Đồ án tốt nghiệp kỹ sư cơ điện tử trường đại học bách khoa hà nộiKích thước hộp đầu vào:+ Chiều dài x Chiều rộng x chiều cao:(50150 mm) x (50150 mm) x (50100 mm) Khối lượng hộp: tối đa 1 kg Màu sắc hộp: xanh hoặc nâu Năng suất: 5 sản phẩm phút
Trang 1Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thế Vinh MSSV: 20164692
Họ và tên sinh viên: Lê Văn Kiễu MSSV:20166325
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Mạnh Tiến MSSV: 20166831
Họ và tên sinh viên: Đào Văn Duy MSSV: 20150596
Bộ môn: Cơ Điện Tử
Viện: Cơ Khí
I/ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ
“Thiết kế hệ thống đóng gói hộp tự động sử dụng Robot Scara bốn bậc tự do” II/ CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
- Kích thước hộp đầu vào:
+ Chiều dài x Chiều rộng x chiều cao:
(50-150 mm) x (50-150 mm) x (50-100 mm)
- Khối lượng hộp: tối đa 1 kg
- Màu sắc hộp: xanh hoặc nâu
- Năng suất: 5 sản phẩm/phút
III/ NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN
- Tổng quan
- Giới thiệu kết cấu phần cơ khí và hệ thống điều khiển
- Ứng dụng thuật toán xử lí ảnh nhận diện mã QR
- Xây dựng thuật toán xử lí ảnh xác định hướng của hộp
- Xây dựng thuật toán BinPacking 3D Online
IV/ CÁC BẢN VẼ VÀ ĐỒ THỊ
- Bản vẽ lắp hệ thống cơ khí (A0)
- Bản vẽ sơ đồ mạch điện (A0)
V/ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thành Hùng
VI/ NGÀY GIAO NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 02/10/2020
VII/ NGÀY HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN: 27/01/2021
Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Giảng viên hướng dẫn
Trang 2Trang 2
Đánh giá của giảng viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết quả đánh giá Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Giảng viên hướng dẫn Họ và tên Điểm
Nguyễn Thế Vinh
Lê Văn Kiễu
Nguyễn Mạnh Tiến
Đào Văn Duy
Trang 3Trang 3
Đánh giá của giảng viên phản biện
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết quả đánh giá Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Giảng viên phản biện Họ và tên Điểm
Nguyễn Thế Vinh Lê Văn Kiễu Nguyễn Mạnh Tiến
Đào Văn Duy
Trang 4Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Nhóm đồ án chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy/cô trong bộ môn
Cơ điện tử đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện để nhóm chúng em hoàn thành đồ
án tốt nghiệp Đặc biệt chúng em cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thành Hùng và giảng viên phản biện TS Bùi Đình Bá đã luôn bám sát phân tích, giảng giải, chỉnh sửa và hướng dẫn nhóm trong suốt quá trình làm đồ án Chúng em xin chân thành cảm ơn và chúc quý thầy/cô sức khỏe và công tác thật tốt trong công việc, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục hiền tài cho đất nước
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Hiện nay, Logistics là lĩnh vực rất được quan tâm do xu thế chuỗi cung ứng toàn cầu và thương mại điện tử càng ngày càng phát triển Sự phát triển của Logistics đòi hỏi những nhà kho thông minh, có tính tự động hóa và năng suất cao Thực tế ở Việt Nam hiện nay, các nhà kho vẫn được vận hành một cách thủ công,
sử dụng sức người là chính Hàng hóa vẫn được phân loại, nhập xuất bằng tay Từ
đó, năng suất của nhà kho thấp, gây tốn kém về thời gian và chi phí
Trước tình hình đó, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài tính toán thiết kế hệ
thống Robot nhập xuất kho tự động để thực hiện công tác nhập xuất hàng trong kho Nhóm đã xử dụng Microsoft Visual Studio kết nối với Arduino để điều khiển
cơ cấu, còn về bộ phận chấp hành nhóm dùng Băng tải kết hợp Robot Scara bốn
bậc tự do để thực hiện gắp vật
Kết quả: Nhóm đã thiết kế được mô hình hệ thống có tính thực tế và đạt hiệu quả trong sắp xếp sản phẩm cụ thể là các gói hàng trong kho các doanh nghiệp vận tải Hệ thống giúp việc nhập xuất nhanh gọn có tính tự động hóa cao và được quản lý chặt chẽ
Hướng phát triển: Trong tương lai hệ thống có thể phát triển để tạo ra hệ sinh thái giúp quản lý dữ liệu nhập suất trong các nhà kho chặt chẽ tiện lợi
Sau quá trình làm đồ án nhóm chúng em đã tích lũy được rất nhiều kiến thức chuyên môn như kỹ năng lập trình và điều khiển; các thuật toán xử lí ảnh và BinPacking 3D; kinh nghiệm thực tế; kỹ năng làm việc nhóm đồng thời nhóm lắm bắt được xu hướng phát triển của nền công nghiệp hiện nay Những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng này sẽ giúp nhóm rất nhiều trong tương lai
Trang 5Trang 5
NỘI DUNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH 09
DANH MỤC BẢNG 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 11
1.1 Giới thiệu về robot công nghiệp 11
Sơ lược về quá trình phát triển của robot công nghiệp 11
Ứng dụng robot công nghiệp trong sản xuất 13
Các khái niệm và định nghĩa về robot công nghiệp 13
Phân loại robot công nghiệp 16
1.2 Tổng quan thuật toán BinPacking 17
Lịch sử nghiên cứu 17
Phân loại 19
Ứng dụng 19
1.3 Tìm hiểu về xử lý ảnh trong công nghiệp 19
Lịch sử phát triển lĩnh vực xử lý ảnh 20
Tính năng của xử lý ảnh 20
Ứng dụng của xử lý ảnh 22
1.4 Lý do chọn đề tài 22
1.5 Giới thiệu các thành phần của hệ thống 23
Phần cơ khí 24
Phần điều khiển 25
Phần camera 25
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG 26
2.1 Hệ thống cơ khí 26
Hệ thống băng tải 26
Hệ thống robot Scara 4 bậc tự do 27
2.2 Hệ thống điều khiển 49
Sơ đồ hệ thống điều khiển 49
Thành phần chính 49
2.3 Thiết kế hệ thống điều khiển 55
Chọn luật điều khiển, thiết kế mô hình điều khiển 55
Mô phỏng bằng phần mềm Matlab 58
CHƯƠNG 3 THUẬT TOÁN XỬ LÍ ẢNH 64
Trang 6Trang 6
3.1 Phần mềm 64
Thư viện opencv 64
Thư viện Zbar 66
Giới thiệu về Winform Application 68
3.2 Quét mã QR phân loại sản phẩm 68
Thuật toán xây dựng mã QR 68
Đọc mã QR 72
Kết quả 75
3.3 Xây dựng thuật toán xác định hướng sản phẩm 76
Đặt vấn đề và hướng giải quyết 76
Sơ đồ thuật toán xác định hướng của một ảnh 77
Kết quả 83
CHƯƠNG 4 THUẬT TOÁN BINPACKING 3D ONLINE 84
4.1 Giới thiệu chung 84
4.2 Hệ thống dữ liệu 85
Mô hình dữ liệu 85
Phân loại không gian` 86
Hệ thống dữ liệu 86
Cơ chế sinh bộ dữ liệu 87
4.3 Thuật toán tổ chức và hiệu chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu 88
Thuật toán loại bộ dữ liệu khỏi hệ thống dữ liệu chính 89
Thuật toán thêm bộ dữ liệu vào hệ thống dữ liệu chính 90
Thuật toán hợp nhất các bộ dữ liệu chính 90
Thuật toán sắp xếp bộ dữ liệu chính 92
Thuật toán loại bộ dữ liệu khỏi hệ thống dữ liệu phụ 93
Thuật toán thêm bộ dữ liệu vào hệ thống dữ liệu phụ 94
Thuật toán hợp nhất bộ dữ liệu phụ với bộ dữ liệu chính 95
4.4 Thuật toán tìm kiếm 95
4.5 Thuật toán BinPacking 3D Online 97
4.6 Kiểm nghiệm thuật toán 98
CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 102
5.1 Giới thiệu mô hình 102
Phần cơ khí 104
Phần điều khiển 104
Trang 7Trang 7
Phần camera 104
5.2 Kết quả thực nghiệm và đánh giá kết quả 104
Kết quả thực nghiệm 104
Đánh giá kết quả 105
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 8Trang 8
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các tọa độ suy rộng của robot 15
Hình 1.2 Quy tắc bàn tay phải 15
Hình 1.3 Cấu trúc cơ bản của robot công nghiệp 16
Hình 1.4 Robot 17
Hình 1.5 Thu nhận ảnh, chụp ảnh và số hoá ảnh 21
Hình 1.6 Nâng cấp ảnh sử dụng xử lý ảnh 21
Hình 1.7 Nén ảnh và mã hoá ảnh 22
Hình 1.8 Thành phần của hệ thống xử lý ảnh công nghiệp 23
Hình 1.9 Chu trình xử lý ảnh 24
Hình 2.1 Hệ thống băng tải 26
Hình 2.2 Vùng làm việc của robot 28
Hình 2.3 Phương án 1 robot Scara TRRR 28
Hình 2.4 Phương án 2 robot Scara RTRR 29
Hình 2.5 Hệ trục tọa độ trên robot 30
Hình 2.6 Danh mục chọn ổ bi đỡ 44
Hình 2.7 Danh mục ổ bi chặn 44
Hình 2.8 Thông số động cơ bước 45
Hình 2.9 Mô phỏng không gian làm việc của robot 46
Hình 2.10 Sơ đồ hệ thống điều khiển 49
Hình 2.11 Nguồn công suất 50
Hình 2.12 Cảm biến tiệm cận 50
Hình 2.13 Công tắc hành trình 50
Hình 2.14 Cơ cấu chấp hành 51
Hình 2.15 Hình ảnh giao diện điều khiển 52
Hình 2.16 Sơ đồ thuật toán điều khiển 53
Hình 2.17 Basler ace-acA1300-300um 54
Hình 2.18 Thiết bị tính toán chọn Lens 55
Hình 2.19 Basler Lens C125-1218-5M F1.8 55
Hình 2.20 Mô hình hệ thống sử dụng bộ điều khiển PID 56
Hình 2.21 Mô hình đối tượng điều khiển 57
Hình 2.22 Mô hình hệ thống 57
Hình 2.23 Mô hình điều khiển PD + Lực 58
Hình 2.24 Khối phản hồi phi tuyến 60
Hình 2.25 Khối robot 61
Hình 2.26 Đồ thị vị trí và sai lệch vị trí các biến khớp 62
Hình 3.1 Thêm các file header OpenCV 65
Trang 9Trang 9
Hình 3.2 Thêm thư viên OpenCV 65
Hình 3.3 Thêm file thư viện OpenCV 66
Hình 3.4 Thêm thư viên Zbar 67
Hình 3.5 Thêm thư viên Zbar 67
Hình 3.6 Thêm thư viên Zbar 68
Hình 3.7 Các Pattern của mã QR 70
Hình 3.8 Khu vực thông tin phiên bản 71
Hình 3.9 Các sắp xếp các bit data 72
Hình 3.10 Các bước quét mã QR 74
Hình 3.11 Code xử lý ảnh 75
Hình 3.12 Kết quả nhận diện mã QR 76
Hình 3.13 Sơ đồ thuật toán xác định hướng của hộp 77
Hình 3.14 Chuyển đổi ma trận đầu vào thành ma trận đầu ra 78
Hình 3.15 Các khả năng của biên 80
Hình 3.16 Kết quả xác định hướng của hộp 83
Hình 4.1 Mô hình không gian 85
Hình 4.2 Mô hình dữ liệu mô tả không gian 86
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống dữ liệu chính 87
Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống dữ liệu phụ 87
Hình 4.5 Cơ chế sinh bộ dữ liệu 88
Hình 4.6 Thuật toán loại bộ dữ liệu khỏi hệ thống dữ liệu chính 90
Hình 4.7 Sơ đồ thuật toán thêm bộ dữ liệu vào hệ thống dữ liệu chính 91
Hình 4.8 Sơ đồ thuật toán hợp nhất các bộ dữ liệu chính 92
Hình 4.9 Thuật toán sắp xếp bộ dữ liệu chính 93
Hình 4.10 Sơ đồ thuật toán loại bộ dữ liệu ra khỏi hệ thống dữ liệu phụ 94
Hình 4.11 Sơ đồ thuật toán thêm bộ dữ liệu vào hệ thống dữ liệu phụ 94
Hình 4.12 Sơ đồ thuật toán hợp nhất bộ dữ liệu chính và bộ dữ liệu phụ 96
Hình 4.13 Sơ đồ thuật toán tìm kiếm 97
Hình 4.14 Sơ đồ thuật toán BinPacking 3D Online 98
Hình 4.15 Kết quả kiểm nghiệm 1 của mẫu thử 1 101
Hình 4.16 Kết quả kiểm nghiệm 2 của mẫu thử 1 101
Hình 5.1 Mô hình robot 103
Hình 5.2 Kết quả xử lý ảnh 105
Trang 10Trang 10
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượng robot sản xuất tại các nước công nghiệp 12
Bảng 2.1 Tham số động học D-H của robot 30
Bảng 2.2 Các thông số đầu vào cho bài toán động lực học robot 38
Bảng 4.1 Bảng kết quả kiểm nghiệm 1 99
Bảng 4.2 Bảng kết quả kiểm nghiệm 2 100
Trang 11tự động trong dây chuyền sản xuất tự động hóa đó là hệ thống phân loại sản phẩm
Sơ lược về quá trình phát triển của robot công nghiệp
Thuật ngữ “robot” xuất phát từ CH séc có nghĩa là công việc tạp dịch trong
vở kịch Rossum’s Universal Robots của Karel Capek, vào năm 1921 Trong vở kịch này, Rossum và con trai của ông đã chế tạo ra những chiếc máy gần giống con người để phục vụ con người Có lẽ đó là một gợi ý ban đầu cho các nhà sáng chế kỹ thuật về những cơ cấu, máy móc bắt chước các hoạt động cơ bắp của con người
Đầu thập kỹ 60, công ty Mỹ AMF quảng cáo một loại máy tự động vạn năng gọi là “Người máy công nghiệp” Ngày nay người ta đặt người máy công nghiệp cho những loại thiết bị có dáng dấp và một vài chức năng như tay người được điều khiển tự động để thực hiện một số thao tác sản xuất
Về mặt kỹ thuật những robot công nghiệp ngày nay, có nguồn gốc từ hai lĩnh vực kỹ thuật ra đời sớm hơn đó là cơ cấu điều khiển từ xa và các máy công cụ điều khiển số
Các cơ cấu điều khiển từ xa đã phát triển mạnh trong chiến tranh thế giới lần hai nhằm nghiên cứu các vật liệu phóng xa Người thao tác được tách biệt khỏi khu vực phóng xạ bởi một bức tường có một hoặc một vài cửa để có thể nhìn thấy được công việc bên trong Các cơ cấu điều khiển từ xa thay thế cho cánh tay của người thao tác, nó gồm có một bộ kẹp ở bên trong và hai tay cầm ở bên ngoài Cả hai tay cầm và bộ kẹp được nối với nhau bằng một cơ cấu sáu bậc tự do để tạo ra các vị trí và hướng tùy ý của tay cầm và bộ kẹp Cơ cấu dùng để điều khiển bộ kẹp theo chuyển động của tay cầm
Vào khoảng năm 1949, các máy công cụ điều khiển số ra đời, nhằm đáp ứng yêu cầu gia công các chi tiết trong ngành chế tạo máy bay Những robot đầu tiên thực chất là sự nối kết giữa các khâu cơ khí của cơ cấu điều khiển từ xa với khả năng lập trình của máy công cụ điều khiển số
Trang 12Trang 12
Một trong số những robot công nghiệp đầu tiên được chế tạo là robot versatran của công ty AMF, Mỹ Cũng vào khoảng thời gian này, ở Mỹ xuất hiện loại robot Unimate (1990) được dùng đầu tiên trong kỹ nghệ ôtô
Tiếp sau Mỹ, các nước khác bắt đầu sản xuất Robot công nghiệp: Anh (1967), Thụy Điển và Nhật Bản (1968) theo bản quyền của Mỹ, CHLB Đức (1971), Pháp (1972), Ý (1973), …
Tính năng của robot càng ngày càng được nâng cao nhất là tính năng nhận biết và xử lý Năm 1967, trường đại học Stanford (Mỹ) đã chế tạo mẫu robot hoạt động theo mô hình “mắt-tay”, có khả năng nhận biết và định hướng bàn kẹp theo
vị trí vật kẹp nhờ các cảm biến Năm 1974, công ty Mỹ Cincinnati đưa ra loại robot được điều khiển bằng máy vi tính, gọi là robot T3 (The Tommorrow Tool: công
cụ tương lai) Robot này có thể nâng được vật có khối lượng lên tới 40kg
Có thể nói robot là sự tổ hợp khả năng hoạt động linh hoạt của các cơ cấu điều khiển từ xa với mức độ “tri thức” ngày càng phong phú của hệ thống điều khiển theo chương trình số cũng như kỹ thuật chế tạo các bộ cảm biến, công nghệ lập trình và các phát triển trí khôn nhân tạo, hệ chuyên gia, …
Trong những năm sau này, việc nâng cao tính năng hoạt động của robot không ngừng phát triển Các robot được trang bị thêm các loại cảm biến khác nhau
để nhận biết môi trường xung quanh, cùng với những thành tựu to lớn trong lĩnh vực tin học – điện tử đã tạo ra các thế hệ robot với nhiều tính năng đặc biệt, số lượng robot ngày càng tăng, giá thành ngày càng giảm Nhờ vậy, robot công nghiệp
đã có vị trí quan trọng trong các dây chuyền sản xuất hiện đại
Một vài số liệu về số lượng robot được sản xuất ở một số nước công nghiệp phát triển như sau:
Bảng 1.1 Số lượng robot sản xuất tại các nước công nghiệp
Nước sản xuất Năm 1990 Năm 1994 Năm 1998
Trang 13Trang 13
Ứng dụng robot công nghiệp trong sản xuất
Từ khi mới ra đời robot công nghiệp được áp dụng trong nhiều lĩnh vực dưới góc độ thay thế sức người Nhờ vậy, các dây chuyền sản xuất được tổ chức lại, năng suất và hiệu quả sản xuất tăng lên rõ rệt
Mục tiêu ứng dụng robot công nghiệp nhằm góp phần năng cao năng suất dây chuyền công nghệ, giảm giá thành, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đồng thời cải thiện điều kiện lao động Đạt được các mục tiêu trên là nhờ vào những khả năng to lớn của robot như: làm việc không biết mệt mỏi, rất dễ dàng chuyển nghề một cách thành thạo, chịu được phóng xạ và các môi trường làm việc độc hại, nhiệt độ cao, cảm thấy được cả từ trường và nghe được
cả siêu âm… Robot được dùng thay thế con người trong các trường hợp trên hoặc thực hiện các công việc tuy không nặng nhọc nhưng đơn điệu, dễ gây mệt mỏi, nhầm lẫn
Trong ngành cơ khí, robot được sử dụng nhiều trong công nghệ đúc, công nghệ hàn, cắt kim loại, sơn, phun phủ kim loại, tháo lắp vận chuyển phôi, lắp ráp sản phẩm…
Ngày nay đã xuất hiện nhiều dây chuyền sản xuất tự động gồm các máy CNC với robot công nghiệp, các dây truyền đó đạt được mức tự động hóa, mức linh hoạt cao Ở đây, các máy và robot được điều khiển bằng cùng một hệ thống chương trình
Ngoài các phân xưởng nhà máy, kỹ thuật robot cũng được sử dụng trong việc khai thác thềm lục địa và đại dương, trong y học, sử dụng trong quốc phòng, trong chinh phục vũ trụ, trong công nghiệp nguyên tử, trong các lĩnh vực xã hội…
Rõ ràng là khả năng làm việc của robot trong một số điều kiện vượt hơn khả năng của con người Do đó, nó là phương tiện hữu hiệu để tự động hóa, nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ cho con người những công việc năng nhọc và độc hại Nhược điểm lớn nhất của robot là chưa linh hoạt như con người, trong dây chuyền tự động, nếu có một robot bị hỏng có thế làm ngừng hoạt động của cả dây chuyền, cho nên robot vẫn luôn hoạt động dưới sự giám sát của con người
Các khái niệm và định nghĩa về robot công nghiệp a) Định nghĩa robot công nghiệp
Định nghĩa theo tiêu chuẩn AFNOR: Robot công nghiệp là cơ cấu chuyển
động có thể lập trình, lặp lại các chương trình, tổng hợp các chương trình đặt ra trên các trục tọa độ, có khả năng định vị, định hướng, di chuyển các đối tượng vật chất chi tiết, dao cụ, gá lắp… theo những hành trình thay đổi đã chương trình hóa nhằm thực hiện các nhiệm vụ công nghệ khác nhau
Trang 14Trang 14
Định nghĩa theo RIA: Robot là một tay máy vạn năng có thể lặp lại các
chương trình được thiết kế để di chuyển vật liệu, chi tiết, dụng cụ hoặc các thiết bị chuyên dùng thông qua các chương trình chuyển động có thể thay đổi để hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau
Định nghĩa theo GOCT 25686-85: Robot công nghiệp là một máy tự động,
được đặt cố định hoặc di động được, liên kết giữa một tay máy và một hệ thống điều khiển theo chương trình, có thể hoàn thành các chức năng vận động và điều khiển trong quá trình sản xuất
Có thể nói robot công nghiệp là một máy tự động linh hoạt thay thế từng phần hoặc toàn bộ các hoạt động cơ bắp và hoạt động trí tuệ của con người trong nhiều khả năng thích nghi khác nhau
Robot công nghiệp có khả năng chương trình hóa linh hoạt trên nhiều trục chuyển động, biểu thị cho số bậc tự do của chúng Robot công nghiệp được trang
bị những bàn tay máy hoặc các cơ cấu chấp hành, giải quyết những nhiệm vụ xác định trong các quá trình công nghệ, hoặc trực tiếp tham gia thực hiện các nguyên công hoặc phục vụ các quá trình công nghệ với những thao tác cầm nắm, vận chuyển và trao đổi các đối tượng với các trạm công nghệ, trong một hệ thống máy
tự động linh hoạt, được gọi là “hệ thống tự động linh hoạt robot hóa” cho phép thích ứng nhanh và thao tác đơn giản khi nhiệm vụ sản xuất thay đổi
b) Bậc tự do của robot (DOF: Degree of Freedom)
Bậc tự do là số khả năng chuyển động của một số cơ cấu (chuyển động quay hoặc tịnh tiến) Để dịch chuyển được một vật thể trong không gian, cơ cấu chấp hành của robot phải đạt được số bậc tự do Nói chung cơ hệ của robot là một cơ cấu hở, do đó bậc tự do của nó có thể tính theo công thức:
do bằng tổng số bậc tự do của các khớp động
Để định vị và định hướng khâu chấp hành cuối một các tùy ý trong không gian 3 chiều, robot cần có 6 bậc tự do, trong đó 3 bậc tự do để định vị và có thể yêu cầu số bậc tự do ít hơn Các robot hàn, sơn… thường yêu cầu 6 bậc tự do Trong một số trường hợp cần sự khéo léo, linh hoạt hoặc cần phải tối ưu hoa quỹ đạo, người ta dùng robot với số bậc tự do lớn hơn 6
Trang 15Trang 15
c) Hệ tọa độ (coordinate frames)
Mỗi robot thường bao gồm nhiều khâu liên kết với nhau qua các khớp, tạo thành một xích động học xuất phát từ một khâu cơ bản đứng yên Hệ tọa độ trung gian khác gắn với các khâu động gọi là hệ tọa độ suy rộng trong từng thời điểm hoạt động, các tọa độ suy rộng gọi là hệ tọa độ suy rộng Trong từng thời điểm hoạt động, các tọa độ suy rộng xác định cấu hình của robot bằng các chuyển dịch dài hoặc các chuyển dịch góc của các khớp tịnh tiến hoặc khớp quay Các tọa độ suy rộng gọi là biến khớp (Hình 1.1)
Hình 1.1 Các tọa độ suy rộng của robot
Các hệ toạ độ gắn trên các khâu của robot phải tuân theo qui tắc bàn tay phải: Dùng tay phải, nắm hai ngón tay út và áp út vào lòng bàn tay, xòe 3 ngón: cái, trỏ và giữa theo 3 phương vuông góc nhau, nếu chọn ngón cái là phương và chiều của trục z, thì ngón trỏ chỉ phương, chiều của trục X và ngón giữa sẽ biểu thị phương, chiều của trục y (Hình 1.2)
Hình 1.2 Quy tắc bàn tay phải
Trang 16Trang 16
Trong robot, ta thường dùng chữ O và chỉ số n đế chỉ hệ toạ độ gắn trên khâu thứ n Như vậy hệ toạ độ cơ bản (Hệ toạ độ gắn với khâu cố định) sẽ được ký hiệu là O0; hệ toạ độ gắn trên các khâu trung gian tương ứng sẽ là O1, O2, …, On-
1 Hệ toạ độ gắn trên khâu chấp hành cuối ký hiệu là On
d) Cấu trúc cơ bản của robot công nghiệp
Hình 1.3 Cấu trúc cơ bản của robot công nghiệp
Phân loại robot công nghiệp a) Phân loại theo kết cấu
Theo kết cấu của tay máy người ta phân thành robot kiếu toạ độ Đe các, Kiểu toạ độ trụ, kiểu toạ độ cầu, kiểu toạ độ góc, robot kiểu SCARA như đã trình bày ở trên
b) Phân loại theo hệ thống truyền động
Các dạng truyền động phổ biến là:
- Hệ truyền động điện: Thường dùng các động cơ điện 1 chiều (DC: Direct Current) hoặc các động cơ bước (step motor) Loại truyền động nay dễ điều khiển, kết cấu gọn
- Hệ truyền động thuỷ lực: có thể đạt được công suất cao, đáp ứng những điều kiện làm việc nặng Tuy nhiên hệ thống thuỷ lực thường có kết cấu cồng kềnh,
tồn tại độ phi tuyến lớn khó xử lý khi điều khiến
Trang 17Trang 17
- Hệ truyền động khí nén: có kết cấu gọn nhẹ hơn do không cần dẫn ngược nhưng lại phải gắn liền với trung tâm tạo ra khí nén Hiện nay, làm việc với công suất trung bình và nhỏ, kém chính xác, thường chỉ thích hợp với các robot hoạt động theo chương trình định sắn với các thao tác đơn giản “nhấc lên – đặt xuống” (Pick and Place or PTP: Point To Point)
c) Phân loại theo ứng dụng
Dựa vào ứng dụng của robot trong sản xuất có Robot sơn, robot hàn, robot lắp ráp, robot chuyển phôi v.v…
1.2 Tổng quan thuật toán BinPacking
Trong hệ thống nhà kho tự động, khi một sản phẩm được đặt vào thùng, một vấn đề luôn được đặt ra là tìm chỗ đặt sản phẩm trong thùng chứa Hơn nữa,
vị trí đặt sản phẩm phải tối ưu để hạn chế số thùng chứa cần sử dụng Vấn đề này
được biết đến với tên gọi BinPacking Thuật toán BinPacking đưa ra cho chúng
ta phương án giải quyết vấn đề trên Mục tiêu của thuật toán là tối ưu hóa quá trình sắp xêp những đối tượng có kích thước khác nhau vào thùng chứa để đạt được số lượng thùng cần sử dụng là ít nhất Trong bối cảnh lĩnh vực logistics và thương mại điện tử ngày càng phát triển, yêu cầu về thuật toán BinPacking ngày càng cấp thiết Trước xu thế đó, nhóm em nghiên cứu và xây dựng thuật toán BinPacking 3D Online
Hình 1.4 Robot
Lịch sử nghiên cứu
BinPacking là một vấn đề đã xuất hiện từ rất lâu Nó xuất phát từ nhu cầu sắp xếp đồ vật vào thùng chứa, rõ ràng, ta luôn mong muốn số thùng chứa cần dùng là ít nhất Thời kì đầu, thuật toán BinPacking được vận dụng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm Phương pháp kinh nghiệm cho ta những cách giải quyết đơn
Trang 18Năm 1978, Tinarelli và Addonizio công bố bài báo trình bày vấn đề tối giản hóa số thùng vận chuyển hàng hóa
Năm 1980, George và Robinson công bố bài báo mô tả chi tiết thuật toán BinPacking với những loại hộp có kích thước khác nhau Thuật toán dựa theo cách tiếp cận Wall-building Theo đó, những hộp cùng loại được xếp hành một lớp theo chiều rộng thùng chứa Một lớp có thể có nhiều hơn một loại hộp nếu số lượng hộp cùng loại không đủ lấp đầy lớp Thuật toán thể hiện cách xếp thông dụng ở ngoài thực tế
Năm 1981, Liu và Chen cải tiến cách tiếp cận của George và Robinson bằng cách thực hiện xoay hộp để tăng không gian trống ở các lớp
Năm 1982, Bischoff và Dowsland công bố thuật toán mới dựa trên thuật toán của Tinarelli và Addonizio Thuật toán này có 2 sự thay đổi so với trước: thứ nhất, trong một lớp chỉ có một loại hộp; thứ hai, các hộp cùng lớp được xếp sao cho không gian trống lớn nhất
