Lịch sử nghiên cứu cây thuốc và vị thuốc đã xuất hiện cách đây hàng nghìn năm.. Nhiều tri thức bản địa đã được nghiên cứu, đánh giá... Công nghệ chiết xuất các hoạt tí
Trang 11
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THÁI THỤY TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG DANH LỤC MỘT SỐ LOÀI
THỰC VẬT CÓ TÁC DỤNG LỢI SỮA Ở KHU VỰC
HUYỆN THÁI THỤY – TỈNH THÁI BÌNH
Học sinh thực hiện:
1 Phạm Vũ Diệp Linh Lớp 8A1
2 Lê Phương Tha ̉ o Lớp 8A1 Người hướng dẫn: GV Nguyễn Hoa ̀i Nam
Diêm Điền, 2016
Trang 2Từ xa xưa cha ông ta đã biết khai thác và sử dụng cây cỏ vào việc phòng chữa bệnh và nâng cao sức khỏe con người Danh y Tuệ Tĩnh từng nói: “thuốc Nam chữa bệnh người Nam”, vậy tại sao ta không dùng những thứ rau, củ, quả,… quanh ta thường gặp hàng ngày để phòng và chữa bệnh Và cũng chính vì thế mà từ thời xa xưa các bà, các mẹ đã biết sử dụng những cây thuốc mọc xung quanh ta có tác dụng làm tăng lượng sữa, chữa tắc tia sữa và tăng chất lượng sữa…vào những món ăn hàng ngày cho sản phụ hay chế biến thành các đồ nước giải khát dễ uống, vừa có tác dụng chữa bệnh vừa có tác dụng cung cấp dinh dưỡng mang hiệu quả hữu hiệu và
an toàn trong khi sử dụng
Huyê ̣n Thái Thu ̣y nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, có diện tích khoảng 256,83 km² với thành phần các loài thực vật đa dạng , trong đó nhiều loài đã và đang được sử dụng làm thuốc trong dân gian Vấn đề đươ ̣c đă ̣t ra là : Ở khu vực
Trang 33
huyê ̣n Thái Thu ̣y có những loài thực vật nào có tác dụng lợi sữa ? Làm cách nào để người dân đi ̣a phương có thể nhâ ̣n biết chính xác các loài thực vâ ̣t lợi sữa xung quanh nơi mình sinh sống và ho ̣ sử du ̣ng các loài thực vâ ̣t này như nào để hiê ̣u quả và an toàn ? Trước những vấn đề được đă ̣t ra , để chuẩn bi ̣ đánh gi á toàn diện giá trị làm thuốc của hệ thực vật nơi đây và góp phần cung cấp dữ liê ̣u cho viê ̣c nhâ ̣n biết và sử dụng các loài thực vật có tác dụng lợi sữa cho phụ nữ sau sinh , chúng tôi đã
chọn đề tài: “Bước đầu nghiên cứu xây dựng danh lục một số loài thực vật có tác dụng lợi sữa ở khu vực huyê ̣n Thái Thụy – tỉnh Thái Bình”
3 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng danh lục phân loại mô ̣t số loài thực vật có tác dụng lợi sữa ở khu vực huyê ̣n Thái Thu ̣y
- Xây dựng danh lục ảnh một số loài thực vật có tác dụng lợi sữa ở khu vực huyê ̣n Thái Thu ̣y
- Sưu tầm một số bài thuốc dân gian sử du ̣ng các loài thực vâ ̣t lợi sữa cho phu ̣ nữ sau sinh
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa ho ̣c
Kết quả của đề tài phục vụ cho các ngành khoa ho ̣c ứng dụng, y - dược, sinh thái, tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học , bảo tồn các loài cây thuốc và chuẩn bị cho việc đánh giá toàn diện về giá trị làm thuốc của hệ thực vật ở khu vực huyê ̣n Thái Thu ̣y
Trang 44
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Tính ưu việt, thực tiễn của đề tài thể hiện đó là:
+ Những loài thực vâ ̣t có tác du ̣ng lợi sữa hoàn toàn là những loài thực vâ ̣t rất gần gũi với cuô ̣c sống con người , có thể dễ dàng tìm thấy ngay trong vườn nhà , ngoài bờ ruộng, bờ ao
