NGUYỀN VIỆT ANHĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIÁC HƠI THƯỚC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THÁT LƯ NG CÁP THÊ PHONG HÀN... DAƯ TIIÃT LƯNG CÁP THÉ PHONG HÀNTóm tít: Lý do lựa chọn dề lài nghiên c
Trang 1NGUYỀN VIỆT ANH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP GIÁC HƠI THƯỚC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THÁT LƯ NG CÁP THÊ PHONG HÀN
Trang 2to lóng biết ơn chăn thánh vá sâu sắc nhằt tới:
Ban Giám hiệu Phòng Quan lý - Dáo lạo Dại hục Phòng cóng tác Học sinh - Sinh viên Khoa Y học có truvco các Phòng Ban cua Trường Dạí học Y Há Nội đà lụo điều kiựn tôt nhắt cho em trong quả trình học tập vã hoàn thảnh khóa luận
ThS Nguyền Thị Thanh ván - Bộ môn Ngoại Phụ khoa Y học cố truyền Truông Đại Học Y Hà Nội là ngưòi thầy dà trực tiếp hưởng dần giảng dạy chi bão em trong quả trinh hục tập vả thực hiện nghiên cửu
Các thầy cò trong Hội đồng thông qua đề cương HỘI đồng chấm khóa luận - Trường Dại học Y Hà Nội những người thầy, người cô đà đóng góp cho em nhiều ý kiên quý báu đê em hoan thanh nghiên cứu
Cãc thầy co trong Khoa Y học cổ truyền - 'I'rường Dại học Y Hà Nội những người dã luôn dạy dồ và diu dãt em trong suốt thời gian học tập tai trường cùng nhu hoàn thành khóa luận
Ban Giám dốc Phòng KÍ* hoạch tông hợp lành dạo khoa cung toan thẻ nhàn viên khoa Khâm bệnh Bộnh viện Da khoa V học cố truyền Hà Nộí dà tạo diều kiộn cho em học tập thu thập số liệu và thực hiện nghiên cởu.Cuồi củng, em muôn bày tò lõng biết <m sâu sầc tới những ngưìri thân trong gia đính dà luôn giúp đừ dộng viên em Cám ơn cảc anh chị các bạn các em những người luôn dồng hanh củng em dộng viên, chia se trong suổt quá trình hục tập và nghiên cữu dà qua
Hà NỘI ngày tháng nãiìi 202Ỉ
Sinh viên
Nguyen Việt Anh
Trang 3Tòi tên lã Nguyễn Việt Anh sinh viên chuyên ngành Y học cô truyền trường Đụi hục Y Hả Nội xin cant đoan:
1 Đây là luận vãn do ban thân tôi trực ticp thục hiện dưới sự hướng dần cua ThS.hguycn Thi Thanh Vãn
2 Công trinh này không trũng lập với bất ki nghiên cứu nào khác đã được cõng bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thõng tin ưong nghiên cứu là hoàn toàn chinh xác tiung thực và khách quan, đà đưục xác nhận và chắp thuận cua cơ sớ nơi nghiên cứu.Tòi xin hoàn toàn chịu trách nhiộm về nhũng cam két này
Sinh xiên
Nguyen Việt An 11
: <€ 4» HỄ?
Trang 4CLS Cận làm sàng
CSTL Cột sông thủi lưng
CNSHHN Chức năng sinh hoạt hãng ngày
ĐTL Đau lliãt lưng
VAS Visual Analogue Scale
(Thang diem nhìn đánh giá mức độ dau)XBBH Xoa bóp bấm huyệt
YHCT Y học cồ truyền
YIIIIĐ Y học hiện dại
: <€ 4» HỄ?
Trang 5CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về đau thít lưng theo Y học hiện đụi
1.1.1 Khải niêm • ••••• • •• • • • •• •••••• •••••• •••••••••••••••••••••• •••••••••••••• ••••••
1 1.2 S<T lược VC cấu tạo giai phẫu cột sóng vùng thải lưng
1.1.3 Nguycn nhãn gây đau thẳt lưng
1.1.4 Cơ chế gày đau thai lưng
1.15 Phản loại đau thải lưng
1.1 ồ Triệu chúng đau thắt lung do nguyên nhân cơ học
1.1.7 Chảnđưán ■ ••••• •• •• ••••••••••••••••••••••••••••••••••«■•••••••••••••••••• «1
1*1.8 Đlcu lí Ị
1.2 Tống quan về đau lưng theo y học có truyền
laJZala Hựllỉl danh
1.2.2 Nguyên nhãn vả cơ chế bệnh sinh
1.23 Các thê lâm sàng và điêu tri
1.3 Tồng quan phương pháp giác hơi
1.3.1 Cơ chế tac dụng cua giác hơi theo y hpc hiện dại
1.3.2 Cư chế tac dụng cua giác lun theo y hục cô truyền
1.3.3 Phương pháp giác hơi thuốc
1.3.4 Tông quan che phàm Thuỗc Bác ngám chan Bênh viện 1.35 Tình hình nghiên cửu về bệnh đau thắt lưng 1.3.6 Tinh hình nghiên cửu trẽn the giói vẻ phương phãp giác henCHƯƠNG 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU*.2.ỉ Chất liệu nghiên cứu 2.1.1 Thuòc nghiên cứu
2.1 «2 Hộ dụng cụ giiic hưi
Trang 6••• •
•• •
•••
2.1.5 Phương tiện nghiên cưu khác
2.2 Đối tượng nghiên círu
2.2.1 Tiêu chuẩn lụa chọn
2.22 Tiêu chuân loụi trừ
2.3 Phương pháp nghiên cữu
2.3.1 Thiết kế nghiên cửu
2.32 Mầu nghiên cứu
2.33 Quy trinh nghiên cứu
2.3.4 Phương pháp lien hành
2.35 Các chi tiêu nghiên cửa
2.35 Tiêu chuẩn dành giã kct qua điều tri
2.4 Thời gian và địa diem nghiên cứu
2.5 Phương phâp xử lý số liộu
2.6 Vấn de đạo đức trong nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KÉT QỦA NGHIẾN cứu
3.1 Dặc diem chung cua đổi tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố bệnh nhàn theo tuôi
3.12 Phản bố bênh nhãn theo giớỉ
3.13 Phản bỗ bênh nhãn theo nghề nghiệp
3.1.4 Phàn bơ bệnh nhân theo thời gian mac bộnh
3.2 Dặc diêm lâm sàng, cân làm sảng trước điều trị ,
3.2.1 Phân bổ bênh nhàn theo mức dộ đau cua thang diêm VAS
3.22 Điềm trung bình VAS shober tầm vặn động thốt lưng, OD
3.2.3 Dặc diêm cận lâm sàng trước diêu trị
3.3 Ket qua diều trị
3.3.1 Hiệu qua giam đau theo thang điếm VAS
2526262627
33 37 37 37 38 38 38 39 39 40, 40 40lahai 41 42 42 42
Trang 7• ••••••••••••••••■••••*••••••••••••••••••••■•••••■•••••••
• ••••••
3.3.4 Hiẽu qua cai thiện hoạt động sinh hoạt hãng ngay sau diều tri 463.4 Kêt qua diều trị chung _ - 473.5 Tác dụng không mong muốn trong quá trinh diều tri 47
4.2 Độc diêm lảm sàng cận lâm sàng trước diều tri
4.2.1 Mức độ đau theo thang diem VAS trước đicu tri 504.22 Tinh trạng co cứng cư, mức độ hạn che vận động trước diều trị— 504.2.3 Độc diêm cận làm sàng ưẻn phim X-quang trưủc điều tri 514.3 Kêt quáđicutri • •••••••••••• •••• •••••••• •• •• ••••••••••••■• •• •• 514.3.1 Hiệu qua giam đau theo thang diêm VAS 514.32 Hiệu qua giam co cửng cơ 534.33 Hiệu qua Ciú thiện vận dộng cột sòng thắt lưng 534.3.4 Hiỳu qua cai đúộn về chúc năng và hoạt dộng ánh hoat hãng ngáy 57
4.4 Tãc dụng không mong muôn trẽn lâm sảng 58
Is 1 T IT AN a B ^1 ^1 B 5Ộ_ 4
TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
.?T C : <€ 4» HỄ?
Trang 8Bang 1.1 Phân toại đau that lưng theo phương pháp Mooney.
Bang 2.1 Thang diem VAS
833Bang 2.2 Đánh giá lính trụng co cứng cơ • 34
• ••••
Bang 2.4 Mức độ sinh hoụt hàng ngày
Bang 3.1 Phản bồ bệnh nhàn theo tuổi
Bang 32 Phản bố bệnh nhản theo thời gian mẳc bệnh
Bang 3.3 Đặc điếm lãm sàng trước điều tri
Bang 3.4 Dạc diêm tôn thương CSTL trên phim X-quang trước diều hi
hai nhom theo bọ cau hoi OD 46
Bang 3.9 Hiộu qua điêu trị hai nhóm 47
: <€ 4» HỄ?
Trang 9Biêu đò 3.1 Phàn bổ bộnh nhàn theo giởi 39Biêu đó 3.2 Phân bó bỹnh nhãn theo nghề nghiệp 39Biêu đồ 3.3 Mửc độ đau theo thang diêm VAS trxróc đicu tri cua hai nhóm 40Biêu đồ 3.4 Sự thay đòi mức độ vận động theo nghiệm pháp Schober 44
: <€ 4* HỄ?
Trang 10Hình 1.1 Các đôt sông thât lưng 4
Hình 12 Cãc thành phần Cua đốt sồng 4
Hĩnh 2.1 Bộ dựng cụ giãc hơi thuốc 24
Hinh 22 Bệnh nhân dược điều ữị giác hơi thuổc tại khoa 31
Sơ dó 2.1 Quy truth nghiên cứu 29
: <€ 4» HỄ?
Trang 11DAƯ TIIÃT LƯNG CÁP THÉ PHONG HÀN
Tóm tít:
Lý do lựa chọn dề lài nghiên cừu: Giác hơi thuốc là phương pháp có
tác dụng hiệp đông cua phương pháp giác hơi vã hài thuòc trong điêu trỊ DTI cấp Tuy nhiên, den nay chưa CƠ nghiên cứu đảnh giá tác dụng cua phương pháp này trong điêu tri ĐTL thè phong hàn tại bệnh viện da khoa YHCT Hà Nội
Mục liêu: I Dành giá tãc dụng điều tri cua phương pháp giác hơi thuốc trẽn bệnh nhãn đau thăt lưng cấp thể phong hàn 2 Theo dôi tãc dụng không mong muốn cua phương pháp can thiệp
Dối tượng và Phương phảp: Nghiên cửu thu nghiệm lãm Sara; mơ so
sánh trước - sau điều trị cớ dối chửng
xềi qua và tiết luận: Hiệu quá giám đau theo VAS co cứng cơ dộ giàn
ƯSTL TVĐ CSTL vã CNSHHN cua nhóm NC sau điều tri tốt hơn trước diều trị, độc biệt là hiệu qua giam đau giam co cứng cơ dợ giãn CSTL TV I) gấp tai 1)5 cua nhóm NC tớl hơn nhóm IX VỚI p < 0.05 Như vậy phương pháp giác hơi thuốc có hiệu qua tồt đặc biệt trong 5 ngày dâu điều trị vả chưa thấy tác dụng không mong muốn trẽn lâm sàng cùa phương pháp can thiệp
Từ khóa: Giác hoi thuốc, diện châm, dau thắt lưng cấp
Trang 12DẠT VÁN DÈ
Dau thất lung (DTL) là bệnh lý rất thường gập ở Việt Nam cùng như trãi thề giới, bệnh xây ra ở ca nam vả nừ gộp nhiều nhất ờ độ tuôi lao động, ánh hinmg tới nàng suất lao dộng1
Khoang 65-80% người trướng thanh trong cộng đồng có DTL câp tínli
va khoang 10% trong số náy chuyên thanh ĐTL mạn tính2 Theo nghiên cứu phưng vẩn sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ nám 2002 cho thấy 26.4% trong số 30.000 người tham gia dà trái qua ít nhắt một ngày đau lưng trong thời gian 3 tháng3, ơ Anh mói nàm có 2.2 triệu người đến khám VI lí do dau vùng thắt lưng 10% - 20% ưong số nay phái nam viện diều trị4 DTL không phải lả bệnh cấp tinh dề đản tởi từ vong nhưng lại hay tái phat khiến người bệnh phái nghi việc, phai chi tra chi phí diều trí ãnh hương lim đen kinh tề Tại Mỳ, ĐTL chiếm 63% tông só ngày nghi om cua nhũng người lao dộng chân tay sổ ngày nghi việc trung hình hàng nữm VI DTI tù 15 - 21 ngày/ người nAm Chi phí cho điêu tri DTL cùng nit cao theo đánh giã nàm 2006 tông sồ chi phi liên quan đen điều trị DTL vượt quá 100 ly USD môi năm hai phan ba trong sữ đõ la ket qua cua tiền luông b| mầt vả giám nàng suất5
ĐTL không dù anh hương đen ngày còng làm vice và chi phí điều tri mả còn lảm giam sut chất lượng cuộc sông va sự piiát then cua xà hội Chính vi vậy vice chẩn đoản và điều tri hiỹu qua DTL la một van đe có ý nghía rất quan trọng Theo Yl II ID diều trị DTL cấp có rẩt nhiều phương pháp, trong đó chu yếu là điều trị nội khoa vã phục hồi chức nâng, tuy nhiên các thuốc giam dau chổng viêm khi sư dụng dãi ngây sê dè lại nhiêu tác dụng phụ anh hường dền người bệnh cho nén lúỹn nay các phuơng pháp diều 11Ị DTL bảng YHCT dang dược ưng dụng rộng răi vf đạt hiệu qua tốt và có ít tac dụng phụ
Theo YHCT, DTL cầp thuộc phụm xi chứng Yêu thõng, nguyên nhãn thướng do phong, hàn tháp, nhiệt thừa lúc tẩu lý sư hư má xàm nhập vao các
.?T C : <€ 4» HỄ?
Trang 13kinh lúc thái duirng bang quang, mạch đốc, làm kinh khi cua hai lá nil trên b|
bể tắc, khi huyết không lưu thũng, hoặc do lao động quá sức như bẽ vác nặng, hoặc do b| sang chấn (bị ngà.bi đánh ) làm khí huyct ư trệ gãy nên đau hạn che vận động Điều tri có thê đơn thuần bang các phương pliãp không dùng thuốc như: châm cứu xoa bóp bấm huyệt, giác hoi hoặc phối họp với phương pháp dùng thuốc YHCT đê điều tri6
Giảc hơi thuốc là phương pháp nhầm phát huy tác dụng tông hợp cùa giác hơi và bài thuồc nên có thê làm táng hiệu qua diều trị Tuy nhiên, den nay chưa cố nghiên cửu đánh giá lãc dụng của giác hơi thuổc trưng điều ữị các chứng bệnh ĐTL do phong hán Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
dê tài nhảm hai mục tiêu:
1 Đánh giã tác dụng điều trị cua phương pháp giác hơi thuốc trên
bệnh nhân đau thắt lưng cáp thê phong hàn
2 Theo dõi tãc dụng không mong muốn cùa phương pháp can thiệp
Trang 14CHƯƠNG I TỎNG QUAN TÀI LI Ệu
1.1 Tông quan về đau thải lưng (heo Y học hiện (lại
1.1.1 Khái ỉtiệtn
Đau thất lưng (Low back pain - Lombalgie) la thuật ngừ đẽ chi các triệu chimg đau khu trú tại vủng giùra khoang xưomg sườn 12 và nếp lẳn móng, một hoặc hai bên Dau có thê kèm theo biên dạng, hạn chê vện động hoặc không Đau vùng that lưng có rất nhiều nguyên nhân gây nên đòi hói phai xác định nguyên nhân đê có phương pháp diêu tri thích hợps
1.12 Sor lược vỉ’ cẩu tạo giai phẩn cột sồng vùng that lưng
Cột sống lả một cẩu trúc hĩnh cong được dũa lam nhiều đoạn klúc nhau theo chức nàng gồm: doụn cột sóng cô đoạn cột sống ngực, đoạn cột Sống thát lưng vá đoạn cột sổng cũng cụt Trong tửng đoạn dốt sõng lại có nhiều đơn vị chức nâng gọi là đoạn vận dộng (dơn vị vận dộng) dưực tạo bới dốt sống, dùi đệm khoang gian dót dây chằng phần mềm
Cột sóng thắt lưng có 5 dốt sõng 4 dĩa đêm (Ll - L2, L2 - L3, L3 - L4 L4 - L5) và 2 dĩa dộm chuyển tiep (T12 - LI L5 - Sl) cầu tạo bao gốm: Tuy Sồng, cột sồng thát lưng, mạch mâu - thần kinh cột sổng, cơ - dày chảng cạnh sông Dây lá đoạn chịu lực 80% trọng lượng cơ thê vã có tâm hoựt dộng mọi hưởng910
: <€ 4» HỄ?
Trang 15Hình I ỉ Các dot sống thắt tưng11 1.1.2.1 Dục (liếm đốt Ịồng thắt lưng
Mồi đốt sống gồm các thảnh phân chinh là Ihân đốt sống, cung đốt sống, móm đốt sống và lồ dốt sổng
Hĩnh 1.2 Các thành phần cùa dổt sồngi:
Trang 16họp với sự táng dần trọng lượng từng phần cơ thê va lực tác đụng lén các dốt phía dưới.
Cung đổt sống: gồm 2 phần, phần trước dinh với thân dốt sổng gọi là cuồng, phẩn sau gọi ỉa mành đốt sống
Các mom đốt sõng: di lừ cung đốt sống ra gồm:
- Hai mõm ngang chạv sang hai bẽn
- Bôn mõm diộn khớp: mồi đòi cuống dốt sồng cô hai dôi mom khớp đổi xứng nhau Các móm khớp này hợp vói các móm khớp tương úng cùa cãc đốt sồng trên và dưới tụo thảnh các cặp khop liên cuống đốt sông
- Một mom ở phía sau gựi là mom gai
LỈ» đốt sồng: năm giữa thân đốt sồng (» plua trước vá cung đốt sống ở phía sau Các lỗ đõt sồng klũ chóng lén nhau tao nên ống sồng5-10
1.12.2 Dực điỉm các cư-đáy chưng cột Sv)ig that ĩưng
Cơ cột sóng gồm 2 nhóm chính: nhóm cơ canh sóng vả nhóm cơ thành bụng
Nhỏm cơ cạnh sống: tãc dụng lãm duỏi cột sổng, dồng thởi cõ the phổi hợp vởi nghiêng xoay cột sống
Nhóm cơ thành bụng gồm:
- Cơ thảng: lả cơ gấp thân người rất mynh
- Cơ chéo: chức náng xoay thân nguôi, khi xoay người sang phái cẩn
cơ cheo ngoài Irãi vá cơ chéo trong phai hoạt dộng và ngược lụi
Dãy chang cột song gồm:
Dãy chang dọc trước: lá một dài rộng phu mát trước than đót sồng và phần bụng cua vòng sợi đfa đệm từ đốt sống cò thứ nhất đến xương cùng Các
: <€ 4» HỄ?
Trang 17sợi náy cố định dfa đệm vào bờ trước thân đốt sõng cỏn các sợi mong trai trên các thân đốt và có định thân đốt vứi nhau
Dày chảng dục sau: nám 1» mặt sau cua thán đô! sống lừ đốt sống cô thứ hai đến xương cúng, dây nảy dinh chặt vào sợi va dinh ch Ạt vao bừ thân xương, ờ phia trẽn dãy chằng dọc sau rộng lum ơ phía dưới Khi tới thân dốt sống that lưng dây chầng này chi còn lả một dãi nho không phu kin hoàn toàn giới hạn sau cùa đfa dộm
Dãy chang bao khớp: bao quanh giữa khớp trẽn va khớp dưới cùa hai dôt sống kẻ cận
Dãy chảng vàng: phu phía sau cua ong sống, bám tư cung đốt nay tới cung dốt khác vả tao nên một bức vách thăng ơ phía sau ống che chớ cho tùy sống vả cãc re thần kinh Nó có tính đàn hổi khi cột sổng cư động nó góp phần kéo cột sổng trơ về nguyên vị tri
Dây chằng trẽn gai va dãy chẳng liên gai: có tác dụng nối cac mom gai với nhau Dày chằng trên gai la dày mong chạy qua đinh các gai sống, góp phần gia có phần sau cua doọn vận động CSTL khi dứng thủng nghiêng và khi gap cột sống tối da9 c
i.JJ, Nguyên nhân gây dan that lưng
Chi có 1O15% sổ trường hợp dau that lưng xác dinh được nguyên nhản còn S5-90% trường hựp không tím dược nguyên nhàn chính xác gọi lả đau that lưng co năng Những bệnh nhãn chi có đau và hụn chế vận dộng cột sóng thít lưng tuy nhiên không có thay dôi về cận lãm sàng vã X-quang Cõ rất nhiều nhân tố anh hưởng đen đau thất lưng như kinh tế xả hội tăm lý cho nên đau thắt lưng không chi coi lả một bộnh cùa y hục mã còn là một phức hợp cua yếu tổ tàm sinh lý xà hội trong dó yếu tố tâm lý rẳt quan tr<?ng3
Có thè chia nguyên nhãn đau thát lưng thành 2 nhóm sau:
: <€ 4» HỄ?
Trang 18Dtì nguyên nhân cư họcĩ
Dơ cảng giãn cư giàn dây chàng cạnh cột sông quá mức; thoái hỏa đìa đèm cột sồng, thoát vi đìa đệm cột sống that lưng, lưàng xương; Trưựt thán đốt sững; D ị dạng thân đứt sồng (cung hoa thải lưng 5 thắt lưng hóa cũng I) Loại này diên biên lành tinh chicm 90% sổ trường hợp đau CSTL
Dan cột sắng that lưng (lo một bệnh toàn thán (Đau cột sồng thải lưng
"triệu chứng”)
- Câcbònh thấp: viêm cột sống dinh khớp viêm khớp phan ứng vả cãc bệnh khác trong nhóm bệnh cột sỗng huyết thanh âm lính
- Nhiêm khuân: viènt đíh độm cột sổng (do lao do ký sinh trùng, nấm
vi khuân áp xe cạnh cột sồng, ảp xe ngoài màng cũng, viêm khớp củng chậu do vi khuân
- Do u: đa u tuy xưcmg ung thư nguyên phát, ung thư di cản
- Nội tiẽt: loãng xương, nhuyễn xương VÒI hóa sụn khớp
- Nguyên nhản nội tạng: các bộnh tiết niệu (sói thận, viêm quanh thận ), bộiih tiêu hoa (viêm loét da day ta trang, viém tụy cốp ), býnh sinh dục (viêm phan phu lạc nội mạc tư cung, phí dại tuyển tiền liệt )
- Nguyên nhãn khác: di tật bẩm sinh dính hai dốt sổng thành 1 khối; xơ túy xương; tâm thần ?
/ 1.4 Cư chề gây (lau that ĩtntg
- Cư che gây đau chú yều ở đây lả sự kích thích càc nhánh thần kinh cam giác co nhiều ở mặt sau thân dốt sồng và dĩa độm (một trước cua tuy vã đuôi ngụa), trài dãy chảng dọc sau cua đốt sồng (viêm, u, chần thương) vá cua đìa dỹm (viêm, thoat vj ) khi chèn ep váo V ùng này đều gày đau
- Tư trong ống tuy các rề that) kinh di ra ngoài qua các lơ liên hợp cua dót Sồng Klu có càc tôn thương chèn ẽp hay kích thích váo câc rè này trên đường di cùng gãy cam giác đau vả rối lo<ạn vận dộng (các rè thần kinh hỏn hợp)
: <€ 4» HỄ?
Trang 19- Có một mối liên quan giừa các nhánh thần lãnh cam giác cúa nội tạng
va các nhánh cua vùng quanh cột sồng thải lưng, diêu nay giãi thích một sỗ bệnh nội tạng co đau lan ra vung thắt lưng theo cùng khoanh tuy chi phối’
ỉ.u Phàn loịii tluu that lung
Việc phàn loại đau that lưng còn chưa thóng nhắt Có nhiều each phản loại dựa theo nguyên nhãn, thời gian đau đặc diêm lâm sàng Nhưng hiện nay càch phân loại theo thời gian (lau vả dặc diêm lâm sâr^ cua Mooney là phô biển nhất12
Bang ỈJ Phán toại đau thắt lưng theo phương pháp Mooney
1 cẩp tinh
1.1 Đau thàt lưng (lưới 7 ngây, không lan1,2 Đau thăt lưng dưới 7 ngáy, lan xuòng dùi1.3 Đau thát lưng dưới 7 ngày, lan xuỏng chân
2 Bản cấp
2.1 Dau thít lưng từ 7 ngáy - 3 tháng, không lan
2 Đau thát lưng từ 7 ngày - 3 tháng, lan xuống đùi2.3 Đau thát lưng từ 7 ngày - 3 tháng, lan xuông chán3.1 Đau thát lưng trên 3 tháng, không lan
3 Mạn tình 3.2 l)au thát lung trẽn 3 tháng, lan xuồng đùi
3.3 Đau thãi lưng trẽn 3 tháng, lan xuồng chân
1.1.6 Triệu chững đau that lưng ílo nguyên nhân cư học
1.1.6.1 Tnẽu chùng lâm sàng
• Cơ năng
Hoan cành xuất hiện đau: dau xuắt hiện dột ngột do lị<nh hoộc sau bẽ vãc nãng hoỹc sau hoụt dộng sai tu the không có tiền sư chẩn thuong
- í>àc diem dau: dau kiêu cơ học đau lang khi vận dộng giam klã nghi ngoi
Vị trí dau: vùng thài lưng thấp, dau không lan hoậc lan xuống một
hoẠc 2 chân.
Trang 20- Càc yểu tồ anh hương dên cường độ dau: đau tàng khi gàng sức, đứng lâu hay khi ho hất hơi Đau giam khi nghi ớ tư the hợp lý hoặc khi dùng thuốc giam đau thòng thường Đau ít hên quan đến nhịp ngáy đêm thay đời thời tiết.
- Triệu chứng ảm tinh: tinh trạng toàn thân không thay đòi không sỗt không gầy sút càn; không có các rối loạn chức năng mới xuất hiện: chức năng
dạ dày - một san phụ khoa, thận - tiết niệu
Triệu chứng thằn kiiỉh: có hoác không
+ Hội chứng re thần kinh: dầu hiệu bàm chuông, nghiệm pliap Lasegue nghiệm pháp Bonnet, nghiệm pltap Neri hê thống diêm đau Valleix
’ Rổi loạn vãn dụng, cam giac phan xa rói loạn thần kinh tự chu
■ Triệu chứng loai trừ: không có tốn thương khớp hang, khớp cùng chậu, không có dầu hiôu "đau phóng chicu” (dau that lưng kèm đau nội tạng)-"-1’
1.] 6.2 Triệu chủng cợn iám sàng
- Dau thắt lưng cơ nảng
t Các xét nghiộni phát hiộn dâu hiộu viêm, bi lan phospho- calci thường
ở trong gi ơi hạn bính thương
* X - quang thường quy da sỡ bính thường cô thê gộp một trong cảc hình ánh sau: Hĩnh ãnh thoái hóa cột sống: hcp các khe liên dot đac xương ờ
: <€ 4» HỄ?
Trang 21main đốt sồng, các gai xương ỡ thân dốt sống, dõi khi có tnrợt thân dốt sóng Hình anh loàng xương: dót sõng tảng thâu quang hoặc có lún xẹp Có thể có cảc hĩnh anh tôn thường hay bất thường đốt sống như củng hóa 1.5, that lưng hóa s 1 ô khuyết xương, vờ thân dôt sông
- Chụp cộng hương tù cột sóng that lưng: chi đinh khi cõ triệu chứng đau thẩn kinh tọa
- Đau cột sống that lung là triệu chứng cua một bệnh toán thán
Khi có các triệu chửng nghi ngỡ đau cột sống thắt lưng là triệu chứng cua một bệnh màn thân, tùy theo nguyên nhân dược dịnh hướng má chi định thêm các xét nghiệm khác (bilan lao bilan đa u tuy xương (bệnh Kahler), hilan ung thư nhầm xác định nguyên nhân''2’15
1.1.7 Chẩn đoán
• Chân đoản xảc định đau cụt sống thất tưng cơ nảng:
- Đau cố định tại vủng cột sống thất lưng, đau kiểu cơ học (nghi ngơi
có đỡ)
- Gần đây tinh trạng toàn thân không thay dõi không sốt, không cỏ các rói loạn chức năng thuộc bẩt cứ cơ quan nảo (dạ dày ruột, san phụ khoa, phe quan-phôi ) mới xuất hiện; không cô các biêu hiện dau vùng cột sông khác: lưng cồ sườn, khớp khác
- Cõ hội chúng cột sóng thát lưng
- Cac xét nghiệm đau lũéu viẻm vá bilan pltospỉio-calci ám tinh
- X • quang CSTL hình thường hoặc cò các triệu chứng cùa thoải hốe1^
• Chân đoán phân biệt:
Chân doán phân biột dau that lưng cơ nâng vởi dau thắt lưng triệu chứng trong một sổ bệnh lý sau:
+ Nguyên nhãn gảy dau do viêm hoặc do u, ung thư: vicm dia đệm cột sống (do lao vi khuẩn thưởng), viêm cột sống dinh khớp, viêm khớp thoải
: <€ 4» HỄ?
Trang 22hỏa áp xe ngoải màí^ cứng, u thần kinh ổng sổng, u xương nguyên phát, ung thư ill căn.
