Ngày 22/06/2015 UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số UBND với nội dung đã đồng ý Giao chủ đầu tư Công ty cổ phần đầu tư QNK Quảng Nam lập quy hoạch chi tiết Khu đô thị QNK I tại đô
Trang 1MỤC LỤC
LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 5
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 5
II MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 6
III CƠ SỞ PHÁP LÝ 6
IV TỔNG QUAN DỰ ÁN 7
1 Tên dự án 7
2 Cơ quan chủ dự án 7
V HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 7
1 Phương án đầu tư 7
2 Vốn và sử dụng nguồn vốn 8
3 Quản lý và điều hành dự án 8
Chủ đầu tư: 8
4 Tiến độ thực hiện dự án 8
CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 9
I VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9
1 Vị trí dự án 9
2 Điều kiện tự nhiên 9
II HIỆN TRẠNG 10
1 Hiện trạng sử dụng đất đai 10
2 Hiện trạng công trình kiến trúc 10
3 Hiện trạng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 10
III CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN 11
1 Dân số 11
2 Sử dụng đất ở 11
3 Các chỉ tiêu khác 17
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 18
I HỆ THỐNG GIAO THÔNG 18
1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng 18
2 Nguyên tắc thiết kế 18
3 Giải pháp thiết kế 18
4 Khối lượng giao thông 20
Trang 2II SAN NỀN 21
1 Nguyên tắc thiết kế 21
2 Thiết kế san nền 21
3 Khối lượng san nền 22
III THOÁT NƯỚC MƯA 22
1 Cơ sở thiết kế - quy trình, quy phạm áp dụng 22
2 Hiện trạng thoát nước mưa 23
3 Giải pháp thiết kế thoát nước mưa 23
4 Khối lượng thoát nước mưa 26
IV THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 26
1 Cơ sở tính toán 26
2 Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước bẩn 26
3 Xác định lưu lượng nước thải 27
4 Tính toán thủy lực tuyến cống thoát nước thải 28
5 Tính toán trạm xử lý nước bẩn 28
6 Các hạng mục trạm xử lý 33
7 Hạng mục thiết bị, công nghệ: 34
8 Khối lượng và kinh phí thoát nước thải 39
V CẤP NƯỚC 39
1 Tiêu chuẩn thiết kế 39
2 Nguồn nước 39
3 Nguyên tắc thiết kế 39
4 Tính toán nhu cầu dùng nước 39
5 Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước 42
6 Khối lượng đường ống 43
7 Các giải pháp kỹ thuật 43
8 Giải pháp kết cấu xây dựng 44
9 Quy trình vận hành và bảo dưỡng đường ống 45
10 Giải pháp cấp nước phòng cháy- chữa cháy 45
11 Khối lượng cấp nước 45
VI CẤP ĐIỆN 45
Trang 32 Tính toán nhu cầu phụ tải 46
3 Đặc điểm chính của công trình 47
4 Các giải pháp kỹ thuật chính công trình 47
5 Khối lượng 49
VII THÔNG TIN LIÊN LẠC 49
1 Cơ sở thiết kế 49
2 Yêu cầu kỹ thuật và công nghệ 49
3 Biện pháp thi công 59
4 An toàn lao động 59
5 Khối lượng hệ thống thông tin liên lạc 60
VIII Hạng mục cây xanh 60
1 Cây đường phố 61
2 Công viên cây xanh 61
3 Chủng loại cây 61
4 Khối lượng hạng mục cây xanh 64
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 65
I Tác động tích cực của dự án 65
II Tác động xấu của dự án 65
1 Giai đoạn tiền thi công 65
2 Giai đoạn thi công xây dựng 65
3 Giai đoạn hoạt động 66
III Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường 67
IV Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường 67
1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 67
2 Trong giai đoạn thi công xây dựng 68
3 Trong giai đoạn dự án đưa vào hoạt động 70
4 Giảm thiểu sự cố môi trường 71
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN VÀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ-TÁI ĐỊNH CƯ 73
I KINH PHÍ DI CHUYỂN ĐỀN BÙ 73
1 Cơ sở tính toán 73
2 Kinh phí đền bù 74
II PHƯƠNG ÁN TÁI ĐỊNH CƯ 77
Trang 4CHƯƠNG 5 KINH PHI ́ ĐẦ U TƯ – CÂN ĐỐ I NGUÔ ̀ N VÔ ́ N 79
I KINH PHÍ ĐẦU TƯ 79
1 Cơ sở lập kinh phí 79
2 Chi phí đầu tư hạ tầng 79
3 Tổng mức dự toán 80
4 Tổng mức đầu tư 81
5 Suất đầu tư 81
CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 82
I NGUỒN VỐN 82
II DOANH THU TỪ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT DỰ KIẾN 82
III.KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN 82
1 Thời gian chuẩn bị đầu tư 82
2 Thời gian hoàn thành đưa công trình vào sử dụng 82
3 Hình thức quản lý dự án 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
KẾT LUẬN 83
KIẾN NGHỊ 83
Trang 5MỞ ĐẦU
LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Quy hoạch chung đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 124/1999/QĐ-TTG ngày 18 tháng 5 năm 1999 Quy hoạch tổng mặt bằng chi tiết sử dụng đất 1/2000 Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc (Giai đoạn II) đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số 3695/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2003, xác định Khu
Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam là khu đô thị sinh thái phía Bắc của tỉnh, liền kề với thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 15km, cách Hội An 10km, có sông Cổ Cò là trục không gian cảnh quan trung tâm, có một bờ biển đẹp và trải dài từ Đà Nẵng đến Hội An Đây cũng là địa điểm nằm trong chuỗi đô thị động lực miền Trung bao gồm Chân Mây
- Đà Nẵng - Điện Nam- Điện Ngọc - Hội An- Chu Lai và Dung Quất Đô thị Điện Nam - Điện Ngọc còn đóng vai trò là không gian kết nối các hoạt động kinh tế-văn hoá và xã hội giữa thành phố Đà Nẵng, thành phố Hội An, giữa khu vực ven biển với các huyện phía Tây của Tỉnh, là trung tâm du lịch biển mang tầm vóc Quốc gia, quốc tế, trung tâm công nghiệp, đào tạo, thương mại- dịch vụ- tài chính của tỉnh Quảng Nam và khu vực miền Trung
Từ năm 2003 đến nay, với những lợi thế và tiềm năng sẵn có, khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc đã thu hút rất nhiều các dự án đầu tư với hàng chục các dự
