Hiện nay với sự phát triển vượt bật của công nghệ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có xu thế ngày càng phát triển.Cùng với sự đó sẽ đi đôi với việc nhiều ngành nghề kéo theo cũng phát triển.Chẳng hạn đó là ngành công nghiệp giải trí, bây giờ có rất nhiều cuộc thi được tổ chức trên truyền hình.Trong đó những cuộc thi về sắc đẹp được khán giả và các doanh nghiệp đánh giá rất cao về chuyên môn và đại diện thương hiệu.Trong những năm gần đây, cuộc thi hoa hậu hoàn vũ Việt Nam đã được đông đảo khán giả, các doanh nghiệp trong và ngoài nước quan tâm và theo dõi
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA TIN HỌC -
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đà Nẵng 05/2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN 2
1.1 Khảo sát hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ 2
1.1.1 Mục tiêu của hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ 2
1.1.2 Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ 2
1.1.3 Mô tả yêu cầu của hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ 2
1.1.4 Mô tả hoạt động của hệ thống 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 4
2.1 Giới thiệu về UML trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin 4
2.2 Phân tích thiết kế hướng đối tượng trong hệ thống thông tin 6
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10
3.1 Các tác nhân 10
3.2 Biểu đồ Use Case 10
3.2.1 Đặc tả Use Case 10
3.2.1.1 Use Case Đăng nhập 10
3.2.1.2 Use Case Quản lí thông tin thí sinh dự thi 10
3.2.1.3 Đặc tả Use Case Quản lí nội dung các vòng thi 11
3.2.1.4 Đặc tả Use Case Quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi 11
3.2.1.5 Đặc tả Use Case Quản lí người dùng 12
3.2.1.6 Đặc tả Use Case Quản lí bình chọn thí sinh yêu thích 13
3.2.1.7 Đặc tả Use Case Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 13
3.2.2 Các biểu đồ Use Case 14
3.2.2.1 Biểu đồ Use Case tổng quát 14
3.2.2.2 Biểu đồ phân rã Use Case 15
3.3 Biểu đồ lớp 18
3.3.1 Biểu đồ lớp tổng quát 18
3.3.2 Biểu đồ các lớp chi tiết 19
3.2.2.1 Biểu đồ lớp Thí sinh dự thi 19
3.2.2.2 Biểu đồ lớp Nội dung thi các vòng 20
3.2.2.3 Biểu đồ lớp Điểm thi thí sinh qua các vòng thi 21
3.2.2.4 Biểu đồ lớp Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 22
3.2.2.5 Biểu đồ lớp mối quan hệ giữa Thí sinh dự thi, Nội dung thi và Điểm thi thí sinh qua các vòng 22
3.2.2.6 Biểu đồ lớp Quản lí người dùng 23
3.4 Biểu đồ hoạt động 24
Trang 33.4.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 24
3.4.2 Biểu đồ hoạt động thêm thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 24
3.4.3 Biểu đồ hoạt động sửa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 25
3.4.4 Biểu đồ hoạt động xóa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 25
3.4.5 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thông tin thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 25
3.4.6 Biểu đồ hoạt động thêm nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng 26
3.4.7 Biểu đồ hoạt động sửa nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng 27
3.4.8 Biểu đồ hoạt động xóa nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng 27
3.4.9 Biểu đồ hoạt động nhập điểm thí sinh trong quản lý điểm thí sinh 27
3.4.10 Biểu đồ hoạt động sửa điểm thí sinh trong quản lý điểm thí sinh 28
3.4.11 Biểu đồ hoạt động xóa điểm thí sinh trong quản lý điểm thí sinh 28
3.4.12 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm điểm thi của thí sinh trong quản lý điểm thi thí sinh 29
3.4.13 Biểu đồ hoạt động khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 29
3.4.14 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thí sinh đã được khán giản bình chọn trong quản lý bình chọn thí sinh yêu thích 30
3.4.15 Biểu đồ hoạt động sắp xếp theo lượt khán giả bình chọn của thí sinh trong quản lý bình chọn thí sinh yêu thích 30
3.4.16 Biểu đồ hoạt động sắp xếp điểm thi thí sinh qua từng vòng thi 31
3.5 Biểu đồ trạng thái 32
3.5.1 Biểu đồ trạng thái đăng nhập 32
3.5.2 Biểu đồ trạng thái thêm thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 33
3.5.3 Biểu đồ trạng thái cập nhật thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 34
3.5.4 Biểu đồ trạng thái xóa thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 35
3.5.5 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 36
3.5.6 Biểu đồ trạng thái nhập/sửa điểm thí sinh trong quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi 37
3.5.7 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm điểm thí sinh trong quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi 38
3.5.8 Biểu đồ trạng thái khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 39
3.5.9 Biểu đồ trạng thái sắp xếp trong quản lý theo lượt khán giả bình chọn thí sinh yêu thích .40 3.5.10 Biểu đồ trạng thái sắp xếp trong quản lý điểm thi của thi sinh qua các vòng thi 40
3.6 Biểu đồ tuần tự 41
3.6.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 41
3.6.2 Biểu đồ tuần tự thêm thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 42
3.6.3 Biểu đồ tuần tự cập nhật thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 43
3.6.4 Biểu đồ tuần tự xóa thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh dự thi 44
3.6.5 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 45
3.6.6 Biểu đồ tuần tự thêm nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng 45
Trang 43.6.7 Biểu đồ tuần tự cập nhật nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng 46
3.6.8 Biểu đồ tuần tự xóa nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng 47
3.6.9 Biểu đồ tuần tự nhập/sửa điểm trong quản lý điểm thí sinh dự thi 48
3.6.10 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm điểm thi thí sinh trong quản lý điểm thi thí sinh 49
3.6.11 Biểu đồ tuần tự khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 49
3.6.12 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm thí sinh đã được khán giả bình chọn trong quản lý bình chọn thí sinh 50
3.7 Biểu đồ gói 51
3.7.1 Biểu đồ gói quản lý thông tin thí sinh dự thi 51
3.7.2 Biểu đồ gói quản lí nội dung thi các vòng 52