- Nguyên nhan ngoài cột sồng: phình tách động mạch chu loét dụ dày
ta trang, soi thận
- Bệnh tâm thần liên quan đen thằn kinh •'
1.1.8 Diều trị
ỉ.ỉ.8.ỉ Nguyên tưcdiung
• Điều tri theo nguyên nhãn
- Điều trị đau cột sống thẳt lưng cơ năng:
+ Kẻt hợp điêu trị thuốc với các bi én pháp phục hồi chức năng luyện tập thay dổỉ lồi sống nhảm bao vệ cột sổng thắt lưng
♦ Không lạm dụng diều trị ngoụi khoa, độc biột đôi vẻi nhùng trường hụp đau cột sổng thát lưng cấp hoặc bản cấp1 •15
Piroxicam 20mg hoặc meloxicam 15tng tiêm bãp ngày 1 ống trong 2-3 ngày, sau đo chuyên sang dang uổng 1 viên piroxicam 20mg hoặc 2 viên Meloxicam7.5mg mòi ngay
Celecoxib 200mg: uống 1-2 viên mỏi ngáy
Trang 23- Paracetamol:
Paracetamol: 0-5g X 4-6 viên /24h- chia 3 lẩn uổng sau ùn
Paracetamol két hợp với codcin hoặc paracetamol kết hụp với Tramadol (lieu lượng cụ thê cùa các thuốc náy tùy thuộc vào liều khuyến cáo cua nhã san xu âu
+ Cãc thuỗc giàn cơ:
Đường tiêm: tolperison? 100-200mg'24h chia 2 lần
Dường uổng: tolperison? 150mg X 2-3 viên'24h hoặc eperisone: 50mg
X 2-3 vién/24h
+ Trường hợp đau có nguồn gốc thằn kinh có thê két hụrp vôi một trong các thuôc giam đau sau:
Gabapentin: viên 300 mg Liều 600-900 mg/ngay chia 2-3 làn
Pregabalin: viên 75 mg Lieu: 150-300 mg/ngảy chia 2 lần
+ Nằm nghi tai chồ trẽn giường phảng, dco đai hỗ trợ vùng thát lưng khi ngồi dậy hoác đi lại vận động; chiếu dèn hồng ngoại hoác điều tri diện xung, siêu âm sóng ngàn Khi đờ dau lưng có thê tảng dần mức dộ hoạt động
- Dau thắt Itmg mạn tinh
+ Thuốc chống trâm câm ba vòng (tricyclic antidepressant), chõng lo âu: anítriptyỉỉn viên 25 mg
• Thuốc chong thoái hóa: Glucosamine sun fat Diacerin
* Cỏ thè duy tri cảc nhóm thuốc cua điều trị đau thất lưng cấp nhưng chú ý sư dụng liều thấp nhắt có hiộu qua dê tránh tãc dụng không mong muốn cua thuốc
♦ Kéo dàn cột sống bơi thớ dục nhẹ nhang Diều chinh lói sồng và thói quen lam việc, vãn dộng dê tránh gãy đau lai phát
Trang 24* Diều trị ngoại khoa
Chi định phẫu thuật cho các trường hợp dau thãi lưng do thoát vị đĩa đệm hoặc kẽm trượt đốt sổng dã được diêu trị nội khoa tich cực bong ba tháng nhưng không dạt hiệu qua dặc biệt đói với trường hợp dau nhiều, có đẩu hiệu ép rẻ nạng (teo CƯ nhanh, rói loạn CƯ tròn, rối loạn cam giác)
" Phóng bịnh:
- Tránh sai tư thể đặc biệt tư thế dimg khi mang vật nặng, tránh xoăn vận vũng that lưng tập luyện các dộng tãc lãm chắc khóc CƯ bụng, cơ vùng thát lưng
+ Phát hiện sớm cãc dị dạng cột sóng thổi lưng đê có biộn pháp chinh hình phù họp tránh càc tôn thuưng thứ phát'-'2’15
1.2 Tông quan về đau lưng theo y học cồ truyền
ỉ.2.1 Bệnh (tanh
Dau thát lưng trong YIICT thuộc phạm vi chứng tý bệnh danh là Yêu thống đâ dược mõ ta rầt rò trong cảc y vãn cò chi vùng lưng cam phài ngoai ta hoác do lao thương, hoặc do thân hư má dần đến khi huyết vận hành thất diếu mạch lạc bị tắc trơ YHCT cho rằng thắt lưng là phu cua thận, thân chú ticn thicn lảm cho cơ the cường trâng, thận hư sè lãm cho cơ thê một moi trước tiên lả xúng thất lưng cho ncn DTL có quan hộ một thiổt vởi tụng thận’-1415
1.22 Nguyền nhân và cơ che bệnh sinh
* Do chính khí hư: chính khí hư gây rồi loạn chức nàng cua các tạng phu
nhầt la liai tụng can vã thận Can tâng huyết, can chu cân Can hư không tàng được huyết, kltõng nuôi dường được cản lam cân yếu moi hoặc co rút Thân chu cõt tuy thân hư không nuôi dường dưực cót tuy làm xương còt yêu gày dau
: <€ 4» HỄ?
Trang 25* Do tà khi th ire: tà khi từ bẽn ngoải xâm nhập vào kinh lyc làm kinh khí dính trệ má gảy bệnh (thõng bất thống, thống bầt thòiig> Ta khi có thè là phong hàn thắp nhiệt gây ra.
* Do bia nội ngoịiỉ nhàn: chẩn thương hoặc mang vãc nặng sai tư thế gãy
tòn hại kinh mạch khi huyết làm khi huyết vận hanh không thòng lợi gây đau
* Dơ phòng đục <ỉ"á độ làm tôn thương linh khí cua thận gây ra đau lưng'-14-15
1.23 Các thế lâm sàng và điền trị
ỉ 2.3.1 Dtíu lưng cap
• Thế phong hàn
* Nguyên nhâm do phong, hãn thấp
- Triệu chứng: đau lưng thường xay ra dột ngột, sau bị lạnh mưa âm thấp: đau âm I đau nhức mói vận động thưởng hạn chế Đau thường ớ một bẽn ấn các cơ sống lưng bên đau cơ cứng; lười hổng rêu trảng mưng, trảng nhớt, phú khán
- Chân đoán bát cương: biêu thực hàn
- Diều trị:
- Pháp điều tri: khu plìong tán han trừ thắp, ôn thõng kinh lạc
- Phương: “Can khương thương truỳt thang" gia giam
* Chàm cứu: châm ta ôn châm A thi huyệt vũng lưng đau Neu đau từ D12 trở lẽn chàm thêm Kiên tmh 2 bẽn Neu dau từ thất lưng xuống chàm thèm ủy trung Dương làng tuyên củng bên dau
- Xoa bóp bắm huyệt: dùng cac thủ thuật xoa xát day lân bớp ấn diêm, vụn động cột sống thài lưng Trẽn vùng cơ bị co cứng, ncu đau từ thủi lưng trở xuống ấn day huyệt cỏn lòn cúng bẽn
- Nhí'châm: vùng lưng, thãt lung
: <€ 4* HỄ?
Trang 26- Triệu chúng: thưởng có sưng nóng, đo và đau vùng cột sống thát lưng; đi lại, vụn động vũng cột sồng khó khản (do viêm cột sống).
- Bút cương: biêu thực nhiệt
- Điều trị:
+ Pháp điêu tri; thanh nhiệt.hừ thấp
+ Phương: "Quế chi thược dược tri màu thang” gia vị
- Châm cứu: thưởng không châm
+ Xoa bỏp bấm huyệt: tương tự như thê phong phong hãn Nhác nhớ bệnh nhản không nên vận dộng nhanh mạnh như thê phong phong hán mà nên vận dộng từ từ nhẹ nháng theo tiền triên tốt dằn của khớp bị viêm
• Thế huyết ừ
• Nguyên nhân' do khi trộ huyết ử (thường do sang chấn, chẩn thương)
- Triệu chứng: thường xuất hiện sau khi mang vác nặng, ngà hoác sau một dộng lác thay dổi lư thổ \úng cột sổng that lưng, đột nhiên bị đau tại \úng cột sống, dau dừ dội ờ một chò vận dộng hạn chế: nhiều khi không củi không
đi lụi dược co cứng cơ
- Chân đoán bãi cương: bicu thực
- Điều trị:
+ Phap điều trị: hoựt huyct hoa ứ thư càn hoạt lac
+ Phương: "Thân thống true ứ lhang”gia giam
- Chàm cứu: châm ta cac huyệt như thế đau lưng do phong hãn châm thêm Huyết hãi hai bên
* Xoa bóp bắm huyệt: tư<Tng tự như thè đau lưng do phong phong hãn Khuyên bệnh nhàn sau châm cứu xoa bóp phãi vân dộng từ lừ tránh lải phát
: <€ 4» HỄ?
