Diện châm luồn kim dưới da là kỳ thuật nâng cao được nghiên cứu vã phát triền tứ phương pháp châm truyền thống, áp dụng trên lâm sàng diều tri liệt VII ngoại biên do lạnh, tuy nhiên chưa
Trang 1***
PHẠM THỊ HÁI YẾN
ĐẢNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA DIỆN CIIÂ.M LUÔN KIM DƯỚI
DA KÉT Hựp XOA BÓP BÁM HUYỆT DIÈU TRỊ LIỆT VII NGOẠI BIÊN DO LẠNÌI TẠI BÊNH VIỆN XANH PÔN
Ngành đàu lạo : Bác sỷ Y học cô truyền
Trang 2Em xin tràn trọng gưi lời cam ơn tói Ban Giảm hiệu Phỏng đáo tạo đại hục - Trưởng Đại học Y lỉa Nội cac thầy cô trong Khoa Y hục cô truyền đã hương dân giúp đờ em hoan thanh khóa luận này.
Em vò cùng bict ơn các thay cô trong llội dồng đà dành thời gian quý bãu cho cm những ý kiến dõng góp chính xác đề khỏa luận cua cm dược hoàn thiện hơn
Bang tầt cá sự biết ơn sâu sac, cm xin gứi lời cam ơn dặc biêt dền ThS.BS Nguyen Tuyct Trang Giáng viên Khoa Y hục cổ truyền Trưởng Dại học Y llà Nội người thầy dà trực liếp hưởng dản chi bào tân lính, giúp
đờ vã động viên em trong quá trinh lãm khóa luận tốt nghiệp Sụ tận tàm nhiệt tính và kiến thức cua cô lã tầm gương sáng cho cm noi theo trong suốt quá trình hục lụp vả nghiên cứu
Em xin trân trọng cám em toan bộ y bãc si’ Khoa Y học dân tộc - Bệnh viộn da khoa Xanh pỏn Hà Nội đà giúp dờ lạo mọi điều kiện cho em lấy số liệu cùng như hoàn thảnh khóa luận tốt nghiệp
Cuối cũng em xin bây to lõng biết ơn vỏ hạn den toàn thê gia dinh, bạn
be những người dà luôn quan tâm dộng viên vả giúp đờ em trong suốt quã trinh học lập vả nghiên cửu,
Hà Nội ngày 31 ihàng 05 nảm 2021
Sinh viên
Phạm Thị Hai Yen
: <€
Trang 3Tỏi la Phụin Thị Hai Yến sinh viên hộ Bác S1' Y học cỏ truyền khóa
2015 - 2021 Trường Đại hục Y Hà NỘI tỏi xin cam đoan:
1 Dê tai khóa luân "Danh giã tac dụng cua điện châm luồn kim dưới da kết họp xoa bóp bàm huyệt điêu tri lie! VII ngoại biên do lạnh tại Bệnh viện Xanh Põn" lã khóa luận nghiên cứu do bàn thân tôi thực hiện dưới sự hướng dần trực tiếp cua ThS-BS Nguyen Tuyct Trang - Ciiang viên Khoa Y học cố truyền Dại học Y Hà Nội
2 Công trinh nghiên cứu náy không trũng lập với bất kí nghiên cứu náo khác
3 Các số liệu vã thông tin trong khóa luận lả hoán toàn chính xác, trung thục vả khách quan, đả được xác nhận và chãp thuận cua cơ sở nơi nghiên cửu clu> phép lầy số liệu
Hà Nội ngùy 31 thủng 03 nãin 2021
Sinh viên
Phạm Thị Hãi Yến
Trang 4(+) Dưcmg tính
FNGS 2.0 Bàng Facial Nerve Grading System 2.0
Trang 5• •••••
lL\ I ’\N 1)1 ••••«•■• W.W.M W.W.MW W.W.WM W.W W.W.W.W M.M.WM M
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tính hình nghiên cứu Liệt VII ngoại biên trên thể giới và Việt Nam 1.1.1 Tình binh nghiên cứu trên the giới
1.1.2 Tinh hình nghiên cưu tại Việt Nam
1.2 Tòng quan vè Liột VII ngoại biên theo y học hiện đại 1.2.1 Dậc diêm giai phẫu và sinh lý
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.2.3 Chắn đoán và phân loại lâm sàng
1.3 Tông quan về Liệt VII ngoai biên theo y hục cò truyên 1.3.1 Trúng phong hàn ớ kinh lọc
1.3.2 Trúng phong nhiệt ỡ kinh lạc
1.3.3 Huyèt ứ ớ kinh lạc • •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••■••••■•a 1.4 Khải quát VC diện châm luôn kim dưới da và xoa bóp bấm huyột
1.4.1 Diện châm và diện châm luồn kim dưới da
1.4 ^voa bop bam huyct
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứu 2.1 Đổi nrựng nghiên cửu
2.1.1 Ticu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.2 Tiêu chuân loại trừ
2.2. Chat liệu va phương tiên nghiên cứu
2.2.1 Chat liệu nghiên cứu ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••' 2.2.2 Phương ttcn nghicn ciru ■■••• ••••■ «
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết ké nghiên cửu
2.3.2 Phương pháp chọn màu và cờ màu
2.3.3 Thời gian và địa diêm nghiên cứu
• •• • •• • • ••• 1
.3 3 3 4 5 20
20 21
21
ỊỊ
11
23
: <€
Trang 62.3.6 Phuong pháp đánh giá kết qua diều trị
2.4 Xư lý và phân tích số liệu
2.5 D.IO due nghiên ctru
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Dặc diêm chung cua bệnh nhãn nghiên cửu
3.1.1 Độc diem phân bố cua bệnh nhãn
3.1.2 Độc diem lâm sàng cua bênh nhãn
3.2 Iliệu quã điều trị
3.2.1 Hiệu qua diều tri triệu chửng lâm sàng
3.2.2 Hiệu qua diều trị khu vực theo FNGS 2.0
3.2.3 Hiệu quá diều trị theo múc độ liệt và diem FNGS ( HƯƠNG 4: BAN LUẠN
4.1 Dãc diêm chung cùa bệnh nhân nghiên cứu
4.1.1 Độc điểm phân bổ bệnh nhân
4.1.2 Dặc diêm làm sàng cua bệnh nhãn
4.2 Hiệu qua diêu tr| 4.2.1 Hiệu qua diều trị các triệu chứng lãm sàng
4.2.2 Hiệu qua diều tri khu vực theo FNGS 2.0
4.2.3 Hiệu quá diều trị theo mức dộ liệt vả diem FNGS 2 KÉT LUẬN
KIẾN NGIIỊ
TÀI LIỆU THAM KHAO PHỤ LỤC •• • ••• ••• • • • • • • • • * • • 0 • • • • • • • • 0 • ••• • ••• ••• • •••• ••• • *••• ••• 30
30
45
59
.?T C : <€
Trang 7Bang 1.1 Bang phàn độ I louse - Brackmann tóm tẳl (1985) 12
Bang 1.2 Bang phân độ FNGS 2.0(2009) 14
Bang 2.1 Công thức huyệt điêu trị 21
Bang 2.2 Phân loại mức độ hồi phục cua bệnh nhàn theo FNGS 2.0 27
Bang 3.1 Phân bồ bệnh nhân theo tuổi 30
Bang 3.2 Phân bồ bệnh nhản theo vị trí bẽn bộnh 32
Bang 3.3 Phân bố bệnh nhân theo tiền sư bộnh 32
Bang 3.4 Triệu chứng lâm sàng trước điều trị cùa bệnh nhãn 33
Bang 3.5 Phân bồ bệnh nhân theo mức độ liệt FNGS 2.0 trước điều lọ 34
Bang 3.6 Hiệu quà diều tritnẽu chứng lâm sủng trước - sau diều trị 35
Bang 3.7 Triệu chứng khu vục trán trước - sau điêu trị theo FNGS 2.0 36
Bang 3.8 Triệu chững khu vực nứt trước - sau điêu trị theo FNGS 2.0 37
Bang 3.9 Triệu chúng khu vực rãnh mủi má trước - sau điêu trị FNGS 2.0.38 Bang 3.10 Triệu chúng khu vục miệng trước - sau điều trị theo FNGS 2.0 39