3.7.3 Biểu đồ gói quản lí điểm các vòng thi 53
3.7.4 Biểu đồ gói quản lí bình chọn thí sinh 54
3.8 Biểu đồ thành phần 54
3.8.1 Biểu đồ thành phần quản lý thông tin thí sinh 54
3.8.2 Biểu đồ thành phần quản lí nội dung thi các vòng 55
3.8.3 Biểu đồ thành phần quản lí điểm các vòng thi 56
3.8.4 Biểu đồ thành phần quản lí bình chọn thí sinh 56
3.9 Biểu đồ Deployment 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát Admin 14
Hình 3.2 Biểu đồ Use Case tổng quát khán giả 15
Hình 3.3 Biểu đồ Use Case Quản lí thông tin thí sinh 15
Hình 3.4 Biểu đồ Use Case Quản lí nội dung các vòng thi 16
Hình 3.5 Biểu đồ Use Case Quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi 16
Hình 3.7 Biểu đồ Use Case Quản lí bình chọn thí sinh yêu thích 17
Hình 3.8 Biểu đồ Use Case Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 18
Hình 3.9 Biều đồ lớp tổng quát 18
Hình 3.10 Biểu đồ lớp Thí sinh dự thi 19
Hình 3.11 Biểu đồ lớp Nội dung thi các vòng 20
Hình 3.12 Biểu đồ lớp Điểm thi thí sinh qua các vòng thi 21
Hình 3.13 Biều đồ lớp Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 22
Hình 3.14 Biểu đồ lớp mối quan hệ giữa lớp Thí sinh dự thi và Nội dung thi 22
Hình 3.15 Biểu đồ lớp mối quan hệ giữa Thí sính dự thi và Điểm thi thí sinh 23
Hình 3.16 Biểu đồ lớp Quản lí người dùng 23
Hình 3.17 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 24
Hình 3.18 Biểu đồ hoạt động thêm thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh dự thi 24
Hình 3.19 Biểu đồ hoạt động sửa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 25
Hình 3.20 Biểu đồ hoạt động xóa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh 25
Hình 3.19 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thông tin thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh dự thi 26
Hình 3.20 Biểu đồ hoạt động thêm nội dung thi trong quản lý nội dung thi 26
Hình 3.21 Biểu đồ hoạt động sửa nội dung thi trong quản lý nội dung thi 27
Hình 3.22 Biểu đồ hoạt động xóa nội dung thi trong quản lý nội dung thi 27
Hình 3.23 Biểu đồ hoạt động nhập điểm thí sinh trong quản lý điểm thí sinh 27
Hình 3.24 Biểu đồ hoạt động sửa điểm thí sinh trong quản lý điểm thí sinh 28
Hình 3.25 Biểu đồ hoạt động xóa điểm thí sinh trong quản lý điểm thí sinh 28
Hình 3.26 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm điểm thi của thí sinh trong quản lý điểm thi thí sinh 29
Hình 3.27 Biểu đồ hoạt động khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 29
Hình 3.28 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thí sinh đã được khán giản bình chọn trong quản lý bình chọn thí sinh 30
Hình 3.29 Biểu đồ hoạt động sắp xếp theo lượt khán giả bình chọn của thí sinh trong quản lý bình chọn thí sinh 30
Hình 3.30 Biểu đồ hoạt động sắp xếp điểm thi thí sinh qua từng vòng thi 31
Hình 3.31 Biểu đồ trạng thái đăng nhập 32
Trang 6Hình 3.32 Biểu đồ trạng thái thêm thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 33
Hình 3.33 Biểu đồ trạng thái cập nhật thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 34
Hình 3.34 Biểu đồ trạng thái xóa thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 35
Hình 3.35 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh 36
Hình 3.36 Biểu đồ trạng thái nhập/sửa điểm thí sinh trong quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi 37
Hình 3.37 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm điểm thí sinh trong quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi 38
Hình 3.38 Biểu đồ trạng thái khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 39
Hình 3.39 Biểu đồ trạng thái sắp xếp trong quản lý theo lượt khán giả bình chọn thí sinh yêu thích .40 Hình 3.40 Biểu đồ trạng thái sắp xếp trong quản lý điểm thi của thi sinh qua các vòng thi 40
Hình 3.41 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 41
Hình 3.42 Biểu đồ tuần tự thêm thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh dự thi 42
Hình 3.43 Biểu đồ tuần tự cập nhật thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh dự thi 43
Hình 3.44 Biểu đồ tuần tự xóa thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh dự thi 44
Hình 3.45 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm thông tin thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh dự thi 45
Hình 3.46 Biểu đồ tuần tự thêm nội dung thi trong quản lý nội dung thi 45
Hình 3.47 Biểu đồ tuần tự cập nhật nội dung thi trong quản lý nội dung thi 46
Hình 3.48 Biểu đồ tuần tự xóa nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng 47
Hình 3.49 Biểu đồ tuần tự nhập/sửa điểm trong quản lý điểm thí sinh dự thi 48
Hình 3.50 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm điểm thi của thí sinh trong quản lý điểm thi thí sinh dự thi 49
Hình 3.51 Biểu đồ tuần tự khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 49
Hình 3.52 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm thí sinh đã được khán giả bình chọn trong quản lý bình chọn thí sinh 50
Hình 3.53 Biểu đồ gói quản lý thông tin thí sinh dự thi 51
Hình 3.54 Biểu đồ gói quản lí nội dung thi các vòng 52
Hình 3.55 Biểu đồ gói quản lí điểm các vòng thi 53
Hình 3.56 Biểu đồ gói quản lí bình chọn thí sinh 54
Hình 3.57 Biểu đồ thành phần quản lý thông tin thí sinh 54
Hình 3.58 Biểu đồ thành phần quản lí nội dung thi các vòng 55
Hình 3.59 Biểu đồ thành phần quản lí điểm các vòng thi 56
Hình 3.60 Biểu đồ thành phần quản lí bình chọn thí sinh 56
Hình 3.61 Biểu đồ Deployment 57
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay với sự phát triển vượt bật của công nghệ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có xu thế ngày càng phát triển.Cùng với sự đó sẽ đi đôi với việc nhiều ngành nghề kéo theo cũng phát triển.Chẳng hạn đó là ngành công nghiệp giải trí, bây giờ có rất nhiều cuộc thi được tổ chức trên truyền hình.Trong đó những cuộc thi về sắc đẹp được khán giả và các doanh nghiệp đánh giá rất cao về chuyên môn
và đại diện thương hiệu.Trong những năm gần đây, cuộc thi hoa hậu hoàn vũ Việt Nam đã được đông đảo khán giả, các doanh nghiệp trong và ngoài nước quan tâm