Trang 27I.2 hưu lung num lỉnh
• The phong hàn kỉt hợp can thận hư
- Nguyên nhản: Can thận hư (hay gập người già người b| thoái hóa cột sồng), thưởng kết hợp vôi phong hàn tá xâm nhập
- Triệu chứng: đau moi lưng nhiều, đau tảng khi trời lạnh, chườm nóng
đỗ đau chân lay lạnh, sợ lạnh rêu lưỡi trăng; kèm cac chứng can thận hư; lưng gối mói đau ù tai ngu ít, tiêu tiện nhiều; lười hồng, rêu trâng, mạch tram te
-Chân đoán bãi cương: biêu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực
- Diều trị:
- Pháp điều tri: tư bố can thận, khu phong, tán hán trừ thấp
4- Phương: “Dộc hoạt ký’ sinh thang",
Neu thiên thận dương hư dùng bài “Hửu quy hoàn”
Neu thiên thận âm hư dùng bài "Ta quy hoàn”
* Châm cứu: tùy theo chứng nếu hư hãn thí cứu nếu âm hư thí chàm
bô các huyệt vùng lưng như: Thận du Tam âm giao Chi thắt Mệnh môn Bãt liêu Dại trương du Yêu dương quan
+ Xoa bóp bấm huỵỳt vùng thất lưng: tương tự nhu thê plìơng hàn cần dộng viên người bệnh thường xuyên vận động nhe nháng cợt sổng đê tránh tãi
1.3 Tổng quan phương pháp giác hơi
Phương pháp "Giác hơi" (còn gọi lả bội hoa quán, bội quán) cỏ lịch sư rất lâu din sớm dược ghi chép trong cồ văn "Bãn thào cương mục thập di" cua tác gia Triệu Học Mần “bạt dồng pháp" trong "Ngoại khoa chánh lỏng" cua tác gia Tràn Thục Công Dãy la phương pháp đung nhiệt độ cao dê tụo ảp suât ám ưong lòng ống giác, gãy ra lực hút lên da đe điều tri Phương pháp nay sư dụng một trong cac loại ỏng tre bát sanh, cồc thủy tinh, đặt chúng lẽn các vùng trên da bỳnh nhãn, dè làm chở dỡ xung huyềt hoặc chay máu cục bộ
Trang 28nhâm mục đích chùa bộnh Việc sư dụng giác hoi trong điều trị bộnli nõi chung là an toàn qua thục tẽ lâin sáng sư dụng lâu dải vã cac báo cáo từ các nghiên cứu lâm sang Có nhiều phương pháp giác đưục su dụng ngày nay như: Giác cơ ban huyết giác, giác thuốc, đèn Hash giác, kim giác, tư giác nhựa, giác máy Mơi phương pháp giác đưực $ừ dụng điều tri các bệnh khác nhau vã mục đích diều tri khác nhau như: Giam đau giàn cơ đau thần kinh, thoái hóa cột sống, giam ho và hen suyèn do lanh, cam lạnh thông thường: diều trị mụn trúng cá mề đay Tác dựng cũa giác anh hương bới các yếu tổ như nhiệt dộ giác, áp suất giác, thời gian lưu giác, vị trí giác, tinh trạng sức khoe cua bệnh nhân'1
Hiện nay tụi Việt Nam giác hơi chu yểu dùng lira đốt vào lỏng ống giác rồi ủp nhanh x áo cãc huyệt VỊ trẽn da dưới tác dụng cua nhiệt và áp suất âm sè lam da xung huyết tại chỏ có tác dụng chùa bộtih Ngoài ra con có cách klìác không dùng nhiệt la nít không klũ trong lòng ống giac tạo áp suãt âm lãm cho óng giác bám váo bề mật da cùng cỏ tác dụng chừa bênh
Z.J / G/ dll' tác dụng cnư giúi hưi then y học hiện dụi
Những nghiên cữu cua Y1IIID cho rang: Giãc hơi tạo ra kích thích cơ giới phụ áp Kích thích này cỏ thê thông qua da và các mạch máu dưới da di qua các tề bào thần kinh truyền lới vó nào quá lành diều tiết hưng phần vá ửc chế cỏ tính phân xạ khiến cho toan bộ hệ thống thần kinh luôn ở trạng thái càn báng Cách thức điều tiết náy là một dụng điều tiết công náng hai chicu có lác dụng rất tốt đoi với cõng náng bệnh lý cua cơ thê con người Khi cơ thê dang ớ trụng thái hưng phẩn, giác hơi có thê ức chề lại dược, ngược lụi khi cơ thê dang
ơ trang thái ức chế thí giác hơi có thè dem lai cam giác hung phấn
Liệu pháp “giác hơi” cỏ thê giúp (ăng cường chức năng thực bào cua bạch cầu và mạng lưới nôi bi láng cường khã nâng dề kháng býnh tật cua cơ the Tại hai xủng sổng lưng trước và sau khi tiến hành giác hơi người ta so
Trang 29sánh chi số tiêu diệt VI khuân cùa tế bão bạch càn sỗ lượng huyết thanh Kct qua cho thấy sau khi giác hơi, chi sổ này cao lum rò rệt Ngoài ra liộu pháp
"giác hơi” cùng có tác dụng nâng cao rõ rột đổi với một số chúc năng mien dịch dác biệt khác :
1.3.2 Cư chề tác dụng CHU giác hưi theoy học cẻ truyền
Theo YHCT bệnh tật phat sinh lã do mất cân bảng âm dương và cơ chề chừa bệnh lả lập lại cản bảng âm dương dà mất Giác hơi thòng qua việc đãt ông hút lên một 50 vị trí xác định trên cơ the có the giúp diều chinh phũ tạng khí huyết, giúp cơ the dạt dược trạng thái cân băng âm dương Bệnh tột phát sinh do nguyên nhàn bèn ngoai (lục dâm), hoặc do nguyên nhãn bên trong (thất tình) Tả khí thực thi phái loụi bo tả khí chính khí hư thí phai bô Thõng qua tác dụng cua giác lun có the dưa tã khi' ra ngoài
Kinh lục lã đường vận hành cua khi huyết kill cơ thè pliảt sinh bộnh tật kinh lạc bi ứ trơ không thõng klu huyết không diêu hóa Theo YIICT "thòng thi bầt thống, thống tin bất thõng” Thòng qua lục hút vá nhiệt độ cua giác hơi
có thê lâm dá thòng kinh lạc khi huy cl lưu thông, dà thông thí không cỏn dau nừa từ dỏ dạt dược hiệu quá chi thong (cát dửt cơn dau)
1.3.3 Ph trưng pháp giác hirí thuốc
Giác hơi thuốc là phương pháp sư dụng ống giác kết hợp xông hơi trị liệu, sư dụng ống tre nửa loại nho, dưỡng kính tử 3 dền 5cm lãm ồng giác, kểt hợp sư dụng hơi nóng sinh ra khi dun bài thuốc dược lựa chọn theo pháp diều trị y hục cờ truyền (The phong phong lân dùng bái Can khương thương truật thang gia giam, thê huyết u dùng bái Tứ vật đảo hông thang gia vị, thê can thận âm hư Độc hoụt lang ký sinh thang ), một một lụo ra lực hút lèn vi trí huyệt, mặt khác giúp VỊ thuẲc tảc dộng gián tiềp lèn VỊ trí huyệt hoặc vùng bi đau Phương pháp nãy làm giâm nguy cơ gây bông cho người bệnh, mật khác
,-T C : <€ 4» HỄ?
Trang 30ùng giác nhò gọn có thê điêu Irị tại các vùng bị đan có diện lícli nho hẹp ưu việt hơn so với giác hơi lưa su dụng thúy linh và khu vực điều trị hạn chế.
- Chi định;
- Cảm mạo phong hãn
+ Bệnh dường hò liàp: Viêm phe quản, hen suyễn
* Bênh dường tiêu hóa: Đau bụng SÒI bụng, đụi tiện long
+ Bệnh co xương khóp: Đau cò vai gãy đau lưng, thoái hóa khớp
- Bênh hệ thần kinh: Đau đầu đau tliần kinh liên sưởn đau thần kinh tọa
♦ Bệnh phụ khoa: Thóng kinh, bế kinh
- Chổng chi định
+ Người gầy cơ thê suy kiệt
+ Sôt cao mê sang co giật
* Vùng da bị bệnh, trây xước, d; ửng nôi mân.vèt thương ho
♦ Người b| bệnh tim thận phôi, bệnh ưa chay mâu de bị xuất huyết dtrới da bênh da toán thân, ung thư, phù thùng
+ Phu nừ cỏ thai, tre em người tinh thần không ôn định'1'
1.3.-ỉ rông quan chế phú in Thuốc Hắc ngâm cliãn Bịnli vỉỷn
Chế phẩm Thuốc Bắc ngâm chân cùa Bênh viện đa khoa Y học cỗ truyền Há NỘI dã dược sư dụng diêu tr| cho bệnh nhân trong nhiêu nàm qua bâng phương phốp ngâm trực tiêp hoặc xông hơi trị liệu, plnì hợp các bệnh nhàn cám mạo phong hàn dau nhức xương khớp thê phong phong hàn hoặc huyết ir qua điều trị mang lại nhiều hiệu quà tích cực không gập phan img bẩt lợi Nhảm dây manh sư dụng các che phàm YHCT cua Bênh Viên, nàng cao sư dung thuốc Nam trong diều trt nhom nghiên cứu sư dụng chẽ phàm thuốc Bâc ngâm chân trong nghiên cứu
: <€ 4» HỄ?
Trang 31Sứ dụng xông hơi thuồc thông qua bi phu du huyệt, trực ùèp tác dụng vào bộ phận bị bệnh, có tác dụng ôn thõng kinh lạc điêu hòa khi huyeỉ.
Trong bâi thuổc, Lã l.ôt vị cay tinh ấm tác dụng ôn trung, tân hàn chi thống, trừ phong thầp làm chu dược, lây cay thom đe thầu vào cơ btéu kinh mạch, mượn hơi thuốc đê ôn kinh tan han; huyết giác, xuyên khung, thiên niên kiện, địa liền hoạt huyết hóa ử trử phong tiêu thấp, thông tác chi thong Nhục que can khưưng tãng cường tinh ấm khí dược, nhiệt làm tẩu lý khai thoát, tà theo mồ hôi ra ngoải, trử tà ngoại xuầt Nhiệt có thê ôn kinh thông mạch, khiến khí huyết lưu thông, hiệp dồng củng thuốc dề thõng lạc chi thống Nhiột có thề giúp cai thiện tuần hơản tại chò phát huy chống viêm liêu sưng, điều tiêt nội mời giân cơ co cứng, thúc đây hổ) phục cơ nhục, các khớp
và thần kinh bị tôn thương
: <€ 4» HỄ?
Trang 32J.3.S Ttnlt hình nghiên cứu về bệnh đau thin lưng
Nguyền Châu Quýnh (1994) tiền hanh hổi cứu điêu trị đau that lưng tặi khoa châm cứu dường sinh Viện Y học cô truyền Việt Nam trẽn 30 bệnh án đau that lưng cho thây tỹ lệ các thè như sau: thế phong hàn chiêm 13.3% do lao động chiém 20% do thoái hóa chiếm 66.6% Kct qua điều trị bang chàm cứu khỏi và dờ chiếm 97% không khói là 3%:s
Lê The Bicu (2001) nghiên cửu tỉnh hình dau thắt limg ớ mót sổ dối tượng lao động vả dơn vị quân đội thuộc các tinh Hai Dương, Quáng Ninh cho (hầy ti lệ ĐTL 27.29%, đọi đa sổ ớ tuổi 20-49% (93,40%), lập trung cao ờ nhóm tuổi 30-39 (43.41%) chu yếu là nam giới (78.07%) trong đó ti lệ ĐTL
ơ nhừng công nhãn là 27.11% quân nhãn 28.08% vã học sinh la 25.21%!9.Violante FS và cộng sự (2005) thực hiện một nghiên cứu cắt ngang ư 3.702 đối lượng lam việc trong các siêu thị ớ mien Trung, mien Bắc Italy về ti lộ DTL Kết qua cho thấy li lê DTL là 34.5% ( 36.6% đổi vời nam và 30.7 % đổi vói nừ) sự cáng thảng công việc là nguyên nhãn hàng dầu gãy ĐTL20
Nagasu M và cộng sự (2007) nghiên cứu về tính trang DTL cua các dằu bếp ơ Nhật Ban cho biết ti lệ DTL trong khoang thài gian I tháng là 72,2% ỡ nam giới vã ỡ nừ giới là 74,7% Qua phân tích thấy cỏ sự liên quan giừa DTL với một số yếu lồ như mỏi trường nhã bếp chiều cao của thiết bị nấu nướng, sự câng thủng lụi nơi làm việc, tải chính khó khán, lo lắng về tương lai :i
Thomas G Lowe (2008) cho thây thoai hóa cột sồng la nguyên nhân gây ĐTL diêu dáng liru ỹ rang mặc du cô 80% người lớn tuổi dau lưng chi có I- 2% can den phương pháp phau thuật, chain cứu là một phương pháp y học được lựa chọn nhâm mục dích kiêm soát dược triệu chung dau Chàm cưu kích thích sàn xuất ra Lndorphin Acetylcholine, vả Serotonin Tuv nhiên châm cứu nên dược kết họp với chương trinh tập luyện dê dat kết qua cao hơn"
Trang 33Nguyễn I hị Hai Yên (2015) nghiên cưu đánh giá tảc dụng điêu trị cùa điện chàm kết hợp xông thuốc YHCT trẽn bệnh nhàn đau thắt lưng câp đạt kết qua điêu trị tót la 76.7% kha lã 23.3% không cô Iihóm trung bính kém23.Nguyền Thu Huơng (2016) nghiên cứu đánh giá tac dụng cua điện chàm kểt hợp bài thuốc “Cát căn thang" trên bộnh nhân đau thít lưng cấp đạt kết qua điều trị tốt là 833% khả là 16.7%, không có nhóm trung bình kém24.
Phan Thi Thanh (2016) nghicn cứu đánh giá hiệu qua diều trị cùa điện châm kct họp chiểu đen hồng ngoại trẽn bệnh nhân đau thắt lưng cầp đạt kết quả khá là 76.7%, trung bính lả 23.3% không có nhóm tốt kénr'
Tòn Thi Tịnh (2019) nghiên cứu đánh giâ tác dụng cua liệu pháp kinh cân kết hợp VỚI bái thuốc “Cát cân thang” trong điều trị đau that lưng cắp dụt kềt qua tốt xo %, khá 20% không có két qua trung bính và kém*’6
1.3.6 rtnlt hìttli nghiên cứu trên thế giừi về phuang pháp giác hơi
Nãm 2013 Dương Quàn Hung nghiên cứu hiệu qua diều trị phương pháp tam tiêu châm kct hợp giác hơi thuốc trên 40 bộnh nhan rỗi loạn mảy cơ mặt két qua cho thây nhóm nghiên cửu cho ket qua tót hơn so với nhóm dối chúng sư dụng châm cửu dơn thuần, cô ý nghía thống kê là niột phương ân điều tri hiệu quá2
Năm 2015 Triệu Tiểu Trung nghiên cứu hiệu qua điều ưị bải thuốc thược dược cam thao thang gia vị kềt hợp giãc hơi huyệt vị trên 40 bênh nhãn đau cò vai gáy yêu cước thống kết qua clro thầy nlióm nghiên cửu đạt hiệu qua trị bệnh 95% tổt lum so với nhóm dối chứng 70% khi dũng phương pháp giâm dau tiêu viêm thông thường có ỷ nghía thung kẻ vơi p< 0.052S
Trang 34CHƯƠNG 2
ĐÓ! TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt
2.1 Chui Uệu nghiên cứu
2.1.1 Thuổc nghiên cứu
- Bải thuốc sư dựng: chc phàm Thuỏc bẵc ngâm chân Bệnh viện
Hõmtaỉomenae occuìtae
15g Dược diên
Viet Nam V
4 Lá lốt Phần trà Herba Piperris 30g Dược diên
5 Địa liền Thân rê Rỉmoma
Kaempfenae galangae
2Ọg Dược diến
Vi ờ Nam V
7 Xuyên khung Thản Re Rhizoma
Lỉgusricỉ uaỉlichìi
20g Dưực diên
ViêĩNamV
: <€ 4» HỄ?
