1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU.DOC

80 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Dịch Vụ Thanh Toán Thẻ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Người hướng dẫn Thầy Đào Minh Tuấn
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Trang 1

lời mở đầu

Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn đợc nhắc đếnvới vẻ lạ lẫm của ngời dân Việt Nam nh trớc Thẻ thanh toán đã đợc đa vàogiao dịch ở nớc ta từ những năm đầu thập kỷ 90 Công nghệ thẻ là một trongnhững phơng thức thanh toán hiện đại dựa trên nền tảng của hệ thống thôngtin, xử lý của mỗi Ngân hàng, nên dễ đợc thị trờng chấp nhận nhất và nhanhchóng đợc phổ dụng ở Việt nam.Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụthanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung

và các NH tham gia thanh toán thẻ nói riêng Năm qua, thông qua phát hành

và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế một lợng vốn

đầu t khá lớn, một lợng ngoại tệ đáng kể góp phần vào phát triển kinh tế

đất nớc , chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra đời là một tấtyếu của một nền kinh tế phát triển Tuy nhiên dịch vụ này trong thời gian tới

sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn Vì vậy quan tâm phát triển thẻ thanhtoán là việc rất cần thiết

Hiện nay , nhà nớc ta đã và đang có nhiều biện pháp thúc đẩy và mởrộng dịch vụ này Nhng do mới trong giai đoạn đầu nên phát triển thẻ cònkhó khăn và nhiều bất cập

Ngân hàng thơng mại á Châu, một Ngân hàng tham gia thanh toán thẻngay từ những năm đầu tiên cũng đã phải đối mặt với không ít những trắc trở

và trong thời gian tới ACB không những phải lo khắc phục những khó khănbất cập chung còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nớccùng tham gia phát hành và thanh toán thẻ

Xuất phát từ thực tế đó với sự hớng dẫn của thầy Đào Minh Tuấn vàqua đợt thực tập tai NHTMCP á CHÂU, em cảm thấy thật cần thiết và tâmhuyết với việc nghiên cứu về dịch vụ mới mẻ này

Vì vậy, em xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến qua bài khoá luận với đềtài :

“ Một số giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ

tại Ngân hàng thơng mại cổ phần á CHâU”

Mục đích nghiên cứu của đề tài : Thông qua việc nghiên cứu các tàiliệu , tình hình thực tế phát hành và thanh toán thẻ tại ACB , các văn bảnpháp quy liên quan em muốn tìm hiểu thêm về thẻ thanh toán, thấy đợc

Trang 2

những bất cập, tồn tại trong phát hành và thanh toán thẻ , từ đó đa ra một số

ý kiến để mở rộng dịch vụ thẻ hiện nay và trong thời gian tới

Trong khoá luận này em xin đề cập đến các vấn đề về thẻ trong nhữngnăm từ 1996- 2002 Chia làm 3 chơng nh sau:

Chơng I : Tổng luận về thanh toán KDTM sự hình thành và phát triển

dịch vụ thẻChơng II : Thực trạng phát hành thanh toán và sử dụng thẻ tại ACBChơng III: Một số ý kiến nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ tại

ACB

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên trong khoá luậncủa em khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô thông cảm và chỉbảo giúp em

Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy Đào Minh Tuấn, ngời đãgiúp đỡ em trong suốt quá trình làm khoá luận tốt nghiệp, cùng các thầy côtrong khoa Kế toán- Kiểm toán NH, ban lãnh đạo và các anh chị tại phòngthẻ NHTMCP A CHÂU đã nhiệt tình giúp đỡ và tận tình chỉ bảo cho emtrong suốt thời gian qua, giúp em hoàn thành tốt bài khoá luận này

1.1.1- Tính tất yếu khách quan của tổ chức thanh toán trong nền kinh tế và

sự phát triển các ph ơng tiện thanh toán

Nền kinh tế nớc ta phát triển trải qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ nềnkinh tế tự cấp tự túc Sản xuất càng phát triển, chuyên môn hoá càng sâusắc Trong khi đó nhu cầu của con ngời rất phong phú và đa dạng, thoả mãnnhu cầu đó buộc con ngời phải trao đổi hàng hoá với nhau Đầu tiên là trao

đổi trực tiếp ( hàng đổi lấy hàng) Tiếp đến là trao đổi gián tiếp qua vật trunggian , dần dần ổn định thanh toán thông qua tiền tệ

Chức năng phơng tiện thanh toán của tiền tệ càng thể hiện rõ do có sựkhác biệt về thời gian, không gian giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa chu kì sảnxuất này với chu kì sản xuất khác nên trong quan hệ mua bán nảy sinh nhiều

Trang 3

mối quan hệ nh mua chịu bán chịu, hay ngời mua và ngời bán không trựctiếp thanh toán đợc với nhau

Tái sản xuất ngày càng mở rộng làm xuất hiện nhiều mối quan hệphức tạp, quan hệ giữa ngời mua và ngời bán, giữa ngời chủ và ngời làm nên việc mua bán và trao đổi hàng hoá và tổ chức thanh toán trở nên bứcthiết

1.1.2- Hạn chế của việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt với sự xuất hiện

của các ph ơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt

Khi nền kinh tế cha phát triển , Thanh toán chủ yếu là thanh toán bằngtiền mặt, là việc trực tiếp sử dụng tiền chi trả cho các khoản hàng hoá dịch vụtiêu dùng Trong phơng thức , này sự vận động của hàng hoá gắn liền với sựvận động cuả tiền tệ

Lợng hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều, khối lợng sản phẩm trao

đổi lớn, cần phải có lợng tiền lớn cho việc trao đổi , thanh toán trực tiếp bằngtiền mặt bộc lộ những yếu điểm của nó trong việc vận chuyển, cất giữ, bảoquản tốn kém chi phí in ấn, tốn thời gian, tiền của và nhân lực ảnh hởngkhông tốt đến nền kinh tế

Nền kinh tế phát triển trình độ cao hơn, trao đổi hàng hoá không còn

bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà đã vợt khỏi biên giới của một nớc Trao

đổi không chỉ giữa địa phơng này với địa phơng khác, giữa vùng này vớivùng khác mà còn giữa quốc gia này với quốc gia khác Với phạm vi thanhtoán rộng nh vậy thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt rất khó khăn

Mặt khác, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt sẽ tạo ra một lợng tiềnmặt lớn tồn đọng tại doanh nghiệp, không có khả năng sinh lời khi doanhnghiệp cha có nhu cầu sử dụng, gây lãng phí lớn cho nền kinh tế

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đạt đến trình độ tinh vi, có thểlàm giả tiền với chi phí thấp Đòi hỏi nền kinh tế phải đa ra phơng tiện thanhtoán phù hợp hơn Đó là thanh toán KDTM

1.2- Vài nét về thanh toán KDTM

1.2.1- Khái niệm

Thanh toán KDTM là phơng thức thanh toán không có sự xuất hiệncủa tiền mặt, thanh toán bằng việc trích tiền từ tài khoản của ngời này để trảvào tài khoản của ngời khác hoặc thanh toán bù trừ qua vai trò trung giancủa NH

Thanh toán KDTM không sử dụng tiền mặt mà sử dụng tiền ghisổ( tiền qua NH)

Thanh toán KDTM thể hiện mối quan hệ độc lập tơng đối giữa luânchuyển hàng hoá và luân chuyển tiền tệ , sử dụng phơng tiện thanh toán này

Trang 4

ngời mua và ngời bán không phải trực tiếp gặp nhau để thanh toán mà chỉcần uỷ quyền cho NH

1.2.2- Vai trò của các ph ơng tiện thanh toán KDTM trong nền kinh t ế

1.2.2.1- Vai trò của thanh toán KDTM đối với NH

Nh trên ta đã thấy TT KDTM không sử dụng tiền mặt mà sử dụng tiềnghi sổ, điều này có ý nghĩa rất lớn dối với NH:

TT KDTM góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tăng vòngquay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NH đồng thời phục vụ tốt quátrình tái sản xuất của nền kinh tế

Trong TTKDTM các chủ thể tham gia phải mở tài khoản tại NH mang

đến cho NH một nguồn vốn lớn với lãi suất thấp thậm chí không phải trả lãi

từ nguồn tiền gửi ký quỹ , tiền gửi thanh toán của khách hàng NH sẽ sửdụng nguồn vốn này cho vay kiếm lời

Các nghiệp vụ của một NH hàng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, vìvậy làm tốt nghiệp thanh toán sẽ thúc đẩy các nghiệp vụ khác của NH cũngphát triển hơn, thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán sẽ nâng cao uy tín của NH

sẽ có nhiều khách hàng tín nghiệm NH nhờ đó nguồn vốn huy động của NHtăng lên thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng, ngiệp vụ ngân quỹ

NH sẽ giảm lợng tiền mặt trong lu thông, giảm chi phí in ấn bảo quảnvận chuyển

KDTM thúc đẩy thanh toán dễ dàng nhanh chóng, giúp NH làm tốtchức năng tạo tiền thúc đẩy phát triển nền kinh tế

TTKDTM giúp NH kiểm soát một phần lợng vốn trong nền kinh tế,biết đợc khả năng tài chính cũng nh tình hình kinh doanh của doanh nghiệptrên cơ sở đó NH có quyết định đúng trong việc cấp tín dụng cho doanhnghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh

TT KDTM giúp NH nâng cao uy tín của mình, thu hút khách hàng,thu đợc nguồn phí tơng đối lớn

1.2.2.2- Vai trò của thanh toán KDTM đối với doanh nghiệp

TT KDTM góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, đẩy nhanh quátrình tái sản xuất Thanh toán là khâu đầu tiên cũng là khâu cuối cùng củaquá trình sản xuất của doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ:

Trả tiền các yếu tố đầu vào  nhận hàng sản xuất sản phẩm bán sảnphẩm thu tiền

làm tốt khâu thanh toán sẽ thúc đẩy chu trình sản xuất của doanhnghiệp nhanh hơn, hiệu quả hơn

Trang 5

Bằng việc TTKDTM các DN có thể giảm một phần đáng kể trongcông việc quản lý trong thanh toán để tập trung sản xuất kinh doanh có hiệuquả

Với việc thanh toán không sử dụng tiền mặt giúp DN an toàn về vốntránh tham ô tham nhũng , chiếm dụng vốn

1.2.2.3- Đối với nhà n ớc

NHTW có thể tăng khả năng điều tiết việc cung ứng tiền tệ cho phùhợp với nhu cầu lu thông, tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho phù hợp, ổn

định sức mua của đồng tiền, kiểm soát quan hệ mua bán, việc chấp hành chế

độ của từng đơn vị quản lý kinh tế vĩ mô

1.2.2.4- Đối với nền kinh tế

Nhờ có TTKDTM thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh

tế, quá trình tái sản xuất xã hội, lu thông hàng hoá phát triển Thúc đẩy quátrình tái sản xuất sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trao đổi hàng hoá hiện nay vợt ra ngoài pham vi quốc gia, TTKDTMthực hiện tốt đáp ứng yêu cầu hấp dẫn vốn đầu t nớc ngoài, tăng nguồn thungoại tệ

