1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

17 60 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 894,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH, TỈNH YÊN BÁI Trường trung học phổ thông THPT chuyên là nơi đào tạo những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong rèn luyện, học t

Trang 1

1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Yên Bái, tháng 11 năm 2010

Trang 2

2

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Yên Bái, ngày 17 tháng 11 năm 2010

ĐỀ ÁN

Phát triển trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái giai đoạn

2010 - 2015, định hướng đến năm 2020 (Kèm theo Quyết định số 1927 /QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Yên Bái)

I SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH, TỈNH YÊN BÁI

Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên là nơi đào tạo những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong rèn luyện, học tập nhằm phát triển năng khiếu về một môn học, hai môn học hoặc một lĩnh vực chuyên sâu trên cơ sở đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện; bồi dưỡng cho các em có nền tảng kiến thức vững vàng, có phương pháp tự học, tự nghiên cứu với mục đích tạo nguồn đào tạo nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Song hệ thống trường THPT chuyên cả nước nói chung và THPT chuyên Yên Bái nói riêng, trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới còn nhiều bất cập, đó là:

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn thiếu, mới chỉ đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho các hoạt động dạy và học, một số phòng chưa có hoặc không phù hợp theo quy định như: phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm dùng cho nghiên cứu khoa học, phòng kết nối mạng giao lưu và học tập trực tuyến, phòng học âm nhạc và mỹ thuật, hội trường đa năng, phòng ở cho học sinh nội trú, nhà công vụ; các phương tiện, thiết bị dạy học chưa cập nhật với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Tuyển sinh hàng năm còn ít (tuyển 0,02% số thí sinh dự thi), năm học 2009-2010 có 521 học sinh, chiếm tỷ lệ 0,0007% tổng số dân toàn tỉnh (521/740903) (mặt bằng chung của cả nước năm học 2008 - 2009 là 0,07%)

Đội ngũ giáo viên, cán bộ viên chức của trường còn thiếu (giáo viên âm nhạc, mỹ thuật, cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, kỹ sư tin học); số cán bộ quản

lý, giáo viên có trình độ trên chuẩn còn ít, tính đến nay mới có 27% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ thạc sĩ, chưa có tiến sĩ (theo thống kê của Bộ giáo dục và Đào tạo năm học 2006 - 2007 về cán bộ quản lý: 3% có trình độ tiến sĩ, 39% có trình độ thạc sĩ; về giáo viên: 3% có trình độ tiến sĩ, 23% có trình độ thạc sĩ)

Trang 3

3

Quan hệ, hợp tác với các cơ sở giáo dục trong khu vực và trên thế giới về đào tạo và bồi dưỡng tài năng trẻ còn hạn chế Chất lượng giáo dục môn chuyên thiếu tính ổn định, giáo dục toàn diện chưa được quan tâm đúng mức

Như vậy, việc đầu tư, phát triển trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành là cần thiết và cần sớm được triển khai để thực hiện mục tiêu phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập

II NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Nghị quyết số 27-NQ/TƯ ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ

7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về việc xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã chỉ rõ "Xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện có hiệu quả đào tạo tài năng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức và phát triển nhân tài cho đất nước"

Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 19/8/2009 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Yên Bái về đẩy mạnh phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2009-2015

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia

Quyết định số số 44/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Quyết định số 82/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên Theo đó mỗi tỉnh thành phố trực thuộc trung ương có thể có một hoặc một số trường chuyên với tổng số học sinh chuyên chiếm không quá 0,10% số dân của tỉnh, thành phố đó

Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bô Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về phòng học bộ môn

Quyết định số 959/QĐ-TTG ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020

Công văn số 2060/UBND-VX ngày 27/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc lập Đề án Phát triển và hiện đại hoá trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm

2020

III THỰC TRẠNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH, TỈNH YÊN BÁI

Trang 4

4

1 Quy mô phát triển trường lớp, đội ngũ

Quy mô trường THPT chuyên 5 năm trở lại đây: năm học 2003 - 2004 có

15 lớp với 442 học sinh, năm học 2005 - 2006 có 15 lớp với 492 học sinh và đến năm học 2010 - 2011 có 18 lớp với 553 học sinh(3% học sinh THPT toàn tỉnh), tập trung ở 5 môn chuyên; tuyển sinh hàng năm được thực hiện đúng quy chế, số lượng tuyển sinh tăng từ 123 học sinh năm 2003 - 2004 lên đến 192 em năm