Bang 3.11 Triệu chứng đông vận trước - sau diều trị theo FNGS 2.0 40
Bang 3.12 Mức độ liệt theo phân độ FNGS 2.0 trước và sau điều tri .40
Bang 3.13 Sự thay dôi mức độ liệt theo FNGS 2.0 trước và sau điều trị 41
Bang 3.14 Đảnh giá hiệu quá điều trị theo phân dộ FNGS 2.0 43
Bang 3.15 Thời gian điều trị trung binh 44
Bang 3.16 Tác dụng khùng mong muốn 44
,-T C : <€
Trang 8Biêu đó 3.2 Phân bố bệnh nhản theo thói gian mắc bệnh trước vào viện 31
Biểu đó 3.3 Điêm trung binh FNGS 2.0 hai nhóm trước - sau điều tri -12
DANH MỤC HÌNH - Sơ ĐÒ Hình 1.1 Giai phảu dường di dãy thần kinh VII 7
Hĩnh 1.2 Giai phẫu các nhánh dây thần kinh VII 7
llính 1.3 Bệnh nhân Liệt VII ngoại biên bên phai 11
Hỉnh 1.4 Dánh giá bênh nhân Liệt VII ngoại biên theo FNGS 2.0 15
Hình 2.1 Điện châm luôn kim dưới da diều trị Liệt VII ngoại biên do lạnh 22
Sơ dồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu „ 29
Trang 9KÉT HỌP XOA BÓP BÁM HUYỆT DIẾU TRỊ LIỆT VII NGOẠI BIÊN
1)0 LẠMI TẠI BỆNH VIỆN XANH PÔN"
Tóm tất:
Liệt VII ngoại biên do lạnh la bệnh khá phô biên trên thê giới vã Việt Nam chiấn khoang 70% liộl VII ngoại bicn Bẽn cạnh YIIIID các phương pháp YHCT được sư dụng đơn thuần hay phối hợp thuốc mang lại hiệu qua điều trị Diện châm luồn kim dưới da là kỳ thuật nâng cao được nghiên cứu vã phát triền tứ phương pháp châm truyền thống, áp dụng trên lâm sàng diều tri liệt VII ngoại biên do lạnh, tuy nhiên chưa cỏ nghicn cửu đánh giá mang tính
hệ thống Nghiên cứu nhàm mục tiêu đánh giá hiệu qua cua điện châm luồn kim dưới da kết hợp XBBH trong điều trị liột VII ngoại biên do lạnh Phương pháp nghiên cứu là tiên cứu so sánh trước - sau điều trị có nhóm chững, gốm
60 bộnh nhàn dược chia lãm 2 nhóm: điện châm luôn kim dưới da ket h<rp XBBH và diện châm kết hợp XBBH Kct qua cho thây nhóm nghiên cửu cái thiện tốt lum triộu chứng vàn dộng ớ khu vực trán vã mắt (66.67% và 76.67% phục hồi hoàn toàn), diêm trung binh theo FNGS 2.0 (5.-40 ±1,81 diêm) vả thời gian diều tri trung bính (18.90 ± 5.33 ngày) so với nhóm chứng (p< 0.05) Mức dộ liệt theo diêm FNGS 2.0 sau diều tri cãi thiên so với trước diều trị có ý nghía thống kê ỡ cà hai nhóm (p < 0,05) Điện châm luồn kim dtrới da kết hợp XBBH lả phương pháp an toán vã hiệu quà tot đỗi VỚI phục hoi nhánh thái dương - mật trong dièu trị liột VII ngoại biên do lạnh Chúng tời kiến nghi phương pháp này nên được áp dụng nhiêu hơn trên lãm sảng và
cỏ các nghiên cửu mang tinh hộ thông lim h<m dành giá hiệu quà diêu trị
Từ khóa: Liệt VII ngoại biên do lạnh diện châm luồn kim dưới da diện chàm, xoa bop bẩm huyệt
: <€
Trang 10DẠT VÂN DÈ
Liột VII ngoại biên là hiộn lượng hạn chế hay không cư động được các
cơ bãm da mạt do dây thằn kinh sổ VII chi phoi [1], Bệnh do nhiều nguyên nhàn, trong đó phổ biền nhất là liệt VII ngoại biên do lạnh chiếm khoáng 70% Tiếp theo là chấn thương với tý lộ 10 đến 23%, nhicm virus (Herpes Simplex Virus Herpes Zoster ) chicm tử 4.5 den 7%, ung thư chiếm tử 2.2 den 5% [2] Ngoài ra bệnh con có các nguyên nhân hicm gộp khác như bệnh Lymc dái tháo dường, bệnh Sarcoidosis (2)
Ty lệ liệt VII ngoại biên do lạnh hàng năm là 20-30/100.000 người, phó biến nhất từ 15 đèn 40 tuổi, gập ờ ca nam và nữ [3Ị, [4] Tý lộ bệnh nhân có thê phục hôi chửc nâng vận dộng trong vài tuần đèn sáu tháng lả 71% Tuy nhiên khoang 13% bệnh nhân vần còn liệt mức dộ nhẹ và 16% liệt tữ trung bính den năng dần đen rối loạn chức nâng khuôn mát [5], Tinh trạng liệt gây biến dạng các đặc diêm trên một và càn trở chức nâng sinh hoạt hảng ngây nhir nhẩm mat và ỉn uổng Him nửa sự bãt dôi xứng trên khuôn mât anh hương don thẩm
mỳ các hanh vi tâm lý và xâ hội làm trầm trọng thêm chất lượng cuộc sống cua bộnh nhãn [5] Điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh theo y học hiện dại (YHHĐ) bảng corticosteroids mang lụi Inệu qua lót nhắt trong 72 gió dâu sau khơi phát giúp tăng khá năng phục hồi cua bệnh nhân Ngoai ra các biện pháp bao \'è giác mạc vật lỹ tr> liệu như chiếu tia hóng ngoựi hoặc sóng ngấn [6], [7] Phương pháp phàu thuật thường phức tạp và tồn kém, áp dụng cho bênh nhân nặng và khó có khá năng phục hồi [7], [8]
Theo y học cồ truyền (YHCT) liệt VII ngoại biên do lạnh thuộc phạm
vi chứng "Khâu nhàn oa tà” thê phong hãn [9], Điều trị bang cảc phương pháp không dùng thuổc như diện châm, diện măng châm, xoa bóp bam huyệt (XBBH) thúy châm, nhrchâm, cấy chi thường được sư dụng dơn thuần hay phổi hợp thuốc mang lại hiệu qua lơi Nhiều nghiên cứu trẽn the giới cho
C : <€
Trang 11thày châm cứu là một phương pháp an toàn vả hiệu qua điêu trị cao [4], Điện châm luồn kim dưới da là kỳ thuật dược nghiên cứu va phát triên tu phương pháp châm cưu truyên thống với mong muốn giúp tâng hiệu quá phục hồi rút ngắn thời gian điêu trị va tièt kiệm chi phỉ XBBH là phương pháp không dùng thuốc có nhiều tác dụng trên da cơ hệ thần kinh, tuân hoàn dà được sư dụng
từ lâu và kết hợp diện châm trẽn bệnh nhàn liệt VII ngoại biên do lạnh giúp tăng hiệu qua diều trị, dà dược chửng minh ỡ một sỗ nghiên cửu [10] Điện châm luôn kim dưới da kct hợp XBBI1 diêu trị liệt Vll ngoại hiên do lạnh đà dược áp dụng trên lâm sàng tại bệnh viện Xanh Pôn tuy nhiên chưa cỏ nghiên cứu nào mang tính hệ thống Do vậy chủng tôi đà tiến hành đề tài: “l)ánh giá tác dụng cua diện chàm luồn kim din'd da kết h(,rp xoa húp bầm huyệt diều trị liệt VII ngoại biên do lạnh tại Bệnh viện Xanh Pòn” nhăm 2 mục tiêu:
/ Mỡ tu một si đặc điểm lùm sàng cũn bệnh Iihũn Lift I 7/ ngtụiì
biên dơ lịinh tụi Bộnh viện Xanh Pôn fir fining 9/20/9 tiến thũng 9/2020.