Qua việc nghiên cứu vai trò của các phơng tiện TTKDTM đối với nềnkinh tế, chúng ta có thể khẳng định rằng thanh toán KDTM là phơng thứctiến bộ nhất trong giai đoạn hiên nay Cần có những biện pháp thúc đẩy việc

sử dụng các phơng tiện thanh toán này

1.3- Các nguyên tắc của các phơng tiện thanh toán KDTM

Bất kỳ hoạt động nào trong nền kinh tế đều phải đợc quản lý và quy

định bằng các quy định của pháp luật, đảm bảo ổn định phát triển kinh tế.Cùng với sự ra đời của các phơng tiện thanh toán KDTM NHNN ban hànhcác quy địnhvề thnah toán KDTM Hiện nay, thanh toán KDTM đợc quy

định cụ thể trong quy định số 22/QĐ - NH1 và thông t 08/TT- NH ngày21/02/1994của thống đốc NHNN về ” Thẻ lệ thanh toán KDTM” NĐ số30/

CP về séc và thông t 07/ngày 27/7/96 quy định những điều sau:

1.3.1- Quy định chung

Các cơ quan , DN, tổ chức , đoàn thể , đơn vị, cá nhân đựoc quyền tựlựa chọn NH để mở tài khoản giao dịch và thanh toán

Các đơn vị dự toán NSNN mở tài khoản tại KBNN

Các cá nhân đơn vị có tài khoản tại NH, KBNN thực hiện thanh toánKDTM phải tuân theo những thể lệ này

Việc mở tài khoản tại NH, KBNN và thanh toán qua tài khoản phải

đ-ợc ghi bằng VNĐ Trờng hợp mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phảithực hiện theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ nớc đó ban hành

Trang 6

1.3.2- Quy định cụ thể

1.3.2.1- Quy định đối với bên mua

Mục đích của quy định này là nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh toán Bênmua sau khi đã nhận hàng hoá dịch vụ phải có trách nhiệm thanh toán chobên bán, đảm bảo cho bên ban gửi các chứng từ hợp lệ tới ngân hàng sẽ đợcthanh toán ngay tránh tình trạng phải chờ đợi, chiếm dụng vốn lẫn nhau gây

ảnh hởng xấu đến nền kinh tế

1.3.2.2- Quy định đối với bên thụ h ởng :

Ngời thụ hởng khi thu nhận các giấy tờ thanh toán phải kiểm tra tínhhợp lệ của các giấy tờ này (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định, không sửa chữa,tẩy xoá các chữ ký và mẫu dấu phải đúng mẫu đã đăng ký tại ngân hàng).Nếu thiếu một trong các yếu tố đó, giấy tờ thanh toán sẽ không hợp lệ vàkhông có giá trị thanh toán

1.3.2.3- Quy định đối với ngân hàng -kho bạc nhà n ớc :

NH và KBNN phải có trách nhiệm

Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chínhxác, an toàn thuận tiện Các NH và KBNN có trách nhiệm chi trả bằng tiềnmặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của chủ tàikhoản

Cung cấp đầy đủ , kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanh toán cho kháchhàng

Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trớc khithực hiện thanh toán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không dủtiền , đồng thời không chịu trách nhiệm về nội dung liên đới của hai bênkhách hàng

Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho kháchhàng thì NH và KBNN phải bồi thờng thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi phạm

có thể bị xử lý theo pháp luật NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờthanh toán đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) vàcác chữ ký trên giấy tờ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký, số d tài khoảntiền gửi của khách hàng còn đủ để thanh toán

Ngân hàng đợc quyền từ chối thanh toán nếu các giấy tờ thanh toánkhông đủ các yêu cầu trên Khi thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàngngân hàng đợc thu phí theo quy định của Thống đốc NHNNVN

1.4- Một số phơng tiện thanh toán KDTM

Trang 7

Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày kể từ ngày séc đợc

ký phát hành cho tới ngày séc đợc nộp vào đơn vị thanh toán hay đơn vị thuhộ

1.4.2- Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán đợc áp dụng trong thanh toántiền hàng hoá dịch vụ giữa ngời mua và ngời bán trên cơ sở hợp đồng kinh tếhay đơn đặt hàng Sau khi hoàn thành việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụcho ngời mua, ngời bán sẽ chủ động lâp uỷ nhiệm thu gửi tới NH nhờ thu hộ

số tiền hàng hoá dịch vụ đã cung cấp theo giấy tờ thanh toán hợp lệ

Phạm vi thanh toán: Thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản tạicùng một NH khác NH cùng hệ thống hoặc khác NH và khác hệ thống

1.4.3- Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi- chuyển tiền

Uỷ nhiệm chi là lệnh trả tiền đợc chủ tài khoản mở theo mẫu của NHyêu cầu NH nơi mình mở tài khoản trích tiền từ tài khoản của mình tra chongời thụ hởng

Phạm vi thanh toán: Uỷ nhiệm chi thanh toán cho nhứng khách hàng

có tài khoản tại cùng NH hay khác NH cùng hệ thống hoặc khác NH khác hệthống khác địa bàn

1.4.4- Hình thức thanh toán bằng th tín dụng

Là lệnh của đơn vị mua hàng gửi đến NH phục vụ mình yêu cầuchuyển số tiền nhất định lu ký vào tài khoản đảm bảo th tín dụng để thanhtoán cho ngời bán

Mỗi th tín dụng trả cho một ngời bán, với mức tối thiểu là 10 triệu

đồng, thời hạn thanh toán là 3 ngày kể từ ngày bên mua mở th tín dụng

Phạm vi thanh toán giữa hai chủ tài khoản có tài khoản tại hai NHcùng hệ thống hoặc khác hệ thôngs có tham gia thanh toán bù trừ với NHcùng hệ thống

1.4.5- Hình thức thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán

Là hình thức thanh toán KDTM do NHNH Việt Nam phát hành cómệnh giá và thời hạn thanh toán ghi sẵn trên từng tờ , không ghi tên và có thể

đợc chuyển nhợng

Ngân phiếu thanh toán có thời hạn đợc ghi trên từng tờ có thể sử dụngNPTT để ghi có vào tài khỏan tiền gửi , đổi tiền mặt ,đổi NPTT còn thơi hạn

Trang 8

Ngân phiếu thanh toán đợc bảo quản và sử dụng nh tiền mặt trả tiền mua hàng hoá dịch vụ, trả nợ

Phạm vi thanh toán : trên toàn quốc miễn là trong thời hạn hiệu lực thanh toán

1.4.6- Hình thức thanh toán bằng thẻ

Là phơng tiện thanh toán KDTM do NH phát hành và cấp tín dụng cho ngời mua sử dụng để trả tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động , NHPH, NHTT

Phạm vi thanh toán: trong nớc và ngoài nớc

Các loại thẻ thờng dùng hiện nay: thẻ ghi nợ , thẻ thanh toán , thẻ tín dụng

Sơ đồ 1 : sơ đồ phát hành và thanh toán thẻ

(6)

(7)

(2

(1)

(5)

(4) (6)

(7)

(7)

4 6 (3)

4

(6)

6

7

1.3 Sự phát triển công nghệ thanh toán thẻ

1.3.1-Khái niệm , sự cần thiết của công nghệ thẻ

Chủ thẻ

phát hành ( Card Isuer )

Đơn vị chấp nhận

thẻ

(DVCNT ) hoặc

ngân hàng đại lý

Ngân hàng thanh

toán (Acquirer )

Tổ chức thẻ quốc tế

Yêu cầu phát hành Phát hành thẻ

Quy trình đòi tiền Quy trình thanh toán

Sử dụng

thẻ

thanh

toán tiền

hàng

hoá dịch

vụ

Cung

cấp hàng

hóa dịch

vụ, ứng

rút tiền

mặt

Quy trình cấp phép

(8)

(8)

(8) (8)

(8)

Trang 9

1.3.3.1 Khái niệm

Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt màchủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiềnmặt tại các CSTNT

1.3.1.2- Sự cần thiết thanh toán thẻ

Có nhiều ý kiến về sự ra đời và phát triên của thẻ mà một trong nhữngthắc mắc đó là “ Tại sao đã có các phơng tiện thanh toán KDTM nh séc , uỷnhiệm thu uỷ nhiệm chi, ngân phiếu thanh toán th tín dụng lại còn cho ra

đời thêm thẻ thanh toán làm gì cho phức tạp? Sở dĩ nh vậy là vì:

Thứ nhất, các phơng tiện thanh toán nh uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,NPTT, TTD, séc không áp dụng đợc với những giao dịch nhỏ Chúng takhông thể sử dụng uỷ nhiệm thu , uỷ nhiệm chi hay th tín dụng , NPTT choviệc chi trả cho một bữa ăn trị giá vài chục ngàn, hay những món hàng tạisiêu thị sẽ rất bất tiện bởi vì chúng ta không thích giữ tiền mặt mà lại sửdụng một NPTT mệnh giá 500000 đồng để chi trả cho một món hàng trị giá

50000 để rồi nhận lại một lợng tiền mặt lớn

Thứ hai, séc thanh toán chỉ đợc sử dụng với những khách hàng có tínnghiệm lẫn nhau, thủ tục thanh toán bằng sec bảo chi rắc rối, còn có một sốtiền ký quỹ bảo chi tồn đọng không đợc hởng lãi Điều này gây một tâm lýkhông thoải mái hơn nữa số tiền thanh toán trên séc không linh hoạt trongchi trả vì vậy nó ít đợc a chuộng

Thứ ba, đối với phơng tiện TTKDTM khác thủ tục luân chuyển chứng

từ thanh toán hạn chế , ví nh LC thủ tục mở rất phức tạp, quy trình luânchuyển chứng từ vòng vèo gây chậm trễ trong thanh toán hơn thế mỗi LChạn mức tối thiểu 10 triệu , chỉ thanh toán cho một khách hàng Khi giaodịch với nhiều khách hàng phải mở nhiều tài khoản , khoản ký quỹ mở LCkhông đợc hởng lãi , vì vậy LC không đợc sử dụng rộng rãi

Thứ t , đó các phơng tiện thanh toán trên rất dễ làm giả với chi phíthấp, gây ảnh hởng tiêu cực tới sự phát triển kinh tế

Thẻ thanh toán với nhiều tiện ích khắc phục đợc đa số các hạn chế trênnên thẻ thanh toán đợc đa vào cha bao lâu đã đợc sử dụng rộng rãi

1.3.2Quá trình phát triển công nghệ thẻ

Vào năm 1946 , dạng đầu tiên của thẻ ngân hàng là Charg -It của ngânhàng John Biggins xuất hiện tại Mỹ , đó là một hệ thống tín dụng cho phépcác khách hàng thực hiệc các giao dịch nội địa bằng các " phiếu " có giá trị

do ngân hàng phát hành

Quy trình thanh toán loại thẻ này: Chủ thẻ srử dụng phiếu do NH pháthành trả tiền hàng hoá , rút tiền tại các đại lý Các đại lý nộp các " phiếu "

Trang 10

giao dịch cho ngân hàng Biggins Ngân hàng sẽ thanh toán các giao dịch đócho các đại lý và thu tiền lại từ các khách hàng

Hệ thống này là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng ngân hàng

đầu tiên của ngân hàng Franklin National , NewYork vào năm 1951 Cáckhách hàng nộp đơn xin cấp hạn mức tín dụng và đợc xem xét thông quahoạt động tín dụng , giao dịch trớc đó của họ với ngân hàng để kiểm tra khảnăng thanh toán Sau đó , ngân hàng phát hành thẻ cho các khách hàng đủtiêu chuẩn và họ có thể dùng các thẻ này để thực hiện giao dịch tại các đại lýchấp nhận thẻ Trong thực hiện giao dịch , các đại lý ghi lại các thông tintrên thẻ vào các hoá đơn và nộp về cho ngân hàng ; sau đó ngân hàng ghi cóvào tài khoản của đại lý sau khi trừ chiết khấu Và các chủ thẻ phải trả toàn

bộ d nợ vào cuối tháng

Những năm sau đó , ngày càng có nhiều tổ chức tài chính tham gia vàothị trờng thẻ ngân hàng Vào năm 1959, để cạnh tranh , nhiều tổ chức pháthành thẻ đa ra loại hình dịch vụ mới : tín dụng tuần hoàn Với dịch vụ mớinày , chủ thẻ có thể duy trì số d nợ trên tài khoản : chủ thẻ chỉ phải trả mộtphần d nợ , và phần còn lại đợc tính phí tài chính

Vào năm 1960, ngân hàng Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻngân hàng của riêng mình , the BankAmericard , và đã đạt đợc rất nhiềuthành công

Do việc thành công trong việc kinh doanh thẻ ngân hàng của Bank ofAmerica, nhiều tổ chức phát hành thẻ khác bắt đầu liên kết để cạnh tranhvới các tổ chức của Bank of America.Vào năm 1966 , 14 ngân hàng Mỹ liênkết thành tổ chức Interbank (Interbank Card Association -ICA),một tổ chứcmới có khả năng trao đổi thông tin các giao dịch thẻ tín dụng

Vào năm 1967, bốn ngân hàng California đổi tên từ CaliforniaBankcard Association thành WesternStatesBank CardAssociation(WSBA).WSBA mở rộng mạng lới thành viên với các tổ chức tài chính khác

ở phía tây nớc Mỹ.Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là MasterCharge.Tổchức WSBA cũng cấp phép cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thơng hiệucủa MasterCharge

Vào cuối thập 1960 , nhiều tổ chức tài chính đã trở thành thành viêncủa MasterChange và đủ sức cạnh tranh với BankAmericard

Năm 1977,Bank Americard trở thành Visa International

Năm 1979,MasterCharge đổi tên thành MasterCard

Sau đó,ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính của các nớc tham giavào chơng trình thẻ ngân hàng

Trang 11

Ngoài ra , có các sản phẩm thẻ khác đợc hình thành nh AmericanExpress vào năm 1958 , Diners Club vào năm 1950 , JCB vào năm 1961 Phát triển lớn mạnh nhất phải kể đến thẻ Visa với số lợng các tổ chức thànhviên 22000 tại hơn 200 quốc gia , số các chủ thẻ là 630 triệu , số các đại lýchấpnhận thanh toán là 16 triêu đơn vị , số các điểm rút tiền mặt là 351000 ,trang bị máy rút tiền tự động ATM là 490000 Tiếp theo là thẻ Mastercardvới số lợng các tổ chức tài chính thành viên lên đến 22000 tại hơn 200 quốcgia , với số lợng chủ thẻ lên đến trên 380 triệu , số các điểm rút tiền mặt lên

đến 380000 , số lợng máy ATM trang bị là 250000

Cho đến nay thẻ thanh toán đã trở thành phơng tiện thanh toán phổbiến trên toàn cầu, nó xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hộicủa nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt tại các nớc công nghiệp phát triển

Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi công nghệ thông tin phát triển ở trình

độ đặc biệt cao , tạo điều kiện cho thơng mại điện tử lên ngôi thay thế chocác hình thức mua bán hàng hoá truyền thống , đánh dấu một bớc tiến củavăn minh nhân loại thì thanh toán thẻ là điều kiện tiên quyết để thơng mại

điện tử có thể tồn tại và phát triển Trong một tơng lai không xa thanh toánthẻ sẽ trở thành phơng thức thanh toán phổ biến thay thế cho các phơng tiệntruyền thống khác , đây là điều chúng ta hoàn toàn có thể hy vọng

1.3.3 Đăc điểm thẻ thanh toán :

Hiện nay, loại thẻ đợc sử dụng phổ biến ở Việt Nam nói riêng và trênthế giới nói chung đều là thẻ từ , còn thẻ thông minh thì mới sử dụng rất ít

do giá thành sản xuất cao Vì vậy trong phạm vi bài viết này chúng ta tạmthời làm quen với thẻ từ

Hầu hết các loại thẻ thanh toán hiện nay đều làm bằng nhựa cứng(plastic) có hình chữ nhật với kích thớc đã đợc tiêu chuẩn hoá quốc tế 54

mm x 84 mm dày 1 mm , có 4 góc tròn , thẻ có ba lớp , màu sắc thẻ có thểthay đổi khác nhau tuỳ ngân hàng phát hành tuỳ theo qui định thống nhấtcủa mỗi tổ chức thẻ Hai mặt của thẻ có những dấu hiệu riêng khác nhau ,

cụ thể nh sau :

 Mặt tr ớc của thẻ :

(1) Thơng hiệu của tổ chức thẻ quốc tế ( nếu là thẻ quốc tế ) , đồng thờithể hiện loại thẻ: VISA, MASTERCARD ,AMERICANEXPRESS ,JCB ,DINERS CLUB

(2) Tên tổ chức( ngân hàng ) phát hành thẻ : nằm phía trên bên trái thẻ (3) Biểu tợng của thẻ :

Trang 12

+ Đối với thẻ Visa : có hình chim bồ câu đang bay in chìm ở góc bên phảithẻ , , phía dới là phù hiệu VISA gồm có 3 đờng kẻ ngang màu xanh tím ,màu trắng và vàng nâu , chữ VISA màu vàng chạy ngang đờng kẻ trắng + Đối với thẻ Master : biểu tợng gồm 2 phần

Hologram : tức ảnh nổi ba chiểu có in hình ảnh quả địa cầu giao nhau với cáclục địa , phần hình nổi lazer này có thể thấy đợc và có vẻ nh di chuyển khinghiêng thẻ

Phù hiệu MASTERCARD nằm trên 2 đờng tròn đỏ vàng giao nhau

+ Đối với thẻ AMEX ( AMERICAN EXPRESS) : có biểu tợng ngời lính LaMã đội mũ sắt

+ Đối với thẻ JCB : có biểu tợng chữ JCB đợc lồng trong 3 đờng gạch songsong liền nhau với màu sắc khác nhau

(4) Số thẻ : Đây là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ , số đợc dập nổi lêntrên thẻ Tuỳ theo từng loại thẻ mà có chữ số khác nhau và cách cấu trúctheo nhóm cũng khác nhau

+ Đối với thẻ VISA thờng có 2 loại 16 số và 13 số:

(7) Một số đặc điểm riêng khác : chẳng hạn sau ngày hiệu lực thẻ có in ngày

kí hiệu loại thẻ , số ICA của ngân hàng phát hành

Trang 13

+ Mã số bí mật cá nhân ( PIN - Personal Identifycation Number )

Riêng thẻ thông minh có một con chíp ( vi mạch ) lu trữ thông tin về ngờicầm thẻ và tài khoản của anh ta Chúng cũng lu giữ chi tiết tối đa là 200giao dịch dùng thẻ đợc thực hiện gần nhất

(2) Băng chữ ký : trên băng giấy này là chữ ký của chủ thẻ Khi lập hóa đơnthanh toán cơ sở chấp nhận thẻ sẽ đối chiếu chữ ký trên hóa đơn với chữ kýmẫu để so sánh Băng chữ ký này đợc làm từ một nguyên liệu đặc biệt cókhả năng ngăn cản mọi sự cố gắng tẩy xóa , sửa đổi trên bề mặt thẻ và đợc

ép chặt trên nền thẻ , không thể dùng tay cạy lên đợc

(3)Các phần khác : điện thoại dịch vụ khi có thắc mắc sử dụng thẻ

1.3.4- Phân loại thẻ, các loại thẻ thông dụng trên thế giới

1.3.4.1.1- Phân theo nội dung kinh tế

 Thẻ ghi nợ (Debit card)

Thẻ ghi nợ là loại thẻ thờng chỉ đợc các ngân hàng phát hành cho cáckhách hàng mở tài khoản tại các ngân hàng Mỗi khi ngời sử dụng thẻ muamột món hàng hoá hay dịch vụ nào đó bằng thẻ NH sẽ tự động trừ bớt sôtiền từ tài khoản tơng ứng của chủ thẻ và chuyển số tiền đó qua tài khoảncủa ngời bán hay ngời cung ứng dịch vụ Thờng thẻ ghi nợ không có hạnmức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số d hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.Chủ thẻ chỉ chi tiêu trong phạm vi mình có nhng để gia tăng tính cạnh tranhsản phẩm thẻ của mình các ngân hàng có thể cấp cho chủ thẻ một mức thấuchi ( chi vợt quá số tiền hiện có trên tài khoản )

Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản :

- Thẻ on- line là thẻ ghi nợ mà giá trị giao dịch đợc khấu trừ ngay lậptức vào tài khoản chủ thẻ

- Thẻ off - line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ đợc khấu trừvào tài khoản của chủ thẻ sau ngày giao dịch vài ngày

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng đợc phát hành cho khách hàng có các điều kiện tơng tự

Trang 14

cho vay cũng nh thủ tục thực hiện đơn giản hơn, hạn mức tin dụng cũng nhỏhơn nhiều so với cho vay thông thờng và đợc xem nh thẻ ngân hàng ( bankcard)vì chúng thờng đợc phát hành bởi các ngân hàng Có hình thức và cấutạo giống thẻ ghi nợ nhng khác ở chỗ khoản phát sinh khi chủ thẻ thanh toán

là một lần nhận nợ đối với NH Các ngân hàng sẽ quy định một hạn mức tíndụng nhất định cho từng chủ thẻ hay nói cách khác chủ thẻ chỉ đợc chi tiêutrong hạn mức đã cho Nếu chủ thẻ trả hết số tiền nợ vào cuối tháng ( theohóa đơn gửi đến của các cơ sở thanh toán ) cho ngân hàng thì họ không phảitrả lãi cho số tiền đã sử dụng trong tháng Còn nếu chủ thẻ không thanh toánhết nợ thì anh ta sẽ phải trả lãi trên số tiền còn nợ theo một mức lãi suất đã

định trớc

Thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt tại quầy giao dịch của Ngân hàng(NHPH,NHTT) hay các trên các máy rút tiền tự động, thanh toán tiền hànghoá dịch vụ tại cơ sở tiếp nhận thẻ Số lần chi tiêu, số tiền chi tiêu trong ngàytùy thuộc vào chính sách của mỗi NHPH

Thẻ thanh toán (Charge card)

Thẻ thanh toán đợc xem là loại thẻ du lịch và giải trí ( Travel &Entertainment Card) Gồm American Express , Dinner Club , JCB, CarteBlanche Đây là loại thẻ không quy định trớc hạn mức chi tiêu, cuối thángkhách hàng sẽ phải thanh toán khi nhận đợc bảng thông báo tài khoản , tr-ờng hợp không nộp đủ số d nợ thì khách hàng phải trả phí nợ quá hạn Thẻthanh toán khác các thẻ khác ở chỗ công ty phát hành thẻ tham gia giảiquyết trực tiếp mọi giao dịch giao dịch giữa chủ thẻ và cơ sơ chấp nhận thẻ,

và chủ thẻ phải thanh toán đầy đủ d nợ thẻ khi nhận đợc bảng thông báo tàikhoản

Thẻ rút tiền ATM

Loai thẻ dùng để rút tiền mặt trên máy rút tiền tự động ATM, máyEFT/POS và bắt buộc số tiền rút không đợc vợt quá số d trên tài khoản đợcliên kết với thẻ ATM phát hành cho chủ thẻ Để sử dụng loại thẻ này đòi hỏichủ thẻ phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng (có thể đợc cấp hạn mứcthấu chi) Số tiền rút ra mỗi lần sẽ đợc trừ ngay vào tài khoản (tức thời) Tuynhiên, thẻ ATM không chỉ đơn thuần là thẻ rút tiền mặt Với khả năng pháttriển của CNTT, thẻ ATM có thể sử dụng để thanh toán chuyển khoản, muahàng hóa dịch vụ, thanh toán hóa đơn

Cash Card có những loại sau :Thẻ ATM (Automatic TellerMachine ) ;Thẻ đảm bảo thanh toán séc ( Check Guarantee Card);các loạithẻ debit với các thơng hiệu CIRRUS , ID PLUS của Visa , MAESTROcủa MasterCard

Trang 15

1.3.4.1.2 – Phân loại theo đặc tính kỹ thuật

Thẻ từ tính: loại thẻ này sử dụng kỹ thuật từ tính, có giải băng từ ghilại các thông tin giữ liệu khi nạp thẻ Loại thẻ này không bộ phận điện tử (bộ

vi xử lý con chip) nên kỹ thuật đơn giản giá thành thấp nhng độ an toànkhông cao

Thẻ điện tử (thẻ thông minh hay thẻ CHIP)

Loại thẻ này tiến bộ hơn loại thẻ trên, loại thẻ này có bộ phận xử lý điện tử– con chip, kỹ thuật khá phức tạp giá thành cao độ an toàn cao Mặt trớc thẻ

có bộ vi xử lý, mặt sau có giải băng tử dùng trong thanh toán quốc tế

1.3.4.1.3- Phân loại theo phạm vi sử dụng

Thẻ nội địa

Là loại thẻ đợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, chủ yếucho mục đích tiêu dùng , do vậy đồng tiền đợc sử dụng trong giao dịch muabán hàng hoá hay rút tiền mặt phải là đồng bản tệ của quốc gia đó Loại thẻnày cũng có công dụng nh những loại thẻ trên nhng hoạt động của nó đơngiản hơn bởi nó chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc

tổ chức phát hành đến xử lý trung gian , thanh toán và việc sử dụng thẻ bịgiới hạn trong phạm vi một quốc gia

Thẻ quốc tế

Là loại thẻ do TCTQT, hoặc thành viên của tổ chức này phát hành, sửdụng loại thẻ này có thể thanh toán tại bất cứ nớc nào có cơ sở chấp nhậnloại thẻ đó Theo nh tên gọi là loại thẻ đợc chấp nhận trên toàn cầu , sửdụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán Thẻ quốc tế đợc hỗ trợ và quản lý trêntoàn thế giới bởi những tổ chức tài chính lớn nh Master Card , Visa hoặccác công ty điều hành nh Amex , JCB , Diners Club , hoạt động trong một

Theo hạn mức thẻ : Thẻ vàng ( Gold Card ) là loại thẻ phục vụ cho cáckhách hàng có thu nhập cao ,thờng phát hành cho các khách hàng có uy tín ,khả năng tài chính lành mạnh , có nhu cầu chi tiêu lớn.Thờng có hạn mức tíndụng cao ( ở Việt Nam hiện nay là từ 50 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ ) Thẻ chuẩn với hạn mức tín dụng thấp hơn các u đãi cũng khác thẻ vàng( Việt Nam là từ 10 triệu đến dới 50 triệu )

1.3.4.2- Các loại thẻ thông dụng trên thế giơi hiện nay

Trang 16

MASTER CARD quốc tế do tổ chức quốc tế MASTER CARD Pháthành

VISA quốc tế do tổ chức thẻ quốc tế VISA International phát hành,

đ-ợc sử dụng ở khắp các quốc gia trên thế giứi nhất là châu âu

JBC card do tổ chức thẻ JBC Nhật phát hành sử dụng chủ yếu ở châu áTBD

ATM Master Card páht hành

1.3.5- Các chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ

1

3.5.1- Chủ thẻ

Chủ thẻ là cá nhân đợc NH cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tuầnhoàn đợc cấp

Quyền hạn và trách nhiệm của chủ thẻ

Chủ thẻ có quyền sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ màkhông có sự phân biệt về giá so với thanh toán bằng tiền mặt, rút tiền mặt tạimáy ATM, NHTT, NHPH nếu đợc NHTT và NHPH cho phép Mọi giao dịchkhông phải trả thêm phụ phụ phí cho CSCNT

Chủ thẻ đợc hởng u đãi về lãi theo quy định của NHPH

Chủ thẻ có trách nhiệm cung cấp toàn bộ thông tin cần thiết theo yêucầu của NHPH khi cấp thẻ cũng nh trong quá trình chấp nhận thẻ Thanhtoán đầy đủ đúng hạn cho NHPH cá khoản vay phí lãi vay và các khoản phátsinh trong quá trình sử dụng thẻ

Hoàn trả lại thẻ khi thẻ hết hạn sử dụng hoặc chủ thẻ không muốn sửdụng thẻ

Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm chung và mỗi

ng-ời chịu trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện điều khoản và điều kiệntrong hợp đồng sử dụng thẻ

1.3.5.2 Ngân hàng phát hành thẻ (NHPH)

Là NH đợc phép phát hành thẻ, có thể là thành viên của tổ chức thẻquốc tế Để việc sử dung phát huy hiệu quả tối đa NHPH phải là NH có uytín trong nớc và quốc tế

Quyền và trách nhiệm của NHPH

- Tuân thủ quy định của tổ chức thẻ

Trang 17

- Có quyền quy định về loại thẻ, thời hạn sử dụng , ra hạn phù hợpvới quy chế hiện hành.

- Có quyền yêu cầu các bên liên qua cung cấp các thông tin cần thiết

- Nhận xử lý các giao dịch sử dụng thẻ

- Có quyền từ chối thanh toán những thẻ không hợp lệ, chấm dứt việc

sử dụng thẻ khi chủ thẻ vi phạm theo quy định của pháp luật

- Đảm bảo bí mật các thông tin về chủ thẻ và tài khoản theo quy địnhcủa pháp luật

- Đợc phép thu và thanh toán các khoản phí liên quan đến công tácthanh toán

- Hớng dẫn NHTT, ĐVCNT thực hiện quy trình thanh toán thẻ

- Giải quyết hoặc trả lời khiếu nại của chủ thẻ về những vấn đề liênquan đến thanh toán thẻ

1.3 5.3 Ngân hàng thanh toán thẻ

Là tổ chức thực hiện thanh toán thẻ, nếu chấp nhận thanh toán thẻquốc tế thì phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế

Quyền hạn và nghiã vụ của NHTT

- NHTT có quyền yêu cầu NHPH thanh toán đầy đủ kịp thời đối vớigiao dịch thẻ đã đợc thực hiện theo đúng hợp đồng sử dụng thẻ

- Yêu cầu ĐVCNT cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến giaodịch của chủ thẻ hoặc yêu cầu ĐVCNT thanh toán số tiền đối với giao dịchthẻ thực hiện không đúng hợp đồng sử dụng thẻ

- Thu giữ thẻ của chủ thẻ nếu thấy có vi phạm

- Thu phí từ dịch vụ thanh toán

- Đồng thới NHTT phải có trách nhiệm hớng dẫn thông báo cho các

ĐVCNT, NHĐLTT những biện pháp quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mậttrong thanh toán thẻ theo quy định

- Thực hiện các yêu cầu của NHPH và chịu trách nhiệm về những saisót do mình gây ra

- Giải quyết các yêu cầu tra soát khiếu nại từ các NH thành viên khác

1.3.5.4- Đơn vị chấp nhận thẻ

Đơn vị cung ứng hàng hoá là các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụthanh toán bằng thẻ, là đơn vị đợc NH uỷ quyền cung ứng tiền mặt cho chủthẻ khi chủ thẻ có nhu cầu rút tiền mặt

Trang 18

Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNT

- ĐVCNT có quyền kiểm tra tính hiệu lực tiêu chuẩn của thẻ theo quy

định của NHPH ( hay NHTT) và từ chối chấp nhận thẻ khi thẻ không đủ tiêuchuẩn quy định

- Yêu cầu các NHPH, NHTT thanh toán đầy dủ kịp thời toàn bộ sốtiền đã phát sinh của chủ thẻ

- ĐVCNT có đẩy đủ các quyền nh đã ký kết trong hợp đồng

- ĐVCNT có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định,chịu trách nhiệm về những sai sót do không tuân thủ hợp đồng đã ký kết

- Giữ bí mật liên quan đến thẻ và chủ thẻ trừ trờng hợp NHPH, NHTT

và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu

1.3.5.5- Ngân hàng đại lý thanh toán

NHĐLTT là NH đợc NHTT chọn thực hiện một số dịch vụ thanh toánthẻ thông qua NHĐLTT nhờ thu thanh toán với cơ sở chấp nhận thẻ, ứng tiềnmặt cho chủ thẻ

NHĐLTT có thể đợc hởng phí từ dịch vụ thanh toán

NHĐLTT có nghĩa vụ thanh toán các hoá đơn do ngời bán hàng hoặc

vụ , điểm cung ứng tiền mặt trong hạn mức trên tài khoản của khách hàng.1.3.5.6 – Tổ chức thẻ quốc tế

Là hiệp hội các thành viên phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc

tế đồng thời là trung tâm cấp phép và xử lý thanh toán của các thành viên.1.3.6 Tiện ích sử dụng thẻ

1.3.6.1- Tiện ích đối với chủ thẻ:

Thay vì mang một xấp tiền kồng kềnh, chủ thẻ có thể sử dụng thẻ đểthanh toán tiền hàng hoá , dịch vụ thông qua một mạng lới rộng rãi các đại

lý chấp nhận thẻ trong và ngoài nớc hay rút tiền mặt khi cần thiết tại các tổchức tài chính hay ngân hàng trên thế giới hoặc tại các máy rút tiền tự độngATM với loại tiền phù hợp của nớc sở tại

Thay vì đổi tiền đi , đổi tiền lại, vất vả tính toán tỷ gía mua bán khi đicông tác nớc ngoài hay gửi tiền ra nớc ngoài cho ngời thân chỉ cần sử dụngmột tấm thẻ

Với một tấm thẻ thanh toán trong tay chủ thẻ rút tiền mặt tại các máyATM đợc trang bị ở nhiều nơi kể cả nơi công cộng ở trong nớc cũng nhngoài nớc Chủ thẻ còn có thể xem số d tài khoản của mình thông qua cácthiết bị điện tử của NHPHT để từ đó có kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn

Đối với thẻ tín dụng , khách hàng còn đợc ngân hàng cung cấp trớcmột hạn mức tín dụng nghĩa là có thể sử dụng một khoản tiền ngân hàng ứng

Trang 19

trớc Khách hàng sẽ đợc thực hiện các giao dịch trớc , thanh toán sau màkhông bị tính lãi trong khoảng thời gian ngắn

Đối với Debitcard , khách hàng thậm chí còn đợc hởng một mức thấuchi nhất định trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng

Sử dụng thẻ chủ thẻ tránh đợc những rủi ro mất tiền , tiền giả , tỷ giátức là thẻ là phơng tiện thanh toán an toàn

Ngoài ra khi sử dụng thẻ , chủ thẻ còn đợc hởng một số dịch vụ khác

do NHPHT triển khai áp dụng cho chủ thẻ nh dịch vụ khách hàng 24/24 ,dich vụ trợ giúp toàn cầu 'World Assist ' , dịch vụ bảo hiểm lữ hành

1.3.6.2- Tiện ích của thẻ đối với NHPH

Việc tham gia phát hành thẻ , NHPHT thu đợc rất nhiều lợi ích :

Thứ nhất, với việc phát hành thẻ, NH đa dạng hoá dịch vụ của mình,thu hút khách hàng mới giữ chân khách hàng cũ Đồng thời, với việc gianhập tổ chức thẻ quốc tế NH tạo đợc mối quan hệ làm ăn với nhiều NH và tổchức tài chính trên thế giới tăng nguồn thu ngoại tệ nâng cao hiêu quả hoạt

động của NH

Thứ hai , thông qua hoạt động phát hành thẻ doanh thu từ hoạt độngtrung gian của ngân hàng cũng gia tăng nhờ hoạt động thu phí , và lãi từ việcphát hành thẻ Bên cạnh đó , trong hoạt động phát hành , đặc biệt là thẻ tíndụng , NHPHT có thể thu lãi từ việc cho vay bằng khoản tiền ký quỹ, cungcấp tín dụng cho khách hàng Nh vậy thông qua hình thức phát hành thẻtín dụng NHPHT đã mở rộng hoạt động cho vay của mình , mà đây là hoạt

động cho vay khá an toàn , nhanh chóng và hiệu quả của nó khá cao

Cuối cùng , thông qua hoạt động phát hành thẻ , danh tiếng cũng nh uytín của ngân hàng phát hành cũng có thể đợc nâng lên nhờ việc cung cấp cácdịch vụ đầy đủ ( full service )

1.3.6.3- Tiện ích của thẻ đối với NHTT

Tham gia thanh toán thẻ gia tăng thu nhập của ngân hàng thông quahoạt động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh toán đại lý Tuy rằng

số phí thu đợc trên mỗi giao dịch là không đáng kể nhng lợng giao dịchbằng thẻ hàng ngày là rất nhiều , trong một ngày ngân hàng có thể xử lý đợchàng trăm nghìn giao dịch Do vậy lợi nhuận thu đợc từ hoạt động nàykhông phải là nhỏ Thậm chí thông qua hoạt động thanh toán thẻ ngân hàngcòn có thể phát triển các dịch vụ liên quan đến thanh toán thẻ nh kinh doanhngoại tệ , nhận tiền gửi Có thể nói , lợi ích mà ngân hàng nhận đợc từhoạt động phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn nó không chỉ dừng lại ở thunhập của ngân hàng mà còn là uy tín là danh tiếng của ngân hàng ,mà tronghoạt động kinh doanh ngân hàng thì uy tín cũng nh danh tiếng là điều tối

Trang 20

quan trọng quyết định sự tồn tại , phát triển của ngân hàng cũng nh khả năngcạnh tranh của ngân hàng trong tơng lai

1.3.6.4- Tiện ích của thẻ đối với ĐCCNT

Khi tham gia thanh toán thẻ lợi ích mà các đại lý chấp nhận thẻ sẽ lớnhơn rất nhiều so với các chi phí mà họ phải bỏ ra:

Thứ nhất , với việc chấp nhận thẻ , doanh số bán hàng của đơn vị tăngthu nhập , nâng cao uy tín của đại lý sẽ tăng lên vì thẻ thanh toán là một ph-

ơng tiện thanh toán hiện đại nó đại diện cho một xã hội văn minh và tiến

bộ

Thứ hai , ngày nay thẻ đã đợc sử dụng rộng rãi trên thế giới Chấpnhận thẻ do đó cũng là một cách thức giúp các đại lý thu hút khách hàng ,tăng doanh số bán hàng

Thứ ba, việc chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp các đơn vị đa dạng hóacác phơng thức thanh toán , giảm tình trạng chậm trả của khách hàng , đồngthời giảm nhẹ công tác kiểm đếm , thu giữ tiền mặt , tránh đợc hiện tợngkhách hàng dùng tiền giả để thanh toán Qua đó giảm đợc các chi phí kinhdoanh không cần thiết

Thứ t , đợc hởng lợi rất nhiều từ chính sách khách hàng của ngânhàng; các đại lý sẽ đợc ngân hàng cung cấp các máy móc cần thiết cho việcthanh toán bàng thẻ, cơ sở chấp nhận thẻ thiết lập đợc mối quan hệ mật thiếtvới ngân hàng Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ dành cho họnhững khoản u đãi trong các giao dịch khác,đặc biệt là những u dãi trongcác quan hệ tín dụng đem lại một khoản lợi lớn cho tất cả các cơ sở kinhdoanh vì hiện nay các cơ sở này sử dụng một phần lớn vốn vay của NH 1.3.6.5- Đối với nền kinh tế

Việc thanh toán thẻ đã tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá , dịch vụmột cách an toàn và có hiệu quả , chính các , tin cậy và tiết kiệm nhiều thờigian , qua đó tạo lập niềm tin của dân chúng vào hoạt động của hệ thốngngân hàng Đặc biệt việc thanh toán bằng thẻ giảm nhu cầu giữ tiền mặt,giảm lợng tiền mặt trong lu thông qua đó giúp giảm các chi phí vận chuyển ,phát hành tiền, thậm chí chống việc sử dụng tiền giả trong nền kinh tế

Tăng cờng hoạt động lu thông tiền trong nền kinh tế , tăng cờng vòngquay của đồng tiền , khơi thông các luồng vốn khác nhau , tạo điều kiệnquan trọng cho việc kiểm soát khối lợng giao dịch thanh toán của dân c vàcủa cả nền kinh tế , tạo tiền đề cho việc tính toán lợng tiền cung ứng và điềuhành , thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nớc có hiệu quả

Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm , nh rửa tiền , kiểm soát các hoạt

động giao dịch kinh tế , giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động

Trang 21

kinh tế ngầm , tăng cờng tính chủ đạo của nhà nớc trong việc điều tiết nềnkinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia

Việc thanh toán bằng thẻ qua việc sử dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật vàcông nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh

tế Việt Nam với nền kinh tế giới trớc hết thông qua các tổ chức thẻ quốc tếlớn trên thế giới trớc hết trong lĩnh vực hoạt động tài chính - ngân hàng , mộtlĩnh vực hết sức quan trọng và cần đi trớc

1.4 Tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại VN

Bảng : hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam trong thời gian qua ( 1997-2001)

( Nguồn : Tạp chí PC WORLD số chuyên đề năm 2001)

1.5 Kinh nghiệm phát hành và sử dụng thanh toán thẻ một số nớc trên thế giới

Dich vụ thẻ ra đời từ những năm từ rất lâu trên thế giới các nớc sửdụng dịch vụ nàyđã thu đợc nhiều thắng lợi thể hiện tốc dộ phát triển kinh tếcủa nớc đó đặc biệt là các nớc phát triển

1.5.1- Châu á- Thái Bình D ơng

Hầu hết các nớc trong khu vực này đều có dịch vụ thẻ , có tất cả 5 loạithẻ lớn nhất thế giới và sự cạnh tranh giữa các loại thẻ này diễn ra khá gaygắt Dẫn đầu là Mastercard và Visa , thứ hai phải kể đến JCB, kế đến là thẻ

du lịch và giải trí American Express và Diners Club cũng phát triển nhanhchóng Cả hai mạng lới rút tiền tự động CIRRUS của Mastercard và IDPLUS của Visa đều phát triển khá mạnh Trong đó, Nhật Bản đợc xếp hạng

là quốc gia đứng thứ 5 về doanh số thanh toán và đứng thứ 2 về phát hànhthẻ trên thế giới , chiếm 60% tổng số thẻ phát hành trong khu vực , tiếp theo

là Australia và New Zeland Các con rồng Châu á nh Hàn Quốc , HồngKông , Singapore và Đài Loan cũng tiếp tục khẳng định vị trí của mình trongthị trờng thẻ khu vực và trên thế giới Trung Quốc và ấn Độ cũng hứa hẹn là

Trang 22

những thị trờng có tiềm năng lớn tuy cha đợc khai thác song cũng có đợcnhững cơ hội đáng kể để phát triển

1.5.2- Châu Âu

Hầu hết thẻ thanh toán đợc sử dụng là Debitcard và Chargecard Phơngtiện thanh toán mạnh nhất Châu Âu hiện nay là thẻ đảm bảo séc ( Eurocheck), với trên 52 triệu chủ thẻ đợc chấp nhận thanh toán tại trên 5 triệu đại lýcủa 25 quốc gia , bên cạnh đó các phơng tiện thanh toán thẻ khác cũng pháttriển khá mạnh

Hiện nay , Mastercard đang dẫn đầu ở thị trờng này cả về doanh số thanhtoán lẫn khối lợng thẻ phát hành cả trên thị trờng trả trớc , thị trờng trả ngay

và thị trờng trả chậm Tiếp theo là Amex , tuy nhiên mạng lới cơ sở chấpnhận thẻ nhỏ hơn rất nhiều Diners Club thì bị tụt lại ở phía sau , nhng nólại đợc số đông khách hàng và mạng lới cơ sở chấp nhận thẻ ở Na Uy JCB

