhang và cộng sự (2020) sư dụng thuốc mờ LZS (cố thành phần chính từ Liên nhục Hoảng kỳ) dê dánh giá hiệu qua điều trị tri trên mô hình thực nghiệm ơ chuột Kẽt qua cho thây nhùng cơn chuột dirợc diều tri bâng thuốc mờ LZS có múc độ tôn thương mõ bênh hục va mức độ bai tiết các cytokm liên quan den quá trinh viêm thầp hơn so với những con chuột được diều tri bàng nước hoác vaseline [35]
Với nen y học ngày càng hiên đại bệnh tri có thè được chừa khỏi bảng nhùng phương pháp khâc nhau Khi YHHD và phẫu thuật vản tồn tại nhùng
.?T C : <€
Trang 25bãt cập không mong muốn trong diêu trị b$nh trf thí các bái thuốc YHCT lại được đánh giá cao hơn bởi sự an toàn và cũng dcm lại hiệu quã tối ưu cho người bệnh Những nghiên cứu kê trôn cho thầy thuốc YHCT có hiệu quá rò rệt nhầt định trong diều trị bệnh in đặc biệt Là với trf giai doạn dầu đáp ững vói diều trị nội khoa vả giai đoạn phục hổi sau mồ.
C : <€
Trang 26CHƯƠNG 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưc
2.1 Dổi ttrọng nghiên cứu
Dừ liêu nghiên cửu được Thu thập từ các bộnh nhản tri nội độ 11 có chây máu uổng viên Tri Thiên Dược thuộc 2 thtr nghiộm lồm sảng II HI ngầu nhiên, mù dôi, có dổi chứng đánh giá tác dụng cua viên Tri Thiên Được trẽn bệnh nhàn tri nội độ II cỏ chay máu
2.1.1 Tĩêtỉ chuẩn lựa chọn bộnli nhân
- Bộnh nhãn nam hoặc nữ tuồi tu 18 65
- Bộnh nhân được chẩn đoán tri' nội độ II có chay máu theo tieu chuân cua Hội Tiêu hóa Hoa Kỳ [ 18]:
+ Đùi tri sa ra ngoài khi rận nhe và hr co lên được
+ Dại tiện ra máu
+ Búi tri xung huyết hoặc/vả dang chay máu
+ Bộnh nhãn cô triệu chứng cơ nàng: dau hậu mòn ngửa hậu mòn
- Dược diều tri bàng viên TriThicn Dược tối thiểu 14 ngáy
- Bệnh nhân dồng ý tham gia nghiên cửu va tuân thu các yêu cẩu cua nghiên cứu
- Bộnh nhãn có du dữ liệu làm sàng và soi hộu môn trực trâng ống cứng sau 14 ngày điều tri
2.1.2 Tiên chiiân ỉnụi trừ bịnh Iihân
- Bênh nhân có ung thư dại trâng vá các ung thư khảc đà được phát hiện
• Bệnh nhản có bệnh lý hậu mòn trực tràng như polype hậu môn viêm ống bâu môn nứt kè hậu mòn có chày máu
’ Bệnh nhãn c<5 mẩc các bệnh lý toân thán (tâng huyét áp, suy gan, )
- Bệnh nhản cổ nức cảc bộnh cấp tính hoẠc mạn tinli nặng khác
- Bệnh nhãn tri hỗn họp hoộc tinh trụng phái đòi hoi can thiệp phẫu thuỹt ngay như tụ mau chay máu nặng hoặc nhồi mâu Iri
Trang 27- Bộixh nhàn mới dùng thuốc điều tri tn khác dưới 07 ngàv.
- Bênh nhàn dị ứng với các thành phần cùa thuốc
- Phụ nừ có thai, đang cho con bú
2.2 Phirong pháp nghiên cứu
- Phác đồ diều trị ưong nghi ón círu: cãc bộnh nhân trong nghiên cứu dược uổng viên Tri* Thiên Dtrực vả hướng dần tuân thu chế độ sinh hoạt dành cho bênh nhàn tri* theo Hướng dan cua Hiệp hội Tièu hóa Hoa Kỳ (18]
- Phác đổ thuốc: viên Tri'Thiên Dược 650mg X 08 vièn/ngáy X 14 ngáy, uổng dũa 2 lần 811 vã 18h
Trang 28+ Chế độ sinh hoạt danh cho bênh nhân trí bao gồm [18]:
J Tuân thũ chế độ án giàu chắt xơ rau quá ản thức in mềm.