2 Dành giá hiệu tỊua diều trị cùa phương pháp diện châm luân kim dưới du kết họp xoa bóp bum huyệt trên bịnh nhân Lift I'll ngơỊU biên dơ lịi/ili tựi Bệnh viện Xanh Pôn từ thúng 9/2019 đến tháng 9/2020.
Trang 12CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu Liệt VII ngoại biên trên thó giói vả Việt Nam
1.1.1 Tình hình nghiên cừu trên thề giới
Nhiều nghiên cứu cho thấy liệt VIí ngoại bicn dà dược biết tú rẩt sơm:
lừ thời Hippocrates - The ky V Trước Cõng Nguyên; sau đò các bâc si' người
Hy Lạp Ai Cập La Mà khác như Areteaus Cclsus Galcn dã mô ta các triệu chửng chính và phàn biệt loại liệt MI vô cản Chuyên luận toàn diện sớm nhất về liệt VII ngoai biên dược bác sf Ra/i (Ba Tư) mõ ta vào thế ký IX với ticu đề “Bien dạng mật co that và tê liệt mật" Theo Raá nguồn gốc cúa hiến dụng khuôn mặt là co thắt hoộc tê liệt, và hai loại nãy dược phân biệt hãng triệu chứng dau, vi’ ở liệt mặt không có đau [11 ] [ 12]
Charles Bell (1774-1S42 Scotland) - giáo sư đầu tiên VC Giai phâu và Phẫu thuật tai Đại hục Phẫu thuật Hoàng gia (London) được coi kì người dầu tiên mõ ta chứng Liệt mặt không rò nguyên nhân [11J Nảtìì 1821 Charles Bell mô ta giai phau cua dãy thân kinh sợ sổ VII vá sự liên quan cua nó với chứng liệt mãi vò cản mang tên ỏng - Liệt Bell Năm 1829 ỏng cùng lá người dầu tiên mỏ ta phương pháp khám lảm sàng vận dộng các co mặt qua 3 ca lâm sáng, đặt ra dấu hiệu Charles Bell [11], [13]
Năm 1835, Bernard nhân mạnh vai trô cua sự nhiêm lạnh trong liệt mặt
và là người đâu tiên nhộn định Liệt mặt do lạnh là do cơ chế thắt nghẹt dây thần kinh trong õng xương và rối loạn tuân hoàn mọch nuôi dãy thần kinh số VII trong ồng Fallope[l], [14],
Định nghía Liệt dây than kinh mặt võ căn (IPFP - hay Liệt VII ngoại biên do lanh) lã liệt nưa bèn mãi xay ra một cách dột ngột VOI triệu chứng liệt
ư ca phần trèn vã dưới nưa mật bén bệnh [3], [15] Theo Viện Súc khoe quốc gia Mỳ (National Institute of Health - NTH), liỹt VII ngoai biên do lạnh mồi
Trang 13nám anh liming đèn 40.000 người Mỷ, thường tù 15 đèn 45 tuôi, nhưng bát kỳ
độ tuổi nào cùng có thê mảc bệnh, ơ cà nam va nữ [16]
Viện Han lâm Thần kinh học Hoa Ký (AAN) khuyến cao sư dụng corticosteroids, bao vệ giác mạc va một sô loại thuốc khác trong diều tri liẻt VII ngoại biên do lạnh [2] Tuy nhiên diều trị thuốc don thuần chưa dem lại hiệu qua phục hồi cao sừ dụng corticosteroids có khá năng xảy ra tac dung không mong muôn ở I - 4% bệnh nhàn, bao gom khỏ ticu loét dạ dày - tá tràng, thay đỗi tâm trạng, rối loạn tâm thần cấp tính và bệnh đái thảo dưỡng ngày củng trầm trọng [5] Khoang 7% liệt VII ngoại biên do lạnh có the tải phát với thời gian trung bính là 9.8 năm sau lẩn đầu liên [7] [8]
Theo Wu S.H Tai C.J (2017) trong một nghiên cứu phản tích gộp các nghiên cửu can thiộp cõ đổi chứng danh giã điêu trị hột VII ngoại biên do lạnh bàng phương pháp YHCT bao gồm 14 ngluèn cứu vã 1541 trường hụp dicu tri bang châm cứu cho két qua tông ty lè đáp ứng tốt ờ nhóm nghiên cứu
la 95.48% vã nhõm chững là 82.81% [17]
Một nghiên cứu khác cho thấy có sự tái tô chức vo nào ớ bệnh nhản liệt VII ngoại biên do lạnh dược phục hổi sau khi diều trị bằng chàm cứu và cho thấy mối quan hộ giừa các khu vực vận dộng tay vá khu vực vận dộng trên khuôn mật cua bệnh nhân Tác dụng cua châm cứu dổi với kết nối chức náng não có liên quan chật chê đen (hời gian diễn biên làm sáng ơ bệnh nhãn liệt VII ngoọi biên do lạnh [18] Châm cứu đà trơ thành một liệu pháp an loàn trong diều trị liệt VII ngoại biên do lạnh vả không có bang chững nao vê tác hại được bão cáo [17]
I.J.2 rình hình nỊỊhiẻn cừu tụi I lệt \ani
Tại Việt Nam chưa có thõng kẽ trên toàn quốc, nhưng theo số liêu cua llồ llừu Lương Nguyen Vân Chương vả Cao llừu Huân (2003) liột VII ngoại biên chiếm 2.95% bệnh lý thần kinh [19] Tý lộ mác bênh lá 23/100.000
Trang 14người mỗi nám bệnh thường gộp ở mùa đông xuân với 80% lã liệt VII ngoại biên do lạnh, điêu nãy phu hựp với các nghiên cửu về liệt VII ngoại biên trên the giới[l], [17], [19].
Có nhiêu nghiên cửu điều tri liệt VII ngoại biên do lạnh băng châm cứu
vã các phưưng pháp khác trong YHCT lại Việt Nam cho thấy ket qua tốt:
- Nghiên cứu cua Phạm Thị Hương Nga (2003) điều tri điện chàm xuycn huyệt: tý lệ khoi lã 71,9%; dờ lả 28.1%; không khoi lả 0%, số ngày điều trị trung bính lủ 22,2 ngày [20]
- Nghiên cửu cua Nguyền Hoàng Trung (2015) diều trị cẩy chi Catgut kết hợp điện chàm ty lệ khỏi 80% đừ 20% không đờ 0% với số ngày điểu trị trung bình 21.13 ngáy [21]
- Nghicn cứu cua Trân Thúy Liên (2016) điêu tri diện chàm kết hợp bâi thuốc "Tiêu tục mệnh thang" có ty lộ khoi lã 83.3%; dữ la 16.7%; không dỡ 0% vã sổ ngày diều trị trung bính là 19.87 ngày [22]
- Theo Nghiêm Hừu Thành và cộng sự (2018) điều trị điện châm xuyên huyệt trẽn 89 bệnh nhãn cho ket qua khoi 67,42% đờ 31.48% không dừ 1.10% dồng thời phục hồi tốt các chi số diện co [23]
1.2 Tổng quan VC Liệt VII ngoại biên theo y học hiện dại
1.2.1, Dộc điểm ỊỊÌàiphần và ỉlnh iý
1.2.1.1 Đậc diêm gi ui phẫu dây thần kinh VII
Dảỵ thằn kinh sợ sổ vn (dây thần kinh mặt) lá dày hồn họp gôm các sợi vận dộng, sợi cam giác và sợi tự chu tương ứng vối các chức lủng vận dộng (dãy MIX chức lũng cam giác vã phô giao cam (dây vir hay Wrisberg) [24], (25)
* Dáy VII xuất phát lừ cầu nùơ có 4 nlián.
- Nhân vận dộng, ơ câu nào các SỢI vận dộng xuất phát từ hai nhóm nhân thần kinh VII đi tới chi phổi các cơ bám da mặt và da cô biêu hiện tính cam nét mặt
Trang 15- Nhân cam giác: Lã các nơron ỡ hạch gỏi các sựi gai di tới chi phối cam giác 2/3 trước lưỡi, các sợi trục từ thân nơi on di vào dung ư 1/3 trên nhân đơn dộc.
