Một mô tả ngắn gọn về nguyên vật liệu của lò xo cơ bản được đưa vào trong bảng 12-1, cung cấp một so sánh sơ bộ của các đặc tính, tính hữu dụng, và một số khía cạnh đặc biệt.Các đặc tính
Trang 1LƯU VĂN QUÍ
TRANG 527-536 BOOK: “Handbook of Die Design 2nd Edition”
CHƯƠNG 12: LÒ XO, THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN LÒ XO
12.1 Lò xo và thuộc tính của chúng:
Lò xo vận hành tốt là một điều kiện đầu tiên quan trọng nhất của một khuôn dập hoạt động tốt Sau hết, lợi ích nào của việc thiết kế nếu một phần không thể tháo khuôn dập bởi vì lò xo không đủ năng lượng phía sau đệm áp lực? Hoặc- các loại chi tiết nào
sẽ xuất hiện từ một khuôn dập nơi máy ép lò xo không đặt tải phù hợp?
Nếu áp suất dư là cơ sở tuyệt đối của một khuôn dập hoạt động tốt, thì lò xo là
bộ phận quan tọng nhất của mỗi khuôn dập
12.1.1 Nguyên liệu làm lò xo:
Lò xo là chi tiết được thiết kế để chịu được độ lớn của độ uốn võng và phục hồi lại hình dạng ban đầu và kích thước nguyên bản khi buông tay ra Để có khả năng tải theo chu kì như vậy, lò xo phải có giới hạn đàn hồi rất cao
Thường nguyên liệu không có gì đặc biệt để làm lò xo ứng dụng được dùng cho mục đích bởi vì giới hạn đàn hồi của nó không vượt quá yêu cầu trên Thép cacbon trung bình và cacbon cao được xem là nguyên liệu làm lò xo tốt Trường hợp hợp kim đồng là cần thiết, đồng Be và đồng P được sử dụng
Chất lượng bề mặt của nguyên liệu lò xo có ảnh hưởng lớn đến chức năng của một lò xo, cụ thể là, độ bền và độ mỏi của nó Nếu có thể, bề mặt hoàn thành ở mức độ cao, tốt nhất là đánh bóng Điều này đặc biệt quan trọng với lò xo xoắn kính, nơi ma sát giữa các vòng xoắn có thể tạo ra các khuyết tật nhỏ trên bề mặt của chúng, mà sau đó sẽ
là nguyên nhân lò xo bị nứt Dây đàn, lo xò làm từ nguyên liệu chất lượng cao, được đánh bóng, và bề mặt của nó hầu như không có khuyết điểm
Tất nhiên, nguyên liệu có chất lượng cao hơn, nó sẽ có giá đắt hơn Nhà thiết kế nên cố gắng tìm sự kết hợp tốt nhất của giá cả so với chất lượng cho mỗi công việc cụ thể
Một mô tả ngắn gọn về nguyên vật liệu của lò xo cơ bản được đưa vào trong bảng 12-1, cung cấp một so sánh sơ bộ của các đặc tính, tính hữu dụng, và một số khía cạnh đặc biệt.Các đặc tính bổ sung của lò xo thép hợp kim cứng được trình bày sau trong bảng 12-8
12.1.1.1 Dây thép lò xo cacbon cao:
Trang 2được sử dụng trong nhiệt độ khắc nghiệt, cao hoặc thấp Đại diện chính của nhóm này
đã được liệt kê, với phần trăm cacbon (C) cho phép
Dây đàn, ASTM A228 ( 0.80 đến 0.95%C ) Tốt cho độ nén cao nguyên nhân gây ra bởi sự lặp đi lặp lại tuần hoàn Một vật liệu đàn hồi cao, có sẵn như (cadimi hoặc thiếc)
Trang 3Bảng 12.1 Các tính chất tiêu biểu của vật liệu lò xo
Môdun Young
Môdun độ Cứng
Mật Độ
Độ dẫn điện
Kích cỡ thông thường có sẵn
Chất lượng
Nhiệt
độ
AS
Min Max bề mặt tối đa
MPa
103 1b/in2
106 MPa
103 1b/in2
106 g/cm3 1b/in2 mm (in) mm (in) tiêu
biểu
oC oF
Sợi thép cacbon
Dây đàn 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.1 (0.004) 6.35 (0.25) 1 120 250 Kéo nguội 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.13 (0.005) 16 (0.4625) 3 150 250 Tôi trong
dầu
207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.5 (0.02) 16 (0.625) 3 150 300
Lò xo
xupap 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 1.3 (0.05) 6.35 (0.25) 1 150 300 Sợi thép hợp kim
Crom
vanadi 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.5 (0.02) 11 (0.435) 1.2 220 425 Crom silic 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 5 0.5 (0.02) 9.5 (0.375) 1.2 245 475 Sợi thép không gỉ
As loại 302 193 (28) 69 (10) 7.92 (0.284) 2 0.13 (0.005) 9.5 (0.375) 2 260 500
Sự biến
cứng phân
tán 17-7
PH
203 (29.5) 75.8 (11) 7.81 (0.282) 2 0.08 (0.002) 12.5 (0.5) 2 315 600
Trang 4NiCr A286 200 (29) 71.7 (10.4) 8.03 (0.29) 2 0.4 (0.016) 5 (0.2) 2 510 950 Sợi hợp kim đồng cơ sở:
Photpho
brom(A) 103 (15) 43.4 (6.3) 8.86 (0.32) 15 0.1 (0.004) 12.5 (0.5) 2 95 200 Silic
brom(A) 103 (15) 38.6 (5.6) 8.53 (0.308) 7 0.1 (0.004) 12.5 (0.5) 2 95 200 Silic
brom(B)
117 (17) 44.1 (6.4) 8.75 0.316) 12 0.1 (0.004) 12.5 (0.5) 2 95 200
Đồng bery 128 (18.5) 48.3 (7) 8.26 (0.298) 21 0.08 (0.003) 12.5 (0.5) 2 205 400
Lò xo
đồng,CA
260
110 (16) 42 (6) 8.53 (0.308) 17 0.1 (0.004) 12.5 (0.5) 2 95 200
Hợp kim Ni cơ bản
Hợp kim
inconel
600
214 (31) 75.8 (11) 8.43 (0.304) 1.5 0.1 (0.004) 12.5 (0.5) 2 320 700
Hợp kim
inconel
X750
214 (31) 79.3 (11.5) 8.25 (0.298) 1 0.1 (0.004) 12.5 (0.5) 2 595 1100
Ni-C 186 (27) 62.9 (9.7) 8.14 (0.294) 1.6 0.1 (0.004) 12.5 (0.5) 2 95 200 Hợp kim
monel 400
179 (26) 66.2 (9.6) 8.83 (0.319) 3.6 0.05 (0.002) 9.5 (0.375) 2 230 450
Hợp kim
monel
X500
179 (26) 66.2 (9.6) 8.46 (0.306) 3 0.05 (0.002) 9.5 (0.375) 2 260 500 Dải thép cacbon
AISI 1050 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.25 (0.01) 3 (0.125) 2 95 200
Trang 5AISI1065 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.08 (0.003) 3 (0.125) 2 95 200 AISI
1074,1075 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.08 (0.003) 3 (0.125) 2 120 250 AISI1095 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.08 (0.003) 3 (0.125) 2 120 250 Bartex 207 (30) 79.3 (11.5) 7.86 (0.284) 7 0.1 (0.004) 1 (0.04) 1 95 200 Dãy thép không gỉ
As loại
301,302 193 (28) 69 (10) (7.92) (0.286) 2 0.08 (0.003) 1.5 (0.063) 2 315 600
Sự biến
cứng phân
tán 17-7
PH
203 (29.5) 75.8 (11) (7.81 (0.282) 2 0.08 (0.003) 3 (0.125) 2 370 700
Dãy hợp kim đồng cơ sở
Photpho
brom
103 (15) 43 (6.3) 8.86 (0.32) 15 0.08 (0.003) 5 (0.188) 2 95 200 Đồng
beryli 128 (18.5) 48 (7) 8.26 (0.298) 21 0.08 (0.003) 9.5 (0.375) 2 205 400
Trang 6Môdun đàn hồi, mật độ, và độ dẫn điện có thể thay đổi với gia công nguội, nhiệt luyện, và ứng suất làm việc Những thay đổi này nhỏ nhưng cần được xem xét nếu một hoặc nhiều tính chất của chúng thay đổi
Đường kính cho dây, độ dài cho dải
Loại bề mặt chất lượng điển hình ( Đối với hầu hết nguyên vật liệu, quy trình đặc biệt có thể được quy định cụ thể để cải tiến giá trị điển hình)
1 Độ sâu tối đa của khuyết tật: 0-0.5% của d hoặc t
2 Độ sâu tối đa của khuyết tật: 1.0% của d hoặc t
3 Độ sâu của khuyết tật: nhỏ hơn 3.5% của d hoặc t
Nhiệt độ tối đa của sự làm việc thì được hướng dẫn và có thể khác nhau do ứng suất làm việc và sự phục hồi cho phép
Sự ram trong dầu độ MB, ASTM A29 (0.6-0.7%C) Một mục đích chung của
thép lò xo, thường xuyên được sử dụng ở dạng cuộn Nó không thích hợp với va chạm hoặc tác động của tải Có thể được hình thành trong trạng thái ủ và làm cứng bằng cách
xử lý nhiệt Các lớp vảy xỉ, phải được loại bỏ nếu vật liệu được mạ
Độ kéo nguội MB, ASTM A227 (0.6-0.7%C) Được sử dụng nơi chi phí quan
trọng Không được sử dụng nơi làm việc lâu dài và độ chính xác của tải và độ uốn là quang trọng Có thể sẵn sàng được mạ
Sự ram trong dầu độ HB, SAE 1080 (0.75-0.85%C) Ngoại trừ hàm lượng C cao
và độ bền kéo cao, thép lò xo hầu như tương tự như loại MB mô tả trước Nó được sử dụng cho công việc chính xác hơn, nơi làm việc lâu dài, độ bền mỏi cao, đặc tính giới hạn mỏi cao là cần thiết Nếu các khía cạnh như vậy không đòi hỏi, hợp kim thép lò xo nên được dùng thay thế
12-1-1-2 Dải thép lò xo Cacbon cao:
Hai loại chính của thép lò xo trong nhóm này thì được sử dụng với tuyệt đại đa
số của thép lò xo dẹt Tuy nhiên, cả hai đều nhạy với việc làm giòn bằng hydro ngay cả khi mạ và sau đó là nung
Cán nguội, ram xanh thép lò xo, SAE 1074, khoảng từ 1064 đến 1070 (0.6-0.8%C) Thép này có thể thu được trong tôi luyện hoặc ram nó Độ cứng của nó nên
trong khoản 42-46HRC
Cán nguội, ram xanh thép lò xo, SAE 1095 (0.9-1.5%C) Nó không nên cho mục
đích tôi luyện, khi loại thép này không thật sự cứng và đặc tính lò xo thu được sau khi tạo thành có thề là nhỏ Độ cứng của nó khoảng 47-51HRC
12-1-1-3 Thép lò xo hợp kim:
Một thép lò xo tốt cho độ nén cao, với tác động tải và chịu va chạm phức tạp
Trang 7Thép Cr-V, ASTM A231 có ứng suất cao hơn thép cacbon cao Nó còn có độ bền
mỏi tốt và sức chịu mỏi
Thép Cr-V, ASTM A401 Vật liệu này có thể được trang bị ứng suất kéo cao
thông qua xử lý nhiệt Áp dụng nơi làm việc lâu dài thì đòi hỏi kết hợp với chịu tải va đập
12-1-1-4 Thép lò xo không gỉ:
Một vật liệu chóng ăn mòn Ngoại trừ loại 18-8, không loại nào trong số loại thép này nên được dùng ở thấp hơn nhiệt độ không Nhiệt độ cao cho phép lên đến
550oF
Thép lò xo không gỉ 302, ASTM A313 (18%Cr, 8%Ni) Vật liệu này có thuộc tính
khá đồng đều và độ bền kéo cao nhất của nhóm Nó có thể thu được khi kéo nguội, vì
nó không thể được tôi cứng bằng cách xử lý nhiệt Từ tính yếu là do gia công nguội, khi đưa vào ram thì nó không có từ tính
Thép lò xo không gỉ 304, ASTM A313 (18%Cr, 8%Ni) Vì hàm lượng C hơi thấp,
nên vật liệu này dễ kéo hơn Độ bền kéo của nó có phần hạ thấp hơn của kiểu 302, mặc
dù đặc tính khác của chúng trùng nhau
Thép lò xo không gỉ 316, ASTM A313(18%Cr, 12%Ni, 2%Mo) Ít ăn mòn hơn
loại không gỉ 302, với độ bền kéo khoảng thấp hơn 12% Mặc khác hoàn toàn tương tự như kiểu 302
Thép lò xo không gỉ 17-7 PH, ASTM A313(17%Cr, 7%Ni, với chút ít lượng nhôm và titan) Độ bền kéo của vật liệu này thì hầu như cao như của dây đàn.Điều này
đạt được qua tạo hình trong điều kiện khó khăn trung bình và biến cứng tiết ra ở nhiệt
độ thấp
Thép lò xo không gỉ 414, SAE 51414(12%Cr, 2%Ni) Độ bền kéo của nó xấp xỉ
như của loại 316(ở trên), và nó có thể được tôi cứng thông qua xử lý nhiệt Trong một điều kiện được đánh bóng cao vật liệu chống ăn mòn khá tốt
Thép lò xo không gỉ 420, SAE 51420 (13%Cr) Có thể thu được trong trạng thái
ram, tôi cứng và nhiệt luyện Mức độ trong xử lý nhiệt Đặc tính chống ăn mòn của nó xuất hiện chỉ sau khi tôi cứng Bề mặt sau khi hoàn thành sạch bóng tăng cường tính chống ăn mòn của nó
Thép lò xo không gỉ 431, SAE 51431 (16%Cr, 2%Ni) Vật liệu này có đặc tính
cao, gần như ngang hàng với dây đàn Đặc tính như vậy đạt được qua kết quả của xử lý nhiệt, sau đó là gia công nguội
12-1-1-5 Lò xo hợp kim gốc đồng Nhóm vật liệu làm lò xo này thì đắc hơn thép hợp
kim hoặc vật liệu cacbon cao Tuy nhiên, chúng rất hữu ít cho tính chống ăn mòn tốt và tính dẫn điện tuyệt vời của chúng Một lợi thế khác là tính hữu dụng của nó đưa vào để
hạ thấp hơn nhiệt độ không
Trang 8Lò xo đồng, ASTM B134 (70%Cu, 30%Zn) không thể tôi cứng bằng xử lý nhiệt
và nói chung chất lượng lò xo kém hoàn toàn Mặc dù nó không chịu được nhiệt độ cao hơn 150oF, nó làm việc tốt ở nhiệt độ dưới 0oC Nó là vật liệu làm lò xo gốc đồng ít đắc tiền nhất, với độ dẫn điện cao nhất, quan trọng bởi độ bền kéo của nó thấp
Đồng photpho (đồng đỏ pha thiếc) ASTM B159 (95%Cu, 5%Sn) Đây là vật liệu
lò xo gốc đồng phổ biến nhất Tính phổ biến của nó là do sự kết hợp thuận lợi của độ dẫn điện, độ bền chống ăn mòn, độ bền kéo tốt, độ cứng, và chi phí thấp
Đồng bery, ASTM B197 (98% Cu, 2%Be) là vật liệu đắc nhất của nhóm này Nó
thì tốt hơn trong điều kiện nó được ủ và sau đó tiết ra sự biến cứng Vật liệu tôi cứng lần lượt giòn và không thể bổ sung thêm Vật liệu có độ cứng cao và độ bền kéo Nó được sử dụng nơi dẫn điện quan trọng
12-1-1-6 Lò xo hợp kim gốc Ni Các hợp kim này làm ở cả hai cực nhiệt độ, vô cùng
nóng và vô cùng lạnh, trong khi không bị ăn mòn Do điện trở lớn của chúng tới độ dẫn điện của vật liệu nên không sử dụng với dòng điện hiện hành Phạm vi ứng dụng của chúng nằm cùng với các dụng cụ đo chính xác như con quay hồi chuyển
Monel (67%Ni, 30%Cu) không thể tôi cứng bằng xử lý nhiệt Độ bền kéo và độ
cứng của nó cao nhận được thông qua gia công nguội và cán nguội Nó hầu như không
từ tính và chịu được áp lực so với đồng bery có thể xử lý Nó là vật liệu đắt tiền nhất của nhóm này
K-Monel (66%Ni, 29%Cu, 6%Al) Vật liệu không từ tính, và lượng nhôm nhỏ
làm nó biến cứng phân tán theo yêu cầu Mặc khác nó thì tương tự như monel mô tả trước Nó có thể ở dạng mềm và cứng sau đó bằng cách áp dụng xử lý nhiệt già hóa cứng
Inconel (78% Ni, 16%Cr, 7%Fe) có độ bền kéo và độ cứng rắn K-monel, cả hai
thuộc tính của chúng có được do gia công nguội và cán nguội, khi nó không thể biến cứng bằng xử lý nhiệt Nó có thể được sử dụng ở nhiệt độ lên tới 700oF Nó là một hợp kim rất phổ biến vì tính chống ăn mòn của nó, mặc dù chi phí của nó cao hơn nhóm thép không gỉ, nhưng không quá tốn kém như đồng bery
Inconel-X (70%Ni, 16%Cr, 7%Fe, với một lượng nhỏ titan, cb, nhôm) Vật liệu
này không từ tính nên bị biến cứng tiết ra ở nhiệt độ cao Nó thì hoạt động ở nhiệt độ lên tới 850oF
Hợp kim Duranikel (98%Ni) có nhiệt độ hơi thấp hơn Inconel Nó thì không từ
tính, chống ăn mòn, và có độ bền kéo cao Nó có thể biến cứng tiết ra
12-1-2 Nhiệt luyện lò xo :
Nhiệt luyện lò xo được hoàn thành qua hai giai đoạn Đầu tiên, kế tiếp phương pháp tạo hình, nhiệt độ nhiệt luyện thấp khoảng 350-950oF (175-510oC) được đặt vào Như vậy việc xử lý đã làm cho vật liệu được ổn định kích thước, trong khi loại bỏ ứng suất dư phát triển trong suốt công đoạn hình thành Ứng suất dư chia làm hai nhóm: một
số chúng thì có ích cho nhiệm vụ của chi tiết; một số khác thì có hại cho nó
Trang 9Nhiệt luyện lần hai được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn, khoảng giữa 1480 và
1650oF (760 và 900oC) Xử lý nhiệt này làm tăng bền cho vật liệu, mà vẫn phải ram sau khi tạo hình Nhiệt độ nhiệt luyện điển hình cho vật liệu đặc biệt thì được trình bày trong bảng 12-2 Thông thường, tối thiểu khoảng 20-30 phút sẽ lộ ra nhiệt độ xét thấy phù hợp này
Bảng 12-2 Nhiệt luyện điển hình cho lò xo sau khi tạo hình.
Vật liệu Nhiệt luyện
Tôi chì và kéo nguội thép dây 190-230 375-450
Thép dây đã ram
Thép dây không gỉ As 230-510 450-950
Biến cứng phân tán dây thép
không gỉ (17-7PH)
Trạng thái C 480/1 h 900/1 h
Trạng thái từ A đến TH 1050 760/1 h, nguội ở 15oC,
kế tiếp 565/1 h
1400/1 h, nguội ở 60oF, kế tiếp 1050/1 h
Monel:
Hợp kim 400 300-315 575-600
Hợp kim K500, ram lò xo 525/4h 980/4h
Inconel:
Hợp kim 400 400-510 750-950
Hợp kim X-750:
Không ram 730/16h 1350/16h
Đồng cơ bản, gia công nguội
(đồng, đồng photpho,…)
175-205 350-400
Đồng bery
Tôi , là phẳng hoặc ram 315/2-3h 600/2-3h
Tôi thép:
Cacbon (AISI 1050 đến 1095) 800-830* 1475-1525*
Hợp kim (AISI 5160H 6150,
* 1525-1625*
* Thời gian phụ thuộc vào thiết bị nhiệt và kích thước chi tiết Chi tiết được ôstenit, sau đó được tôi và ram đến độ cứng mong muốn
Chi tiết thép cacbon cao đã tôi, khi mạ điện, thì dễ bị rạng nứt Đây là nguyên nhân gây ra bởi hoạt động của nguyên tử hydro, trong đó trộn lẫn với mạng kim loại của vật liệu và ảnh hưởng đến cấu trúc của nó Trường hợp như vậy được gọi là làm
Trang 10Đồng bery được gia cố sau khi tạo hình bằng cách áp dụng phương pháp già hóa cứng; với vật liệu khác, tôi đôi khi được sử dụng
12-1-3 Tính chống ăn mòn
Lớp phủ (Zn, Cadium, và hợp kim của chúng) thường được sử dụng để ngăn ngừa ăn mòn hư hại tới lò xo Lớp phủ này không chỉ làm phong tỏa giữa vật liệu và môi trường bên ngoài Chúng còn bảo vệ bộ phận bên trong, thường chỉ khi bị trầy xước hoặc tại chổ hư hại khác
Thuật mạ bằng điện phân là phương pháp khác của sự bảo vệ sử dụng với ứng dụng của lớp phủ kim loại Loại này hoàn thiện bề mặt, tuy nhiên, nguyên nhân làm giòn do hyđro xuất hiện, và nên bảo quản để giảm thiểu tính nhạy cảm của chi tiết Như
là một biện pháp bảo vệ, ở đó điểm ứng suất không nên đưa vào chi tiết như là góc sắc, chổ uốn nhọn, hoặc sắc – góc cắt Độ cứng nên ở mức độ cho phép tối thiểu, và ứng suất dư trong vật liệu nên được giảm bớt bằng cách ứng dụng nhiệt độ cao nhất có thể
để xử lý nhiệt Sau khi mạ, chi tiết nên được sấy ở nhiệt độ thấp khoảng 2-3 giờ
Kĩ thuật mạ đáp ứng đầy đủ sự bảo vệ chống ăn mòn và cũng như làm giòn bằng hydro Như vậy xử lý bề mặt nên được sử dụng cho những chi tiết chịu ứng suất cao sau công đoạn tạo hình Hạn chế của nó nằm ở khó khăn với mạ kín hoặc diện tích không đạt được - tất cả bề mặt chi tiết phải được phơi bày và sạch sẽ
12-1-4 Độ bền mỏi và độ tin cậy:
Độ mỏi của lò xo là một quá trình phát triển chậm và âm thầm trên ba giai đoạn: (1) vết nứt cảm ứng, (2) vết nứt tăng, (3) hư hỏng của vật liệu Rõ ràng mỏi là một quá trình không thể đảo ngược, có hại cho hoạt động của chi tiết Sự phát triển của nó là nguyên nhân sự xuất hiện ứng suất tuần hoàn , kèm theo biến dạng dẻo, thông thường trong lò xo Nó cũng có thể là nguyên nhân gây ra bởi quá trình làm nguội nhanh trong suốt quá trình sản xuất lò xo
Ứng suất dư, được tìm trong vật liệu lò xo sau khi uốn, có thể làm tăng hoặc giảm độ bền mỏi của nó Sự thay đổi này trong ảnh hưởng của chúng là do thực tế ở đó thực sự có hai loại ứng suất bên trong vật liệu
Ứng suất mà cân bằng với những hoạt động đi kèm của lò xo thì có lợi cho độ bền của chi tiết Ví dụ, trong một cuộn lò xo nén, nơi ứng suất còn dư gặp phải ở lõi của
nó, một số ứng suất dư của kiểu biến dạng nén lý tưởng nên được gần bề mặt của nó Điều kiện như thế này có thể tạo ra môi trường trong vật liệu của lò xo, cho phép tăng tải và nâng cao độ bền mỏi của lò xo
Tuy nhiên, nếu ứng suất dư ở hướng khác (đối diện), đóng góp của chúng đến khả năng mang tải và sức chịu mỏi của lò xo sẽ tiêu tán
Ứng suất dư tốt thường đưa vào vật liệu lò xo bởi người sản xuất lò xo Sau khi ứng suất dư đầu tiên được khử qua xử lý nhiệt, một chút biến dạng dẻo có chủ định cho chi tiết, theo hướng biến dạng đàn hồi của lò xo riêng đưa vào phục vụ sau đó Thật