Và qua tìm hiểu ở Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng COSEVCO12, nên em đãchọn đề tài kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ trong doanh nghiệp làm đềtài thực tập của mình.. CHƯƠNG 1
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ THỰC TẾ
Ở XÍ NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN NVL-CCDC TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm yêu cầu quản lý và nhiệm vụ Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ: 5
1.1.1 Khái niệm đặc điểm yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: 5
1.1.2 Khái niệm, yêu cầu, quản lý, đặc điểm công cụ dụng cụ: 6
1.1.3 Nhiệm vụ Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ: 6
1.2 Phân loại và đánh giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ: 7
1.2.1 Phân loại Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ: 7
1.2.2 Đánh giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ: 8
1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất kho NVL- CCDC: 13
1.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên: 13
1.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 21
1.5 Một số trường hợp khác về Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ: 24
PHẦN II 27
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG COSEVCO 12 27
2.1 Khái quát sơ lược về xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosevco12 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 27
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Xí nghiệp 29
2.1.3 Một số chỉ tiêu khác: 34
2.2 Thực trạng kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosevco 12 và vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosvco 12 34
2.2.1 Nguồn nguyên liệu của xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosvco 12: 34
2.2.2 Phương pháp xác định giá trị Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp: 35
2.2.4 kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp: 36
PHẦN III 75
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP SXVLXD COSEVCO 12 75
3.1 Biện pháp khắc phục hoạt động nghiên cứu: 75
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12: 75
3.1.2: Nhận xét về công tác kế toán NVL- CCDC tại xí nghiệp 75
3.2: Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL-CCDC tại xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 76
LỜI KẾT 77
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU.
Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá là phát triển mạnh mẽ về kinh tế, ổn định vềchính trị, các quốc gia hợp tác với nhau cùng nhau phát triển Trong điều kiện của nềnkinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bước phát triển mạnh mẽ
cả về quy mô và loại hình kinh doanh Với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạtđộng phong phú, thay đổi linh hoạt các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trongviệc thiết lập một nền kinh tế thị trường năng động trên đà ổn định và phát triển ngàycàng mạnh mẽ
Đặc biệt trong công cuộc đổi mới của đất nước từ nền kinh tế hàng hoá tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệpcần phải xác định yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cảchất lượng sản phẩm có sức thu hút đối với người tiêu dùng Muốn thích nghi được,các doanh nghiệp phải tìm hiểu thấu đáo bản chất cơ chế, quy luật của thị trường Nóhàm chứa nhiều quy luật, mà trong đó cạnh tranh là đặc thù của nền kinh tế thị trường
Ở một doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố cấutạo nên giá thành sản phẩm mới Chi phí nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ chiếm tỉ lệlớn trong tổng số vốn xây dựng công trình Bởi vậy tập trung thu mua, bảo quản dự trữ
và sử dụng nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạthấp chi phí sản xuất, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do tầm quan trọng của nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Và qua tìm hiểu ở Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng COSEVCO12, nên em đãchọn đề tài kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ trong doanh nghiệp làm đềtài thực tập của mình
Mục đích nghiên cứu tìm hiểu việc quản lý công tác kế toán Nguyên Vật Liệu –Công Cụ Dụng Cụ thực tế ở Xí nghiệp để so sánh với lý thuyết đã được học Đối với ở
xí nghiệp việc tổ chức công tác kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ hợp lýnhằm mục đích quản lý chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho xínghiệp
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Trang 4CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về đề tại “Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ trong doanh nghiệp”
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán “Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại:Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12.
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện “Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ trong Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco12.
Quảng Bình, tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Hiếu
Trang 5PHẦN I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN NVL-CCDC
1.1 Khái niệm, đặc điểm yêu cầu quản lý và nhiệm vụ Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:
1.1.1 Khái niệm đặc điểm yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc
tự chế biến chủ yếu cho quá trình chế tạo sản phẩm Thông thường, giá trị nguyên vậtliệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm Do đó việc quản lý và sử dụng nguyênvật liệu có hiệu quả góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả của quátrình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nênthực thể của sản phẩm làm ra
- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ chuyểndịch hết một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu mua, dựtrữ, bảo quản và sử dụng
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ
và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu, mua, nhập, xuất, bảo quản,
sử dụng vật liệu
Trang 61.1.2 Khái niệm, yêu cầu, quản lý, đặc điểm công cụ dụng cụ:
1.1.2.1 Khái niệm công cụ dụng cụ:
Là những tư liệu lao động không có đủ những tiêu chuẩn về giá trị và thời gian
sử dụng quy định đối với tài sản cố định
1.1.2.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ:
- Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ nguyên đượchình thái vật chất ban đầu, trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trị công cụ dụng
cụ bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Công cụ dụng cụ lại có những đặc điểm giống nguyên vật liệu về chủng loại thìnhiều, sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất tham gia vào sản xuất giá tricông cụ dụng cụ bị hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
- Công cụ dụng cụ lại có những đặc điểm giống nguyên vật liệu về chủng loại thìnhiều, sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất tham gia vào một chu kỳ sảnxuất, giá trị của nó được chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm mới
1.1.2.3.Yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ:
- Phải quản lý từng loại công cụ dụng cụ đã xuất dùng, còn trong kho Việc hạchtoán công cụ, dụng cụ phải được theo dõi chính xác, đầy đủ kịp thời về giá trị và sốlượng theo từng kho, loại công cụ, dụng cụ và phân bổ chính xác giá trị hao mòn vàcác đối tượng sử dụng
1.1.3 Nhiệm vụ Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:
Để đáp ứng được những yêu cầu đó kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụngtrong doanh nghiệp cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trịthực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho,
sử dụng tiêu hao cho sản xuất
Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ Hướngdẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyênliệu, vật liệu,công cụ dụng cụ lãng phí phi pháp
Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy địnhcủa nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo vàquản lý, điều hành phân tích kinh tế
Trang 71.2 Phân loại và đánh giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:
1.2.1 Phân loại Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Có rất nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu, nhưng thông thường kế toán
sử dụng một số tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình theodõi và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau
* Nếu căn cứ vào tính năng sử dụng, có thể chia nguyên vật liệu ra thành các
nhóm sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên liệu, vật liệu cấu thành nên thựcthể vật chất của sản phẩm:
Ví dụ: Công ty xây dựng thì nguyên vật liệu chính là: Cát, Xi măng, Gạch, Sắt, …
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất khôngcấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Mà có thể kết hợp với nguyên vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, mùi vị hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng vàgiá trị thẩm mỹ cho sản phẩm
Ví dụ: Công ty xây dựng thì vật liệu phụ là Sơn…
+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cấp nhiệt lượng cho quá trìnhsản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như: Xăng dầu, ở thể rắn như: các loạiThan đá, Than bùn; và ở thể khí như: Ga…
+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máymóc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải …
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được (Bêncạnh các loại thành phẩm) trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật liệu
thành các nhóm sau:
Trang 8+ Nguyên vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà
có, thông thường mua của các nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng nhu cầuvật liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất,cũng không phải mua ngoài mà thuê ở các cơ sở gia công
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liêndoanh góp vốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên vật liệu được cấp là vật liệu do đơn vị cấp trên theo quy định
1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:
Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau không phân biệt tiêu chuẩngiá trị và thời gian sử dụng được hạch toán là công cụ dụng cụ
+ Các lán trại tạm thời, công cụ(trong xây dựng cơ bản) dụng cụ giá lắp chuyêndùng cho sản xuất
+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng, nhưng trong quá trìnhbảo quản hàng hoá vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn
để trừ dần giá trị của bao bì
+ Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh sành xứ
+ Quần áo, dày dép chuyên dùng để làm việc
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán Toàn bộ công cụ dụng cụ được chialàm 3 loại:
+ công cụ, dụng cụ
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
1.2.2 Đánh giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:
1.2.2.1 Đánh giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ nhập kho:
Tuỳ theo từng trường hợp nhập kho mà giá trị thực tế của Nguyên Vật Liệu –Công Cụ Dụng Cụ được xác định như sau:
* Trường hợp Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ mua ngoài:
Giá thực tế = Giá mua ghi + Chi phí + Thuế NK - Các khoản giảmNVL nhập kho Trên hoá đơn Thu mua (Nếu có) trừ (Nếu có)
Trang 9Giá thực tế = Giá thực tế NVL + Các chi phí chế biếnNVL chế biến CCDC xuất chế biến Phát sinh
* Trường hợp nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ thuê ngoài ra công chế biến:
Giá thực tế = Giá thực tế + Chi phí + Chi phí
Nhập kho CCDC xuất kho Vận chuyển Gia công
* Trường hợp nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ do ngân sách nhà nước biếu tặng:
Giá thực tế nhập kho = Giá trên thị trường tại thời điểm giao nhận
* Trường hợp Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ thu mua từ phế liệu thu hồi: thì
được đánh giá theo giá thực tế (Giá có thể tiêu thụ hoặc giá ước tính)
1.2.2.2 Đánh giá Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ xuất kho:
Để tính giá trị thực tế xuất kho của Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ kế toán
áp dụng một trong 4 cách sau:
+ Phương pháp 1: Tính giá thực tế bình quân gia quyền:
Giá thực tế NVL - CCDC = Số lượng vật liệu + Đơn giá
xuất dùng trong kỳ Công cụ xuất dùng Bình quân
Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL - CCDC
cả kỳ dự trữ CCDC tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Phương pháp đơn giá bình quân có thể tính:
+Đơn giá bình quân đầu kỳ (Cuối kỳ trước)
+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Theo dõi nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.Về mặt số lượng và giá trị trên thẻ(sổ) kế toán chi tiết vật liệu
- Cuối tháng khoá thẻ kho, xác định số tồn của từng loại vật liệu để đối chiếu với
sổ kế toán Nếu có sai sót phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh kịp thời
Trang 10+ Ở phòng kế toán : Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho từngloại vật liệu công cụ dụng cho đúng với thẻ kho của từng kho để để theo dõi về mặt sốlượng và giá trị.
- Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập xuất kế toán phải kiểm trachứng từ phân loại chứng từ sau đó ghi vào thẻ hoặc sổ chi tiết
- Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chứng số liệu trên thẻ kho với thẻ, sổ chi tiếtvật liệu công cụ - dụng cụ Kế toán phải tổng hợp số liệu đối chiếu với số liệu kế toántổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ Để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giáthành phần, cuối tháng căn cứ vào giá trị xuất vật liệu để tính ra giá trị thực tế của vậtliệu xuất dùng cho các bộ phận sử dụng lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ.+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ làm dể đối chiếu kiểm tra
+ Nhược điểm: Có khối lượng ghi chép lớn hơn việc ghi chép của kho và phòng
kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng
+ Phạm vi ứng dụng: Áp dụng với doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu công cụ
- dụng cụ khối lượng các nghiệp vụ (chứng từ), xuất ít không thường xuyên và trình độchuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
* Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Trong đó : Ghi hằng ngày
Phiếu nhập
Thẻ Kho
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ chi tiết vật liệuPhiếu xuất
Sổ cái
Trang 11Đối chiếu kiểm tra
kỳ thủ kho gửi lên
Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả và chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị.Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu của sổ đối chiếu luân chuyển với thẻkho và số liệu trên bảng tổng hợp
- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt Do chỉ ghi một lầnvào cuối tháng
- Nhược điểm : Ghi chép được ghi vào cuối tháng nên công viêc của kế toán vàbáo cáo bị chậm trễ
- Phạm vi áp dụng: Trong các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không bốtrí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ do vậy không có điều kiệnghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
* Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 12Trong đó: Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm traGhi cuối kỳ
- Ưu điểm: Khắc phục được ghi chép trùng lặp
- Nhược điểm : Khi phát hiện ra khó kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: Tích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có khối lượng nghiệp
vụ nhập, xuất nhiều thường xuyên nhiều chủng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ và vớiđiều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệ thống danh
Thẻ
kho
Bảng
kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ cái
Bảng
kê xuất
Trang 13điểm vật liệu, công cụ dụng cụ trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toánvững vàng.
*Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp số dư:
Trong đó : Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất kho NVL- CCDC:
1.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên có hệ thống tình hình nhập ,xuất, tồn vật tư hàng hoá trên sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản kế toánhàng tồn kho được dùng để phản ánh số liệu có tình hình biến dộng tăng giảm của vật
tư hàng hoá Vì vậy giá trị vật tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tạibất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:
Bảng lũykế
Phiếu
xuất
kho
Sổ cái
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Trang 14Giá trị Giá trị hàng Giá trị hàng Giá trị hàng
hàng tồn = tồn kho + nhập kho - xuất kho
kho cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:
1.4.1.2.1: Tk151: Hàng mua đang đi đường:
Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá mà công ty đã mua nhưng cuối tháng chưa về :
Nợ TK151: Hàng mua đang đi đường Có
- SDĐK:giá trị hàng đang mua
đi đường hiện có đầu kỳ
PS tăng: Trị giá hàng mua đi - PS giảm: Trị giá hàng mua đi trên
Trên đường phát sinh tăng đường đã về nhập kho
PS tăng: Trị giá thực tế NVL nhập kho
trong kỳ và tăng lên do các nguyên nhân
khác
PS giảm: Trị giá thực tế NVL xuất kho vàgiảm xuống (do mua chế biến,… và) docác nguyên nhân khác
Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
SDCK: Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ
1.4.1.2.3.TK 153 Công cụ dụng cụ:
Trang 15Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ Có
- SDĐK: Trị giá thực tế CCDC tồn kho
PS tăng: Trị giá công cụ dụng cụ nhập
kho trong kỳ và tăng lên do các nguyên
nhân khác
PS giảm: Trị giá công cụ dụng cụ xuấtkho và giảm xuống (do mua chế biến,…và) do các nguyên nhân khác
Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
SDCK: Trị giá công cụ dụng cụ tồn kho
cuối kỳ
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán:
* Kế toán tăng NVL,CCDC
+ Mua NVL,CCDC nhập kho(Có hoá đơn cùng về)
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152,153: Giá mua chưa có thuế
NợTK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,141,311: Đã thanh toán tiền
Có Tk 331 : Chưa thanh toán tiền
Có Tk 333 : (Nếu có thuế NK)
- DN nộp thuế theo phương pháp trục tiếp hoặc thuộc đối tượng không phải nộpthuế GTGT
Nợ TK 152,153: Tổng tiền thanh toán
CóTK 111, 112,141, 311,331:Tổng tiền thanh toán
+ Trường hợp mua NVL,CCDC được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghigiảm giá gốc NVL,CCDC đã mua ghi:
Nợ TK 111,112,331…
Có TK 152,153
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
+Trường hợp NVL,CCDC mua về nhập kho nhưng DN phát hiện không đúngquy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại người bán hoặc được giảm giá kế toánghi:
-Giảm giá: NợTK 331,111,112
Có TK 152,153,133 ( Nếu có)
- Trả lại: Nợ TK 311,111,112
Có TK 152,153
Trang 16Có TK 111,112 : Số tiền thanh toán
Có TK 515 : Số chiết khấu được hưởng
+ Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu:
- DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152,153 : Giá có thuế NK
Có TK 331
Có TK 333 : Thuế xuất nhập khẩu
Đồng thời ghi: Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 17- DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không phải nộpthuế GTGT:
Nợ TK 152,153: Giá có thuế NK và thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ Đối với NVL, CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê:
- Nếu chưa xác định được nguyên nhân thì ghi:
Nợ TK 241 : Dùng cho XDCB sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 : Dùng gia công chế biến
Trang 18- Nếu giá được đánh giá > Giá thực tế đem đi góp
+ Đối với NVL, CCDC thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
- Nếu hao hụt trong định mức ghi
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (phần còn lại tính vào giá vốn hàngbán
Trang 19Những CCDC có giá trị lớn thời gian sử dụng dài hoặc xuất dùng mang tính chất
bị đồng loạt Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC kế toán kết chuyển toàn bộgiá trị CCDC vào tài khoản 142 hay 242 Sau đó phân bổ vào các đối tượng sử dụng.Căn cứ vào giá trị, mức độ và thời gian sử dụng của CCDC trong quá trình SXKD đểxác định số lần phân bổ cho hợp lý Khi CCDC báo hỏng, phân bổ giá trị còn lại saukhi đã trừ phế liệu, bồi thường
có)
Vật chất(nếu có)
Số phân bổ Giá trị thực tế Giá trị Thực tế Giá trị phế liệu Khoản bồi thường
lầncuối = CCDC báohỏng- CCDC đãphânbổ- thuhồi(nếu có)- vật chất( nếu có)
+ Khi xuất CCDC loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho hoạt động SXKD
Nợ TK 152(8) : Giá trị phế liêuh thu hồi (Nếu có)
Nợ TK 138 : Số bắt bồi thường vật chất ( Nếu có)
Nợ TK 627,641,642 : Số phân bổ lần cuối
Có TK 142,(242) : Giá trị còn lại
Trang 20SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CU DỤNG CỤ
( Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Nhập kho hàng đi đường Xuất bán
Thuế xuất nhập khẩu Thuế VAT hàng nhập khẩu
Xuất gia công chế biến
Nhập kho vật tư tự chế biến gia công Xuất NVL, CCDC góp vốn liên doanh
Nhận vốn góp vốn LD bằng NVL,CCDC Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Phát hiện thừa khi kiểm kê
Chênh lệch giảm do đánh giá lại TS Nhận lại vốn góp
Chênh lệch tăng do đánh giá lại TS
Trang 211.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
1.4.2.1 Đặc điểm của biện pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hoá trên sổ kế toán tổnghợp, từ đó tính giá trị của nguyên vật liệu - công cụ dụng xuất dùng trong kỳ Khôngcăn cứ vào chứng từ xuất kho nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ
Giá trị vật tư hàng hoá được tính theo công thức:
Giá trị vật tư Giá trị vật tư hàng Giá trị vật tư hàng Giá trị vật tư
hàng hoá xuất kho = hoá tồn đầu kỳ + hoá nhập trong kỳ - hàng hoá tồn cuối kỳ
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tk 611: “Mua hàng”.Tài khoản này không có số dư
Có 2 tài khoản cấp 2: TK 611(1) : Mua vật liệu
- Giá trị hàng trả lại người bán, giảm giá
- Trị giá NVL – CCDC hàng hoá xuấtdùng trong kỳ
Trang 23SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
từng bộ phận
TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trang 241.5 Một số trường hợp khác về Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:
* Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu khi kiểm kê:
- Tài khoản đánh giá 412
+ Khi đánh giá tăng:
Trang 25* Kế toán cho thuê công cụ dụng cụ
+ Khi xuất công cụ dụng cho thuê
Nợ TK 142(1), 2423
Có TK 153(3) Đồ dùng cho thuê
+ Tính giá trị đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động:
Nợ TK 811: Nếu đồ dùng cho thuê mang tính chất không thường xuyên
Nợ TK 632: Nếu đồ dùng cho thuê mang tính chất thường xuyên
Có TK 142, 242: Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí hoạt động
* Kết chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định.
+ Chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định
- Công cụ dụng cụ trong kho:
Nợ TK211
Có TK 153
- Công cụ dụng cụ đang sử dụng
Nợ TK 211
Trang 26Có TK 142 : Số chưa phân bổ giá trị còn lại
Có TK 214 : Số đã phân bổ khấu hao
+ Chuyển Tài sản cố định thành công cụ dụng cụ
* Kế toán dự phòng giảm giá vật liệu công cụ dụng cụ tồn kho:
Là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh do giảm giá vật tư tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch
+ Cuối năm căn cứ vào tình hình giảm giá vật tư số lượng tồn kho thực tế của từng loại
Trang 27PHẦN II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
COSEVCO 12.
2.1 Khái quát sơ lược về xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosevco12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp
Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosevco 12 tiền thân là một đội sản xuất vậtliệu thuộc Công ty SXVL và XD COSEVCOI, được Tổng giám đốc Công ty xây dựngMiền Trung ký quyết định thành lập số 609 ngày 15 tháng 4 năm 2000 và quyết định
số 755/TCT_TCLĐ ngày 20 tháng 4 năm 2000 về việc thành lập Xí nghiệp sản xuấtvật liệu xây dựng Cosevco 12 trực thuộc Công ty sản xuất vật liệu và xây dựngCosevcoI trên cơ sở củng cố tổ chức lại Xí nghiệp.Xí nghiệp sản xuất đá và xây dựngtrực thuộc Công ty SXVLXD CosevcoI, Xí nghiệp có trụ sở đặt tại xã Tiến Hóa-TuyênHóa – Quảng Bình
Đề đáp ứng được chức năng nhiệm vụ và nhu cầu xây dựng ngày càng cao củanhân dân trong và ngoài tỉnh, Xí nghiệp đã tìm tòi khai thao thêm nhiều mặt hàng mới,phong phú và đa dạng như các loại đá, đất đỏ phục vụ cho quá trình sản xuất của xínghiệp và cung cấp ra thị trường
Tuy mời qua một thời gian ngắn hoạt động nhưng Xí nghiệp với chức năngnhiệm vụ của mình đã phát huy mạnh mẽ những lợi thế và khắc phục những mặt hạnchế để có những thành tích đáng ghi nhận.Trong những năm vừa qua, mặc dù gặpnhiều khó khăn về nhiều măt, nhưng được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên kịp thờicủa thường vụ Đảng Ủy, ban giám đốc Xí nghiệp,sự đoàn kết giữa các phòng,sự nỗ lựcphấn đấu của mỗi thành viên trong Xí nghiệp,tất cả đã đưa đến cho xí nghiệp mộtphong trào thi đua săn xuất và đạt được những kết quả đáng khích lệ.Hoạt động sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian qua tuy có một số thuận lợi cơ bảnnhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất, kỹ thuật còn thiếu, mời thành viên chưa lâu nên còn gặp nhiều bỡngỡ trong công tác quản lý.Vì phải khai thác sản xuất ngoài trời nên những ngày mưa
Trang 28gió không tiến hành sản xuất được làm cho kết quả sản xuất thấp.Khó khăn là vậynhưng Xí nghiệp đã đạt được những kết quả rất khả quan.
Bằng những cơ chế giao khoán định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và một sốkhoản mục chi phí,với sự năng động trong công tác điều hành của ban chỉ huy các độisản xuất cùng với sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của cán bộ công nhân viên trực tiếp sảnxuất.Tất cả các đội sản xuất đã đạt được những kết quả khả quan trong việc thực hiệnchi tiêu kế hoạch mà nổi bật là các đội khai thác đá 12.1,12.2,12.3,Lèn na…vv
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN ĐÂY
Chỉ Tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tiền 2007/2008 Tốc độ
1 2 3 4=(3)-(2) 5=((23)) x 100%
Tổng DT 110.507 120.494 9.987 9,04%Tổng CP 109.459 119.362 9.903 9,05%
Nhận xét:
Qua số liệu trong bảng kê năm 2007-2008 ta thấy:
Doanh thu tăng 9.987(triệu đồng) với tốc độ tăng 9,04%
Chi phí tăng 9.903(triệu đồng)với tốc độ tăng 9,05%
Lợi nhuận tăng 84(triệu đồng) với tốc độ tăng 8,01%
Ta thấy quy mô hoạt động của Xí nghiệp ngày càng được mở rộng làm lợi nhuậncủa Xí nghiệp tăng lên
2.1.1.2 Chức năng của Xí nghiệp
- Là một Xí nghiệp có tư cách pháp nhân, Xí nghiệp SXVLXD Cosevco 12 cóđầy đủ các chức năng nhiệm vụ sau:
Căn cứ giấy phép thành lập số 775/TCT_TCLĐ ngày 20 tháng 04 năm 2000
Xí nghiệp hoạt động đúng theo nghành nghề đã đăng ký là:
-Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 chuyên sản xuất các vật liệuxây dựng như các loại đá
- Ứng dụng phát triển vốn theo đúng chế độ.Thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, thuếthu nhập doanh nghiệp theo quy định của nhà nước hàng năm
Trang 29- Nắm bắt nhu cầu của thị trường và khả năng của Xí nghiệp để tiến hành sảnxuất có hiệu quả.
- Thường xuyên chăm lo đào tạo,giáo dục bồi dưỡng cán bộ công nhân viên.Thựchiện các chế độ khen thưởng kỷ luật nghiêm công bằng và có hiệu quả
Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường sản xuất kinh doanh
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Xí nghiệp
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Xí nghiệp
Bộ máy tổ chức sản xuất:
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
* Cơ cấu tổ chức của đội:
- Một đội trưởng chỉ huy chung
CÁC TỔ CÔNG NHÂN THI CÔNGTRỰC TIẾP SẢN XUẤT
Trang 30+ Nhiệm vụ của các đội: Thực hiện thi công các công việc khai thác.
Công việc do đội trực tiếp đảm nhận chịu sự quản lý của các phòng ban chứcnăng Xí nghiệp, ban giám đốc Xí nghiệp về quy trình, quy phạm kỷ thuật được giaophụ trách
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Xí nghiệp:
2.1.2.2.1 Đặc điểm chung:
Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn, các phòng ban, bộ phận cónhiệm vụ cụ thể nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình quản lý
2.1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP
Ghi chú Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
* Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban:
+ Giám đốc: Là người lãnh đạo và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Xínghiệp, thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo điều lệ tổ chức và hoạt động củaCông ty sản xuất vật liệu và xây dựng CosevcoI và Tổng công ty xây dựng MiềnTrung
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
ĐỘI KHAI THÁC ĐÁ 12.2
ĐỘI KHAI THÁC ĐÁ 12.3
ĐỘI KHAI THÁC LÈN NA
ĐỘI XÂY DỰNG
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN
XUẤT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC THỊ TRƯỜNG PHÓ GIÁM ĐỐC TỔ CHỨC
Trang 31+ Phó giám đốc thị trường: Là người theo dõi các công việc, hoạt động trong Xínghiệp từ khâu an toàn lao động đến khâu cung ứng vật tư kỹ thuật và theo dõi cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
Hàng tháng,quý ,năm phải xây dựng kế hoạch sản xuất tổng quát, căn cứ trêntừng bước thực hiện trước và những nhu cầu của thị trường trong tương lai để có được
kế hoạch chính xác, hiệu quả hơn
+ Phòng kỹ thuật: Quản lý toàn bộ thiết bị,toàn bộ tài sản cố định trong Xínghiệp.Quản lý theo dõi việc vận hành,sử dụng thiết bị,tài sản cố định theo quy trìnhđảm bảo an toàn lao động Có kế hoạch bảo dưỡng và sữa chữa thiết bị tài sản cố định.+ Phòng tài chính kế toán: Tham mưu và báo cáo với giám đốc kịp thời về tìnhhình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp,đề xuất các biện pháp xử lý.Giám sát và quản
lý có hiệu quả nhất về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, tài sảnvốn bằng tiền Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc việc tiếp nhận hoặc thôiviệc, điều động nhân lực hoặc sắp xếp cơ cấu quản lý bộ máy trong toàn Xínghiệp.Quản lý lao động tiền lương, nâng bậc tay nghề công nhân.Quản lý hồ sơ côngtác và bảo vệ
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp:
2.1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
TP TIÊU THỤ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
THỦ QUỶ
KẾ TOÁN VẬT TƯ
Trang 32Công tác phân hành kế toán được làm tại phong kế toán tài chính và được sắpxếp một cách hợp lý.
+ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, giúp việc và chịu tráchnhiệm với giám đốc và toàn bộ hoạt động tài chính phụ trách công tác tài chính đúngpháp luật, đúng điều lệ của công ty, là người giúp giám đốc xây dựng kế hoạch tàichính hàng quý,tháng, năm, phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, soạnthảo văn bản về tài chính kế toán của đơn vị, đồng thời chỉ đạo nghiệp vụ hướng dẫn
và tổ chức các kế toán viên thực hiện nhiệm vụ được giao
+ Kế toán tổng hợp: Phụ trách khâu tổng hợp, chịu trách nhiệm chính về số liệu
kế toán,báo cáo toàn xí nghiệp và có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng giảmtài sản cố định,tính và trách khấu hao tài sản cố định theo từng quý,lập kế hoạch sửachữa lớn tài sản cố định, tập hợp chi phí phất sinh liên quan đến quá trình sản xuất đểtính giá thành sản phẩm,đồng thời tập hợp tất cả các khoản khác để xác định kết quảsản xuất kinh doanh
+ Kế toán thanh toán: Kế toán ngân hàng và công nợ phải theo dõi chỉ tiêu của xínghiệp theo đúng chế độ chính sách,theo dõi tiền gửi , tiền vay, tam ứng, trả lương vàtình hình công nợ phải trả
+ Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình tăng giẳm từng loại vật tư, tham gia kiểm kêđịnh kỳ hoặc đột xuất nhằm đảm bảo an toàn vật tư, tài sản, tránh mất mát hư hỏng,căn cứ vào chứng từ liên quan để vào sổ kế toán
+ Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ hoạch toán tổng hợp, chi tiết tình hình công nợvới khách hàng, cùng với nhân viên tiếp thị phụ trách thực hiện công việc thu tiền bánhàng của xí nghiệp
+ Kế toán thành phẩm : Có nhiệm vụ theo dõi, tính toán số lượng sản phẩm hànghóa nhập kho, xuất kho
+ Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của xí nghiệp tiến hành thu chitiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lệ
2.1.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại xí nghiệp:
Phòng kế toán tài chính xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12 áp dụnghình thức kế toán “Nhật ký chung”.Theo hình thức này căn cứ để ghi vào nhật kýchung là chứng từ gốc, số liệu các sổ kế toán chi tiết và các bảng phân bổ
Trang 33* Sơ đồ sổ kế toán tại Xí nghiệp
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối quý, nămQuan hệ đối chiếu
* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn vào chứng từ gốc kết toán ghi vào nhật ký chung, bảng kê chứng
từ vào sổ chi tiết.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập nhật ký chung, từ nhật kýchung ghi vào sổ cái
Cuối tháng(quý) phải khóa sổ tìm ra tổng số phát sinh nợ, tổng phát sinh có và rút số dư của từng tài khoản trên sổ cái
Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
Cuối tháng (quý) phải tổng hợp số liệu khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập bảng tổng hợp chi tiết
Sau khi đối chiếu khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tộng hợp chi tiết được sử dụng lập báo cáo kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Trang 34TK cấp I : TK 152; 153.
Tài khoản cấp II: TK152(1); 152(2); 152(3)
2.1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosevco 12 hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
2.1.3.3 Phương pháp tính thuế GTGT:
Xí nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.2 Thực trạng kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosevco 12 và vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosvco 12.
2.2.1 Nguồn nguyên liệu của xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosvco 12:
Xí nghiệp đang sữ dụng rất nhiều loại vật liệu, công cụ dụng cụ có công dụngkinh tế khác nhau dựa trên tính chất công cụ ấy, nguyên vật liệu công cụ dụng cụ của
xí nghiệp được phân thành nhiều loại:
* Nguyên vật liệu gồm:
+ Vật liệu chính: là loại vật liệu khi tham gia vào thi công công trình sẽ cấu thànhnên thực thể của sản phẩm như: đất, đá(đá hộc, đá 1*2, đá 2*4, đá 4*6), xi măng, sắt,gạch đặc, gặch lổ, cát
+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu có tác dụng làm tăng tính chất lượng, làmtăng giá trị sử dụng không cấu thành nên thực thể của sản phẩm như thép buộc, gổ,cốp pha
+ Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho vậnhành máy: xăng, dầu, nhờn
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại góp phần cấu thành thực thể sản phẩmnhư: máy xúc, máy đào, máy trộ bê tông và các loại xe tải
Trang 35* Công cụ dụng cụ:
- Các loại công cụ dụng cụ để phục vụ sản xuất có giá trị lớn: bản búa, bầu nhờn,băng tải, dây cu roa, bánh răng…
- Các loại công cụ dụng cụ thay thế: xăm, lốp
- Những công cụ đồ nghề chuyên dùng làm việc: dây bảo hiểm, găng tay, mủnhựa
Đây là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nên việc nhập xuất nguyên vật liệucông cụ dụng cụ diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại và phong phú
2.2.12 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ:
Kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng cosvco 12 có nhiệm vụ ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
- Lập chứng từ kế toán liên quan đến nhập – xuất Nguyên Vật Liệu – Công CụDụng Cụ
- Quản lý toàn bộ Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp
- Cuối kỳ lập báo cáo nhập – xuất – tồn gửi lên cho kế toán tổng hợp
2.2.1.3 Vùng cung cấp Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ:
Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cosvco 12 nhậpk Nguyên Vật Liệu – Công
Cụ Dụng Cụ, từ các nguồn cung cấp sau: nhập Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụnhư các loại dầu nhờn… từ cửa hàng xăng dầu Quảng Trạch, lốp xe, băng tải, rãnhxoắn…từ Công ty TNHH Đăng Thảo
2.2.2 Phương pháp xác định giá trị Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp:
2.2.2.2 Giá xuất kho:
Xí nghiệp xuất kho Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ theo phương phápnhập trước – xuất trước Theo phương pháp này thì Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng
Trang 36Cụ tính theo đơn giá xuất của Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tồn đầu kỳ Xuấthết tồn kho đầu kỳ tiếp tục lấy đơn giá xuất của lần nhập tiếp theo.
