chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự chuyên đề biện pháp khẩn cấp tạm thời, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chuyên đề thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự
Trang 1BỘ TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO LUẬT SƯ
CHUYÊN ĐỀ 4 BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
CHUYÊN ĐỀ 5 THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 09 năm 2019
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 4 BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai.
Điều 112 BLTTDS, cho thấy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được bạn hành lúc chưa có bản án, quyết định cuối cùng của TA đó khi xét xử vụ án đó Cho nên chỉ có thể bị khiếu nại, kiến nghị theo quy định tại Điều 140 BLTTDS
Thứ hai, vì nguyên tắc phải áp dụng ngay do tính khẩn cấp của quyết định này Điều
139 BLTTDS
2/ Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.
Sai.
Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm trong những trường hợp nào mà pháp luật quy định thôi
CSPL: khoản 1 Điều 136 BLTTDS
3/ Tòa án chỉ ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi đã thụ
lý vụ án.
Sai.
Theo Điều 112 Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, ở thời điểm trước khi mở phiên toà do một thẩm phán xem xét quyết định; Tại phiên toà thì do Hội
Trang 3đồng xét xử quyết định Cho thấy Tòa ánra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi đã thụ lý vụ án
Trong một số trường hợp do tỉnh thế cấp thiết, cần phẩi bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì TA có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 114 cùng với nộp đơn khơỉ kiện tại TA đó Lúc nộp đơn thì sẽ chưa gọi là đã thụ lý vụ án
CSPL: Điều 111, 112, 114 BLTTDS.
4/ Tòa án không có quyền tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Sai.
CSPL: Điều 114, 135 BLTTDS
5/ Nếu nguyên đơn chết, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án.
Sai.
Có nhiều trường hợp xảy ra nếu Nguyên đơn chết, và TA sẽ căn cứ vào từng trường hợp đó để ra quyết định:
Thứ nhất: NĐ là cá nhân chết mà quyền lợi và nghĩa vụ của họ không có người thừa
kế thì TA ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (a khoản 1 Điều 217)
Thứ hai, cũng trường hợp trên mà có người thừa kế tham gia tố tụng thì TA vẫn tiếp
tục giải quyết vụ án
Thứ ba, cũng trường hợp trên mà chưa có người người thừa kế tham gia tố tụng TA
ra quyết định Tạm đình chỉ GQ VADS (a khoản 1 Điều 214)
Thứ tư, cũng trường hợp trên mà không tìm được người thừa kế tham gia tố tụng thì
TA sẽ ra quyết định…
6/ Đương sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án Đúng.
Trang 4Đây là một trong các quyền mà đương sự có do pháp luật BLTTDS quy định
CSPL: khoản 18 Điều 70 BLTTDS
7/ Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án.
Sai.
Trường hợp NĐ rút toàn bộ đơn khởi kiện nhưng trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu
phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập thì phải có thêm điều kiện là yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập này cũng phải được rút toàn bộ thì TA mới ra quyết định đình chỉ GQVS
CSPL: khoản 2 Điều 217 BLTTDS
8/ Khi vụ án bị đình chỉ giải quyết, người khởi kiện không có quyền khởi kiện lại.
Sai.
Có một số ngoại lện
CSPL: khoản 1 Điều 218 BLTTDS
9/ Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực thi hành ngay.
Sai.
Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nên ñ trường hợp này không có hiệu lực thi hành ngay
CSPL; khoản 5 Điều 215, khoản 4 Điều 218 BLTTDS
10/ Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết.
Trang 5Nhận định sai.
Theo Khoản 1, Điều 74 trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết
mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng
Theo Điều 214 BLTTDS 2015 quy định Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự khi đương sự là cá nhân chết mà chưa có người thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân đó
Như vậy, nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết mà chưa có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì Tòa án chỉ tạm đình chỉ vụ án mà không phải đình chỉ vụ án Hoặc nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng mà không phải đình chỉ vụ án
(Trong vụ án dân sự cốt ở đôi bên nguyên đơn và bị đơn, có hay không người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không làm ảnh hưởng đến vụ án Cho nên thực tiễn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết chết khi chưa thụ lý à đình chỉ; nếu đã thụ lý rồi à tạm đình chỉ)
II/ Bài tập
Câu 1/ Anh Nam khởi kiện yêu cầu anh Hùng trả lại nhà căn nhà anh Hùng đang quản lý, sử dụng tại quận 9, vì cho rằng anh Hùng được anh Nam cho ở nhờ, anh Hùng đã làm thủ tục hợp thức hóa căn nhà mang tên anh Hùng Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, nhận thấy anh Hùng treo bảng bán nhà, có nhiều người đến hỏi mua nhà nên anh Nam làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm anh Hùng bán căn nhà tranh chấp, được Tòa án chấp nhận ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: cấm anh Hùng bán nhà.
a/ Nhận xét về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp này?
Ở trong trường hợp này, anh Nam là nguyên đơn và anh Hùng là bị đơn trong vụ tranh chấp quyền sở hữu căn nhà tại Quận 9 đã được Tòa thụ lý Vậy nên anh Nam có quyền
Trang 6yêu cầu Tòa thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời Yêu cầu này xảy ra trước khi mở phiên tòa nên thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là của Thẩm phán
Anh Nam yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm anh Hùng bán căn nhà đang tranh chấp là có cơ sở vì yêu cầu đó được quy định tại khoản 7 Điều 114 BLTTDS (cần nộp chứng cứ) và nếu để cho anh Hùng bán căn nhà trên thì sẽ không đảm
bảo giải quyết được vụ án tranh chấp (thực tế là anh Hùng có treo bảng bán nhà và có nhiều
người đã đến hỏi mua nhà với anh Hùng)
Đồng thời với việc chấp nhận yêu cầu thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời của anh Nam thì Tòa buộc anh Nam phải thực hiện nghĩa vụ đó là thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định tại Điều 136 BLTTDS
CSPL: khoản 1 Điều 111, Điều 112, Điều 114, Điều 121, Điều 136 BLTTDS.
b/ Anh Hùng có quyền gì đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án nêu trên?
Đối với anh Hùng, BLTTDS đã quy định quyền khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa tại Điều 140 BLTTDS
Thời hạn để khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Nếu việc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó sai
Có quyền yêu cầu BTTH nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời này không đúng gây thiệt hại với mình
Chánh án Tòa án có trách nhiệm xem xét đơn khiếu nại, kiến nghị của anh Hùng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn
CSPL: Điều 139, Điều 140, khoản 1 Điều 113, Điều 141 BLTTDS.
Câu 2/ Ngày 10/10/2014, Công ty A ký hợp đồng với Công ty B, nội dung: Công
ty A thi công ép cọc toàn bộ công trình Kiên Lương Plazza, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang cho Công ty B, thời hạn hợp đồng 01 năm, giá trị hợp đồng: tính theo số
Trang 7mét cọc thực tế, đơn giá 90.000đ/m Sau khi Công ty A ép cọc giai đoạn 1 xong thì Công
ty B đơn phương chấm dứt hợp đồng Công ty A khởi kiện yêu cầu Công ty B thanh toán khối lượng đã thi công 4.700m, tương đương 423tr Hỏi:
a/ Giả sử tại phiên hòa giải, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định Tòa án xử lý tình huống này như thế nào?
Điều 246 BLTTDS.
Các bên thoả thuận với nhau thì lúc này TA sẽ xem xét việc thoả thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội thì HĐXX ra quýết định CNSTTCCĐS
b/ Giả sử hòa giải không thành nên Tòa án mở phiên tòa để xét xử Tại phiên tòa
sơ thẩm, nguyên đơn đưa ra yêu cầu buộc bị đơn phải bồi thường 100tr do bị đơn đơn phương chấm dứt hợp đồng Tòa án xử lý tình huống này như thế nào?