đang cố hiện diện với lợgn thẻ và số lợng cơ sở chấp nhận khiêm tốn , nhng

nó đang tìm cách khuyến mãi với mức lãi suất hấp dẫn

1.5.3 Châu Mỹ La - tinh

Châu Mỹ La - tinh là châu lục có sự phát triển không đồng đều , trong

đó có cả những nớc công nghiệp phát triển và cả những nớc nông nghiệp lạchậu với cơ sở hạ tầng thông tin lạc hậu Đến đầu thập niên 90 , nền kinh tếkhu vực mới bắt đầu ổn định và bắt đầu có sự đầu t nớc ngoài , mở ra một thịtrờng mới đầy hấp dẫn cho thẻ Hiện nay , Mastercard đang dẫn đầu ở thị tr-ờng này Amex cũng đang phát triển manh trên trên thị trờng thẻ du lịchtrong khi Diners Club có sự giảm sút so với các thập niên trớc

1.5.4 Khu vực Trung Đông và Châu Phi

Trung Đông và Châu Phi là một điểm du lịch nổi tiếng thu hút phầnlớn khách du lịch từ Châu Âu , là thị trờng tốt để phát triển thanh toán thẻ Các loại thẻ chính ở đây là Mastercard , Visa và Amex với môt mạng lới cáccơ sở chấp nhận thẻ hoạt động khá mạnh Dinners Club chủ yếu phát triển ởNam Phi JCB hoạt động rất yếu và hầu nh không phát triển Mạng lới máyATM ở đây cũng phát triển khá mạnh

1.5.5HoaKỳ

Khu vực này dờng nh đã bão hoà về thẻ tín dụng do đó cạnh tranh trênthị trờng diễn ra rất khốc liệt Thêm vào đó , dịch vụ ATM có mặt khắpmọi nơi và nó đi tiên phong cho phơng thức ghi nợ ở điểm bán lẻ , một thị tr-ờng mới nhất của kỹ nghệ thanh toán thẻ Visa và Mastercard là hai tổ chức

đang cạnh tranh gay gắt trên thị trờng này Sau đó là AMEX JCB đang tiếptục mở rộng mạng lới tiếp nhận thẻ ở Mỹ Các chuyên gia đã dự đoán rằng

Trang 23

hầu hết các thị trờng thẻ trên thế giới đều phát triển với tốc độ khá cao và sẽphát triển rất nhanh trong thời gian tới

Bảng 1.2 Tổng kết và dự báo tình hình thanh toán thẻ trên thế giới

Thị trờng

Doanh

số thanh toán (tỷ USD)

Tỷ lệ ( % )

Doanh số thanh toán (tỷ USD)

Tỷ lệ (%)

Doanh số thanh toán (tỷUSD)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn từ tạp chí WORLD BANK )

Kinh nghiệm các nớc cho thấy rủi ro chủ yếu trong phát hành và thanhtoán sử dụng thẻ là do thẻ giả mạo Theo nguồn tin của tổ chức thẻ quốc tếVISA và MASTERCARD cho thấy

Bảng1.3 tổn thất do giả mạo thẻ gây ra

Trang 25

đợc điều chỉnh lên 341,428 tỷ đồng.

Theo sự chấp thuận của NHNVN ,hoạt động giao dịch NHTMCP áChâu bao gồm nhận tiền gửi ngắn, trung, dài hạn của tổ chức và cá nhân tuỳtheo tính chất và khả năng nguồn vốn của NH , chiết khấu thơng phiếu tráiphiếu và các chứng từ có giá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và cácdịch vụ NH khác khi đợc NHNNVN cho phép

Hội sở chính của Ngân hàng đặt ỏ 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận

3, thành phố Hồ Chí Minh, NH có các chi nhánh tại Hà Nội, Sài Gòn, AnGiang,Cần Thơ, Hải Phòng, Chợ lớn , Cà Mau, Đắc Lắc

2.1.2- Mô hình tổ chức hoạt động

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng tmcp á Châu nói chung về mặt nội

dung tuân theo Qui chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Kiểmsoát viên, ngời điều hành Ngân hàng tmcp, Công ty tài chính cổ phần theoQuyết định 166 -QD/NH5 ngày 10-08-1994 Về cơ cấu tổ chức của ngânhàng á Châu ta có thể hình dung qua sơ đồ sau :

Trang 26

Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức của ACB

Các phó chủ tịch

Thànhviên

HđQT

các phó tổng giám đốc

Các giám đốc chi nhánh

Ban kiểm soát

Các phó giám đốc chi nhánh

Phòng tín dụng

Phòng

kế toán

và vi tính

Phòng hành chính

và tổ chức

Tổ công nợ

Bộ phận dịch vụ thẻ

Trang 27

1999 đợc bình chọn là ngân hàng hoạt động có hiệu quả nhất tại Việt Nam,

đợc các tạp chí có uy tín trên thế giới nh Euromoney (Anh), Globalfinance(Hoa Kỳ) cho là một trong 10 ngân hàng hoạt động xuất sắc nhất trong khuvực Đông Nam á Năm 2001 vừa qua nớc ta phải đối mặt với nhiều khókhăn nh thiên tai lũ lụt, ngành NH nói chung và ACB nói chung vừa phải đốiphó với những khó khăn chung đó lại vừa phải chịu lãi xuất cho vay liên tụcgiảm ảnh hởng tới kết quả kinh doanh nhng kết quả đạt đợc năm qua chothấy ACB vẫn làm ăn hiệu quả Kết quả đó thể hiện trên những lĩnh vực cụthể sau đây:

2.1.4.1) Vốn hoạt động :

Năm 2001 trở thành mốc lịch sử quan trọng với NH, nguồn vốn hoạt

động của NH đạt trên 7451 tỷ, trong đó nguồn vốn huy động là6647 tỷ tăng

so với năm 2000 17.2%, chiếm 30% tổng vốn huy động của toàn bộ cácNHTMCP đang hoạt động trên địa bàn thành phố HCM Trong đó riêng chinhánh tại HN huy động tổng số vốn là 790820 triệu đồng tăng 127,3% so vớinăm 2000 Nguồn vốn họat động liên tục tăng trong các năm ta có thể thấy

rõ điều này qua bảng số liệu sau :

Bảng 2.1 Nguồn vốn hoạt động qua các năm

đơn vị: tỷ đồng

2.1.4.2) Hoạt động tín dụng:

Trong thời kỳ cạnh tranh và hội nhập nh hiện nay ACB là một NH rất

có tiềm lực về hoạt động tín dụng, tổng số vốn cho vay và tổng vốn huy độngluôn tơng xứng nhau Tổng d nợ cho vay tính đến cuối tháng 12/2001 là

2794 tỷ đồng , tăng 25% so với năm 2000, chiếm 7.7% tổng d nợ tăng trên

địa bàn thành phố HCM Chi nhánh Hà Nội trong năm 2001 vừa qua cho vay

đạt 459306 triệu đồng tăng 15% so với 2000, doanh số thu nợ tăng 37% sovới năm 2000

D nợ trong cho vay qua các năm tăng một cách nhanh chóng riêngnăm 1999 d nợ cho vay đạt ở mức 1393 tỷ đồng tăng hơn 25% so với năm

1998

Bảng 2.2 D nợ tín dụng qua các năm

Trang 28

572 1013 1111 1393 1665 2794

2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ :

- Quan hệ quốc tế và thanh toán quốc tế :

Hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian qua đã có những bớcphát triển rất khích lệ Năm 2001, doanh số thanh toán tăng nhiều so với

2000 riêng chi nhánh HN con số này đạt tới 636 576 tiệu USD Năm 1999doanh số thanh toán quốc tế đạt 339,9 triệu USD tăng hơn 25% so với năm1998 , Tháng 9/1997 Western Union Financial Services đã trao tặng danhhiệu "Đại Lý Tốt Nhất Khu Vực Châu á " cho ACB-Western Union ACB đãthiết lập mạng lới chi trả với hơn 75 đại lý ở 30 tỉnh thành trong cả nớc, đồngthời gia nhập mạng thanh toán quốc tế SWIFT đã tạo nhiều thuận lợi trongviệc thanh toán cho khách hàng

Bảng 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm nh sau:đơn vị trđ

Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng:

ACB chấp nhận thanh toán thẻ từ 1996 với loại thẻ thanh toán đầu tiên làMastercard, tiếp đó là thẻ Visa Trong thời gian qua, Trung tâm thẻ ngânhàng á Châu đã phát triển khá nhanh về chủ thẻ cũng nh về doanh số thanhtoán, thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4 Tình hình hoạt động trung tâm thẻ

STT Nội dung

Đơ

n vị tính

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2/2002

1 Số lợng chủ

thẻ Thẻ 561 1.723 2.629 4.125 7.356 18.453 19.845 thẻ quốc tế 561 1.723 2.629 4.125 6.775 14.094 14.858

2 Số lợng đại lý 355 1.168 1.380 1.662 2.061 3.130 3.256 3

Tổng vốn đầu t, hùn vốn, mua cổ phần, liên doanh của ACB tại các

đơn vị kinh tế năm 1997 mới chỉ dừng lại ở con số 60,639 tỷ đồng, trong đó

Trang 29

nguồn vốn nhận ủy thác đầu t của khách hàng là 21,175 tỷ đồng, thì trongcác năm 1998, 1999 con số đạt đợc là 66,082 và 74,079 tỷ đồng trong đó vốn

uỷ thác đầu t là 22,175 và 21,845 trong bối cảnh ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ khu vực gây nhiều khó khăn cho họat động kinhdoanh của ngân hàng thì những con số đạt đợc thật là đáng khích lệ

2.1.4.5 Hoạt động của công ty chứng khoán ACB

Công ty CK ACB khai trơng hoạt động từ tháng 7/2000 với số vốn là 43 tỷ

đồng qua 5 tháng hoạt động cuối năm 2000 nguồn thu chủ yếu là phí hoahồng mội giới chứng khoán

Năm 2001 có 1730 tài khoản giao dịch khách hàng mở tại công ty,chiếm 30% tổng số tài khoản giao dịch trên TTCK, tổng phí thu đợc 1,338 tỷ

đợc đánh giá là công ty CK hàng đầu tại VN

Năm 2002 ACB tiếp tục mở rông mang lới chi nhánh phòng giao dịch,

đại lý nhận lệnh để cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời chi tiết, tiêu chuẩn hoáquy trình hoạt động, triển khai các sản phẩm mới, nâng cao chất lợng đào tạonguồn nhân lực

2.1.4.6 Hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ :

Về kinh doanh vàng, với sự ra đời của trung tâm vàng Ngân hàng áchâu trong năm 1997 có nhiệm vụ chính là sản xuất Vàng ACB_Bông lúa99.99, tuy là một thơng hiệu mới nhng đã có chỗ đứng trên thị trờng, qua đóngân hàng á Châu đợc ngân hàng nhà nớc cho phép thí điểm huy động vàcho vay bằng vàng và bảo đảm vàng

Về kinh doanh ngoại tệ, với sự thành lập phòng Dealing Room đểcung cấp các loại ngoại tệ và dịch vụ tiền tệ theo nhu cầu khách hàng giúpngân hàng vợt qua những biến động phức tạp về tỷ giá ngoại hối gây khókhăn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đảm bảo đợc nhu cầu ngoại tệthanh toán cho khách hàng của mình

2.1.4.7Dịch vụ chuyển tiền = Bankdraft

Dịch vụ mới này đợc áp dung nhằm đa dạng hoá sản phẩm ACB kýphát một tờ séc (Bankdraft) chỉ thi cho đại lý nớc ngoài ghi nợ tài khoản củaACB ở nớc ngoài để trả cho ngời thụ hởng theo yêu cầu chuyển tiền của ngời

VN thực hiện từ 15/3/2002 tại hội sở và các chi nhánh NH cấp 1 đợc phépTTQT trong hệ thống ACB

2.1.4.8 Trung tâm giao dịch địa ốc

Trang 30

Sau 5 năm hoạt động đến nay siêu thi địa ốc ACB đã làm trung gianthanh toán tiền mua bán 4049 bất động sản với tổng trị giá mua bán1313633.4, giải chấp 227 căn nhà thế chấp tại 18 NH tại TP HCM

2.1.4.9 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :

Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng là để phục vụ tốtkhách hàng và là lợi thế cạnh tranh trong hệ thống Ngân hàng thơng mại

đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Năm 2001 vừa qua trung tâm đã tổ chức giảng dạy cho toàn bộ độingũ nhân viên mới tuyển ở tất cả các chi nhánh, bồi dỡng nâng cao năng lực

và nghiệp vụ cho các cán bộ

2.2 Tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại ACB

2.2.1- Sự chấp nhận thẻ tại ACB

Thấy rõ đợc những tiện ích của thẻ và hiệu quả khi tham gia kinhdoanh thẻ, ngay từ tháng 5 năm 1995 ( sau hai năm thành lập ) , ngân hàngTMCP á châu đã xúc tiến chuẩn bị nhân sự cũng nh trang thiết bị để xâydựng trung tâm thẻ ngân hàng Đến 09/02/96, Trung tâm thẻ ACB chínhthức thành lập

Tháng 3 năm 1995 ACB hoàn tất thủ tục để trở thành viên chính thứccủa tổ chức thẻ quốc tế Mastercard Trung tâm thẻ ACB gồm 28 nhân viên

đã đợc tuyển dụng , đào tạo trong các lĩnh vực chuyên môn của dịch vụ thẻ ,xây dựng hệ thống hệ thống xử lý giao dịch thẻ và truyền dữ liệu nối kếtthành công với hệ thống Banknet của tổ chức Mastercard quốc tế Việcchuẩn bị cho việc phát hành thẻ ACB Mastercard quốc tế và chấp nhậnthanh toán bằng thẻ Mastercard đã đợc thực hiện hoàn chỉnh và và chínhthức công bố hoạt động dịch vụ này vào 27/4/1996 Bên cạnh đó, với ớcmong đa dạng hoá dịch vụ thẻ tín dụng tại Việt Nam và đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng, Trung tâm thẻ ACB đã đệ đơn xin gia nhập

tổ chức thẻ quốc tế Visa Ngày 25/10/1996 tổ chức này đã công nhân ACB

là thành viên chính thức Ngày 20/01/1997, Ngân hàng Nhà nớc cho phépngân hàng này đợc phép phát hành và thanh toán thẻ Visa tại Việt Nam Saumột thời gian tham gia vào thị trờng thẻ Việt Nam , nhận thức đợc tầm quantrọng của sản phẩm thẻ tín dụng cũng nh tiềm năng phát triển của loại hìnhthanh toán này trên lãnh thổ Việt Nam , sau một thời gian chuẩn bị, ngày28/04/1999 , ACB đã công bố việc tham gia phát hành thẻ tín dụng công tyACB-VISA , một sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam

2.2.2- Tình hình phát hành thẻ tại ACB

Trang 31

2.2.2.1- Các loại thẻ ACB phát hành

2.2.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế

 Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ

Loại thẻ này đáp ứng nhu cầu sử dụng và thanh toán bằng nguồn tiềncủa cá nhân Đặc điểm của của loại thẻ này là khách hàng phải ký quỹ tạingân hàng để đợc sử dụng thẻ do ngân hàng phát hành Khách hàng có thể

ký quỹ bằng cách cầm cố một sổ tiết kiệm hay mở tài khoản tiền gửi phongtỏa trong thời hạn 12 tháng ( có hởng lãi ) , và thờng số tiền ký quỹ này phảibằng hoặc lớn hơn hạn mức tín dụng ( số tiền tối đa mà chủ thẻ đợc phép sửdụng để giao dịch thẻ mà ACB cho phép ) của thẻ Mỗi tháng sau khi nhận

đợc Bảng thông báo giao dịch do Trung tâm thẻ ACB gửi đến , chủ thẻ đợcphép thanh toán trớc 20% số d nợ trên tài khoản thẻ , 80% còn lại ( là tíndụng đợc ACB cấp trong ba kỳ hoá đơn ) đợc phép nợ và sẽ chịu phí tàichính theo quy định của hiện hành của ACB

Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn không ký quỹ

Loại thẻ này do chính ACB phát hành , sử dụng không khác gì sovới thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ , điểmkhác nhau duy nhất là thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuầnhoàn không ký quỹ cấp cho các khách hàng có uy tín và đặc biệt của ngânhàng á châu ; những khách hàng đợc sự bảo lãnh thanh toán của Ngân hànghay của các cơ quan , công ty ; họ thờng là những khách hàng có thu nhậpcao ổn định

 Thẻ ACB VISA Business.

Do ACB phát hành cho các công ty , tổ chức có nhu cầu sử dụng thẻ vàchịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức , công ty đó Tổchức , công ty xin phát hành thẻ uỷ quyền cho các nhân viên thuộc tổ tổchức , công ty sử dụng thẻ và chỉ định rõ hạn mức cho từng thẻ trong đơnxin phát hành Tổng hạn mức tín dụng của các thẻ bằng hạn mức chung quy

định trong bản thoả thuận do công ty ký với ngân hàng về việc tham gia

Trang 32

 Thẻ chính : do cá nhân đứng tên xin phát hành cho mình sử dụng và cá

nhân đó là chủ thẻ chính

 Thẻ phụ : do chủ thẻ chính là cá nhân đứng tên xin phát hành cho một

ngời khác và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu củachủ thẻ phụ

2.2.2.1.2 Thẻ tín dụng nội địa

Là sản phẩm thẻ tín dụng do ACB phát hành phối hợp với Coop( Liên minh các hợp tác xã thành phố Hồ Chí Minh ) và Tổng công ty

Saigon-du lịch Sài Gòn ( SaigonTourist ).Về cách sử dụng thẻ tín dụng nội địa t ơng

tự thẻ tín dụng quốc tế do ACB phát hành tức là có thể sử dụng thẻ để thanhtoán tiền hàng hoá dịch vụ, hay rút tiền mặt tuy nhiên chỉ giới hạn trong khuvực nớc Việt Nam Ngoài ra , khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng ACB -Card còn đợc hởng các u đãi từ phía các đối tác phát hành của ACB nh đợcchiết khấu giảm giá khi sử dụng các dịch vụ do đối tác của ACB cung cấp.Hiện nay ACB đang phát hành rộng rãi loại thẻ này đến mọi đối tợng kháchhàng với hạn mức tín dụng tối thiểu là 2 triệu VNĐ

2 2.2-Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ

2.22.2 Đối t ợng đ ợc xét phát hành thẻ

ACB phát hành thẻ thanh toán cho các đối tợng sau

 Cá nhân đợc xét cấp thẻ bao gồm :

- Công dân Việt Nam c trú tại Việt Nam ;

- Công dân Việt Nam c trú ở nớc ngoài có thời hạn dới 12 tháng ;

Trang 33

- Ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên và cóthu nhập hợp pháp tại Việt Nam ;

- Công dân Việt Nam đi du lịch , học tập , chữa bệnh và thăm viếng ở nớcngoài (không kể thời hạn ) ;

 Tổ chức ( công ty ) đợc xét phát hành thẻ công ty cho các cá nhân đợccông ty đề nghị cấp thẻ bao gồm :

- Doanh nghiệp nhà nớc , công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần vàcác tổ chức kinh tế khác của Việt Nam đợc thành lập và kinh doanh tạiViệt Nam ;

- Doanh nghiệp liên doanh , doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hoạt

động theo luất đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ;

- Các cơ quan , đơn vị hành chính sự nghiệp

2.2.2.3 Điều kiện để đ ợc phát hành thẻ

 Đối với thẻ cá nhân :

- Chủ thẻ chính :

+ Có năng lực pháp luật năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của của pháp luật ;

+ Có khả năng tài chính đảm bảo việc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các

nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của chủ thẻ chính và (các)chủ thẻ phụ ;

+ Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khi ACB có yêu cầu ;

+ Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và /hoặc đợc ngời thứ ba thế

chấp , cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay Ngời thứ ba phải

có năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân ) Trờng hợp phát hành thẻkhông có tài sản đảm bảo đợc thực hiện theo quy định của HĐTD ACB theotừng thời kỳ

Trang 34

Riêng với các chủ thẻ là cá nhân ngời nớc ngoài phải có thời hạn c trú

và làm việc tại Việt Nam bằng thời hạn sử dụng thẻ cộng với 60 ngày

 Đối với thẻ công ty:

- Công ty đợc xét cấp hạn mức tín dụng thẻ phải :

+ Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định

của pháp luật;

+ Có khả năng tài chính đảm bảo viêc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các

nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của các cá nhân đ ợc công

ty đề nghị cấp thẻ ;

+ Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khác khi ACB có yêu cầu ;

+ Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và / hoặc đợc bên thứ ba thế

chấp cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay Ngời thứ ba phải cónăng lực pháp luật dân sự ( đối với pháp nhân ) , hoặc có năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân ) Trờng hợp phát hành thẻkhông có tài sản đảm bảo đợc thực hiện theo quy định của HĐTD ACBtrong từng thời kỳ

Ngoài ra công ty phải có tài khoản mở tại ACB hoặc các ngân hàngkhác tại Việt Nam

 Đối với thẻ cá nhân : đối với các khách hàng là cá nhân , khi có nhu cầu

sử dụng thẻ tín dụng do ACB phát hành , trong hồ sơ đề nghị phát hànhthẻ Trung tâm thẻ ACB yêu cầu những những chứng từ cơ bản sau :

Trang 35

Đối với thẻ công ty bộ hồ sơ gồm:

- Giấy yêu cầu sử dụng thẻ công ty

- Hợp đồng sử dụng thẻ

- Báo cáo tài chính trong hai năm gần nhất

- Các hồ sơ cần thiết liên quan đến các vấn đề trách nhiệm quản lý và sửdụng tài sản của công ty

- Quyết định thành lập doanh nghiệp

- Giấy chứng nhận sản xuất kinh doanh

- Các giấy tờ thủ tục giới thiệu , mẫu dấu , chữ ký ngời đứng đầu tổ chức vàngời đợc uỷ quyền

Trình tự phát hành

 Đối với thẻ cá nhân :

- Cá nhân điền vào Phiếu đề nghị phát hành thẻ ( theo mẫu ) và gửi đếnTrung tâm thẻ ACB cùng với hồ sơ phát hành thẻ

- Căn cứ và hồ sơ nhận đợc , Trung tâm thẻ ACB tiến hành việc thẩm định

và xét duyệt phát hành thẻ cho cho khách hàng thẻ Nếu ngân hàng đồng

ý phát hành thẻ , ACB và khách hàng thực hiện các bớc sau :

+ Bổ sung các chứng từ cần thiết theo yêu cầu của ACB

+ Hoàn tất thủ tục ( cầm cố , phong toả ) về tài sản đảm bảo

+ Ký kết hợp đồng sử dụng thẻ.

