Phần II: TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI * NGUYÊN LÝ CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIỆN: Động cơ điện là thiết bị đổi điện năng thành chuyển động tròn xoay.Nguyên lý cấu tạo của đ
Trang 1Luận Văn
Đề Tài
Tính chọn công suất động truyền cho băng tải
Trang 2Mục Lục
Phần II: TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI 23
* NGUYÊN LÝ CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIỆN: 23
*./ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 24
Thông số kỹ thuật 26
Phần III: BIẾN TẦN 26
1./ Yêu cầu của bộ biến tần 27
2./ Một số biến tần của Siemen 28
a./ Biến tần dòng MICROMASTER 28
b./ Biến tần dòng SINAMICS 28
3./ Chọn biến tần 28
4./ Sơ đồ đấu dây 31
5./ Sử dụng màn hình 37
7./ Cảnh báo và lỗi 47
Trang 3Phần II: TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
TRUYỀN ĐỘNG CHO BĂNG TẢI
* NGUYÊN LÝ CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIỆN:
Động cơ điện là thiết bị đổi điện năng thành chuyển động tròn xoay.Nguyên lý cấu tạo của động cơ điện có thể được mô tả như sau:
Phần quay của động cơ gọi là Rôto hay phần cảm Trên Rôto có thể có dây haynam châm vĩnh cửu hoặc hợp kim đặc biệt tùy theo từ tính của chúng Một số Rôto cócuộn dây bằng động nối với nguồn điện bằng các vòng trượt Thiết bị khống chế chiềudòng điện qua Rôto gọi là cổ góp Cổ góp có các cặp chổi than lắp cố định trên vỏ động
cơ, dẫn điện đến phần chuyển động của nó Rôto được đỡ trên các ổ bi Các ổ bi hướngkính là loại thông dụng cần phải được bôi trơn định kỳ
Phần đứng yên gọi là Stato cấp từ trường chính để làm động cơ hoạt động Từtrường này có thể tạo ra bởi các nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện Phần lớn cácđộng cơ chỉ cần nối với điện lưới là có thể hoạt động được Một số loại động cơ có độchính xác cao thường phải có một thiết bị đi kèm đó là thiết bị điều khiển động cơ (biếntần, mạch điều khiển ) Trong số đó có:
+ Động cơ có tốc độ, vị trí và mômen kéo cần được điều khiển chính xác.+ Các động cơ công suất lớn, phải khởi động từng bước hoặc tắt dần để dòngxung kích không phá hỏng động cơ
Trong các hệ thông tự động thì tín hiệu điều khiển đến thiết bị điều khiển động cơnhằm đạt tốc độ hay vị trí yêu cầu Tín hiệu điều khiển là tín hiệu tương tự một chiều từPLC, hoặc Robot, thiết bị trạm hay là máy tính chủ…
a./ Nguyên lý hoạt động của động cơ điện
Có 3 nguyên lý cơ bản hay sửdụng là:
+ Nguyên lý cực trái dấu của từ trường hút nhau: Đây là nguyên lý của động cơđồng bộ xoay chiều và động cơ bước Các động cơ này có Rôto là các nam châm vĩnh
Biến Tần
Cấu tạo động cơ điện
Trang 4cửu hay các vật liệu khi từ hóa chúng bị mất định hướng từ trường Các Rôto này sẽquay chính xác theo từ trường quay.