Năm 1989, Han, Knott và Egbelu nêu ra ý tưởng mới về cách tiếp cận building Theo đó, các hộp trong một lớp được xếp thành khối chứ L chạy dọc theo chiều dài và rộng của thùng chứa
Wall-Năm 1990, Bischoff và Marriott công bố nghiên cứu về các phương pháp kinh nghiệm Thông qua nghiên cứu 14 phương án kinh nghiệm, họ nhần thấy rằng kết quả của các phương pháp không tổng quát, phụ thuộc vào số loại hộp đầu vào
Năm 1994, Mohanty, Mathur và Ivancic đưa ra phương án giải quyết vấn
đề BinPacking trong không gian 3 chiều Phương án họ đưa ra dựa trên giải thuật tham lam nên hiệu quả không cao và phụ thuộc đầu vào
Năm 1995, Bischoff, Janetzz và Ratcliff phát triển mô hình thuật toán mới
có độ ổn định cao Hộp được xếp thành các lớp từ đáy lên đỉnh Trong một lớp có tối đa 2 loại hộp khác nhau Việc lựa chon loại hộp trong một lớp phụ thuộc vào
bề mặt lớp đặt lên Các nhà nghiên cứu đã phát triển và kiểm tra 3 thuật toán: thứ nhất, hai loại hộp khác nhau đặt cùng một lớp; thứ hai, 2 loại hộp khác nhau đặt cùng độ cao; thứ ba, mỗi lớp chỉ có một loại hộp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thuật toán thứ nhất có hiệu quả nhất nhưng sẽ giảm đi khi số loại hộp tăng lên
Trang 19Trang 19
Năm 2000, Martello, Pisinger và Vigo đưa ra phương pháp bound để giải quyết vấn đề BinPacking Phương pháp giải quyết tốt vấn đề với số hộp từ 30 đến 50 Số hộp lớn hơn làm cho cách giải quyết khó khăn Thêm vào đó, phương pháp yêu cầu không được xoay hộp
branch-and-Phân loại a) Phân loại theo đối tượng
- BinPacking 1D: chia một tập hợp các giá trị wi (khối lượng, chiều dài, …) vào các nhóm con sao cho số nhóm con ít nhất và tổng giá trị trong một nhóm con không vượt quá giá trị nào đó
- BinPacking 2D: sắp xếp đối tượng trên một miền phẳng 2 chiều sao cho
số miền nhỏ nhất
- BinPacking 3D: sắp xếp đối tượng vào khối hộp ba chiều sao cho số hộp cần dùng ít nhất
b) Phân loại theo hoạt động
- BinPacking Offline: Tập hợp các hộp được cho biết trước Thứ tự xếp các hộp là tùy ý
- BinPacking Online: Tập hợp các hộp không được biết trước Thứ tự xếp hộp theo thứ tự xuất hiện từng hộp Quá trình xếp hộp hoàn thành trước khi hộp tiếp theo xuất hiện
Ứng dụng
Thuật toán BinPacking được ứng dụng chủ yếu trong tối ưu việc sắp xếp đồ vật vào thùng chứa Ngoài ra, thuật toán còn được ứng dụng vào việc phân chia nguyên vật liệu chia
1.3 Tìm hiểu về xử lý ảnh trong công nghiệp
Xử lý ảnh là một phân ngành trong xử lý số tín hiệu với tín hiệu cần xử lý
là ảnh Đây là một phân ngành khoa học mới phát triển trong những năm gần đây Tuy là một ngành khoa học mới mẻ so với nhiều ngành khác nhưng tốc độ phát triển của nó rất nhanh, kích thích các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, đặc biệt là việc sản xuất các máy tính chuyên dụng riêng cho việc xử lý ảnh
Xử lý ảnh là kỹ thuật áp dụng trong việc tăng cường và xử lý các ảnh thu nhận từ các thiết bị như camera, webcam… Bao gồm 4 lĩnh vực chính: xử lý nâng cao chất lượng hình ảnh, nhận dạng ảnh, nén ảnh và truy vấn ảnh Sự phát triên của xử lý ảnh mang lại rất nhiều lợi ích cho cuộc sống của con người
Trang 20Việc nâng cao chất lượng ảnh được phát triển vào khoảng những năm 1955 Điều này có thể giải thích được vì sau thế chiến thứ hai, máy tính phát triển nhanh tạo điều kiện cho quá trình xử lý ảnh số được thuận lợi hơn
Năm 1964, máy tính đã có khả năng xử lý và nâng cao chất lượng hình ảnh mặt trăng và vệ tinh Ranger 7 của Mỹ bao gồm: làm nổi đường biên, lưu ảnh
Từ năm 1964 đến nay, các phương tiện xử lý, nâng cao chất lượng, nhận dạng ảnh phát triển không ngừng Các phương pháp tri thức nhân tạo như mạng
nơ ron nhân tạo, các thuật toán xử lý hiện đại và cải tiến, các công cụ nén ảnh ngày càng được áp dụng rộng rãi và thu được nhiều kết quả khả quan hơn
Tính năng của xử lý ảnh
Đối với nhận thức của con người, hình ảnh là dạng thông tin tốt hơn bất kỳ dạng thông tin nào khác Thị giác cho phép con người nhận thức và hiểu được thế giới xung quanh của chúng ta
Mục đích của xử lý ảnh và thị giác máy tính là giúp chúng ta có thể hiểu được hình ảnh, phân tích hình ảnh bằng cách sử dụng điện tử (hay hiện nay là kỹ thuật số) để sao chép khả năng của thị giác con người
tử hoá trong công đoạn số hoá ảnh sẽ tạo ra một mảng hoặc một ma trận 2 chiều hay còn gọi là ảnh kỹ thuật số
Trang 21Trang 21
Hình 1.5 Thu nhận ảnh, chụp ảnh và số hoá ảnh
Phân tích ảnh và thị giác máy tính giúp cải thiện nâng cấp ảnh, sửa lỗi, khôi phục ảnh Phân tách các đặc trưng ví dụ như tách biên ảnh, phân vùng ảnh Biểu diễn và xử lý đặc trưng hình dạng đối tượng ảnh Nhận dạng đối tượng ảnh, phân tích cảnh và hiểu cảnh
mã hoá thường dùng trong hình ảnh là đối xứng hoặc bất đối xứng Mã hoá đối xứng là khi khoá dùng cho mã hoá cũng như giải mã là giống nhau, ngược lại nếu khoá khác nhau cho hai quy trình thì gọi là mã hoá bất đối xứng
Trang 22- Thiên văn, nghiên cứu không gian, vũ trụ
- Người máy, tự động hoá
- Máy thông minh, thị giác máy nhân tạo
- Sinh học, y học
- Giám sát kiểm soát, quân sự
- Nén video, truyền thông video, truyền hình số
- Giám sát theo dõi phát hiện chuyển động
- Điều khiển lưu lượng chuyển động
- Người máy chuyển động
- Quốc phòng an ninh
1.4 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật ngày càng nhanh góp phần nâng cao năng suất lao động Đặc biệt sự ra đời và phát triển của công nghệ chế tạo Robot nhằm tạo ra sự tự động hóa trong quá trình sản xuất, giúp giảm đi sức lao động chân tay của người lao động trước những công việc có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, lặp lại nhiều lần và đạt hiệu suất cao
Từ thực trạng hiện nay, các kho hàng chủ yếu dùng sức lao động của con người để bốc dỡ, sắp xếp hàng hóa có hiệu suất và tính quản lý không cao Cũng
đã có một số dòng robot ra đời để cải thiện vấn đề trên Tuy nhiên tính linh hoạt
Trang 23Trang 23
và tính năng còn chưa cao Chính vì lý do đó nhóm chúng em đã nghiên cứu về đề tài thiết kế hệ thống robot Scara nhập xuất kho tự động ứng dụng xử lý ảnh và thuật toán BinPacking
1.5 Giới thiệu các thành phần của hệ thống
Hệ thống xử lý ảnh là công nghệ và các phương pháp được sử dụng để tự động phân tích và kiểm tra dựa trên xử lý ảnh dùng cho các ứng dụng như kiểm tra
tự động, điều khiển quá trình, và dẫn hướng rô bốt trong công nghiệp
Các ứng dụng:
- Điều khiển quá trình
- Điều khiển chất lượng
- Các ứng dụng phi công nghiệp (ví dụ như điều khiển giao thông)
Một hệ thống phân loại sản phầm bằng xử lí ảnh gồm các thành phần:
- Phần cơ khí: hệ thống băng tải, động cơ servo đẩy phôi, khung chứa
camera, giá đỡ phần điều khiển
- Phần hệ thống điều khiên: Máy tính xử lí hình ảnh, vi điều khiển, cảm
biến
- Phần camera: bao gồm camera, lens và các bóng đèn tạo ánh sáng
Mỗi thành phần có vai trò nhiệm vụ khác nhau, tuy nhiên đều bổ trợ cho nhau để tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Hình 1.8 Thành phần của hệ thống xử lý ảnh công nghiệp
Trang 24Trang 24
Hình 1.9 Chu trình xử lý ảnh
Phần cơ khí a) Chức năng
- Vận chuyển phôi bằng hệ thống băng tải (bao gồm băng tải và động cơ)
Trang 25Trang 25
Phần điều khiển a) Chức năng
- Nhận ảnh từ camera xử lí ảnh bằng phần mềm chuyên dụng
- Điều khiển băng tải
- Điều khiển động cơ servo định vị sản phẩm
- Điều khiển robot gắp thả sản phẩm
b) Chức năng
Phần điều khiển bao gồm: Laptop, vi điều khiển
- Laptop: Tích hợp phần mềm xử lí ảnh, nhận diện mẫu gửi từ camera
- Vi điều khiển: Nhận lệnh từ laptop để điều khiển đẩy vật
Phần camera a) Chức năng: Thu nhận hình ảnh từ sản phẩm để truyền tới máy tính b) Cấu tạo
Phần camera bao gồm:
- Hệ thống chiếu sáng (Ilummination): tạo môi trường ánh sáng để camera
có thể chụp được chính xác ảnh
- Hệ thấu kính (lens): Lựa chọn chính xác hệ thấu kính để điều chỉnh
cho phép độ phân giải cà độ nét của ảnh tối ưu
- Camera: thiết bị chụp ảnh, trong hệ thống có thể phối hợp nhiều camera
Trang 26Trang 26
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG 2.1 Hệ thống cơ khí
Hệ thống cơ khí là một phần rất quan trọng trong bất kì hệ thống nào Cơ khí trực tiếp tác dụng lên đối tượng để thực hiện yêu cầu từ hệ thống điều khiển Năng suất cũng như chất lượng của công việc phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống cơ khí Kế thừa từ các nhóm trước, nhóm đã nâng cấp, hiệu chỉnh hệ thống cơ khí để đảm bảo hoạt động theo yêu cầu đề ra
Hệ thống cơ khí gồm các phần:
- Hệ thống băng tải
- Hệ thống robot Scara 4 bậc tự do
Hệ thống băng tải Giới thiệu chung: Băng tải thường được sử dụng để di chuyển các loại vật liệu đơn chiếc và vật liệu rời theo phương ngang và phương nghiêng Trong các
dây chuyền sản xuất, các thiết bị này được sử dụng rộng rãi như những phương tiện để vận chuyển các cấu kiện nhẹ, trong các xưởng luyện kim dùng để vận chuyển quặng, than đá, các loại xỉ lò trên các trạm thuỷ điện thì dùng để vận chuyển nhiên liệu, trong các kho bãi thì dùng để vận chuyển các loại hàng bao kiện, vật liệu hạt, hoặc một số sản phẩm khác; trong một số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hoá chất thì dùng để vận chuyển các sản phẩm đã hoàn thành
và chưa hoàn thành giữa các công đoạn, các phân xưởng, đồng thời cũng dùng để loại bỏ các sản phẩm không sử dụng được
Hình 2.1 Hệ thống băng tải
Các thông số:
- Tải trọng trung bình: 1kg
- Tốc độ: 0,05 m/s
Trang 27b) Yêu cầu về tải trọng
Đối tượng thao tác ở đây là hộp có khối lượng tối đa là 1kg sử dụng lực hút của giác hút so với bề mặt hộp nên yêu cầu kết cấu cơ khí của robot phải vững chắc, chịu được tải trọng phù hợp và hoạt động ổn định trong suốt quá trình gắp thả hộp từ băng chuyền sang Pallet
c) Vùng làm việc có thể với tới của robot
Ta có vùng làm việc của robot được thể hiện như hình sau:
Trang 28Trang 28
Hình 2.2 Vùng làm việc của robot
Robot thực hiện thao tác gắp hộp từ băng chuyền sang pallet
OX0Y0Z0 là hệ tọa độ cơ sở của robot
2.1.2.2 Các phương án thiết kế cấu trúc robot
Như đã phân tích ở trên với robot gắp hộp từ băng chuyền sang pallet thì robot phải có 4 bậc tự do
Các phương án thiết kế để có thể đáp ứng được yêu cầu bài toán trên là:
Hình 2.3 Phương án 1 robot Scara TRRR
- Ưu điểm: Robot linh hoạt phù hợp với yêu cầu gắp vật, dễ thay thế Không gian làm việc rộng
- Nhược điểm: hơi cồng kềnh, việc sử dụng khâu đầu tịnh tiến di chuyển toàn
bộ các khâu sau xuống có thể gây va chạm
Trang 29Trang 29
Hình 2.4 Phương án 2 robot Scara RTRR
- Ưu điểm: Robot linh hoạt phù hợp với yêu cầu gắp vật, dễ thay thế Không gian làm việc rộng
- Nhược điểm: Chưa đảm bảo độ cứng vững, trọng tâm dồn về phía trước Trong các mô hình kết cấu đã đề xuất thì mô hình thứ 1là tối ưu cho bài toán gắp hộp từ vị trí băng chuyền sang Pallet để xếp hộp Do trọng tậm của robot được dồn về phía sau, làm cho robot hoạt động được dễ dàng hơn
2.1.2.3 Xác định các thông số đặc trưng hình học
Dựa vào vùng làm việc của robot trong Hình 2.2 Do robot thực hiện quá
trình thao tác gắp hộp từ băng chuyền sang Pallet và robot được đặt ở vị trí O nên
ta có thể xác định được kích thước các khâu của robot như sau:
a2 + a3 ≥ OA= 1500mm (OA là khoảng cách xa nhất robot xếp hộp)
Từ đó ta xác định đươc a2=800mm; a3=800mm với a2, a3 lần lượt là chiều dài khâu 2, khâu 3 Do chiều cao cần xếp tối đa là 1500mm và chiều cao của hộp
là 100mm nên ta chọn khoảng cách dịch chuyển là l1=1800mm
2.1.2.4 Khảo sát bài toán động học robot
a) Bài toán động học thuận
Với bài toán động học thuận thì các biến khớp đã biết, yêu cầu tìm vị trí của khâu thao tác
Trước hết ta gắn các hệ trục tọa độ vào robot, từ đó ta xác định được bảng các tham số động học Denavit-Hartenberg như sau
Trang 30Trang 30
Hình 2.5 Hệ trục tọa độ trên robot
Bảng tham số động học D-H của robot là:
Bảng 2.1 Tham số động học D-H của robot
Trang 31Trang 31
0 1
cos( ) sin( ) 0 0sin( ) cos( ) 0 0
4
cos( ) sin( ) 0 0sin( ) cos( ) 0 0
Trang 32a S a S x
Trang 332 3 2
Trang 34a a
2.1.2.5 Khảo sát bài toán tĩnh học robot
a) Cơ sở lý thuyết bài toán tĩnh học robot
Coi các khâu là các thanh đồng chất, tiết diện ngang không đáng kể khối lượng các khâu là m1, m2, m3 cho lực tác dụng vào khâu thao tác tại điểm E là F=[Fx, Fy,Fz]T Chọn một vị trí của robot theo bài toán động học
Khi ta cho lực tác dụng vào điểm E, ta tính lực, momen tác dụng vào các khớp để đảm bảo Robot cân bằng tĩnh
F F F F là lực do khâu i-1 tác dụng lên khâu i ở khớp thứ
i trong hệ tọa độ cơ sở
Trang 35Trang 35
- 0Mi,i-1 = Mx My MzT là mô men do khâu i-1 tác dụng lên khâu i ở khớp thứ i trong hệ tọa độ cơ sở
- 0P i Px Py PzT là trọng lực của khâu i trong hệ tọa độ cơ sở
- 0ri = 0Ri iri là vector có gốc là O0 nối với Oi trong hệ tọa độ cơ sở
- 0Ri = 0R1 R2…i-1Ri là ma trận quay biến đổi từ hệ tọa độ 0 đến hệ tọa độ thứ
d -d osα -
là vector có gốc Oi-1 nối với Oi trong hệ tọa độ khâu i
- 0rci = 0Aiirci là vector có gốc O0 nối với Ci trong hệ tọa độ cơ sở
- irci: là vector có gốc Oi nối với Ci trong hệ tọa độ khâu i
b) Thiết lập bài toán tĩnh học cho robot
2
0 0 2
0 0 0
o c
d
d r
Trang 363 3
a S a
a S a
1
2 1
2
o c
l
l r
oM
Tiến hành thay lực và momen tính được ở khâu 5 vào hệ phương trình trên ta được:
Trang 37Trang 37
4,3
4
0 0
Trang 38Phân tích động lực học robot là khảo sát, tính toán các đại lượng đặc trưng
cho chuyển động dưới tác dụng của lực và mối liên hệ giữa chúng Từ đó thiết lập
ra phương trình vi phân chuyển động
Các thông số đầu vào :
Bảng 2.2 Các thông số đầu vào cho bài toán động lực học robot
Joint Khối lượng Vị trí khối tâm
b) Phương trình vi phân chuyển động của robot
Phương trình vi phân chuyển động của robot được xây dựng dựa trên
phương trình Lagrange loại II có dạng tổng quát như sau:
П: Thế năng của cả hệ robot
Trang 39Q là lực suy rộng của các lực không thế ứng với các tọa độ suy rộng
U là lực điều khiển ứng với các tọa độ suy rộng
Trang 40a C
a S r