2.2.2.3 Phương pháp hạch toán vật liệu tồn kho:
Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Xosvco 12 sử dụng phương pháp thẻ songsong để hạch toán vật liệu tồn kho
2.2.3.3 Quản lý và sử dụng Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp:
Quản lý Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ thuộc trách nhiệm kế toánNguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ và thủ kho Sau khi Nguyên Vật Liệu – Công
Cụ Dụng Cụ được xuất ra khỏi kho đến các phân xưởng thì kế toán tại các xưởng đó
có trách nhiệm quản lý đảm bảo việc sử dụng Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ
có hiệu quả và tiết kiệm
Vật liệu được lưu trữ ở kho và đưa đến các bộ phận trong xưởng để sản xuất thìcông việc thêo dõi số lượng cũng như giá trị được tiến hành đến phòng kế toán
Việc nhập, xuất Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ được tiến hành trênchứng từ, hóa đơn, hợp lý và hợp lệ Khi có yêu cầu nhập- Xuất Nguyên Vật Liệu –Công Cụ Dụng Cụ kế toán tiến hành nhập , xuất vật tư
2.2.4 kế toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ tại xí nghiệp:
Trang 37TK 152: Nguyên vật liệu dùng để hạch toán nguyên vật liệu
TK153: Công cụ dụng cụ dùng để hạch toán công cụ dụng cụ
2.2.4.2.2 Phương pháp hạch toán:
2.2.4.2.2.1 Phương pháp hạch toán NVL:
Tình hình nhập nguyên vật liệu trong tháng 12 năm 2008
Ngày 04 tháng 12 nhận giấy yêu cầu mua nguyên vật liệu của anh Lê Hồng Việt
GIẤY YÊU CẦU MUA NHIÊN LIỆU
Kính gửi: Giám đốc xí nghiệp Sản xuất vật liệu xây dựng cosvco 12
Tôi tên là: Lê Hồng Việt
Thuộc bộ phận: Phòng kinh tế kế hoạch
Tiến Hoá, Ngày 04 tháng 12 năm 2008
Giám đốc P KT-KH Người yêu cầu
Ngày 04 tháng 12 năm 2008 nhận được hóa đơn 957 của Cửa hàng Xăng dầuQuảng Trạch
HÓA ĐƠN GTGT
Trang 38Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số:01GTKP_4LL Ngày 04 tháng 12 năm 2008 Ký hiệu: QB/2008T
Số :000957
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Xăng dầu Quảng Trạch
Đơn vị: Quảng Thọ- Quảng Trạch- Quảng Bình
Thuế GTGT:10% tiền thuế GTGT 18.291.899
Tổng tiền thanh toán 201.210.895
Số tiền (viết bằng chữ ): Hai trăm linh một triệu, hai trăm mười nghìn, tám trămchín lăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 39
Sau khi hàng về Xí nghiệp lập bộ phận kiểm tra vật tư, sau đó lập biên bản kiểmnghiệm vật tư.
CÔNG TY CP SXVL&XD COSEVCOI
SXVL&XD COSEVCO I
Hội đồng kiểm nghiệm gồm:
1 Ông (bà) : Hoàng Bá Quỳnh Trưởng ban
2 Ông (bà) : Lê Hồng Việt Ủy Viên
3 Ông (bà) : Tạ Thị Thu Hòa Ủy Viên
4 Ông (bà) : Lê Bá Liễu Ủy Viên
5 Ông (bà) : Lê Thị Lương Ủy Viên
TT Tên QC
vật tư Mã số PTKN ĐVT
SL theo Chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú SL
ĐúngQC
SLSai QC
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Nhập kho số lương đúng và đủ quy cách
Đại diện kỷ thuật Thủ Kho Trưởng ban Người giao
Căn cứ hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm kế toán lập phiếu nhập kho
Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosvco 12
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 12 năm 2008 Nợ TK152: 182.918.996