J Uống đu nước theo nhu cầu (dam bão 1,5-2 lít ngày).
z Duy tri vận dộng, tập luyộn hầng ngày
z Không ngồi làu
2.22 Các chi tiêu lighten ctht
Mục tlèu nghiên
cửu
Đánh giả hiệu qua
điêu trị cua viên Tn
Thiên Dược theo các
thê lãm sàng YilCT
Dặc điếm bệnh nhãn nghiên cứu
Tuồi, giới, thòi gian phát hiộn bệnh, yểu tổ nguy cơ DO
Số búi tn độ tri* DO D14
Kct qua cầm mau
Mức độ d;d tiện ra máu được đánh giá bằng 4 mức độ: nặng, trung binh, nhẹ, không
DO D14Kểt quá giam đau Mủc độ dau theo thang
diêm VASKcl qua giam xung
huyết•
Mức độ ximg huyềt bũi tri' qua soi hậu môn trực trâng bang ống cứngMức độ rồi loạn dại
tiện
Mức độ rỗi loựn dụi tiện theo thang điểm VVexnerTheo dồi cac tãc
dụng không mong
muốn cúa viên Tri’
Thiên Dược theo các
thê lãm sàng YHCT
Ghi nhận cac tác dụng không mong
muốn
Gỉú nỉũu các tác dụng không mong muốn theo câc the bệnh YHCT
D0-D14
Trang 292.2 J Đánh giá kết qua Iigliiẽn cửu
2.2.3 ỉ Dặc (tiêm bệnh nhán tighten cứu
• Cảc chi sỗ về nhân khâu học:
* Tuối: độ tuồi tning binh, ti lộ bênh nhãn theo các nhóm tuổi.+ Giới tinh: ti lệ bệnh nhãn theo giới tinh
- Cảc chi sỗ về bệnh lý: thời gian mắc bệnh, yếu tổ nguy cơ, sỗ lượng búi tn
2.2.3.2 Kct qua điều ưị trên các thê láin sàng Yhợc cà truyền
• Đánh giá tinh trạng cháy máu thòng qua mức độ đại tiện ra mảu
Có 4 múc độ đại tiện ra máu 117]:
- Không chay mâu (0 diêm)
- Chay mâu nhẹ: máu bám phân lioặc dinh giây vệ sinh (I diêm)
- Chay mâu vừa: mau nho giọt (2 điếm)
- Chay máu nặng: mau phun thành tia (3 diem)
• Đánh giá tác dụng giam đau hậu môn khi dại tiện theo thang diêm VAS
Thang điếm đau
KhSng đau Da 11 vừa Rất đau
Hình 2 / Thang điếm dành giá mírc độ đau r.-Ể.S' [44Ị
- Nặng: đau nhiêu, nằm nghi không dờ đau tương ứng 6< VAS < 10 (3
• Vừa đau vừa, năm nghi dỡ dau tương ứng 3< VAS < 6 (2 diêm)
- Nhẹ: dau nhe chi dau khi đi ngoài, tương ứng 0< VAS <3(1 diêm)
- Không đau VAS - 0 (0 dicm)
• Đánh giã tác dụng lên mức độ rơi loạn đụi tiên qua thang diêm Wexner(phụ lục) [37]:
Trang 30- Nặng: Diêm Wexner tứ 21 đen 30 điếm (3 điếm).
- Vừa: Diem Wexner từ 11 den 20 diêm (2 diêm)
- Nhe: Diêm Wexner từ 6 đến 10 diem (I điềm)
- Không rối loạn dại tiện: Diêm XVexner từ 0 đến 5 diêm (0 diêm)
• Dành giá tác dụng lên tinh trạng búi tn qua soi hậu môn - trực tràng bang ống cứng
- Độ xung huyết búi in có 4 mức dộ [17]:
■+■ Bính thường (0 diêm)
+ Xung huyết nhẹ: có vài diêm xưng huyết nho (I diêm)
- Xung huy Ct trung binh: phần lem xung huyết đo (2 diêm)
~ Xung huyết nặng: xung huyết đo cõ chay máu (3 diêm)
- Dộ sa tri'có 3 múc độ [ 10 Ị:
+ Độ 1: bui tri'không sa ra ngoai khi rân
* Dộ 2: búi tn sa ra ngoài khi rặn nhưng tự co lên dưực + Độ 3: búi trì sa ra ngoài khi rận vã không tự co lên đuợc + Dộ 4: búi lò sa ra ngoài liên tục
2.2 3.3 Theo dồi các rác dụng khàng mong muổn
Cảc tác dụng không mong muốn trên làm sảng dà được báo cảo cua bệnh nhản nghiên cứu bao gồm: tiêu chay, táo bôn buồn nỏn nôn đau tức thượng vị mân ngửa, dtrợc phản tích theo cảc thế lám sàng YHCT
Danh giá mức dộ nộng cua tảcdụng không mong muốn [46]:
- Mức độ 1: Các triệu chinig không gãy hoộc ít gày anh hưởng dẽn cãc Itoụt dộng chức nâng và xã hội thõng thường
- Mức dô 2; Các triộu chứng gãy anh hưong nhiều hon đẻn các hoai dộng chức nàng và xà hội thông thưởng
- Mức dô 3: Các triệu chừng gảy mất kha nãng thực hiỳn các boat dộng chức nâng và xà hội thông thưởng
Trang 31- Mức độ 4: Các triêu chửng gây mất kha náng thực hiện các chức nàng tự chăm sóc cơ bàn hoặc cần phái can thiộp y khoa hoậc phàu thuật đê phòng ngừa cãc thương tật lâu dãi hoặc mất khã nãng vinh viền hoậc tư vong.
2.3 Xử lý số liệu
• Số liệu thu được trong nghiên ciru đưọc phàn tích, xứ lý theo phương pháp xác suất thồng ké y sinlì hục Các sổ liộu được xữ lý trẽn mây vi tính sử dụng phằn mềm SPSS 20.0
• Sư dụng thuật toán:
• Chi sỗ Likelihood ratios: Dành giá mối tương quan giữa thê làm sàng
và kết quà cãi thiện các chi tiêu nghiên cứu
• One-way ANOVA: So sánh các chi tiêu trước và sau điều tri cua ca 3 nhóm
• Kiểm dinh X2: So sành sự khảc nhau giữa các II lệ (•■•)
•s Với p > 0.05 sự khác biệt khong có ý nghía thống ké.
✓ VỚI p < 0.05 sự khac biệt có ý nghía thống kê
2.4.1)ja diêm, thời gian thực hiện nghiên cứu
- DỊa dìểm nghiên cứu: Dừ liêu dược thu thập tữ 2 nghiên cữu thư nghiêm lâm sàng ngầu nhiên, mù dôi, có đồi chững triển khai tại Bệnh viộn Dai học Y Hà Nội Bệnh vicn V học cố truyền Trung ương, Bộnh viên V học
cỏ ĩtuyền Bộ Còng aiL
- Thìn gian: Từ tháng 3/201*) đèn tliang 11/2020
Trang 3225 Dạo dức trong nghiên cứu
- Dừ liệu nghiên cini được thu thập từ 2 nghiên cửu thư nghiệm lãm sàng tuân thũ đẩy di) càc quy dịnh về Đạo đức trong nghiên cứu y học phù hợp vái tuyên bố Helsinki vá Hướng dăn ICH GCP phù họp với cảc quỵ định vá chuãn mực đạo dửc hiện ltãnh cùa Bộ V Tc về nghiên cini trên đổi tượng con nguôi
- Hai nghiên cửu nảy đà dược sự chầp thuận cho phép triển khai cũa Hội đông đạo đức trong nglũen cứu y sinh học quốc gia theo quyết định số 460/QĐ-BYT va số 7201/ỌĐ-BYẸ kết quá nghiên cứu đã dược nghiệm thu bưi HỘI dồng đạo dức trong nghiên cứu y sinh hục quốc gia theo biên ban họp
số 13/BB-HĐDDQG ngáy 05/02/2021
- Nghiên cứu phân úch gộp này đà dược các chu nhiệm de tai cho phép
sứ dụng dừ liêu nghiên củu
: <€
Trang 33CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Dác diêm lảm sàng cùa bệnh nhâu nghiên cứu
3.11.2 Phán bồ theo giời rinh
Bang 3.2 Phàn bố bệnh nltán theo gỉài tinh
Trang 34TI lộ bệnh nhân măc trf nội độ II chay mau co ticn sir niãc bệnh tri" trên
2 nfim lá cao nhất chiếm 65.8% (75/114 bệnh nhãn) Ti Ịộ bệnh nhânbi trf cỏ tiền sư mác bệnh dưới I năm chiếm 21.9% vả ti lộ bênh nhãn có thời gian mẳc bệnh từ 1 đen 2 năm lã It nhẩt chiêm 12.3%
3.ỉ.ĩ.2 yểu tổ nguy cơ
Mang thai Tao ben ƯẶng ruựu Án cay
- Ngoài ra còn có một số yếu tổ nguy cơ khác như ngồi nhiều dứng lâu
di truyền chiếm sồ lượng it
tàm <€
Trang 35Nhận xét:
Ti lệ bệnh nhân có 2 búi tri chiếm sỗ lượng lớn nhất là 50.9% Ti lộ bệnh nhãn có I búi trì lả 34 bênh nhàn chiêm 29.8%; 3 búi trì lá 16 bệnh nhãn, chiếm 14% Một số lượng nhó bệnh nhãn cỏ 4 5 6 búi tri chiếm lần lượt 3,5%, 0,9% vảo.9%
ỉ 1.3 Dặc điểm phán thè bệnh theo i' học cổ truyền
Bàng 3.4 Phàn bổ bệnh nhàn nghiên cứu theo thê bệnh YỈỈCT
Trang 363.2 Đánh giá về lác (lụng điều Irị trên lâm sàng
3.2.1 Tác dụng cầm máu sau điều trị
Bang 3.5 Sơ sánli mức độ chày máu cùa 3 nhóm ưưởc và sau diều trị
- The huyết ữ: Ban dầu 100% bệnh nhàn có chay mâu ở cac múc độ sau điều trị, ti lệ không chay máu chiếm 55.4% (3 6'6« býnh nhãn) chay máu nhụ
.ZtiW <€
Trang 37chicm 44.6% kliòng có bênh nhân chav máu mức độ vừa va nạng Sự cai thiện này có ý nghía thông kẻ với p<0.05.