án đã hoàn thiện như Khu đô thị số 1A, Khu đô thị số 1B; Khu đô thị số 11; Khu dân cư phố chợ Điện Ngọc; Khu đô thị Green City…, rất nhiều các dự án đang triển khai thi công xây dựng như Khu đô thị số 3; Khu đô thị số 4; Khu đô thị số 6; Khu đô thị số 9; Khu đô thị số 7B; Khu phố chợ Điện Nam Trung; Khu đô thị An Phú Quý; Khu đô thị Sentosa Riverside; Trường Cao đẳng Công kỹ nghệ Đông Á
cơ sở 2; Khu dân cư mới Thái Dương 2; Dự án phát triển và kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn và biệt thự ven sông… Bên cạnh đó,khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc còn có các dự án BT như: Đường nối tuyến ĐT607 với tuyến ĐT603A; đường trục chính đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc…và rất nhiều các dự án khác đang thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư
Ngày 22/06/2015 UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số UBND với nội dung đã đồng ý Giao chủ đầu tư Công ty cổ phần đầu tư QNK Quảng Nam lập quy hoạch chi tiết Khu đô thị QNK I tại đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, đây là khu vực có vị thế đẹp, tiếp giáp sông Cổ Cò, có khả năng kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông và hạ tầng kĩ thuật trong và ngoài đô thị, có quỹ đất thuận lợi để xây dựng hoàn chỉnh và phát triển một không gian đô thị sinh thái, du lịch đồng bộ, hiện đại về kiến trúc và hạ tầng đô thị, có đặc trưng về cảnh
Trang 62194/QĐ-quan, môi trường ven sông Cổ Cò, góp phần cho sự phát triển của đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc theo định hướng quy hoạch chung
Căn cứ Hồ sơ Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị QNK I đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt, việc tiếp tục triển khai thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị để làm cơ sở để pháp lý cho việc thực hiện các bước thiết kế nhằm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị là rất cần thiết
II MỤC TIÊU DỰ ÁN
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc đến năm
2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt
- Tạo dựng khu đô thị du lịch hiện đại, bản sắc, năng động, có kiến trúc cảnh quan đẹp, có không gian xanh hài hòa với dải đô thị ven sông sông Cổ Cò với các dấu ấn đặc trưng của văn hóa ven biển miền Trung
- Hình thành khu đô thị sinh thái, du lịch đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, phù hợp khả năng kinh tế địa phương, có chất lượng hạ tầng và dịch vụ đô thị tốt, tăng sức cạnh tranh đô thị góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đô thị mới Điên Nam- Điện Ngọc
- Đảm bảo điều kiện sống thiết yếu cho người dân bao gồm các nhu cầu: Cư trú, sinh hoạt, đi lại, học hành khám chữa bệnh, thông qua việc bố trí các khu ở, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, có tính toán đến nhu cầu phúc lợi xã hội, các không gian tiện ích cộng đồng thích ứng
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng, tăng cường khả năng khai thác quỹ đất tại khu vực, đáp ứng nhu cầu phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, giải quyết nhu cầu về đất ở cho khu vực
- Làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai bước thiết kế, đầu tư xây dựng công trình
III CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quy định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Trang 7- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ Quy định về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ Quy định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 124/1999/QĐ-TTgNgày 18 tháng 05 năm 1999 của Thủ tướng Chính Phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Điện Nam-Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam
- Quyết định số 2194/QĐ-UBND ngày 22/06/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc giao Công ty cổ phần đầu tư QNK Quảng Nam làm chủ đầu tư dự án xây dựng Khu đô thị QNK I tại Đô thị mới Điện Nam-Điện Ngọc
- Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 21/06/2017 của Công ty cổ phần đầu tư QNK Quảng Nam về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu đô thị QNK I tại Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam;
- Hồ sơ Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị QNK I tại đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc đã được phê duyệt theo quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của UBND
IV TỔNG QUAN DỰ ÁN
Dự án Khu đô thị QNK I tại đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc, Công ty Cổ phần Đầu tư QNK Quảng Nam lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 30 tháng 06 năm 2017 và đã giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư QNK Quảng Nam làm Chủ đầu
tư tại Quyết định số 2194/QĐ-UBND, ngày 22/06/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam
1 Tên dự án
- Dự án: Khu đô thị QNK I tại đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc
- Địa điểm: Phường Điện Ngọc, thị Xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam
2 Cơ quan chủ dự án
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư QNK Quảng Nam
- Điều hành dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư QNK Quảng Nam
- Địa chỉ liên hệ : Tổ 8, phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam
- Địa điểm thực hiện dự án: Phường Điện Ngọc, thị Xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam
V HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Hình thức đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng mới
1 Phương án đầu tư
Đầu tư xây dựng mới một cách đồng bộ và hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật:
Trang 8- Xây dựng mới đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu phù hợp quy chuẩn và tiêu chuẩn cũng như khai thác hiệu quả tối đa về tổ chức không gian cảnh quan môi trường
- Có các giải pháp tổ chức các tuyến đường đảm bảo khoảng cách đi bộ và yêu cầu phòng hoả, cứu thương
- Hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện xây dựng mới đấu nối thành hệ thống hoàn chỉnh đạt yêu cầu phù hợp của khu vực và đô thị
2 Vốn và sử dụng nguồn vốn
- Vốn: từ khai thác quỹ đất trong dự án
- Sử dụng nguồn vốn:
+ Chi phí cho việc đền bù giải tỏa và hỗ trợ tái định cư
+ Chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính
+ Chi phí cho việc lập thủ tục hồ sơ xây dựng cơ bản
3 Quản lý và điều hành dự án
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư QNK Quảng Nam
4 Tiến độ thực hiện dự án
- Thủ tục chuẩn bị đầu tư: Tháng 5 năm 2019 đến hết Quý III-2019
- Triển khai đền bù giải phóng mặt bằng: Quý IV/2018
- Khởi công xây dựng dự án dự kiến: Quý I/2020
- Hoàn thành dự án đưa vào hoạt động dự kiến: Quý II/2021
Trang 9CHƯƠNG 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
I VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí
Khu đô thị QNK I nằm tại khu vực phía Đông khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, phạm vi khu đất được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp: khu đô thị Peace full Land mở rộng
- Phía Nam giáp: khu đô thị MB Land
- Phía Tây giáp: khu dân cư và mộ khối phố Viêm Minh
- Phía Đông giáp: sông Cổ Cò
2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình
Địa hình khu đô thị QNK I gồm hai phần: phần đất thổ cư, phần đất trũng ven sông
- Phần đất thổ cư có cao độ từ +0,7 ÷ +6,8m, cao dần từ Bắc xuống Nam
- Phần trũng ven sông nằm tại phía đông có cao độ từ -0,30 ÷ +0,70m
Đánh giá chung về địa hình, địa mạo khu đất: là khu vực thuận lợi cho việc xây dựng, có địa tương đối bằng phẳng, thấp trũng vì vậy giải pháp san nền cần phải nghiên cứu để giảm thiểu khối lượng san lấp mà vẫn thuận lợi cho việc thoát nước mặt, nước thải và đảm bảo khu vực không bị ngập úng trong mùa mưa
b Khí hậu
Khu vực quy hoạch nằm trong vùng khí hậu Trung Trung bộ, nóng ẩm và mưa nhiều Chịu ảnh hưởng nhiều bởi các trận bão và lụt lội vào các tháng 9 -11 hàng năm Nhiệt độ trung bình năm 20 – 210C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm
Lượng mưa trung bình năm: 2000-2500mm
Mùa mưa tập trung vào tháng 10, 11, 12
Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình năm: 84%
Nhiệt độ không khí trung bình năm: 25,60C
c Thuỷ văn và địa chất thuỷ văn
Tỉnh Quảng Nam có lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường
Trang 10gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang và ngập lụt ở các huyện đồng bằng
2 Hiện trạng công trình kiến trúc
Trong khu vực chủ yếu là các công trình không kiên cố: nhà gạch 1 tầng và một số nhà 2 tầng
3 Hiện trạng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông
Hiện trạng khu vực lập dự án chủ yếu là đất nông nghiệp, có rất ít dân cư sinh sống trong ranh giới dự án.Trong khu vực lập dự án hiện chỉ có 1 tuyến đường dân sinh nằm tại phía Tây của dự án có lộ giới 4m, cấu tạo mặt đường bằng bê tông Nhìn chung khu vực lập dự án chưa được đầu tư phát triển đồng bộ, chưa đảm bảo nhu cầu cũng như chất lượng phục vụ cho người dân trong tương lai
b San nền, thoát nước
- Động đất, sạt lở: Không có hiện tượng động đất sạt lở
- Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
b1 Nền hiện trạng:
Khu vực quy hoạch gồm hai phần: phần đất thổ cư, phần đất trũng ven sông
- Phần đất thổ cư có cao độ từ + 1,5 ÷ +6,8m, thấp dần từ Tây sang Đông
Trang 11- Phần đất nông nghiệp có cao độ từ -0,2 ÷ +1,5, khu vực cao nhất là khu vực lân cận khu dân cư phía Tây dự án, khu vực thấp nhất nằm ở vùng Bắc của trung tâm dự án có cao độ thấp nhất là -0,2m
- Khu vực lập dự án địa hình bằng phẳng, khá thấp trũng, vì vậy cần phải tôn nền để đảm bảo không bị ngập úng vào mùa mưa, ngoài ra để giảm thiểu chi phí đầu tư cần giảm thiểu tối đa độ dốc thiết kế để giảm khối lượng đắp
b2 Thoát nước mưa: Khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa Hiện trạng nước mưa tự chảy theo địa hình vào ruộng trũng sau đó thoát ra sông Cổ Cò
c Cấp nước
Hiện tại, khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy và sản xuất của nhân dân Nguồn nước chính hiện nay phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất chủ yếu là nguồn nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) có độ sâu từ 5 - 10m so với mặt đất tự nhiên Chất lượng nước và trữ lượng nước hiện chưa được đánh giá cụ thể và chi tiết Tuy nhiên, qua khảo sát giếng nước tại các hộ dân thì nguồn nước tương đối tốt phù hợp với tình hình trước mắt nhưng xét về lâu dài thì chất lượng nước và trữ lượng nước không đảm bảo cung cấp do quá trình phát triển của xã hội Vì vậy, việc đầu tư xây dựng
hệ thống cấp nước để phục vụ cho nhân dân là rất cần thiết
d Cấp điện
Nguồn điện sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất của nhân dân trong toàn khu vực nghiên cứu được lấy từ lưới điện trung thế trạm trung gian Điện Bàn kết hợp tuyến trung thế 471 trạm trung gian khu công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc
e Thoát nước thải
Hiện chưa có hệ thống thoát nước bẩn trong khu vực Nước thải sinh hoạt của các hộ dân tự chảy tràn ra các chỗ thấp trũng và tự thấm
f Thông tin liên lạc
Trong phạm vi khu vực đã có phủ sóng các mạng viễn thông, phía Tây dự án
đã có 1 số tuyến cáp viễn thông tuy nhiên không đủ đáp ứng nhu cầu khi dự án đi vào hoạt động
III CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
1 Dân số
Quy mô dân số: 3.472 người
2 Sử dụng đất ở
a Chỉ tiêu sử dụng đất ở
- Mật độ xây dựng gộp của dự án đạt khoảng 38,0%;
- Tỷ lệ đất cây xanh cảnh quan đạt khoảng 10,0%
- Tỷ lệ đất giao thông, sân bãi, hạ tầng kỹ thuật đạt khoảng 41,36%
Trang 12- Tầng cao xây dựng:
+ Khối công cộng - dịch vụ tối đa 03 tầng, chiều cao tối đa 12m
+ Công trình biệt thự tối đa 03 tầng, chiều cao tối đa 12m
+ Công trình liền kề, shophouse 05 tầng, chiều cao tối đa 18m
Trang 13Tổng diện tích sàn max (m2)
Trang 14TT hiệu Ký Loại đất
Diện tích
(m2)
Diện tích xây dựng max (m2)
Tổng diện tích sàn max (m2)
Trang 15TT hiệu Ký Loại đất
Diện tích
(m2)
Diện tích xây dựng max (m2)
Tổng diện tích sàn max (m2)
Trang 16TT hiệu Ký Loại đất
Diện tích
(m2)
Diện tích xây dựng max (m2)
Tổng diện tích sàn max (m2)
Tỷ lệ
(%) (Điển hình: 8m x15m)
Trang 17- Giao thông: Mặt đường bê tông nhựa, vỉa hè lát gạch bê tông tự chèn
- Thoát nước : Mương BTCT, ống BTLT, Hố ga, hố thu BTCT, nắp đậy bằng gang
- Thông tin liên lạc: 1 – 1,5máy/hộ
- Vệ sinh môi trường: Thu gom rác, phế thải vào các thùng rác đặt tại các nơi quy định
Trang 18CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I HỆ THỐNG GIAO THÔNG
1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Căn cứ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực lập quy hoạch;
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000;
- Khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN259-2000;
- TCVN 7801:2008 Quy hoạch phát triển khu du lịch – Tiêu chuẩn thiết kế ;
- QCVN 01/2008/BXD: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng” ;
- TCVN 4054-2005: “Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế ”;
- TCVN 104-2007: “Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế ”;
- 22TCN211-06: “Áo đường mềm - Các yêu cầu thiết kế”;
- Các tài liệu tham khảo khác có liên quan
2 Nguyên tắc thiết kế
- Tuân thủ các quy hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Cấu trúc mạng lưới đường và tổ chức giao thông phù hợp với tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của Khu Đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc
- Phù hợp theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
3 Giải pháp thiết kế
a Bình đồ thiết kế
Số liệu khảo sát địa hình và địa chất do chủ đầu tư cung cấp
Thiết kế theo đúng bình đồ, cao trình thiết kế tim tuyến quy hoạch đã được phê duyệt
b Trắc dọc
Hệ tọa độ theo bản vẽ quy hoạch đã được duyệt
Cao độ thiết kế trên cơ sở cao độ khớp nối vào các khu vực xung theo quy hoạch phân khu và tuân thủ theo Quy hoạch được duyệt
Trắc dọc tuyến được thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến
c Trắc ngang
- Đầu tư xây dựng đường phố theo tiêu chuẩn đường phố chính và đường phố gom Cụ thể như sau:
- Đường đối ngoại:
+ Đường chính khu vực mặt cắt ngang 1-1, đây là tuyến đường mang tính
Trang 19phía Tây, phía Nam và phía Bắc, đóng vai trò tuyến giao thông đối ngoại Tuyến đường này có lộ giới 33,0m, gồm lòng đường chính xe chạy rộng 2x10,50=21,00m; Vỉa hè 2 bên rộng 2x5,0=10,0m, dải phân cách giữa rộng 2,00m
- Đường khu vực:
+ Đường khu vực mặt cắt ngang 2-2, các tuyến đường chạy giữa khu đô thị theo hướng Tây Đông, kết nối với tuyến đường mặt cắt 1-1, có lộ giới 25,00m gồm lòng đường chính xe chạy là 2x5,50m; Vỉa hè 2 bên rộng 2x5,0=10,0m, dải phân cách giữa rộng 4,00m
+ Đường khu vực mặt cắt ngang 3-3, tuyến đường này có lộ giới 20,50m, gồm lòng đường chính xe chạy rộng 2x5,25m; Vỉa hè 2 bên rộng 2x5,0=10,0m không có dải phân cách
- Đường nội bộ:
+ Trên cơ sở các tuyến đường cấp khu vực, thiết kế các tuyến đường nội bộ tạo nên mạng lưới giao thông hợp lý thuận tiện cho việc đi lại trong khu vực quy hoạch và các khu vực lân cận Hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực quy hoạch được phân cấp như sau:
+ Đường nội bộ mặt cắt ngang 4-4: tuyến đường quy hoạch có lộ giới 17,0m gồm lòng đường xe chạy rộng 2x3,75m=7,50m; Vỉa hè hai bên rộng 2x5,0=10,0m
+ Đường nội bộ mặt cắt ngang 5-5: các tuyến đường quy hoạch còn lại có lộ giới 12,00m gồm lòng đường xe chạy rộng 2x2,75m=5,50m; Vỉa hè hai bên rộng 2x3,00=6,00m
d Nền đường
Hệ thống giao thông được thi công trên mặt bằng tự nhiên, giới hạn với phạm vi san nền là mép ngoài vỉa hè Thi công nền đường đồng thời với thi công san nền
Nền đường: Đất đắp nền đường bằng đất từng lớp đạt độ chặt K= 0,95 Đối với 50cm trên cùng của nền đường tiếp giáp với kết cấu áo đường đắp đất đồi đầm chặt K98 Trước khi đắp đất phải vét hữu cơ, bùn, cỏ rác, chiều dày trung bình 30cm và đánh cấp nếu cần
e Kết cấu mặt đường (Bảng tính toán kết cấu kèm theo-Phụ lục 9)
- Đối với mặt đường giao thông đối ngoại: Sử dụng mặt đường cấp cao A1,
Eyc=155Mpa, đề xuất kết cấu như sau:
+ Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 6cm
+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm
+ CPĐD loại 1 Dmax25 dày 20cm
+ CPĐD loại 1 Dmax37,5 dày 25cm
+ Cấp phối đồi K98 dày 50cm
Trang 20- Đối với mặt đường cấp khu vực và đường nội bộ: Sử dụng mặt đường cấp
cao A1, Eyc=120Mpa, đề xuất kết cấu như sau:
+ Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 4cm
+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 6cm
+ CPĐD loại 1 Dmax25 dày 15cm
+ CPĐD loại 1 Dmax37,5 dày 20cm
+ Cấp phối đồi K98 dày 50cm
- Đối với đường dạo và đường trong công viên: Lát gạch đỏ Hạ Long trên
lớp vữa 3cm, lót nền bằng BTXM M100, dày 10cm
f Nút giao
Thiết kế nút giao bằng dạng đơn giản, tự điều khiển với bán kính bó vỉa nhỏ
nhất Rbóvỉa = 8m Tổng cộng toàn dự án có 49 nút giao được thiết kế
Mặt đường tại vị trí nút giao thông thiết kế như mặt đường của đường tiếp
giáp
g Vỉa hè
- Vỉa hè, bó vỉa vỉa hè, bó bồn trồng cây được thiết kế đồng bộ cho toàn bộ
các tuyến đường trong dự án: gạch lát vỉa hè sử dụng gạch bê tông tự chèn, bó bồn
trồng cây, bó vỉa sử dụng cấu kiện bê tông đúc sẵn
Vỉa hè sử dụng gạch bê tông tự chèn và cấu kiện bê tông đúc sẵn
4 Khối lượng giao thông
(Chi tiết khối lượng hạng mục giao thông xem phụ lục 1)
Trang 21II SAN NỀN
1 Nguyên tắc thiết kế
Do địa hình hiện trạng thấp trũng, khu vực nghiên cứu giáp sông Cổ Cò tại cực Đông nên giải pháp san nền Khu Đô thị QNK 1 là tôn nền đến cao độ cần thiết, tạo hướng dốc từ Tây sang Đông hướng về phía sông Cổ Cò, tạo thuận lợi cho việc thoát nước
- Tính toán khối lượng san nền theo từng lô đất với giới hạn lô là chỉ giới đường đỏ các đường giao thông
- Thiết kế san nền được thể hiện bởi cao độ tim đường, chiều dài, độ dốc các tuyến đường Cao độ các ô đất san nền được xác định tại mép vỉa hè (nội suy từ cao độ tim đường tại từng vị trí tương ứng), với độ dốc ngang lòng đường là 2,0%,
độ dốc vỉa hè 1,5%
2 Thiết kế san nền
Cao độ san nền được khống chế theo cao độ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, cụ thể như sau:
+ Cao độ san nền min là +2,90m (Phía Đông giáp sông Cổ Cò)
+ Cao độ san nền max là +3,40m (Phía Tây)
+ Cao độ san nền trung bình là +3,15m
Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, dựa theo cao độ các dự án xung quanh và cao độ theo quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt Đối với các lô đất được giới hạn xung quanh bởi các tuyến đường giao thông thì giải pháp san nền là cao ở giữa lô đất, nước chảy về phía các tuyến đường bao quanh
Đối với khu vực liền kề dự án khác, san nền theo cao độ quy hoạch được duyệt, đắp ta luy thẳng đứng, sử dụng tường chắn bao tải cát để đắp Tại vị trí tiếp giáp sông Cổ cò sử dụng tường chắn bằng bê tông theo định hình 06-86X Gia cố nền đất bằng cừ tràm, mật độ 16 cọc/m2, đảm bảo cường độ tính toán của nền đất đạt 2kg/cm2 Trên mũi cọc rải 1 lớp vải địa kỹ thuật và đệm cát tối thiểu 50cm Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với chênh cao 2 đường đồng mức ∆h=0,05m San nền theo dạng mai rùa, dốc từ trung tâm các lô đất hướng về phía các đường giao thông xung quanh
Độ dốc san nền tối thiểu là ≥ 0,2%
Vật liệu san nền bằng đất, đầm nén đến độ chặt yêu cầu K=0,90
Tính toán khối lượng san lấp bằng cách phân chia thành từng lô nhỏ, có ranh giới là mép ngoài vỉa hè đường giao thông và mép lô đất theo quy hoạch
Cao độ thiết kế xác định đúng theo Quy hoạch chi tiết được phê duyệt
Trang 22Phân chia các ô lưới san nền để tính toán chiều cao đào đắp trung bình và khối lượng đào đắp trong các ô lưới
Khối lượng san nền được tính là tổng khối lượng của các ô lưới
+ Giải pháp xây dựng như sau:
- Phần đắp: Trước khi san lấp tiến hành bóc hữu cơ dày trung bình 30cm, dọn dẹp mặt bằng khu vực dự án, đắp đất đầm chặt K90 Một phần đất hữu cơ sẽ vận chuyển ra bãi thải tại Hòa Nhơn, Hòa Vang, Đà Nẵng, một phần sẽ giữ lại tại vị trí tập kết để đắp cho 50cm trên cùng của các lô đất cây xanh và giải phân cách
- Giải pháp sử dụng vật liệu: Để tiết kiệm kinh phí xây dựng, TVTK đề xuất giải pháp sử dụng vật liệu san lấp từ đất được khai thác từ mỏ Duy Sơn, Duy Xuyên, Quảng Nam
- Biện pháp thi công nền đắp: Thi công đắp từng lớp đồng thời với đắp nền đường, trong đó phạm vi nền đường được đánh dấu để tăng cường lu lèn đảm bảo
độ chặt nền đường, phần san nền thì đắp đạt độ chặt K90 Thi công đắp gồm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 thi công đến cao độ +0,5m so với đáy hố móng của hệ thống mương, rãnh, hố ga Sau khi thi công xong hệ thống cống rãnh thì san nền đến cao độ hoàn thiện
- Đối với các lô đất cây xanh, công viên, thi công đắp nền đến cao độ thấp hơn 50cm so với cao độ hoàn thiện sau đó phần 50cm trên cùng tận dụng đất từ công tác vét hữu cơ để đắp
Toàn bộ khối lượng san nền là san lấp tạo mặt bằng, cụ thể xem bảng tổng hợp khối lượng kèm theo
3 Khối lượng san nền
(Chi tiết khối lượng hạng mục san nền xem phụ lục 2)
III THOÁT NƯỚC MƯA
1 Cơ sở thiết kế - quy trình, quy phạm áp dụng
Các tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam và tài liệu căn cứ được áp dụng để tính toán hệ thống thoát nước mưa:
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008
- Tiêu chuẩn thoát nước bên ngoài TCXDVN 51:2006
- Tiêu chuẩn thoát nước bên ngoài TCXDVN 7957:2008
- Cấp thoát nước Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 1988
- Tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN 33:2006
- Qui trình đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90
Trang 23- Văn bản hướng dẫn 317/CNMT ngày 27/2/1993 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường
- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79
- Quy trình thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối TCVN4453-95
- Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN4447-1998
- TCVN 356-2005 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- Cấp thoát nước Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 1988
- Thoát nước đô thị, một số vấn đề về lý thuyết và thực tiến ở Việt Nam, Nhà xuất bản Xây Dựng 2002
- Thoát nước, mạng lưới thoát nước, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
- Hướng dẫn thoát nước đường ô tô
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ, 22TCN220-95
- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước ngoài công trình 20 TCN-33-85
- Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước ngoài công trình 20 TCN51:84 TCVN 5945 -
1995
2 Hiện trạng thoát nước mưa
Hiện trạng khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước mặt tự chảy theo địa hình ra vùng trũng thấp rồi chảy về phía sông Cổ Cò
3 Giải pháp thiết kế thoát nước mưa
hệ thống sông Cổ Cò thông qua các cửa xả CX02, CX03, CX04
+ Khu vực phía Đông Nam và Tây Nam khu đất nước mưa được thu gom vào các tuyến cống D600-D1000mm dự kiến xây dựng dọc các tuyến đường quy hoạch rồi chảy ra hệ thống sông Cổ Cò thông qua cửa xả CX01