+ Giao thẻ , PIN cho khách hàng , mở tài khoản thẻ cho khách hàng và

quản lý tài khoản thẻ của khách hàng

- Thủ tục phát hành thẻ phụ tơng tự nh thủ tục phát hành thẻ chính và chủ

Trang 36

ty đề nghị cấp thẻ thực hiện tiếp các bớc sau :

+ Bổ sung các chứng từ cần thiết theo yêu cầu của ACB

+ Hoàn tất thủ tục ( thế chấp , cầm cố , phong toả ) về tài sản đảm bảo + Ký kết hợp đồng sử dụng thẻ

+ Giao thẻ , PIN cho các cá nhân đợc uỷ quyền ,mở tài khoản thẻ của khách

hàng và quản lý tài khoản khách hàng

Việc thẩm định phát hành và gia hạn thẻ phải trên cơ sở nắm rõ kháchhàng , đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và đảm bảo an toàn cho ACB

Nội dung công tác thẩm định phát hành thẻ và gia hạn thẻ tơng tự nh nộidung thẩm định cho vay bao gồm các nội dung thẩm định theo thứ tự quantrọng nh sau :

T cách chủ thẻ ( đối với thẻ cá nhân ) hoặc uy tín công ty ( đối với thẻcông ty)

- Khả năng thanh toán chủ thẻ ( đối với thẻ cá nhân ) hoặc công ty ( đối vớithẻ công ty )

- Tiềm lực tài chính chủ thẻ ( đối với thẻ cá nhân ) hoặc công ty (đối vớithẻ công ty)

- Tài sản đảm bảo

- Các yếu tố ảnh hởng khác

- Việc phát hành và giao thẻ cho khách hàng trực tiếp tại Trung tâm thẻACB hay qua chi nhánh phát hành phải đảm bảo bí mật , an toàn chokhách hàng , cũng nh tránh những thiệt hại cho ACB

2.2.2.5 Các khoản phí mà ACB áp dụng trong phát hành thẻ hiện nay

Trang 37

Bảng 2.5 Các khoản phí

Stt Khoản mục

Thẻ tín dụng nội địa

300.000 VNĐ/thẻ

150.000 VNĐ/thẻ

2 Lãi suất cho vay 0,85%/tháng 0,85%/tháng

0,075%_tối thiểu 20.000 VNĐ

5 Phí thanh toán trễ hạn

(%/số tiền chậm )

2,95%_tối thiểu 20.000 VNĐ 2,95%_tối thiểu 50.000 VNĐ

9 Phí cấp bản sao

BTBGD

15.000 VNĐ/trang 15.000 VNĐ/trang

10 Phí cấp bản sao hoá

điện thoại ,Internet _

0.15%/ số tiền giao dịch _ tối thiểu 50000 VNĐ

13 Xác nhận theo yêu cầu

4000 thẻ Master, trên 10000 thẻ Visa

Trang 38

Năm 2001, doanh số phát hành đạt 14094 thẻ tăng gần 2.5 lần năm 2000( 6775) và tăng 25 lần so với năm đầu mới phát hành( 561) Sự tăng trởngchủ thẻ qua các năm nh sau:

Bảng 2.6 sự tăng trởng chủ thẻ qua các năm

1996 Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000

Năm 2001

(Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

của Trung tâm thẻ Ngân hàng á châu các năm)

Qua bảng số liệu trên ta thấy : năm 1996 ACB mới chỉ phát hành thẻMaster với tổng số là 561 thẻ Nhng đến năm 1997, phát hành thẻ Visa vớihai loại chủ yếu là thẻ cá nhân và thẻ công ty Tuy rằng ra đời sau nh ng tốc

độ phát hành thẻ Visa của ngân hàng rất cao,tăng liên tục với nhịp độ caoqua các năm Năm 1998, do khủng hoảng kinh tế có làm cho tốc độ tăng tr-ởng này sụt giảm khá nhiều, tuy có cao so với mức trung bình chung củatoàn ngành nhng đã có dấu hiệu chậm lại chỉ tăng 4% so với năm 1997 Đếnnăm 1999, tốc độ tăng trởng chủ thẻ lại tăng 172% so với năm 1998 Năm

2000 tổng số thẻ là 5176 tăng 1051 so với nm 1999 Tốc độ tăng trởng chủthẻ năm 2001 đạt gần 110% với tổng số thẻ là 14094 thẻ Đây là dấu hiệuphục hồi đáng mừng thị trờng thẻ Việt Nam nói chung và ACB nói riêng Có

đợc nh vậy là do những lý do chủ yếu sau:

 Ban giám đốc đã nỗ lực trong việc cải tổ toàn hệ thống ngânhàng, để ACB đã từng bớc chuyển mình để trở thành một ngân hàng đợc

đánh giá là rất năng động và hoạt động có hiệu quả

 Sự cố gắng đặc biệt của đội ngũ nhân viên ngân hàng tronghoạt động tiếp thị, phát triển khách hàng, cùng với đó là đội ngũ cán bộ lãnh

đạo và nhân viên tận tình trong công việc , chủ động và nỗ lực tìm kiếm cácgiải pháp thúc đẩy kinh doanh , thờng xuyên rà soát và chấn chỉnh quy trình

Trang 39

công tác nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng nh đa racác chơng trình khuyến mại, không chỉ chú trọng mở rộng đại lý tại cácthành phố lớn nh Hà Nội , TP HCM mà bắt đầu mở đại lý tại khu vực khác

có tập trung dân c ,có nhu cầu sử dung thẻ nh Gia Lâm, Bát Tràng

 Việc triển khai chơng trình phát hành thẻ tín dụng công ty ACB– VISABUSSINESS, cũng nh nhiều nỗ lực của ngân hàng trong việc đổimới chính sách cấp phát tín dụng thẻ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàngkhi có nhu cầu sử dụng thẻ thực sự đã mang lại hiệu quả đáng kể cho ngânhàng

 Sự hình thành Sub-center của trung tâm thẻ tại Hà Nội cũng góp phần làmtăng đáng kể số lợng chủ thẻ

 Trong hoạch định chính sách , kế hoạch phát triển các dịch vụ ngânhàng , ACB luôn coi dịch vụ thẻ là một sản phẩm dịch vụ chính cần phảiphát triển, ACB đã liên tục cho ra đời các sản phẩm thẻ mới với chất lợngngày càng cao phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng

Một nguyên nhân khác khiến cho số lợng khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ

đến với ngân hàng ngày càng nhiều là do Trung tâm thẻ ACB đã có những

b-ớc phát triển mạnh bạo trong chiến lợc phát triển chủ thẻ với hình thức tínchấp trong khu vực doanh nghiệp nhà nớc ( các Tổng công ty 90,91 ) , cáccông ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn là khách hàng của ACB, các cán bộtrong khu vực đại học, bệnh viện Kết quả ngày càng có nhiều ngời ViệtNam sử dụng thẻ tín dụng quốc tế do ACB phát hành

Biểu đồ2.1 tình hình phát hành thẻ quốc tế qua các năm 1996-2001 của ACB

3229

5355 4253

9841

6000 8000 10000

MasterCard & Visacard

MasterCard VisaCard

551

1419 1516

4125 6775 14094

0 5000 10000

15000

Số

l ợng

TìNH HìNH PHáT HàNH THẻ TíN DụNG QUốC Tế CủA ACB (1996-2001)

Trang 40

Biểu 2.2 Tốc độ tăng trởng chủ thẻ của ACB

Nhìn vào biểu đồ trên ta cũng thấy tốc độ và tỷ trọng phát hành thẻMastercard và Visa thay đổi qua các năm , 1996 ngân hàng cha thực hiệnphát hành thẻ Visa , nhng đến năm 1998 , ngân hàng đã phát hành đợc 955thẻ chiếm tỷ trọng 63% trong tổng số ; năm 1999 là 2942, tỷ trọng là 71%,

và năm 2000 là 4056 thẻ tăng 37% so với năm 1999 , chiếm tỷ trọng 78%

Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng mạnh nhu cầu sử dụng thẻ Visa là

do đối với thẻ Mastercard khách hàng khi sử dụng để thanh toán tiền hànghoá dịch vụ , nếu chi tiêu ở nớc ngoài thờng phải chịu thêm 1% phí chuyển

đổi tiền tệ trong khi đó nếu dùng thẻ Visa khách hàng không bị mất khoảnphí này, mà thờng hiện nay khách hàng chủ yếu sử dụng thẻ để chi tiêu ở n-

ớc ngoài, do vậy thờng khách hàng a thích sử dụng thẻ Visa hơn so vớiMastercard điều này khẳng định xu thế phát triển mạnh của thẻ tín dụngACB -VISA trong tơng lai tại Việt Nam Tính tới thời điểm cuối năm 2000lợng thẻ ACB-Visa phát hành là 8675 thẻ chiếm 70% số lợng thẻ phát hànhtrong khi thẻ Mastercard mới chỉ phát hành 4142 thẻ chiếm tỷ trọng 30% sốlợng thẻ mà ngân hàng phát hành

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm Năm 1996

Số l ợng thẻ phát hành 551 MasterCard 551

VISA Card

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : hoạt động phát hành thẻ  tín dụng tại Việt Nam trong thời gian qua          ( 1997-2001) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
ng hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam trong thời gian qua ( 1997-2001) (Trang 21)
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức của ACB - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của ACB (Trang 26)
Bảng 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm nh sau:đơn vị trđ - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
Bảng 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm nh sau:đơn vị trđ (Trang 28)
Bảng 2.5 Các khoản phí - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
Bảng 2.5 Các khoản phí (Trang 37)
Bảng 2.8 Các loại phí trong thanh toán thẻ tại ACB - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
Bảng 2.8 Các loại phí trong thanh toán thẻ tại ACB (Trang 45)
Bảng 2.9. Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại ACB - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
Bảng 2.9. Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại ACB (Trang 46)
Bảng 2.11 Doanh số và tỷ lệ thanh toán thẻ tại các vùng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
Bảng 2.11 Doanh số và tỷ lệ thanh toán thẻ tại các vùng (Trang 47)
Bảng 2.10 Tỷ trọng doanh số thanh toán các loại thẻ tín dụng của ACB thêi kú (1996 - 2001) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  Á CHÂU.DOC
Bảng 2.10 Tỷ trọng doanh số thanh toán các loại thẻ tín dụng của ACB thêi kú (1996 - 2001) (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w