Trang 35- Cảch sử dụng: dung 200ml nước đê đun toán bộ bãi thuừc đè sôi 15 phút, sau đó điêu chinh nhiệt độ thấp sao cho thuốc còn sõi vừa phai, sau đó
su dụng hơi bốc lèn đê giác Tông liệu trinh 10 thang, mỏi tliang 1 ngày
2.1.2 Rộ đụng cụ giác htri
Hình 2.1 Bộ đụng cụ giác hơỉ thuốc
- Óng tre nứa đường kinh 3cm, dai 6-7 cm do Trung Quốc sân xuất
- Nồi đun thuốc chuyên dụng
2.13 Công thức huyệt chàm cừu
9 Công thúc huyệt dối với bệnh nhân ĐTL cap (thê phong hãn): châtn tá các huyệt sau:;:
A thị huyệt Kỳ huyệt Chồ bệnh nhân cam thầy đau khi ấn vào.Giáp tích LI
Từ khe dot sống L;-Ljdo ngang ra 0.5 thổn
Dại trường du ƯB25 Bảng quang Từ khe dốt song la-L? đo ngang ra 1,5 thổn
ủy trung ƯB40 Bàng quang (í chinh giừa nềp lẩn khoco chân
Dương làng
Chỏ lôm phía trước trong dầu trên xương mác giữa cơ mác bẽn dài và cư duỗi chung các ngón
Trang 36• Còng thức huyệt đồi với bệnh nhân Đợt cấp cua ĐTL mạn (thê phong han kết hụp can thận hư): chàm ta các huyệt theo công thức trên két hụp thèm chàm bô cảc huyệt-'
Tên huyệt Mà sổ Dinrngkinh Vị tri
Thối khẽ K3 Thận Từ lồi mát cá ưcmg xuinig chày do
ngang ia sau 0,5 thốn
Thận du UB23 Bâng quang
Từ khe đốt sồng L?-Lj đo ngang ra 1.5 thổn
Thối xung Liv3 Can Tù kẽ ngón 1 và 2 đo lên trẽn 2 thốn về
plúa IHU Chân
Tam âm giao Spó Tỳ Từ lồi mắt cá trong xương chay do
thăng len trẽn 3 th <11 và sau 1 klroát ngón tay
2.1.4 Dọng cụ tiển hành diị-n châm
- Kim chàm cứu làm bang thép không gi đẩu nhọn, đường kinh 025 mm dai 5 cm xuất xứ hàng Energy Trung Quốc
• Bông, cồn 70°, pince sạch
- Máy điộn chàm KWD - TN09 - T06 của Công ty TNI tl I Thương mại và san xuất Thiết bị Y tế Há Nội
2.1.ỉ Phtrưng tiện nghiên cửu kltác
- Thước (lo lâm vận (lộng khớp, thước dày
- Thước do diêm dau VAS (Visual analogue scale)
• Bộ cáu hoi OSWESTRY LOW BACK PAIN DISABILITY QUESTIONABLE (OD) đánh giá mức độ cai thiên hoụt động CS1L trong sinh hoạt hãng ngày
.?T C : <€ 4» HỄ?
Trang 37cấp do lạnh, theo YHCT la >êu thòng thè phong hàn dược khám và điều trị tại Khoa châm cứu ngoại ttú - Bệnh Viộn Da Khoa YHCT Hà Nội từ đìãng 3/2020 den thảng 11 2020 dảp ứng các tiêu chuãn lựa chọn bênh nhản nghiên cứu.
2.2.1 riêu chuẩn lựa chọn
• Bênh nhãn không phân biệt giói tính, nghề nghiệp, trẽn 18 tuòi
* Bệnh nhàn dược chân đoản theo YHIID là dau that lung câp do lạnh hoặc đạt cắp DTL mạn tính do lạnh, khòng có bội chứng re thần kinh
* Bệnh nhân đưọc chân doán theo YIICT với bệnh danh là “Ycu thống" thê phong hàn
Vọng Ca canh cột sống không đo chắt lười nhợt hoặc hồng
nhợt lêu lười trắng mong
Văn Ticng nói to rò hơi thớ bính thường
Vân Dau thảt lưng xay ra đột ngột sau khi nhi em lạnlL sợ giỏ
sợ lạnh Đau cỏ thể ơ một hoặc hai bẽn cột sống, dau tâng khi gặp lạnh, chườm ấm dỡ đau kẽm theo hựn chế vận động thát lưng
Thiết An có điếm đau choi, cự ản Co cứng cơ Mạch phũ khàn
- Bệnh nlũn dông ý tham gia nghiên cứu tuân thu dứng liộu trinh diều trị
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trù
- Đau thắt lưng cấp do sang chắn hoặc có hội chững lề thân kinh
- Dau lưng do trượt dốt sống
Trang 38- Đau lưng mạn tinh không phai đợt cấp (thời gian dau trẽn 3 thang).
- Đau lung do mác các bệnh lao cột sông viêm cột sòng dinh khớp, chẩn thương cột sống, u cột sống, ung thu cột sống
- Bệnh nhan có các bệnh toàn thân như đái tháo đường, niu em trung, nhiễm dộc HIV AIDS, loảng xương nặng có tiền sư gày xương bộnh lý
- Bènh nhàn có cảc bênh ngoài da vùng thắt lưng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3ã Thiỉi kề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cửu tiến cứu thử nghiệm lảm sảng mơ ghép cặp tương dồng ve ruõi giới, thời gian mảc bệnh và mức độ đau so sánh trước - sau diều trị cố dổi chứng
2.32 Matt tighten cừĩt
‘ Cỡ mầu: gồm 60 bệnh nhãn dãp ừng dầy đu tiêu chuãn vẻ đối tượng nghiên cứu (theo mục 2.2) được chọn theo phương pháp cờ mầu thuận tiện có chu đích Cãc bệnh nhàn dược chia lam hai nhóm dam bao tương đòng về tuổi giói, mửc độ đau vã thời gian míc bộnh:
- Nhóm nghiên cúu: 30 bệnh nhản diêu trị báng phương pháp giác hơi thuốc dơn thuần
• Nhỏm dối chửng: 30 bệnh nhân điều trị bang diện chàm đơn thuần
2.33 Quy trình nghiên cứu
* Bước 1
- Lựa chọn các bệnh nhân dược chan doán theo YHHĐ là ĐTL cấp nguyên nhãn cơ hục,, theo YHCT lã yêu thống thê phong hãn dap ứng các tiêu chuẩn lụa chọn bệnh nhân (.theo mục 2.2.1 vã 2.2.2)
- Bệnh nhân dược hoi bệnh và thảm khám lâm sáng CLS theo một mầu bônh an nghiên cứu thống nhất (phự lục 1)
: <€ 4» HỄ?
Trang 39♦ Bước 2
- Sắp xếp bệnh nhãn vào hai nhóm: nhỏm ĐC’ va nhom NC đàm bao tinh tuimg dồng vè tuối, thin gian mắc bệnh và mức độ dan theo thang diêm VAS
- Ảpdụng phương pháp điều trị dối vói từng nhõm
Nhóm ĐC: điên châm dơn Ihuan ngav 1 làn X 10 ngày
♦ Nhóm NC: giac hơi thuốc đơn thuần, ngày I lần X 10 ngày
- Theo đòi các triệu chứng lãm sàng vả các tác dung không mong muốn trong quá trinh điều trị
• Bước 3
- Đánh giá ket qua vac D5 vả DIO, so sánh với tnrớc điều trị vá so sảnh giữa 2 nhóm
Trang 40SO ĐÔ NGHIỀN CỬU Bộnh nhãn <lau thẳt limg (lo lạnh
.sw đồ 2.1 ộity trình nghiên cừu