- Nhàn thực vật: Gồm nhàn lệ tỵ và nhân bọt trẽn ơ cằu nào các sợi thực vật chi phối tiết dịch tuyền lộ tuyền nước bọt dưới hàm dưới lười, tuyển niêm dịch cùa mùi [24] [26],
* Đường tỉi cứa (lảy i 'll chia làm 3 đoạn:
- Đoạn trong sọ: Đi củng dày VIII từ rành hành cầu qua hố sọ sau tới lỏ ống lai trong Thần kinh đi trong khoang dưới nhện
- Đoạn trong xương đả: qua ồng lai trong và ổng thằn kinh một Trong ông than kinh một chia làm 3 đoạn: Đoạn mẽ dạo đoạn nhí’ đoạn chùm
- Đoạn lìgoãi sụ: Đôi hướng ra trước chui váo tuyên mang lai chia thành cãc nhánh lận tạo thành dâm rối mang tai Thần kinh mặt la thanh phẩn
di nông nhất trong tuyên, sâu hơn lần lượt là lính mạch sau hàm dưới và dộng mạch canh ngoài Nhảnh tân lách ra trong luyến mang tai den vận dụng cơ bám da mật và cô chia ra 2 nhảnh lớn lả nhảnh thái dương - mịt 'à nhánh cô - mặt gồm: các nhảnh thái dương, các nhánh gô mả các nhánh mả nhánh bờ hàm dưới vả nhảnh cổ [26Ị
1.2.1.2 Giaiphàu và sinh lỷ càc cơ hàm da mạt
Hệ thần kinh trung ương điểu khiển hoụt động co cơ vãn ihóng qua cảc sợi vụn động với chắt truyền đạt thẩn kinh lụi synap thần kinh - cơ lã Acctylcholin Neu tôn thương nơrơn vận dộng cơ không hoụt động (hột) [27] Toan bộ các cơ bám da mật dèu do dây thân kinh VII chi phổi, khi co cơ lam dịch chuyên da la phương liộn biêu lộ tỉnh cam cam xúc qua nét mặt dong thời vận dộng dóng mớ các lỗ tư nhiên vùng đầu mặt (21]
Cảc cơ mặt dược xcp thành 5 nhóm: cơ trên sọ các cơ quanh tai câc cơ quanh ô mat vả mi cãc cơ mùi vồ các cơ quanh miệng Trong đó cơ vòng
Trang 16mất có ba phàn lã phân ổ mất, mí mắt và phẩn lộ, có lác dụng nhấm mất, do
đó khi liệt VII ngoại biên bộnh nhãn có thề nhăm màt không kín [24]
Mv(H CÔI
Dit vtr (MI rm»f gõ BI ữ*' TK
Trang 171.2.2 Nguyên nhân và cache bệnh sinh
1.2.2 ỉ Nguyên nhàn gày bệnh
• Liệt 17/ ngouì biên nguyên phái:
- Không rở nguyên nhản (do lạnh): hay gặp nhất, chiếm khoang 70% thường sau một dợt lạnh hoặc vào ban đêm chi có liệt mặt đơn thuần, không
có dấu hiệu thần kinh khác Đây là một chân đoán loại trừ [2], [29]
• Lift i'll ngoại hiên thừ phải:
- Do sang chấn (10 - 23%): Chấn thương gảy vô nen sọ vờ xương đá tai biến sau phẫu thuật vùng đẩu, phẫu thuật xương chùm [2] 7 - 10% do chấn thương gày xương thái dương sau lé ngà tai nạn giao thông và tai nan sinh hoạt Tính trạng liệt một ngay lập lức ơ 27% trường hợp vã 73% xuất hiện chụm [30]
- Do viêm nhiêm:
* Do virus (4.5 - 7%): Sự tái hoạt dộng cua virus Varicella Zoster gảy viêm hạch gồi (hội chứng Ramsay - Hunt), hoặc do nhiem virus Herpes Simplex gây phù nề dây than kinh va thoai hoa bao myelin [2], [30], [31 ]
+ Do vi khuẩn: Các vi khuân gay viêm mang nào lao máng nào viêm nhiều rề và dây thần kinh, viêm tai xương chùm Một 30 nguyên nhân hiếm gặp như bệnh Lyme (lien quan đền các triệu chửng ban dỏ, đau dầu viêm cơ tim, than kinh vả thầp khớp do vi khuẩn Borrdia Burgdorferi ký sinh trên cơ the ve lày truyền qua vết căn) [2]
- Do khối u (2.2 - 5 %): Các khối u tuyển mang tai u thân kinh, u màng nào u góc câu - tiêu nào VỚI mức độ va biêu hiện khac nhau cua liệt VII Iigoụi biên do V| trí lương dối cua khói u [2Ị [29]
* MỘI W thê dục biỳ! trong Licỉ 17/ ngơựi biên
- Liệt VII hai bén: la thè hiềm gãp (0.3 - 2%), trong dó dưới 20% la vô cản hoặc do bênh Lymc (35%) bênh viêm nhiều ré và dây thẩn kinh (Hội chứng Guillain - Bane) hay dãi tháo đường Parkinson, xơ cúng rai rác [2]
: <€
Trang 18- Liệt VII ờ tre em do nguyên nhân bám sinh: Chán thương do sinh non sinh mồ hoặc thai nhi nặng cân; do bất thường sọ nào hoặc do gen [2].
ỉ.2.2.2.Cơ chề bệnh sinh Liệỉ L/7 ngoại biên do Ịợnh
- Thuyết mạch mâu: Do lạnh dần dền dủy thằn kinh bị phù nề, chèn ép trong bao sợi đống thin các mạch mau co that dàn đến thiếu mâu cục bộ gây phũ
nề ứ trệ tính mạch và chèn ép dây thần kinh Thiều máu dưa tới thiểu oxy vá các quá trinh nảy ngày càng tâng dần đản dền nhùng biền dối không phục hồi
- Thuyết nhiêm virus: lạnh lã yếu tố thuận lợi cho virus phát triển (2)
ỉ.2.3 Chân đoản và phân loại lâm sàng
1.2.3 ỉ Chân đoán Liỳỉ 1'7/ ngoịii biên do lạnh
Các triệu chửng cua liệt VII ngoại biên do lạnh là cấp tính, thường có
xu hướng xuất hiện dầy dù trong vòng 24 đến 48 giờ sau triệu chửng dầu tiên [2| Biêu hiện lãm sàng cua bệnh lá tinh trạng mãt cân dõi ớ ca phía trẽn và phía dưới cua nưa mặt bèn liệt [2], [26 Ị [32] [33]:
* Lúc nghi ngơi, c/uơn sừt bệnh nhãn thầy:
- Lõng mày bên liệt hơi hạ (hấp xuống
- Khe m.ìt bèn liệt rộng hơn bẽn lành
- Rành mùi má mờ hoặc mất
- Nhân trung lệch về bên lành, mẽp bên bệnh sệ xuống
♦ Khi làm cừc dộng íác chù dộng: yêu cầu bệnh nhãn lâm cảc dộng tác
nhe ràng, phông má, huýt sáo nhãn trán, cau may nhảm đông thòi ca hai mát nhầm lừng mãi Quan sát bệnh nhũn tháy:
- Người b<nh nhăn trán: Mờ hoặc mất nếp nhăn trán bẽn liệt
- Dầu hiệu Charles Bell: Khi nhâm nứt, nhìn thay nhân câu chạy lèn trên
vá ra ngoai, dõng thói mải bên liệt nhám không kín do liột co võng mi
- Phan xạ mũi • mi: Gõ nhẹ vào gốc mũi dicrn giữa dầu trong cung lòng mày hai bẽn bỉnh thường hai nút chớp lai đều nhau, nếu liệt bên liệt chdp lại chậm hoặc không chớp
: <€
Trang 19- Khi nhe ràng hoặc cười: Miệng méo rò vê bên lãnh.