và theo dõi Song song với cuộc thi hoa hậu hoàn vũ được tổ chức trên truyển hình.Với những nhu cầu đặc thù thì bên cạnh đó ban tổ chức cuộc thi phải nhất thiết xâydựng 1 trang website quản lí cuộc thi để khán giả nếu không xem trực tiếp trên truyền hình được thì có thể theo dõi diễn biến cuộc thi qua website và cũng dễ dàngcho ban tổ chức quản lí thông tin , điểm số và các nội dụng thi của thí sinh một cách tối ưu và thuận tiện nhất có thể Chính vì lý do đó chúng em chọn đề tài thiết
kế hệ thống “Quản lý cuộc thi hoa hậu hoàn vũ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Báo cáo thiết kế được hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ Từ đó là cơ sởcho lập trình xây dựng phần mềm quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đồ án là phân tích và thiết kế
theo hướng đối tượng về quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ
Phạm vi nghiên cứu: Đồ án chỉ nghiên cứu trong phạm vi như nhu cầu thực tế
bám sát các cuộc thi họa hậu hoàn vũ Việt Nam được tổ chức qua các năm
4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng phương pháp phân tích và diến giải thực trạng nhu cầu sửdụng phần mềm quản lý cuộc thi hoa hậu hoàn vũ Việt Nam qua các năm Tài liệu
Trang 8được thu thập qua dữ liệu thông tin của cuộc thi được công bố trên các trang mạng
xã hội
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN 1.1 Khảo sát hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ
1.1.1 Mục tiêu của hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ
Mục tiêu hiện tại:
Qu ng bá website đ m i ngảng bá website để mọi người biết đến ể mọi người biết đến ọi người biết đến ười biết đến.i bi t đ n.ết đến ết đến
Khán gi theo dõi thông tin,tin t c di n bi n v cu c thi hoa h u và ảng bá website để mọi người biết đến ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ết đến ề cuộc thi hoa hậu và ộc thi hoa hậu và ậu và các thí sinh d thi.ự thi
Qu n lí theo dõi đi m thí sinh qua t ng vòng thi, thông tin thí sinh ảng bá website để mọi người biết đến ể mọi người biết đến ừng vòng thi, thông tin thí sinh
và di n bi n n i dung c a cu c thi hoa h u.ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ết đến ộc thi hoa hậu và ủa cuộc thi hoa hậu ộc thi hoa hậu và ậu và
Mục tiêu tương lai:
M r ng phát tri n các tính năng bình ch n trên các m ng xã h i ở rộng phát triển các tính năng bình chọn trên các mạng xã hội ộc thi hoa hậu và ể mọi người biết đến ọi người biết đến ạng xã hội ộc thi hoa hậu và
nh m gia tăng s thu hút c a cu c thi cho nhi u t ng l p trong xã ự thi ủa cuộc thi hoa hậu ộc thi hoa hậu và ề cuộc thi hoa hậu và ầng lớp trong xã ớp trong xã
h iộc thi hoa hậu và
Đ đ t đ ể đạt được mục tiêu đề ra cần phải quan tâm đến các hoạt động ạt được mục tiêu đề ra cần phải quan tâm đến các hoạt động ược mục tiêu đề ra cần phải quan tâm đến các hoạt động c m c tiêu đ ra c n ph i quan tâm đ n các ho t đ ng ục tiêu đề ra cần phải quan tâm đến các hoạt động ề ra cần phải quan tâm đến các hoạt động ần phải quan tâm đến các hoạt động ải quan tâm đến các hoạt động ến các hoạt động ạt được mục tiêu đề ra cần phải quan tâm đến các hoạt động ộng sau:
H th ng hi n th thông tin đúng đ n v thông tin thí sinh và di n ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ể mọi người biết đến ị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ắn về thông tin thí sinh và diễn ề cuộc thi hoa hậu và ễn biến về cuộc thi hoa hậu và
bi n cu c thi sau các vòng thi.ết đến ộc thi hoa hậu và
Qu n lí thông tin thí sinh ch t chẽ, đi m s , th h ng c a các thí ảng bá website để mọi người biết đến ặt chẽ, điểm số, thứ hạng của các thí ể mọi người biết đến ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ạng xã hội ủa cuộc thi hoa hậu.sinh qua các vòng và di n bi n chi ti t c a t ng vòng thi.ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ết đến ết đến ủa cuộc thi hoa hậu ừng vòng thi, thông tin thí sinh
1.1.2 Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ
Qua vi c tìm hi u v các cu c thi hoa h u qua các năm nay,chúng em th y ể mọi người biết đến ề cuộc thi hoa hậu và ộc thi hoa hậu và ậu và ấy
r t ít website đ a thông tin chi ti t cho khán gi đấy ư ết đến ảng bá website để mọi người biết đến ược biết về diễn biễn của c bi t v di n bi n c a ết đến ề cuộc thi hoa hậu và ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ủa cuộc thi hoa hậu
cu c thi và thông tin, đi m s , th h ng c a các thí sinh Mà ch đ a nh ng thôngộc thi hoa hậu và ể mọi người biết đến ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ạng xã hội ủa cuộc thi hoa hậu ỉ đưa những thông ư ững thôngtin r i r c v cu c thi nên chúng em quy t đ nh tìm hi u và xây d ng 1 website ời biết đến ạng xã hội ề cuộc thi hoa hậu và ộc thi hoa hậu và ết đến ị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ể mọi người biết đến ự thi
qu n lí cu c thi hoa h u g m nhi u th lo i nh di n bi n chi ti t c a t ng ảng bá website để mọi người biết đến ộc thi hoa hậu và ậu và ồm nhiều thể loại như diễn biến chi tiết của từng ề cuộc thi hoa hậu và ể mọi người biết đến ạng xã hội ư ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ết đến ết đến ủa cuộc thi hoa hậu ừng vòng thi, thông tin thí sinh vòng thi, thông tin, đi m s và th h ng c a các thí sinh đó.ể mọi người biết đến ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ạng xã hội ủa cuộc thi hoa hậu
Trang 91.1.3 Mô tả yêu cầu của hệ thống quản lí cuộc thi hoa hậu hoàn vũ
Sau khi phân tích đ c đi m tình hình và th c tr ng v các cu c thi hoa h uặt chẽ, điểm số, thứ hạng của các thí ể mọi người biết đến ự thi ạng xã hội ề cuộc thi hoa hậu và ộc thi hoa hậu và ậu và
g n đây vi c xây d ng website c n đ t đầng lớp trong xã ự thi ầng lớp trong xã ạng xã hội ược biết về diễn biễn của c nh ng yêu c u nh trong mô t ững thông ầng lớp trong xã ư ảng bá website để mọi người biết đến.sau:
H th ng sẽ th c hi n qu ng bá thống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ự thi ảng bá website để mọi người biết đến ương hiệu khắp cả nước.ng hi u kh p c nắn về thông tin thí sinh và diễn ảng bá website để mọi người biết đến ướp trong xã c
H th ng th c hi n ch c năng hi n th và cung c p toàn b thông tin thí ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ự thi ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ể mọi người biết đến ị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ấy ộc thi hoa hậu và sinh liên quan đ n m c đích cu c thi và di n bi n chi ti t c a t ng vòng ết đến ục đích cuộc thi và diễn biến chi tiết của từng vòng ộc thi hoa hậu và ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ết đến ết đến ủa cuộc thi hoa hậu ừng vòng thi, thông tin thí sinh thi đó, đi m s , th h ng đ khán gi và ngể mọi người biết đến ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ạng xã hội ể mọi người biết đến ảng bá website để mọi người biết đến ười biết đến.i dùng theo dõi m t cách ộc thi hoa hậu và chính xác và tr c quan nh t v chi ti t cu c thi đang di n ra thông qua h ự thi ấy ề cuộc thi hoa hậu và ết đến ộc thi hoa hậu và ễn biến về cuộc thi hoa hậu và
th ng.ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn
H th ng làm nhi m v qu n lí các thông tin c a các thí sinh đăng ký thi ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ục đích cuộc thi và diễn biến chi tiết của từng vòng ảng bá website để mọi người biết đến ủa cuộc thi hoa hậu
và các n i d ng c a cu c thi qua các vòng X lí, qu n lí đi m, n i dung thi ộc thi hoa hậu và ục đích cuộc thi và diễn biến chi tiết của từng vòng ủa cuộc thi hoa hậu ộc thi hoa hậu và ử lí, quản lí điểm, nội dung thi ảng bá website để mọi người biết đến ể mọi người biết đến ộc thi hoa hậu và
và th h ng c a t ng thí sinh qua các vòng thi.ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ạng xã hội ủa cuộc thi hoa hậu ừng vòng thi, thông tin thí sinh
Nh n góp ý t ngậu và ừng vòng thi, thông tin thí sinh ười biết đến.i dùng theo dõi v các yêu c u c a h th ng và các bênề cuộc thi hoa hậu và ầng lớp trong xã ủa cuộc thi hoa hậu ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn liên quan
H th ng giúp cho ngống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ười biết đến.i qu n lý giúp qu n lý thông tin c a c a thí sinh vàảng bá website để mọi người biết đến ảng bá website để mọi người biết đến ủa cuộc thi hoa hậu ủa cuộc thi hoa hậu
n i dung, hình th c thi,đi m s và th h ng c a các thí sinh qua các vòng.ộc thi hoa hậu và ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ể mọi người biết đến ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ức diễn biến về cuộc thi hoa hậu và ạng xã hội ủa cuộc thi hoa hậu
1.1.4 Mô tả hoạt động của hệ thống
Đối với khán giả: Cung c p cho khán gi nh ng thông tin di n bi n chi ti tấy ảng bá website để mọi người biết đến ững thông ễn biến về cuộc thi hoa hậu và ết đến ết đến
c a cu c thi, các thí sinh qua các vòng thi và khán gi có th bình ch n choủa cuộc thi hoa hậu ộc thi hoa hậu và ảng bá website để mọi người biết đến ể mọi người biết đến ọi người biết đến.thí sinh mà mình yêu thích thông qua h th ng.ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn
Đối với quản trị viên: Khi đăng nh p vào h th ng qu n tr , ngậu và ống hiển thị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ảng bá website để mọi người biết đến ị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn ười biết đến.i qu n trảng bá website để mọi người biết đến ị thông tin đúng đắn về thông tin thí sinh và diễn
sẽ qu n lý các nhóm : Qu n lý thông tin thí sinh, qu n lí vòng s kh o, ảng bá website để mọi người biết đến ảng bá website để mọi người biết đến ảng bá website để mọi người biết đến ơng hiệu khắp cả nước ảng bá website để mọi người biết đến
qu n lí vòng bán k t ,qu n lí vòng chung k t và qu n lí bình ch n khán ảng bá website để mọi người biết đến ết đến ảng bá website để mọi người biết đến ết đến ảng bá website để mọi người biết đến ọi người biết đến
gi ảng bá website để mọi người biết đến
Trang 10CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Giới thiệu về UML trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Do hệ thống tin học ngày càng phức tạp, xu thế áp dụng phương pháp lập trình hướng đối tượng thay thế cho phương pháp cấu trúc truyền thống ngày càng phổ biến khi xây dựng các hệ thống phần mềm lớn và càng phức tạp Hơn nữa từ khi ngôn ngữ
mô hình hóa thống nhất (Unified Modeing Language- UML) được tổ chức OMG (Object Management Group) công nhận là chuẩn công nghiệp thì nó đã trở thành công
cụ thông dụng và và hựu hiệu cho phương pháp mới này Trong phần này, em xin được giới thiệu các khái niệm cơ bản về tiếp cận hướng đối tượng và ngôn ngữ chuẩn
UML.
UML là ngôn ngữ mô hình hoá, trước hết nó là mô hình ký pháp thống nhất ngữnghĩa và các định nghĩa về metamodel, nó không mô tả về phương pháp phát triển UML được sử dụng để hiển thị đặc tả xây dựng và làm tài liệu các vật phẩm của phân tích thiết kế trong quá trình xây dựng phần mềm theo hướng đối tượng UML được sử dụng cho mọi tiến trình phát triển phần mềm theo hướng đối tượng UML được sử dụng cho mọi tiến trình phát triển phần mềm, xuyên suốt vòng đời phát triển và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống
UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm Nó phù hợp cho
mô hình hoá các hệ thống thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền Web, hệ thống nhúng thời gian thực…Các khung nhìn của ngôn ngữ được quan sát từ góc độ phát triển và triển khai hệ thống, nó không khó hiểu và dễ sử dụng Phương pháp là cách cấu trúc rõ ràng suy nghĩ và hành động của ai đó Phương pháp cho người
Trang 11sử dụng biết làm gì, làm thế nào và tại sao lại làm vậy Phương pháp chứa mô hình và các mô hình này được sử dụng để mô tả cái gì đó Sự khác nhau chủ yếu của phương pháp và ngôn ngữ mô hình hoá là ngôn ngữ mô hình hoá thiếu tiến trình cho biết làm cái gì, làm thế nào và khi nào làm việc đó và tại sao lại làm như vậy Như mọi ngôn ngữ mô hình khác UML có các ký pháp và các luật sử dụng nó Các luật bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và pragmatic (luật hình thành câu có nghĩa) và pragmatic (luật hình thành câu có nghĩa).