+ Việc sử du ̣ng các loài thực vâ ̣t lợi sữa cho sản phu ̣ sau sinh hoàn toàn an toàn, dễ thu hái, dễ chế biến và sử du ̣ng
+ Những bài thuốc lợi sữa lưu truyền qua kinh nghiê ̣ m của người dân còn rất tản mạn, chưa có tính hê ̣ thống, mô ̣t số bài thuốc còn nhầm lẫn tác du ̣ng , do đó viê ̣c sưu tầm các bài thuốc dân gian lợi sữa trong đề tài sẽ như một cuốn cẩm nang khoa học, giúp người dân dễ dàng n hâ ̣n biết chính xác các loài thực vâ ̣t lợi sữa , từ đó sử dụng chính xác các bài thuốc lợi sữa , góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống ,
mang la ̣i lợi ích chung cho cô ̣ng đồng
5 Điểm mơ ́ i của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên n ghiên cứu xây dựng danh lục mô ̣t số loài thực vâ ̣t có tác dụng lợi sữa ở khu vực huyê ̣n Thái Thu ̣y và sưu tầm một số bài thuốc dân gian từ các loài thực vâ ̣t này cho phu ̣ nữ sau sinh
6 Nhƣ ̃ng khó khăn gă ̣p phải khi nghiên cƣ́u đề tài
- Do thờ i gian ho ̣c trên lớp rất nhiều nên quá trình nghiên cứu thực hiê ̣n đề tài đôi lúc bi ̣ gián đoa ̣n
- Do còn ha ̣n chế về ngoa ̣i ngữ nên gă ̣p nhiều khó khăn trong viê ̣c đo ̣c , dịch
mô ̣t số tài liê ̣u tiếng anh nghiên cứu thực vâ ̣t lợi sữa trên thế giới
- Do kiến thứ c về phân loa ̣i thực vâ ̣t còn ha ̣n chế , nên gă ̣p rất rất nhiều khó khăn trong viê ̣c mô tả hình thái, đă ̣c điểm sinh ho ̣c , đi ̣nh danh chính xác tên ho ̣, tên khoa ho ̣c của loài
- Do trong tự nhiên, mô ̣t số loài thực vâ ̣t có hình thái rất giống nhau nên trong quá trình ra thực địa lấy mẫu , đôi lúc còn lấy nhầm mẫu cần phân loa ̣i Ví dụ: Cây Rau rê ̣u có tác du ̣ng lợi sữa nhưng la ̣i có hình thái rất giống cây cỏ Nhọ nồi có tác dụng cầm máu, nên trong quá trình thu mẫu phân loa ̣i đã thu nhầm mẫu cây nho ̣ nồi
Trang 55
- Trong quá trình phỏng vấn người dân đi ̣a phương để sưu tầm các bài thuốc dân gian , đôi lú c mô ̣t số kinh nghiê ̣m của người dân không chính xác , nhầm lẫn sang tác du ̣ng của thuốc Ví dụ: Khi tìm hiểu mô ̣t số bài thuốc dân gian , phỏng vấn kinh nghiê ̣m người dân sử du ̣ng lá trầu không hơ nóng xoa vào bầu ngực phu ̣ nữ sau sinh nhằm mu ̣c đích tăng tiết sữa , nhưng khi đối chiếu với tài liệu nghiên cứu cây
thuốc từ lá T rầu không trong tài liê ̣u "Những cây thuốc và vi ̣ thuốc Viê ̣t Nam " của
Đỗ Tất Lợi , chúng tôi lại thấy rằng , viê ̣c hơ nóng lá trầu không vào bầu ngực chỉ nhằm chữa tiêu viêm, giảm sưng tấy bầu ngực , nhưng la ̣i có tác du ̣ng ngược la ̣i là hạn chế khả năng tiết sữa mẹ , điều này chỉ có ý nghĩa với các bà me ̣ trong giai đoa ̣n cai sữa cho trẻ
- Trong quá trình tìm hiểu thông tin về các loà i thực vâ ̣t có tác du ̣ng lợi sữa trên ma ̣ng Internet, mạng xã hội, có rất nhiều thông tin cung cấp không chính xác về tác dụng lợi sữa của các loài thực vật này , đôi lúc còn giới thiê ̣u cả những loài thực
vâ ̣t không có tác dụng lợi sữa Ví dụ: Trên ma ̣ng Internet giới thiê ̣u cây chó đẻ răng
cưa hay còn có tên go ̣i Diê ̣p ha ̣ châu (Phyllanthus urinaria L ) có tác dụng lợi sữa , nhưng khi đối chiếu với tài liê ̣u nghiên cứu "Những cây thuốc và vi ̣ thuốc Viê ̣t Nam"
của Đỗ Tất Lợi thì lại thấy cây này không có tác dụng lợi sữa mà là cây chó đẻ
(Phyllanthus niruri L.) có hình thái rất giống với cây chó đẻ răng cưa
7 Giải quyết những khó khăn gặp phải khi thực hiện đề tài
- Để không ảnh hưởng đến viê ̣c ho ̣c tâ ̣p trên lớp, chúng tôi thường thực hiện đề tài vào cuối tuần , ngày nghỉ, thời gian trên lớp chúng tôi thường xuyên trao đổi , rút kinh nghiệm công việc đã làm , tìm hiểu tài liệu nghiên cứ u, lên kế hoa ̣ch cho công viê ̣c cuối tuần
- Trong việc tìm hiểu tình hình nghiên cứu thực vâ ̣t lợi sữa trên thế giới và ở Viê ̣t Nam , đă ̣c biê ̣t là các tài liê ̣u tiếng anh viết về thực vâ ̣t lợi sữa trên thế giới , chúng tôi đã đươ ̣c sự giúp đỡ tâ ̣n tình của các thầy cô có chuyên môn về ngoa ̣i ngữ trong viê ̣c di ̣ch và đo ̣c nghiên cứu nô ̣i dung tài liê ̣u
- Do hạn chế về kiến thức phân loa ̣i thực vâ ̣t , sau khi lấy mẫu , mô tả, chúng
tôi đối chiếu với tài liê ̣u: " Những cây thuốc và vi ̣ thuốc Viê ̣t Nam " của Đỗ Tất Lợi
Trang 66
và "Bài thuốc hay từ cây thuốc quý " của Võ Văn Chi và các tài liệu k hác liên quan
để có thể định danh chính xác tên họ , tên loài thực vâ ̣t, với những loài khó phân loại chúng tôi lắng nghe góp ý của giáo viên hướng dẫn để có thể định danh chính xác
Ví dụ : phân loa ̣i hình thái cây Rau rê ̣u và cây cỏ Nho ̣ nồi , cây Rau rệu hoa mo ̣c thành cụm ở các nách lá dọc thân, còn cây cỏ Nhọ nồi thì hoa mo ̣c ở ngo ̣n
- Trong quá trình sưu tầm các bài thuốc dân gian lợi sữa từ người dân đi ̣a phương, do kinh nghiê ̣m sử du ̣ng các bài thuốc lợi sữa của người dân còn tản mạn, chưa thành hê ̣ thống , nhiều kinh nghiê ̣m ch ữa bệnh còn nhầm lẫn tác dụng chữa
bê ̣nh, để khắc phục tình trạng này , chúng tôi tiến hành phỏng vấn nhiều người , kinh
nghiê ̣m thu được ghi chép la ̣i , đối chiếu với tài liê ̣u nghiên cứu "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Na m" của Đỗ Tất Lợi và "Bài thuốc hay từ cây thuốc quý " của Võ
Văn Chi và các tài liê ̣u khác liên quan để có được chính xác những bài thuốc quý
- Trong quá trình sưu tầm các bài thuốc dân gian lợi sữa từ ma ̣ng xã hô ̣i , chúng tôi tiến hành tìm kiếm tài liệu , sau đó đem so sánh đối chiếu tài liê ̣u tìm được
với các tài liê ̣u "Những cây thuốc và vi ̣ thuốc Viê ̣t Nam " của Đỗ Tất Lợi và "Bài thuốc hay từ cây thuốc quý" của Võ Văn Chi và một số tài liệu khác nhằm xác định
đúng các bài thuốc quý
Trang 77
PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nghiên cư ́ u trên thế giới
Từ xa xưa đến nay , con người vẫn luôn coi trọng cây cỏ như là một nguồn dươ ̣c liê ̣u chính để chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ Theo thống kê của WHO, đến năm 1985 trên thế giới có khoảng 20.000 loài thực vật (bao gồm cả bậc cao và bậc thấp) trong số các loài đã biết, được sử dụng trực tiếp làm thuốc hoặc làm nguyên liệu để cung cấp hoạt chất tự nhiên dùng làm thuốc Hiện nay, số loài cây thuốc được sử dụng trên thế giới ước tính từ 30.000 đến 70.000 loài, trong đó có rất nhiều loài được sử dụng có tác dụng lợ i sữa cho phu ̣ nữ sau sinh [2] Lịch sử nghiên cứu cây thuốc và vị thuốc đã xuất hiện cách đây hàng nghìn năm Các kinh nghiệm dân gian về sử dụng cây thuốc chữa bệnh được nghiên cứu ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của từng quốc gia
Nền y học Hy Lạp đã có nhiều thành tựu rực rỡ mà không thể không nhắc tới Hyppocrate (460-370 TCN), ông được xem như ông tổ của ngành y học hiện đại, thầy thuốc vĩ đại nhất thời cổ đại Bên cạnh những công trình về giải phẫu, sinh lí, nhi khoa, sản khoa, Hyppocrate còn sử dụng hơn 200 loài thực vật làm thuốc trong đó có nhiều loài thực vâ ̣t có tác du ̣ng lợi sữa [5]
Năm 79-24 (TCN), nhà tự nhiên học người La Mã Plinus soạn thảo bộ sách
“Vạn vật học” gồm 37 tập giới thiệu 1000 loài cây cỏ có ích [5]
Tại châu Á, Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có nền y học cổ truyền
từ rất lâu đời với nhiều thành tựu rực rỡ Ngoài ra, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và một số nước Đông Nam Á cũng có truyền thống chữa bệnh theo lối y học cổ truyền
Ấn Độ cổ đại có một nền y dược học phát triển và có ảnh hưởng đến nhiều nước trong khu vực Các kiến thức về y học và sử dụng cây thuốc của người Ấn Độ được đề cập đến trong kinh Vệ đà (Ayurveda - Khoa học của đời sống) xuất hiện khoảng 4000-1000 năm TCN Nhiều tri thức bản địa đã được nghiên cứu, đánh giá
Trang 8y học dân tộc của các nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Cuốn
“Kinh Thần Nông” thế kỷ I sau Công nguyên đã ghi chép 364 vị thuốc Đây là cuốn sách tạo nền tảng cho sự phát triển liên tục của nền y học dược thảo Trung Quốc cho đến nay [6]
Như vậy, những công trình nghiên cứu về dược liệu đã có từ lâu đời Hiện nay, với sự giúp đỡ của khoa học công nghệ, việc nghiên cứu không chỉ dừng ở mô tả, nêu công dụng của các loài theo kinh nghiệm dân gian mà đã có những dẫn chứng về khả năng chữa bệnh của chúng bằng việc nghiên cứu thành phần hóa học, tính chất dược lý trong tế bào Công nghệ chiết xuất các hoạt tính sinh học trong cây để sản xuất dược phẩm cũng được chú trọng rất nhiều
1.2 Nghiên cƣ ́ u ở Viê ̣t Nam
Việt Nam được đánh giá là nước đứng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú và đa dạng sinh vật, trong đó, hệ thực vật cũng rất phong phú và đa dạng Với lợi thế về khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm, Việt Nam có nguồn tài nguyên thực vật phong phú tới hơn 12000 loài, vì vậy mà tập quán sử dụng cây thuốc đã có từ lâu Lịch sử Y học cổ truyền Việt Nam đã được hình thành cùng với tiến trình phát triển của dân tộc Việt Nam Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, tổ tiên ta đã ngẫu nhiên phát hiện ra công dụng và tác hại của nhiều loại cây Với các kinh nghiệm chữa bệnh của cộng đồng gồm 54 dân tộc Việt Nam, cùng với kinh nghiệm sử dụng các nguồn dược liệu phong phú của đất nước trong vùng nhiệt đới, trải qua nhiều thế hệ, các thầy thuốc Y học cổ truyền Việt Nam đã xây dựng nền Y học cổ truyền vững mạnh phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân
Trang 99
Những nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất sớm, gắn liền với tên tuổi của các danh y nổi tiếng như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác,
Tuệ Tĩnh hay Nguyễn Bá Tĩnh là một thầy thuốc giỏi sống ở thời nhà Trần thế kỷ XIV Tuệ Tĩnh đã nghiên cứu những cây cỏ Việt Nam dùng để chữa bệnh, sưu tầm ý nghĩa các bài thuốc thường dùng trong dân gian, đúc kết các kinh nghiệm trị bệnh của Trung y nên đã xây dựng được một sự nghiệp y dược có tính chất dân tộc, đại chúng Tuệ Tĩnh để lại hai tác phẩm có giá trị lớn cho nền y học dân tộc Việt nam là bộ “Nam dược thần hiệu” và “Hồng nghĩa giác tư y thư” [2]
Thế kỷ XVIII, Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác (1720-1791) là nhà y học uyên bác, nhà dược học nổi tiếng của Việt Nam Trên tinh thần kế thừa và phát huy truyền thống của Tuệ Tĩnh, tổng kết kinh nghiệm của Trung y và Y học cổ truyền dân tộc, ông đã biên soạn bộ “Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh” gồm 28 tập, 66 quyển trong đó, quyển 12 và 13 - “Lĩnh Nam bản thảo” Lê Hữu Trác đã sưu tầm,
mô tả thêm 300 vị thuốc nam, tổng hợp được 2854 phương thuốc chữa bệnh bằng kinh nghiệm dân gian trong đó có rất nhiều loài thực vâ ̣t và các bài thuốc có tác dụng lợi sữa [2] Bộ sách của ông được đánh giá cao trong và ngoài nước, góp phần phát triển nền y học dân tộc của đất nước
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1945
đã mở ra một con đường mới cho ngành Y học cổ truyền dân tộc phát triển Đảng và nhà nước chủ trương xây dựng nền Y học dân tộc “đại chúng”, “kết hợp Đông y và Tây y” với phương châm “tự lực cánh sinh” (Đỗ Tất Lợi, 2005) Vì vậy các nhà khoa học Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc sưu tầm, điều tra, phát hiện, thống
kê và nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc, với nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
Năm 2006, GS.TS Đỗ Tất Lợi cho xuất bản bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, giới thiệu trên 600 vị thuốc trong đó có nhiều vi ̣ thuốc có tác dụng lơ ̣i sữa [2]
Trang 1010
Nhà khoa học Võ Văn Chi là người có tâm huyết, năm 1976, ông đã thống kê 1.360 loài cây thuốc thuộc 192 họ trong ngành hạt kín ở miền Bắc Sau nhiều năm miệt mài nghiên cứu, năm 1997, ông đã cho ra mắt cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, trong đó có đề cập tới 3.165 loài Tác giả đã mô tả chi tiết từng cây có kèm theo hình vẽ minh họa, nơi phân bố, thành phần hóa học, công dụng và liều dùng Đặc biệt, ông đã tham khảo kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Ân Độ, Philippin, Pháp nên đã bổ sung được công dụng của rất nhiều loài mà các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chưa đề cập tới [4] Đến năm 2015, trong cuốn “Bài thuốc hay từ cây thuố c quý ” (bộ mới), tác giả
đã giới thiệu 500 loài cây có giá trị làm thuốc , trong đó giới thiê ̣u nhiều loài thự c
vâ ̣t có tác du ̣ng lợi sữa[4]
Ngoài những công trình nghiên cứu thuốc trên toàn lãnh thổ Việt Nam còn có những công trình nghiên cứu cây thuốc của từng vùng, từng địa phương
Mỗi cuốn sách, mỗi công trình nghiên cứu là kết quả của những chuyến đi thực tế, tìm hiểu nguồn cây thuốc và bài thuốc cổ truyền trong cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam, kết hợp với sự nghiên cứu lâu dài cũng như sưu tầm tài liệu trong và ngoài nước của các tác giả hoặc một nhóm tác giả Từ đó cho thấy, Việt Nam là mô ̣t đất nước có nguồn tài nguyên cây thuốc vô cùng phong phú và quý giá tạo nên một nền Y học cổ truyền không chỉ phong phú về tài nguyên cây thuốc mà còn phong phú về các phương thuốc trị bệnh
Trang 1111
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật có tác dụng lơ ̣i sữa ở khu vực huyê ̣n Thái Thu ̣y , tỉnh Thái Bình dựa trên cơ sở mẫu vật và tài liệu
Tài liệu: Các tài liệu về các loài thực vật có tác dụng lơ ̣i sữa
Mẫu vật: Các mẫu thực vật của các loài có tác dụng lơ ̣i sữa phân bố ở khu vực
huyê ̣n Thái Thu ̣y tỉnh Thái Bình
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu được tiến hành thực hiện tại huyện Thái Thụy , tỉnh Thái Bình
2.3 Thơ ̀ i gian nghiên cứu
Từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016
2.4 Phương pha ́ p nghiên cứu
Để thực hiê ̣n đề tài “Bước đầu nghiên cứu xây dựng danh lục một số loài thực vật có tác dụng lợi sữa ở khu vực huyê ̣n Thái Thụy – tỉnh Thái Bình ” chúng tôi sử
dụng phương pháp nghiên cứu thực vật học dân tộc (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) Các bước tiến hành cụ thể gồm:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu về thực vật trên thế giới và Việt Nam nhất là các tài liệu về cây thuốc Việt Nam Trên cơ sở các tài liệu về giá trị sử dụng của thực vật từ đó nắm vững bản chất phân loa ̣i cần nghiên cứu như:
+ Hình thái để có thể nhận biết ngoài thực địa (thực tế việc nhận biết ngoài tự nhiên là rất khó nhất là đối với người mới nghiên cứu, cho nên phải dựa vào các chuyên gia)
+ Sinh học (thông tin về thời gian ra hoa, quả)
+ Sinh thái (nơi sống, khả năng thích ứng, loại hình sinh thái thích hợp)
Bước 2: Nghiên cứu thực địa
Trang 1212
- Phương pháp điều tra cộng đồng:
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi tiến hành phỏng vấn người dân về những loài thực vâ ̣t lợi sữa như tên đi ̣a phương, đă ̣c điểm sinh trưởng, công du ̣ng
- Tiến hành thu mẫu:
Sau khi đã phỏng vấn xong thì cùng với người được phỏng vấn ra thực địa để thu mẫu
Thu mẫu: Các mẫu vật được thu thập theo kinh nghiệm sử dụng của người dân địa phương Các mẫu tiêu bản tốt phải đảm bảo có đầy đủ các bộ phận đặc biệt là cành, lá cùng với hoa, quả (đối với cây lớn) hay cả cây (cây thảo nhỏ) Các cây lớn thu từ 3-5 mẫu trên cùng cây, các cây thảo nhỏ thì thu 3-5 cây (mẫu) sống gần nhau Điều này là rất cần thiết để bổ sung cho nhau trong quá trình định mẫu và trao đổi mẫu vật [3]
Tuy nhiên trong điều tra thực vật dân tộc học, các mẫu tiêu bản thu được thường không đầy đủ các tiêu chuẩn trên Trong các trường hợp này, chúng tôi tiến hành thu thập các mẫu vật có thể (cành, lá, hoa, quả, hạt, rễ ) các mẫu này không đủ cơ sở để xác định chính xác tên khoa học nhưng có thể định hướng cho quá trình thu thập thông tin kèm theo và thu mẫu tiêu bản bổ sung sau này
Ghi chép thông tin: Các thông tin liên quan đến mỗi mẫu vật được ghi chép ngay tại thực đi ̣a vào sổ tay khoa học Các thông tin về thực vật cần có như: Dạng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả trong đó đặc biệt lưu ý đến các thông tin không thể hiện được trên mẫu tiêu bản khô như màu sắc hoa, quả khi chín, màu của nhựa, dịch, mủ, mùi, vị của hoa quả nếu có thể biết được Bên cạnh đó, các thông tin về thời gian, địa điểm thu mẫu, điều kiện tự nhiên, sinh thái nơi sống, mật độ, người thu mẫu, cũng được ghi cùng [3]