- Kho hoặc không chum miệng thòi lưa phồng nu được
- Khi thè lười; Lười lệch gia tạo về bén lành
- Khi ãn cơm uống nước; Rơi vài ra mép bẽn liệt
- Các dấu hiệu khác nếu liệt nhọ;
+ Dấu hiệu Souqucs: Mất dồi xứng cùa lông mi hai bèn khi nhâm nứt thật chặt, khi nham mạnh mat thấy lông mi bèn liệt có vè dài h<m bên lành
4- Dấu hiệu Dupuy Dutemps vã Cestan: Nhìn xuống dưới và nhấm mẩt thay mi trên bên liệt nâng lên
+ Dắu hiệu Négro: Khi nhìn lên thầy mát bên liệt hơi đưa ra ngoài và lèn trẽn nhiều hon bên lành
4 Dầu híộu cơ bam da cô: Mãt nếp nhàn cô khi bệnh nhân nhe rủng, cản mạnh
♦ Đủnh giả hơụl động cứt luyến: Tâng hoặc giam tict tuyến nước mít
tuyến dưới hám tuyến dưới lười, tuyến niêm dịch mùi
♦ Khâm ítíin giác:
- Vị giác: Dũng muối hoặc đường kiềm tra bệnh nhân cô giám hoặc mất
vị giác 2/3 trước lười
- Khám tai: Khám cam giác xúc giác, cam giãc đau cam giác nhiệt vùng
ló tai ngoài và sau vánh tai
Cần phân biệt trẽn làm sảng liệt VII trung ương do tôn thương bô vận dộng từ vó nảo dẽn trước nhãn dãy VII ơ câu não vá liệt VII ngoụi biên do tôn thương tữ nhân trơ ra Liệt VII trung ương biểu hiện liệt ơ 7< mặt dưới bẽn bênh trong khi liệt VII ngoại biên gãy liệt ca phan trẽn vã phần dưới nưa mặt bên bệnh Do 7« mật trên dược chi phối bơi ca hai bẽn bân cáu nào còn '/< mật dưới chi do bán cầu nào ben dối diện chi phối [29] [34]
.-T C : <€
Trang 20Hill II 1,3 Bệnh nhân Lift i'll ngiỉợi hiên hên phai Ị29Ị
* Tùy vị trí tôn thưưng tụi các tỉưụn dày ViI mà cớ cức triện chứng:
- Tổn thương dãy VII ơ trên chỏ lách dày da lớn và dây thưng nhí: Liệt các cơ mặt khô mải giam tiết nước bọt giam vị giác 2/3 trước lười
- Tồn thương trong xương đá:
+ Trước dày thằn kinh cơ bàn dap: Lièt các cơ măt, nghe vang đau, hay cháy nưởc mẳt, mất vị giâc 2/3 trước lười
+ Trước dây thừng nhí': Liệt các cơ mạt mất vị giác 2/3 trước lưởi, cháy nước mẳt
- Tốn thương sau khi dãy VII ra khôi lở trâm - chùm (sau chỗ tách cùa dây thững nhi): Liệt cơ mặt theo tung nhánh khác nhau, không rồi loạn lict nước mắt nước bụt, không giam vị giac 2/3 trước lưỡi (26] [33]
* Một số biền chứng ư bệnh nhãn Liựt vu ngơựi biên
Bien chửng ỡ mầt: Lộn mí, loét giác mạc, viêm giãc mạc hoác viêm kcl mục mắt
Hội chứng nước mãt cá sấu: Tự động chây nước mất ngay ca khi hoàn toàn không cớ cam xúc có thê chay nước mắt khi ăn
: <€
Trang 21- Co thất nưa mặt sau liệt mật: Xay ra do tôn thương nặng nề dày thần kinh, các cơ mặt b| co thắt, co cứng và kéo lệch bèn lành sang bên bệnh, trẽn
cư sờ co cứng thưởng xuyên nưa mặt xuất hiện những cơn cư giật (2) [32]
1.2 ỉ 2 Phũn loụi lũ III sàng Liệt Pit ngoụi hiên
* Phân độ House - Bractonann (1985)
Dê đánh giá và xếp loại bệnh nhân theo mửc dộ triệu chứng phục vụ ticn lượng vả diều trị người ta dùng các bang phân loại làm sàng liệt VII ngoại biên như bâng Botman and Jongkees (1955), May (1981), House ’ Brackmann (1983) Trong đò bang phân loại House - Brackniann (House.B)
đà được Úy ban rối loạn thần kinh mặt (FND Commitee) còng nhận là Thang diêm đánh giá thân kinh mặt F'NGS (Facial Nerve Grading Scale) nâm 19X5 Thang diêm náy dược sư dựng rộng rãi trẽn lãm sàng với các tru điỏm vưụt trội giúp phân loại bệnh nhản, đanh giá mức độ phục hồi va so sánh chức nâng dây VII trước * sau diếu tri
Bang Ị ỉ Bung pltũn độ House - Braekmunn tóm tủỉ (1985) Ị35Ị
Yêu mặt vữa hoai dộng cua trán và miệng yếu nhẹ mắt nhăm được khi cỗ gàng
IV
Biên dạng trung bính nặng
Yêu inậl lữ vữa den nặng: không có hoạt dộng cua tran, mat nhắm không kín miệng lỳch bâl đỗi xứng, tảng dồng vận
Trang 22Phân độ House B đánh giá dựa váo biêu hiện trên khuôn mật bao gôm biêu hiện tông thè biêu hiện khi nghi ngơi vã khi vặn động tại 3 khu vục trán
- nut - miệng đống thời danh giã đòng vận trẽn bệnh nhân Dồng vận la sụ rối loạn các dãy thần kinh sau tôn thương, thường xay ra tứ 3 tháng sau khi bị bệnh ớ nlìừng bệnh nhân phục hồi không hoàn toàn sau liệt VII ngoại biên, biêu hiện bảng sự vận dộng không chù dộng sau một vận động chu dộng [35]
* Phân độ FNGS 2.0 (2009)
Mặc dủ có nhiều ưu diêm nhưng phân độ House.B cùng có môt sỗ hạn chế do xu hướng tâp trung đánh giá lổng thê nên việc dành giã theo khu vực còn chưa rô ràng, khó đánh giá sự khác biột ờ một sổ mức độ như độ III vả IV Phân
độ náy cùng không đánh giá mức độ vận động cụ thè cua các khu vục và đồng vận riêng biệt Các hệ thõng phân loại thay the bao gồm thang đo Yanagihara vá Sunnytorook VỚI dành giã khu vục chặt chẽ ton, tuy nhiên các liêu chí đánh gia tương dối phức tạp [36] Sự tồn tai cùa nhiêu thang phan loại VỚI các phạm vi gia tri khác nhau dần đến khó chuyền đói kết qua lừ thang diem nãy sang thang điếm khác [37]
Nãm 2009 uy ban FND đà giới thiệu bang phân loại mới dựa trẽn bang House B: Bang phân độ Facial Nerve Grading System 2.0 (FNGS 2.0) Bang phân dộ mói náy đà cai thiện các han chế cưa bang House.B nhưng vần giừ được tính đơn gian vả tiện lợi trên lâm sàng FNGS 2.0 đánh già các triệu chửng trên 4 khu vục: trán mắt rành mùi má miệng và tách riêng đánh giá đòng vận [37], FNGS 2.0 danh giá chột chè hơn so với House.B nâng cao kha Iiãng dành giá mức độ va liên lượng cua bệnh nhãn [36]
: <€
Trang 23(Mắt khép hoàn toàn khi có gang)
4 Bất đối xứng lủc nghi ngơi < 50% bính thường
(Mất không the khép hoàn toàn khi cổ gang)
Trang 24cua lun bang phân loại này táng dân theo thời gian điêu trị, ty lộ trùng khớp trung bình lã 70.8% Nghiên cứu cũng cho thầy FN(ỈS 2.0 giup danh giá khu vục rõ rang hon đòng thòi có tính phàn loại bệnh nhân cao hơn vá đanh gia phục hồi hoàn toàn chặt chè hơn so với House.B [36].
Hình 1.4 Dánhgiá bệnh nhân Liệt 1'11 ngoụi biên theo FNGS 2.0 Ị3SỊ
1.3 Tỏng quan về Liệt VII ngoại biên theo y học cố truyền
Liệt VII ngoại biên thuộc phạm vi chứng "Khâu nhàn oa tả” theo YHCT với các triệu chửng diên hỉnh: Mất nham không kín mờ rành mùi má, khó thôi lua miệng méo An uống rơi vài nhai khó khản, nhãn trung lệch về bên lãnh [9] [39] Tùy theo nguyên nhân mà có biêu hiện toán thân, chất lười, rêu lười vã mạch khác nhau
♦ Các thê tâm sàng vù (hên trị theo YHCT:
Có nhiều nguyên nhãn gây chứng "Khâu nhãn oa ta" YHCT cho rang bệnh do phong hàn phong nhiệt hay huyết ứ gày nên
1.3.1 Trũng phong hùn ư kinh lục
Lã nguyên nhân thường gạp nhất, khơi phát đột ngột sau khi gap mưa hoặc trời lụnh tương img với liệt VII ngoại biên do lạnh theo YHIỈĐ [39] Bệnh do tã khi phong hán xâm phạm vảo các kinh dương trên mặt (dặc biệt lả kinh Dương minh vả kinh Thái duoug) lảm kinh khí bị trơ ngai, kinh cân mát dinh dường, cơ nhục mềm nhèo Kill cơ the ớ tính trang vệ khí hư chính khí yếu ta klũ thừa cơ xám nhập lam sự luẩn hoàn ở khí huyết trong kinh mạch ử trộ, dẫn đèn ròi loạn hoạt dộng các bộ phận trong cơ thè [40]
Trang 25Ngoài các bièu hiện tại chò như trẽn, bệnh nhân thê phong hãn kém theo biêu hiện toan thân sợ gió sự lạnh, gai ret rêu luởi trăng mong, mạch phủ khan Pháp điều trị ki khu phong, tán hân thông kinh hoạt lạc Bài thuốc thường dùng Đại tằn giao thang gia giam, diêu tri báng châm ta các huyệt tại chỗ Toan trúc Tính minh Dịa thương Đồng tư liêu Dương bạch Thừa khắp Nghinh hương Địa thương Giáp xa Nhãn trung Thùa tương É phong Ty trúc không, toàn thản châm tã Hợp cốc bèn đối diện [9].
1.3.2 Trúng phong nhiệt ữ kinh lục
Do phong nhiột tả xâm phạm vào kinh mạch, nhiệt tà hay gày sổt (tương ứng VỚI thê nhiễm trừng trong YHHĐ) Toàn thân sổt sợ gió liêu tiện vang, đại tiện tao chát lười do rêu lười váng, mạch phù sác
Pháp điều tn khu phong thanh nhiệt giai độc, hoạt huyct (khi con sốt) hoặc khu phong, bó huyct hoạt lạc (khi het sot) Diều trị dùng thuốc thương dung bài Nghiệm phương VỚI các vj chính như Kim ngàn hoa BÓ còng anh Thô phục linh Xuyên khung Diều tri không dũng thuốc tương tự thè phong hàn huyệt loàn thân châm ta thêm Khúc trí Nội đính cùng bẽn [9Ị [39]
1.3.3 Httyểt ừ ờ kinh lạc
Do sang chẩn gây huyết ử ỡ kinh lạc gãy liệt, triệu chứng tại chồ như các thê trên, loàn thân có thê cỏ lưởi tím diem ử huyết dưới lười mạch sáp pháp diều trị là hoạt huyết, hãnh khítiẻu ứ Bãi thuồc có phương thưởng dùng
lá Tứ xật dào hòng gia giam, châm cứu như trên, loan thân chàm ta thèm Huyết hãi Túc tam lý [9],
1.4 Khái quát VC điện châm luồn kim dirói da và xoa bóp hẩm huyệt
Diêu trị liệt VII ngoại biên do lụnh bằng phương pháp không dung thuốc YHCT rất đa dang nhu điện chàm, thuy chàm, diện màng chàm nhf chant XBBH
Trang 261.4.1 Diện châm và tHện chàm luồn kim đười (ỉa
Châm là dùng kim chàm vào huyệt, tuy theo chứng bệnh có thê kích thích nông hay sáu mạnh hay nhẹ Cơ chẻ cua chàm cứu ia kích thích mạnh
va liên tục tạo ra cung phán xạ mới ưc che và phá vờ cung phan xạ bệnh lý (thuyết Ưtomski) [41]
Điện chàm là phương pháp chừa bệnh phối hợp tác dụng cùa chàm cửu vởi tâc dụng cùa dòng diện qua một máy điện chàm - máy phát ra dòng điện một chiêu hoặc dòng diện xung, cỏ nhiều dầu kích thích [41] Các kích thích này cỏ lãc dụng lâm dịu đau, ức chế cơn đau điển hình đồng thời kích thích hoạt động cua cơ lô chức và láng cường (linh dường, giam viêm, giám sung huyết, giam phũ nề tại chỏ [41 Ị Điện châm làm giam sụ mat vo myelin, thúc dãy tai tạo sợi trục nơron tảng xung dộng hướng tâm cúa dãy thẩn kinh đông thời tâng trương lực cơ và sức mạnh cơ làm đây thần kinh, chức năng cơ dần phục hồi tro lại bính thường trong đicu tri liệt VII ngoai biên do lạnh [42]
Châm xuyên lả hình thức kim châm tử huyệt nọ sang huyệt kia khi hai huyệt ơ vị trí tương đỗi gần nhau, trong cùng một dường kinh hoặc hai đường kinh khác nhau như Giáp xa xuyên Địa thương Nội quan xuyên Ngoại quan
Có thê châm kim dải châm sâu xuyên huyệt hoặc châm nông, luồn kim ngay dưới lô chửc da xuyên từ vùng huyệt nảy sang vùng huyệt kia
Theo một nghiên cứu Trung Quốc (201S) diều tri bệnh nhân liệt VII ngoại biên dơ lụnh kết qua chơ thấy điện châm xuyên huyệt có hiệu qua lum so VỚI điện châm, ap dụng với các huyệt vũng mặt như Đương bạch ((ÌB-14) xuyên Dâu duy (ST-8), Ty tnic không (TE-23) xuyên Ngư yêu (EX-HN4), Nghinh hương < 1.1-20) xuyên Giap xa (ST-6) [42]
Tác dụng cua châm xuyên huyýt cùng dược chứng minh ơ một số nghiên cứu ở Việt Nam như Phạm Thi llương Nga (2003) châm huyệt Nhí môn xuyên Thính cung trong diều trị liệt VII ngoại biên do lạnh [20]
Trang 27Phương pháp điện châm luôn kim dưới lia lã sụ kết lic.jp cua điện chàm
vá kỹ thuật luồn kim nỏng xuyên huyệt dưới da Đày la cách châm ngang khi thân kim tạo VỚI mặt da tu 0 đèn 20 độ thường ap dụng cho những vùng lớp
da và cơ mong, nhạy cam như vũng đâu va mặt (41] Do không chàm sâu mà luồn kim ngay dưới tổ chức da nơi có nhiều dâu tận cùng thần kinh cam giác, vàn có tác dụng kích thích huyệt dồng thời giam dau cho bệnh nhân Khi chàm xuyên huyệt từ Ngư ycu den mi mát trên Thừa khấp den mi mầt dưới qua luồn kim nông dưới da có the lãm tăng sự tiếp xúc giữa thân kim và các cân cơ kinh mạch, tứ đỏ kích thích các cơ biền hiện trong phạm vi lối da giúp việc châm cửu có tác dụng tốt hơn cai thiện môi trường vi mó cục bộ phục hoi chức nàng dày thân kinh sò VII va tảng sức mạnh cơ [18],
1.4.2 Xoa hóp hổm huyệt
YHHĐ và YHCT đều cô xoa bóp VỜI dậc diêm dung dôi ban tay thực hiện một số dộng tác nhằm lam dịu con dau đớn mệt moi Dây là phương pháp dem gian, de lãm ít xáy ra tai biền, không phụ thuộc váo phương tiện máy móc Các thu thuật thường dũng trong XBBII dược phân loai là các thu thuật tác dụng trẽn da trên cơ trẽn huyệt và trên khớp gồm xát xoa miết, phân, hợp, véo, day, lân, ẩn, bấm diem [41]
Da là cơ quan nhàn cam nhặn những kích thích VC nhiột độ (trong dỏ
có xoa bóp), truyền kích thích vảo hộ thống thần kinh trung ương vả tiếp nhận nhừng phan ứng tra lởi cua cơ thè với kích thích dó Vi vậy, khi xoa bóp có tác dụng trục tiẽp đen da vá thõng qua da anh hướng đèn toàn thân XBBH lam mạch mâu giãn, tâng cường tuần hoàn mạch máu than kinh, lảng nhiệt độ
Trang 28mạnh gây ức chế [41] Đổi vói co, xoa hóp có tác dụng làm tàng tính dân hồi cua co tâng sức bền vá sức mạnh co đồng thời giúp tàng dinh dưòng cho co
tu dó giúp phục hồi co nhanh hon khi co b| liệt Ngoai ra xoa bóp con có tác dụng tót trên lim mạch, hệ bạch huyết, hệ hô hấp, tiêu hóa vã quá trình trao dổi chất [41]
Do đó chúng tôi tiền hành nghiên cứu nhảm đánh giá hiệu qua của diện châm luồn kim dưới da kết họp XBBH có thê giúp tàng hiệu qua phục hồi dây thằn kinh VII vả các co trên mặt trong điều trị liệt VII ngoại biên do lanh
C : <€
Trang 29CHƯƠNG 2 1)01 TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư
2.1.1)ốl tượng nghiên cửu
Bệnh nhân được chân đoán Liệt VII ngoại biên do lạnh được điều trị ngoại trú tại KhoaYHDT - Bệnh viện đa khoa Xanh Pón Ha Nội lư tháng 9/2019 đen tháng 9/2020
2.1.1 Tiên chuẩn chọn bịnh nhũn
• Được chân đoán Liệt VII ngoại biên do lanh dụa vào lãm sàng, không phân biệt lứa tuổi, giới lính, nghê nghiệp và thời gian mac bệnh
Theo YIĨỈỈD:
Dựa vảo bang chấn doán lâm sàng Liệt vn ngoại biên do lạnh trong
"Triệu chửng học Nội khoa" cùa Ngô Quý Châu [291 vã ‘ Lãm sàng thần kinh” của I lỗ I lừu Lương [32]
- Bệnh nhân phai có rối loạn vận động:
- Mất hoặc mờ nếp nhản trán
- Mât hoặc mờ rănh mùi má
+ Dấu hiệu Charles Bell (•♦•) hoặc dắu hiệu Souques (-)
+ Phan xụ mùi - ini bên liệt chậm hon bẽn latứi
- Lệch nhàn trung, méo miệng, sức co cơ nhai yểu hoặc không có
- Bệnh nhân có thê có:
+ Rối loạn thần kinh thực vật: Khô măvcháy nước mat rồi loạn vị giác, giâm tiết nước bọt,
Rồi loạn câm giác: cam giác dau vùng sau tai, nghe vang tai
Nguyên nhân do lạnh lã chân doán loại trù cãc nguyên nhân khác (dựa vào làm sàng, cận lâm sảng), thường xuẩt hiện đột ngột, hay gộp vào sát^ sởm vá mùa lụnh, không tím thấy nguyên nhân khác
: <€
Trang 30Theo YHCT
- Tiêu chuàn thê phưng han: Ngoài các bièu hiện ớ vũng mặt như trên còn biêu hiện toàn thân như Sự giứ sự lạnh, gai rét, rêu lười trâng, mong, mạch phù [9Ị
• Tự nguyện tham gia nghiên cứu tuân thu nguyên lác điêu tri và quá trinh theo dồi
• Không áp dụng phương pháp điều trị khác khi tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu eỉtuấn loại trừ
- Liệt VII ngoụi bièn dư cãc nguyên nhản khác: do sang chấn, do Zona thằn kinh, do u
- Liệt VII trung ương hoặc tỏn thương dây thăn kinh sọ khác
• I lội chửng thần kinh khác, hội chửng nhiễm trùng
2.2 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu
Ta: Hụp cữc bên đôi diện
Diện chàm
(Riêng)
Ta: Ngư yêu - Thừa khẳp (bén bệnh)
Nhóm nghiên cứu: Nhôm chứng:
Luồn kim dưới da Điện châmXBBII Các huyệt như cóng thức trẽn
Trang 312.2 Phưcrng tiện nghiên l int
- Máy điện châm MX do Bệnh viện Châm cứu Trung ương san xuất
- Kim cliâin cứu; Kim châm cửu Hai Nam Công ty TNHII Thương mại
va Y lẽ Hai Nam xuất xứ Việt Nam kích thước 0.3 X 25mm
- Bông vó trùng, cồn 70 độ, hộp Inox pincc cỏ mẩu khay vô trũng
- Màu bệnh án nghiên cứu (Phụ lục I)
- Bâng FNGS 2.0 [37]
Hình 2.1 Diện châm luôn kim dưỡi da diêu trị Lift 17/ ngoại hiên do lạnli
2.3 Phương pháp nghiên cửu
2.3 ỉ Thiel kể nghiên cứu
Nghiên cửu tiên cửu so sảnh truớc - sau diều trị cô nhóm chứng
2.3.2 Pliưưng pháp chọn mầu và cử mẫu
- Phương pháp chọn mẫu có chu đích
- Cỡ mẫu; Cỡ mẫu thuận tiện, chọn toan bộ bệnh nhàn Liệt VII ngoại biên
do lạnh dam bao các liêu chuẩn lựa chợn và không có các tiêu chuàn loại trừ
60 bệnh nhãn được chia thành 2 nhõm (30 - 30 bệnh nhân) theo phương pháp ghcp cặp sao cho có sự tương dồng về tuòi, giới vã mửc độ tôn thương theo FNGS 2ữ
Trang 322.S.J Thời gian và dịu diêm nghiên cửu
- Thời gian nghiên cứu: Từ thăng 9/2019 đến tháng 9/2020
- ỉ)ịa diêm nghiên cún: Khoa YHDT - Bệnh viện đa khoa Xanh PÒ!1 Quy trinh nghiên cữu
Bệnh nhân được thám khám lâm sàng toàn diện, làm bênh án nghiên cứu xây dựng theo mầu thống nhất (Phụ lục 1) phú hợp với tiêu chuẩn chắn đoán ờ mục 2.1, đánh giá triệu chửng lâm sàng trước - sau điều trị
Tiến hành diều trị: Điện châm sau dó XBBH theo công thức huyệt chung ("Bang 2.1) ờ cả hai nhóm
- Nhâm nghiên cứu: Điộn chàm luồn kim dưới da huyệt Ngư yêu -
Thừa khàp Các huyệt khác điện châm theo cóng tluìc huyệt ưèn thu pháp ta
• Ngư yêu luôn kim dưới da den mi mất trên
+ Thửa khấp luôn kim dưới da den mi mat dưới
Sau dó bệnh nhàn được XBBII theo công thức huyệt
- Nhỏm chừng: Điện châm huyệt Ngư yêu Thừa khấp và các huyệt khác điện châm theo cõng thức huyệt trên, thu phảp ta
Sau đó bênh nhân dược XBBH theo cóng thức huyệt,
Liệu trinh đicu tri lã 30 ngây X 5 lần/tuần những bệnh nhân khoi sớm hon có thè ra viện trước
Trang 33Diều trị
Diện châm
- Xác định và sát khuẩn da vũng huyệt châm
- Chàm kim vào huyệt: Tay trái dũng ngón tay cái vâ ngón tro ấn căng da vùng huyệt, tay phai chàm kim nhanh qua da vùng huyệt, dứt khoát
- Tiến kim tử từ theo huyệt đạo kích thích kim cho đến khi dạt "dắc khi” (bệnh nhãn có cam giác càng, lức nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim thầy thuốc câm giác kim mút chặi tại vị trí huyệt)
- Kích thích huyệt hẩng máy điện châm: Nối cáp dây cua máy điện chàm với kim đà châm vảo huyệt, chinh lần số theo lần số la cùa mây điện chàm (5-10 Hz) cường độ nâng dân dằn đen ngưởng chiu dụng cua bệnh nhân(0 - 150 pA)
- Liệu trình: Diêu trị 20 phút/lần X I lần-ngay, châm 5 lãn tuân (nghi thử bay và chu nhật), thời gian diêu trị là 30 ngày, nhùng bệnh nhan khôi sớm hon có thê ra viện trước
Diịn chùm luôn kim dưới du
- Xác dịnh và sát khuẩn da vũng huyệt châm
- Châm kim vào huyệt: Tay trãi dủng ngón tay cãi và ngón trò ấn, càng da vùng huyộl, với huyệt châm xuyên tay phai cliãm kim nhanh qua da vũng huyội dứt khoát dây kim theo góc 0 - 20 độ luôn kim nông, nhanh ngay dưới ló chửc
da huyệt Ngư yêu xuyên dền mi mất trên Thừa khấp xuyên lèn mi mắt dưới, trảnh châm váo vị trí nhàn cầu cua bệnh nhân Cảc huyệt khác châm như quy trinh điện châm
- Tiên kim lừ tù llieo huyệt dao kích lluch kim cho đen khi đạt "dãc khi” (bệnh nhân có cam giác câng, tức nâng vừa phai, không dau ư vùng huyệt vừa châm kim thầy thuốc cám giác kim mút chặi tai vị trí huyệt)
Trang 34- Kích thích huyệt bâng máy điện châm: Nôi cập dây cua máy điện châm với kim đà châm vào huyệt, chinh lần sồ theo tẩn số ta cua máy điện châm (5-10 Hz), cường dụ nâng dãn dằn đen ngường chịu dựng cua bệnh nhãn (0 - 150 |1A).
- Liệu trinh: Diều tri 20 phúllần X I lầnmgay châm 5 lần/tuần (nghi thử bày va chu nhật), thời gian điều trị lã 30 ngày, nhửng bệnh nhàn khói sớm hơn có thê ra viện trước
.Vr>« bóp bắm huyệt
- Xoa xủt vùng một hai bên
- Miết, phàn vùng trán 5-10 lằn hai bên
- Véo Toan trúc - Ngư yêu - Ty trúc không 5 lẩn hay vỏng mít
- Miết Nghinh hương - Địa thương hai bên Xảt mả hai bèn
- Phân Nhãn trung, Thừa tương Day vông moi bai bên
- Bấm huyệt: ('ông thửc huyệt nhu bang 2.1 bắm huyệt bên bệnh
- Liộu lành: Diêu trị 30 phúLlẩn X I lãn ngáy, 5 lẩn tuân (nghi thử bay
vã chu nhật) thòi gian diều tri là 30 ngây, nhùng bệnh nhản khỏi sớm hơn cỏ the ra viện trước
Bệnh nhãn dược áp dụng chi dịnh diêu dường với Liột Hỉ ngoụi hiên:
• Chàm sõc mắt:
- Nho Natri Clorid 0.9%
* Tránh gio thôi mạnh, tranh bụi vào mat deo kinh khi đi ra ngoai
♦ Đắp gạc ầm khi ngu
- Vộ sinh rủng miệng
- Chế dò án uống: Ãn uống du chất dinh dường
- Che dộ sinh hoạt: Nghi ngơi, tránh gió lạnh
Theo dỏi
- rác dụng không mong muôn trong suốt qua trinh diều trị
- Dành giá kết quã so sảnh trước và sau diet! trị
.?T C : <€
Trang 352.3.5 Chi tiêu nghiên cứu
2.3.5 Ị Dặc điém chung cua đôi tượng nghiên cứu
* Dục điểm phàn bồ
Phân bổ theo tuôi giời, thời gian ntàc bệnh, tiền sư vị trí bèn bệnh
- Nhóm tuôi; Dưới 20 tuồi; 20 - 39 tuổi; 40 - 59 tuồi; Trên 60 tuôi
- Giới: Nam; Nừ
- Thời gian mấc bệnh: Dưới 10 ngày; Từ 10 30 ngày; Trên 30 ngàysau khi bị bệnh
- Tiền sư: Khỏe mạnh; Tăng huyết áp; Đái thảo dường: Khác
- Vj trí bên bệnh: Bèn trải: Bên phai Hai bên
* Dặc (liềm lâm sàng
~ Triệu chứng vụn động: Mờ/mầt nẽp nhãn tran; Dâu hiệu Charles Bell (+); Souques (*); Mỡ/mất rãnh mũi mã; Nhàn trung lệch - miệng méo sang ben lành; Sức co co nhai giam (cu động cơ nhai, chúm mói thổi gió)
- Triệu chứng cam giác vả thực vật; Khò mắt; Cháy nước mat; Cam giác đau sau tai; Mất VỊ giác 2/3 tnróc lười; Giam lict nước bợt
- Mức dộ liệt và điếm trung bính cua bệnh nhản theo thang dicm FNGS 2.0 (2009) [37],
2.3.5.2 Hiệu quà điều trị
- Các chi tiêu đặc diêm lảm sảt^ về triệu chứng rối loạn vận động, cam giác và thực vụt trước - sau điểu trị So sánh 2 nhóm
- Diêm khu vục trán mắt rành mùi má miệng, đổng vận theo FNGS 2.0 trước - sau điêu trị So sánh 2 nhõm
- Múc độ liệt và diêm trung bính FNGS 2.0 diêm trước - sau đicu trị So sảnh 2 nhóm
- Tỏng số ngây diều trị trung bính So sánh 2 nhóm
- Tác dụng không mong muồn So sảnh 2 nhỏm
: <€
Trang 362.3.6 Phương pháp đánh giá kểt quâ điều trị
• So sánh ti lệ triệu chứng lâm sàng trưóc - sau điều trị cũa 2 nhóm
• So sánh mức độ cái thiện diêm khu vực trán mắt rành mùi má miệng, đồng vận giừa hai nhóm trước - sau điều trị theo FNGS 2.0 [37]
• So sảnh mức độ liệt vả diêm trung binh theo FNGS 2.0 trước - sau diều trị ờ hai nhõm [37]
• So sánh mưc độ phục hồi tlieo FNGS 2.0 sau diêu trị
Bệnh nhân dưực đánh giá ờ thời dicm trước điều tri vã sau điều tri (Ngày 30 hoặc ngáy cuối cũng dicu tri nếu bệnh nhãn khói ra viện sớm)
Bứng 2.2 Phản !ơụi mía độ hơi phục cua bịnh nhàn theo F.XGS 2.0 Ị44Ị
Mức độ liệt
(Tổng thể)
ĐỘI(Giam dộliệt)
Độ II(Giám độliêt)
Độ III IV V(Giám độliệt)
Độ VPGiừ nguyên dộ
- T - student test: so sánh sự khác nhau giừa hai giá trị trung binh
- Kiêm định -/2 vả kiểm dịnh Fisher Exact
Sự khác biệt cỏ ỷ nghía thống kê vói p < 0.05
Trang 37* Sai sổ nghiên cứu
- Sai sô ngầu nhiên: Do sờ lưựng màu không đu
- Sai sổ hệ thống: Sai số khi bệnh nhân liiêu sai câu hời sai số do cách dành giá cua nghiên cứu viên, sai số do nhập sổ liệu
- Khống chế sai sổ:
+ Tập huần đánh giá bơi bác sfchuyên ngành thẩn kinh
■4- Tư vấn đê phổi hợp bệnh nhân trà lời câu hôi chính xác
- Quả trinh nhập số liệu trên SPSS được kicm tra lại sau khi nhàp
2.5 Đạo dức nghiên cứu
- Để tâi thực hiện sau khi được sự phê duyệt cua Khoa YHCT Trường Đại học Y Ha Nội và Bệnh viện đa khoa Xanh Pòn Hã Nội
- Nghiên cúu hoan toàn nhàm mục đích khoa hục không vi mục đích khac
- Trung thực với các sổ liệu thu thập dược dam bao tính loan chinh xác
- Các thõng tin cá nhàn cua đối tượng nghiên cứu được dam bao giữ tói da
bí mật Thõng tin thu thập được mà hóa chi có những người có trách nhiệm mới dược tiếp cận kct qua nghiên cứu dược trinh bảy dưới dạng vỏ danh
Trang 38Sư iỉầ 2.1 Sơ íỉầ nghiền cừu
Trang 39CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN cứu
3.1 Dác (liêm chung cua bộII11 nhân nghiên cứu
3.1.1 Đặc diêm phân bỏ cua bịnh nhân
Bang 3.1 Phún bồ bịnh nhãn theo tuâi
Tuổi
Nhóm nghiên cúu(n=30)(l)
Nhóm chứng (n=30)(2)
Tổng(n=60)
: <€