+ Nguyên lý dòng điện chạy qua dây dẫn nằm trong từ trường gây ra lực đẩylên dây dẫn đó Phần lớn các động cơ một chiều hoạt động theo nguyên lý này Tốc độ
có thể điều chỉnh do thay đổi dòng chạy qua cuộn dây của Rôto hay thay đổi cường độ
từ trường của trường điện từ
+ Nguyên lý một dây dẫn chuyển động trong một từ trường, làm xuất hiện trên
nó một điện áp và gây ra dòng cảm ứng nếu dây dẫn được đóng mạch Các động cơ cảmứng xoay chiều AC sử dụng nguyên lý này và nguyên lý thứ hai ở trên
b./ Phân loại động cơ
Có thể phân động cơ điện ra làm 3 nhóm như sau:
+ Động cơ điện một chiều
+ Động cơ điện xoay chiều
+ Động cơ cổ góp điện từ
*./ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
Động cơ xoay chiều có các loại sau:
+ Động cơ xoay chiều vạn năng
* Những đặc điểm của động cơ điện không đồng bộ:
+ Các động cơ điện xoay chiều dùng nhiều trong sản xuất thường là nhữngđộng cơ điện không đồng bộ, vì loại động cơ này có những đặc điểm như: cấu tạo đơngiản, làm việc chắc chắn, bảo quản dễ dàng và giá thành hạ
+ Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn độnglực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công nghiệp nhỏ, trong các
hệ thống băng truyền, băng tải…
+ Tuy nhiên máy điện không đồng bộ còn một số nhược điểm như: Cosφ khôngcao, đặc tính điều chỉnh tốc độ không tốt nhưng ngày nay với bộ biến tần thì vấn đề đãđược giải quyết
+ Máy điện không đồng bộ thích hợp hơn so với máy đồng bộ khi những ứngdụng cần thường xuyên mở máy và điều chỉnh tốc độ
Do chế độ làm việc của động cơ kéo băng tải là liên tục, chế độ dài hạn Theoyêu cầu công nghệ thì hầu như các loại phụ tải này không yêu cầu điều chỉnh tốc độ ởnhiều cấp khác nhau Hệ truyền động các thiết bị liên tục đảm bảo khởi động đầy tải.Mômen khởi động của động cơ Mkđ = (1,6 ÷ 1,8) Mđm Bởi vậy, nên chọn động cơ
Trang 5truyền động là động cơ có hệ số trượt lớn, rãnh stator sâu để có mômen mở máy lớn.Nguồn cấp cho động cơ truyền động các thiết bị này phải có dung lượng đủ lớn, đặt biệt
là đối với công suất động cơ ≥ 30 kW, để mở máy không ảnh hưởng đến lưới điện vàquá trình khởi động của động cơ được thực hiện nhẹ nhàng và dễ dàng hơn
Việc tính chọn công suất động cơ truyền động cho băng tải theo công suất cảntĩnh Chế độ quá độ không tính đến vì số lần đóng cắt ít, không ảnh hưởng đến chế độtảo của động cơ truyền động Phụ tải của truyền động băng tải thường ít thay đổi trongquá trình làm việc nên không cần thiết phải kiểm tra theo điều kiện phát nóng và quá tải.trong điều kiện làm việc nặng nề của thiết bị, cần kiểm tra theo điều kiện mở máy
Khi tính chọn công suất động cơ truyền động băng tải thường tính theo các thànhphần sau:
+ Công suất P1 để dịch chuyển vật liệu
+ Công suất P2 để khắc phục tổn thất do ma sát trong các ổ đỡ, ma sát giữabăng tải và các con lăn khi băng tải không chạy
+ Công suất P3 để nâng tải (nếu là băng tải nghiêng)
* Lực cần thiết để dịch chuyển vật liệu:
F1 = L.σ.k1.g.cosβ = L’.σ.k1.g Với β = 0 (băng tải nằm ngang)
→ F = 2 1000 10 0,05 = 1000 (N)Với L = 2 (m); σ = 1000(g); g = 10
Vì thành phần pháp tuyến Fn tạo ra lực cản ma sát trong các ổ đỡ và ma sát giữabăng tải và con lăn
Trong đó: β = Góc nghiêng của băng tải
