1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CSDL Chương 1_ Mô hình thực thể liên kết

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 684,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu2 thực được mô tả bằng các đối tượng gọi là các thực thể entity và quan hệ hay liên kết relationship giữa chúng việc thiết kế CSDL hiện nay  Tập các thực thể  Tập các thuộ

Trang 1

MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

CHƯƠNG 1:

Trang 2

Giới thiệu

2

thực được mô tả bằng các đối tượng gọi là các thực

thể (entity) và quan hệ hay liên kết

(relationship) giữa chúng

việc thiết kế CSDL hiện nay

 Tập các thực thể

 Tập các thuộc tính

 Tập các liên kết

Trang 3

Thực thể (entity)

3

 Là các vật, đối tượng (cụ thể hoặc trừu tượng) trong thế giới thực

 VD: một người, một bài hát, một bức ảnh, một trò chơi,…

 Tập thực thể: là nhóm các thực thể cùng loại với nhau

 VD: người, bài hát, bức ảnh, trò chơi,…

 Một CSDL thường chứa rất nhiều giá trị của các đối

tượng (thực thể) thuộc kiểu (tập thực thể) giống nhau

 VD:

 Một lớp có rất nhiều sinh viên

 Một sổ danh bạ có thông rất nhiều người

Trang 4

Thuộc tính (attribute)

 Là các tính chất đặc trưng của thực thể nào đó

Người có tên, tuổi, cân nặng, số CMT,…

Bài hát có tên, nội dung, tác giả, năm sáng tác,…

 Mỗi thuộc tính có một miền giá trị

 Tên người là chuỗi ký tự

 Tuổi là số nguyên dương

 Nếu thực thể chưa có giá trị của thuộc tính nào đó thì gọi giá trị

của thuộc tính đó là null

Thuộc tính khoá (key): là thuộc tính mà giá trị của nó là

duy nhất cho mỗi thực thể (không tồn tại hai thực thể có cùng giá trị của thuộc tính khoá)

 VD: số CMT là duy nhất với mỗi người

Trang 5

Biểu diễn thực thể và thuộc tính bằng sơ đồ

thực thể

5

thuộc tính suy diễn

thuộc tính đơn trị thuộc tính đa trị

thuộc tính khoá

thuộc tính phức

hợp

thuộc tính con

thuộc tính con

Trang 6

Ví dụ 1

bài hát

6

tên

nội dung

năm sáng tác tác giả

thể loại

Trang 7

Ví dụ 2

họ tên

EE4509, EE6133 – HK2 2011/2012

TS Đào Trung Kiên – ĐH Bách khoa Hà Nội 7

tuổi

người cân nặng

số CMT năm sinh

Trang 8

Các kiểu thuộc tính

 Thuộc tính đơn và phức hợp:

 Thuộc tính đơn: giá trị không thể phân chia nhỏ hơn

 Thuộc tính phức hợp: giá trị có thể tách thành các thành phần nhỏ hơn

 Lượng giá trị:

 Thuộc tính đơn trị: là thuộc tính chỉ có một giá trị

 Thuộc tính đa trị: là thuộc tính có thể có nhiều giá trị

 Thuộc tính lưu trữ và suy diễn:

 Thuộc tính lưu trữ: là thuộc tính mà giá trị được lưu trong CSDL

 Thuộc tính suy diễn: là thuộc tính được tính toán từ một hoặc nhiều thuộc tính lưu trữ khác, giá trị của nó không được lưu trong CSDL

VD: năm sinh của một người được lưu trong CSDL, còn tuổi của người đó

được tính toán từ năm sinh

Trang 9

Liên kết (relationship)

 VD:

thực thể)

 Về mặt toán học: liên kết là quan hệ toán học trên

thực thể 1

các tập thực thể

thực thể 2

thực thể 3

liên kết

9

Trang 10

Ví dụ

bài hát

10

tác giả

ban nhạc

sáng tác

ngôn ngữ

dịch

Trang 11

Liên kết 1-1

 Là liên kết mà mỗi thực thể loại 1 chỉ có thể có quan hệ với không

quá 1 thực thể loại 2, và ngược lại

 Ràng buộc 1-1 gọi là lực lượng của liên kết

 Ví dụ:

thực thể 1 1 liên kết 1 thực thể 2

người 1 sở hữu 1 giấy CMT

11

Trang 12

Liên kết 1-n

 Mỗi thực thể loại 1 chỉ có thể có quan hệ với nhiều thực thể loại 2,

nhưng mỗi thực thể loại 2 chỉ có thể có quan hệ với nhiều nhất 1 thực thể loại 1

 Ví dụ:

thực thể 1 1 liên kết n

thực thể 2

12

Trang 13

Liên kết n-n

 Là liên kết mà số thực thể loại 1 và loại 2 trong đó là tuỳ ý, không có

ràng buộc về lực lượng

 Ví dụ:

13

Trang 14

Liên kết đệ quy

cùng kiểu có quan hệ với nhau)

 Ví

dụ:

n

n

14

Trang 15

Thực thể hay thuộc tính

15

được thiết kế trong CSDL là thuộc tính hoặc một

thực thể, để:

 Thuận tiện trong quan niệm

 Thuận tiện trong sử dụng CSDL

 Ví dụ:

 Họ tên của một người có thể coi là một thuộc tính phức, hoặc có thể mô hình hoá thành một thực thể với các

thuộc tính là họ và tên

 Địa chỉ của một cá nhân có thể được mô hình hoá thành thuộc tính hoặc thực thể tuỳ vào người thiết kế CSDL

Trang 16

Ví dụ thực thể/thuộc tính

người địa chỉ

tên đường

thành phố

số nhà

người

tên đường

thành phố

số nhà

trú tại

địa chỉ

16

Trang 17

Thuộc tính của liên kết

nhân viên

công ty

làm việc cho

thực thể

kết thành thuộc tính

 Ví dụ:

17

Trang 18

Thực thể yếu (weak entity)

 Là thực thể không có thuộc tính khoá (ngược lại: thực thể mạnh –

strong entity)

 Một thực thể yếu thường được xác định thông qua việc liên kết với một thực thể khác Liên kết này được coi là liên kết để xác định

thực thể yếu

 VD: mỗi bài hát trong một đĩa nhạc có số thứ tự khác nhau, nhưng các bài hát trong các đĩa nhạc khác nhau có thể có cùng số thứ tự

 Bài hát trong trường hợp này là thực thể yếu

 Muốn xác định bài hát, cần xác định đĩa nhạc cụ thể

 Biểu diễn trên sơ đồ:

t 18

Trang 19

Đặc điểm của mô hình ER

19

mà mang tính chủ quan của người thiết kế

 Thực thể  thuộc tính

 Thực thể  liên kết

 Liên kết hai ngôi  ba hay nhiều ngôi

 …

Trang 20

Bài tập

20

Ngày đăng: 10/09/2021, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT - CSDL Chương 1_ Mô hình thực thể liên kết
MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT (Trang 1)
 Mô hình ER là một mô hình CSDL, trong đó thế giới - CSDL Chương 1_ Mô hình thực thể liên kết
h ình ER là một mô hình CSDL, trong đó thế giới (Trang 2)
Đặc điểm của mô hình ER - CSDL Chương 1_ Mô hình thực thể liên kết
c điểm của mô hình ER (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w