Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đầu tư và phát triển
Trang 1Lời nói đầu
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế đất nớc, để thực hiện thắng lợi côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải đáp ứng một nh cầu vốn rất lớn,bao gồm cả vốn ngắn hạn và trung dài hạn, trong nớc và ngoài nớc Nhng chủyếu vẫn là nguồn vốn trong nớc Toàn bộ nhu cầu về vốn cho sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nh vốn đầu t xây dựng, vốn cố định và vốn lu động
đều phải đi vay Trong đó vốn trung dài hạn có một vai trò quan trọng, không
có nguồn vốn này sẽ không thể dịch chuyển đợc cơ cấu kinh tế
Hiện nay, do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ Đông Nam
á năm 1997 vừa qua đã dẫn đến dòng vốn từ nớc ngoài giảm sút và thị trờngchứng khoán cha ra đời ở Việt Nam thì nhu cầu vốn trung dài hạn cho nền kinh
tế đang là vấn đề mà hệ thống ngân hàng tài chính cần phải giải quyết Đó làviệc phát triển tín dụng trung dài hạn ngân hàng, tạo điều kiện cho kinh tế nớc
ta phát triển theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Đây là nhiệm vụcủa ngành ngân hàng nói chung và đặc biệt là Ngân hàng Đầu t và Phát triểnnói riêng
Việc phát triển tín dụng ngân hàng không những chỉ mang lại lợi ích chotoàn bộ nền kinh tế mà nó còn mang lại lợi ích thiết thực cho ngân hàng Dohoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng trong nền kinh
tế thị trờng
Tuy nhiên hoạt động tín dụng của các ngân hàng thơng mại ở nớc ta hiệnnay còn gặp nhiều khó khăn, nhiều vấn đề còn tồn tại mà lớn nhất vẫn là chất l-ợng tín dụng kém rủi ro cao, cho vay ra nhng không thu hồi đầy đủ cả gốc vàlãi, tỉ lệ nợ quá hạn trong toàn ngành còn cao, theo thống kê vào khoảng 11%trên tổng d nợ Nên đã ảnh hởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế
Vì vậy vấn đề nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng đang là một vấn đề
đợc mọi ngời trong và ngoài ngành quan tâm và giải quyết Và đang là đề tàicủa nhiều cuộc trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu
Qua quá trình học tập, nghiên cứu và trong thời gian thực tập tại Ngânhàng Đầu t và Phát triển Việt Nam - một Ngân hàng giữ vai trò chủ lực trongcho vay trung dài hạn phục vụ đầu t phát triển kinh tế đất nớc, nhận thấy những
vấn đề tồn tại trong tín dụng trung và dài hạn, nên em đã chọn đề tài: "Một số
giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Việt Nam" làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 2Ngoµi phÇn më ®Çu vµ kÕt luËn, luËn v¨n gåm 3 ch¬ng:
Ch¬ng I : TÝn dông ng©n hµng vµ chÊt lîng tÝn dông ng©n hµng
trong nÒn kinh tÕ thÞ trêng.
Ch¬ng II : Thùc tr¹ng chÊt lîng tÝn dông trung dµi h¹n t¹i Ng©n
hµng §Çu t vµ Ph¸t triÓn ViÖt Nam
Ch¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao chÊt lîng tÝn dông trung
dµi h¹n t¹i Ng©n hµng §Çu t vµ Ph¸t triÓn ViÖt Nam
Trang 3
chơng I tín dụng ngân hàng và chất lợng tín dụng ngân hàng
trong nền kinh tế thị trờng
1 - Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ lâu đời trong đời sống xã hội loàingời Theo tiếng Latin, tín dụng là creditim, sự tín nhiệm, điều này có nghĩa làtrong quan hệ tín dụng ngời cho vay tin tởng rằng ngời đi vay sẽ hoàn trả vàomột ngày nào đó trong tơng lai nh hai bên đã thoả thuận Nh vậy, một cách đơngiản nhất, tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãigiữa ngời đi vay và ngời cho vay Ngời cho vay tin tởng vào ngời vay sẽ sửdụng vốn có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên
là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay
Với t cách là ngời đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức : nhận tiền gửi của các doanh nghiệp,các tổ chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy độngvốn trong xã hội
Với t cách là ngời cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn
vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thựchiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội
- cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ cuả tíndụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xãhội đã thờng xuyên xuất hiện hiện tợng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cánhân này, trong khi các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu thiếu vốn Hiện t-ợng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lợng giữa cáckhoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sảnxuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục Tín dụng thơng mại đã không giảiquyết đợc vấn đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệmới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời
đi vay vừa là ngời cho vay
Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm :
Trang 4 Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân c
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài ớc
n-Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lợng sảnxuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền
tệ trong nền kinh tế thị trờng
1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
1.2.1 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị tr-ờng Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng th-
ơng mại
Trong nền kinh tế thị trờng, ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ ngời thừa vốnsang ngời thiếu vốn để đầu t Ngay từ buổi ban đầu, hoạt động của ngân hàngthợng mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đápứng nhu cầu thiếu hụt nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tếtrong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc nhu càu tiêu dùng cá nhân Trong quátrình phát triển, mặc dù môi trờng kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phơngpháp, công cụ kinh doanh mới xuất hiện nhng hoạt động tín dụng vẫn luôn làhoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của ngânhàng thơng mại Hoạt động cho vay thờng chiếm trên 70% tổng tài sản có và tỷtrọng huy động tiền gửi thờng chiếm trên 60% tổng tài sản nợ của các ngânhàng thơng mại Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng thờng chiếm tỷ lệcao, ở các nớc phát triển khoảng 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng ở nớc
ta trong giai đoạn hiện nay chiếm khoảng 90% lợi nhuận Điều này thể hiện rõhoạt độngtín dụng là hoạt động đi vay để cho vay và là hoạt động kinh doanhchủ yếu của các ngân hàng thơng mại
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng ngày càng
đợc phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo
đó quan hệ tín dụng cũng đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt
động tín dụng ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn Để ngân hàng thơngmại có thể đứng vững trong điều kiện cạnh tranh thị trờng gay gắt và phục vụnền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi các ngân hàng thơng mại phải đa dạnghoá hoạt động kinh doanh của mình và nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng
Trang 51.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
- Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi cha
sử dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Sự có mặt của tín dụng ngân hàng đợc coi nh là một công cụ để giải
quyết mâu thuẫn giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu vốn Lợi tức đi vay và chovay của ngân hàng luôn là công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tíndụng Nhờ có ngân hàng mà vốn tiền tệ đợc vận động một cách liên tục, điều
đó vừa làm tăng khả năng tích luỹ t bản (bao gồm cả lợi nhuận )của các ngânhàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấptín dụng của ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển với các ngành kinh tế mũi nhọn Tín dụng ngân hàng góp phần
thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệpnông nghiệp dịch vụ Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu t theo cả chiều rộng
-và chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tếhợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tíndụng cho các dự án, chơng trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độdịch chuyển cơ cấu kinh tế
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần vốn đầu t máy móc thiết bị và luôn phải đổi mớicông nghệ tín dụng ngân hàng đáp ứng đợc yêu cầu đó với điều kiện phảihoàn trả cả vốn vay và lãi ; nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phảichịu phạt nh chịu lãi suất nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thếchấp do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranhtrên thị trờng để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu t trả nợ cho ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty
cổ phần Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do
các cổ đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn Và trong quátrình hoạt động, việc phát hành việc phát hành cổ phần mới thông qua ngânhàng là một biện pháp hữu hiệu
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế
đối ngoại Trong điều kiện hiện nay, các nớc đều thực hiện nền kinh tế mở,
nên nhu cầu giao lu kinh tế với các nớc khác là rất cần thiết Tín dụng ngânhàng là một phơng tiện nối liền kinh tế các nớc với nhau thông qua hoạt động
Trang 6đầu t vốn xuyên quốc gia Mặt khác, muốn kinh doanh xuất nhập khẩu thì phải
có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời
Nh vậy, tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngânhàng mà còn đối với xã hội Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càngtrở nên cần thiết
1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cấp tín dụng dới nhiều hình thức khác nhau, và luôn tìm racác hình thức tín dụng mới phù hợp và đáp ứng nhu cầu của quá trình tái sảnxuất, từ đó đa dạng hoá danh mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút thêmnhiều khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện phân tán rủi ro Theo những căn
cứ khác nhau thì tín dụng ngân hàng có các hình thức khác nhau :
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp,thơng mại và dịch vụ
Cho vay công nghiệp và thơng mại: là loai cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và dịchvụ
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiênliệu
Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay ngân hàng còn thực hiệncho vay để trang trải chi phí thông thờng của đời sống thong qua phát hànhthẻ tín dụng
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng có các hình thức tín
dụng sau:
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp cầm cố hoặc
sự bảo lãnh của ngời thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay phải có tìa sản thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của ngời thứ ba
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
- Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc cung
cấp bằng tiền nh tín dụng ứng trớc, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
Trang 7- Cho vay bằng tài sản: phổ biến là tài trợ thuê mua.