L = Chiều dài băng tải
σ = Khối lượng vật liệu trên 1m băng tải
k1 = Hệ số tính đến khi dịch chuyển vật liệu, k1 = 0,05
Công suất cần thiết để dịch chuyển vật liệu:
P1 = F1.v = σ.L’ k1.v.g
→ P1 = 1000 1 = 1000 (W)Lực cản do các loại ma sát sinh ra khi băng tải chuyển động không tải:
F2 = 2.L.σb.k2.g cosβ
→ F2 = 2.2.5000.10.0,005=1000 (W) Trong đó: k2 = là hế số tính đến lực cản khi không tải k2 =0,005
σb = khối lượng băng tải trên 1m chiều dài băng
Công suất cần thiết để khắc phục lực cản ma sát:
P2 = F2.v = 2.L’.σb .k2 g
→ P2 =1000.1 = 1000 (W)
Trang 6Lực cần thiết để nâng vật: F3 = ±L.σ.g.sinβ
Trong đó dấu (+) là khi tải đi lên, ( - ) khi tải đi xuống
Công suất nâng bằng: P3 = F3.v = ±σ.H.v.g
Công suất tĩnh của băng tải:
P = P1 + P2 + P3 = (σ.L’.k1 + 2.L’.σb k2 ± σ.H).v.g
→ P = P1 + P2 + P3 = 1000 + 1000+ 0 = 2000 (W) = 2 (kW)Vậy công suất động cơ truyền động băng tải được tính theo biểu thức sau:
Pđc = k3 ηP
→ Pđc = 1,2 0.294 = 2,56 (kW)Trong đó: k3 = Hệ số dự trữ về công suất (k3 = 1,2 ÷ 1,25)
η = Hiệu suất truyền động
Kết luận: Như vậy em sẽ chọn động cơ không đồng bộ 3 pha có thông số kỹ thuật như sau (Thông số của Công ty Điện Cơ Hà Nội):
Trang 7Biến tần được đánh giá là một công nghệ tiên tiến, mang lại những thay đổi lớntrong các ngành công nghiệp thế kỷ XX Biến tần đã được ứng dụng rộng rãi trên thếgiới, mới được đưa vào Việt Nam trong một vài năm gần đây và đã thể hiện được ưuđiểm của mình.
Nguyên lý làm việc chung của bộ biến tần khá đơn giản Nguồn điện xoay chiều
1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn điện 1 chiều bởi bộ chỉnh lưu Nhờvậy, hệ số công suất cosF của biến tần không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0,96.Điện áp 1 chiều này lại được biến đổi thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng thôngqua hệ IGBT bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM)
Với công nghệ hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu
âm, giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ Hệ thống điện ápxoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo chế độđiều khiển Đối với tải có mô men không đổi, tỷ số điện áp tần số là không đổi
Bộ biến tần làm việc theo nguyên tắc thay đổi tần số (cùng với thay đổi điện áp)nên luôn đảm bảo mô men khởi động đủ vượt tải ngay cả khi ở tốc độ rất thấp Đồngthời dòng điện đưa vào động cơ không tăng, do phối hợp giữa điện áp và tần số để giữcho từ thông đủ sinh mô men Dòng khởi động lớn nhất của hệ truyền động biến tần chỉbằng dòng định mức Chính vì vậy, không làm sụt áp lưới khi khởi động, đảm bảo cácứng dụng khác không bị ảnh hưởng
Để thay đổi năng xuất làm việc của băng tải (số sản phẩn/ngày) em sẽ điều chỉnhtốc độ của động cơ bằng bộ biến tần
Bộ biến tần là thiết bị biến đổi năng lượng điện từ tần số công nghiệp (50 Hz) sangnguồn có tần số thay đổi cung cấp cho động cơ
1./ Yêu cầu của bộ biến tần
+ Có khả năng điều chỉnh tần số theo giá trị tốc độ mong muốn
+ Có khả năng điều chỉnh điện áp theo tần số để duy trì từ thông khe hở không đổitrong vùng điều chỉnh mômen không đổi
+ Có khả năng cung cấp dòng điện định mức ở mọi tần số
Trang 82./ Một số biến tần của Siemen