- Thê thấp nhiệt: Ban dầu 100% bệnh nhân có chay máu ờ các mửc độ sau điều trị, ti lộ không chay máu chiếm 87290 chây máu nhẹ chiếm 10.3%
có 1 bệnh nhân chây màu mức độ vừa (chiếm 2.5%) vả không cỏ bệnh nhản cháy máu mức độ nặng Sự cá thiện này có ỷ nghía thống kê vỏi p<0.05
- Thê khi huy Ct hư: Ban dằu 1009'0 bênh nhân có chay máu ờ các mức độ sau điều trị ti lộ không chay mau chiêm 50% chay mãu nhọ chiêm 40% có 1 bệnh nhãn chay máu mức độ vừa chiếm 109 ó vá không cõ bệnh nhân chay máu mức dộ nũng Sự cai thiện này co ý nghía thõng ke với p<0.05
3.2.2 Bánh giá ỉtiịu (ỊUU giam đau tức hậu môn khi di dai tiịn
Bang 3.6 So sánh mức dộ dull khi dụi tiện cua 3 nhàm trước vi sau diều trị
<0,05
Nhe(1-3 diêm)
Vừa(4-6 diêm)
Nặng(7-IOdiêmỉ
Thê thắp nhiệt
(n=39)
Không (0 diêm)
<0,05Nhe
(1-3 diêm)
Trang 38(4-6 diêm)Nặng (7-IOdièm)
<0.05
Nhẹ(1-3 diêm)
Vừa(4-6 diêm)
Nặng(7-10 diêm)
kè về mức độ dau ờ ca 3 nhóm trước vả sau diều tri (p<0.05):
- Thê huyết ír ti lệ bệnh nhân không dau tăng từ 20% lẽn 70.8% ti lệ bệnh nhân đau nhọ vả vừa chiếm ưu the trước diều tri (75.4%) củng giam xuống chi còn 29.2% Đáng chú ý là không còn bệnh nhản nào ờ mức độ đau nạng sau điều trị Sự khác biệt này cỏ ý nghía thống kẽ vối p<0,05
- Thê tháp nhiột: sau đicu tri ti lệ bệnh nhãn không đau tâng tư 20.5% lèn 64.1% hai ti lệ bệnh nhãn dau nhe và vừa cùng lan luọt giam còn 10.3%
va 25,6% Sự cai thiện này cỏ ý nghía thống kẽ với p<0.05
- The khi hu yet hư: bên cạnh ti lé bênh nhân không dau sau diẻu ưi tâng
từ 20% lẽn 70% thi ti lệ bệnh nhãn dau vừa cùng giâm 10% so với trước diều trị Sự khác biệt này cỏ ỷ nghĩa thống kẽ vói p<0.05
: <€
Trang 393.23 Dảnh giá tình trụng xiuig hnyct búi tri'.suit diều trị
Bàng3.7 Sứ sánh mức độ lung huy Ct búi trícũa 3 nhóm trước sau đicu trị
Nhận.xet;
Thê bvnh
Mức dộ xung huyết
Trước đicu tri Sau đỉcu tri
tô (chiếm 50.8%) Không có bệnh nhãn nao 0 mức độ xung huyết nặng sau đicu ti i
.ZtiW <€