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và khách hàng
trực tiếp trả gốc và lãi cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay đợc thực hiên thông qua việc mua lại các
khế ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán gồmcác hình thức :
Chiết khấu thơng mại
Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc trả góp
Mua các khoản nợ của doanh nghiệp ( factoring)
Tín dụng chấp nhận
+ Tín dụng chứng từ
Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
- Cho vay ngắn hạn: loại này có thời hạn dới 12 tháng và đợc sử dụng để bù
đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của cá nhân
- Cho vay trung và dài hạn:
Theo quy định của NHNN Việt Nam tín dụng trung và dài hạn là cáckhoản vay có kỳ hạn trên một năm, từ 1 đến 3 năm coi là tín dụng trung hạn và
từ 3 năm trở lên đợc coi là tín dụng dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn là nhằm thoả mãn các nhu cầu về mua sắmmáy móc thiết bị khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất của một doanhnghiệp Trong một nền kinh tế, nhu cầu tín dụng trung và dài hạn thờng xuyênphát sinh do các doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổimới công nghệ, đổi mới các phơng tiện vận chuyển, kỹ thuật tin học
Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn là thời hạn cho vay dài nên tínhrủi ro càng cao, do đó lãi suất cho vay trung và dài hạn thờng là phải cao hơnlãi suất cho vay ngắn hạn Hơn nữa chính vì mục đích cho vay khác nhau nêntín dụng ngắn hạn có thể xem nh một bộ phận đảm bảo khả năng thanh khoảncủa ngân hàng, còn tín dụng trung và dài hạn chịu tác động của nhiều yếu tốthay đổi nh chính sách Nhà nớc, thị trờng nên tính lỏng kém, rủi ro cao Dovậy các ngân hàng muốn có sự bảo đảm chắc chắn hơn Tài sản dùng để đảmbảo cho nợ vay phải có giá trị lâu dài, không bị mất giá theo thời gian Giá trị
Trang 8các tài sản đảm bảo nợ phải đợc đánh giá đúng và mức đảm bảo nợ chọn ở mứcnhỏ hơn giá trị tài sản thế chấp
Nguồn hình thành nên tín dụng trung và dài hạn chủ yếu là vốn tự có củacác ngân hàng thơng mại do góp vốn hoặc do tích luỹ đợc trong quá trình kinhdoanh Ngoài ra còn đợc hình thành từ những nguồn huy động vốn của dân c dớihình thức phát hành trái phiêú dài hạn,tiền gửi dài hạn hoặc vốn vay từ ngân hàngNhà nớc, hoặc vay nợ nớc ngoài nhng những nguồn này có số lợng hạn chế,không đáng kể Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ của từng kỳ hạncủa loại hình tín dụng này đợc xác định theo tính chất khoản vay, chu chuyển vốnvay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, nguồn vốn trả nợ của khách hàng và
đợc ghi rõ ràng vào hợp đồng tín dụng và khế ớc
Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng đều cóvai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế đang phát triển Tín dụng trungdài hạn ngày càng đợc các doanh nghiệp yêu thích hơn vì phù hợp với điều kiệnthực tế của các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhỏ Cácdoanh nghiệp cổ phần cũng thích vay trung và dài hạn hơn việc phát hành cổphiếu, trái phiếu
Tín dụng trung và dài hạn sử dụng cho việc mua sắm nhà xởng, máymóc, thiết bị của các doanh nghiệp để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng caochất lợng sản phẩm hoặc để mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trờng mới Có thểnói tín dụng trung và dài hạn là trợ thủ đắc lực của các doanh nghiệp trong việcthoả mãn các cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệpcần phải mở rộng sản xuất, gia tăng lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trờng, khicơ hội sản xuất không còn vốn đợc hoàn trả ngân hàng cho vay Đó là u thếcủa vốn trung và dài hạn, nó linh hoạt hơn các hình thức huy động vốn dài hạnkhác nh trái phiếu, cổ phiếu, tránh đợc các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm,
đăng ký chứng khoán
Trong điều kiện Việt nam hiện nay, nhu cầu vốn trung dài hạn cho đầu txây dựng các công trình sản xuất kinh doanh mới hiện đại hoá các công nghệsản xuất, mở rộng các ngành sản xuất đang có đòi hỏi phải có một nhu cầuvốn rất lớn Nhu cầu vốn này đợc thoả mãn một phần bằng vốn ngân sách cấpphát, vay nớc ngoài và một phần nh huy động từ dân c nhng cho dù là nguồnvốn xuất phát từ đâu, việc cung cấp tín dụng thông qua hệ thống các ngân hàngthơng mại, đặc biệt là các ngân hàng thơng mại quốc doanh dới hình thức chovay trung và dài hạn là rất quan trọng và khả thi
Vấn đề là các ngân hàng thơng mại làm sao cung cấp tín dụng nói chung,tín dụng trung dài hạn nói riêng có hiệu quả, chất lợng Vậy chất lợng tín dụng
Trang 9ngân hàng đợc hiểu nh thế nào, biểu hiện thông qua các chỉ tiêu gì và nhữngnhân tố nào ảnh hởng đến chất lợng tín dụng, phần tiếp theo sẽ đề cập đến vấn
đề này
2- Chất lợng tín dụng ngân hàng
2.1 Khái niệm chất lợng tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìcạnh tranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hoá càng phát triển thìcạnh tranh càng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện chủ yếu :chất l-ợng, giá cả và số lợng, trong đó chất lợng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo
điều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng Có nhiều quan niệm về chất lợngsản phẩm nh “ chất lợng là phù hợp với mục đích sử dụng” hoặc “ là một trình
độ dự kiến trớc về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợp với thị ờng ” Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lợng là “ năng lực của một sảnphẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của ngời sử dụng”
tr-Trên cơ sở đó ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội
Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lợng tín
dụng là khoản tín dụng đợc bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phùhợp với chính sách tín dụng của ngân hàng,hoàn trả gốc và lãi đúng thờihạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp,tăng khảnăng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng, làm lành mạnh các quan hệkinh tế, phục vụ tăng trởng và phát triển
Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lợng là
phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý,thủ tục tín dụng đơn giản,thuận tiện,thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn
đảm bảo đợc nguyên tắc tín dụng
Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lợng phải hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lu thông hànghoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích
tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởngtín dụng và tăng trởng kinh tế
Trang 10Chất lợng tín dụng là một khái niệm tơng đối, nó vừa cụ thể ( thể hiệnthông qua một số chỉ tiêu định lợng đợc nh d nợ, nợ quá hạn ) vừa trừu tợng(thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế )
Hơn nữa chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp , nó phản ánh mức độthích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sứcmạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
Chất lợng tín dụng trung dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệm chất ợng tín dụng chung Có thể hiểu chất lợng tín dụng trung và dài hạn là vốn chovay trung và dài hạn của Ngân hàng đợc khách hàng đa vào quá trình sản xuấtkinh doanh dịch vụ tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi,trang trải chi phí khác và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của ngân hàng
l-và của kinh tế xã hội nói chung
Vậy thì để đánh giá xem xét chất lợng của khoản tín dụng, gồm có nhữngchỉ tiêu nào Phần sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng và sẽ làcơ sở cho sự phân tích thực trạng chất lợng tín dụng trung dài hạn tại NHĐT vàPTVN
2.2 Các chỉ tiêu biểu hiện chất lợng tín dụng Ngân hàng
2.2.1 Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng
- Tổng vốn huy động : cho biết tổng nguồn tiền NHTM huy động đợc
trong nền kinh tế Nguồn này chứng tỏ Ngân hàng hoạt động có uy tín, đợc
ng-ời gửi tin tởng, đòng thng-ời cho thấy ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy
động vốn và các dịch vụ ngân hàng
- Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động: Mỗi loại
tiền gửi có các mức lãi suất khác nhau Chỉ tiêu này xác định kết cấu của nguồnvốn huy động để phát hiện mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong kinhdoanh Nếu ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn cao, ngân hàng đó sẽ
có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợi nhuận Ngợc lại ngân hàng nào có tỉ lệtiền gửi với lãi suất cao cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp khó khăn trong việc giảiquyết đầu ra của nguồn vốn
- Tổng d nợ: cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít Tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng, cho các tổ chức tín dụng và các khách hàng vay nhiều chothấy ngân hàng đã tạo đợc uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đadạng, phong phú, tham gia vào nhiều nhiệm vụ thanh toán
Tổng d nợ
Trang 11- Hiêu suất sử dụng vốn vay =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngânhàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốnhuy động Cha thể nói đợc chỉ tiêu này càng lớn hay càng thấp là tốt, vì nếu tiềngửi ít hơn tiền vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, nếutiền gửi nhiều hơn tiền vay, ngân hàng sẽ thừa vốn số vốn thừa coi nh lỗ Tuynhiên nếu mọi khoản vay đều có hiệu quả thì tỉ lệ này >= 1 là tốt nhất
Doanh số cho vay trong kỳ
- Vòng quay vốn tín dụng = -
D nợ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng, đồng thời thểhiện chất lợng tín dụng của ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốntín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng để có thể đánh giá chính xacs chất l-ợng tín dụng, các tiêu chuẩn tính toán cần phải đồng nhất trong việc áp dụng
đối với từng loại cho vay cụ thể
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ: theo quy định chung của NHNN, các
ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ 7% đợc xem là ngân hàng yếukém Nếu chỉ số này 5% ngân hàng đó đợc đánh giá là ngân hàng có nghiệp
vụ tín dụng tốt, chất lợng cho vay cao và đợc nhận nhiều thang điểm trong bảngxếp hạng ngân hàng
Trong loại chỉ tiêu này chia làm 2 loại:
2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn
Trang 12Đối với về tín dụng trung dài hạn, áp dụng những chỉ tiêu trên có nhữngchỉ tiêu sau để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.
D nợ tín dụng trung dài hạn
- Chỉ tiêu d nợ = -
Tổng d nợ tín dụngChỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trongtổng d nợ tín dụng qua từng thời kỳ Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ pháttriển nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệ ngân hàng với khách hàng có uy tín
Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn
- Chỉ tiêu nợ quá hạn = -
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Nợ khó đòi trung dài hạn
- Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
-
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn Lợinhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) vàthu lãi đầu ra Chất lợng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đómang lại cho ngân hàng
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
-
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ vai trò, vị trí của tín dụng trung dài hạn đối với hoạt động tín dụng ngân hàng Chất lợng tín dụng cao thì lợi nhuận thu đợc càng cao và ngợc lại
Trang 13Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lợng tín dụng ngânhàng, tiếp theo đây sẽ xem xét những nhân tố nào tác động đến chất lợng tíndụng ngân hàng.
+ Khách hàng
2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàngphát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lạilợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả đợc vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nênhoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển , chất lợng tín dụng đợc nâng cao.Ngợc lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế , sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu t,tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thựchiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lợng
Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanhnghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh h-ởng đến chất lợng tín dụng lợi tức của ngân hàng thu đợc bị giới hạn bởi lơịnhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng nên với mức lãi suất cao,các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hởng tới sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nóichung, hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển và chất lợng tín dụng cũng giảm sút
Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trờng, tỷ giá thị trờng cũng ảnhhởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tàichính Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hởng trực tiếp
đến hoạt động tín dụng ngân hàng
2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý
Trang 14Môi trờng pháp lý đợc hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Trong nền kinh tế thị trờng có điều tiết của nhà nớc, pháp luật có vai tròquan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trờng kinh doanh bình đẳngthuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế , nhà nớc, cánhân công dân, bắt buộc các chủ thể phảp tuân theo
Nhân tố pháp lý ảnh hởng đến chất lợng tín dụng, đó là sự đồng bộ thốngnhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh nhữngquy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cáchnghiêm minh triệt để
Quan hệ tín dụng phải đợc pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chếhoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụnglành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duytrì hoạt động tín dụng đợc ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên thamgia quan hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với
điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt
động tín dụng có hiệu quả hơn
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật cha đồng bộ, gây khó khăn cho ngânhàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở,cha đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hởng đến việc quản lýchất lợng tín dụng của ngân hàng
Sự thay đổi chủ trơng chính sách của Nhà nớc cũng gây ảnh hởng đến khảnăng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế , chính sách xuất nhập khẩu,
do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh , doanh nghiệpkhông tiêu thụ đợc sản phẩm , hay cha có phơng án sản xuất kinh doanh mớidẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lợng tín dụng giảm sút
2.3.3 Những nhân tố về phía ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến
sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hởng tới hoạt động tín dụng,gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểmtra, kiểm soát và trang thiết bị
- Chính sách tín dụng: là đờng lối, chủ trơng đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ýnghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng
đúng đắn sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt
Trang 15động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lợng tín dụng cao đều phải cóchính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàngcủa thị trờng.