a./ Biến tần dòng MICROMASTER
b./ Biến tần dòng SINAMICS
3./ Chọn biến tần
Dựa vào thông số kỹ thuật của biến tần và yêu cầu phụ tải của băng tải (động cơtruyền động) Em chọn bộ biến tần dòng Micromaster 420 của Siemen Đặc điểmthông số kỹ thuật của bộ biến tần này như sau:
Nhóm 2
28
Trang 9Điện áp vào và Công suất 200V đến 240V 1 AC ± 10% 0,12 đến 3kW
200V đến 240V 3 AC ± 10% 0,12 đến 5,5kW380V đến 480V 3 AC ± 10% 0,37 đến 11kWTần số điện vào 47 đến 63Hz
Tần số điện ra 0 đến 650Hz
Hệ số công suất 0,95
Hiệu suất chuyển đổi 96 đến 97%
Khả năng quá tải Quá dòng 1,5 x dòng định mức trong 60 giây ở
mỗi 300 giâyDòng điện vào khởi động Thấp hơn dòng điện vào định mức
Phương pháp điều khiển Tuyến tính V/f; bình phương V/f; đa điểm V/f;
điều khiển từ dòng thông FCCTần số điều chế xung (PWM) 16kHz (tiêu chuẩn cho 230V 1PH hay 3PH)
4kHz (tiêu chuẩn cho 400V 3PH)2kHz đến 16kHz (bước chỉnh 2kHz)Tần số cố định 7, tuỳ đặt
Dải tần số nhảy 4, tuỳ đặt
Độ phân giải điểm đặt 10 bit analog
0,01Hz giao tiếp nối tiếp (mạng) Các đầu vào số 3 đầu vào số lập trình được, cách ly Có thể
chuyển đổi PNP / NPN Các đầu vào tương tự 1, dùng cho điểm đặt hay phản hồi cho PI (0đến 10V, định thang được hoặc dùng như đầu vào số thứ 4)
Các đầu ra rơ le 1, tuỳ chọn chức năng 30VDC/5A (tải trở),
250VAC/2A (tải cảm)Các đầu ra tương tự 1, tuỳ chọn chức năng; 0 - 20mA
Cổng giao tiếp nối tiếp RS-485, vận hành với USS protocol
Độ dài cáp động cơ - Không có kháng ra :
Max 50m (bọc kim) Max 100m (không bọc kim)
- Có kháng ra : max 200m (bọc kim)
Trang 10max 300m (không bọc kim) Tính tương thích điện từ Bộ biến tần với bộ lọc EMC lắp sẵn theo EN 61
800-3 (giớihạn theo chuẩn EN 55 011, Class B)
Dải nhiệt độ làm việc -10 0C đến +50 0C
Nhiệt độ bảo quản -40 0C đến +70 0C
Độ ẩm 90% không đọng nước
Độ cao lắp đặt 1000m trên mực nước biển
Các chức năng bảo vệ Thấp áp, quá áp, quá tải, chạm đất, ngắn mạch,
chống kẹt, I2tquá nhiệt động cơ, quá nhiệt biến tần, khoá tham số PIN
Phù hợp theo các tiêu chuẩn Phù hợp với chỉ dẫn về thiết bị thấp áp 73/23/EC,
CE mark loại có lọc còn phù hợp với chỉ dẫn 89/336/ECKích thước và tuỳ chọn Cỡ vỏ (FS) Cao x Rộng x Sâu kg(không có tuỳ chọn) A 173 x 73 x 149 1
B 202 x 149 x 172 3,3
C 245 x 185 x 195 5,0
Trang 114./ Sơ đồ đấu dây
Trang 12Nhóm 2 32
Trang 13Nối đất an toàn
Trang 14Nhóm 2 34
Trang 15SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÊN TRONG CỦA BIẾN TẦN MM420
Trang 16PSTR
ARH
B
RL
RUNSD
SE
+5V
AM
M
Cải thiện hệ số nguồn 1 chiều
Vận hànhĐầu ra chung
GND
Đầu ra tương tựGND
MM 420NFB MC
Đầu nối mạch điều khiển Đầu nối ra mạch đ.k
Đầu nối mạch chính
SƠ ĐỒ ĐI DÂY
36
Trang 175./ Sử dụng màn hình
* Chức năng của từng nút bấm như sau:
Trang 18Nhóm 2 38
Trang 19.
Trang 20Nhóm 2 40
Trang 22Nhóm 2 42
Trang 24Nhóm 2 44
Trang 26Nhóm 2 46
Trang 277./ Cảnh báo và lỗi.
Trang 28Nhóm 2 48
Trang 30Nhóm 2 50
Trang 32Nhóm 2 52
Trang 34Nhóm 2 54
Trang 36Nhóm 2 56
Trang 388./ Kết nối PLC với biến tần.
Kết nối PLC với biến tần để điều khiển tốc độ động cơ (đảo chiều động cơ, dừngđộng cơ ) thì sử dụng các đầu ra số hoặc rơle của PLC để điều khiển
Sơ đồ kết nối PLC và biến tần được trình bày ở sơ đồ (Phụ lục)