- Mạng lưới thoát nước:
+ Dọc các tuyến cống, các điểm chuyển hướng, bố trí các giếng kiểm tra, giếng thu nước mưa, khoảng cách giữa các giếng theo quy định
Trang 24- Diện tích lưu vực thoát nước lựa chọn đảm bảo kích thước đường kính cống không quá lớn và độ sâu chôn cống phù hợp
- Đối với tuyến đường có lộ giới 11,50m và 17,50m hệ thống cống thu nước mưa được bố trí đường cống thu nước lệch 1 bên đường, phía bên kia chỉ bố trí ga thu nước trực tiếp Đối với các tuyến đường nội bộ có lộ giới từ 20,50m và 25,0m cống thoát nước mưa được bố trí dọc 2 bên đường của dự án
- Hệ thống cống thoát nước mưa thiết kế được xây dựng bằng cống tròn bê tông ly tâm D600 đến D1200 Trên cơ sở tính toán cụ thể (không để xảy ra ngập úng)… Trên hệ thống thoát nước có bố trí các công trình kỹ thuật như: giếng thu nước mưa, giếng thăm v.v theo quy định hiện hành Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh
b Đặc điểm hệ thống thoát nước mưa
Đặc điểm hệ thống thoát nước mưa là dòng chảy không điều hoà Hệ thống thoát mưa riêng hoàn toàn thì cống thoát nước mưa có đường kính lớn nhất, nhưng thời gian làm việc không nhiều Trong mùa khô hoặc ít mưa, trong hệ thống thoát nước mưa hầu như không có dòng chảy, tuy nhiên trong mùa mưa, đặc biệt là các trận mưa lớn, cống thoát nước mưa lại phải đảm nhiệm vai trò thoát nước chủ yếu Trong mỗi trận mưa, lưu lượng thoát nước mưa chảy trong mạng lưới thoát nước tăng dần lên tới lưu lượng cực đại và sẽ duy trì lưu lượng này tới khi mưa ngớt, sau đó lưu lượng này sẽ giảm dần cho đến khi mưa tạnh hẳn và dòng chảy vẫn còn duy trì một thời gian sau đó Nhiệm vụ của việc tính toán lưu lượng nước mưa là xác định lưu lượng nước mưa cực đại tại mặt cắt xác định của hệ thống thoát nước mưa với các tần suất yêu cầu Các khu vực không đủ lưu lượng thì áp dụng theo tiêu chuẩn là dùng ống có đường kính tối thiểu để thiết kế
hố ga được đổ liền khối với thân, chừa lại phần tấm đan hố ga cùng kích thước để thuận tiện trong công tác duy tu bảo dưỡng
+ Tấm đan hố ga sử dụng loại khung vuông nắp tròn, có thể sử dụng vật liệu bằng gang hoặc composite
- Cống dọc:
Trang 25+ Cống dọc sử dụng ống cống bê tông đường kính D = (600–1200) mm với tải trọng thiết kế H30 đi dưới lòng đường
+ Cống dọc được đặt trên gối cống bằng bê tông cốt thép M250 đá 1x2 đúc sẵn
- Mỗi ống cống đặt trên 2 gối cống
+ Móng cống dọc bằng cấp phối đá dăm loại 1 đầm chặt, phía trên cống dọc
và 2 bên mang cống đắp đất và đầm chặt bằng các thiết bị đầm nén hạng nhẹ
d Tính toán thoát nước mưa
- Cường độ mưa tính toán của các tuyến cống thoát nước và các kết cấu liên quan được thiết kế phù hợp với một lượng nước mưa có chu kỳ 5 năm dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam Tính toán lưu lượng thoát nước mưa (l/s) xác định theo phương pháp Cường độ giới hạn và được tính toán theo công thức sau:
Q = q.C.F Trong đó:
q – Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
C – Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào loại mặt phủ, đối với Mặt đường Asfal C= 0.75
F – Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)
Công thức tính cường độ mưa q:
q = A (1+ClgP)/(t+b)n
Trong đó:
q – Cương độ mưa tính toán (l/s.ha)
t - thời gian dòng chảy mưa (phút)
P - Chu kỳ trận mưa tính toán (năm), chọn P=2 năm
A, C, b, n – Tham số xác định theo điều kiện mưa của từng địa phương, tham khảo
Dự thảo tiêu chuẩn thoát nước ngoài nhà và công trình TCVN 7957:2008
- Thời gian dòng chảy mưa đến điểm tính toán t (phút) được xác định theo công thức:
t = t o + t 1 + t 2
Trong đó:
t o – Thời gian nước mưa chảy trên bề mặt đến rãnh đường, có thể chọn t o = 5÷ 10 phút
t 1 – Thời gian nước mưa chảy theo rãnh đường đến giếng thu
t 2 – Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán
(Kết quả tính toán ở phụ lục số 10 )
Trang 264 Khối lượng thoát nước mưa
(Chi tiết khối lượng hạng mục thoát nước mưa xem phụ lục 3)
IV THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1 Cơ sở tính toán
- QCVN 14-2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt
- TCVN 7221: 2002: Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải tập trung;
- TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và tài liệu liên quan khác
2 Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước bẩn
- Nước bẩn được thiết kế thoát theo hệ thống cống riêng
- Ống dẫn dùng ống HDPE
- Nước bẩn tự chảy theo các tuyến ống về trạm xử lý
- Các tuyến cống thu nước bẩn từ các hộ dân chạy sau nhà ra tuyến cống chung sử dụng mương đậy nắp đan
- Trạm làm sạch nước thải chủ yếu xây bằng BTCT
- Làm sạch nước thải thực hiện qua 2 bước:
+ Nước thải sinh họat các hộ dân phải được xử lý bằng bể phốt tại từng hộ gia đình, đạt tiêu chuẩn mới thải vào hệ thống cống thoát nước bẩn
+ Làm sạch nước thải lần 2 tại trạm làm sạch nước thải tập trung của khu đô thị QNK1 theo quy chuẩn QCVN 14-2008/BTNMT
+ Một số chỉ tiêu về xử lý sơ bộ nước thải trước khi xả ra hệ thống cống có thể tham khảo trong bảng dưới đây
Bảng 1: Tải trọng chất bẩn theo đầu người
TT Các chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị
Hệ số phát thải
Các quốc gia gần gũi với Việt Nam
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCXD 7957-2008)
Trang 27TT Các chỉ tiêu ô nhiễm Đơn vị
Hệ số phát thải
Các quốc gia gần gũi với Việt Nam
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCXD 7957-2008)
3 Xác định lưu lượng nước thải
- Tiêu chuẩn thải nước:
+ Đối với nước thải sinh hoạt khu dân cư: 180 l/người/ngày
+ Đối với nước thải sinh hoạt công trình công cộng lấy bằng 10% nước sinh hoạt khu dân cư
+ Nước thải sinh hoạt cần làm sạch của các hộ dân lấy bằng 100% lượng nước cấp