- Công tác tổ chức của ngân hàng:
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo đợc sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngânhàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng nh với các cơquan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất
có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theodõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng nh các khoản chovay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
- Chất lợng đội ngũ cán bộ ngân hàng:
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụngnói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, cácquan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độcủa ngời lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp
vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, thẩm định,
đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệutrong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng giáp ngân hàng có thể ngăn ngừa đợcnhững rủi ro xảy ra khi thực hiện một khoản tín dụng
- Quy trình tín dụng:
Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bớc, công việc cần phảithực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việcxét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tíndụng Chất lợng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảmbảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bớc trong quy trình tín dụngcũng nh sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bớc Quy trình tín dụng gồm
3 giai đoạn chính:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn
này chất lợng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng vàviệc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc
thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biệnpháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lợng tín dụng
Trang 16+ Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ
giúp ngân hàng giảm thiểu đợc những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn,bảo toàn vốn, nâng cao chất lợng tín dụng
- Thông tin tín dụng: thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem
xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vayvới mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thôngtin tín dụng có thể đợc thu đợc từ nhiều nguồn: hồ sơ vay vốn, thông tin giữacác tổ chức tín dụng, thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừarủi ro càng lớn, chất lợng tín dụng càng cao
- Kiểm soát nội bộ:
Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm đợc tình hình hoạt
động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi , khó khăn việc chấp hànhnhững quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh , thủ tục tíndụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đờng lối, chủ trơng, chính sách phù hợpgiải quyết những khó khăn, vớng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nângcao hiệu quả kinh doanh Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hànhnhững quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng nhnguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá tình thực hiện một khoản tíndụng
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng Nó là công cụ, phơngtiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình
sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt,với sự phát triển nh vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tinhọc đã giúp cho ngân hàng có đợc thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịpthời, chính xác , trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡthời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán đợcthuận tiện nhanh chóng và chính xác
2.3.4 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích chongân hàng góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội thì kháchhàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có t cách đạo đức tốt, cótình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những
Trang 17khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nângcao chất lợng và tín dụng Những nhân tố này bao gồm:
-Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp Đây là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Việc kinh
doanh của doanh nghiệp thuận lợi thì không có doanh nghiệp thua lỗ, phá sản
và ai cũng có thể trở thành ngời có một doanh nghiệp đứng vững đợc đòi hỏi hỏigiải quyết tốt 3 vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai:Trong điều kiện trình độ sản xuất phát triển nhu cầu tiêu dùng thờng xuyên thay
đổi, môi trờng cạnh tranh gay gắt, với những nguồn lực hạn chế thì quyết địnhtrong kinh doanh càng khó, nó đòi hỏi tập thể ngời lao động mà đặc biệt là cán
bộ lãnh đạo phải có kiến thức, kinh nghiệm và trình độ
- Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp: Trên cơ sở nhận định một
cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thịhiếu của ngời tiêu dùng vơi sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với nhữngyếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trờng, doanh nghiệp sẽ quyết định kếhoạch chiến lợc mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kếhoạch cụ thể về sản xuất, thiêu thụ.Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh
đúng đắn quyết định đến dự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và hoạt động marketing Doanh nghiệp tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh khoa học nâng cao năng xuất, chất lợng hiệu quả lao
động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, làm cho sản phẩm đợc nhiềungời biết đến và đến tay ngời tiêu dùng một cách dễ dàng,là một cơ sở nềntảngđể hoàn thành kế hoạch đã đề ra Sản phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh
đợc thị trờng Doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, tăng lơi nhuận, tăng vòng vay và hiệu quả sử dụng vốn
- Vốn khả năng tài chính của doanh nghiệp: là cơ sở nền tảng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- T cách, đạo đức của ngời vay: T cách đạo đức xét trên phơng diện ý
muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trờng hợp ngời vay có ý muốn chiếm
đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ranhững rủi ro không nhỏ cho ngân hàng
Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tathấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nớc mànhững nhân tố này có ảnh hởng khác nhau đến chất lợng tín dụng Vấn đề là
Trang 18ph¶i n¾m v÷ng nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng vµ vËn dông s¸ng t¹o trong ®iÒu kiÖnhoµn c¶nh cô thÓ th× sÏ n©ng cao chÊt lîng tÝn dông cña ng©n hµng.
Trang 19chơng II thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
1 - Khái quát về Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đợc thành lập ngày 26/4/1957, lúc đầu đợcgọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính Đến nay đã trảiqua hơn 42 năm xây dựng và phát triển, với nhiều lần thay họ đổi tên, liên tục
có sự thay đổi về chức năng và nhiệm vụ sao cho phù hợp với tình hình, điềukiện và chính sách của Nhà nớc, nhng về bản chất vẫn là một Ngân hàng quốcdoanh, có vai trò là Ngân hàng phục vụ cho sự nghiệp xây dựng đầu t và pháttriển, đợc Chính phủ xếp loại doanh nghiệp nhà nớc hạng đặc biệt, giữ vị thế làmột trong những Ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam
Trớc năm 1975, giai đoạn đất nớc có chiến tranh, Ngân hàng đã thực hiệnchính sách cấp phát, quản lý vốn, kiến thiết cơ bản tất cả các lĩnh vực thuộcNhà nớc từ nguồn vốn của Ngân sách, cung cấp vốn hàng tỷ đồng cho đất nớcxây dựng nền kinh tế phục vụ công cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc
Giai đoạn 1976-1985, thời kì khôi phục và phát triển nền kinh tế sau khithống nhất đất nớc Ngân hàng đợc đổi tên thành Ngân hàng Đầu t và Xây dựng
VN trực thuộc Ngân hàng NN Việt Nam Với nhiệm vụ mới, Ngân hàng cũngthay đổi chính sách của mình cho phù hợp; cấp phát cho vay và quản lý vốn đầu
t xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
Đến năm 1986, Đại hội VI Đảng và Nhà nớc đã thực hiện đổi mớichuyển kinh tế nớc ta từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thịtrờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN Theo đó hoạt động của
hệ thống Ngân hàng cũng có sự thay đổi lớn, chuyển từ mô hìnhNgân hàng mộtcấp sang mô hình Ngân hàng hai cấp
Năm 1990, pháp lệnh Ngân hàng ra đời, Ngân hàng đợc đổi tên thànhNgân hàng ĐT&PT Việt Nam với t cách là một Ngân hàng độc lập thuộc hệthống các tổ chức tín dụng Đứng trớc sự đổi mới này, Ngân hàng ĐT&PT VNcũng thay đổi về môi trờng, quan điểm nhận thức nâng cao trình độ để phù hợpvới nền kinh tế thị trờng Nhiệm vụ và chính sách của Ngân hàng cũng thay đổi,
đó là Ngân hàng huy động vốn trung và dài hạn để cho vay dự án đầu t pháttriển Cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc; kinh doanh tiền tệ
Trang 20tín dụng, dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu t vàphát triển, mở rộng quan hệ hợp tác đối ngoại.
Để tạo điều kiện cho các hoạt động của Ngân hàng, đáp ứng đợc nhu cầuthay đổi, phát triển, phục vụ tốt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, thích ứng vớicơ chế trị trờng, từ năm 1997 theo quyết định sửa đổi của thống đốc Ngân hàng
NN, Ngân hàng ĐT&PT VN đợc thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nh một Ngânhàng thơng mại Chính sách của Ngân hàng là huy động vốn ngắn hạn, trung vàdài hạn, phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực đầu t và phát triển, thực hiện kinhdoanh đa năng tổng hợp, làm Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ trong đầu t
và phát triển
Ngày 21/9/1999, theo văn bản của Chính Phủ, Thống đốc Ngân hàng NN
đã có quyết định số 287QĐ/NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng ĐT&PT VNhoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà Nớc quy định tại quyết định số90/TTg ngày 7/3/1999 của Thủ tớng Chính phủ
Căn cứ ngị định số 39/CP ngày 27/6/1999 của chính phủ ban hành điều lệmẫu về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Nhà nớc, điều lệ Ngân hàng
ĐT&PT VN đợc Thống đốc Ngân hàng NN ban hành với nội dung:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn trong và ngoài nớc để đầu t
và phát triển bằng nhiều hình thức, biện pháp nh: tiền gửi, tiền tiết kiệm có kỳhạn, không kỳ hạn, phát hành tín phiếu, trái phiếu NH ĐT&PT, vay vốn thôngqua thị trờng liên Ngân hàng
- Đợc vay lại nguồn vốn Chính phủ nhận tài trợ hoặc vay nợ của các tổchức quốc tế để cho vay các doanh nghiệp trong nớc
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng vàphi ngân hàng
- Thực hiện tín dụng thuê mua
- Đợc cho vay cầm cố
- Đợc bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thanh toán L/C và các dịch vụ bảo lãnh khác
- Đợc hùn vốn mua cổ phần với các tổ chức kinh tế
- Cùng với các Ngân hàng trong nớc, Ngân hàng nớc ngoài, các tổ chứckhác đồng tài trợ đầu t cho các dự án
- Làm Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục cho đầu t và phát triển từ cácnguồn của Chính phủ, các tổ chức kinh tế tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tếxã hội, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nớc
Trang 21Nh vậy ngoài chức năng chính, huy động vốn trung và dài hạn trong vàngoài nớc để cho vay các dự án kinh tế kỹ thuật Ngân hàng ĐT&PT VN cònthực hiện kinh doanh nh một Ngân hàng TM đối với các thành phần kinh tế,tầng lớp dân c.
Đây là một bớc ngoặt quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng
ĐT&PT, tạo điều kiện mở rộng thị trờng thích ứng hơn nữa với cơ chế thị trờng,phù hợp vơi xu hớng kinh doanh đa năng tổng hợp của Ngân hàng TM trongnền kinh tế thị trờng
1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ĐT&PT VN
NHĐT&PT VN hoạt động trên phạm vi cả nớc nh một định chế tài chínhphục vụ cho lĩnh vực đầu t và phát triển, có trụ sở chính tại 194 Trần QuangKhải, quận hoàn kiếm,Hà Nội và hơn 64 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trongcả nớc
Năm 2000 là năm đầu tiên Ngân hàng ĐT&PT VN triển khai hoạt đọngtheo mô hình Tổng công ty,cơ cấu tổ chức gồm có: Hội đồng quản trị, Ban tổnggiám đốc điều hành Bộ máy giúp việc gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạchtoán độc lập, các đơn vị sự nghiệp Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lýdoanh nghiệp, Tổng giám đốc lãnh đạo điều hành các cấp, các chi nhánh
Với việc xây dựng và ổn định những chi nhánh tại các tỉnh mới tách phục
vụ đầu t và phát triển trên địa bàn, thành lập và đa vào sử dụng Sở giao dịch IItại thành phố HCM để tăng sức huy động vốn cho các dự án lớn, Ngân hàng đã ổn
định mô hình tổ chức và hoạt động của các chi nhánh, chú trọng củng cố các chinhánh khu vực Bớc đầu đổi mới mô hình tổ chức tại hội sở chính, là thung tâm
điều hành toàn hệ thống theo xu thế tập trung toàn diện và vững mạnh
Ngân hàng ĐT&PT VN nhằm mục đích chuyển hẳn hoạt động của bộ máy
TW hớng về cơ sở, bám sát cơ chế để phục vụ tốt, chỉ đạo sát thực tiễn, tậptrung kịp thời, bám sát địa bàn bám khách hàng trớc hết ở các dự án vay vốnlớn, các Tổng công ty Nhà nớc để phục vụ, thực hiện nguyên tắc “mỗi đồng vốn
đều có ngời chịu trách nhiệm, từng bớc chuyển sang giao dịch một cửa một đầumối”
Hiện tại NHĐT&PT Việt Nam đang trình NHNN một chiến lợc cho giai
đoạn hoạt động kinh doanh từ nay tới năm 2000 Phù hợp với đờng lối, chiến
l-ợc phát triển của đất nớc trong thời kì mới- thời kì đầu của thế kỉ 21
Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam:
21
Hội đồng quản trị
Ban Tổng giám đốc iám
đốc
Ban kiểm soát
Các sở giao dịch và các chi nhánh NHĐT&PT tỉnh thành phố
Các công ty chuyên doanh
Trang 22Hội đồng quản trị là cơ quan có chức năng quản lý hoạt động của NH
ĐT&PT, hoạt động theo cơ chế tập thể, thông qua các cuộc họp thờng kì và bấtthờng Đây là bớc thể nhiệm của Nhà nớc trong việc nâng cao vai trò củaHĐQT là đại diện pháp lý của Nhà nớc đối với doanh nghiệp, bỏ dần cấp quản
lý trực tiếp của bộ chủ quản
HĐQT quyết định những vấn đề quan trọng của NHĐT&PT nh chiến lợcmục tiêu kế hoạch hàng năm và dài hạn của Ngân hàng HĐQT có 5 thành viên
do Thống đốc NHNN bổ nhiệm, miễn nhiệm, trong đó có: Chủ tịch HĐQT, 1thành viên kiêm Tổng giám đốc và một thành viên kiêm trởng Ban kiểm soát và
2 thành viên kiêm nhiệm là các chuyên gia có kinh nhiệm về lĩnh vực Ngânhàng - Tài chính, quản trị kinh doanh và pháp luật Nh vậy chủ tịch HĐQTkhong kiêm Tổng giám đốc Tổng giám đốc là thành viên của HĐQT là đạidiện theo pháp luật của NHĐT&PT, đẩm nhiệm công tác điều hành toàn bộhoạt động của NHĐT&PT, nhằm thực hiện thành công các chiến lợc mục tiêu,
kế hoạch mà HĐQT đã thông qua và những nhiệm vụ Nhà nớc giao
* Ban kiểm soát trực thuộc HĐQT để kiểm giám sát hoạt động điều hànhcủa Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và vác đơn vị thành viên của NHĐT&PTtheo đúng quy định của Nhà nớc, Điều lệ và các quyết định của HĐQT
Ngoài ra còn có một hệ thống kiểm tra nội bộ từ Trụ sở chính đến các
đơn vị thành viên thuộc quyền điều hành của Tổng giám đốc
Việc xác định thêm bộ máy kiển soát nội bộ thuộc quyền điều hành của Tổnggiám đốc nằm ngoài ban kiểm sopát là một trong những diểm đặc trng nhằm
Trang 23đảm bảo hoạt động của các đơn vị thành viên an toàn, hiệu quả theo đúng quy
định của pháp luật và Điều lệ
* NHĐT&PT VN có các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, hạch toánphụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp:
- Đơn vị thành viên hạch toán độc lập: Là các DNNN có t cách phápnhân, do NHĐT&PT VN sáng lập, có Điều lệ tổ chức và họt động riêng Hoạt
động của các đơn vị thành viên này độc lập nh các DNNN khác Tuy nhiêntrong quan hệ về nhân sự và tài chính phải chịu sự chi phối của NHĐT&PT VN
Việc hình thành các công ty hạch toán độc lập trong NH, hoạt động tronglĩnh vự tài chính, tín dụng nhằm đa dạng và chuyên môn hoá hoạt động nângcao doanh lợi của NH, đồng thời với tính chất trach nhiệm hu hạn, chúng đảmbảo những rủi ro mắc phải trong các hợp đồng đó, không làm ảnh hởng lớn đếnnguồn tài chính của NH
- Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: NHĐT&PT VN có 2 loại đơn vịthành viên kiểu này đó là Sở giao dịch và các chi nhánh đợc đặt tại những nơicần thiết cho hoath động kinh doanh của NH Mặc dùđợc xác định là thành viêncủa NHĐT&PT, nhng thực chất Chi nhánh là cánh tay nối dài của Trụ sở chính,
là một thực thể thống nhất nằm trong NHĐT&PT VN
- Đơn vị sự nghiệp: đây là loại hình đơn vị thành viên chủ yếu nhằm mục
đích NCKH, đào tạo, đào tạo lại các cán bộ để phục vụ kịp thời các yêu cầuhoạt động kinh doanh của NH
* Văn phòng các phòng ban hoặc ban chuyên môn nghiệp vụ của Hội sởchính có chức năng tham mu giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc trongquản lý điều hành công việc
* Cơ cấu các phòng tín dụng:
Cùng với việc đổi mới mô hình tổ chức NHĐT&PT TƯ, cơ cấu cácphòng tín dụng đợc xắp xếp lại nh sau:
- Phòng tin dụng quản lý địa bàn( gồm 3 phòng: tín dụng 1, 2, 3)
- Phòng tín dụng Tổng công ty( tín dụng 4): đợc thành lậpđể đáp ứng yêu cầuphụ trách riêng về tín dụng đối với một số Tổng công ty 90, 91 mạnh NHĐT&PTvới vị thế là NHQD, là DN đặc biệt giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu t và pháttriển của nền kinh tế quốc dân bằng việc phục vụ giúp các Tổng công ty có vốn đểsản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế Xã hội
Trang 24- Phòng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu(Tín dụng 5): có nhiệm vụ quản lývốn cho vay đối với các dự án thông qua các hiệp định khung để đầu t tín dụng.Ngoài yêu cầu quản lý theo quy trình tín dụng dự án, tín dụng tài trọ xuất nhậpkhẩu còn đặt ra yêu cầu rất chặt chẽ về vốn vay và thời hạn cho vay, thu nợ trảlãi, quản lý vốn ngoại tệ.
Ban Tổng giám đốc NHĐT&PT có trách nhiệm quản lý, điều hành chunghoạt động của các phòng tín dụng
Với cơ cấu tổ chức nh trên, Ngân hàng ĐT&PT VN đã và đang vơn lênkhẳng định vị thế của mình là một tổ chức kinh tế mạnh có khả năng tập trungcác nguồn lực về vốn, về công nghệ, tăng cờng cạnh tranh trong cơ chế thị tr-ờng, góp phần làm nòng cốt trong các DNNN, đảm bảo định hớng XHCN đốivới quá trình CNH, HĐH đất nớc Ngân hàng ĐT&PT VN đang tranh thủ thờicơ, phát huy nội lực phục vụ cao nhất cho đầu t, phát triển, kinh doanh đa năngtổng hợp theo phơng châm hiệu quả, an toàn trong tăng trởng, vừa đáp ứng yêucầu trớc mắt, vừa tạo tiền đề cho bớc phát triển tiếp theo Đây cũng là định h-ớng hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT VN trong thời gian tới
Nhân tố chính để thực hiện thắng lợi định hớng này là con ngời, cần cómột đội ngũ cán bộ có trình độ, có năng lực chuyên môn, quản trị điều hành.Thực hiện từng bớc chiến lợc và kế hoạch về phát triển nguồn lực của hệ thốngNgân hàng ĐT&PT VN, Ngân hàng đã đổi mới mô hình tổ chức, đã chuyển hẳnsang vai trò trung tâm điều hành kinh doanh toàn hệ thống với mục đích yêucầu:
- Thị trờng và bạn hàng của Ngân hàng là các tổng công ty, doanh nghiệp
có địa bàn hoạt động lớn và khả năng an toàn cao
- Mở rộng dịch vụ Ngân hàng, nhất là đối với các khách hàng lớn vì khối ợng tín dụng tập trung ở đây nhiều, có thể áp dụng nhiều dịch vụ và công nghệNgân hàng
l Hiện nay, Ngân hàng ĐT&PT VN bên cạnh việc cho vay theo kế hoặchcủa Nhà nớc, hàng năm Ngân hàng có nguồn vốn tài trợ lớn dịch vụ thanh toánquốc tế qua Ngân hàng đã hình thành và phát triển, tạo điều kiện cho Ngânhàng cung ứng vốn cho các Tổng công ty, những đơn vị kinh tế, cạnh tranh vớicác Ngân hàng khác trong chiến lợc Marketing của Ngân hàng
2 - thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
2.1 Tình hình hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT VN trong thời gian qua
2.1.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng ĐT&PT VN
Trang 25Chính sách nguồn vốn đợc coi là một trong các chính sách quan trọng,quyết định sự thành công của Ngân hàng Ngân hàng ĐT&PT VN đã xác địnhtạo vốn là khâu mở đầu, tạo một mặt bằng vốn vững chắc cả về VNĐ và ngoạitệ; coi nguồn vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng.
Với phơng châm đó Ngân hàng ĐT&PT VN đã thực hiện đa dạng hoánguồn vốn bằng nhiều hình thức, biện pháp và các kênh huy động vốn khácnhau từ mọi nguồn trong và ngoài nớc NH chú trọng tăng tỷ trọng vốn trung vàdài hạn bằng việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tăng tiền gửi và tiền tiết kiệmcủa dân c; khai thác triệt để nhiều nguồn tài trợ trung và dài hạn của các tổ chứctài chính tiền tệ quốc tế phục vụ cho đầu t và phát triển
Bằng những biện pháp và chính sách trên, trong vài năm gần đây nguồnvốn huy động của Ngân hàng đã tăng trởng đáng kể và cơ cấu nguồn cũng thay
đổi theo hớng tích cực Cụ thể:
Bảng1: Nguồn vốn trong giai đoạn 1999 - 2001
(Đơn vị tỷ đồng)
3 Vốn uỷ thác tài trợ phát triển 2360 2792 3257
5 Phát hành kì phiếu trái phiếu 980 1637 1200
7818 tỷ đồng, con số này khẳng định sự tăng trởng khi chuyển hẳn sang chứcnăng kinh doanh đa năng tổng hợp, tăng trởng 71.3%, chiếm 38% tổng nguồnvốn Năm 2001 là 12461 tỷ đồng, chiếm 46.1% tổng nguồn vốn, tăng 59.3% sovới năm 2000
Biểu đồ 1: Huy động vốn qua các năm
Trang 26(Đơn vị: tỷ đồng)
Tổng nguồn vốn tăng trởng qua các năm :
Năm 1997 tổng nguồn vốn là 8662 tỷ đồng, năm 1998 là 13105 tỷ đồng,năm 1999 là 15427 tỷ đồng, trong đó vốn và các quỷ đạt 5025 tỷ đồng chiếm33%, vốn trung và dài hạn chiếm 65% tổng nguồn vốn, nguồn tiền gửi kháchhàng là 3584 tỷ đồng, tăng 55% so với năm 1998
Biểu đồ 2: Tăng trởng nguồn vốn qua các năm
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Sang năm 2000 Ngân hàng ĐT&PT VN tiếp tục cải biến cơ cấu nguồnvốn, tăng nguồn tiền gửi khách hàng và phát hành kỳ phiếu, trái phiếu trong nớc
và quốc tế để tăng vốn trung và dài hạn Cuối năm 2000 tổng nguồn vốn đạt đợc
20549 tỷ đồng, tăng 40% so với năm 1999, tiền gửi khách hàng đạt 6181 tỷ
đồng, trong đó chủ yếu là tiền gửi tổ chức kinh tế: 4007 tỷ đồng
Trong năm 2001 cơ cấu giữa vốn VNĐ và vốn ngoại tệ tơng đối hợp lý,nguồn vốn huy động đã đáp ứng tích cực nhu cầu sử dụng vốn đảm bảo đủ vốngiải ngân kịp thời các hợp đồng tín dụng đã ký, đảm bảo khả năng thanh khoản.Tổng nguồn vốn là 27000 tỷ đồng, tiền gửi huy động tổ chức kinh tế và dân c
đạt 11261 tỷ đồng,trong đó tiền gửi của dân c đã tăng lên một cách đáng kể sovới năm 2000, đạt 5561 tỷ đồng Chứng tỏ ngời dân đã ngày càng tín nhiệm
Trang 27NH, cảm thấy an toàn khi gửi tiền vào NH Vốn và các quỹ trong năm đạt 5820
tỷ đồng, chiếm 21.5% tổng nguồn vốn
Huy động trái phiếu năm 1998 là 341 tỷ đồng, năm 1999 là 980 tỷ đồng,năm 2000 là 1637 tỷ đồng
Ngân hàng ĐT&PT VN đã nỗ lực huy động vốn trong và ngoài nớc để
đáp ứng cao nhất cho kế hoạch tín dụng đầu t và phát triển theo địng hớng củaChính phủ đã thông qua với trách nhiệm cao phục vụ kế hoạch đầu t và pháttriển của đất nớc Đặc biệt năm 2001 NH ĐT&PT đã phát hành trái phiếu huy
động 1200 tỷ đồng, trong đó 80% bằng VND, còn lại là USD; vợt kế hoạch Nhànớc giao đáp ứng vốn cho các công trình theo kế hoạch Nhà nớc chỉ định
Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn đến ngày 31/12/2001
Đồng thời nhiều chi nhánh đã áp dụng biện pháp , hình thức huy độngthích hợp điều chỉnh lãi suất huy động phù hợp để thu hút nguồn tiền gửi của tổchức kinh tế và dân c
Để nâng cao nghiệp vụ và chất lợng dịch vụ, Ngan hàng ĐT&PT VN rất quan tâm đến sự giúp đỡ về vốn và kỹ thuật của các tổ chức tài chính quốc tế nh: Ngân hàng thế giới(WB), NH phát triển Châu á(ADB), Quỹ hợp tác phát triển kinh tế(OECF),
Trong những năm qua, NHĐT&PT đã tìm mọi cách để tạo lập và tăng ởng nguồn vốn kinh doanh từ ngoại tệ để tài trợ xuáat nhập khẩu, mỏ rộng cáchình htức huy động vốn ngoại tệ, mỏ rộng thanh toán quốc tế, tham gia mạngthanh toán quốc tế SWIFT, khai thác và sử dụng có hiệu quả khung tài trợXNK, bảo lãnh vay vốn nớc ngoài, làm đại lý uỷ thác cho một số tổ chức tàichính quốc tế
tr-Trên cơ sở đó nhiều hiệp định khung tài trợ XNK đã đợc kí kết giữaNHĐT&PT VN với các NH thuộc nhiều nớc khác nhau trên thế giới Số hiệp
46,1% Tiền gửi, kỳ phiếu trái phiếu
21,5% Vốn và các quỹ
12,06% Vốn uỷ thác
tài trợ phát triển
15,5% Vốn vay 4,67% TS nợ khác
Trang 28định khung kí kết năm 1998 là 12 dự án với số tiền tài trợ 7 triệu USD, năm
1999 có 28 dự án với số tiền 14 triệu USD, năm 2000 có 42 dự án với số tiền 21triệu USD, năm 2001 có 53 dự án với số tiền 39.2 triệu USD
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam có truyền thống phục vụ trong lĩnh vực đầu
t và phát triển Từ năm 1998 với định hớng tiếp tục đổi mới toàn diện, chuyểnhẳn sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Ngân hàng thực hiện kinhdoanh đa năng tổng hợp, tích cực linh hoạt, lấy hiệu quả kinh doanh của kháchhàng làm mục tiêu Trong công tác sử dụng vốn Ngân hàng thực hiện các hoạt
động nh: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu t và pháttriển, bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn đầu t, cho vay uỷ thác tài trợ pháttriển, góp vốn liên doanh, đầu t vốn khác
Trong những năm qua Ngân hàng đã chứng tỏ sự tiến bộ vợt bậc khôngngừng tăng trởng, tổng tài sản của Ngân hàng đạt tốc độ tăng trởng cao qua cácnăm Năm 1998 là 13.105 tỷ đồng, năm 1999 là 15.427 tỷ đồng, tăng 17.7%,năm 2000 là 20549 tỷ đồng, tăng 33%, năm 2001 là 27.000, tăng 31%, trungbình hàng năm khoảng 24%
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn trong giai đoạn 1999 - 2001
(Đơn vị: tỷ đồng)
1 Các khoản dự trữ kinh doanh 2.231 3.594 4.289
2.1 Cho vay trung dài hạn 6.216 7.909 11.072
(Nguồn: Báo cáo thờng niên của NH ĐT&PT VN giai đoạn 1999-2001)
Ta thấy d nợ tín dụng không ngừng tăng trởng qua các năm Năm 1999tổng d nợ( gồm cho vay các loại và cho vay uỷ thác tài trợ phát triển) là 12573
tỷ đồng, sang năm 2000 tổng d nợ tăng lên 15939 tăng 26.7%; năm 2001 là
21364 tăng 34% so với năm 2000