2010 - 2011 (có phụ lục kèm theo)

Đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường được chọn lựa, bố trí hằng năm tăng dần cả về số lượng và chất lượng (năm học 2010 - 2011 nhà trường có 03 cán bộ quản lý; giáo viên đạt 3 giáo viên/lớp, chỉ tính với lớp chuyên, chưa tính lớp không chuyên) Hầu hết giáo viên là giáo viên giỏi cấp tỉnh, 100% đạt trình

độ chuẩn, phần lớn giáo viên lựa chọn về trường là những sinh viên tốt nghiệp khá, giỏi của các trường đại học sư phạm, đến nay nhà trường có 09 giáo viên và cán bộ quản lý có trình độ thạc sĩ, đạt tỷ lệ 16%

2 Kết quả giáo dục

Xếp loại hai mặt giáo dục: Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh

ở mức cao: bình quân (trung bình 5 năm) 90,79% hạnh kiểm tốt, 8,36% hạnh kiểm khá, 15,9% học lực giỏi, trên 79,7% học lực khá, tỉ lệ tốt nghiệp 100% trong đó trên 64% xếp loại tốt nghiệp khá giỏi

Thi học sinh giỏi: Trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hằng năm Yên Bái đều đứng thứ hạng trung bình trong toàn quốc (xếp thứ 36 đến 31, năm học

2008 - 2009 và 2009 - 2010 trong số 63 tỉnh, thành phố và 8 trường đại học) Từ năm học 1991 - 1992 đến nay đã có 297 học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, trong đó có 3 giải nhất thuộc về các môn học: Toán, Lý, Văn

Thi vào Đại học: Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường đại học hàng năm đạt trên 95%, trong đó phần lớn học sinh đỗ vào các trường đại học có uy tín hàng đầu Việt nam, có 45 học sinh được nhận học bổng toàn phần của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Việt Nam, Trung Quốc, Liên Bang Nga, Nhật đi du học nước ngoài, nhiều học sinh được học tại các lớp cử nhân tài năng và sau khi tốt nghiệp đại học được chuyển tiếp học thạc sĩ và làm nghiên cứu sinh trong và ngoài nước Theo thống kê chưa đầy đủ, đến nay đã có: 25 thạc

sĩ, 5 tiến sĩ và 7 nghiên cứu sinh, hơn 1246 học sinh của trường đã thành đạt, là cán bộ khoa học, chính trị, quân sự, kinh tế đang công tác tại Yên Bái cũng như trên khắp mọi miền Tổ quốc; một số học sinh là giảng viên của các trường đại học quốc tế

3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

* Khuôn viên nhà trường

Vị trí nhà trường đóng tại khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, các khu nhà trong trường luôn sạch đẹp

Diện tích nhà trường: 2960m2, chưa đủ theo quy định (5m2/ học sinh)

Trang 5

5

* Cơ cấu các khối công trình

Các khối công trình không sử dụng độc lập được, phòng học, thư viện, phòng bộ môn và khu hành chính bố phải bố trí đan xen

Khu phòng học: Có 18 phòng học (còn 04 lớp 02 gian không đủ diện tích cho 35 học sinh/lớp)

- Có 02 phòng tin học

- Có 02 phòng bộ môn chung cho các môn Hoá - Sinh, Lý - Công nghệ, chưa có phòng bộ môn riêng biệt cho các môn (chưa đủ số phòng bộ môn theo tỷ lệ: 30 tiết /tuần có 1 phòng bộ môn) Chưa có phòng thí nghiệm, phòng học tiếng, phòng nghe nhìn

Khu phục vụ học tập: Có 1 thư viện diện tích 30m2 vừa làm kho sách vừa làm phòng đọc nên chưa đạt chuẩn thư viện

Khu sân tập luyện thể dục, thể thao dùng chung 3 trường

Khu hành chính quản trị: Các phòng làm việc của khu hành chính quản trị còn xen lẫn với lớp học do phải sử dụng những phòng 2 gian trong khu hành chính quản trị làm lớp học

Khu sân chơi còn quá chật hẹp, khu vệ sinh đã bố trí hợp lý theo điều kiện hiện có, đảm bảo vệ sinh, có đủ nước sạch cho giáo viên, học sinh đủ dùng, hệ thống thoát nước hợp vệ sinh, có khu để xe riêng cho giáo viên và học sinh

Cơ sở vật chất hiện tại không đáp ứng được yêu cầu của trường chuẩn quốc gia Nhà trường cần được xây dựng mới ở một vị trí khác

4 Hạn chế và nguyên nhân

4.1 Hạn chế

Tuyển sinh hằng năm đạt tỉ lệ thấp (năm học 2004 - 2005 tuyển được 123 học sinh); năm học 2006 - 2007 tuyển được 195/467 học sinh; năm học 2009 - 2010 tuyển được 196/373 học sinh), chưa tương xứng với quy mô phát triển giáo dục của tỉnh và nhu cầu học tập của học sinh khá, giỏi và trường chuyên Đặc biệt ở một số địa phương gặp nhiều khó khăn như các huyện: Mù Cang Chải, Trạm Tấu số học sinh vào trường tỉ lệ còn thấp(có phụ lục kèm theo)

Đội ngũ giáo viên chưa đủ về cơ cấu và số lượng, chất lượng toàn diện còn bất cập, khả năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong dạy học và nghiên cứu còn hạn chế

Tiếng Anh và tin học thực hành của học sinh trường chuyên còn hạn chế, dẫn đến khả năng hoà động trong giao lưu với quốc tế, trong môi trường đa ngôn ngữ còn bất cập Chất lượng học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thiếu tính ổn định (có phụ lục kèm theo)

Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học của trường còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh Hiện tại nhà trường còn thiếu phòng học bộ môn, phòng tổ bộ

Trang 6

6

môn, phòng thí nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, phòng học âm nhạc, mỹ thuật và các thiết bị đi kèm; phòng ở nội trú của học sinh, nhà công vụ cho giáo viên; khu vực hoạt động thể dục thể thao

4.2 Nguyên nhân

Là một tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp dẫn đến khó khăn trong việc tuyển sinh đảm bảo đúng yêu cầu của trường chuyên, đồng thời cũng dẫn đến khó khăn trong việc thu hút, giữ chân giáo viên giỏi làm việc trong nhà trường

Việc xác định mục tiêu chưa sát thực, chưa phù hợp, yêu cầu quá cao đối với học sinh dẫn đến dàn trải mục tiêu, hiệu quả mũi nhọn chưa cao; nhà trường thiếu giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục năng khiếu theo lĩnh vực cho học sinh

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đã được quan tâm, tăng cường song còn khó khăn về trình độ và cơ cấu đội ngũ đáp ứng theo yêu cầu ngày càng cao của mặt bằng chuyên trong cả nước, tỉnh chưa có chế độ ưu tiên, khuyến khích dành riêng cho trường chuyên, kinh phí cho trường chuyên hoạt động còn hạn hẹp, chủ yếu do ngân sách cấp, chưa thực hiện được định mức ngân sách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho trường chuyên

Hệ thống các phòng học bộ môn, các phòng chức năng còn thiếu; thiếu các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại cho nên năng lực thực hành, nghiên cứu khoa học của cả giáo viên và học sinh còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu cho dạy và học

Việc hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các trường chuyên, các trường đại học về công tác quản lý, hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi tuy đã được nhà trường chú trọng nhưng còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc trao đổi thông tin, hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn do

sự hạn hẹp về tài chính

Khi quy chế tuyển sinh đại học thay đổi, học sinh đoạt giải quốc gia phải thi vào đại học thì một số đội tuyển học sinh đã mất đi động lực phấn đấu làm ảnh hưởng đến kết quả thi học sinh giỏi và nhu cầu của học sinh khá, giỏi dự thi vào trường chuyên

IV NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1 Mục tiêu

1.1 Mục tiêu chung

Xây dựng và phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành trở thành trường THPT chuyên có chất lượng giáo dục cao; đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ; cơ sở vật chất chuẩn hoá; có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại, phục vụ nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Trang 7

7

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục

Mở rộng quy mô trường THPT chuyên đến năm 2015 và ổn định ở những năm tiếp theo với 855 học sinh (khoảng 5% học sinh THPT của tỉnh), tập trung ở

đủ các bộ môn chuyên: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ (có phụ lục đính kèm)

- Đến năm 2015: có ít nhất 50% số học sinh xếp loại học lực giỏi, 70% học sinh giỏi, khá về tin học, 30% đạt trình độ bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí

do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành Đến năm 2020, có

ít nhất 70% số học sinh xếp loại học lực giỏi, 90% học sinh giỏi, khá về tin học, 50% đạt trình độ bậc 3 về ngoại ngữ; không có học sinh trung bình về học lực và hạnh kiểm

- Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia hàng năm duy trì ổn định ở thứ hạng

từ 25 đến 30 trong số 63 tỉnh, thành phố và 8 trường đại học; có học sinh tham gia vào đội tuyển quốc gia đi dự thi học sinh giỏi quốc tế

- Từ năm 2015, có trên 98% số học sinh tốt nghiệp vào các trường đại học, trong đó có 30% học sinh vào học ở các lớp chất lượng cao của các trường đại học trong và ngoài nước và đạt 50% vào năm 2020, để tiếp tục đào tạo, phát triển tài năng ở bậc đại học, sau đại học tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

1.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Đến năm 2015 ổn định về cơ cấu với 04 cán bộ quản lý, 66 giáo viên biên chế, 14 nhân viên biên chế (có phụ lục kèm theo), có 100% cán bộ quản lý, giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 20% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp Có 2,4% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tiến sĩ, 35,7% có trình độ thạc sĩ

- Đến năm 2020, duy trì 100% cán bộ quản lý, giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 20% cán

bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp Có 5% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tiến sĩ, 50% có trình độ thạc sĩ

1.2.3 Cơ sở vật chất và thiết bị trường học

Xây dựng mới cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá; đầu tư trang, thiết bị dạy học hiện đại, chất lượng cao, các phòng học tiếng, phòng hội thảo, họp trực tuyến, đủ phòng học bộ môn, hệ thống thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông hiện đại, bảo đảm đủ điều kiện cho các hoạt động giáo dục toàn diện, công tác học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh; bảo đảm đáp ứng nhu cầu học sinh ở nội trú tại trường

Trang 8

8

2 Nhu cầu vốn cho đề án

2.1 Tổng mức đầu tư cho cả giai đoạn: 135.863.000.000 đồng

(Một trăm ba mươi lăm tỷ, tám trăm sáu mươi ba triệu đồng) 2.1.1 Đầu tư xây dựng mới công trình trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái: 105.863.000.000 đồng

- Chi phí xây dựng: 81.560.000.000 đồng

- Chi phí thiết bị 3.258.000.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án 1.265.000.000 đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 4.874.000.000 đồng

- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái

định cư: 3.520.000.000 đồng

- Chi phí khác 1.756.000.000 đồng

- Chi phí dự phòng: 9.630.000.000 đồng 2.1.2 Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, sách, tài liệu tham khảo: 15.000.000.000 đồng

2.1.3 Đầu tư mới, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông và mua sắm bổ sung thiết bị, xây dựng hệ thống thư viện điện tử: 15.000.000.000 đồng

2.1.4 Kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh được giao trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành hàng năm

2.2 Nguồn vốn thực hiện đề án

- Vốn từ Dự án phát triển trường chuyên giai đoạn 2010 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo hàng năm

- Vốn từ nguồn ngân sách tỉnh

- Vốn huy động từ xã hội theo chủ trương xã hội hóa

3 Một số giải pháp cơ bản phát triển trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành

3.1 Nâng cao chất lượng giáo dục

Xây dựng kế hoạch hoạt động cho trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục toàn diện; nội dung kiến thức phải bám sát chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trên cơ sở hình thành các chuyên đề nâng cao theo từng môn chuyên

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tối đa năng lực tự học,

Trang 9

9

tự nghiên cứu, giao chuyên đề; thường xuyên tổ chức và hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào dạy học từng bước nâng cao chất lượng các bộ môn đặc biệt là môn Ngoại ngữ

và Tin học

Phát triển hình thức dạy, học qua mạng Internet, giảng dạy bằng tiếng nước ngoài cho một số môn học, từng bước bắt kịp sự phát triển về khoa học công nghệ hiện đại và ngang tầm quốc tế

Xây dựng hệ thống tiêu chí, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục để đánh giá chất lượng một cách khoa học, khách quan, công bằng, tạo động lực cho cán bộ, giáo viên và học sinh vươn lên

Thường xuyên giao lưu học tập với hệ thống các trường THPT chuyên cả nước để trao đổi chuyên môn và nghiệp vụ; tạo điều kiện cho học sinh trường chuyên được giao lưu, học tập ở nước ngoài

3.2 Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý

Về số lượng: Xây dựng kế hoạch và thực hiện tuyển dụng đủ biên chế giáo viên, hợp lý về cơ cấu

Về chất lượng: Giáo viên được tuyển về trường phải có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi (là sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi phải qua giảng dạy ít nhất 2 năm; là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và có trình độ thạc sĩ), ưu tiên tuyển giáo viên có trình độ tiến sĩ, giỏi tiếng Anh và tin học

Hằng năm, Hội đồng xét tuyển tổ chức đánh giá việc giảng dạy của giáo viên trên cơ sở nhận xét của đồng nghiệp và Hội đồng Sư phạm nhà trường Hội đồng xét tuyển đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cho phép giáo viên tiếp tục giảng dạy hoặc thuyên chuyển để tuyển dụng giáo viên mới

Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; bồi dưỡng về các chuyên đề chuyên môn

ở các trường đại học trong nước và quốc tế

Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức

3.3 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng phát triển tài năng trẻ

Thiết lập mối quan hệ, hợp tác với các cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực và trên thế giới về đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ Trao đổi kinh nghiệm, xây dựng chương trình và tài liệu dạy học cho trường chuyên

Xây dựng kế hoạch mời chuyên gia nước ngoài về giảng dạy tại trường nhằm bổ trợ kiến thức, nâng cao khả năng tư duy cho học sinh và nâng cao trình

độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên nước ngoài tham gia dạy ngoại ngữ, giảng dạy bằng tiếng nước ngoài cho một số môn học

Trang 10

10

3.4 Tăng cường nguồn lực và có chính sách cho giáo viên, học sinh trường chuyên

3.4.1 Tăng cường nguồn lực

Tăng đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước

Nguồn từ dự án phát triển THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phát triển hệ thống trường chuyên giai đoạn 2010 - 2020

Nguồn từ huy động đóng góp từ nhân dân, các tổ chức kinh tế, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước

Nguồn từ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại cho trường THPT chuyên

3.4.2 Chính sách đối với giáo viên và học sinh

Ban hành chính sách khuyến khích đối với giáo viên giỏi và giáo viên có học sinh giỏi quốc gia, quốc tế,

Chính sách học bổng khuyến khích cho học sinh có thành tích cao trong học tập;

Chính sách hỗ trợ học tập cho học sinh: Tiền thuê chỗ ở đối với học sinh; mua học phẩm và tài liệu học tập; tiền ăn; ở, vé tầu, xe đi lại cho học sinh trong thời gian tập trung bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi; thuê phòng học, phòng thí nghiệm, thuê phương tiện đi thực tế, thực hành,

3.5 Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá

3.5.1 Đầu tư xây dựng công trình trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Yên Bái

Địa điểm xây dựng: Công trình nằm trên khu đất đã được quy hoạch cho trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành có diện tích 88.321 m2 tại tổ 24 phường Yên Thịnh - thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Đầu tư xây dựng mới cải tạo cơ sở vật chất hiện có với đề xuất phương án thiết kế

Nhà hiệu bộ: Xây mới nhà cấp III, 3 tầng; diện tích xây dựng Sxd = 380

m2 ; Diện tích sàn: 880 m2

Khối nhà lớp học + Thư viện + Phòng học chức năng: Xây mới 03 khối nhà cấp III - 04 tầng, trong đó 02 khối nhà lớp học và 01 khối nhà thư viện+phòng học chức năng, các khối nhà được nối với nhau bằng 2 nhà cầu, diện tích xây dựng Sxd=2.215 m2; Tổng diện tích sàn Ss=6.905m2

Nhà ký túc xá: Xây mới nhà cấp III - 03 tầng; diện tích xây dựng Sxd=895m2; tổng diện tích sàn Ss=2.570 m2

Nhà ăn học sinh: Xây mới nhà cấp IV - 01 tầng, diện tích xây dựng S=540m2

Ngày đăng: 11/09/2021, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w