Các thông tin về thực vật dân tộc học được ghi chép thông qua kinh nghiê ̣m của người cung cấp thông tin Các thông tin cần ghi là: tên đi ̣a phương của cây, ý nghĩa của tên, mục đích sử dụng, bộ phận dùng, cách khai thác, bảo quản và sử dụng, nguồn gốc thông tin, toàn trùng khít với cách mô tả thực vật của người
Trang 13Bước 3: Xác định tên cây và công dụng làm thuốc
Việc định tên được sử dụng theo phương pháp hình thái so sánh Cơ sở để xác định là dựa vào các đặc điểm phân tích được từ mẫu vật, các thông tin ghi chép ngoài thực địa, từ đó so sánh với các khoá phân loại đã có hay với các bản mô tả,
hình vẽ Các tài liệu thường xuyên được dùng là: Những cây thuốc và vi ̣ thuốc Viê ̣t Nam [2], Bài thuốc hay từ cây thuốc quý [4]
Để tìm hiểu giá trị làm thuốc, chúng tôi dựa vào các tài liệu: "Bài thuốc hay từ cây thuốc quý " của Võ Văn Chi (1997) [4], "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Đỗ Tất Lợi (2006) [2], Sách đỏ Việt Nam [1] và thực tế điều tra trong
nhân dân
Bước 4: Lập danh lục loài
Từ các mẫu tiêu bản đã có tên, chúng tôi tiến hành lập danh lục thực vật, tên khoa học của các loài được kiểm tra và chỉnh lý theo bộ “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” Danh lục cuối cùng được xây dựng theo nguyên tắc: Tên các họ và trong mỗi họ thì tên cây được sắp xếp theo thứ tự abc Trong bảng danh lục có các cột là: Stt, tên phổ thông, tên khoa học, họ thực vật, chế biến và sử dụng, bộ phận dùng, nhóm công dụng
Bước 5: Sưu tầm ca ́ c bài thuốc dân gian có tác du ̣ng lơ ̣i sữa
Để tìm hiểu giá trị tài làm thuốc, chúng tôi dựa vào các tài liệu: "Bài thuốc hay từ cây thuốc quý " của Võ Văn Chi (2015) [4], "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Đỗ Tất Lợi (2006) [2], và một số tài liệu khác
- Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành tìm hiểu trên mạng xã hội , tìm hiểu trên thực tế
Trang 1414
kinh nghiê ̣m của người dân đi ̣a phương về cách sử du ̣ng các loài thực vật lợi sữa
Bước 6: Xây dư ̣ng danh lu ̣c ảnh các loài thực vâ ̣t lơ ̣i sữa
- Từ những thông tin về tên khoa ho ̣c , đă ̣c điểm sinh ho ̣c , đă ̣c điểm nhâ ̣n biết , công du ̣ng trong các bài thuốc dân gian , chúng tôi xây dựng danh lục ảnh nhận biết
về mô ̣t số loài thực vâ ̣t có tác du ̣ng lợi sữa đã nghiên cứu được
Bước 7 Tổng hợp tài liệu và viết báo cáo
Được tiến hành trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ đó lập danh lục các loài, cung cấp một số thông tin về phân loại, về phân bố, về công dụng chữa bê ̣nh của thực vật đang nghiên cứu và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung khoa học khác theo quy định
Trang 15với các bản mô tả, hình vẽ trong các tài liệu: "Bài thuốc hay từ cây thuốc quý" của Võ Văn Chi (1997) [4] và "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của
Đỗ Tất Lợi (2006) [2], chúng tôi đã xác định được 16 loài thực vâ ̣t có tác
dụng lợi sữa thuộc 13 họ, thuô ̣c ngành thực vâ ̣t Hạt kín
(Angiospermatophyta) (Bảng 1)
Bảng 1 Danh lục các loài cây có tác dụng lợi sữa ở khu vực huyê ̣n Thái Thu ̣y
DÙNG
BỘ PHẬN DÙNG
Khoa học Tên Viê ̣t
Nam Khoa học Việt Nam
Cây hoang dại
1 Amaranthacae Rau dền Alternanthera
sesilis (L.)
A.DC
Rau dệu Tươi hoặc
khô– sắc thuốc
Toàn cây
communis L
Thài lài, cỏ lài trắng
Tươi - dùng làm rau ăn
Thân và lá non của cây
Trang 16Lá và quả
Cây trồng
5 Apiaceae Hoa tán Anethum
graveolens L
Thì là, thìa là
Tươi hoă ̣c khô nấu canh, sắc thuốc
Lá, thân, quả
6 Apiaceae Hoa tán Coriandrum
sativum (L.)
Rau mùi, ngò
Tươi hoă ̣c khô nấu canh, sắc thuốc
Toàn cây
7 Araliaceae Ngũ gia
bì
Polyscias fruticosa (L.)
Harms
Đinh lăng lá nhỏ, Nam dương lâm
Tươi hoă ̣c khô – sắc thuốc
Rễ, thân,
lá
8 Asteraceae Họ cúc Lactuca
sativa L var longifolia Lam
Rau diếp Tươi – nấu
Tươi – nấu canh
Lá và ngọn non
10 Caricaceae Đu đủ Carica papaya
L
Đu đủ Tươi – ăn
quả hoặc nấu, hầm
Quả và lá
12 Euphorbiaceae Thầu dầu Sauropus
androgynus (L.) Merr
Rau ngót, bồ ngót
Tươi – nấu canh
Lá
Trang 17Lá và quả non
15 Saururaceae Lá giấp Houttuynia
cordata
Thunb
Rau diếp
cá, Rau giấp, Cây lá giấp
Tươi hoă ̣c khô – nấu cháo, sắc thuốc
3.2.1 Rau má , Tích tuyết thảo, Lôi công thảo (Centella asiatica (L.) Urb in
Mart 1879) - họ Thìa là (Apiaceae) [2, 4]
Mô tả: Cây thân cỏ có chồi bò , mang rễ bất đi ̣nh ở mắt lá thành cu ̣m , không
có hoặc có lông, gân lá hình mạng , phiến lá tròn to 1-1,5cm; cuống dài 1-4cm; tán
cô đô ̣c trên co ̣ng ngắn , dài ra ở trái Hoa rất nhỏ không co ̣ng , cánh hoa trắng Trái rất de ̣p, rô ̣ng 1,5mm có lông hay không có
Sinh thái: Sống ở nơi ẩm ướt, ruô ̣ng lúa hoặc các bãi đất hoang Toàn thân cây
vắt lấy nước uống làm tăng chất lượng sữa cho sản phu ̣ sau sinh hoă ̣c có thể dùng để sắc thuốc Ngoài ra, lá còn dùng trị bệnh gan, vàng da, cảm ho…
Trang 1818
Ảnh 1: Rau má (Centella asiatica (L.) Urb in Mart 1879)
3.2.2 Rau dệu : Rau diếp bò, Kê trường thọ (Alternanthera sessilis (L.) A
DC 1813) - họ Rau dền (Amaranthaceae) [ 4]
Mô tả: Cây thảo, bò sát đất, dài tới 40 cm, phân nhánh nhiều, màu hồng tím
và có lông Lá mọc đối , hình bầu dục , thon ngươ ̣c, mép nguyên , cuống 2-10 mm; cụm hoa mọc ở nách lá , mang nhiều hoa nhỏ màu trắng , không cuống , phiến hoa ngoài có 3 gân và mũi gai , nhị 5 Quả nang ngắn , có 1 hô ̣t hình thấu kính , rô ̣ng 1-1,5mm
Sinh thái: Cây mọc hoang quanh năm ở nơi ẩm ướt ven bờ suối , ven đường
hay ngoài ra ở bãi sông , bờ ao, ruộng nước, nơi ẩm và sáng Ngọn và lá non được dùng làm rau nấu canh , sản phụ ăn làm tăng lượng sữa ; lá dùng trị chứng hột xoài
mới phát
Ảnh 2: Rau dê ̣u (Alternanthera sessilis (L.) A DC 1813)