Trang 29Biểu đồ 4: Tổng d nợ qua các năm
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Trong đó:
Đối với tín dụng ngắn hạn: NH tiếp tục đạt đợc những kết quả đáng
khích lệ với một chính sách khách hàng hợp lý; u tiên tập trung cho vay ngắnhạn đối với các doanh nghiệp trong thi công xây lắp, trong khảo sát thiết kế, sảnxuất vật liệu xây dựng, đảm bảo vốn cho các doanh nghiệp trúng thầu các dự ánlớn trong nớc và quốc tế và đối với khách hàng có số d tiền gửi lớn tại Ngânhàng D nợ cho vay ngắn hạn qua các năm nh sau: năm 1999 d nợ tín dụng ngắnhạn là 4099 tỷ đồng, tăng 55% so với 1998, chiếm 48% tổng d nợ cho vay cácloại đặc biệt là mở rộng cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ, nguyên liệu phục vụsản xuất
Năm 2000 cho vay ngắn hạn đạt 5447 tỷ đồng, tăng 32.8% so với năm
1999, năm 2001 là 7195 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2000
Đối với tín dụng trung và dài hạn: Ngân hàng xác định mọi hoạt động
của Ngân hàng khởi đầu từ khách hàng chứ không phải là từ sản phẩm, lấy hiệuquả sản xuất kinh doanh của khách hàng làm mục tiêu của mình Ngân hàng đãtích cực đa phơng hoá khách hàng trên cơ sở duy trì và phát triển khách hàngtruyền thống, đồng thời mở rộng khách hàng mới có chọn lọc
D nợ tín dụng trung dài hạn năm 1999 là 6200 tỷ đồng, năm 2000 là
7909 tỷ đồng, năm 2001 là 11072 tỷ đồng
Chính sách tín dụng của NH: Với phơng châm đa dạng hoá các sản phẩm,các loại hình đầu t coi tín dụng đầu t phát triển, tín dụng thi công xây lắp, cungứng vật t thiết bị, vật liệu xây dựng là mặt trận hàng đầu, đồng thời coi trọngviệc mở rộng có chọn lọc các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng và phi Ngân hàng
Trang 30khác trong đó chú trọng cho vay khép kín, kết hợp đồng tài trợ và bảo lãnh d ớicác hình thức.
Ngân hàng đã tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, hiệu quả cao theocác mục tiêu HĐH, mở rộng tín dụng đối với các thành phần kinh tế
Vốn đầu t đã tập trung cho các chơng trình kinh tế, dự án trọng điểm củanền kinh tế nh: vật liệu xây dựng, điện lực, dầu khí, mía đờng, dệt may, đánhbắt cá xa bờ
Sang năm 2001, mặc dù tình hình đất nớc còn khó khăn, thiên tai, khủnghoảng tài chính tiền tệ, nhng hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam vẫn tăngtrởng góp phần phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát
Tổng tài sản đạt 27000 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2000, phục vụ đầu
t phát triển theo kế hoạch Nhà nớc là 4500 tỷ đồng, hoàn thành vợt mức kếhoạch giao là 4000 tỷ đồng D nợ tín dụng đầu t phát triển đạt 14169 tỷ đồng,chiếm 52.4% tổng tài sản
Ngân hàng không ngừng dịch chuyển cơ cấu hoạt động, mở rộng và nângcao chất lợng với phơng châm kinh doanh đa năng tổng hợp, tập trung khai thác
mở rộng lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, thanh toán đại lý uỷ thác, bảo lãnh, kinhdoanh ngoại tệ Cụ thể:
Doanh số thanh toán trong nớc đạt 280 tỷ đồng, tăng 30% so với năm
2000, đồng thời hoạt động thanh toán quốc tế cũng ngày càng mở rộng, doanh
số hoạt động đạt 667 triệu USD tăng 48% so với năm 2000
Biểu đồ 5: Cơ cấu sử dụng vốn đến ngày 31/12/2001
Đã mở thêm 2000 L/C hàng nhập khẩu, tăng 117% so với 2000
Công tác bảo lãnh tăng 25%, làm đại lý uỷ thác cho những dự án đầu t nớcngoài với số tiền 290 triệu USD tăng 48% so với năm 2000
26,6% cho vay ngắn hạn
Trang 31Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, Ngân hàng đa dạng hoá các hìnhthức giao dịch ngoại tệ trong phạm vi quy định của NHNN, mở rộng đối tácgiao dịch ngoại tệ trên thị trờng liên ngân hàng trong nớc và quốc tế.
Đẩy mạnh hoạt động mua bán ngoại tệ tại một số chi nhánh có khách hàngXNK và có lu lợng giao dịch ngoại tệ lớn Doanh số giao dịch ngoại tệ trongnăm đạt270 triệu USD tăng 135% so với năm 2000
Kết quả kinh doanh: lợi nhuận đạt 110% kế hoạch, tổng thu phí dịch vịtăng 39% so với năm 2000, chiếm 25% lợi nhuận ròng
Hiệu suất sử dụng vốn vay năm 2001 là 1.465, năm 2000 là 1.7, năm 1999
là 2.26 Tỷ lệ này luôn lớn hơn 1 qua các năm, Ngân hàng đã phát huy hiệu quảcủa mỗi đồng vốn huy động
Nợ quá hạn Ngân hàng vẫn giữ ở mức dới 3%
Đó chính là kết quả của công tác xây dựng nguồn lực, không ngừng tăngcờng vai trò lãnh đạo toàn diện của tổ chức Đảng, nâng cao năng lực quản trị
điều hành của chính quyền, và vai trò giáo dục, tổ chức động viên quần chúngcủa các đoàn thể trong một mục tiêu chung phát huy vai trò làm chủ của ngờilao động với phong châm “mỗi cán bộ Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam là một lợithế trong cạnh tranh”, là kết quả của sự đoàn kết sự thống nhất chung lòng củatoàn thể cán bộ và lãnh đạo NH ĐT&PT VN
Với nỗ lực đó, toàn ngành đã đạt đợc kết quả đáng khích lệ, giữ vững và
đạt mức tăng trởng cao hơn, hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, chất lợng
và có hiệu quả cao hơn khẳng định vị thế của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam,nhng đồng thời cũng cần thấy hết những khó khăn, những thách thức để chủ
động vợt qua, tạo sự phát triển bền vững của Ngân hàng ĐT&PT Việt Namtrong những năm tới
Nh vậy phần trên phân tích dữ liệu cho thấy khái quát về tình hình hoạt
động kinh doanh của NHĐT và PT trong 3 năm qua Hoạt động tín dụng củaNgân hàng không ngừng tăng trởng qua các năm, trong đó tín dụng trung và dàihạn là thế mạnh của NHĐT và PT chiếm 52% tổng d nợ Bởi vậy mục tiếp sẽphân tích rõ hơn thực trạng tín dụng trung và dài hạn trong những năm qua
2.2 Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng ĐT& PT VN
Xuất phát từ đặc điểm của tín dụng đầu t phát triển theo kế hoạch Nhà nớc
là cho vay trung dài hạn, mục đích cho vay vào TSCĐ cho toàn bộ nền kinh tếcủa đất nớc, sản phẩm XDCB hoàn thành chứa đựng cả một hệ thống những