1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx

20 985 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Tác giả Cù Huy Đấu
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 358,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải rắn bệnh viện vμ phân loại chất thải rắn bệnh viện Chất thải rắn bệnh viện: phát sinh từ các hoạt động khác nhau, bao gồm chất thải rắn y tế, chất thải xây dựng, bùn bể phốt,

Trang 1

19

Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế

ở việt nam

Cù Huy Đấu

19.1 Sơ lược về sự phát triển mạng lưới khám chữa

bệnh ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có một hệ thống rộng lớn gồm 1027 bệnh viện và các cơ sở y tế tương đương Trong tổng số 1027 bệnh viện trên địa bàn cả nước có:

30 bệnh viện trong đó có 10 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa do

Bộ Y tế trực tiếp quản lý; 925 bệnh viện, trong đó có 115 bệnh viện đa khoa tỉnh, 224 bệnh viện chuyên khoa và 586 bệnh viện huyện/thị xã do địa phương quản lý (tỉnh, thành phố, huyện); - 72 bệnh viện do các bộ, ngành khác quản lý

Bộ Y tế cũng đã ra Quyết định số 1047/QĐ-BYT ngày 28/3/2002 về việc Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh Việt Nam đến 2010 như ở bảng 19.1 Qua bảng 20.1 ta thấy: Quy hoạch mạng lưới các bệnh viện Việt Nam đến

2010 nhằm tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế tới người dân qua sự tăng trưởng cả về số lượng cơ sở y tế và số giường bệnh

• Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến trung ương, kể cả các bệnh viện do các ngành quản lý, tuy số lượng bệnh viện có giảm, nhưng tổng số giường bệnh lại tăng Một số bệnh viện lớn ở các đô thị lớn

được đầu tư xây dựng và đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại để phát triển thành các trung tâm y tế chuyên sâu, có điều kiện để tiếp cận và trao đổi thông tin với ngành y học của các nước tiên tiến trên thế giới, ví dụ như bệnh viện Bạch Mai

• Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh và huyện đều tăng về

số lượng và chất lượng, không những về số lượng các bệnh viện mà còn

số lượng giường bệnh

Trang 2

Bảng 19.1 Quy hoạch mạng lưới các bệnh viện VN đến 2010 [3]

Số bệnh viện Số giường bệnh Cơ sở y tế

2001 2005 2010 2001 2005 2010

Dân số (triệu người) 79tr 82tr 86,7tr 79tr 82tr 86,7tr

Bệnh viện huyện 569 586 575 41.805 46.980 56.030

Bệnh viện ngành 75 72 63 4.715 4.935 5.200

Tổng cộng: 970 1027 1049 117.562 134.707 161.255

Sốgiường.bệnh/

10.000 dân

Nguồn: Quy hoạch mạng lưới bệnh viện VN giai đoạn 2001- 2010 (BYT)

• Sự tăng trưởng quan trọng đó là tăng số giường bệnh thể hiện qua tỷ lệ

số giường bệnh /10.000dân Năm 2001 tỷ lệ số giường bệnh chỉ là 14,8/10.000dân; năm 2005, tỷ lệ này đã đạt 16,4/10.000dân; dự kiến

đến năm 2010 tỷ lệ trên sẽ là 18,7/10.000dân

19.2 Chất thải rắn y tế - khối lượng phát sinh, đặc điểm

thành phần và tính chất của CTRYT

19.2.1 Chất thải rắn bệnh viện vμ phân loại chất thải rắn bệnh viện

Chất thải rắn bệnh viện: phát sinh từ các hoạt động khác nhau, bao gồm

chất thải rắn y tế, chất thải xây dựng, bùn bể phốt, chất thải phát sinh từ khu vực

nhà tang lễ (chất thải đặc biệt) ở đây chỉ đề cập đến chất thải rắn y tế, tức là

chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn rất đa dạng trong ngành y tế để

phục vụ cho việc khám chữa bệnh, điều trị bệnh, chăm sóc bệnh nhân, nghiên

cứu, đào tạo v.v

Trang 3

Theo mức độ độc hại, chất thải rắn y tế được chia làm 2 loại:

+ Chất thải rắn y tế nguy hại (CTRYTNH);

+ Chất thải sinh hoạt bệnh viện, loại không nguy hại ;

Hiện nay ở một số nước khu vực Đông Nam á (trong đó có Việt Nam), chất thải rắn y tế được chia thành 5 loại như sau: chất thải lâm sàng; chất thải phóng xạ; chất thải hoá học; các bình chứa khí có áp suất; chất thải sinh hoạt Trong đó, chất thải lâm sàng là loại chất thải nhiễm khuẩn, có nguy cơ lây nhiễm cao và lại được chia thành 5 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D

và nhóm E

- Nhóm A: Là các loại chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm vật liệu bị thấm

máu, dịch và các chất bài tiết của người bệnh: bông băng, gạc, găng tay, bột bó,

đồ vải, ống truyền máu, các ống thông, dây và túi đựng dịch dẫn lưu…

- Nhóm B: bao gồm các vật sắc nhọn: kim tiêm, bơm tiêm, lưỡi và cán

dao mổ, đinh mổ, ca, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hay không

- Nhóm C: Là chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng

xét nghiệm, bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh thiết, xét nghiệm, nuôi cấy, túi đựng bệnh phẩm v.v…

- Nhóm D: Là chất thải dược phẩm bao gồm: Các loại dược phẩm quá

hạn,

dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị vấy đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng Thuốc gây độc tế bào

- Nhóm E: Là chất thải lâm sàng bao gồm: các mô cơ quan người, động

vật, các bộ phận cắt bỏ của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn) như: chân tay, rau thai, bào thai, xác xúc vật v.v…

19.2.2 Lượng chất thải rắn y tế phát sinh

a/ Tổng lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế ở Việt nam

Lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,14%) so với tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn toàn quốc Tuy nhiên, nếu chúng không được quản lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng (bảng 19.2)

Trang 4

Bảng 19.2 Tổng lượng CTR nguy hại và không nguy hại

ở Việt Nam năm 2004

TT Chất thải rắn nguy hại và

không nguy hại

Tổng lượng CTR (T/năm)

Tỷ lệ (%)

2 CTR công nghiệp không nguy hại 2.510.000 16,2

Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam – 2004, Ngân hμng Thế giới (WB)

Lượng CTRYT phát sinh là cơ sở quan trọng để xác định nhu cầu thu

gom, vận chuyển, quy mô thiết bị xử lý, công suất lò đốt, Tuy nhiên, kết quả

nghiên cứu của một số công trình nghiên cứu trong nước về tổng lượng CTRYT

phát sinh trên địa bàn cả nước là có sự sai lệch: kết quả nghiên cứu của Nguyễn

Đức Khiển 50-70 tấn/ngày; kết quả của Nguyễn Huy Nga (BYT) là 16,5

tấn/ngày; kết quả nghiên cứu của Lê Doãn Diên 37,5 tấn/ngày hay 13.717

tấn/năm vào năm 2010; theo báo cáo diễn biến môi trường Việt nam 2004 (WB)

là 57,5 tấn/ngày; theo báo cáo của vụ hạ tầng (BXD) 34 tấn/năm [1] Sở dĩ có sự

chênh lệch trên là do một số đề tài khi nghiên cứu về lượng CTRYT phát sinh

có xét đến cả chất thải xây dựng, bùn bể phốt hay chất thải y tế phát sinh từ khu

vực nhà tang lễ (chất thải đặc biệt) Một số đề tài nghiên cứu khác chỉ xét đến

lượng CTRYT phát sinh cần thiêu đốt

Theo kết quả nghiên cứu liên tục trong các năm từ năm 1996 đến năm

2004 của các đề tài nghiên cứu trong nước cho thấy lượng CTRYTNH phát sinh

từ các cơ sở y tế phụ thuộc vào tuyến của bệnh viện, quy mô, đặc điểm và tính

chất của bệnh viện Các bệnh viện tuyến Trung ương có lượng CTRYT phát sinh

lớn hơn lượng CTRYT phát sinh từ các bệnh viện tuyến tỉnh Đồng thời, lượng

CTRYT phát sinh từ các BV tuyến tỉnh lại có lượng CTRYT phát sinh lớn hơn

lượng CTRYT phát sinh từ các bệnh viện tuiyến huyện Đối với bệnh viện đa

khoa (BVĐK) và bệnh viện chuyên khoa (BVCK) thì BVĐK sẽ có lượng

CTRYT phát sinh lớn hơn nhiều so với BVCK (bảng 19.3)

Trang 5

B¶ng 19.3 Tæng hîp kÕt qu¶ nghiªn cøu l−îng CTRYT ph¸t sinh

C¸c c¬ së y tÕ

®∙ kh¶o s¸t N¨m T¸c gi¶ TuyÕn bÖnh viÖn

CTRYTNH kg/giõ¬ng bÖnh/ngµy

7 bÖnh viÖn lín ë Hµ Néi 1998 N.K Th¸i TW & Thµnh phè 0,21

80 bÖnh viÖn trªn

toµn quèc

1998 Vô ®iÒu trÞ

Bé Y tÕ

- Trung −¬ng -TØnh, T phè

- HuyÖn, thÞ

0,16 0,15 0,12

Tp Hå ChÝ Minh 1999 Së Y tÕ C¸c tuyÕn 0,30

BÖnh viÖn Chî RÉy 2000 Thu §a khoa TW 0,24 BÖnh viÖn phô s¶n Hµ Néi 2000 N.H B¹o Chuyªn khoa TP 0,67

BV phô s¶n Tõ Dò-HCM 2000 BV Tõ Dò Chuyªn Khoa TP 1,03

BV ViÖt Nam – Thôy §iÓn 2001 BV BV §a khoa TW 0,30

BV Th¸i Nguyªn 2001 VCC - §a khoa TW

- §a khoa tØnh -BVCK tØnh

- BV huyÖn

- BV ngµnh

0,14 0,14 0,11 0,14 0,15

TP Hå ChÝ Minh 2001 Th¾ng

Së Y tÕ

294 bÖnh viÖn 2003 C«ng ty

BURGEA

P (Ph¸p)

- BV§K TW

- BVCK TW

- BV§K tØnh

- BVCK tØnh -BV huyÖn, ngµnh

0,30 0,20-0,25 0,20-0,25 0,15-0,25 0,15-0,20

BYT*

Trung b×nh c¸c BV

0,44

BV B¹ch Mai 2004 C H §Êu* Trung b×nh 0,13

Nguån: C«ng ty BURGEAP – Ph¸p (8/2003), Quy ho¹ch tæng thÓ xö lý chÊt th¶i r¾n y tÕ t¹i ViÖt Nam, Bé Y tÕ; * sè liÖu cËp nhËt cña t¸c gi¶

Trang 6

Trong cïng mét bÖnh viÖn, c¸c khoa kh¸c nhau sÏ cã l−îng CTRYT ph¸t

sinh kh¸c nhau Trong bÖnh viÖn ®a khoa (BV§K), khoa håi søc cÊp cøu

(HSCC), khoa ngo¹i, khoa s¶n cã l−îng CTRYT ph¸t sinh lín nhÊt (xem b¶ng

19.4)

B¶ng 19.4 L−îng CTRYT ph¸t sinh tõ c¸c khoa

phô thuéc vµo cÊp cña bÖnh viÖn Tæng l−îng chÊt th¶i r¾n ph¸t sinh

(kg/gi−êng bÖnh/ngµy)

ChÊt th¶i y tÕ nguy h¹i (kg/gi−êng bÖnh/ngµy) B.V

TW

B V TØnh

BV HuyÖn

Trung b×nh

BV

TW

BV TØnh

BV HuyÖn

Trung b×nh

TÝnh chung

toµn B.ViÖn

0,97 0,88 0,73 0,86 0,16 0,14 0,11 0,14

Khoa

M¾t/TMH

Khoa cËn

l©m sµng

B¶ng 19.5 L−îng CTRYT ph¸t sinh t¹i BÖnh viÖn B¹ch Mai

(TP Hµ Néi) trong 3 th¸ng tõ 12/2003- 02/2004

L−îng CTRYT ph¸t sinh (kg) L−îng CTRYT ph¸t sinh (kg)

Ngµy

12/2003 01/2004 02/2004

Ngµy

12/2003 01/2004 02/2004

Trang 7

07 326 22 429

14 265 29 579 185

Tổng cộng 6405 4872 5188

Nguồn: Cù Huy Đấu vμ cộng sự – Kết quả khảo sát tại khu xử lý CTRYT bệnh viện Bạch Mai

2003-2004

- Các ô còn trống lμ ngμy thứ bảy, chủ nhật hay ngμy lễ

Kết quả nghiên cứu của các đề tài trong nước cho thấy, lượng CTR phát sinh trung bình tính theo giường bệnh từ các bệnh viện là 1,02 kg/giường bệnh/ng.đ, trong đó lượng CTRYTNH chiếm 20%, tương ứng 0, 21 kg/giường bệnh/ng.đ

Bảng 19.6 Dự báo lượng CTRYTNH phát sinh từ

các bệnh viện VN đến 2020 [TG]

Năm Số bệnh viện Giường bệnh

Tỷ lệ phát sinh CTRYTNH (Kg/g bệnh/ngày)

Tổng lượng CTRYTNH (kg/ ngày)

Nguồn: tính toán của tác giả theo số giường bệnh

Trang 8

Các kết quả nghiên cứu trên cho phép chúng ta ước tính ban đầu về lượng CTRYT phát sinh trên địa bàn cả nước theo số giường bệnh (bảng 19.6)

Như vậy, không kể các trạm y tế xã, lượng CTRYTNH phát sinh từ các bệnh viện trên phạm vi toàn quốc tính cho năm 2004 cần phải thiêu đốt là 28tấn/ngày (10.220 tấn/năm), tương ứng với tỷ lệ 20%

Tổng lượng

CTRYTNH

(kg/ngày)

10.000

20.000

30.000

40.000

50.000

60.000

109923 124549 134707 161255 183333

Số giường bệnh:

Số BV:

Thời gian (năm)

CTRYT (kg/ng.) 19.786 24.909 28.288 35.476 40.333

Hình 19.1 Lượng CTRYTNH phát sinh tại các bệnh viện VN đến 2020

19.2.3 Đặc điểm thμnh phần vμ tính chất của CTRYT

Trong một bệnh viện các khu chức năng khác nhau sẽ có lượng chất thải phát sinh, đặc điểm và tính chất chất thải khác nhau Khu vực phát sinh chất thải đa dạng và nguy hiểm nhất là khối kỹ thuật nghiệp vụ như: khoa phẫu thuật, phẫu thuật tử thi, khoa hồi sức cấp cứu, các phòng điều trị bệnh, các

Trang 9

phòng xét nghiệm máu, xét nghiệm sinh hoá, xét nghiệm vi trùng, khoa X- quang v.v Nhưng cũng có khu phát sinh ra lượng chất thải sinh hoạt không

độc hại như khối nhà hành chính quản trị, hậu cần

- Trong một bệnh viện chất thải phát sinh từ khoa lây và khu bệnh nhân lây là nguy hiểm hơn cả

- Trong cùng một khoa thì không phải phòng nào cũng phát sinh ra chất thải nguy hại ví dụ như các phòng phụ trợ: phòng đợi và lấy thẻ khám, phòng làm việc, phòng thay của quần áo y bác sĩ v.v

Đặc điểm CTRYT khu phẫu thuật (khu mổ):

Khi nghiên cứu dây chuyền hoạt động của khu mổ ta thấy chất thải rắn phát sinh từ khu mổ chủ yếu là chất thải lâm sàng nhóm E, B, D bao gồm các mô và các cơ quan của người và động vật như: các cơ quan, bộ phận cắt bỏ của người, rau thai, bào thai, xác xúc vật cho dù nhiễm khuẩn hay không

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ phòng mổ và các phòng phụ trợ khác như: bộ phận gây mê, phòng hồi sức, phòng thuốc và dụng cụ v.v Tuy nhiên, chất thải từ các phòng phụ trợ khác: phòng chuẩn bị thay quần

áo, phòng vệ sinh của y bác sĩ v.v chỉ là chất thải sinh hoạt

Đặc điểm CTRYT Khu hồi sức cấp cứu:

Khác hẳn với khu mổ, chất thải phát sinh từ khu hồi sức cấp cứu ra rất đa dạng về thành phần và thể loại, mức độ nguy hại cũng rất cao Hầu hết các loại chất thải rắn nguy hại của bệnh viện đều phát sinh từ khu này Ví dụ chất thải phẫu thuật nhóm E phát sinh từ phòng mổ, các vật sắc nhọn - chất thải nhóm B phát sinh từ khu vực phòng mổ, phòng tiêm, cấp trị; Các loại chất thải nhiễm khuẩn nhóm A như: các vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, các chất bài tiết của người bệnh, bông băng, gạc, bột bó, đồ vải, dây dẫn truyền máu, các ống thông, dây và túi đựng dung dịch dẫn lưu đều phát sinh ra từ khu vực cấp trị, cấp chẩn, phòng mổ v.v Các loại chất thải độc hại nhóm C phát sinh ra từ khu vực xét nghiệm máu, xét nghiệm sinh hoá, xét nghiệm vi trùng; chất thải hoá học, chất thải phóng xạ phát sinh từ phòng X-quang, cấp chẩn, cấp trị v.v Do vậy trong công tác thu gom, phân loại, vận chuyển tập trung chất thải rắn từ khu vực hồi sức cấp cứu tới khu vực tập trung chất thảI, chúng ta phải đặc biệt chú ý tới các

đặc điểm trên, đặc biệt là công tác phân loại ngay tại nguồn

Trang 10

Cũng như khu mổ, khu hồi sức cấp cứu đòi hỏi vệ sinh rất cao (khu vực vô trùng), nên sau khi cấp cứu cho bệnh nhân, chất thải phát sinh từ khu này phải được chuyển ngay tới khu tập trung CTR bệnh viện và chuyển đi xử lý trong thời gian sớm nhất (tốt nhất là trong ngày)

Kết quả phân tích thành phần và các đặc trưng vật lý của CTRYT của các

đề tài nghiên cứu trong nước là giống nhau, được miêu tả trong (bảng 19.7)

Bảng 19.7 Thành phần và các đặc trưng vật lý của CTRYT

No Thành phần và các đặc trưng vật lý của CTRYT Tỷ lệ (%) Thành phần chất thải rắn y tế:

E Lọ, túi PE, PP, PVC (túi máu, ống dẫn lưu v.v ) 10,1

Các đặc trưng vật lý của CTR bệnh viện:

Nguồn: Trung tâm môi trường đô thị vμ khu công nghiệp (CEETIA), 1998

Qua bảng 19.7 ta thấy, trong thành phần CTRYT chất thải hữu cơ chiếm

tỷ lệ rất cao (52,7%), chất thải rắn y tế nguy hại chỉ chiếm tỷ lệ 20-25%

Trang 11

19.3 Những yếu tố tác động tới môi trường các bệnh viện

và thực trạng công tác quản lý CTRYT ở Việt Nam

19.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng

Quá trình đô thị hoá và sự gia tăng dân số:

+ Công tác quy hoạch xây dựng đô thị ở Việt Nam chưa theo kịp quá trình ĐTH:

Các áp lực tác động đến môi trường bệnh viện, chủ yếu là do quá trình đô thị hoá và sự gia tăng dân số Hiện nay, các đô thị loại đặc biệt, các đô thị loại I,

II của Việt Nam có tốc độ đô thị hoá rất cao, điển hình là TP Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh Trong khi đó, công tác quy hoạch xây dựng đô thị ở Việt Nam

chưa theo kịp quá trình ĐTH và sự gia tăng dân số Điều đó đã tạo nên áp lực

mạnh mẽ tới môi trường khám chữa bệnh của các bệnh viện tuyến trung ương

và tuyến tỉnh, thành phố Các áp lực đó là:

- Số bệnh nhân và số giường bệnh gia tăng Thậm chí sự gia tăng số giường bệnh không theo kịp sự gia tăng của số bệnh nhân ;

- Không gian làm việc chặt hẹp, thiếu thốn, không đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh;

- Hệ thống kỹ thuật hạ tầng như: cấp thoát nước, cấp điện bị quá tải;

- Lượng chất thảI ngày càng tăng và đa dạng hơn, v.v

Đến nay, ở Việt Nam đã có Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô

thị đến năm 2020, Bộ y tế cũng có quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh ở Việt

Nam đến 2010 Tuy nhiên chưa có định hướng quy hoạch tổng thể mạng lưới các bệnh viện Việt Nam đến năm 2020 Trong thời gian qua, hầu hết các đô thị Việt nam đều đã lập đồ án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, trong đó có quy hoạch xây dựng đô thị, trong khi chúng ta chưa có quy hoạch mạng lưới y tế tại các đô thị này

Sự phân bố các bệnh viện chưa hợp lý:

ở Hà Nội, các bệnh viện có nơi thì tập trung, khoảng cách giữa các BV quá gần như: cụm bệnh viện Việt Đức, BV Bảo vệ Bà mẹ Trẻ sơ sinh và Bệnh viện K; cụm BV Hữu nghị, Bệnh viện Quân y 108 v.v Trong khi đó, một số BV nằm rải rác phân tán quá xa như Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 354 Do vậy, bán kính phục vụ của BV chưa hợp lý, chưa phù hợp với yêu cầu và tính chất của

Ngày đăng: 23/12/2013, 04:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 19.1. Quy hoạch mạng lưới các bệnh viện VN đến 2010 [3] - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Bảng 19.1. Quy hoạch mạng lưới các bệnh viện VN đến 2010 [3] (Trang 2)
Bảng 19.2. Tổng l−ợng CTR nguy hại và không nguy hại - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Bảng 19.2. Tổng l−ợng CTR nguy hại và không nguy hại (Trang 4)
Bảng 19.4. L−ợng CTRYT phát sinh từ các khoa - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Bảng 19.4. L−ợng CTRYT phát sinh từ các khoa (Trang 6)
Bảng 19.5. L−ợng CTRYT phát sinh tại Bệnh viện Bạch Mai - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Bảng 19.5. L−ợng CTRYT phát sinh tại Bệnh viện Bạch Mai (Trang 6)
Bảng 19.6. Dự báo l−ợng CTRYTNH phát sinh từ - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Bảng 19.6. Dự báo l−ợng CTRYTNH phát sinh từ (Trang 7)
Hình 19.1. L−ợng CTRYTNH phát sinh tại các bệnh viện VN đến 2020. - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Hình 19.1. L−ợng CTRYTNH phát sinh tại các bệnh viện VN đến 2020 (Trang 8)
Bảng 19.7. Thành phần và các đặc tr−ng vật lý của CTRYT - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Bảng 19.7. Thành phần và các đặc tr−ng vật lý của CTRYT (Trang 10)
Bảng 19.8.  Khối lượng CTRYTNH đã được Công ty môi trường - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Bảng 19.8. Khối lượng CTRYTNH đã được Công ty môi trường (Trang 14)
Hình 19.2.  Nội dung của quy hoạch môi tr−ờng bệnh viện (TG). - Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam pptx
Hình 19.2. Nội dung của quy hoạch môi tr−ờng bệnh viện (TG) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm