hệ thống đèn trang trí cho dòng chữ này phải thoả mãn hai điều kiện: - Thứ nhất: Từng ký tự được sáng và giữ nguyên trạng thái cho tới ký tự cuối cùng được sáng.. Từ các yêu cầu trên ta
Trang 1THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐÈN TRANG TRÍ HIỂN THỊ DÒNG CHỮ
“TRẦN HẢI QUỲNH”
1.VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA HỆ THỐNG VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐÈN TRANG TRÍ.
Trong thực tế chúng ta thường hay gặp các hệ thống đèn nhấp nháy rất đẹp mắt trang trí cho các biểu tượng hay các ký tự khác nhau Nhất là các biển quảng cáo hay các trung tâm vui chơi giải trí , các nơi giải trí công cộng hay những biển ba nô áp phích cổ động Nhằm tập trung sự chú ý về ba đêm
Để thực hiện được như vậy người ta phải ghép nhiều bóng với nhau , sau
đó điều khiển sự sáng của chúng, để chúng nháy tắt theo một quy luật nhất định
Một hệ thống như vậy gồm 2 phần chính phần là phần hiển thị và điều khiển thị Phần hiển thị chính là các bóng đèn được ghép lại thành các biểu tượng hoặc ký tự, còn phần điều khiển là phần tạo ra các quy luật đóng cắt nguồn cung cấp cho bóng đèn
Dòng chữ “TRẦN HẢI QUỲNH” được ghép lại từ 12 ký tự là :T, R, Ầ,
N, H, Ả, I, Q, U, Ỳ, N, H hệ thống đèn trang trí cho dòng chữ này phải thoả mãn hai điều kiện:
- Thứ nhất: Từng ký tự được sáng và giữ nguyên trạng thái cho tới ký tự cuối cùng được sáng
- Thứ hai: Khi tất cả các ký tự sáng hết, tiếp theo cùng tắt rồi lại cùng sáng và lại tắt hết, sau đó tiếp tục theo yêu cầu thứ nhất
2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG ĐÈN TRANG TRÍ.
Từ các yêu cầu trên ta có bảng trạng thái của các ký tự như sau:
0 Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID1
Trang 21 Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
2 Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
3 Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
4 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
5 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
6 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
7 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt Tắt
8 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt Tắt
9 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt Tắt
10 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Tắt
11 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng
12 Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
13 Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng Sáng
14 Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt Tắt
Bảng 1: Trạng thái các ký tự của dòng chữ “TRẦN HẢI QUỲNH” trong một chu kỳ
Nhìn v o b ng trên ta th y có 15 tr ng thái khác nhau c a dòng chào bảng trên ta thấy có 15 trạng thái khác nhau của dòng chữ ảng trên ta thấy có 15 trạng thái khác nhau của dòng chữ ấy có 15 trạng thái khác nhau của dòng chữ ạng thái khác nhau của dòng chữ ủa dòng chữ ữ
“TR N H I QU NH” trong m t chu k , chúng ỲNH” trong một chu kỳ, chúng được tạo ra bởi hai trạng thái ột chu kỳ, chúng được tạo ra bởi hai trạng thái ỳ, chúng được tạo ra bởi hai trạng thái được tạo ra bởi hai trạng thái ạng thái khác nhau của dòng chữc t o ra b i hai tr ng tháiởi hai trạng thái ạng thái khác nhau của dòng chữ sáng, t t c a 12 ký t Tr ng thái sáng c a m t ký t khi nó nh n m c logicủa dòng chữ ự Trạng thái sáng của một ký tự khi nó nhận mức logic ạng thái khác nhau của dòng chữ ủa dòng chữ ột chu kỳ, chúng được tạo ra bởi hai trạng thái ự Trạng thái sáng của một ký tự khi nó nhận mức logic ận mức logic ức logic
1, còn tr ng thái t t c a ký t nó nh n m c logic 0 tạng thái khác nhau của dòng chữ ủa dòng chữ ự Trạng thái sáng của một ký tự khi nó nhận mức logic ận mức logic ức logic ương ứng ta có bảng 2.ng ng ta có b ng 2.ức logic ảng trên ta thấy có 15 trạng thái khác nhau của dòng chữ
stt Q 3 Q 2 Q 1 Q 0 T R Ầ N H Ả I Q U Ỳ N H
0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2 0 0 1 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 0 0 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0
4 0 1 0 0 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0
5 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0
6 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0
7 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0
8 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0
9 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0
10 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0
11 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
12 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
13 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
14 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 2: Trạng thái các hàm trong dòng chữ ‘TRẦN HẢI QUỲNH” theo các biến Q
TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID2
Trang 34 8 7
555
D
1
+5V
3 1 2 6
R
1
WR
1
WR
2
Xung ra
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý mạch phát xung chuẩn dùng IC 555
Thông qua các phân tích trên ta đưa ra sơ đồ khối của hệ thống đèn trang trí cho dòng chữ “TRẦN HẢI QUỲNH” như sau:
Hình 1: Sơ đồ khối của hệ thống đèn trang trí
- Khối phát xung chủ đạo PXCĐ có chức năng tạo ra dẫy xung cung cấp cho khối đếm Khối đếm sẽ thực hiện đếm các xung và cho kết quả ở đầu ra Q3, Q2,
Q1, Q0 dưới dạng mã nhị phân gửi đến cho khối giải mã Nhìn trên bảng 2 ta thấy có 15 trạng thái khác nhau của tổ hợp biến Q, do đó muốn có 15 trạng thái này ta phải dùng bộ đếm 4 bit môdun 15 Khối giải mã sẽ nhận các đầu ra của
bộ đếm, tiến hành giải mã tạo ra các hàm tương ứng với 12 ký tự của dòng chữ
“TRẦN HẢI QUỲNH” để đưa đến khối hiển thị Nhận các tín hiệu điều khiển của khối giải mã, khối hiển thị thực hiện hiển thị hay nói cách khác là điều khiển
sự sáng tắt của các ký tự theo luật của tín hiệu điều khiển Như vậy ta có thể chia sơ đồ khối thành hai phần chính là phần hiển thị và phần điều khiển hiển thị Phần hiển thị có chức năng hiển thị các ký tự theo yêu cầu của bài đặt ra Việc đảm bảo phần hiển thị làm việc đúng quy luật được phần điều khiển đảm TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID3
Trang 4nhiệm Để có thể hiểu rõ được hoạt động của hệ thống ta đi thiết kế cho từng khối
3.KHỐI PHÁT XUNG CHỦ ĐẠO DÙNG VI MẠCH IC 555.
Khối phát xung chủ đạo có nhiệm vụ phát ra một dẫy xung liên tục cung cấp cho khối đếm Yêu cầu đặt ra đối với khối này là xung ra phải thay đổi được chu kỳ để từ đó có thể thay đổi được thời gian tồn tại trạng thái các ký tự Hình
2 là sơ đồ nguyên lý của một mạch phát xung chủ đạo đáp ứng được các yêu cầu trên
Vi mạch 555 là một vi mạch được dùng để phát xung vuông chuyên dụng Để tạo ra được dẫy xung liên tục người ta tiến hành ghép vi mạch này với tụ C1 và điện trở R1 như hình vẽ Để hiểu rõ nguyên lý hoạt động của phát xung của vi mạch 555 ta quan sát sơ đồ trải của vi mạch 555 hình 3
Phần được đóng khung bằng nét đứt là vi mạch 555, nó có cấu tạo từ hai phần tử khuyếch đại thuật toán OA1, OA2 và một Trigơ R-S Hai khuyếch đại thuật toán OA1, OA2 được mắc theo kiểu mạch so sánh có đầu vào không đảo nối với cầu phân áp dùng 3 điện trở R Do đó điện áp đặt tới đầu vào không đảo
của OA1 là
3
Ucc 2
và điện áp đặt tới đầu vào không đảo của OA2 là
3
Ucc
, đây
là hai điện áp ngưỡng của hai mạch so sánh Hai đầu vào đảo của OA1 và OA2 được đưa ra ngoài qua hai chân 6 và 2 của vi mạch Chúng được nối với nhau và nối với tụ C Như vậy điện áp trên tụ C được đưa tới hai khuyếch đại thuật toán
để so sánh với hai điện áp ngưỡng lấy trên cầu phân áp Đầu ra của hai KĐTT được đưa tới hai đầu vào R và S của trigơ, xung ra của mạch được lấy trên đầu
ra của trigơ R-S thông qua cổng NAND
TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID4
A B C
D
6 5
4 3
2 1
D
C
B
A
Title
Size B
G1
G2
G3
G4
Qn
Qn Dn
C
X1
X2
F CD
+
X1 X2
X1 X2
CD F
CD F
R
_
_ +
R
OA1
OA2
R
Q
R
RB RA
3
7 2
6
C
D
XUNG RA
+Ucc
2Ucc 3
Ucc 3
Trigơ R-S
Ura
Trang 5Hình 3: Sơ đồ trải của 555 trong mạch phát xung chủ đạo.
* Nguyên lý hoạt động của mạch phát xung:
Hình 4: Giản đồ thời gian của điện áp trên mạch phát xung
* Giả sử tại thời điểm đầu (t = 0) điện áp trên tụ C là
3
Ucc 2
UC thì đầu ra OA1 có mức logic1 còn đầu ra OA2 có mức logic 0 Đầu vào R của trigơ R-S có mức logic 1, còn đầu vào S có mức logic 0 dẫn đến đầu ra có mức logic 1 làm cho tranzitor T thông Tụ C phóng điện qua RB, qua T về mát làm cho điện áp trên nó giảm đến giá trị Ubh Điện áp ra của mạch phát xung bằng không, hay không có xung ra: Ura = 0
+Khi điện áp trên tụ giảm xuống
3
Ucc 2 U 3
Ucc
C
thì đầu ra của OA1 và
OA2 đều có mức logic 0 Điều này làm hai đầu vào R, S của trigơ đều có mức logic 0 nên trigơ vẫn giữ nguyên trạng thái, Tvẫn mở, tụ C tiếp tục phóng điện
và Ura = 0
+ Đến thời điểm t1 điện áp
3
Ucc
UC nên đầu ra OA2 có mức logic 1, còn đầu ra OA1 vẫn có mức logic 0 Lúc này đầu vào S của trigơ có mức logic 1 nên đầu ra của trigơ chuyển trạng thái và có mức logic 0 Qua cổng NAND ta có xung điện áp ra: Ura = 1 Khi đó tranzitor T khoá tụ C được nạp từ +UCC RA TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID5
U
C
U
ra
2Ucc/3
Ucc/3
0
0
t
t
t
6
t
p
T
Trang 6RB C mát Trong qua trình nạp thì điện áp trên tụ tăng dần theo biểu thức sau :
) e
1 (
U e
3
U
tn CC
C ).
R R ( tn
Trong đó UC là điện áp trên tụ C, tn thời gian nạp của tụ C
+ Khi điện áp trên tụ tăng đến giá trị
3
Ucc
UC thì đầu ra của OA2 chuyển trạng thái từ mức logic 1 về mức logic 0 làm đầu vào S của trigơ có mức logic 0 Đầu ra của OA1 lúc này vẫn giữ nguyên trạng thái ở mức logic 0 nên đầu vào R của trigơ cũng ở mức logic 0 Hai đầu vào của trigơ R-S đều có mức logic 0 nên trigơ vẫn giữ nguyên trạng thái, điện áp Ura =1, tụ C tiếp tục được nạp
+ Cho đến thời điểm t2 điện áp trên tụ tăng đến giá trị UC 2UCC/3 thì đầu ra của OA1 chuyển trạng thái lên mức logic1 Lúc này đầu vào R của trigơ mang mức logic 1, đầu vào S vẫn giữ nguyên trạng thái ở mức logic 0 làm cho Trigơ lật trạng thái Đầu ra của trigơ chuyển từ mức logic 0 nên mức logic 1 làm T thông bão hoà, quá trình nạp điện của tụ C kết thúc và tụ C lại phóng điện Qua cổng NAND ta có điện áp Ura = 0, kết thúc một chu kỳ của xung ra
+ Từ thời điểm t2 t3 tụ C lại phóng điện, hoạt động của mạch lặp lại quá trình từ 0 t1 Kết quả là ta thu được một dẫy xung vuông ở đầu ra trên chân 7 của vi mạch 555
Trong một chu kỳ phóng nạp của tụ thì ta lấy ra được một xung vuông ở đầu
ra Để thay đổi tần số xung ra và độ rộng xung thì thay đổi thời gian phóng nạp cho tụ bằng cách thay đổi giá trị các điện trở RA và RB
Thời gian để điện áp trên tụ đạt đến giá trị UC = 2UCC /3 ta tính được theo công thức sau:
C ).
R R ( tn CC
C ).
R R ( tn CC
e 1 U e
3
U 3
U 2
Đơn giản phương trình ta được :
C ).
R R (
69 , 0 2 ln C ).
R R ( t
: cã
ta vÕ hai Ln
3
U e
3
Ucc 2
B A B
A n
CC C
).
R R ( tn B A
TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID6
Trang 7Trong thời gian từ 0 t1 thì tụ C phóng điện từ giá trị UC = 2UCC /3 qua RB và qua T về mát nên ta có biểu thức sau:
C R tp bh
C R tp C
B
e Ucc 3
2
U Với tp là thời gian phóng của tụ C Trong công thức này ta không kể đến nội trở của tranzitor T vì điện trở của nó rất nhỏ so với điện trở RB
C R C
R
U NÕu
U U
U U
C R t
B B
CC
bh CC
bh CC
B p
69 , 0 2 ln t
: cã ta U
coi
3 /
3 / 2 ln
p
bh
Nhìn trên giản đồ thời gian ta thấy chu kỳ của xung điện áp ra là T bằng khoảng thời gian phóng điện và nạp điện của tụ C
T = tn + tp = 0,69(RA + RB).C + 0,69RB.C = 0,69(RA + 2RB).C
Giả sử ta mắc thêm điôt D song song với điện trở RB như hình vẽ thì tụ C sẽ nạp điện theo đường +Ucc RA D C mát Nếu ta bỏ qua nội trở không đáng
kể của điốt D thì thời gian nạp của tụ C sẽ được tính: tn = 0,69.C.RA, và chu kỳ của xung ra sẽ được tính: T = tn + tp = 0,69.RA.C + 0,69.RB.C = 0,69.(RA +
RB).C Nếu ta chọn RA = RB thì hằng số thời gian nạp của tụ bằng hằng số thời gian phóngvà:
T = 2.tn = 2.tp = 0,69.2.RA.C = 1,38.RA.C
Nhìn vào biểu thức ta thấy khi muốn thay đổi chu kỳ của xung ra ta có thể thực hiện bằng 2 cách là thay đổi dung lượng của tụ C hoặc thay đổi giá trị của điện trở RA, và RB Trên hình 1 để có thể thay đổi được ta điều chỉnh hai biến trở WR1 và WR2, đây là hai biến trở đồng trục mà khi ta tăng thì chúng cùng tăng còn khi ta giảm thì chúng cùng giảm nên WR1 = WR2 = WR Với mạch như hình 1 ta có công thức tính chu kỳ của xung ra như sau: T = 0,69.2.WR.R1.C1. = 1,38.WR.R1.C1
Khối đếm có chức năng tạo ra 15 trạng thái khác nhau của tổ hợp biến Q3, Q2,
Q1, Q0 tương ứng với 15 trạng thái khác nhau của dòng chữ “TRẦN HẢI QUỲNH” Để tạo ra 15 trạng thái khác nhau ta dùng bộ đếm 4 bit môđun 15 Bộ TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID7
t
t
Xung
đếm
0
t
0
Q
0
t
0
t
0
0
11 12 13 14 15
Trang 8đếm này nhận xung từ mạch phát xung chủ đạo, thực hiện đếm và cho ra 4 đầu
ra Với bộ đếm môđul 15 ta có giản đồ thời gian như sau:
Hình 5: Giản đồ điện áp của bộ đếm
TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID8
Q
3
Q
3
Q2
Q
0
Q
3
Q
1
Q
1
Q
1
Q
1
Q
2 Q
1
Q
0
Q
1
Q
1
0 0 0 0
Q
1
0 1 1 1
Q
1
1 0 0 0
Q
1
1 1 1 1
Q
0
0 0 0 1
Q
0
0 1 1 0
Q
2
1 0 0 1
Q
0
1 1 1 0
Q
0
0 0 1 0
Q
0
0 1 0 1
Q
0
1 0 1 0
Q
0
1 1 0 1
Q
0
0 0 1 1
Q
0
0 1 0 0
Q
1
1 0 1 1
Q
2 Q
1
1 1 0 0
Q
0
Trang 90 0
0 0
x 1
1
0 0
1
1 1
0
Qn 0
0
Qn Qn+1 Rn Sn Qn+1
Sn Rn
Trigơ
RS Q
Q
S
R
C
Hình 9: Bảng đầu vào kích Hình 8: Bảng trạng thái
Hình 7: Sơ đồ mô phỏng
-0
0 -1
1 1
1
1
0
Hỡnh 6: Đồ hỡnh chuyển đổi trạng thỏi của bộ đếm mụđun 15
Từ giản đồ thời gian của điện ỏp trờn bộ đếm ta đưa ra đồ hỡnh biểu diễn
sự thay đổi của điện ỏp trờn bộ đếm như hỡnh 6
Người ta thường xõy dựng bộ đếm từ cỏc phần tử cơ bản là cỏc trigơ, cú thể từ trigơ đếm T, trigơ D, trigơ R-S hoặc từ cỏc trigơ J-K ở đõy ta chọn phương ỏn bộ đếm xõy dựng từ cỏc trigơ R-S Nú cú 3 cửa vào là C, S, R trong
đú C là cửa vào đồng bộ, R, S là hai cửa vào điều khiển Cửa vào S tương ứng với cửa vào thiết lập, cũn cửa vào R tương ứng với cửa vào xoỏ
Từ bảng trạng thỏi hỡnh 8 của trigơ J-K ta đưa ra bảng kớch hỡnh 9 Trong
đú n là trạng thỏi hiện tại, n+1 là trạng thỏi tương lai, (-) là trạng thỏi tuỳ chọn
cú thể là mức logic 0 cũng cú thể là mức logic 1, (x) là trạng thỏi cấm
Đ xõy d ng b ự Trạng thỏi sỏng của một ký tự khi nú nhận mức logic ột chu kỳ, chỳng được tạo ra bởi hai trạng thỏi đếm 4 bit ta cần 4 trigơ R-S như trờn, nếu ta coi cỏcm 4 bit ta c n 4 trig R-S nh trờn, n u ta coi cỏcần 4 trigơ R-S như trờn, nếu ta coi cỏc ơng ứng ta cú bảng 2 ư ếm 4 bit ta cần 4 trigơ R-S như trờn, nếu ta coi cỏc
u ra Q c a cỏc trig l bi n cũn cỏc u v o R, S l h m thỡ v i mụ un đần 4 trigơ R-S như trờn, nếu ta coi cỏc ủa dũng chữ ơng ứng ta cú bảng 2 ào bảng trờn ta thấy cú 15 trạng thỏi khỏc nhau của dũng chữ ếm 4 bit ta cần 4 trigơ R-S như trờn, nếu ta coi cỏc đần 4 trigơ R-S như trờn, nếu ta coi cỏc ào bảng trờn ta thấy cú 15 trạng thỏi khỏc nhau của dũng chữ ào bảng trờn ta thấy cú 15 trạng thỏi khỏc nhau của dũng chữ ào bảng trờn ta thấy cú 15 trạng thỏi khỏc nhau của dũng chữ ới mụđun đ
15 ta cú b ng tr ng thỏi sau:ảng trờn ta thấy cú 15 trạng thỏi khỏc nhau của dũng chữ ạng thỏi khỏc nhau của dũng chữ
X
Trần Hải Quỳnh lớp K38ID9
Trang 10S3 = Q2Q1Q0 R3 = Q3Q2Q1
S2 = Q3Q1Q0 + Q2Q1Q0 R2 = Q2Q1Q0 + Q3Q2Q1
R1 = Q1Q0 +Q3Q2Q1
S0 =Q1Q0 + Q3Q1Q0 +Q2Q1Q0 R0 = Q0
S1 = Q1Q0
0 0
-0 0 0 0
0 0 0
-1
-0 1 0 0
-0
-0
0
-1 0
-0 x -1
x
0 x
-x
0 x 1 1
x 0
0
0
10 11
01 00
10 11 01 00
Q1Q0 Q3Q2 S3
10
11
01
00
10 11
01 00
Q1Q0
Q3Q2
R3
10 11
01 00
10 11
01 00
Q1Q0 Q3Q2 S2
10
11
01
00
10 11 01 00
Q1Q0
Q3Q2
R2
10 11
01 00
10 11 01 00
Q1Q0 Q3Q2 S1
10
11
01
00
10 11 01 00
Q1Q0
Q3Q2
R1
1
1
x
0 0
10
0
Q3Q2 S0
01
10 11
Q1Q0 00
-0
x
1
1 0
1 0
10
11
01
00
10 11 01 00
R0
Q3Q2
Q1Q0
1 0 0 1
-0
0 1
Hình 10: Trạng thái các hàm đầu vào R, S theo các trạng thái của các biến ra Q Trong bảng trên các biến Q3, Q2, Q1, Q0 là các biến ở trạng thái hiện tại, còn các biến Q’3, Q’2, Q’1, Q’0 là các biến ở trạng thái tương lai; (-) là trạng thái tuỳ chọn có thể là “0” có thể là “1’’ Bằng phương pháp bìa các nô ta sẽ đi xét quan
hệ giữa các hàm R, S với các biến vào Q
Thực hiện lập bìa các nô cho từng hàm đồng thời thực hiện tối giản hàm dưới dạng tuyển (nhóm các ô mang trị “1”) ta có các hàm sau:
TrÇn H¶i Quúnh líp K38ID10
0
1 1 0 1
0 1 q3 q 2 q1 0 0
-0
q 0 0 0 0 1
0
1
-0
11 10
j 2
1
0
-x
0 0 q1 q 0
0 1 1 0
q3 0
q 2 0 0
-10 11
0 1
0 0
0 1 1 0
k2
- -