- Công thức tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt:
Q ngđ = q c xN, (m 3 /ngđ)
Trong đó:
Q ngđ : lưu lượng tính toán ngày đêm, m 3 /ngđ;
q c : tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt, l/người/ngđ;
N : Số người, (người)
- Bảng tổng lưu lượng nước thải:
Bảng 2: Tổng lưu lượng nước thải toàn KĐT
(người)
Tiêu chuẩn (l/người/ngđ)
Trang 284 Tính toán thủy lực tuyến cống thoát nước thải
Công thức tính thủy lực cống thoát nước thải:
Giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý như sau:
Trang 29+ Thành phần và đặc tính của nước thải;
+ Mức độ cần thiết xử lý nước thải;
+ Tiêu chuẩn xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận tương ứng;
+ Phương pháp xử dụng cặn;
+ Điều kiện mặt bằng và đặc điểm địa chất thủy văn khu vực xây dựng trạm
xử lý nước thải;
+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác
Công nghệ hệ thống xử lý nước thải: sử dụng tổng hợp các biện pháp cơ, lý, hóa, sinh với dây chuyền như sau:
Trang 306 Mô tả công nghệ xử lý nước thải:
Trang 31lượng và nồng độ nước thải đầu vào, giúp hệ thống hoạt động ổn định, tránh hiện tượng quá tải
b Bể sinh học cấp 1
Bể sinh học cấp 1 là quá trình xử lý sinh học thiếu khí (anoxic) Tại bể này xảy ra các phản ứng sinh hóa trong điều kiện thiếu khí, nhằm loại bỏ một phần chất hữu cơ (BOD, COD) nhờ các vi sinh vật hiếu khí và xử lý 50 – 80% chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt pho) nhờ các vi khuẩn khử nitơ và phốt pho Quá trình tiếp xúc giữa nước thải và các vi sinh vật được tăng cường nhờ lớp vật liệu dính bám, qua
đó giúp tăng hiệu suất quá trình xử lý
c Bể sinh học cấp 2
Bể sinh học cấp 2 là quá trình xử lý sinh học hiếu khí có vật liệu dính bám Không khí được cung cấp để tạo điều kiện xáo trộn hoàn toàn bùn hoạt tính (vi sinh vật) và các chất ô nhiễm (chất hữu cơ) trong nước thải Trong khi đó, các vi khuẩn sẽ phát triển trên lớp vật liệu dính bám và phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ thành các chất đơn giản và có thể loại bỏ Các chất ô nhiễm được xem là thức ăn cho sự phát triển của vi khuẩn, đó là điều cần thiết để xử lý nước thải được cấp liên tục vào bể
Để tạo môi trường hiếu khí, máy thổi khí được sử dụng để cung cấp đủ khí cho hệ thống
Các quá trình diễn ra trong bể sinh học hiếu khí bao gồm:
- Quá trình xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ BOD, COD
+ Quá trình oxi hóa (hay dị hóa):
(COHNS) + O2 + VK hiếu khí CO2 + NH4+ + sản phẩm khác + năng lượng + chất hữu cơ
+ Quá trình tổng hợp (hay đồng hóa):
(COHNS) + O2 + VK hiếu khí C5H7O2N + năng lượng
Khi hàm lượng chất hữu cơ thấp hơn nhu cầu của vi khuẩn, vi khuẩn sẽ trảo qua quá trình hô hấp nội bào hay là tự oxi hóa để sử dụng nguyên sinh chất của bản thân chúng làm cơ chất
Để thực hiện được quá trình chuyển hóa này, một lượng vi sinh vật ban đầu – bùn hoạt tính – sẽ được cấy vào trong bể để tạo một nồng độ vi sinh tương ứng với lượng cơ chất đầu vào Sự phù hợp giữa hai yếu tố này được đánh giá qua hai chỉ tiêu MLSS (hàm lượng sinh khối lơ lửng – mg/l) và tỉ lệ F/M (lượng cơ chất/lượng
vi sinh vật)
- Quá trình chuyển hóa nitrat:
+ Quá trình nitrat hóa: diễn ra trong bể với sự góp mặt của hai chủng loại vi sinh vật tự dưỡng Nitrosomonat và Nitrobacter theo cơ chế sau:
Trang 32Bước 1: Ammonia được chuyển hóa thành nitrit bởi loài Nitrosomonas (diễn
ra tại lớp hiếu khí của lớp màng sinh vật)
NH4+ + 1,5O2 NO2- + 2 H+ + H2O
Bước 2: Nitrite được chuyển thành nitrat bởi loài Nitrobacter
NO2- + 0,5O2 NO3-
Tổng hợp hai phản ứng trên được viết lại như sau:
NH4+ + 2O2 NO3- + 2 H+ + H2O
- Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng N, P vào trong bùn
Một phần Nitơ, Photpho sẽ được giảm thiểu nhờ việc hấp thu vào bùn thải trong quá trình xử lý sinh học
Tỉ lệ nitơ trong bùn thải: 5,6%
Tỉ lệ Photpho trong bùn thải: 1,5%
Sau khi tiến hành quá trình xử lý sinh học, phần lớn các chất hữu cơ có trong nước thải được loại bỏ Nước thải sau khi qua quá trình xử lý sinh học tiếp tục chảy vào bể lắng
d Bể lắng
Hỗn hợp bùn/nước trong bể sinh học sẽ được dẫn sang bể lắng sinh học Tại
bể lắng, bùn và nước được tách ra, bùn (tế bào sinh vật) lắng xuống đáy bể Bùn lắng được thu về hố thu bùn ở giữa bể lắng, được tuần hoàn về bể sinh học cấp 1, cấp 2 nhằm ổn định lượng bùn hoạt tính trong các bể này Một phần bùn dư được bơm sang bể chứa bùn
Nước sau khi tách bùn sẽ được thu trên bề mặt bởi các máng răng cưa thu nước và tự chảy về bể khử trùng
e Bể khử trùng
Chất khử trùng được cung cấp bởi hệ thống châm hóa chất clorine Ống dẫn nước thải từ bể lắng sang bể khử trùng cũng đồng thời là thiết bị phản ứng tĩnh Nước thải được hòa trộn đều với hóa chất khử trùng để tiêu diệt coliform và các vi khuẩn gây bệnh khác Nước thải sau khi khử trùng sẽ được bơm cạn hút qua thiết
bị hấp phụ hóa sinh để tiếp tục xử lý
f Thiết bị hấp phụ hóa sinh
Thiết bị hấp phụ hóa sinh là bồn lọc áp lực dạng đứng bên trong có chứa các lớp vật liệu lọc gồm: cát thạch anh, sỏi thạch anh, than hoạt tính Nước thải từ bể khử trùng sẽ được bơm qua bồn lọc áp lực để xử lý tinh triệt để Các chất rắn không tan và tan đều được giữ lại khi nước đi qua các lớp vật liệu lọc Sau mỗi chu
kỳ lọc, cặn dính bám trên bề mặt lớp vật liệu lọc ở những lớp trên cùng và chúng được lấy ra bằng phương pháp rửa ngược, cặn bẩn sẽ được xới tung lên và các hạt
Trang 33vật liệu lọc va chạm, ma sát vào nhau sẽ tự làm sạch bề mặt của chúng, nước rửa lọc được đưa về bể sinh học cấp 1 để tiếp tục xử lý
Nước thải sau khi đi qua bồn lọc áp lực sẽ được đưa vào bể chứa nước thải sau xử lý
g Bể chứa nước thải sau xử lý
Nước thải sau xử lý sẽ được đưa vào bể chứa Từ đây, nước thải sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận
Khi rửa lọc, bơm cạn sẽ hút nước từ bể chứa để rửa thiết bị hấp phụ hóa sinh
7 Các hạng mục trạm xử lý
Trang 348 Hạng mục thiết bị, công nghệ:
TT Hạng mục/thiết bị hiệu Ký
Công suất (m 3 /ngđ)
Thông số kỹ thuật Đơn vị Chức năng
Bơm nước thải từ bể sinh học cấp 1 sang
- Công suất: 4Kw
- Điện áp: 380V/3pha/50Hz
Cái (2lp)
Cung cấp không khí cho hoạt động của vinh sinh vật xử lý nước thải trong bể sinh học cấp 2
- Loại: bọt mịn
- Lưu lượng: 0,0 – 9,5m3/h
Cái (64hđ)
Phân phối không khí được cung cấp từ máy thổi khí trên toàn bộ diện tích bể
Trang 35TT Hạng mục/thiết bị hiệu Ký
Công suất (m 3 /ngđ)
Thông số kỹ thuật Đơn vị Chức năng
có ống điều hòa lưu
lượng trung tâm
- Vật liệu: Inox SUS304
D400xH1350mm, miệng loe D1200xH200
Cái (01hđ)
- Phân phối nước đều trên toàn bộ diện tích bề mặt bể lắng
- Tạo chiều chuyển động từ dưới hướng lên trên của dòng nước
- Tuần hoàn bùn hoạt tính về bể sinh học cấp 1 và bể sinh học cấp 2
- Bơm bùn dư về bể chứa bùn
Cái Trộn đều dung dịch hóa chất khử trùng
với nước thải
Trang 36TT Hạng mục/thiết bị hiệu Ký
Công suất (m 3 /ngđ)
Thông số kỹ thuật Đơn vị Chức năng
Chứa dung dịch clorine để khử trùng nước thải
- Vật liệu trục và cánh khuấy: AISI316
- Đường kính cánh khuấy:
600mm
- Tốc độ vòng quay: 30 vòng/phút
- Công suất: 250W
- Điện áp: 400V/3pha/50Hz
Cái (01hđ)
Khuấy trộn đều hóa chất clorine với nước
để tạo thành dung dịch clorine đồng nhất
- Loại: Bơm màng
- Lưu lượng: 20 – 54l/h, cột áp: 5 – 1 bar
- Công suất: 0,5Kw/1pha
Cái (02lp)
Bơm dung dịch clorine khử trùng nước thải
Lọc các chất rắn không tan và tan còn lại trong nước thải nhằm tăng cường hiệu quả làm sạch nước thải
Trang 37TT Hạng mục/thiết bị hiệu Ký
Công suất (m 3 /ngđ)
Thông số kỹ thuật Đơn vị Chức năng
D1000xH2500mm
- Vật liệu lọc: cát, sỏi, than hoạt tính
- Kiểu: ly tâm, trục ngang
- Bơm nước thải từ bể khử trùng qua thiết
bị hấp phụ hóa sinh để xử lý
- Hút nước thải từ bể chứa nước sạch để rửa ngược vật liệu lọc trong thiết bị hấp phụ hóa sinh
(2hđ)
Đo áp suất bên trong thiết bị hấp phụ hóa sinh Khi lớp vật liệu lọc bị bám bẩn quá nhiều, áp lực tăng đến 1,2kg/cm2, cần tiến hành rửa lọc
- Thiết bị tủ điện: ABB
- Dây LS Vina/Việt Nam
Hệ
- Điều khiển hoạt động của các thiết bị trong hệ thống
- Chế độ tự động/bằng tay
Trang 38TT Hạng mục/thiết bị hiệu Ký
Công suất (m 3 /ngđ)
Thông số kỹ thuật Đơn vị Chức năng
7.2 Ống dẫn khí (phần
- Vật liệu: sắt tráng kẽm
- Đường kính: 60mm, dày 2,5mm
- Hoạt động: hđ; Dự phòng: dp; Luân phiên: lp
Trang 399 Khối lượng và kinh phí thoát nước thải
(Chi tiết khối lượng hạng mục thoát nước thải xem phụ lục 4)
V CẤP NƯỚC
1 Tiêu chuẩn thiết kế
- QCXDVN 07:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Các công trình hạ tầng kỹ thuật
- TCXD 33- 2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình
- TCVN 2622-1996 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình
- TCVN 6379-1998 Thiết bị chữa cháy-Trụ nước chữa cháy-yêu cầu kỹ thuật
- Quy hoạch chi tiết khu đô thị QNK tỷ lệ 1/500 được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt
2 Nguồn nước
Lấy nước từ nguồn cấp nước dẫn đến khu vực trên đường quy hoạch 33m chạy dọc ranh giới phía Tây Bắc khu vực
3 Nguyên tắc thiết kế
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới, bố trí sao cho nước chảy từ cao xuống thấp
- Các tuyến ống chính được liên hệ với nhau bằng các ống nối tạo thành các vòng khép kín liên tục
- Thiết kế hệ thống cấp nước cho dự án bao gồm mạng vòng kết hợp với các tuyến nhánh cụt để cung cấp cho khu vực
- Mạng lưới đường ống cấp nước của khu ở được thiết kế hoàn chỉnh cho việc tiếp nhận nguồn nước máy trong khu vực
- Hệ thống ống cấp nước được xây dựng trên lề đường cách mặt đất 1,0m và cách mép ngoài vỉa hè từ 0,2 đến 0,5m
0,5m-4 Tính toán nhu cầu dùng nước
a Nhu cầu dùng nước ngày lớn nhất
* Nhu cầu dùng nước sinh hoạt:
Q SH = k max Nqf i
Trong đó:
- k max : là hệ số dùng nước không điều hòa ngày lớn nhất; phụ thuộc vào đời sống xã hội, chế độ tiêu thụ nước, mức độ tiện nghi, điều kiện khí hậu và qui
mô của dự án, kmax = 1,2-1,4 Đối với dự án khu dân cư, chọn kmax = 1,35
- N: là số dân trong khu vực, N = 3.472 (người)
Trang 40- q: là tiêu chuẩn dùng nước cho một người dân (m3/người.ngày), q =
* Nhu cầu dùng nước công cộng, dịch vụ:
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 thì lượng nước cho dịch vụ được lấy bằng 10% lượng nước dùng cho sinh hoạt Như vậy:
Q DV = 10% Q SH = 62,50 (m3/ngày)
* Nhu cầu dùng nước chữa cháy:
Việc tính toán và lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời và lưu lượng cho mỗi đám cháy ở khu vực đước tính theo TCVN 2622-1995
Đối với khu dân cư của dự án là 3.472 người Tầng nhà dưới 3 tầng, do
đó tính cho một đám cháy, với lưu lượng nước chữa cháy là qCCh = 10 l/s Số đám cháy trong cùng một thời gian là 1 đám cháy
* Tổng hợp ta chọn số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy với lưu lượng chữa cháy là 10 l/s Thời gian để dập tắt một đám cháy là 3 giờ
Lượng nước chữa cháy tính ở thời điểm dùng nước nhiều nhất và tại điểm bất lợi nhất
Q CC = n t q CCh (m 3 /ngày)
Trong đó:
- n: là số đám cháy xảy ra đồng thời, n = 1
- t: là thời gian xảy ra một đám cháy, t = 3 giờ
- q CCh : là lưu lượng nước chữa cháy, q CCh = 10 l/s = 36 m 3 /h
QCCh = 1 3 36 = 108 (m3/ngày)
* Tổng lưu lượng tính toán: Q TT (m 3 /ng-đ)
QCC = QSH + QDV + QCC = 624,96 + 62,50 + 108 = 795,46 (m3/ng-đ)
b Nhu cầu dùng nước theo giờ
- Trên thực tế thì lượng nước tiêu thụ trong từng giờ cũng thay đổi Để dễ dàng tính toán, người ta quy ước lưu lượng tiêu thụ trong 1 giờ là không thay đổi,