a UML là ngôn ngữ:
UML là ngôn ngữ chuẩn công nghiệp để lập kế hoạch chi tiết phần mềm Như
ta đã biết không có mô hình nào thoả mãn cho toàn bộ hệ thống, do vậy ngôn ngữ phảicho phép biểu diễn nhiều khung nhìn khác nhau của kiến trúc hệ thống trong suốt quá trình phát triển phần mềm UML có các từ vựng và các quy tắc cho ta cách thức xây dựng mô hình và đọc mô hình, nhưng không cho biết mô hình nào được lập và khi nàolập chúng
b UML là ngôn ngữ để hiển thị:
UML giúp xây dựng mô hình để dễ dàng giao tiếp Một số công việc phù hợp với mô hình hoá bằng văn bản, một số công việc khác lại phù hợp hơn với mô hình hoá bằng đồ hoạ UML là ngôn ngữ đồ hoạ Với nhiều hệ thống, mô hình trong ngôn ngữ đồ hoạ dễ hiểu hơn hẳn so với ngôn ngữ lập trình Sau mỗi biểu tượng đồ hoạ của ngôn ngữ UML là ngữ nghĩa Vậy khi xây dựng mô hình trong UML thì người phát triển khác hay các công cụ hỗ trợ mô hình hoá có thể hiểu mô hình một cách rõ ràng
c UML là ngôn ngữ đặc tả:
Đặc tả là mô tả rõ ràng những điểm mấu chốt của vấn đề UML cho phép mô tả
mô hình chính xác, không nhập nhằng và hoàn thiện UML hướng tới đặc tả thiết kế, phân tích và quyết định cài đặt trong quá trình phát triển và triển khai hệ thống phần mềm
d UML là ngôn ngữ để xây dựng:
UML không phải là ngôn ngữ lập trình trực quan nhưng mô hình của nó có thể kết nối trực tiếp với các ngôn ngữ lập trình khác nhau Có nghĩa rằng có thể ánh xạ mô
Trang 12hình trong UML tới các ngôn ngữ lập trình khác nhau như Java, C++ hay bằng các cơ
sở dữ liệu quan hệ, cơ sở dữ liệu hướng đối tượng Ánh xạ này cho khả năng biến đổi thuận từ mô hình UML sang các ngôn ngữ lập trình đồng thời cho khả năng biến đổi ngược lại từ cài đặt về mô hình UML, có nghĩa rằng nó cho khả năng làm việc với văn bản hay đồ hoạ một cách nhất quán
e UML là ngôn ngữ làm tài liệu:
UML hướng tới làm tài liệu kiến trúc hệ thống và các chi tiết của nó UML cho khả năng biểu diễn yêu cầu, thử nghiệm mô hình hoá các hoạt động lập kế hoạch và quản lý sản phẩm
UML cho biết giới hạn của hệ thống và các chức năng chính của nó thông qua usecase và tác nhân
Trong UML, các usecase được mô tả bằng biểu đồ logic
Biểu diễn cấu trúc tĩnh của hệ thống nhờ biểu đồ lớp
Mô hình hoá các hành vi đối tượng bằng biểu đồ chuyển trạng thái
Phản ánh kiến trúc cài đặt vật lý bằng biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai
2.2 Phân tích thiết kế hướng đối tượng trong hệ thống thông tin
Với các tiếp cận hướng đối tượng th các chức năng của hệ thống được biểu diễn thông qua cộng tác của các đối tượng Việc thay đổi tiến hoá chức năng sẽ không ảnh hưởng tới cấu trúc tĩnh của phần mềm Sức mạnh của tiếp cận hướng đối tượng là việc tách(chia) và nhập được thực hiện nhờ tập phong phú các cơ chế tích hợp của chúng Khả năng thống nhất cao những cái nó được tách ra để xây dựng các thực thể phức tạp từ các thực thể đơn giản
Tiếp cận hướng đối tượng đã tỏ rõ lợi thế khi lập trình với các hệ thống phức tạp Những người phát triển phần mềm nhận thấy rằng phát triển phần mềm hướng đối tượng sẽ cho lại phần mềm thương mại chất lượng cao, tin cậy, dễ mở rộng và dễ sử dụng lại, chạy trơn tru và phù hợp với yêu cầu người dùng đang mong đợi
Một số khái niệm cơ bản
Trang 13 Phương thức: là cách thức cấu trúc các suy nghĩ và hành động của con
người Nó cho biết chúng ta phải làm cái gì, làm như thế nào, làm khi nào và tại sao phải làm như vậy để hình thành hệ thống phần mềm
Đối tượng: Theo nghĩa thông thường thì đối tượng là người vật hay một
cái gì đó cụ thể Nhưng trong phương pháp hướng đối tượng thì đối tượng là trừu tượng cái gì đó mà trong lĩnh vực vấn đề hay trong cài đặt của nó, phản ánh khả năng hệ thống lưu trữ thông tin về nó và tương tác với nó; gói các giá trị thuộc tính và các dịch vụ
Lớp: Theo nghĩa thông thường thì là nhóm nhiều người hay vật có tính
tương tự nhất định hay các đặc điểm chung Trong phương pháp hướng đối tượng thì lớp là mô tả một hay nhiều đối tượng, mô tả tập thống nhất các thuộc tính và phương thức Nó còn có thể mô tả cách tạo mới đối tượng trong lớp như thế nào
Trừu tượng: Trừu tượng là nguyên lý bỏ qua những khía cạnh của chủ
thể (subject) không liên quan đến mục đích hiện tại để tập trung đầy đủ hơn vào các khía cạnh còn lại Như vậy có thể nói rằng trừu tượng là đơngiản hoá thế giới thực một cách thông minh Trừu tượng cho khả năng tổng quát hoá và ý tưởng hoá vấn đề đang xem xét Chúng loại đi các chitiết dư thừa mà chỉ tập trung vào các điểm chính cơ bản
Mô hình: Mô hình là kế hoạch chi tiết của hệ thống, nó giúp ta lập kế
hoạch trước khi xây dựng hệ thống Mô hình giúp ta khẳng định tính đúng đắn của thiết kế, phù hợp yêu cầu, hệ thống vẫn giữ vững khi yêu cầu người dùng thay đổi Mô hình là bức tranh hay mô tả của vấn đề đang được cố gắng giải quyết hay biểu diễn Mô hình có thể là mô tả chính giải pháp Trong phát triển phần mềm, thay cho đối tượng thực, ta
sẽ làm việc với biểu tượng
Phương pháp luận: Phương pháp luận mô tả cách thức suy nghĩ về
phần mềm và phát triển phần mềm Nó bao gồm ngôn ngữ mô hình hoá, metamodel (mô hình của mô hình) và tiến trình Phương pháp luận là nghiên cứu phương pháp Metamodel mô tả hình thức các phần tử mô hình, cú pháp và ngữ nghĩa của các ký hiệu trong mô hình
Trang 14 Lĩnh vực vấn đề: Mục tiêu của tiếp cận hướng đối tượng là mô hình hoá
các đặc tính tĩnh và động của môi trường, nơi xác định yêu cầu của phần mềm Môi trường này được gọi là lĩnh vực vấn đề Vấn đề là câu hỏi đặt
ra để giải quyết hoặc xem xét Lĩnh vực là không gian của các hoạt động hoặc ảnh hưởng Nó là vùng tác nghiệp hay kinh nghiệm của con người trong đó phần mềm được sử dụng Vậy, lĩnh vực vấn đề là vùng mà ta đang cố gắng xem xét
Phân tích: Phân tích là tách, chia nhỏ tổng thể thành các phần để tìm ra
đặc tính, chức năng, quan hệ… của chúng Khái niệm phân tích trong tiếp cận hướng đối tượng là thực hiện nghiên cứu lĩnh vực vấn đề, dẫn tới đặc tả hành vi quan sát từ ngoài và các thông báo nhất quán, hoàn chỉnh, khả thi của những cái cần Phân tích hướng đối tượng tập trung vào tìm kiếm, mô tả đối tượng trong lĩnh vực vấn đề
Thiết kế: Là tập tài liệu kỹ thuật toàn bộ, gồm có bản tính toán, bản
vẽ… để có thể theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết bị, làm sảnphẩm…Khái niệm phân tích trong tiếp cận hướng đối tượng là thực hiện đặc tả hành vi bên ngoài, bổ sung chi tiết nếu cần thiết để cài đặt hệ thống trên máy tính, bao gồm tương tác người –máy, quản lý nhiệm vụ, quản lý dữ liệu Thiết kế hướng đối tượng tập trung vào xác định đối tượng phần mềm logic sẽ được cài đặt bằng ngôn ngữ hướng đối tượng
Xây dựng hướng đối tượng: Là thiết kế các modul sẽ được cài đặt.
Mô hình hóa: Khái niệm mô hình hoá thường được sử dụng đồng nghĩa
với phân tích, đó là việc tách hệ thống thành các phần tử đơn giản dễ hiểu Mô hình hoá bắt đầu từ mô tả vấn đề, sau đó mô tả giải pháp vấn
đề Các hoạt động này còn được gọi là phân tích và thiết kế Khi thu thậpyêu cầu cho hệ thống, ta phải tìm ra nhu cầu tác nghiệp của người dùng
và ánh xạ chúng thành các yêu cầu phần mềm sao cho đội ngũ phát triển phần mềm hiểu và sử dụng được chúng Tiếp theo là khả năng phát sinh
mã trình từ các yêu cầu này, đồng thời đảm bảo rằng yêu cầu phải phù hợp với mã trình phát sinh và dễ dàng chuyển đổi mã trình ngược lại thành yêu cầu Tiến trình này được gọi là mô hình hoá
Trang 15 Mô hình hóa trực quan: Mô hình hoá trực quan là tiến trình lấy thông
tin từ mô hình và hiển thị đồ hoạ bằng các tập phần tử đồ hoạ chuẩn Tiêu chuẩn là cốt lõi để thực hiện một trong các lợi thế của mô hình trực quan, đó là vấn đề giao tiếp Giao tiếp giữa người dùng, người phát triển,phân tích viên, kiểm tra viên, người quản lý và những người khác tham gia dự án là mục tiêu quan trọng nhất của mô h.nh hoá trực quan Tương tác này có thể thực hiện bằng văn bản, nhưng con người có thể hiểu độ phức tạp trên đồ hoạ thay cho văn bản Nhờ mô hình trực quan mà ta có thể chỉ ra các tầng mà hệ thống làm việc, bao gồm tương tác giữa người dùng và hệ thống, tương tác giữa các đối tượng trong các hệ thống hay giữa các hệ thống với nhau Nhờ mô hình hoá mà chúng ta đạt được các mục tiêu sau:
Mô hình giúp ta hiển thị hệ thống như chính nó hay như cách mà
ta muốn nó hiển thị
Mô hình cho phép ta đặc tả cấu trúc hay hành vi hệ thống
Mô hình cho ta mẫu để hướng dẫn trong việc xây dựng hệ thống
Mô hình giúp ta làm tài liệu cho các quyết định khi phân tích thiết
kế hệ thống
Trang 16CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Các tác nhân
Quản trị viên: Tác nhân này có toàn quyền tương tác với hệ thống, có quyền
điều khiển cũng như kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống
Khán giả: Tác nhân này có quyền thực hiện các chức năng trên trang web 3.2 Biểu đồ Use Case
3.2.1 Đặc tả Use Case
3.2.1.1 Use Case Đăng nhập
Tác nhân: Admin
Mục tiêu: Đăng nhập vào hệ thống để thao tác quản lí thông tin hệ thống
Đầu vào: Tên đăng nhập và mật khẩu
Đầu ra: Màn hình trang quản lí hệ thống
Mô tả: Admin đi đến trang quản trị để thao tác, quản lí các nội dung, thông tin của hệ thống Khán giả đi đến trang chủ hệ thống để xem thông tin, diễn biến cuộc thi và tìm thí sinh 1 thí sinh yêu thích để bình chọn
Các tương tác của Use Case Đăng nhập:
1 Admin đăng nhập vào hệ thống bằng username và password
2 Hệ thống hiển thị trang chủ
3 Admin click vào trang quản trị hệ thống
4 Hệ thống hiển thị trang quản trị admin
3.2.1.2 Use Case Quản lí thông tin thí sinh dự thi
Tác nhân: Admin
Mục tiêu: Admin quản lí thông tin, lí lịch những thí sinh đăng ký dự thi
Đầu vào: Danh sách các thí sinh dự thi
Trang 17 Đầu ra: Admin thao tác tìm kiếm, thêm và cập nhật thông tin cá nhân của các thí sinh dự thi
Mô tả: Admin vào mục quản lí thông tin cá nhân thí sinh thì sẽ hiện ra danh sách các thí sinh dự thi Admin thêm, cập nhật, xóa, tìm kiếm thông tin các thí sinh
Các tương tác Use Case Quản lí thông tin thí sinh
1 Admin vào trang quản lí thông tin thí sinh dự thi
2 Hệ thống hiển thị danh sách các thí sinh
3 Admin sau đó có thể thực hiện các chức năng quản lí như thêm,sửa, xóa, tìm kiếm, thông tin của các thí sinh dự thi
4 Hệ thống hiển thị danh sách các thí sinh đã được cập nhật
3.2.1.3 Đặc tả Use Case Quản lí nội dung các vòng thi
Các tương tác Use Case Quản lí nội dung các vòng thi
1 Admin vào trang quản lí nội dung thi các vòng
2 Hệ thống hiển thị danh sách các nội dung các vòng thi
3 Admin sau đó có thể thực hiện các chức năng quản lí như thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các nội dung các vòng thi
4 Hệ thống sẽ hiển thi danh cách đã được cập nhật nội dung của các vòng thi
3.2.1.4 Đặc tả Use Case Quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi
Tác nhân: Admin
Trang 18 Mục tiêu: Admin quản lí điểm số các thí sinh được ban giám khảo chấm qua các vòng sơ khảo, bán kết, chung kết theo từng phần thi
Đầu vào: Danh sách các thí sinh dự thi qua các vòng sơ khảo, bán kết, chung kết
Đầu ra: Admin nhập, sửa, xóa, tìm kiếm, điểm của 1 thí sinh nào đó và tính tổng điểm thí sinh đó sau đó sắp xếp lại rồi tìm ra Top 20,10,5 thí sinh theo điểm từng phần thi
Mô tả: Admin vào mục quản lí điểm sẽ hiện ra menu 3 vòng thi sơ khảo, bán kết và chung kết Khi chọn vào 1 vòng thi thì sẽ hiện ra danh sách điểm các thí sinh để thao tác,tìm kiếm, cập nhật điểm của mỗi thí sinh Tính tổng điểm của các thí sinh và sắp xếp theo Top 20,10,5 theo tổng điểm của các thí sinh qua từng phần thi
Các tương tác của Use Case Quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi
1 Admin vào trang quản lí điểm thí sinh
2 Hệ thống hiển thị danh sách điểm số các vòng thi của thí sinh
3 Admin sau đó có thể thực hiện các chức năng quản lí như thêm, sửa, xóa điểm của thí sinh.Tính tổng điểm và sắp xếp để xuất ra Top 20,10,5 hoa hậu có điểm
số cao nhất qua các vòng thi
4 Hệ thống hiển thị danh sách điểm số của thí sinh đã được cập nhật qua các vòng thi
3.2.1.5 Đặc tả Use Case Quản lí người dùng
Tác nhân: Admin
Mục tiêu: Admin thêm,sửa, xóa và cấp quyền truy cập vào hệ thống cho các người dùng
Đầu vào: Danh sách các người dùng trong hệ thống
Đầu ra: Thêm và cập nhật thông tin và tài khoản người dùng có trong hệ thống
Mô tả: Admin đăng nhập vào hệ thống sau đó vào quản lí người dùng Hiện ra danh sách các thông tin tài khoản người dùng Admin thêm,sửa,xóa,cấp quyền
và tìm kiếm thông tin tài khoản người dùng trong hệ thống
Các tương tác của Use Case Quản lí người dùng
Trang 191 Admin đăng nhập vào hệ thống và vào quản lí người dùng
2 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin các thông tin tài khoản người dùng
3 Admin thêm,sửa,xóa,cấp quyền và tìm kiếm thông tin các tài khoản người dùngtrong hệ thống
4 Hệ thống sẽ xác nhận và hiển thị tài khoản người dùng hoặc danh sách các tài khoản người dùng đã cập nhật thành công
3.2.1.6 Đặc tả Use Case Quản lí bình chọn thí sinh yêu thích
Tác nhân: Admin
Mục tiêu: Admin quản lí số lượng bình chọn của khán giả và người xem bình chọn cho các thí sinh
Đầu vào: Danh sách các thí sinh được khán giả và người xem bình chọn
Đầu ra: Admin tìm kiếm, sắp xếp thí sinh tăng giảm theo lượt bình chọn để tìm
ra Top 20,10,5 theo lượt bình chọn và xóa 1 thí sinh nào đó khỏi danh sách bìnhchọn
Mô tả: Admin vào mục quản lí bình chọn thì sẽ hiển thị danh sách các thí sinh được khán giả bình chọn Sau đó thực hiện thao tác tìm kiếm, sắp xếp các thí sinh và xóa 1 thí sinh nào đó
Các tương tác của Use Case Quản lí bình chọn thí sinh yêu thích
1 Admin vào trang quản lí bình chọn thí sinh
2 Hệ thống hiển thị danh sách thí sinh đã được khán giả bình chọn
3 Admin sau đó có thể thực hiên các chức năng như xóa, sắp xếp thí sinh theo lượt bình chọn và xuất ra Top 20,10,5 các thi sinh có lượt bình chọn khán giả cao nhất qua các vòng thi
4 Hệ thống hiển thị danh sách thí sinh có khán giả bình chọn đã được cập nhật qua cho các vòng thi
3.2.1.7 Đặc tả Use Case Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích
Trang 20 Đầu ra: Khán giả tìm kiếm và bình chọn được cho thí sinh mà mình yêu thích
Mô tả: Khán giả đăng nhập vào hệ thống, vào mục danh sách bình chọn của hệthống và tìm kiếm thí sinh mình yêu thích Sau đó click bình chọn cho thí sinhđó
Các tương tác của Use Case Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích
1 Khán giả đăng nhập vào hệ thống cuộc thi bằng gmail để bình chọn cho thí sinhmình yêu thích
2 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin các thí sinh dự thi
3 Khán giả có thể tìm kiếm và thực hiện click bình chọn cho thí sinh mà mình yêuthích Mỗi tài khảo gmail chỉ được bình chọn cho 1 thí sinh
4 Hệ thống sẽ xác nhận, cập nhật, và hiển thị lượt bình chọn của khán giả dànhcho các thí sinh
3.2.2 Các biểu đồ Use Case
3.2.2.1 Biểu đồ Use Case tổng quát
Hình 3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát Admin
Trang 21Hình 3.2 Biểu đồ Use Case tổng quát khán giả 3.2.2.2 Biểu đồ phân rã Use Case
Hình 3.3 Biểu đồ Use Case Quản lí thông tin thí sinh
Trang 22Hình 3.4 Biểu đồ Use Case Quản lí nội dung các vòng thi
Hình 3.5 Biểu đồ Use Case Quản lí điểm thí sinh qua các vòng thi
Trang 23Hình 3.6 Biểu đồ Use Case Quản lí người dùng
Hình 3.7 Biểu đồ Use Case Quản lí bình chọn thí sinh yêu thích
Trang 24Hình 3.8 Biểu đồ Use Case Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích 3.3 Biểu đồ lớp
3.3.1 Biểu đồ lớp tổng quát
Hình 3.9 Biều đồ lớp tổng quát
Trang 253.3.2 Biểu đồ các lớp chi tiết
3.2.2.1 Biểu đồ lớp Thí sinh dự thi
Hình 3.10 Biểu đồ lớp Thí sinh dự thi
Lớp ThiSinhDuThi là thể hiện của Use Case quản lí thí sinh dự thi
Lớp ThiSinhDuThi có các thuộc tính mã thí sinh,tên thí sinh, ngày sinh, địa chỉ,email,trình độ, hình ảnh,vòng 1,vòng 2, vòng 3,chiều cao,cân nặng
Interface ThiSinhDuThiService có các phương thức hiển thị tất cả, thêm, sửa,xóa,sắp xếp,tìm kiếm thí sinh,xuất file Excel
Class ThiSinhDuThi được implement Interface ThiSinhDuThiService
Trang 263.2.2.2 Biểu đồ lớp Nội dung thi các vòng
Hình 3.11 Biểu đồ lớp Nội dung thi các vòng
Use case quản lí nội dung thi các vòng là thể hiện của 3 lớp
NoiDungThiSoKhao gồm các thuộc tính mã thí sinh, mô tả phần thi hình thể,phỏng vấn,calkwalk,hình ảnh thi phần thi hình thể, phỏng vấn,calkwalk
NoiDungThiBanKet gồm các thuộc tính mã thí sinh, mô tả phần thi áo dài, áo tắm, dạ hội, hình ảnh phần thi hình thể, phỏng vấn, calkwalk
NoiDungThiChungKet gồm các thuộc tính mã thí sinh, mô tả phần thi ứng xử,hoạt động xã hội,ngoại ngữ,hình ảnh phần thi ứng xử, hoạt động xã
hội,ngoại ngữ
Interface ChiTietNoiDungThiService có các phương thức thêm,sửa,xóa nội dung các phần thi của thí sinh Sắp xếp và tìm kiếm các nội dung thi
Class NoiDungThiSoKhao,NoiDungThiBanKet,NoiDungThiChungKet implement Interface ChiTietNoiDungThiService
Trang 273.2.2.3 Biểu đồ lớp Điểm thi thí sinh qua các vòng thi
Hình 3.12 Biểu đồ lớp Điểm thi thí sinh qua các vòng thi
Use case quản lí điểm là thể hiện của 3 lớp
DiemVongSoKhao gồm có thuộc tính là mã thí sinh, điểm hình thể, điểm trả lờiphỏng vấn, điểm catwalk
DiemVongBanKet gồm có thuộc tính mã thí sinh,điểm trang phục áo dài,áo tắm,dạ hội
DiemVongChungKet gồm các thuộc tính mã thí sinh, điểm ứng xử, điểm ngoại ngữ, điểm hoạt động xã hội
Interface ChiTietDiemVongThiService có các phương thức nhập,sửa,xóa,tìm kiếm,hiển thị tất cả, điểm của các thí sinh qua các vòng thi Sắp xếp thí sinh theo Top 5,10,20 điểm của thí sinh ứng với từng phần thi, tính điểm trung bình của từng thí sinh và xuất danh sách các thí sinh pass ở vòng này theo điểm trung bình các phần thi trong vòng thi đó
Class DiemVongSoKhao, DiemVongBanKet, DiemVongChungKet được implement Interface ChiTietDiemVongThiService
Trang 283.2.2.4 Biểu đồ lớp Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích
Hình 3.13 Biều đồ lớp Khán giả bình chọn thí sinh yêu thích
3.2.2.5 Biểu đồ lớp mối quan hệ giữa Thí sinh dự thi, Nội dung thi và Điểm thi thí sinh qua các vòng
Hình 3.14 Biểu đồ lớp mối quan hệ giữa lớp Thí sinh dự thi và Nội dung thi
Trang 29Hình 3.15 Biểu đồ lớp mối quan hệ giữa Thí sính dự thi và Điểm thi thí sinh 3.2.2.6 Biểu đồ lớp Quản lí người dùng
Hình 3.16 Biểu đồ lớp Quản lí người dùng
Use case quản lí người dùng là thể hiện của 2 lớp
Lớp Users chứa các thuộc tính là thông tin tài khoản của người dùng trong hệ thống
Lớp User_Roles chứa các quyền truy cập vào hệ thống ứng với mỗi tài khoản người dùng trong hệ thống
Trang 303.4 Biểu đồ hoạt động
3.4.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hình 3.17 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Mô tả: Đầu tiên nhập thông tin tài khoản cần đăng nhập, sau đó hệ thống sẽ kiếm tra thông tin đăng nhập hiện tại có khớp với dữ liệu dưới database không Nếu đúng thì sẽ vào được hệ thống, sai thì hệ thống thông báo nhập lại thông tin tài khoản đăng nhập và kết thúc
3.4.2 Biểu đồ hoạt động thêm thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh
Hình 3.18 Biểu đồ hoạt động thêm thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh dự thi
Mô tả: Khi admin vào quản lí thông tin thí sinh dự thi, xử lí thêm 1 thí sinh Sau
đó nhập các thông tin của thí sính vào nếu đúng thì thông báo thêm thí sinh thành công
và kết thúc, còn sai sẽ thông báo nhập lại các trường cho đúng định dạng
Trang 313.4.3 Biểu đồ hoạt động sửa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh
Hình 3.19 Biểu đồ hoạt động sửa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh
Mô tả: Khi admin vào quản lí thông tin thí sinh dự thi, xử lí sửa thông tin 1 thí sinh Sau đó nhập thông tin cần chỉnh sửa nếu hợp lệ thì cập nhật thông tin thành công
và kết thúc, còn sai thì hệ thống sẽ thông báo nhập lại theo đúng định dạng hoặc hủy
bỏ thao tác sửa đó và kết thúc
3.4.4 Biểu đồ hoạt động xóa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh
Hình 3.20 Biểu đồ hoạt động xóa thí sinh trong quản lý thông tin thí sinh
Mô tả: Khi admin vào quản lí thông tin thí sinh dự thi, xử lí xóa thông tin 1 thí sinh thì hệ thống sẽ thông báo bạn có muốn xóa không nếu xác nhận thì sẽ xóa thành công và kết thúc Nếu không muốn xóa thì hủy thao tác
3.4.5 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thông tin thí sinh trong quản lí thông tin thí sinh
Trang 32Hình 3.19 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thông tin thí sinh trong quản lí thông tin
thí sinh dự thi
Mô tả: Khi admin vào quản lí thông tin thí sinh dự thi, xử lí tìm kiếm thí sinh Sau đó nhập thông tin thí sinh muốn tìm kiếm như tên hay mã thí sinh Nếu thông tin thí sinh đó có trong CSDL thì sẽ hiện thị ra danh sách thông tin của những thí sinh có tên đó hoặc thí sinh có mã mà mình muốn tìm và kết thúc Nếu nhập sai thông tin hoặcthí sinh không tồn tại trong CSDL thì yêu cầu nhập lại Nếu không muốn tìm nữa thì hủy bỏ clear thao tác và kết thúc
3.4.6 Biểu đồ hoạt động thêm nội dung thi trong quản lý nội dung thi các vòng
Hình 3.20 Biểu đồ hoạt động thêm nội dung thi trong quản lý nội dung thi
Mô tả: Khi admin vào quản lí nội dung thi, xử lí thêm 1 nội dung thi của vòng thi Sau đó nhập các thông tin nội dung thi của vòng thi Nếu đúng thì thông báo thêm nội dung thi của vòng thi thành công và kết thúc, còn sai sẽ thông báo nhập lại các trường cho đúng định dạng