Công ty A khởi kiện yêu cầu Công ty B thanh toán khối lượng đã thi công 4.700m, tương đương 423tr Đây được coi là yêu cầu ban đầu của nguyên đơn
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đưa ra yêu cầu buộc bị đơn phải bồi thường 100tr
do bị đơn đơn phương chấm dứt hợp đồng đây được coi là một yêu cầu đã vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu
HĐXX có quyền không chấp nhận yêu cầu trên
Trang 8CHUYÊN ĐỀ 5 THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện nếu thời hiệu khởi kiện đã hết.
Sai.
Tòa án chỉ trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp được quy định tại Điều 192
và căn cứ vào các trường hợp trong Điều này, không có bất kỳ quy định nào nói khi hết thời hiệu khởi kiện thì Tòa phải trả lại đơn khởi kiện
CSPL: Điều 192 BLTTDS.
2/ Nếu đương sự không sử dụng được tiếng Việt thì Tòa án phải dịch toàn bộ bản án cho đương sự.
Sai.
Trường hơp này cần phải có người phiên dịch Người phiên dịch là do một bên đương sự lựa chọn hoặc do các bên đương sự thoả thuận lựa chọn và được TA chấp nhận, hoặc được toà án yêu cầu để phiên dịch
Thứ hai, việc dịch toàn bộ bản án này do người phiên dịch dịch lại cho đương sự nghe chứ không phải là trách nhiệm của TA
CSPL: Điều 81, Điều 267 BLTTDS
3/ Trước khi xét xử sơ thẩm, Tòa án phải tiến hành hòa giải tất cả các tranh chấp trong vụ án.
Sai.
Trang 9Tòa án chỉ tiến hành hòa giải các tranh chấp trong một vụ án nếu như các tranh chấp này tuân thủ theo nguyên tắc hòa giải của BLTTDS và những tranh chấp này không thuộc các vụ án thuộc diện không được hòa giải theo quy định của Bộ luật này
CSPL: Khoản 2 Điều 205, Điều 206 BLTTDS.
4/ Tại phiên tòa sơ thẩm, đương sự có quyền rút một phần yêu cầu khởi kiện Sai.
Trong trường hợp nếu đương sự rút một phần yêu cầu là do họ tự nguyện thì hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần đương sự đã rút
CSPL: khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 244 BLTTDS.
5/ Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm là 15 ngày làm việc.
sai.
Theo khoản 1 Điều 233 BLTTDS thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 1 tháng, đối với phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm hoãn phiên tòa
Vậy Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm là 15 ngày làm việc chỉ đúng trong trường hợp
TA đó xét xử theo thủ tục rút gọn
CSPL: khoản 1 Điều 233 BLTTDS
6/ Tòa án chỉ ra quyết định trưng cầu giám định khi đương sự yêu cầu.
Sai.
Thứ nhất, Toà án không đưa ra quyết định trưng cầu giám định mà đây thuộc thẩm
quyền của Thẩm phán
Thứ hai, ngoài trường hợp theo yêu cầu của đương sự thì khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định
CSPL: Khoản 2 Điều 102 BLTTDS.
Trang 107/ Việc thay đổi Thư ký Tòa án có thể diễn ra tại phiên tòa sơ thẩm.
đúng.
Thư ký Tòa có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm nếu thuộc vào các trường hợp quy định tại Điều 54 BLTTDS 2015
Tại phiên tòa việc thay đổi thư ký do HĐXX quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi HĐXX thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số như vậy Thư ký tòa có thể bị thay đổi nếu HĐXX đồng ý thay đổi (khoản 2 Điều 56 BLTTDS 2015)
CSPL: Điều 54, khoản 2 Điều 56 BLTTDS 2015.
8/ Nếu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa sơ thẩm.
Sai.
Nếu Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì sẽ bị hoãn phiên tòa trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét
xử vắng măt (khoản 1 Điều 227)
Nếu Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của của đương sự vắng mặt mà không có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa
án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ (điểm đ khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015) mà không hoãn phiên tòa
9/ Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn có quyền tranh luận với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn.
Đúng.
Trường hợp nguyên đơn không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì họ sẽ
tự mình trình bày khi tranh luận
CSPL: khoản 2 Điều 260 BLTTDS 2015.
Trang 1110/ Thẩm phán có quyền gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử không quá 1 tháng Sai.
Thứ nhất, Chánh án Toà án mới có quyền gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử
Thứ hai, có các trường hợp đặc biệt: xét xử theo thủ tục rút gọn, có yếu tố nước ngoài
Thứ ba, trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn không quá 02 tháng
CSPL: khoản 1 Điều 203 BLTTDS.
11/ Hội đồng xét xử sở thẩm vụ án dân sự phải có hội thẩm nhân dân tham gia Sai.
giải quyêt theo thủ tục rút gọn thì sẽ không cần phải có HTND tham gia
CSPL: khoản 1 Điều 11, Điều 65 BLTTDS.
12/ Khi đương sự không đồng ý, Tòa án không được xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn.
Sai.
Theo Điều 317 quy định về điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn không có quy định nào yêu cầu TA không được xx khi đương sự không đồng ý
II/ Bài tập
Câu 1/ Ngày 25/6/2015, Công ty ABC ký với Công ty XYZ hợp đồng số 06, nội
dung: Công ty ABC cung cấp, lắp đặt cho Công ty XYZ dây chuyền thiết bị hoàn chỉnh, chuyển giao công nghệ chế biến tinh bột khoai mì, công suất chế biến 80 tấn bột mì/ngày, thời gian hoàn thành 30/4/2008, giá trị hợp đồng 28 tỷ; thanh toán 20 tỷ ngay khi ký hợp đồng, thanh toán 8 tỷ sau khi nghiệm thu Hai bên đã lập biên bản nghiệm thu ngày
Trang 1225/6/2016 Nhưng phía Công ty XYZ vẫn chưa thanh toán số tiền 8 tỷ đồng với lý do hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn
Công ty ABC khởi kiện Công ty XYZ yêu cầu thanh toán đủ 8 tỷ đồng ngay khi bản
án có hiệu lực pháp luật, được Tòa án thụ lý vụ án Hỏi:
a/ Tòa án triệu tập đương sự tham gia hòa giải ngày 15/02/2017 Đại diện bị đơn vắng mặt nhưng có nhân viên đến nộp cho Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải văn bản trình bày ý kiến của bị đơn có nội dung xin vắng mặt tại phiên hòa giải và chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Có căn cứ để Tòa án lập biên bản hòa giải thành không? Tại sao?
Xác định tình huống Đây là thời điểm tại phiên hoà giải
Thành phần của phiên họp phải có các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự Trong trường hợp này, bị đơn vắng mặt, nhưng không hề có người đại diện hơp pháp thay thế tham gia tố tụng
Thêm vào đó, Bị đơn là một bên của tranh chấp cho nên sự vắng mặt này nếu tiến hành phiên họp sẽ ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của họ à Thẩm phán phải thông báo về việc hoãn phiên họp và mở lại phiên họp cho các đương sự
Vì bản chất của hoà giải là giúp các bên ngồi lại trực tiếp trao đổi các vấn đề của tranh chấp nhằm đi đến một giải pháp tối ưu nhất mà không cần phải mở phiên toà xét xử
Tòa án lập biên bản hòa giải thành khi các đương sự thoả thuận được với nhau về
vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự (được tất cả các vấn đề cả án phí) Xét đến trường hợp trên không thoả mãn được yêu cầu này
b/ Giả sử hòa giải không thành Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn yêu cầu được trả số nợ 8 tỷ trong 8 tháng (1 tỷ/tháng), được nguyên đơn chấp nhận Tòa án giải quyết tình huống này như thế nào?
Trường hợp này TA cần phải làm rõ hơn các yếu tố: